Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (118.96 KB, 3 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<i>Ngày soạn: </i>
<i>Ngày giảng: 9A:</i> <i>9B: </i>
<i><b>Tiết 10</b></i>
<b>KIỂM TRA 1 TIẾT</b>
<b>A. Mục tiêu</b>
<b>1.Về kiến thức:</b>
- Đánh giá sự hiểu biết về tính chất hóa học của oxit, axit, phương pháp điều chế
và ứng dụng của chúng.
<b>2.Về kĩ năng:</b>
- Viết phương trình hóa học.
- Vận dụng những kiến thức về oxit, axit để làm bài tập tính tốn.
- Rèn tư duy linh hoạt , độc lập, sang tạo.
<b>3. Về tư duy:</b>
- Rèn khả năng quan sát, diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của bản thân và
hiểu được ý tưởng của người khác- Rèn khả năng tư duy linh hoạt, độc lập và
sáng tạo.
- Rèn khả năng khái quát hóa, trừu tượng.
<b>4.Về thái độ và tình cảm:</b>
- Nghiêm túc, tự giác, trung thực trong giờ kiểm tra.
<b>5.Định hướng phát triển năng lực học sinh:</b>
Năng lực tự học. Năng lực sử dụng ngơn ngữ hóa học, năng lực thực hành hóa
học, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.
<b>B.Chuẩn bị của GV và HS:</b>
<b>1. GV: - Đề kiểm tra</b>
<b>2. HS: - Các kiến thức đã học của chương, giấy kiểm tra</b>
<b>C. Phương pháp: </b>
- Kiểm tra đánh giá
<b>D. Tiến trình giờ dạy-giáo dục: </b>
<b>1. Ổn định lớp:</b>
<b>2. Phát đề</b>
Ma trận đề:
Nội dung
kiến thức
Mức độ nhận thức
<b>Cộng</b>
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Vận dụng ở
mức cao
hơn
TN TL TN TL TN TL TN TL
Tính chất
của oxit,
axit
2
câu
1,5
đ
2
câu
1,5
đ
1 câu
0,5 đ
1 câu
1,0 đ
<b>6 câu</b>
Dạng bài
nhận biết,
điều chế
1 câu
1.0 đ
1 câu
2,0 đ
<b>2 câu</b>
<b>3,0đ</b>
<b>(30%)</b>
Tính theo
phương
1 câu
0,5 đ
1 câu
2,0 đ
trình hóa
học <b>(25%)</b>
Tổng số
câu
Tổng điểm
2
câu
1,5
đ
(15
%)
2
câu
1,5
đ
(15
%)
1 câu
1.0 đ
(10%)
2 câu
1,0 đ
(10%)
1 câu
2,0 đ
2 câu
3,0 đ
(30%)
<b>10 câu</b>
<b>10,0 đ</b>
<b>(100%)</b>
<b>I/ Trắc nghiệm khách quan: (4,0 điểm)</b>
<b>Câu 1: Cho phương trình phản ứng: Na</b>2SO3 + 2HCl <sub>❑</sub>⃗ 2NaCl + X +
H2O. X là:
<b>A. NaHCO</b>3 <b>B. CO</b> <b>C. CO</b>2 <b>D. SO</b>2
<b>Câu 2: Khí CO có lẫn các tạp chất là CO</b>2 và SO2. Chọn hóa chất kinh tế nhất,
dễ tìm nhất để loại bỏ tạp chất trong số các chất sau?
<b> A. Dung dịch NaOH B. Dung dịch KOH </b>
<b> C. Dung dịch Ca(OH)2</b> <b> D. Dung dịch Ba(OH)2 </b>
<b>Câu 3: Khi cho SO</b>2 vào nước ta thu được:
<b> A. Dung dịch SO</b>2 B. Dung dịch H2SO4
<b> C. SO</b>2 không tan trong nước. <b> D. Dung dịch H2SO3</b>
<b>Câu 4: Chất nào sau đây không tác dụng với axit HCl ?</b>
<b>A. Mg</b> <b>B. Cu</b> <b>C. Fe</b> <b>D. Zn</b>
<b>Câu 5: Hiện tượng vôi sống kém phẩm chất là do ở nhiệt độ thường canxi oxit </b>
hấp thụ
A. khí cacbon đioxit trong khơng khí tạo thành canxi cacbonat.
B. hơi nước trong khơng khí làm giảm đi một lượng canxi oxit.
C. một lượng canxi oxit bị hao hụt đi do q trình vận chuyển.
D. khí oxi, nitơ, cacbon đioxit và hơi nước có trong khơng khí.
<b>Câu 6: Cho 5,6 gam Fe vào dung dịch HCl dư thu được bao nhiêu lít khí ở </b>
đktc?
A. 1,12 lít B. 2,24 lít
C. 5,60 lít D. 8,96 lít
<b>II/ Tự luận: ( 6,0 điểm)</b>
<i><b>Câu 7: (1.0 điểm). Giải thích hiện tượng người bị đau dạ dày do dư dịch vị dạ </b></i>
dày lại uống thuốc bột có tên là Natri hiđrocacbonat hay Natri bicacbonat ?
<i><b>Câu 8: (1,0 điểm). Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các dung dịch </b></i>
<i><b>Câu 9: (2,0 điểm). Từ lưu huỳnh và pirit sắt viết các phương trình điều chế axit </b></i>
sunfuric.
<i><b>Câu 10: ( 2,0 điểm). Cho 7,95 gam hỗn hợp A gồm: Al và Al</b></i>2O3 tác dụng hết
với 100 ml dung dịch HCl, thấy thoát ra 6,72lít khí B ở đktc.
a) Viết phương trình phản ứng và cho biết tên khí B?
b) Tính khối lượng mỗi chất trong A.
c) Tính nồng độ mol của dung dịch HCl đã dùng.
Cho Al = 27; O = 16; H = 1; Cl = 35,5; Fe =56;
Đáp án – biểu điểm:
Nội dung Điểm
I/ Trắc nghiệm khách quan
Câu 1. C; Câu 2. D; Câu 3. A; Câu 4. C 0,75đ/câ
u
Câu 5. A; Câu 6. B 0,5đ/câu
II/ Tự luận:
<b>Câu 7: Do trong dịch vị dạ dày chứa axit clohiđric HCl nên khi uống</b>
thuốc Natri hiđrocacbonat hay Natri bicacbonat có cơng thức NaHCO3
làm lượng axit clohiđric trong dạ dày giảm.
1,0 đ
Câu 8: Mỗi chất nhận biết đúng 0,25 đ
Câu 9: Mỗi phương trình đúng 0,5 đ
Câu 10. a) 2Al + 6HCl 2AlCl3 + 3H2 (1)
Al2O3 + 6HCl 2AlCl3 + 3H2O (2)
Khí B là hiđro
0,5 đ
b) 2
6,72
0,3( )
22, 4
<i>H</i>
<i>n</i> <i>mol</i>
Theo (1) : 2
2
. 0, 2( )
3
<i>Al</i> <i>H</i>
<i>n</i> <i>n</i> <i>mol</i>
mAl = 0,2 . 27 = 5,4 (g) <i>mAl O</i>2 3 7,95 5, 4 2,55( ) <i>g</i> 1,0 đ
c) Theo (1,2): 2 3
2,55
3 6 0, 6 6. 0,75( )
102
<i>HCl</i> <i>Al</i> <i>Al O</i>
<i>n</i> <i>n</i> <i>n</i> <i>mol</i>
0,75
7,5( / )
0,1
<i>M HCl</i>
<i>C</i> <i>mol l</i>
0,5 đ
<b>3. Thu bài</b>
<b>4. Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau: </b>
<i><b>- Chuẩn bị bài: Tính chất hóa học của bazơ</b></i>
<b>E. Rút kinh nghiệm:</b>