Tải bản đầy đủ (.docx) (6 trang)

Bài 6: Đơn chất – Hợp chất – Phân tử (Tiết 1)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (115.91 KB, 6 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<i>Ngày soạn: </i>


<i>Ngày giảng: 8C1:</i> <i>8C2: 8C3:</i> <i> Tiết 8</i>
<b>Bài 6: Đơn chất – Hợp chất – Phân tử (Tiết 1)</b>


<b>A. Mục tiêu:</b>
<b>1. Về kiến thức: </b>


- Hiểu được đơn chất, hợp chất là gì


- Phân biệt được đơn chất kim loại và phi kim


- Biết trong một mẫu chất thì các ngun tử khơng tách rời mà liên kết với
nhau hoặc sắp xếp liền sát nhau.


<b>2. Về kĩ năng:</b>


- Xác định được trạng thái của một vài chất cụ thể. Phân biệt một chất là đơn
chất hay hợp chất theo thành phần nguyên tố tạo nên chất đó.


- Rèn được kĩ năng viết kí hiệu hóa học của nguyên tố hóa học
<b>3. Về tư duy:</b>


- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lí
- Các thao tác tư duy: so sánh, khái quát hóa


- Phát triển trí tưởng tượng khơng gian


- Rèn luyện khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình
<b>3. Về thái độ và tình cảm: Hứng thú say mê nghiên cứu môn học</b>



<b>4. Về định hướng phát triển năng lực:</b>


- Khả năng tư duy, nhận biết phân biệt đơn chất và hợp chất
- Rèn luyện khả năng trình bày ý tưởng của bản thân


<b>B. Chuẩn bị của GV và HS:</b>
<i><b>1. Chuẩn bị của giáo viên: </b></i>


- Chuẩn bị tranh vẽ các mơ hình của: đồng kim loại, khí oxi, khí hidro,
<i><b>nước và muối ăn </b></i>


<i><b> 2. Chuẩn bị của học sinh: </b></i>


- Ôn lại tính chất trong bài 2, xem trước nội dung I, II của bài.
<b>C. Phương pháp:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<b>D. Tiến trình giờ dạy-giáo dục: </b>
<b>1. Ổn định lớp (1p): Kiểm tra sĩ số</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ (10p):</b>


Hs 1: Hãy so sánh nguyên tử S nặng hay
nhẹ hơn nguyên tử Oxi, nguyên tử Hiđrô,
nguyên tử Canxi bao nhiêu lần?


Hs 2: Phân biệt nguyên tố, nguyên tử,
nguyên tử khối.


Hs 3: Cho biết kí hiệu và tên gọi của
nguyên tố R biết rằng nguyên tố R nặng
gấp 4 lần so với nguyên tử N.



-Hs1: + NTK S/ NTK O= 32/16= 2,
S nặng gấp2 lần O.


+ NTK S/ NTK H= 32/1=32, S
nặng gấp 32 lần H.


+ NTK S/ NTK Ca= 32/40=
4/5,


S nặng gấp 4/5 lần Ca.
- Hs2: trả lời lí thuyết.


- Hs3: NTK N= 14.


NTK R= 14.4= 56, R= Fe.
<b>3. Giảng bài mới:</b>


<i><b>Mở bài (1p): Có hàng chục triệu chất khác nhau, chúng ta băn khoăn làm sao</b></i>
học được hết nhỉ? Các nhà khoa học đã tìm ra cách phân chia các chất thành
từng loại, từ đó rất thuận tiện để chúng ta học. Vậy phân chia thành những loại
nào, chúng có đặc điểm ra sao cùng nghiên cứu trong bài ngày hôm nay.


<b>Hoạt động 1: Đơn chất (10’)</b>


- Mục tiêu: Hiểu được đơn chất là gì? Phân biệt được đơn chất kim loại và đơn
chất phi kim. Đặc điểm cấu tạo.


- Tài liệu tham khảo và phương tiện: Sgk, sgv, máy tính, máy chiếu...
- Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống



- Phương pháp dạy học: Đàm thoại, thuyết trình. phương pháp dạy học theo
nhóm, phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề.


- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm.


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

<b>GV: Giới thiệu chất được cấu tạo từ</b>
NTHH, dựa vào số lượng NTHH mà phân
loại.


- Gv yêu cầu hs quan sát H1.10, H1.11 &
đọc SGK tìm hiểu đơn chất.


<b>HS: Trả lời</b>


- Gv treo tranh: mơ hình tưọng trưng một
mẫu khí Hiđrơ, khí ôxi & giới thiệu.


? Nhận xét gì về thành phần của từng đơn
chất? (Nhận xét vè số nguyên tố có trong
một mẫu Cu, một mẫu Oxi.)


? Đơn chất do mấy NTHH tạo nên?


<b>HS: Đơn chất do 1 nguyên tố hố học cấu</b>
tạo nên.


<b>GV: Phát biểu đơn chất là gì?</b>
<b>HS: Phát biểu </b>



<b>GV: Thường tên gọi của đơn chất trùng</b>
với tên của nguyên tố trừ một số rất ít
trường hợp. Một số nguyên tố có thể tạo
nên 2, 3 dạng đơn chất. VD: Nguyên tố C
tạo nên than (than chì, than gỗ…), nguyên
tố S (dạng tà phương, dạng đơn tà)


<b>HS: Lắng nghe</b>


<b>GV: Nghiên cứu SGK đơn chất được chia</b>
làm mấy loại? Nhìn bảng trang 42 nếu tên
một số đơn chất KL, một số đơn chất PK?
<b>HS: Trả lời</b>


- Gv yêu cầu hs quan sát H1.10: mẫu kim
loại Cu & H1.11: mẫu khí Hiđrơ& Oxi,
trả lời.


Cách sắp xếp ngun tử ở 2 mẫu kim loại


<b>I. Đơn chất</b>


<b>1. Đơn chất là gì?</b>


- Đơn chất là những chất do một
nguyên tố hóa học tạo nên


- Đơn chất gồm 2 loại:


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

& khí Hiđrơ, Oxi ntn?



-HS thảo luận trả lời


<b>GV: Từ đó kết luận về đặc điểm cấu tạo</b>
của đơn chất


<b>HS: Trả lời</b>


<b>GV: Chốt lại kiến thức</b>


...
...
...


<b>2. Đặc điểm cấu tạo</b>


- Đơn chất kim loại: các nguyên tử
sắp xếp khít nhau và theo trật tự xác
định


- Đơn chất phi kim: các nguyên tử
thường sắp xếp với nhau theo một
số nhất định (2 nguyên tử trừ C, S, P
– 1 nguyên tử).


<b>Hoạt động 2: Hợp chất (15’)</b>


- Mục tiêu: Hiểu được khái niệm hợp chất? Phân biệt được 2 loại hợp chất và
đặc điểm của hợp chất.



- Tài liệu tham khảo và phương tiện: Sgk, sgv, máy tính, máy chiếu...
- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống


- Phương pháp dạy học: phương pháp thuyết trình, đàm thoại, phương pháp dạy
học theo nhóm, phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề.


<i><b>- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt</b></i>
<i><b>câu hỏi, ....</b></i>


<b>Hoạt động của GV và HS</b> <b>Nội dung của bài</b>
- Gv chiếu tranh: Mơ hình tượng trưng một


mẫu nước và một mẫu muối ăn, giới thiệu.
? Nhận xét về số nguyên tố có trong 1 mẫu
nước & một mẫu muối ăn.


-HS quan sát trả lời


Gv: Nước, muối ăn …là những hợp chất.
? Hợp chất là gì?


+ Hs: Rút ra nhận xét


<b>II. Hợp chất</b>
<b>1. Hợp chất là gì?</b>


- Hợp chất là những chất được
cấu tạo từ 2 nguyên tố hóa học
trở lên



- Gồm 2 loại:


+ Hợp chất vô cơ: nước, muối
ăn….


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

? Hợp chất được chia thành mấy loại?
-HS thảo luận -> phát biểu


- Gv chỉ vào tranh H1.12, H1.13 giới thiêu:
mẫu nước, mẫu muối ăn gồm rất nhiều phân
tử nước tạo nên.


? Mỗi hợp chất nước & muối ăn có các
nguyên tử của các nguyên tố liên kết với nhau
ntn?


-HS trả lời


? Đặc điểm cấu tạo của hợp chất khác với đặc
điểm cấu tạo của đơn chất ntn?


- HS trả lời


- Gv chốt lại kiến thức.


...
...
...


metan…



<b>2. Đặc điểm cấu tạo</b>


- Trong hợp chất, nguyên tử của
các nguyên tố sắp xếp với nhau
theo một tỉ lệ và một thứ tự nhất
định


<b>4. Củng cố: (7p)</b>


- Hs phân biệt được hợp chất về khái niệm, phân loại, đặc điểm, cấu tạo.
Hai, ba hs trình bày, Gv chốt lại kiến thức.


- Làm bài tập 3/SGK 26 và thu một số bài chấm điểm


<b>5. Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau: (2p)</b>
- Làm bài 1,2/SGK-25; bài 6.1 – 6.5/SBT


- Đọc: Em có biết & trả lời nguyên tố C tạo nên từ những điều kiện nào.
<b>E. Rút kinh nghiệm</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6></div>

<!--links-->

×