Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (135.24 KB, 4 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<i>Ngày soạn: 10/9/2020</i>
<i><b>Tiết 4 </b></i>
<i><b>Bài 4: THỰC HÀNH:</b></i>
<b>PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ DÂN SỐ VÀ THÁP TUỔI.</b>
<i><b>I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, củng cố cho HS:</b></i>
<i><b>1. Về kiến thức: </b></i>
- Khái niệm mật độ dân số và sự phân bố dân cư không đồng đều trên thế giới.
- Các khái niệm đô thị, siêu đô thị và sự phân bố các siêu đô thị ở châu á.
<i><b>2. Về kĩ năng:</b></i>
- Nhận biết một số cách thể hiện mật độ dân số, phân bố dân cư và các đô thị
trên bản đồ phân bố dân cư và đô thị .
- Đọc và khai thác các thông tin trên bản đồ dân số.
- Đọc sự biến đổi kết cấu dân số theo độ tuổi một địa phương qua tháp tuổi.
Nhận dạng tháp tuổi.
- Vận dụng để tìm hiểu thực tế dân số châu Á, dân số một địa phương.
<b>- KNS: tư duy, giao tiếp </b>
<i><b>3. Về thái độ</b></i>
<i><b>- Có thái độ tích cực</b></i>
<i><b>4. Định hướng năng lực được hình thành </b></i>
- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tính toán, hợp tác, giải
quyết vấn đề.
- Năng lực chuyên biệt: sử dụng bản đồ, sử dụng tranh ảnh.
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
<i><b>1. Giáo viên: Bản đồ phân bố dân cư và đô thị châu Á. Bản đồ tự nhiên châu Á.</b></i>
<i><b>2. Học sinh: SGK, vở ghi, vở bài tập, Tập bản đồ, dụng cụ cần thiết.</b></i>
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- PP: Đàm thoại, giảng giải. Khai thác kiến thức bằng phương tiện trực quan,
làm việc theo nhóm.
- Kĩ thuật: Động não, giao nhiệm vụ, chia nhóm
IV. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY – GIÁO DỤC:
<i><b>1. Ổn định lớp:(1ph)</b></i>
Lớp Ngày giảng HS vắng Ghi chú
7C 17/9/2020
<i><b>2. Kiểm tra bài cũ:(5ph)</b></i>
<b>- Nêu sự khác nhau cơ bản giữa quần cư nông thôn và quần cư đô thị?</b>
- Kể tên các siêu đô thị trên thế giới? Châu lục nào có nhiều siêu đơ thị nhất?
<i><b>3. Bài mới:</b></i>
<b>3.1. Khởi động:</b>
<i>- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài học.</i>
<i>- Phương pháp: thuyết trình</i>
<i>- Kĩ thuật: động não.</i>
<i>- Thời gian: 2p </i>
Trong những tiết họ đầu của năm học mới, cơ trị chúng ta đã cùng tìm
hiểu xong nội dung phàn thứ nhất: Thành phần nhân văn của môi trường. Vậy để
giúp các em nắm kiến thức tốt hơn cũng như rèn kĩ năng phân tích lược đồ và
tháp tuổi, chúng ta sẽ cùng đi thực hành...
<b>3.2. Hoạt động hình thành kiến thức:</b>
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS</b> <b>NỘI DUNG CẦN ĐẠT</b>
<b>* Hoạt động 1:Tìm hiểu về tháp </b>
<b>tuổi</b>
<i>- Mục tiêu: Giúp HS đọc được </i>
<i>thông tin trên tháp tuổi</i>
<i>- Phương pháp: Nêu vấn đề,trực</i>
<i>quan, đàm thoại, thảo luận nhóm.</i>
<i>- Kĩ thuật: động não, chia nhóm</i>
<i>- Thời gian: 15p </i>
GV: - Hướng dẫn HS đọc 2 tháp
tuổi
- Chia nhóm thảo luận 6 nhóm
+ Nhóm 1-2-3: tháp 1989
+ Nhóm 4-5-6: tháp 1999
- Phát phiếu học tập, yêu cầu HS
hoàn thành
- HS Thảo luận hoàn thành
phiếu-HS trả lời, nhận xét
- GV Chuẩn xác
<b>Bài tập 1: (khơng dạy)</b>
<b>2. Tìm hiểu về tháp tuổi:</b>
<b>Bài tập 2</b>
<b> Tháp tuổi</b>
<b>Đặc điểm</b>
Hình dáng Đáy tháp: rộng Đáy hẹp hơn
Dưới tuổi LĐ ( 0- 4t) Nam: 5 tr
Nữ: 4,5 tr
Nam: 3, 8 tr
Nữ: 3, 5 tr
Trong tuổi LĐ Đông nhất 15- 19 Đơng nhất: 20- 24; 25- 29
- - Qua phân tích, nhận xét sự thay đổi
của dân số TPHCM
<b>Điều chỉnh, bổ sung: ...</b>
...
.
...
<b>* Hoạt động 2:Tìm hiểusự phân bố </b>
<b>dân cư (nhóm)</b>
<i> - Mục tiêu: Giúp HS xác định được </i>
<i>sự phân bố dân cư thế giới trên ược </i>
<i>đồ</i>
<i>- Phương pháp: Nêu vấn đề,trực</i>
<i>quan, đàm thoại, thảo luận nhóm.</i>
<i>- Kĩ thuật: động não, chia nhóm</i>
<i>- Thời gian: 10p </i>
.Gv cho HS thảo luận theo bàn :
- HS quan sát BĐ phân bố dân cư
châu Á + H 4.4, hướng dẫn đọc
<i>- Những khu vực nào tập trung đông </i>
<i>dân? </i>
* BĐTN châu Á
<i>- Các đô thị lớn ở châu Á tập trung ở </i>
<i>đâu? Giải thích?</i>
- Đại diện nhóm trình bày, nhận xét
- GV Chuẩn xác
<b>Điều chỉnh, bổ sung: ...</b>
...
.
...
.
Sau 10 năm, dân số ở TPHCM đã
“già” đi
<b>3. Sự phân bố dân cư:</b>
<b>Bài tập 3</b>
<b>- Những khu vực tập trung đông dân:</b>
Đông Á, Đông Nam Á, Nam Á.
<b>- Các đô thị thường tập trung ở ven biển,</b>
cửa sông.
<b>3.3. Củng cố - Luyện tập </b>
<i>- Mục tiêu: </i>
+ Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo.
<i>- Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, thực hành</i>
<i>- Kỹ thuật: Động não, </i>
- Hình dạng hai tháp tuổi cho thấy dân cư có xu hướng trẻ lại hay già đi ? Vì
sao ?
- Các đơ thị và siêu đô thị phân bố như thế nào trên lục địa Châu Á? Giải thích
sự phân bố đó.
- Dân cư ở nước ta tập trung đông ở vùng nào, thưa thớt ở đâu? Vì sao?
+ Dân cư tập trung đông ở đồng bằng , ven biển và dọc các sông lớn.-> có
điều kiện tự nhiên thuận lợi…
+ Dân cư thưa thớt ở trung du miền núi, hải đảo
-> vì địa hình hiểm trở, đi lại khó khăn…
<b>3.4. Tìm tịi - mở rộng </b>
<i> - Mục tiêu: </i>
+ Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tịi mở rộng kiến thức
+ Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo
<i>- Phương pháp: giao nhiệm vụ</i>
<i>- Kỹ thuật: động não</i>
<i>- Thời gian: 2p</i>
- Tìm hiểu thêm về sự phân bố dân cư ở nước ta.
<i><b>4. Hướng dẫn về nhà (2’)</b></i>
- Học thuộc bài, hoàn thành BT
- Chuẩn bị bài: Đới nóng. Mơi trường xích đạo ẩm
+ Quan sát các hình vẽ
+ Trả lời các câu hỏi