Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (126.54 KB, 13 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
Ngày soạn: 26/8/2018
<b> Tiết 03</b>
<b>Bài 2: SIÊNG NĂNG, KIÊN TRÌ(TT)</b>
<b>I. Mục tiêu bài dạy</b>
<b>1. Về kiến thức:</b>
- Giúp học sinh hiểu thế nào là siêng năng, kiên trì, những biểu hiện của
siêng năng, kiên trì và ý nghĩa của nó.
<b>2. Về kỹ năng:</b>
- Có khả năng tự rèn luyện đức tính siêng năng.
- Phác thảo được kế hoạch vượt khó, kiên trì, bền bỉ trong học tập, lao
động và các hoạt động khác... để trở thành người tốt.
<b>3. Về thái độ:</b>
- Học sinh yêu thích lao động và quyết tâm thực hiện các nhiệm vụ, cơng
việc có ích đã đề ra. Quyết tâm rèn luyện tính siêng năng, kiên trì trong học tập,
lao động và các hoạt động khác.
<b>4. Năng lực:</b>
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực sáng tạo
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông (ICT)
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
<b>5. Tích hợp: </b>
- Giáo dục kĩ năng sống: xác định giá trị, tư duy phê phán.
- Giáo dục đạo đức:
+ Biết tự đánh giá hành vi cuả bản thân, của người khácvề siêng năng,
kiên trì trong học tập, lao động và các hoạt động lao động khác.
+ Quí trọng những người siêng năng, kiên trì, khơng đồng tình với những
biểu hiện của sự lười biếng hay nản lịng.
*Tích hợp tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh: Tấm gương về đức tính siêng
năng kiên trì của Bác Hồ.
<b>II. Chuẩn bị: </b>
<b>1. Chuẩn bị của thầy:</b>
- SGK, tài liệu chuẩn KT-KN, những tấm gương về siêng năng, kiên trì
trong cuộc sống, máy chiếu.
Giáo viên chuẩn bị: câu chuyện, tục ngữ ca dao nói về siêng năng, kiên trì. Giáo
án, SGK, SGV …
<b>2. Chuẩn bị của trò:</b>
- Sưu tầm những câu chuyện kể về những người siêng năng, kiên trì trong
cuộc sống hàng ngày.
*PP: Vấn đáp, thuyết trình, động não, dạy học nhóm, nghiên cứu trường
hợp điển hình, giải quyết vấn đề, đóng vai, trị chơi...
*KT: Đọc tích cực, chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, động não,
trình bày 1 phút...
<b>IV. Các hoạt động dạy và học:</b>
<b> 1. Ổn định lớp (1 phút) </b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ: 5’</b>
<b>Hoạt động của thầy - trò</b> <b>Nội dung chính</b>
- Nội dung kiểm tra:
1.Thế nào là siêng năng, kiên trì ?
Hãy kể 1 tấm gương có tính siêng
năng, kiên trì?
2.Có người cho rằng thời đại
ngày nay khoa học kĩ thuật phát
triển máy móc làm theo con người
,vì vậy khơng cần phải siêng năng
nữa.Em có đồng ý khơng?Vì sao?
Dự kiến trả lời:
1.Siêng năng là phẩm chất đạo đức của
con người. Là sự cần cù, tự giác, miệt
mài thường xuyên đều đặn.
- Kiên trì là sự quyết tâm làm đến cùng
dù có gặp khó khăn gian khổ.
2. Dù phát triển đến đâu cũng khơng thể
thiếu con người .Nếu khơng có con người
siêng năng, máy móc sẽ khơng thể hoạt
động được.
<b>3. Giảng bài mới:</b>
<b>Giới thiệu bài:(1 phút) </b>
Chúng ta đã nghiên cứu ở tiết 1 về khái niệm của đức tính siêng năng,
kiên trì. Hơm nay chúng ta sẽ tiếp tục nghiên cứu đức tính siêng năng , kiên trì
có ý nghĩa như thế nào và cách rèn luyện ra sao nhé.
<b>Hoạt động 1: Tìm những biểu hiện, ý nghĩa siêng năng kiên trì.</b>
<b>- Mục đích: : Giúp hs biết những biểu hiện, hiểu ý nghĩa của siêng năng, kiên trì</b>
và cách rèn luyện.
- Thời gian: 10 phút
- Phương pháp/ KT: vấn đáp, thuyết trình, dạy học nhóm, nghiên cứu trường
hợp điển hình, giải quyết vấn đề.
- Cách thức tiến hành:
<b>Hoạt động của thầy - trò</b> <b>Nội dung chính</b>
GV chia HS thành 4 nhóm thảo luận theo
4 nội dung sau:
Nhóm 1:Hãy nêu các biểu hiện của siêng
năng, kiên trì trong học tập?
Lớp Ngày giảng Sĩ số (Vắng)
6A
6B
H: đi học chuyên cần, chăm chỉ làm bài,
tự giác học, gặp bài khó khơng nản chí,
có kế hoạch học tập khoa học, không
chơi la cà, đạt kết quả cao trg học tập.
Nhóm 2: Nêu các biểu hiện của siêng
năng, kiên trì trong lao động?
H: Chăm chỉ làm việc nhà, khơng ngại
khó khăn, tìm tịi sáng tạo, khơng bỏ dở
cơng việc.
Nhóm 3: Biểu hiện của siêng năng, kiên
trì trong các hoạt động xã hội khác?
H: Kiên trì luyện tập TDTT, bảo vệ mơi
H: lười biếng, ỷ lại, hời hợt, cẩu thả, ngại
khó ngại khổ, mau chán nản....
G nhận xét, bổ sung
Vậy siêng năng, kiên trì có ý nghĩa gì
trong cuộc sống?
H: siêng năng, kiên trì sẽ giúp cho con
người thành cơng trong công việc, trong
mọi lĩnh vực của cuộc sống.
GV nhận xét, bổ sung nhận xét, GV chốt
lại
GV: Tìm những câu TN, CD, DN nói về
SNKT.
- Có cơng mài sắt, có ngày nên kim.
- Miệng nói tay làm.
- Kiến tha lâu cúng đầy tổ.
- Cần cù bù khả năng.
- Tay làm, hàm nhai.
- Mưa lâu thấm đất
GV: Rút ra kết luận về ý nghĩa của
SNKT.
HS: Ghi bài:
GV: Nêu ví dụ về sự thành đạt của:
- HS Giỏi trường ta.
- Làm kinh tế giỏi tử VAC
- Nhà khoa học trẻ thành đạt trên
các lĩnh vực.
GV kết luận:Con người muốn tồn tại
phải siêng năng kiên trì lao động để làm
ra của cải ,xây dựng cuộc sống ấm no
hạnh phúc . Ngược lại Nếu khơng chịu
khó kiên trì trong lao động thì sẽ đói
nghèo và không đạt được mục đích gì
cả , trở thành kẻ ăn bám gia đình và xã
hội ,cuộc sống sẽ trở nên vô nghĩa.
công việc, trong mọi lĩnh vực của
cuộc sống.
...
...
<b>..Hoạt động 2: Cách rèn luyện tính siêng năng, kiên trì.</b>
- Mục đích: Học sinh biết phân biệt đức tính SNKT với lười biếng chống chán.
Biết phê phán những biểu hiện lười biếng nãn chí trong học tập, lao động.
- Thời gian: 11 phút
- Phương pháp/ KT: Dạy học nhóm, nghiên cứu trường hợp điển hình, vấn đáp,
giải quyết vấn đề, động não...
- Cách thức tiến hành:
<b>Hoạt động của thầy - trò</b> <b>Nội dung chính</b>
? Nếu khơng siêng năng, kiên trì thì hậu quả
<b>sẽ ra sao?</b>
HS: Khơng hồn thành cơng việc, kết quả học
tập yếu kém…
*Tình huống: Hơm nay trời lạnh bạn em rủ
em bỏ buổi lao động ở trường, em sẽ làm gì?
Vì sao?
HS:khuyên can bạn ,trốn cùng bạn….
*Kết luận: Là HS phải siêng năng, kiên trì
trong học tập và rèn luyện.
*Thảo luận
?Theo em rèn luyện để có tính siêng năng
HS:-Chăm chỉ học tập tham gia các hoạt
động ở trường và gia đình.
-Phải ln cố gắng đều đặn làm việc đến nơi
đến chốn.
-Phải quí thời gian,tranh thủ tận dụng thời
gian làm những việc có ích.
-Khi gặp khó khăn khơng nản ,quyết tâm làm
đến cùng.
<b>Hoạt động 3: Hướng dẫn HS luyện tập</b>
- Mục đích: Học sinh biết phân biệt đức tính SNKT với lười biếng chống chán.
Biết phê phán những biểu hiện lười biếng nản chí trong học tập, lao động.
- Thời gian: 11 phút
<b>Hoạt động của thầy - trò</b> <b>Nội dung chính</b>
- GV cho HS đánh dấu vào phiếu học tập
những câu thể hiện tính siêng năng, kiên
trì.
a.Lan thường xuyên giúp mẹ tưới rau.
b. Hà muốn học giỏi Toán, ngày nào cũng
làm thêm BT.
c. Hùng tự giác trực nhật lớp.
d. Thắng khơng thích làm bài tập khó.
GV cho HS liên hệ tự kể những việc làm
thể hiện tính siêng năng của bản thân.
H: Giúp đỡ bố mẹ công việc nhà, tự giác
học bài..
Kể 1 vài tấm gương kiên trì, vượt khó
trong học tập?
H: Nguyễn Ngọc Kí,...
Sưu tầm các câu ca dao, tục ngữ nói về
siêng năng, kiên trì?
H: Năng nhặt, chặt bị, Đổ mồ hôi sôi nước
mắt.
Liệu cơm gắp mắm, Siêng làm thì có,
siêng học thì hay.
GV kết luận: Thành cơng của mỗi người
trong đó 90 % là ở sự cần cù, siêng năng
và kiên trì.Đức tính đó rèn luyện cho con
người tính bền bỉ, dẻo dai biết vượt qua
khó khăn gian khổ. Và cũng nhờ có đức
tính đó, người ta rút ra được kinh nghiệm,
kĩ năng, kĩ xảo vf gày càng sáng tạo hơn.
Đáp án: a,b,c.
- Giúp đỡ bố mẹ công việc nhà,
tự giác học bài..
- Chân lấm, tay bùn.
- Mưa lâu thấm đất.
- Nói chín…người chê.
...
...
<b>..4. Củng cơ</b>
- Mục đích: Nhắc lại kiến thức, hệ thống khái quát những kiến thức trong bài
học, giúp HS nắm chắc những kiến thức đó, từ đó vận dụng những điều đã được
học vào việc thực hành và giải quyết các bài tập, tạo cơ sở để HS tiếp thu tốt các
kiến thức mới.
Đã Chưa Đã Chưa
-Học bài cũ.
-Làm bài mới.
- Chuyên cần.
- Giúp mẹ
-Rèn luyện thân thể
- Thời gian: 2 phút
- Phương pháp: Vấn đáp tái hiện kiến thức, thực hành (bài tập trắc nghiệm)
- Phương tiện, tư liệu:
<b>5. Hướng dẫn học sinh học ở nhà </b>
- Mục đích: HS biết được cơng việc mình cần làm sau khi kết thúc giờ học, rèn
HS kĩ năng tự học, tự nghiên cứu trước khi đến lớp.
- Thời gian: 5 phút
- Phương pháp (KT): Giao nhiệm vụ: Sưu tầm ca dao, tục ngữ, danh ngơn nói
siêng năng, kiên trì
-Học bài kết hợp sách giáo khoa trang 6.
-Em tự đánh giá tiếp mình đã siêng năng kiên trì hay chưa qua những biểu hiện
như trên.
* Đối với bài học ở tiết tiếp theo:
-Chuẩn bị bài 3: “ Tiết kiệm”
Ngày soạn: 6/9/2018
<b> Tiết 04</b>
<b>Bài 3: TIẾT KIỆM</b>
<b>I. Mục tiêu bài dạy</b>
- HS hiểu được thế nào là tiết kiệm.
- HS biết được các biểu hiện của tiết kiệm và ý nghĩa của tiết kiệm trong cuộc
sống.
<b>2. Về kỹ năng:</b>
- Giúp HS có ý thức quý trọng những người tiết kiệm, ghét lối sống xa hoa, lãng
phí.
<b>3. Về thái độ:</b>
- Giúp HS biết tiết kiệm trong cuộc sống hàng ngày, tự đánh giá ý thức của bản
thân đã biết tiết kiệm hay chưa.
<b>4. Năng lực:</b>
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực sáng tạo
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông (ICT)
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
<b>5. Tích hợp: </b>
- Giáo dục đạo đức: ưa thích lối sống tiết kiệm, khơng thích lối sống xa hoa,
lãng phí, biết sử dụng đồng tiền hợp lý.
+Mọi cơng dân có quyền thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
*Tích hợp GD bảo vệ môi trường vào mục a. Thế nào là tiết kiệm:
- Tiết kiệm của cải vật chất và TNTN là góp phần giữ gìn, cải thiện mơi
trường.- Những hình thức tiết kiệm có tác dụng bảo vệ mơi trường.
- Mọi cơng dân có trách nhiệm thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
- HS biết sử dụng tiết kiệm tài sản của gia đình, nhà trường và xã hội.
- Có ý thức chấp hành pháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
- Văn bản pháp luật: Pháp lệnh thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 1998.
*Tích hợp KNS: Tư duy phê phán, đánh giá, thu thập, xử lí thơng tin.
*Tích hợp nội dung học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh về
tiết kiệm:
- Bác Hồ luôn sử dụng hợp lý, đúng mức của cải vật chất.
- Sự tiết kiệm trong tiêu dùng của Bác thể hiện sự quý trọng kết quả lao động
của xã hội.
*Tích hợp giáo dục biển đảo: Khơng
*Tích hợp liên mơn: Cơng nghệ (Chi tiêu hợp lí trong gia đình, cách tiết kiệm
điện....)
*Tích hợp giáo dục đạo đức: Siêng năng, tiết kiệm, giản dị, hợp tác
- Ưa thích lối sống tiết kiệm, khơng thích lối sống xa hoa, lãng phí, biết sử dụng
đồng tiền hợp lí.
<b>II. Chuẩn bị: </b>
<b>1. Chuẩn bị của thầy:</b>
- SGK, tài liệu chuẩn KT-KN, những tấm gương về tiết kiệm trong cuộc
sống, máy chiếu.
Giáo viên chuẩn bị: câu chuyện, tục ngữ ca dao nói về tiết kiệm. Giáo án, SGK,
SGV …
<b>2. Chuẩn bị của trò:</b>
- Sưu tầm những câu chuyện kể về tiết kiệm trong cuộc sống hàng ngày.
<b>III. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:</b>
*PP: Vấn đáp, thuyết trình, động não, dạy học nhóm, nghiên cứu trường hợp
điển hình, giải quyết vấn đề, đóng vai, trị chơi...
*KT: Đọc tích cực, chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, động não, trình bày
1 phút...
<b>IV. Các hoạt động dạy và học:</b>
<b> 1. Ổn định lớp (1 phút) </b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ: 5’</b>
<b>Hoạt động của thầy - trò</b> <b>Nội dung chính</b>
- Nội dung kiểm tra:
<b>1. Thế nào là siêng năng? Thế nào</b>
là kiên trì? Hãy kể một vài việc
Dự kiến trả lời:
1.Siêng năng là phẩm chất đạo đức của
con người. Là sự cần cù, tự giác, miệt mài
Lớp Ngày giảng Sĩ số (Vắng)
6A
6B
làm thể hiện tính siêng năng, kiên
trì trong cuộc sống hàng ngày?
2- Ý nghĩa của đức tính siêng
năng, kiên trì?
thường xuyên đều đặn.
- Kiên trì là sự quyết tâm làm đến cùng
dù có gặp khó khăn gian khổ.
2. - Giúp con người thành công trg công
việc, trong mọi lĩnh vực của cuộc sống.
<b>Giới thiệu bài:(1 phút) </b>
Mỗi ngày đi học bạn Lan được mẹ cho 5000 tiền ăn sáng, nhưng bạn chỉ
mua hết 3000. Số tiền còn lại bạn dành lại để mua sách vở.
GV: Em nhận xét gì về việc làm của bạn Lan? Việc làm đó thể hiện đức tính gì?
HS: Trả lời cá nhân.
Qua tình huống trên GV chuyển ý vào bài mới.
<b>Hoạt động 1: Tìm những biểu hiện, ý nghĩa tiết kiệm</b>
<b>- Mục đích: : Giúp HS hiểu những việc làm nào cần phê phán và những việc</b>
làm nào cần học tập trong việc tiết kiệm, hs biết những biểu hiện, hiểu ý nghĩa
của tiết kiệm.
- Thời gian: 10 phút
- Phương pháp/ KT: vấn đáp, thuyết trình, dạy học nhóm, nghiên cứu trường
hợp điển hình, giải quyết vấn đề.
- Cách thức tiến hành:
<b>Hoạt động của thầy - trò</b> <b>Nội dung chính</b>
Gọi học sinh đọc truyện “ Thảo và Hà”
GV: Nêu câu hỏi:
Câu 1: Thảo và Hà có xứng đáng để
được mẹ thưởng tiền khơng? Vì sao?
-Thảo và Hà rất xứng đáng để được mẹ
thưởng tiền.Vì đã thi đậu vào lớp 10
Câu 2: Thảo có suy nghĩ gì khi được mẹ
thưởng tiền?
- Thảo thấy nhà cịn khó khăn, mẹ làm
lung vất vả, gạo trong nhà đã hết nên
không nhận tiền của mẹ để đi chơi.
Câu 3: Hà có những suy nghĩ gì trước và
sau khi đến nhà Thảo?
- Trước khi đến nhà Thảo: Đòi mẹ
thưởng tiền để đi liên hoan với các bạn.
- Sau đó: Hà Thấy bạn rất thương mẹ
nên cũng đã thấy ân hận, thương mẹ
hơn, tự hứa là khơng vịi tiền mẹ nữa và
biết tiết kiệm trong tiêu dùng hằng ngày.
Câu 3: Qua câu truyện trên đôi lúc em
thấy mình giống Hà hay Thảo?
I. Truyện đọc.
“ Thảo và Hà.”
- Thảo rất thương mẹ và biết tiết
kiệm trg cuộc sg.
Câu 4: Việc làm của Thảo thể hiện đức
- Thảo rất hiếu thảo và biết tiết kiệm,
yêu thương mẹ.
*Tích hợp GD bảo vệ môi trường - Tiết
kiệm của cải vật chất và TNTN là góp
phần giữ gìn, cải thiện môi
trường.-Những hình thức tiết kiệm có tác dụng
bảo vệ môi trường.
...
...
<b>..Hoạt động 2: - Hiểu được thế nào là tiết kiệm.</b>
- Biết được những biểu hiện của tiết kiệm trong cuộc sống
-Ý nghĩa của tiết kiệm. Cách rèn luyện.
- Thời gian: 11 phút
- Phương pháp/ KT: Dạy học nhóm, nghiên cứu trường hợp điển hình, vấn đáp,
giải quyết vấn đề, động não...
- Cách thức tiến hành:
<b>Hoạt động của thầy - trò</b> <b>Nội dung chính</b>
GV: Đưa ra tình huống sau:
HS: Giải quyết và rút ra kết luận tiết kiệm
<i>Tình huống 1: Lan xắp xếp thời gian học tập</i>
rất khoa học, không lãng phí thời gian vơ ích,
để kết quả học tập tốt.
<i>Tình huống 2: Bác Dũng làm ở xí nghiệp may</i>
mặc. Vì hồn cảnh gia đình khó khăn, bác
phải nhận thêm việc để làm. Mặc dù vậy bác
vẫn có thời gian ngủ trưa, thời gian giải trí và
thăm bạn bè.
<i>Tình huống 3: Chị Mai học lớp 12, trường xa</i>
nhà. Mặc dù bố mẹ chị muốn mua cho chị
một chiếc xe đạp mới nhưng chị khơng đồng
ý.
<i>Tình huống 4: Anh em nhà bạn Đức rất</i>
ngoan, mặc dù đã lớn nhưng vẫn mặc áo quần
cũ của anh trai.
HS: Rút ra kết luận tiết kiệm là gì ?
GV: Nhận xét
GV: Biểu hiện của tiết kiệm.
Gv: Chúng ta cần phải tiết kiệm những gì?
Cho ví dụ?.
II. Nội dung bài học.
1. Thế nào là tiết kiệm?
GV: Những hành vi biểu hiện trái ngược với
tiết kiệm?
HS: -Tiêu xài hoang phí tiền bạc cha mẹ, của
nhà nước.
-Làm thất thốt tài sản, tiền của Nhà nước.
-Tham ô, tham nhũng
-Không tiết kiệm thời gian, la cà hàng quán,
bớt xén thời gian làm việc tư.
-Hoang phí sức khỏe vào những cuộc chơi vô
bổ…
GV: Đảng và Nhà nước ta đã có lời tiết kiệm
như thế nào?
HS: “Tiết kiệm là quốc sách” .
GV: Em đã tiết kiệm như thế nào trong gia
đình, ở lớp, ở trường và ở ngoài xã hội?
HS: - Ở nhà: -Ở lớp, trường:
-Ở ngồi xã hội
GV: Trường em đã có những phong trào nào
thể hiện sự tiết kiệm?
HS: Quyên góp ủng hộ ….
Gv: Hãy phân tích tác hại của sự keo kiệt, hà
tiện?.
<i><b>* Tổ chức thảo luận nhóm</b></i>
“ Em đã tiết kiệm như thế nào”
Chia lớp làm 4 nhóm thảo luận theo 4 nd sau:
- N1: Tiết kiệm trong gia đình.
- N2: Tiết kiệm ở lớp.
- N3: Tiết kiệm ở trường.
- N4: Tiết kiệm ở ngồi xã hội
HS thảo luận, trình bày, bổ sung sau đó gv
nhận xét, chốt lại.
? Ở trường chúng ta có các việc làm thể hiện
sự tiết kiệm như thế nào?
? Mỗi HS cần thực hành tiết kiệm ntn?
- Giữ gìn quần áo, sách vở để có thể dùng
- Tiết kiệm tiền ăn sáng.
- Sắp xếp thời gian để vừa học tốt vừa giúp
đỡ bố mẹ
? Tìm CD, TN nói về tiết kiệm
GV: Rèn luyện tiết kiệm là đã góp phần vào
lợi ích xã hội.*Tích hợp nội dung phổ biến
giáo dục pháp luật.
2. Biểu hiện:
- Tiết kiệm thể hiện sự quý trọng
sức lao động của mình và của
người khác.
*
- Tiết kiệm nguyên vật liệu, tài
nguyên , giảm tiêu thụ điện, nước
sạch, khai thác tài nguyên có kế
hoạch...-> Có tác dụng bảo vệ môi
trường
Quý trọng kết quả lao động của
người khác.
* Trái với tiết kiệm là: xa hoa,
lãng phí, keo kiệt, hà tiện...
- Biết kiềm chế những ham muốn
thấp hèn.
- Xa lánh lối sống đua đòi, ăn chơi
hoang phí.
- Sắp xếp việc làm khoa học tránh
lãng phí thời gian.
- Tận dụng, bảo quản những dụng
cụ học tập, lao động.
- Sử dụng điện nước hợp lí.
- Phải thực hiện tiết kiệm ở mọi
nơi, mọi lúc.
3. Ý nghĩa:
- Mọi cơng dân có trách nhiệm thực hành tiết
kiệm, chống lãng phí.
- HS biết sử dụng tiết kiệm tài sản của gia
đình, nhà trường và xã hội.
- Có ý thức chấp hành pháp luật về thực hành
tiết kiệm, chống lãng phí.
- Văn bản pháp luật: Pháp lệnh thực hành tiết
kiệm, chống lãng phí năm 1998.
*Tích hợp KNS: Tư duy phê phán, đánh giá,
thu thập, xử lí thơng tin.
*Tích hợp nội dung học tập và làm theo tấm
gương đạo đức Hồ Chí Minh về tiết kiệm:
- Bác Hồ luôn sử dụng hợp lý, đúng mức của
cải vật chất.
- Sự tiết kiệm trong tiêu dùng của Bác thể
hiện sự quý trọng kết quả lao động của xã
hội.
Được mùa chớ phụ ngô khoai
Đến khi thất bát lấy ai bạn
cùng
- Nên ăn có chừng, dùng có
mực
- Chẳng lo trước, ắt luỵ sau
Ít chắt chiu hơn nhiều phung phí
...
...
..
<b>Hoạt động 3: Hướng dẫn HS luyện tập</b>
- Mục đích: Học sinh biết phân biệt đức tính tiết kiệm.
Biết phê phán những biểu hiện lãng phí.
- Thời gian: 11 phút
- Phương pháp/ KT: Vấn đáp, thuyết trình, trắc nghiệm.
<b>Hoạt động của thầy - trò</b> <b>Nội dung chính</b>
Gv: Hướng dẫn HS làm bài tập a SGK/10
HS: Đọc truyện "chú heo rô bốt" ( sbt)
b. Những hành vi biểu hiện trái ngược với
tiết kiệm?
Trái với tiết kiệm là: xa hoa, lãng phí, keo
kiệt, hà tiện.
-Cho HS xem tiểu phẩm tiết kiệm
nước(quà tặng cuộc sống)
Đáp án: a,b,c.
- Giúp đỡ bố mẹ công việc nhà,
tự giác học bài..
- Chân lấm, tay bùn.
- Mưa lâu thấm đất.
- Nói chín…người chê.
...
...
<b>..4. Củng cơ</b>
học vào việc thực hành và giải quyết các bài tập, tạo cơ sở để HS tiếp thu tốt các
kiến thức mới.
- HS tìm 1 số câu ca dao, tục ngữ nói về tiết kiệm.
- Thời gian: 2 phút
- Phương pháp: Vấn đáp tái hiện kiến thức, thực hành (bài tập trắc nghiệm)
- Phương tiện, tư liệu:
<b>5. Hướng dẫn học sinh học ở nhà </b>
- Mục đích: HS biết được cơng việc mình cần làm sau khi kết thúc giờ học, rèn
HS kĩ năng tự học, tự nghiên cứu trước khi đến lớp.
- Thời gian: 5 phút
- Phương pháp (KT): Giao nhiệm vụ: - HS học ND bài học và hoàn thành các
BT trong vở BT.