Tải bản đầy đủ (.docx) (53 trang)

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÍ NGHIỆP 26-3

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (439.61 KB, 53 trang )

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ
SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÍ NGHIỆP 26-3.
2.1. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG CỦA XÍ NGHIỆP 26.3
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp 26.3
Tên đơn vị :Xí nghiệp 26.3
Trụ sở:Xã Gia Thuỵ – Gia Lâm –Hà Nội
Xí nghiệp 26.3 là một trong 4 xí nghiệp thành viên của Công ty 26-Bộ Quốc
Phòng-TCHC, được thành lập vào tháng 10/1999, trên cơ sở sát nhập hai xưởng
Giầy Da (được thành lập vào 18/3/1990) và xưởng Giầy vải (được thành lập vào
tháng 5/1991) hiện nay chuyên sản xuất giày da, giày vải, tạp trang, sản phẩm khá
đa dạng và phong phú.
Xí nghiệp 26.3 là đơn vị sản xuất trực thuộc Công ty có nhiệm vụ tổ chức,
thực hiện sản xuất kinh doanh được Công ty phân cấp dưới sự chỉ đạo trực tiếp của
Giám đốc Công ty thông các cơ quan chức năng.
Công ty 26-Bộ Quốc Phòng-TCHC từ lúc ban đầu là xưởng quân dụng 26
chuyên sản xuất mũ cứng đến nay Công ty 26 đã có 4 xí nghiệp thành viên với
nhiều ngành hàng sản xuất như sản phẩm may, sản phẩm giày, sản phẩm gỗ và sản
phẩm nhựa là một trong những sản phẩm của ngành quân nhu đóng góp tích cực
cho việc thực hiện xây dựng quân đội chính quy.
Trong những năm cách mạng tháng 8, do nhu cầu về việc trang bị ăn, mặc,
cho lực lượng vũ trang phát triển.Tháng 4/1994, để chủ động trong việc cấp phát
quân trang giày da, mũ cứng,mũ mềm, ba lô, thắt lưng. Xưởng quân dụng được
xây dựng các trang thiết bị ban đầu: 14 xe quân sự chở 80 máy ép cót mũ, bột giấy,
hoá chất, máy phát điện.
- Ngày 18/7/1978, Xưởng quân dụng 26 Cục Quân nhu- TCHC được thành
lập. Những năm 1978 - > 1985 là những năm đầu vừa xây dựng, vừa sản xuất.
- Ngày 17 tháng 10 năm 1979 Xí nghiệp 26, được thành lập theo quyết định
số 890, do Cục Quân Nhu,Tổng cục hậu cần -Bộ Quốc Phòng phê duyệt. Nhiệm vụ
chuyên sản xuất hàng quânn trang phục vụ quốc phòng.Trong cơ chế chuyển đổi
có nhiều hướng đi mới có hiệu quả trong sản xuất và kinh doanh hoàn thành xuất
sắc nhiệm vụ được Đảng và Nhà nước giao phó.


- Xí nghiệp 804 được thành lập 26/01/1976, do Cục thiết kế cơ bản-TCHC-
Bộ Quốc Phòng phê duyệt.Với nhiệm vụ chuyên sản xuất hàng doanh cụ phục vụ
Quân đội như bàn ghế giường tủ..không đứng vững trong cơ chế mới và đang trên
đà đi xuống, các sản phẩm không có sức cạnh tranh, yếu kém về mọi mặt.
- Do những đăc điểm trên của 2 xí nghiệp, 17/4/1996, Công ty 26 trực thuộc
Tổng cục Hậu Cần (trên cơ sở sát nhập xí nghiệp 26 và xí nghiệp 804) được thành
lập.Là Doanh nghiệp Nhà nước , có trụ sở tại xã Gia Thuỵ - Gia Lâm - Hà Nội.
25 năm qua Công ty 26 đã không ngừng trưởng thành lớn mạnh hoàn thành
xuất sắc nhiệm vụ chính quy đội giao, lấy nhiệm vụ sản xuất quốc phòng làm
nhiệm vụ hàng đầu trong sản xuất đã lựa chọn bước đi thích hợp, công tác quản lý
được chú trọng Công ty là 1 trong những doanh nghiệp đạt hiệu quả kinh doanh
cao, công tác ban đầu tư phù hợp nên ổn định được tình hình sản xuất kinh doanh
trong những năm qua. Đến nay Công ty đã đầu tư cơ bản thay đổi 100% nhà xưởng
cấp 4 bằng nhà khuy tập và khung Zamie, MMTB sản xuất được đổi mới theo kịp
xu thế phát triển xã hội, phục vụ tốt Q1 và từng bước tham gia phát triển kinh tế
đất nước. Giai đoạn 1990 đến 1995 à thời gian có mức tăng trưởng nhanh nhất, đầu
tư 1995 so với 1990 tăng gấp 26 lần, nộp ngân sách tăng gấp 33 lần, thu nhập bình
quân tăng 10 lần.
Một số kết quả mà Công ty 26 đã đạt được trong những năm qua và mô hình
quản lý của Công ty trong đó Xí nghiệp 26.3 là một trong những thành viên:
BAN GIÁM ĐỐC
Phòng chính trịPhòng tổ chức sản xuấtPhòng kế toán thống kêPhòng KDXNKPhòng KT cơ điện
Phòng HC Quản trị
Xí nghiệp 26.1Xí nghiệp 26.3Xí nghiệp 26.4
Xí nghiệp 26.5
KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH
Tên danh mục Đơn vị tính
(tỷ đồng)
Năm
2000 2001 2002

I.Tổng doanh thu Tỷ đồng 87 89 100
Trong đó quốc phòng “ 76,5 80 75
Kinh tế “ 10,6 9 25
II.Các khoản nộp ngân sách “ 7 6,4 6,8
III.Vốn kinh doanh “ 36 40,7 42
IV.Quân số Người 820 1.057 1.180
V.Thu nhập bình
quân/người/tháng
Ngàn đồng 1.107 1.108 1.135
Trong đó riêng tiền lương “ 944 958 805
Sơ đồ 1
MÔ HÌNH QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY

2.1.2. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và quy trình công
nghệ sản xuất của Xí nghiệp.
2.1.2.1. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh
Quy trình sản xuất sản phẩm của Xí nghiệp 26.3 là quy trình công nghệ kiểu
phức tạp chế biến liên tục bao gồm nhiều giai đoạn khác nhau. Đặc điểm sản xuất sản
phẩm của Xí nghiệp là sản xuất hàng loạt, sản phẩm hoàn thành nhập kho là kết quả
quá trình chế biến liên tục từ khi đưa nguyên vật liệu vào sản xuất đến khi hoàn thành
sản phẩm là quy trình khép kín không gián đoạn về mặt kỹ thuật.
Chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của Xí nghiệp 26.3
- Xí nghiệp là đơn vị sản xuất trực thuộc của Công ty, thực hiện nhiệm vụ
sản xuất kinh doanh được Công ty phân công dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Giám
đốc Công ty thông qua các cơ quan chức năng. Hoạt động theo quy chế Công ty đã
ban hành.
- Chủ động xây dựng bộ máy quản lý của Xí nghiệp, trình Giám đốc Công ty
phê duyệt.
- Đảm bảo kế hoạch doanh thu Công ty giao, đảm bảo thu nhập cho người
lao động theo nghị quyết Đại hội công nhân viên đề ra.

- Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, tháng quý, năm phù hợp với kế hoạch
nhiệm vụ Công ty và năng lực của Xí nghiệp để Giám đốc Công ty xem xét và phê
duyệt.
- Đối với hàng quốc phòng xí nghiệp nhận kế hoạch Công ty giao và tổ chức
sản xuất theo nhiệm vụ đảm bảo số lượng, chất lượng , tiến độ.
- Hàng tự khai thác Xí nghiệp được quyền chủ động tìm hiểu khách hàng,
khai tác nguồn hàng, trực tiếp thoả thuận và tham gia ký kết hợp đồng theo quy chế
quản lý hợp đồng.
- Công tác lao động tiền lương:Thực hiện theo quy chế lao động tiền lương.
Nguyên liệu thiết bị vốn, công nghệ
Tổ chuẩn bị
Các phân xưởng tổ chức sản xuất
Hoàn thành kiểm tra KCS
Nhập kho
Tổ chức tiêu thụ sản phẩm
- Đảm bảo tính, nộp đủ các khoản nghĩa vụ (khấu hao, thuế BHXH, BHYT,
KPCĐ..) theo quy định của Nhà nước, quân đội và Công ty.
2.1.2.2. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Xí nghiệp
Nhiệm vụ chính của Xí nghiệp là sản xuất ra những sản phẩm chủ yếu để
phục vụ thị trường Quân đội, bên cạnh đó ban giám đốc cũng chủ động tìm các
nguồn hàng cùng chủng loại để tận dụng công suất của Xí nghiệp.Vì vậy để thuận
lợi cho quá trình điều hành sản xuất và chủ động sản xuất các mã hàng của Xí
nghiệp, các cán bộ thuộc các phân xưởng có nhiệm vụ thực hiện quy trình công
nghệ sau:
Sơ đồ 2
QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CỦA XÍ NGHIỆP
Xí nghiệp thực hiện việc tuyển chọn bố trí công nhân viên công tác trong Xí
nghiệp theo quy định của Bộ luật lao động và các quy định khác. Tổng số công
nhân 380, biên chế 135, hợp đồng 245, quản lý 45.
Gồm ba phân xưởng:

+ Phân xưởng giày vải
+ Phân xưởng giày da I
Ban TCSX Ban Tài chính Ban KT cơ điện Ban Hành chính
+ Phân xưởng giày da II
và tổ chức trực thuộc, tổ chuẩn bị có nhiệm vụ sản xuất (tổ chuẩn bị) tạo bán thành
phẩm, sau đó bán thành phẩm này được chuyển sang các phân xưởng khác để tiếp
tục sản xuất.
2.1.3. Đặc điểm sản phẩm của Xí nghiệp 26.3
Sản phẩm của Xí nghiệp rất đa dạng và phong phú gồm sản phẩm phục vụ
cho quốc phòng phục vụ trực tiếp cho viêc trang bị từ cấp chiến sĩ đến sĩ quan
Quân đội. Bên cạnh đó, để đạt kế hoạch doanh thu kinh tế đặt ra, Xí nghiệp đã tìm
hiểu khách hàng, nhu cầu, thi hiếu để xâm nhập thị trường dân sự .
Sản phẩm tạp trang: Nhà bạt chia ăn dã ngoại bếp đại đội, mũ kẹp, quần lót
nam biên phòng, mũ bông....
Sản phẩm giày da: giày nam thấp cổ BCA, giày nữ thấp cổ BCA, giày nam
cao cổ BCA, giày nữ cao cổ BCA, giày da dệt BCA, giày da cổ chun, giày da buộc
dây vân ngang....
Sản phẩm giày vải: Giày bảo hộ lao động thấp cổ, giày ba ta xanh tím than,
giày cao cổ bạt 3, giày thấp cổ …
2.1.4. Đặc điểm bộ máy quản lý ở Xí nghiệp 26.3
Sơ đồ 3
MÔ HÌNH QUẢN LÝ Ở XÍ NGHIỆP 26.3
Ban giám đốc
Tổ chuẩn bị Xưởng sản xuất giày da IXưởng sản xuất giày da IIXưởngsản xuất giày vải
- Xí nghiệp chiụ sự quản lý điều hành Công ty 26 - BQP, chịu sự quản lý của
TCHC - BQP.Tổng số công nhân xí nghiệp 380 người, trong đó nhân viên quản lý:
45 người. Ban giám đốc gồm: 1 Giám đốc, 2 Phó giám đốc do Công ty bổ nhiệm
- Giám đốc: là đại diện tư cách pháp nhân Xí nghiệp và chịu trách nhiệm
trước Công ty và pháp luật về quản lý điều hành Xí nghiệp giám đốc xí nghiệp có
những nghĩa vụ, quyền hạn quyết định như: tổ chức thực hiện các nhiệm vụ do

Công ty giao trên nguyên tắc bảo toàn vốn, điều hành sản xuất kinh doanh của Xí
nghiệp, thực hiện chế độ quản lý, kiểm tra giám sát nội bộ, xác định mức KTKT.
- Các Phó giám đốc: là người giúp việc cho giám đốc điều hành công việc
theo sự phân công của giám đốc chịu trách nhiệm trước giám đốc Xí nghiệp và
pháp luật về nhiệm vụ phân công thực hiện.
- Các ban chuyên môn nhiệm vụ xí nghiệp đều có người đứng đầu chịu trách
nhiệm quản lý người phân công công việc, phân cấp quản lý trong phạm vi ban,
được gọi là trưởng ban, các trưởng ban phải chịu trách nhiệm trước giám đốc và
trước pháp luật về quyền hạn và nghĩa vụ được giao.
- Các đơn vị trực thuộc xí nghiệp thực hiện một số nhiệm vụ của xí nghiệp
về sản xuất kinh doanh tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của đơn vị
mình trên cơ sở đảm bảo các mục tiêu.
Trưởng ban TC kiêm kế toán tổng hợp
Kế toán tiền lương kiêm thanh toán
Kế toán NVL thành phẩmdoanh thu
Kế toán tập hợp CF, tính giá thành kiêm thủ quỹ
2.1.5. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại xí nghiệp 26.3
2.1.5.1. Tổ chức bộ máy kế toán ở Xí nghiệp 26.3
Tổ chức bộ máy kế toán ở Xí nghiệp 26.3
- Trong quá trình tiến hành sản xuất kinh doanh để tổ chức quản lý phù hợp
với điều kiện trình độ quản lý bộ máy kế toán xí nghiệp tổ chức như sau:
Số cán bộ quản lý bộ máy kế toán xí nghiệp gồm 4 người, ban tổ chức xí
nghiệp ngoài sự chế tạo trực tiếp của Giám đốc xí nghiệp chịu sự chỉ đạo hướng
dẫn về mặt nghiệp vụ phòng KTKT.
Sơ đồ 4
TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN XÍ NGHIỆP
+ Trưởng ban Tài chính kiêm kế toán tổng hợp: chịu trách nhiệm hướng dẫn,
chỉ đạo kiểm tra công việc do nhân viên kế toán thực hiện, chịu trách nhiệm trước
giám đốc, cấp trên và Nhà nước về các thông tin kế toán cung cấp. Trưởng ban TC
kiêm kế toán tổng hợp, tập hợp các tài liệu của kế toán khác để ghi sổ cái, lập báo

cáo TC kiêm nhiệm cả nhiệm vụ tính thuế.
Chứng từ gốc
Sổ quỹ kiêm báo cáo quỹ
Bảng tổng hợp chứng từ gốcSổ chi tiết TK
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Chứng từ ghi sổ
Sổ tổng hợp TK (tức sổ cái )
Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính
+ Kế toán tiền lương kiêm thanh toán: theo dõi tình hình thanh toán lương,
các khoản kích theo lương của cán bộ nhân viên trong xí nghiệp, thanh toán vốn
người bán thanh toán tạm ứng.
+ Kế toán nguyên vật liệu, thành phẩm, đầu tư có nhiệm vụ theo dõi tình
hình xuất nhập nguyên vật liêu, công cụ, dụng cụ, theo dõi tình hình tiêu thụ thành
phẩm, đôn đốc kiểm tra, thanh tra thanh toán kịp thời, xác định kết quả tiêu thụ
thành phẩm.
+ Kế toán tập hợp chi phí tính giá thành kiêm thủ quỹ: có nhiệm vụ quản lý
tiền mặt xí nghiệp, theo dõi tình hình thu chi tồn quỹ tiền mặt, tập hợp chi phí sản
xuất theo đúng đối tượng, tính giá thành sản phẩm.
2.1.5.2. Hình thức kế toán áp dụng ở Xí nghiệp 26.3
Hình thức: Chứng từ ghi sổ là hình thức kế toán được áp dụng ở Xí nghiệp
để phù hợp với số lượng lớn các nghiệp vụ phát sinh, đảm bảo kết hợp chặt chẽ
giữa hạch toán chi tiết và hạch toán tổng hợp, cung cấp đầy đủ số liệu, kịp thời cho
công tác quản lý sản xuất kinh doanh.
Trình tự luân chuyển chứng từ và ghi số kế toán Xí nghiệp
Sơ đồ 5
-> Thực hiện hàng ngày <-> Quan hệ đối chiếu
=> Thực hiện cuối kỳ
Hệ thống sổ tổng hợp
+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ: là sổ tổng hợp để ghi chép các nghiệp vụ kinh

tế phát sinh theo trình tự thời gian. Sổ này vừa dùng để đăng ký các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh, quản lý chứng từ ghi sổ, kiểm tra đối chiếu số liệu với bảng cân đối sổ
phát sinh.
+ Sổ cái: mỗi tháng, mỗi TK kế toán mở 1 trang "sổ tổng hợp tài khoản"
dùng để ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo tài khoản kế toán quy định trong
chế độ tài khoản kế toán áp dụng cho doanh nghiệp, căn cứ vào chứng từ ghi sổ để
ghi vào sổ tổng hợp tài khoản, số liệu trên sổ tổng hợp tài khoản dùng để kiểm tra
đổi chiếu với số liệu ghi trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, các sổ chi tiết và dùng để
lập báo cáo tài khoản.
+ Hệ thống sổ chi tiết: Xí nghiệp mở sổ chi tiết thương mại, sổ chi tiết thuế
GTGT được khấu trừ, sổ chi tiết NVL, sổ chi tiết CCDC, sổ chi tiết sản phẩm dở
dang, chi tiết bán thành phẩm, sổ chi tiết hao mòn TSCĐ, sổ chi tiết phải trả công
nhân viên, sổ chi tiết doanh thu bán thành phẩm, sổ chi tiết doanh thu hàng xuất
dùng nội bộ, sổ chi tiết nguyên vật liệu trực tiếp, sổ chi tiết nhân công trực tiếp, sổ
chi tiết quản lý phân xưởng, sổ chi tiết giá vốn… Để theo dõi tình hình biến động
của tài sản cũng như thu nhập xí nghiệp để đối chiếu với sổ tổng hợp vào cuối kỳ
tạo thuận lợi cho việc quản lý xí nghiệp.
Chính sách kế toán áp dụng tại xí nghiệp
- Niên độ kế toán bắt đầu từ 01 /01 và kết thúc 31/12 mỗi năm
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam và nguyên
tắc chuyển đổi các đồng tiền khác ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế
- Hình thức sổ kế toán áp dụng: chứng từ ghi sổ
- Phương pháp kế toán tài sản cố định.
+ Nguyên tắc đánh giá tài sản cố định: thực hiện đánh giá theo giá trị còn lại
+ Phương pháp khấu hao áp dụng: theo quyết định 1062TC/QĐ/CSTC ngày
14/11 năm 1996 của bộ trưởng bộ tài chính.
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: nhập trước, xuất trước
+ Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: kiểm kê thực tế.
+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên
+ Phương pháp tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ

-Phương pháp tính toán các khoản dự phòng tình hình trích lập và hoàn dự
phòng: chưa áp dụng
Thực hiện các phần hành kế toán ở Xí nghiệp được tiến hành một cách khoa
học. Mỗi kế toán viên chịu trách nhiệm về một phần trong công tác kế toán và
tuân thủ các nguyên tắc chung.Vì vậy, công tác kế toán tại Xí nghiệp được thực
hiện một cách tương đối trôi chảy, khoa học, hợp lý. Mọi nghiệp vụ phát sinh trong
Xí nghiệp đều có các chứng từ phản ánh đúng mẫu,có ghi chép đầy đủ kịp thời
cácc yếu tố, toàn bộ chứng từ ghi sổ kế toán đều được sắp xếp theo trình tự thời
gian và lưu trữ theo đúng quy định. Hàng ngày, kế toán tập hợp chứng từ gốc,nhập
dữ liệu vào máy. Đến cuối kỳ (tháng, quý, năm) máy tự động kết chuyển các số
liệu các số liên quan và in ra kết quả cần thiết.
2.2. TÌNH HÌNH THỰC TẾ CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CHI CHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI XÍ NGHIỆP 26.3
2.2.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
- Xí nghiệp 26.3 có ba phân xưởng và 1 tổ trực thuộc điều hành thực hiện
sản xuất
+ Tổ chuẩn bị sản xuất các bán thành phẩm cho các xưởng tiếp tục sản xuất
hoàn thiện
+ Xưởng giày vải: nhận bán thành phẩm, tổ chức làm đế và hoàn thiện giày
+ Xưởng giày da I: nhận bán thành phẩm, tổ chức may, lồng phom, làm đế,
hoàn thiện
+ Xưởng giày da II: sản xuất ba lô chống thấm, mũ bông, dây lưng dã
ngoại…
Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm là công nghệ phức tạp kiểu
liên tục bao gồm nhiều giai đoạn công nghệ cấu thành, kết quả sản xuất của từng
giai đoạn không có giá trị sử dụng và không thể bán ra ngoài, chỉ có sản phẩm
hoàn thành giai đoạn cuối cùng mới được xác định là thành phẩm và mới có giá trị
sử dụng, khối lượng sản phẩm mà Công ty sản xuất trong kỳ là rất lớn nhưng được
phân chia thành một số loại sản phẩm nhất định.
Xí nghiệp áp dụng đối tượng chi phí sản phẩm ở mỗi phân xưởng, tổ sản xuất.

Riêng đối với chi phí sản xuất chung tập hợp theo phân xưởng, tổ đội sản xuất.
Từ đối tượng tập hợp chi phí đã xây dựng lên nên chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung được tập hợp chung
theo từng phân xưởng, cuối tháng tổng hợp lại cho toàn xí nghiệp và tiến hành
phân bổ theo tiêu thức đã lựa chọn. áp dụng hai phương pháp. Tập hợp chi phí sản
xuất là phương pháp phân bổ trực tiếp và phân bổ gián tiếp
2.2.2. Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất tại Xí nghiệp
2.2.2.1. Phương pháp hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Chi phí nguyên vật liệu là loại chi phí chiếm tỷ trọng lớn nhất trong giá thành
sản phẩm của Xí nghiệp, do đó việc hạch toán chính xác chi phí nguyên vật liệu có
tầm quan trọng đặc biệt trong việc xác định chính xác giá thành sản phẩm.
Kế toán sử dụng TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Xí nghiệp không phân biệt nguyên vật liệu chính và nguyên vật liệu phụ. Chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp của xí nghiệp là chi phí về nguyên liệu và vật liệu nửa thành
phẩm mua ngoài, nhiên liệu sử dụng trực tiếp do việc sản xuất sản phẩm.
- Nguyên vật liệu chủ yếu của xí nghiệp: các loại da, vải bạt, vải phin, phomex,
chỉ may, keo dán... rất nhiều nguyên vật liệu khác, mọi sản phẩm được đưa vào
sản xuất đều có định mức tiêu hao vật tư để quản lý.
- Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp được tổ chức tập hợp phương pháp ghi trực
tiếp, các chứng từ liên quan đều ghi đúng đối tượng chịu chi phí.
- Xí nghiệp căn cứ vào định mức tiêu hao NVL cho từng loại sản phẩm do phòng
kỹ thuật lập ra để xuất nguyên vật liệu sản xuất sản phẩm.Các loại sản phẩm đã
được mã hoá lập thành danh mục để tiện theo dõi.
- TK152:Nguyên vật liệu
- TK153:Công cụ dụng cụ
Chứng từ luân chuyển:
Biểu số 1
Đơn vị:.................
PHIẾU XUẤT KHO
Mẫu số: 02 – VT

Địa chỉ:................
Theo QĐ: 1141 -
TC/QĐ/CĐKT
Ngày 15 tháng 1 năm 2004
ngày 1 tháng 11 năm 1995
CỦA BỘ TÀI CHÍNH
Nợ:............................. Số:20
Có:..............................
- Họ tên người nhận hàng: Đồng chí Bê - Địa chỉ (bộ phận).........................
- Lý do xuất kho: Xuất vật tư sản xuất ba lô
- Xuất tại kho: Đồng chí Nghiên
ST
T
TÊN, NHÃN
HIỆU, QUY CÁCH
phẩm chất vật tư (sản
phẩm, hàng hoá)

số
Đơn
vị
tính
Số lượng
Đơn
giá
Thành tiền
Theo
chứng
từ
Thực

xuất
A B C D 1 2 3 4
1 Vải Pe cô xanh Tô Châu m 542,3 542,3 31.285 16.965.856
Cộng
16.965.856
Cộng thành tiền (bằng chữ):....................................................................................................................
Xuất, ngày15.thán.1..năm..2004...
Thủ trưởng đơn vị Phụ trách bộ phận sử dụng Phụ trách cung tiêu Người nhận hàng Thủ kho
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
- Phiếu xuất kho: Do kế toán vật tư thành phẩm lập gồm có 4 liên, 1 liên
lưu lại tại quyển gốc, 1 liên giao cho thủ kho làm căn cứ xuất kho và ghi sổ, 1 liên
kế toán làm căn cứ ghi chứng từ ghi sổ, liên còn lại giao cho nơi nhận vật tư để làm
căn cứ theo dõi tình hình nhận vật tư. Phiếu xuất kho ghi số lượng vật tư thực tế
xuất kho và đơn giá xuất kho thành tiền.
- Phiếu chi: Do kế toán thanh toán lập làm 4 liên, 1 liên lưu tại quyển gốc, 1
liên giao cho thủ quỹ làm căn cứ nhận tiền đồng thời ghi vào sổ quỹ, 1 liên để kế
toán làm căn cứ ghi vào chứng từ ghi sổ và sổ chi tiết tiền mặt, 1 liên giao cho
người nhận tiền.
Phiếu chi được lập trên cơ sở giấy đề nghị thanh toán được Giám đốc xí
nghiệp ký duyệt, phiếu chi phải ghi rõ lý do chi tiền, số tiền thực chi ghi bằng số
cũng như bằng chữ có đầy đủ chữ ký.
Biểu số 2
Đơn vị:.................
PHIẾU CHI
Quyển số:… Mẫu số: 02 – VT
Địa chỉ:................
Số: 27 Theo QĐ: 1141 - TC/QĐ/CĐKT
Telefax
Ngày 29 tháng 1 năm 2004
Nợ:

………….
ngày 1 tháng 11 năm 1995
CÓ:……… CỦA BỘ TÀI CHÍNH
Họ tên người nhận tiền: Đồng chí Bê + đ/c Phú
Địa chỉ: Tổ chuẩn bị + xưởng giày vải
Lý do chi: Thanh toán tiền bốc xếp tiền vật tư tháng 1 năm 2004
Số tiền: 476.000đ (viết bằng chữ: Bốn trăm bảy mươi sáu ngàn đồng)
Kèm theo: 02 chứng từ gốc....................................................................................
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ: Bốn trăm bảy mươi sáu ngàn đồng)
Hà Nội, ngày 29 tháng 1 năm 2004
Thủ trưởng đơn
vị
Kế toán trưởng Người lập
phiếu
Thủ quỹ Người nhận tiền
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng, bạc, đá quý)…………………
+ Số tiền quy đổi………………………………………
- Phiếu thu: Gồm có 4 liên, 1 liên lưu tại quyển gốc, 1 liên giao cho thủ quỹ
làm căn cứ ghi sổ và thu tiền.
- Phiếu thu ghi số tiền thực thu cả bằng chữ và bằng số có đầy đủ chữ ký.
Biểu số 3
Đơn vị:...............
PHIẾU THU
Quyển số:
……
Mẫu số: 02 – VT
Địa chỉ:................
Số: 27 Theo QĐ: 1141 - TC/QĐ/CĐKT
Telefax

Ngày 25 tháng 1 năm 2004
Nợ:
………….
ngày 1 tháng 11 năm 1995
CÓ:… CỦA BỘ TÀI CHÍNH
Họ tên người nhận tiền: Đồng chí Đức
Địa chỉ: Nhà máy cao su Tân Triều
Lý do thu: Mua cao su phế liệu
Số tiền: 340.800đ (viết bằng chữ: ba trăm bốn mươi ngàn đồng tám trăm đồng)
Kèm theo: 01 chứng từ gốc....................................................................................
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ: Ba trăm bốn mươi ngàn tám trăm đồng đồng)
Hà Nội, ngày 25 tháng 1 năm 2004
Thủ trưởng đơn
vị
Kế toán
trưởng
Người lập phiếu Thủ quỹ Người nhận
tiền
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng, bạc, đá quý)…………………
+ Số tiền quy đổi………………………………………
Ngoài ra còn có phiếu kiểm kê vật tư còn lại cuối tháng, giấy báo nợ.
Hàng ngày kế toán tập hợp chứng từ gốc, tiến hành phân loại chứng từ, cuối
ngày trưởng ban tài chính nhập dữ liệu vào máy. Mỗi loại chứng từ đều có mã hiệu
riêng và được quy định trước trong máy, kế toán vào sổ chỉ cần nhập mã hiệu của
loại chứng từ liên quan, máy sẽ căn cứ vào loại chứng từ để đưa ra tài khoản chính
được sử dụng, kế toán nhập số hiệu tài khoản đối ứng và số tiền của từng nghiệp
vụ kế toán phát sinh, máy tự động chuyển số liệu được nhập vào các chứng từ ghi
sổ, sổ chi tiết, sổ tổng hợp tài khoản liên qua
Trình tự ghi sổ

Hàng ngày khi có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh làm tăng CPNVLTT, căn cứ
vào chứng từ tập hợp được, kế toán ghi vào chứng từ ghi sổ.Mỗi chứng từ ghi sổ
được mở dùng để theo dõi bên Nợ của TK 621 và bên có của TK đối ứng của
nó.Chứng từ ghi sổ được lập của Xí nghiệp thực hiện theo chế độ các TK bên Nợ
và bên Có cho mỗi chứng từ ghi sổ. Do đó số lượng chứng từ hàng tháng của đơn
vị rất nhiều.Theo quy định cuả Xí nghiệp khi lên chứng từ ghi sổ ưu tiên cho TK
phát sinh Nợ (Biểu số 4)
Biểu số 4
Tổng cục Hậu cần
CHỨNG TỪ GHI SỔ: SỐ 24
Xí nghiệp 26.3
THÁNG 01 NĂM 2004
TT
SCT
G
Chứng từ Diễn giải Số liệu TK Thành tiền
M
H
Ngày Số Nợ Có
319 PX 15/01/0
4
20 Đ/c Bê nhận vật tư ba lô 621 152 16.965.856
…. … … …. ………
Tổng cộng 2.082.868.49
3
Ngày 23 tháng 2 năm 2004
Người lập Trưởng ban tài chính
Khi lập dữ liệu vào, máy tự động chuyển các chứng từ ghi sổ theo quy định
của máy cũng chuyển sang sổ chứng từ các TK 111,621,152(Biểu số 5)


Biểu số 5
Tổng cục Hậu cần
CHỨNG TỪ GHI SỔ : SỐ 9
Xí nghiệp 26.3
THÁNG 01 NĂM 2004
TT
SCT
G
Chứng từ Diễn giải Số liệu Tk Thành tiền
M
H
Ngày Số Nợ Có
PX 29/01/04 27 Đ/c Bê + đ/c Phú thanh toán tiền bốc
xếp VT
621 111 476.000
…. … … …. ………
Tổng cộng 476.000
Ngày 23 tháng 2 năm 2004
Người lập Trưởng ban tài chính
Biểu số 6
Tổng cục Hậu cần
CHỨNG TỪ GHI SỔ: SỐ 81
Xí nghiệp 26.3
THÁNG 01 NĂM 2004
TT
SCT
G
Chứng từ Diễn giải Số liệu Tk Thành tiền
M
H

Ngày Số Nợ Có
PX 5/01/04 02 Đ/c Đức mua cao su phế liệu 111 621 340.800
…. … … …. ………
Tổng cộng 676.800
Ngày 23 tháng 2 năm 2004
Người lập Trưởng ban tài chính
Ngoài ra còn có các khoản phải trả nội bộ hàng tháng tính chi phí cho TK 621
Biểu số 7
Tổng cục Hậu cần
CHỨNG TỪ GHI SỔ: SỐ 45
Xí nghiệp 26.3
THÁNG 01 NĂM 2004
TT
SCT
G
Chứng từ Diễn giải Số liệu Tk Thành tiền
M
H
Ngày Số Nợ Có
PX 27/01/0
4
20 Phải trả nội bộ 621 336
…. … … …. ………
Tổng cộng 44.906.965
Ngày 23 tháng 2 năm 2004

Người lập Trưởng ban tài chính
Biểu số 8
TCHC
SỔ CHỨNG TỪ TÀI KHOẢN

Xí nghiệp 26.3
TK 621 - CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP
THÁNG 1/2004
Ngày
tháng
ghi sổ
Chứng từ Diễn giải TK
đối
ứng
Số tiền Gh
i
ch
ú
SH Ngày Nợ Có
Số d ư đầu kỳ nợ
Số phát sinh
05/01/0
4
02 5/01/04 Đ/c Đức mua cao su phế liệu 1111 340.800
16/01/0
4
10 16/1/04 Đ/c Đức mua cao su phế liệu 1111 336.000
29/01/0
4
27 29/01/0
4
Đ/c Bê + đ/c Phú thanh toán tiền
bốc xếp vật tư
1111 180.000
29/01/0

4
27 29/01/0
4
Đ/c Bê + đ/c phú thanh toán tiền
bốc xếp vật tư
1111 296.000
06/01/0
4
01 06/01/0
4
Đ/c Bên nhận vật tư sản xuất ba lô 152 42.408.000
06/01/0
4
02 06/01/0
4
Đ/c Bê nhận vật tư sản xuất bạt
nằm
152 11.550.000
06/01/0
4
03 06/01/0
4
Đ/c Bê nhận vật tư sản xuất gày
vải
152 56.103.652
06/01/0
4
03 06/01/0
4
Đ/c Bê nhận vật tư sản xuất giày

vải
152 28.370.846
06/01/0
4
03 06/01/0
4
Đ/c Bê nhận vật tư sản xuất giày
vải
152 14.079.318
…. ……
….. K/c TK 154 2.127.574.658
Tổng 2.128.251.45
8
2.128.251.45
8
Ngày 23 tháng 2 năm 2004
Người lập Trưởng ban tài chính
Định khoản
Nợ TK 621 2.128.251.258
Có TK 152 2.082.868.493
Có TK 111 476.000
Có TK 336 44.906.965

Nợ TK 111 676.800
Có TK621 676.800
Khi in các chứng từ ghi sổ,căn cứ vào chứng từ ghi sổ, trưởng Ban Tài chính
tiến hành ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, ghi bằng tay (Biểu số 9).Chứng từ
ghi sổ được dăng ký vào sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ theo số thứ tự,Xí nghiệp cố
định cả số hiệu TK bên Nợ và bên Có của mỗi chứng từ. Do đó số lượng cuả
chừng từ rất nhiều lên tới 95 chứng từ.

Biểu số 9
SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ
THÁNG 1 NĂM 2004
Chứng từ ghi sổ Số tiền Chứng từ ghi sổ Số tiền
ST
T
Nợ Có STT Nợ Có
01 1331 1111 896.812
02 1383 1111 458.200
03 141 1111 47.734.990
04 152 1111 4.700.046
05 331 1111 4.450.500
06 334 1111 564.823.252
07 338 1111 5.527.215
08 431 1111 18.400.000
09 621 1111 476.000
10 627 1111 1.686.100
11 641 1111 900.000
12 642 1111 13.094.234
….
24 621 152 2.082.868.493
Tổng cộng
Cuối tháng máy tính tổng số tiên bên Nợ, Có để chuyển vào Sổ Tổng hợp
TK.Mỗi tháng ,TK 621 được mở 1 sổ tổng hợp TK để theo dõi tình hình phát sinh
tăng giảm (Biểu số 10)
Cuối tháng kết chuyển sang TK 154
Nợ TK 154 2.127.547.658
Có TK621 2.127.547.658
Biểu số 10
Tổng cục Hậu cần

SỔ TỔNG HỢP TÀI KHOẢN
Xí nghiệp 26.3
TK 621 - CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP
THÁNG 1/2004
STT TK đối ứng Số phát sinh trong kỳ
Mã Tên Nợ Có
1 111 Tiền mặt 476.000 676.800
2 152 Nguyên vật liệu 2.082.868.493
3 154 Sản phẩm dở
dang
2.127.574.658
4 336 Phải trả nội bộ 44.906.965
Tổng cộng 2.128.251.458 2.128.251.458
Số dư đầu kỳ Nợ: 0
Số dư cuối kỳ Nợ: 0
Ngày 23 tháng 2 năm 2004
Người lập Trưởng ban tài chính Giám đốc xí nghiệp
2.2.2.2 Phương pháp hạch toán chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí nhân công trực tiếp gồm : Lương và các khoản phụ cấp, BHXH,
BHYT, KPCĐ của những người trực tiếp sản xuất.
Phải xây dựng hệ thống định mức lao động, không ngừng hoàn thiện định
mức lao động phù hợp với khả năng từng người, nhiệm vụ từng bộ phận sản xuất
để xác định đơn giá lương hợp lý.
-Kế toán sử dụng TK622:Chi phí nhân công trực tiếp
-Xí nghiệp áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm và thời gian
- Được xác định trên cơ sở bảng giá tiền lương do ban Tài chính sản xuất
lập, Giám đốc xí nghiệp phê duyệt. Tuỳ từng loại sản phẩm khác nhau và từng
công đoạn sản xuất khác nhau mà có đơn giá tiền lương khác nhau.
Lương sản phẩm được xác định như sau:
Lương của bộ phận trực = Tổng khối lượng sản X Đơn giá tiền lương

tiếp sản xuất phẩm hoàn thành sản phẩm
Chứng từ luân chuyển
- Chi tiết đơn giá tiền lương: Do ban Tài chính sản xuất lập và Giám đốc Xí
nghiệp phê duyệt. Chi tiết đơn giá tiền lương và bảng cân đối năng xuất là căn
cứ để kế toán tiền lương lập bảng phân bổ tiền lương sản phẩm cho công nhân
trực tiếp sản xuất (Biểu số 11)
Biểu số 11
CHI TIẾT ĐƠN GIÁ TIỀN LƯƠNG
Sản phẩm: Giầy da nam cao cổ Quốc phòng
STT Bước công việc Đơn giá Ghi chú
Bộ phận chuẩn bị 1000
1 Lạng da 53
2 Vẽ da đen 346
3 Chặt da đen 287
4 Chặt lót hậu 105
5 Chặt suốt 63
6 Chặt phomex 36
7 Chặt mặt đế 57
8 Cắt lót bạt, ghi lét 26
9 Trách nhiệm 27
Bộ phận gò
1 ...
Đơn giá được áp dụng từ ngày 1 tháng 11 năm 2003
Ngày 20 tháng 11 năm 2003
Ban tổ chức sản xuất Giám đốc xí nghiệp
- Bảng cân đối năng suất: Do tổ trưởng tổ đội sản xuất lập để chấm công cho
công nhân trực tiếp sản xuất, cuối tháng giao cho kế toán tiền lương làm cơ sở để
tính lương.(Biểu số 12)
Biểu số 12
BẢNG CÂN ĐỐI NĂNG SUẤT

Sản phẩm: Giầy da nam cao cổ Quốc Phòng
S
T
T
Họ và tên
Lạng
da
Vẽ
Da
đen
Chặt
Da
đen
Chặt
Lót
Hậu
Chặt
Lót
suốt
Chặt
phomex
Chặt
mặt
đế
Cắt
lót
bạt
Trác
h
nhiệ

m
21201
2
21222 21223 21224 21225 21226 21227 21228 2122
9
1 Nguyễn Văn Điện
A
1645
2 Phạm Tuấn Anh
3 Hoàng Thị Huyền
4 Nguyễn Văn Điện
B
5 Nguyễn Thị Kim
Cúc
1500 400 250
6 Nguyễn Văn Chức 1500 1500 1500 1500
7 Nguyễn Tuấn Cảnh 1500
8 Nguyễn Tuấn Dũng 1645
9 Đỗ Văn Hữu 1500 500 500
10 Nguyễn Thị Thu
Hồng
1754
11 Nguyễn Văn Hùng 300 500 400 400 400
12 Nguyễn Bá Dũng
13 Hoàng Thế Khanh 1750 1750 1750 1750
14 Phạm Văn Long
15 Phạm Văn Minh 1645
16 Nguyễn Mai
Phương
1621

17 Đỗ Văn Thịnh 1771 1771 1771 1771
18 Nguyễn Minh Tùng 1800 1800 1800 1800
19 Nguyễn Tiến Trúc 1459
20 Lê Văn Tuyên 8021 8021
21 Lê Thị Tuyết 1441
22 Nguyễn Thị Tuyết 1600
23 Hoàng Thị Hiền 2212 250
24 Hoàng Thị Huyền 1444
25 Phạm Thị Ngà 1122
26 Bùi Thị Nam 1645
Tổng 8021 8021 8021 8021 8021 8021 8021 8021 8021
Ví dụ:Theo biểu số 11 và số 12: Chi tiết đơn giá tiền lương Giày da nam cao
cổ QP ở Tổ chuẩn bị là 1000.Tổng số lượng hoàn thành ở Tổ chuẩn bị là 8021.
Lương của CNTTSX sản phẩm Giày da nam cao cổ QP ở Tổ chuẩn bị là1000
x8.021=8.021.000.
- Bảng tổng hợp sản phẩm lương: do kế toán tiền lương lập để tính lương cho
công nhân trực tiếp chế tạo sản phẩm tập hợp chi phí nhân công trực tiếp từ loại
sản phẩm.
Biểu số 13
BẢNG TỔNG HỢP LƯƠNG SẢN PHẨM
Tháng 1 năm 2004
STT Sản phẩm Số lượng Đơn giá Thành tiền
Tổ chuẩn bị 21.084.485
1 Bán TP giầy da nam thấp cổ QP 3363 906 3.046.878
2 Bán TP giầy da nam cao cổ QP 8021 1000 8.021.000
3 Bán TP giầy da cảnh sát QP 233 1277 297.541
...
Xưởng giầy vải 88.628.319
1 Giầy vải cao cổ Quốc Phòng 11282 2348 26.489.837
2 Giầy cao cổ bảo hộ lao động 7728 1244 9.613.632

3 Giầy thấp cổ bảo hộ lao động 5000 1119 5.595.000
...
Xưởng giầy da I 66.372.866
1 Giầy da SQ nam cấp tá 2981 5.564 16.586.284
2 Giầy da nam cao cổ Quốc Phòng 7995 6.072 48.549.450
3 Giầy da SQ thấp cổ kinh tế 141 3.621 510.520
...
Xưởng giầy da II 37.179.115
1 Mũ bông biên phòng 3000 3351 10.053.000
2 Ba lô chống thấm 1531 8185 12.531.235
3 Dây lưng dã ngoại 9915 11472 14.594.880
...
Tổng cộng 213.264.785
Ngày 11 tháng 2 năm 2004
Người lập
- Bảng phân bổ tiền lương: do kế toán tiền lương lập (Biểu số 14)
Lương thực tế =Lương sản phẩm + Lương thời gian
Lương thời gian của công nhân 25.000/1 ngày, của cán bộ quản lý tính theo hệ số
Biểu số 14
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG
Tháng 1 năm 2004
STT ĐTSD – Ghi nợ TK SL nhập Tiền ăn ca Lương thực tế Cộng
kho
I TK138 5.516.776 5.516.776
II TK142 (lương lái xe tải) 64.000 907.652 971.653
III TK622 (lương CNTT) 28.933.00
0
256.313.078 285.246.07
8
A Tổ chuẩn bị 2.125.000 25.475.102 27.600.102

1 BTP giầy da nam QP thấp
cổ
3363 307.077 3.681.356 3.988.433
2 BTP giầy da nam QP cao
cổ
8021 808.397 9.691.287 10.499.684
… …..
C Xưởng giày da I
1 Giày da nam cao cổ QP 7.995 5.453.651 59.174.543 64.628.194
... …….
IV TK627 (lương nhân viên
QL)
460.000 6.917.407 7.377.407
1 Tổ chuẩn bị 80.000 1.045.017 1.125.017
2 QL phân xưởng giầy da I 70.000 1.256.696 1.326.096
3 QL phân xưởng giầy da II 150.000 2.356.076 2.506.076
V ………..
Cộng 32.843.00
0
436.769.031 469.612.03
1
- Lương : 303.849.664
- BH thưởng lương : 5.516.776
- Lương chế độ : 402.591
- Thưởng tết : 127.000.000
* Tổng : 436.769.031
Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương, kế toán định khoản
Nợ TK 622 285.246.078
Có TK 334 285.246.078
Biểu số 15

Tổng cục Hậu cần
CHỨNG TỪ GHI SỔ: SỐ 51
Xí nghiệp 26.3
THÁNG 01 NĂM 2004

×