Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (142.02 KB, 7 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>* Kiến thức:</b>
-Trình bày được khái niệm về ngành giun đốt. Nêu được những đặc điểm chính
của ngành.
- Mơ tả được hình thái, cấu tạo và các đặc điểm sinh lí của một đại diện trong
ngành giun đốt . Ví dụ:Giun đất, phân biệt được các đặc điểm cấu tạo, hình thái
và sinh lí của ngành giun đốt so với ngành giun tròn.
- Mở rộng hiểu biết về các giun đốt( giun đỏ, đỉa, vắt, rươi…)
- Trình bày được các vai trị của giun đất trong việc cải tạo đất nông nghiệp.
<b>* Kỹ năng: Biết mổ động vật không xương sống (mổ mặt lưng trong môi trường ngập</b>
nước).
<i>Ngày soạn:</i>
<i>Ngày giảng: 7B1: 7B2: </i> <i> 7B3: Tiết 15.</i>
<b>BÀI 15,16 - THỰC HÀNH: MỔ QUAN SÁT CẤU TẠO NGOÀI VÀ</b>
<b>TRONG VÀ HOẠT ĐỘNG SỐNG CỦA GIUN ĐẤT</b>
<b>I.Mục tiêu bài học:</b>
<i><b>1. Về kiến thức</b></i>
- Tìm tịi, quan sát cấu tạo của giun đất như: sự phân đốt của cơ thể, các vòng tơ
xung quanh mỗi đốt, đai sinh dục, các loại lỗ: miệng, hậu môn, sinh dục đực và
- Biết đặc điểm cấu tạo ngoài của giun đũa
- Nhận biết được các cơ quan cấu tạo trong của giun đất
- Biết cách mổ động vật không xương sống.
<i><b>2. Về kĩ năng </b></i>
<i><b>a) Kĩ năng sống</b></i>
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin.
- Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực.
- Kĩ năng tự tin khi trình bày suy nghĩ trước tổ, nhóm.
- Kĩ năng chia sẻ thơng tin trong khi mổ và quan sát giun đất.
- Hợp tác trong nhóm, quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm được phân
cơng
- Tích hợp GD BVMT, GD ƯPBĐKH
<i><b>b ) Kĩ năng bài:</b></i>
- Có kĩ năng quan sát, phân tích; Hoạt động nhóm
- Mổ đv khơng xương sống (mổ mặt lưng trong MT ngập nước).
+ Xác định vị trí cần mổ, các thao tác tránh vỡ nát nội quan trong khay.
- Kĩ năng hoạt động nhóm.
<i><b>3. Về thái độ</b></i>
<i><b>Tích hợp giáo dục đạo đức:</b></i>
- Tơn trọng mối quan hệ giữa sinh vật và môi trường.
- Trung thực, khách quan, nghiêm túc trong làm việc và nghiên cứu khoa học.
<i><b>Tích hợp GDBĐKH: </b></i>
- Giun đốt có vai trò làm thức ăn cho người và động vật, làm cho đất tơi xốp,
thống khí, màu - mỡ, làm thuốc chữa bệnh. Giáo dục ý thức bảo vệ động vật có
ích.
<i><b>4. Về định hướng phát triển năng lực </b></i>
<b>4.1. Các năng lực chung</b>
- Năng lực tự học
<b>- Năng lực giải quyết vấn đề</b>
- Năng lực tư duy, sáng tạo
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông
<b>4. 2. Các năng lực/kĩ năng chuyên biệt</b>
- Quan sát: mẫu vật
- Sử dụng ngơn ngữ: Định nghĩa, trình bày, mơ tả, giải thích,
- Xử lí và trình bày các số liệu (bao gồm: vẽ đồ thị, lập bảng, trình bày biểu đồ
cột, sơ đồ, ảnh chụp…):
- Đưa ra các tiên đoán, nhận định:
- Thí nghiệm: thiết kế thí nghiệm, làm thực nghiệm, thu thập và xử lí số liệu thí
nghiệm, giải thích kết quả thí nghiệm và rút ra các kết luận:.mổ giun đất.
<b>II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:</b>
<i><b>1. Giáo viên</b></i>
- Tranh vẽ cấu tạo ngoài và cấu tạo trong của giun đất.
- Dụng cụ: Chậu thủy tinh, bộ đồ mổ, lúp tay, khay mổ, khăn lau, cồn loãng.
- Mẫu vật: Giun đất
- Máy chiếu.
<i><b>2. Học sinh</b></i>
- Cồn loãng.
- Viết nội dung “Bảng thu hoạch của bài thực hành”
<b>III. Phương pháp và kĩ thuật dạy học</b>
- Thực hành, thảo luận nhóm.
<b>IV. Tiến trình bài dạy </b>
<i><b>1. Ổn định lớp: (1’)</b></i>
<i><b> 2. Kiểm tra bài cũ (5’)</b></i>
<i>?Kể tên một số đại diện giun trịn kí sinh? Nêu rõ nơi sống, tác hại của từng</i>
<i>loại? Biện pháp phòng chống?</i>
<i><b>ĐA: Đa số giun trịn sống kí sinh: giun kim, giun tóc, giun móc, giun chỉ...</b></i>
- Giun trịn kí sinh ở nơi giàu chất dinh dưỡng như: cơ, ruột người (động vật), rễ,
thân, quả (TV)
<i>* Biện pháp phòng tránh:</i>
- Vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân sạch sẽ (rửa tay trước khi ăn, sau khi đi vệ
sinh bằng xà phịng …)
- Tẩy giun định kì.
<i><b>3. Giảng bài mới:</b></i>
<i><b>Hoạt động 1: Cấu tạo ngoài</b></i>
<i><b>Cách xử lí mẫu</b></i>
- Mục tiêu: Hs quan sát được cấu tạo ngoài và cách xử lí mẫu.
- Tài liệu tham khảo và phương tiện: SGK, SGV, máy tính, máy chiếu, mẫu giun
đất và các dụng cụ, khay mổ...
- Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa, dạy học nhóm.
- Phương pháp dạy học: pp thuyết trình, trực quan, pp phát hiện và giải quyết
vấn đề.
- Kĩ thuật dạy học: kt chia nhóm, kt đặt câu hỏi.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK ở
mục trang 56 và thao tác luôn.
<i>- Yêu cầu HS trình bày cách xử lí mẫu?</i>
- GV kiểm tra mẫu thực hành, nếu nhóm
nào chưa làm được, GV hướng dẫn
thêm.
...
...
- Cá nhân tự đọc thông tin và ghi
nhớ kiến thức.
- Trong nhóm cử 1 người tiến hành
(lưu ý dùng hơi ete hay cồn vừa
- Đại diện nhóm trình bày cách xử lí
mẫu.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- GV yêu cầu các nhóm:
+ Quan sát các đốt, vịng to.
+ Xác định mặt lưng và mặt bụng.
+ Tìm đai sinh dục.
<i><b>- Làm thế nào để quan sát được vòng</b></i>
<i><b>tơ?</b></i>
<i><b>- Dựa vào đặc điểm nào để xác định mặt</b></i>
<i><b>lưng, mặt bụng?</b></i>
<i><b>-Tìm đai sinh dục, lỗ sinh dục dựa vào</b></i>
<i><b>đặc điểm nào?</b></i>
- GV cho HS làm bài tập: chú thích vào
hình 16.1 (ghi vào vở).
- GV gọi đại diện nhóm lên chú thích vào
tranh.
- GV thông báo đáp án đúng: 16.1 A
1- Lỗ miệng; 2- Đai sinh dục; 3- Lỗ hậu
<i><b>Tích hợp giáo dục đạo đức:</b></i>
- Tơn trọng mối quan hệ giữa sinh vật và
môi trường.
- Trung thực, khách quan, nghiêm túc
trong làm việc và nghiên cứu khoa học.
...
...
- Trong nhóm đặt giun lên giấy
quan sát bằng kính lúp, thống nhất
đáp án, hồn thành yêu cầu của GV.
- Trao đổi tiếp câu hỏi:
+ Quan sát vòng tơ kéo giun thấy
lạo xạo.
+ Dựa vào màu sắc để xác định mặt
lưng và mặt bụng của giun đất.
+ Tìm đai sinh dục: phía đầu, kích
thước bằng 3 đốt, hơi thắt lại màu
nhạt hơn.
- Các nhóm dựa vào đặc điểm mới
quan sát, thống nhất đáp án.
- Đại diện các nhóm chữa bài,
nhóm khác bổ sung.
- Các nhóm theo dõi, tự sửa lỗi nếu
cần.
<i><b>Hoạt động 2: Cấu tạo trong</b></i>
- Mục tiêu: HS mổ phanh giun đất, tìm được một số hệ cơ quan như: tiêu hoá,
thần kinh.
Thời gian: 24’
- Tài liệu tham khảo và phương tiện: SGK, SGV, máy tính, máy chiếu, mẫu giun
đất và các dụng cụ, khay mổ...
- Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa, dạy học nhóm.
- Phương pháp dạy học: pp thuyết trình, trực quan, pp phát hiện và giải quyết
vấn đề.
<i><b>*Tiến hành: Cách mổ giun đất</b></i>
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- GV yêu cầu:
+ HS các nhóm quan sát hình 16.2 đọc
các thơng tin trong SGK trang 57.
+ Thực hành mổ giun đất.
- GV kiểm tra sản phẩm của các nhóm
bằng cách:
+ Gọi 1 nhóm mổ đẹp đúng trình bày
thao tác mổ.
+ 1 nhóm mổ chưa đúng trình bày thao
tác mổ.
<i><b>- Vì sao mổ chưa đúng hay nát các nội</b></i>
<i><b>quan?</b></i>
- GV giảng: mổ động vật không xương
sống chú ý:
+ Mổ mặt lưng, nhẹ tay đường kéo
ngắn, lách nội quan từ từ, ngâm vào
nước.
+ Ở giun đất có thể xoang chứa dịch
liên quan đến việc di chuyển của giun
đất.
...
...
- Cá nhân quan sát hình, đọc kĩ các
- Cử 1 đại diện mổ, thành viên khác
giữ, lau dịch cho sạch mẫu.
- Đại diện nhóm lên trình bày kết
quả.
- Nhóm khác theo dõi, góp ý cho
nhóm mổ chưa đúng.
Quan sát cấu tạo trong
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- GV hướng dẫn:
+ Dùng kéo nhọn tách nhẹ nội quan.
+ Dựa vào hình 16.3A nhận biết các bộ
phận của hệ tiêu hố.
+ Dựa vào hình 16.3B SGK, quan sát
bộ phận sinh dục.
+ Gạt ống tiêu hoá sang bên để quan
sát hệ thần kinh màu trắng ở bụng.
+ Hồn thành chú thích ở hình 16B và
- Trong nhóm:
+ Một HS thao tác gỡ nội quan.
+ HS khác đối chiếu với SGK để xác
định các hệ cơ quan.
16C SGK.
- GV kiểm tra bằng cách gọi đại diện
nhóm lên bảng chú thích vào tranh
câm.
<i><b>Tích hợp giáo dục đạo đức:</b></i>
- Tơn trọng mối quan hệ giữa sinh vật
và môi trường.
- Trung thực, khách quan, nghiêm túc
trong làm việc và nghiên cứu khoa
học.
...
...
- Đại diện các nhóm lên chữa bài,
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
<b>Hoạt động 4: Báo cáo kết quả thực hành ( 7 phút )</b>
- Đại diện các nhóm chữa bài trả lời câu hỏi, nhóm khác bổ sung.
+ Quan sát vòng tơ kéo giun thấy lạo xạo.
+ Dựa vào màu sắc để xác định mặt lưng và mặt bụng của giun đất.
+ Tìm đai sinh dục: phía đầu, kích thước bằng 3 đốt, hơi thắt lại màu nhạt hơn.
- Các nhóm theo dõi, tự sửa lỗi nếu cần.
- Bài tập: chú thích vào hình 16.1
- GV gọi đại diện nhóm lên chú thích vào tranh. Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- GV thơng báo đáp án đúng: 16.1 A
1- Lỗ miệng; 2- Đai sinh dục; Lỗ hậu mơn; Hình 16.1B : 4- Đai sinh dục;
3-Lỗ cái; 5- 3-Lỗ đực. Hình 16.1C: 2- Vịng tơ quanh đốt.
- Đại diện nhóm xác định các đặc điểm cấu tạo ngoài của giun đất trên mẫu vật,
nhóm khác nhận xét, bổ sung .
<i>GV : Chốt đặc điểm cấu tạo ngoài của giun đất :-Cơ thể đối xứng 2 bên, phân</i>
<i>đốt, có khoang cơ thể chính thức. Nhờ sự chun giãn của cơ thể kết hợp với vòng</i>
<i>tơ mà giun đất di chuyển được. Giun đất lưỡng tính, khi sinh sản chúng ghép</i>
<i>đơi. Trứng phát triển trong kén để thành giun non.</i>
<i><b>4.Củng cố</b><b>(3 phút )</b></i>
- Nhận xét : tuyên dương các nhóm thực hành tốt, phê bình các nhóm ý thức
chưa tốt.
- GV đánh giá điểm cho các nhóm theo biểu điểm sau:
+ Xác định đúng đặc điểm cấu tạo ngoài, các cơ quan trong cơ thể trên mẫu mổ:
3,0 điểm.
+ Ý thức các thành viên tốt, vệ sinh lớp sạch sẽ trong và sau khi mổ: 1,0 điểm
- Yêu cầu các nhóm vệ sinh dụng cụ, vệ sinh lớp học.
<i><b>5. Hướng dẫn học bài ở nhà và chuẩn bị cho bài sau (2 phút )</b></i>
<b>- GDƯPBĐKH: Đọc mục “ Em có biết” </b>
? Hãy nêu lợi ích của giun đất trong trồng trọt? Cần làm gì để phát huy các lợi
ích của giun đất?
<b>TL: Giun đất đã làm tăng độ phì cho đất thơng qua hoạt động sống của mình.</b>
Mặt khác, hiện nay giun đất đang được sử dụng rộng rãi làm thức ăn cho gia súc
và xử lí rác thải hữu cơ giảm ô nhiễm môi trường ý thức phịng chống ơ
nhiễm mơi trường đất, tăng cường độ che phủ của đất bằng thực vật để giữ ẩm
và tạo mùn cho đất.
- Chuẩn bị giờ sau thực hành mổ và quan sát cấu tạo trong của giun đất
Mỗi nhóm :- 2 con giun đất to, 1 con dao lam; Bông y tế
- 10 gai bồ kết ( kim nhọn hoặc gai bòng )
- Khăn lau tay, - Một bẹ chuối dài 15x25cm
- Viết thu hoạch theo cá nhân, GV chấm lấy điểm + điểm thực hành của nhóm/2
là điểm thực hành của từng cá nhân.
- Đọc trước bài 17/SGK- 59