Tải bản đầy đủ (.docx) (5 trang)

Công nghệ 9 tiết 3 tuần

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (107.16 KB, 5 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<i><b>Ngày soạn: 20/ 08/ 2019</b></i> <i><b> Tiết 3</b></i>
<i><b>Ngày giảng: .../ 09/ 2019 </b></i>


<b>BÀI 3: DỤNG CỤ DÙNG TRONG LẮP ĐẶT MẠNG ĐIỆN </b>
<b>TRONG NHÀ</b>


<b>A. Mục tiêu bài dạy:</b>
<b>1. Kiến thức: </b>


- Công dụng của một số đồng hồ đo điện.


- Phân biệt được các loại đồng hồ đo điện thông thường.


<b>2. Kĩ năng: </b>


- Vận dụng đo đại lượng điện trong thực tế gia đình nguồn 1 chiều cũng như xoay chiều.


<b>3. Thái độ: </b>


-Thái độ học tập nghiêm túc, hợp tác xây dưng bài.


- Làm việc kiên trì, cẩn thận, khoa học, theo qui trình và đảm bảo an tồn.
- Có định hướng sau này về nghề nghiệp.


<b>4. Tư duy:</b>


- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đốn, suy luận hợp lý và lơgic;


- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của
người khác;



- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo;
- Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, đặc biệt hóa.


<b>5. Năng lực cần phát triển:</b>


- Giúp HS hình thành và phát triển năng lực: ngôn ngữ, tư duy, hợp tác, giải quyết vấn
đề.


<b>B. Chuẩn bị: </b>


- GV: Giáo án, tranh vẽ đồng hồ đo điện, một số đồng hồ đo điện như vôn kế, ampe kế,
công tơ, đồng hồ vạn năng


- HS: Vở ghi, đọc và nghiên cứu trước bài học


<b>C. Phương pháp – Kĩ thuật dạy học</b>


- Thuyết trình, vấn đáp, trực quan, thực hành, hoạt động nhóm


- Kỹ thuật dạy học: đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ, chia nhóm.


<b>D. Tiến trình bài dạy - GD</b>
<b>1. Ởn định tổ chức (1’):</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ (7’): </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

- Có nhiều loại dây dẫn: Dựa vào lớp vỏ cách điện, dây dẫn điện được chia thành dây
trần và dây bọc cách điện. (3đ)


- Theo vật liệu làm lõi, dây dẫn điện có các loại dây đồng và dây nhôm(3đ).



- Dựa vào số lõi và số sợi của lõi có dây một lõi, dây nhiều lõi, dây lõi một sợi và lõi
nhiều sợi.(4đ)


GV: Cấu tạo và cách sử dụng dây cáp điện? Ví dụ về vật liệu cách điện?
HS:


Cấu tạo. (5đ)


- Cấu tạo gồm: 3 phần chính;


+ Lõi cáp: thường làm bằng đồng hoặc nhơm,
+ Vỏ cách điện: thường làm bằng cao su,
+ Vỏ bảo vệ:


Sử dụng cáp điện (3đ)


- Các loại cáp được dùng để truyền tảI điện từ những nhà máy phát điện cho những hộ
đơng người; truyền biến áp, cáp ngầm,


Ví dụ :sứ, gỗ, cao su, lưu hoá, chất cách điện tổng hợp ...(2đ)


<b>3. Bài mới:</b>


GV đặt vấn đề: Đối với nghề điện, động hồ đo điện được sử dụng rất rộng rãi và đóng
vai trị rất quan trọng.


<b>Hoạt đợng 1 (17’): Tìm hiểu về đồng hồ đo điện</b>


- Mục tiêu: HS biết phân loại, công dụng và một số kí hiệu của đồng hồ đo điện
- Đồ dùng: SGK, tranh ảnh minh họa, bảng nhóm



- Hình thức dạy học: Dạy học cá nhân, dạy học theo nhóm
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp.


- Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ, chia nh óm


<b>Hoạt động của GV và HS</b> <b>Nội dung</b>


GV: Em hãy kể tên các đồng hồ đo điện mà
em biết?


HS: Kể ra một số đồng hổ đo điện thông
dụng


GV: Yêu cầu em khác bổ sung..


Để hiểu rõ hơn GV cho HS hoạt động nhóm
làm vào bảng 3.1 SGK


HS: Đại diện từng nhóm nhận xét chéo
GV: Tại sao người ta phải lắp vôn kế và
ampe kế trên vỏ máy biến áp?


<b>I. Đồng hồ đo điện</b>


<b>1. Công dụng của đồng hồ đo điện.</b>


- Một số loại đông hồ đo điện:
Ampe kế, Oát kế, Vôn kế, Công tơ,
Đồng hồ vạn năng, Ôm kế.



- Đại lưong cần đo của đồng hồ đo
điện: Cường độ dòng điện, điện trở
mạch điện, công suất tiêu thụ của
mạch điện, điện năng tiêu thụ của đồ
dùng điện, điện áp.


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

HS: Để kiểm tra trị số định mức của các đại
lượng điện của mạng điện.


GV: Công tơ điện được lắp ở mạng điện
trong nhà với mục đích gì?


HS: đo điện năng tiêu thụ.


GV: Hướng dẫn và rút ra kết luận


- Nhờ có đồng hồ đo điện, chúng ta có thể
biết được tình trạng làm việc của các thiết
bị điện, phán đoán được nguyên nhân hư
hỏng, sự cố kỹ thuật


GV: Người ta dựa vào đại lượng cần đo mà
phân loại đồng hồ đo điện theo bảng 3 - 2
GV: Treo bảng cho HS quan sát, phát phiếu
học tập cho từng nhóm điền những đại
lượng cần đo..


HS: Đại diện từng nhóm nhận xét chéo.
GV: Nhận xét từng nhóm rút ra kết luận..


Cho học sinh tìm hiểu kí hiệu trên đồng
hồ ?


GV: Gọi HS lên bảng đọc các kí hiệu


VD: Vơn kế thang đo 6V, cấp chính xác 2,5
thì sai số tuyệt đối lớn nhất là:


6. 2,5


= 0,15V
100


GV: Chia nhóm HS trang bị cho mỗi nhóm
một cái đồng hồ đo điện và giải thích các kí
hiệu ghi trên mặt đồng hồ


HS: Phát biểu
GV: Rút ra kết luận


điện, chúng ta có thể biết được tình
trạng làm việc của các thiết bị điện,
phán đoán được nguyên nhân hư
hỏng, sự cố kỹ thuật


<b>2. Phân loại đồng hồ đo điện</b>


- Treo đáp án đúng Bảng 3 – 2


<b>3. Mợt số kí hiệu của đồng hồ đo</b>


<b>điện</b>


- Treo bảng 3 - 3


+ F: Là tiết diện của lõi dây dẫn.


<b>Hoạt đợng 2 (16’): Tìm hiểu về dụng cụ cơ khí</b>


- Mục tiêu: HS nắm được đặc điểm cơng dụng của các dụng cụ cơ khí
- Đồ dùng: SGK,


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp.


- Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ, chia nh óm


<b>Hoạt đợng của GV và HS</b> <b>Nợi dung</b>


GV: Chia lớp thành những nhóm nhỏ từ 2- 4
học sinh


GV: Cho các nhóm làm làm bài tập. Hãy
điền tên và công dụng của những dụng cụ
cơ khí vào những ơ trống trong bảng


HS: Làm việc theo nhóm


HS : Đại diên nhóm trình bày bài làm.
HS: nhận xét chéo bài làm


GV: Nhận xét rút ra kết luận



GV: Đưa ra một số dụng cụ cơ khí thơng
thường để học sinh nhận biết nêu công
dụng của các dụng cụ cơ khí đó.


<b>II. Dụng cụ cơ khí.</b>


1) Thước: dùng để đo kích thước ,
khoảng cách cần lắp đặt điện.


2) Thước cặp: dùng để đo kích
thước bao ngoài cảu một vật hình
cầu, trụ , kích thước các lỗ, chiều
sâu cảu các lỗ, bậc


3) Panme: Là dụng cụ đo chính xác ,
có thể đo được sự chênh lệch kích
thước tới 1/100 mm.


4) Tuốc nơ vít: dùng để tháo lắp ốc
vít bắt dây dẫn, có 2 loại: 4 cạnh và
2 cạnh.


5) Búa: để đóng tạo lực khi cần gán
các thiết bị lên tường trần nhà ngồi
ra cịn để nhổ đinh.


6) Cưa: dùng để cưa cắt các loại
nống nhựa , ống kim loại theo kích
thước yêu cầu.



7) Kìm: dùng để cắt dây dẫn thoe
chiều dài đã định , để tuốt dây và
giữ dây dẫn khi cần nối.


8) Khoan máy: để khoan lỗ trên gỗ
hoặc bê tông để lắp đặt dây dẫn ,
thiệt bị điện.


<b>4. Củng cố (2’): </b>


GV: Gọi 1- 2 h/s đọc phần ghi nhớ SGK


GV: Nhận xét, đánh giá kết quả, khen thưởng các nhóm, cá nhân tích cực tham gia hoạt
động học tập.


<b>5. Hướng dẫn về nhàvà chuẩn bị cho bài sau (2’):</b>


- Nắm chắc nội dung lí thuyết


- Bài tập: Hoàn thiện bài tập trong vở bài tập.


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

<b>E. Rút kinh nghiệm:</b>


</div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×