Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (117.05 KB, 6 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<i>Ngày soạn: </i>
<i>Ngày giảng: 8C1:</i> <i>8C2: 8C3: </i> <i>Tiết 11</i>
Tiết thứ 11
<b>CƠNG THỨC HĨA HỌC</b>
<b>A. Mục tiêu</b>
<b>1. Kiến thức Học sinh:</b>
- Biết được CTHH dùng để biểu diễn chất, gồm một hay 2, 3... kí hiệu hố học
với các chỉ số ghi ở chân mỗi kí hiệu (khi chỉ số là 1 thì khơng ghi).
- Biết cách ghi CTHH khi cho biết kí hiệu hay tên nguyên tố và số nguyên tử
mỗi nguyên tố có trong phân tử
- Biết được mỗi CTHH đều cịn để chỉ 1 phân tử của chất. Từ CTHH xác định
những nguyên tố tạo ra chất, số nguyên tử mỗi nguyên tố và phân tử khối.
<b>2. Kỹ năng</b>
- Quan sát CTHH cụ thể, rút ra được nhận xét về cách viết CTHH của hợp chất
và đơn chất.
- Viết được CTHH của chất cụ thể khi biết tên các nguyên tố và số nguyên tử
của mỗi nguyên tố tạo nên một phân tử và ngược lại.
- Nêu được ý nghĩa CTHH của chất cụ thể.
- Tính phân tử khối.
- Rèn phương pháp tự nghiên cứu chiếm lĩnh kiến thức mới thông qua các hoạt
<b>3. Định hướng phát triển năng lực</b>
a. Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác,
năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
b. Năng lực đặc thù
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: Sử dụng thuật ngữ, ký hiệu hóa học, đọc
tên các nguyên tố …
- Năng lực giải quyết vấn đề thơng qua mơn hóa học: Phát hiện vấn đề, giải
quyết vấn đề, lựa chọn sắp xếp thông tin theo mục tiêu mong muốn.
- Năng lực tự học: Thơng qua việc ơn tập, tìm hiểu về chất phát triển năng lực
xác định nhiệm vụ, lập kế hoạch và tiến hành kế hoạch thực hiện, rút ra kết luận.
<b>4. Định hướng phát triển phẩm chất</b>
- Giáo dục cho học sinh những đức tính:
+ Tự tin, trung thực, đồn kết, có ý thức trách nhiệm...khi thực hiện nhiệm vụ
học tập, đặc biệt là khi tham gia hoạt động nhóm.
+ Chăm học, ham học, tôn trọng lẽ phải.
<b>5. Nội dung tích hợp</b>
<b>B. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học</b>
- Sử dụng PPDH hợp tác nhóm, giải quyết vấn đề, đàm thoại gợi mở (tìm tịi),
trực quan ...
<b>C. Chuẩn bị</b>
<b>1. Chuẩn bị của giáo viên</b>
- Kế hoạch bài học.
- Hệ thống câu hỏi, bài tập
<b>2. Chuẩn bị của học sinh</b>
- Đọc trước nội dung bài mới.
- Ôn lại các khái niệm đơn chất, hợp chất, phân tử.
<b>D. Tiến trình giờ dạy- Giáo dục:</b>
<b>1. Ổn định lớp (1 phút)</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ (Trong hoạt động khởi động)</b>
<b>3. Các hoạt động học</b>
<b>Hoạt động 1. Khởi động</b>
- Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm
thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
- Thời gian: 5 phút.
<b>- Cách thức tiến hành: GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn”. </b>
<i><b>Luật chơi: </b></i>
+ GV cho 6 HS tham gia, chia làm 2 đội chơi: Đội đơn chất và đội hợp chất.
+ GV gắn những tấm thẻ có ghi tên chất.
+ Trong thời gian 2 phút, HS chọn những tấm thẻ tương ứng với đơn chất, hợp
chất. Đội nào chọn được nhiều tấm thẻ chính xác hơn, đội đó chiến thắng.
+ GV tổ chức HS thi, nhận xét kết quả thi của HS.
Kết thúc trò chơi, GV đặt vấn đề: Bài học trước đã biết chất được tạo nên từ các
nguyên tố hóa học. Đơn chất được tạo nên từ một nguyên tố, còn hợp chất từ 2
nguyên tố trở lên. Như vậy, dùng các kí hiệu của ngun tố ta có thể viết thành
cơng thức hóa học để biểu diễn chất. Bài học này sẽ cho biết cách ghi và ý nghĩa
của cơng thức hóa học.
- Dự kiến sản phẩm của học sinh: Kết quả tham gia trò chơi, câu trả lời của HS.
- Dự kiến đánh giá năng lực học sinh:
Mức 3: Tham gia trò chơi nhiệt tình, đáp án chính xác.
Mức 2: Tham gia trị chơi nhiệt tình, đáp án chưa đúng.
Mức 1: Tham gia nhưng khơng nhiệt tình, đáp án sai.
<b>Hoạt động 2: Hình thành kiến thức</b>
<b>Hoạt động 2.1: Cơng thức hóa học của đơn chất</b>
- Mục tiêu: HS biết được cơng thức hố học dạng chung của đơn chất.
- Thời gian: 10 phút.
- Cách thức tiến hành: Phương pháp vấn đáp, trực quan …
<b>Hoạt động của GV - HS</b> <b>Nội dung</b>
- GV: Đơn chất được tạo nên từ 1 nguyên
tố hóa học. Vậy CTHH của đơn chất gồm
mấy kí hiệu hóa học?
- HS: 1 kí hiệu hố học.
- GV: Treo tranh mơ hình tượng trưng một
mẫu kim loại đồng.
? Hạt nào đại diện cho đơn chất kim loại?
- HS: Nguyên tử là hạt đại diện cho đơn
chất kim loại.
- GV: A là kí hiệu hóa học của ngun tố
kim loại, CTHH dạng chung của đơn chất
kim loại?
- HS: Trả lời. HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV: Chốt kiến thức.
- GV: Quan sát tranh mơ hình tượng trưng
một mẫu khí hiđrơ, khí oxi.
<b>? Cho biết hạt đại diện cho đơn chất khí</b>
hiđrơ, khí oxi?
- HS: Hạt đại diện hiđrơ, khí oxi là phân tử
(1 phân tử gồm 2 nguyên tử liên kết với
nhau).
<b>? CTHH của khí hiđrơ và khí oxi?</b>
- HS: CTHH của khí hiđrơ là H2.
CTHH của khí hiđrơ là O2.
<b>? CTHH của khí ozon (1 phân tử gồm 3</b>
nguyên tử liên kết với nhau)?
- HS: CTHH của khí hiđrô là O3.
<b>? CTHH dạng chung của đơn chất phi kim?</b>
- HS: Trả lời. HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV: Chốt kiến thức.
- GV: Thông báo: một số phi kim lấy kí
hiệu làm cơng thức.
<i><b>1. Đơn chất kim loại</b></i>
- CTHH dạng chung: A
VD: CTHH của đồng là Cu.
CTHH của kẽm là Zn.
<i><b>2. Đơn chất phi kim</b></i>
- CTHH dạng chung: An
(thường n = 2)
VD: CTHH của khí hiđrơ là H2.
CTHH của khí nitơ là N2.
CTHH của than là C.
CTHH của lưu huỳnh là S.
- Dự kiến sản phẩm của học sinh: Câu trả lời của HS.
- Dự kiến đánh giá năng lực học sinh:
Mức 3: HS hoạt động tích cực, chủ động nghiên cứu thơng tin, tìm tịi kiến thức.
Mức 2: HS hoạt động tích cực, chưa biết cách nghiên cứu thơng tin, tìm tịi kiến
thức.
Mức 1: HS khơng hoạt động tích cực.
<b>Hoạt động 2.2: Cơng thức hóa học của hợp chất </b>
- Mục tiêu: HS biết được cơng thức hố học dạng chung của hợp chất.
- Thời gian: 10 phút.
- Cách tiến hành: Phương pháp hoạt động nhóm, đàm thoại, trực quan.
- GV: Treo tranh mơ hình một mẫu nước,
khí cacbonic, muối ăn.
<b>? Phân tích hạt hợp thành của các chất này?</b>
- HS: Trả lời. HS khác nhận xét, bổ sung.
+ Nước: hạt hợp thành: phân tử gồm 2
nguyên tử H liên kết với 1 nguyên tử O.
+ Khí cacbonic: hạt hợp thành: phân tử
gồm 2 nguyên tử C liên kết với 1 nguyên tử
O.
+ Muối ăn: hạt hợp thành: phân tử gồm 1
- HS: Trả lời. HS khác nhận xét, bổ sung.
? Suy ra cách viết cơng thức hố học của
hợp chất từ cơng thức chung của hợp chất.
- HS: Trả lời. HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV: Nhận xét, chốt kiến thức.
- GV: Lưu ý: Chỉ số là 1 thì khơng ghi.
- GV: Yêu cầu hs làm bài tập 3 (sgk/t34).
- HS: Trả lời. HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV: Nhận xét, cho điểm.
<b>II. Cơng thức hóa học của hợp</b>
<b>chất</b>
- VD:
+ CTHH của nước: H2O
+ CTHH của muối ăn (natri
clorua): NaCl
+ CTHH của khí cacbonic: CO2
<b>- CTHH dạng chung: AxByCz </b>
Trong đó:
+ A, B, C là kí hiệu nguyên tố
+ x, y là chỉ số (số nguyên tử của
mỗi nguyên tố có trong một
phân tử chất)
<i><b>Bài tập 3 (sgk/t34)</b></i>
- CTHH của vôi sống: CaO
- CTHH của amoniac: NH3
- CTHH của đồng sunfat: CuSO4
- Dự kiến sản phẩm của học sinh: Các câu trả lời của HS.
- Dự kiến đánh giá năng lực học sinh:
Mức 3: Biết cách viết, viết chính xác được CTHH của hợp chất.
Mức 2: Biết cách viết, viết chưa chính xác được CTHH của hợp chất.
Mức 1: Chưa biết cách viết CTHH của hợp chất.
<b>Hoạt động 2.3: Ý nghĩa của công thức hóa học </b>
- Mục tiêu: HS biết được ý nghĩa của cơng thức hố học.
- Thời gian: 10 phút.
<b>Hoạt động của GV và HS</b> <b>Nội dung</b>
- GV: Đặt vấn đề: Các cơng thức hố học
trên cho ta biết gì?
- GV: CTHH của canxi cacbonat là CaCO3.
Nêu những gì biết được về chất?
- HS: Thảo luận theo nhóm bàn trong 3’.
Các nhóm đổi chéo bài; nhận xét, bổ sung
bài nhóm bạn.
+ Nguyên tố nào tạo nên chất: nguyên tố
Ca, nguyên tố C, nguyên tố O.
+ Số nguyên tử mỗi nguyên tố có trong một
phân tử của chất: 1 Ca, 1 C, 3 O.
+ Phân tử khối = 40 + 12 + 3 . 16= 100 đvC
- GV: Nhận xét.
- GV: Vậy cơng thức hố học trên cho ta
biết gì?
- HS: Trả lời. HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV: Chốt kiến thức.
- GV: Các cách viết sau chỉ ý gì?
a. 2Cl, Cl2
b. CO2, 3 CO2
- HS:
a. 2Cl: 2 nguyên tử clo; Cl2: 1 phân tử clo
b. CO2: 1 phân tử CO2; 3 CO2: 3 phân tử
CO2
- GV: Lưu ý:
+ Cách viết: 2Cl # Cl2
+ Chỉ số: CO2
+ Hệ số: 2H2O, 3H2
<b>III. Ý nghĩa của công thức hóa</b>
<b>học</b>
- CTHH cho biết:
+ Nguyên tố nào tạo nên chất
+ Số nguyên tử mỗi nguyên tố
có trong một phân tử của chất
+ Phân tử khối của chất
- Dự kiến sản phẩm của học sinh: Các câu trả lời của HS.
- Dự kiến đánh giá năng lực học sinh:
Mức 3: HS hoạt động tích cực, chủ động nghiên cứu thơng tin, tìm tịi kiến thức.
Mức 2: HS hoạt động tích cực, chưa biết cách nghiên cứu thơng tin, tìm tịi kiến
Mức 1: HS khơng hoạt động tích cực.
<b>Hoạt động 3: Luyện tập - vận dụng - tìm tịi, mở rộng</b>
- Mục tiêu: Rèn kỹ năng viết CTHH và nêu ý nghĩa CTHH.
- Cách tiến hành:
<b>Hoạt động của GV và HS</b> <b>Nội dung</b>
- GV: Yêu cầu hs hoạt động cá nhân
làm bài tập 1, bài tập 2 trong phiếu học
tập.
- HS: 2 HS lên bảng trình bày, HS dưới
lớp làm vào vở; HS nhận xét, bổ sung.
Bài 1: Hoàn thành bảng sau:
CTHH
Số nguyên tử của
mỗi nguyên tố trong
1 phân tử chất
PTK
ZnCl2
CuO
2Na, 1S, 4O
1Mg, 2Cl
<i><b>Bài 2 (Bài 2/sgk/t33):</b></i>
? Nêu những gì biết được về mỗi chất
sau:
a. Khí clo Cl2
d. Axit sunfuric H2SO4
Bài 1:
CTHH
Số nguyên tử của
mỗi nguyên tố trong
1 phân tử chất
PTK
ZnCl2 1Zn, 2Cl 136
CuO 1Cu,1O 80
Na2SO4 2Na, 1S, 4O 142
MgCl2 1Mg, 2Cl 95
<i><b>Bài 2 (Bài 2/sgk/t33):</b></i>
a. Khí clo Cl2
+ Nguyên tố nào tạo nên chất: Cl
+ Số nguyên tử mỗi nguyên tố có trong
một phân tử của chất: 2 Cl
+ Phân tử khối của chất = 2 . 35,5
= 71 đvC
d. Axit sunfuric H2SO4
+ Nguyên tố nào tạo nên chất: H, S, O
+ Số nguyên tử mỗi nguyên tố có trong
một phân tử của chất: 2 H, 1 S, 4 O
+ Phân tử khối của chất
= 2 . 1 + 1 . 32 + 4 . 16 = 98 đvC
- Dự kiến sản phẩm của học sinh: Bài tập của HS.
- Dự kiến đánh giá năng lực học sinh:
Mức 3: HS có thể hồn thành nhanh, chính xác đầy đủ các yêu cầu của GV.
Mức 2: HS có thể chỉ hồn thành các u cầu của GV khi có gợi ý.
Mức 1: HS có thể chỉ hồn thành một phần nào đó trong nội dung yêu cầu của
GV.
<b>4. Củng cố (Thực hiện trong hoạt động luyện tập)</b>
<b>5. Hướng dẫn tự học ở nhà (2 phút)</b>
* Đối với tiết học này
- Học bài. Hoàn thành bài tập sgk, vbt.
- Đọc mục “Đọc thêm” sgk/t34.
* Đối với tiết học sau