Tải bản đầy đủ (.pptx) (16 trang)

ÔN tập câu THEO mục ĐÍCH nói NGỮ văn 8

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (316.26 KB, 16 trang )

CHÀO MỪNG THẦY CÔ
VỀ DỰ GIỜ NGỮ VĂN
LỚP 8A


KIỂM TRA BÀI CŨ
? Xác định các kiểu câu phân loại theo mục
đích nói trong những câu sau:
a. Bạn đã làm gì trong mùa dịch covid ?
-> Câu nghi vấn
b. Bạn phải biết tự bảo vệ mình và gia đình
trong mùa covid.
-> Câu cầu khiến
c. Dịch covid quá đáng sợ!
-> Câu cảm thán
d. Mình học trực tuyến trong mùa covid.
-> Câu trần thuật


Câu phân
loại theo
mục đích nói


ƠN TẬP

CÂU PHÂN LOẠI
THEO MỤC ĐÍCH NĨI


I. Kiến thức cần nhớ


1. Câu nghi vấn
* Câu nghi vấn là câu:
- Có từ nghi vấn (ai, gì, nào, sao, tại sao, đâu, bao giờ, bao nhiêu, à,
ư, hả, chứ, (có)… khơng, (đã),… chưa…) hoặc có từ hay (nối các vế có
quan hệ lựa chọn).
- Có chức năng chính là dùng để hỏi.
- Trong nhiều trường, câu nghi vấn không dùng để hỏi mà dùng để cầu
khiến, khẳng định, phủ định, đe dọa, bộc lộ tình cảm, cảm xúc,...và
khơng yêu cầu người đối thoại trả lời.
* Khi viết câu nghi vấn kết thúc bằng dấu chấm hỏi. Nếu khong dùng để
hỏi thì trong mọt số trường hợp, câu nghi vấn có thể kết thúc bằng dấu
chấm, dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng.


Ví dụ:
 Câu nghi vấn dùng để cầu khiến:
- Thằng kia! Ơng tưởng mày chết đêm qua, cịn sống đấy à? Nộp tiền
sưu! Mau!
(Ngô Tất Tố)
 Câu nghi vấn dùng để bộc lộ tình cảm:
- Mẹ ơi! Con khổ quá mẹ ơi! Sao mẹ đi lâu thế? Mãi không về! Người ta
đánh con vì con dám cướp lại đồ chơi của con mà con người ta giằng lấy.
Người ta lại còn chửi con, chửi cả mẹ nữa! Mẹ xa con, mẹ có biết khơng?
(Ngun Hồng)
 Câu nghi vấn dùng để khẳng định:
Chị Dậu run run:
- Nhà cháu đã túng lại phải đóng cả suất sưu cửa chú nữa, nên mới lơi
thơi như thế. Chứ cháu có dám bỏ bê tiền sưu của nhà nước đâu? Hai ơng
làm phúc nói với ông lí cho cháu khất…(Ngô Tất Tố)
 Câu nghi vấn dùng để phủ định:

- Lão chỉ cịn một mình nó để làm khuây. Vợ lão chết rồi. Con lão đi bằn
bặt. Già rồi mà ngày cũng như đêm, chỉ thui thủi một mình thì ai mà chả
phải buồn?


2. Câu cầu khiến
- Là câu có những từ cầu khiến như: hãy, đừng, chớ, ... đi, thôi,... hay
ngữ điệu cầu khiến; dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo,...
- Khi viết, câu cầu khiến thường kết thúc bằng dấu chấm than, nhưng khi
ý cầu khiến không được nhấn mạnh thì có thể kết thúc bằng dấu chấm.
- Các hình thức thường gặp của câu cầu khiến:
+ Câu cầu khiến được cấu tạo bằng từ ngữ chỉ mệnh lệnh như hãy,
đừng, chớ, đi,...
Ví dụ: Đừng tập trung đơng người vì dễ mắc covid.
Hãy ở nhà khi khơng có việc cần đi ra đường.
+ Câu cầu khiến được thể hiện bằng ngữ điệu, khi viết thường có dấu
chấm than.
Ví dụ: Tiến lên ! Chiến sĩ, đồng bào.
Bắc Nam sum họp xuân nào vui hơn.
(Hồ Chí Minh)


3. Câu cảm thán
- Là câu có những từ ngữ cảm thán như: ôi, than ôi, hỡi ơi; thay, biết
bao, xiết bao,... dùng để bộc lộ trực tiếp cảm xúc của người nói (người
viết); xuất hiện chủ yếu trong ngơn ngữ nói hằng ngày hay ngơn ngữ
văn chương.
- Khi viết, câu cảm thán thường kết thúc bằng dấu chấm than.
- Các hình thức cảm thán thường gặp:
+ Câu cảm thán được cấu tạo bằng thán từ.

VD: Ơi! Tơi nhớ những ngày tươi đẹp ấy !
+ Câu cảm thán được cấu tạo bằng từ thay hoặc từ nhỉ ?
VD : Thương thay thân phận con tằm. (Ca dao)
+ Câu cảm thán gồm các từ ghê, thật, biết mấy, biết bao,...đứng sau
vị ngữ.
VD: Em yêu mẹ biết bao!


4. Câu trần thuật
- Khơng có đặc điểm hình thức của các kiểu câu nghi vấn, cầu khiến,
cảm thán; thường dùng để kể, thơng báo, nhận định, miêu tả,...
- Ngồi những chức năng chính trên đây, câu trần thuật cịn dùng để
yêu cầu, đề nghị hay bộc lộ tình cảm, cảm xúc,... ( vốn là chức năng
chính của những kiểu câu khác).
- Khi viết, câu trần thuật thường kết thúc bằng dấu chấm, nhưng đơi
khi nó có thể kết thúc bằng dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng.
- Ví dụ:
+ Câu trần thuật được dùng với chức năng để kể:
-> Trong chiếc áo vải dù đen dài tôi cảm thấy mình trang trọng
và đứng đắn.
+ Câu trần thuật được dùng với chức năng để yêu cầu:
-> Chúng ta phải ghi nhớ cơng ơn của các vị anh hùng dân tộc,
vì các vị ấy là tiêu biểu của một dân tộc anh hùng.
+ Câu trần thuật được dùng với chức năng để bộc lộ cảm xúc:
-> Cháu cảm ơn ông. Cảm ơn ông.


II. Luyện tập
Bài 1. Phân tích chức năng của những câu nghi vấn sau:
a. Ông tưởng mày chết đêm qua, còn sống đấy à?

-> Dùng để đe dọa
b. Mày định nói cho cha mày nghe đấy à?
-> Dùng để đe dọa
c. Bà lão láng giềng lại lật đật chạy sang:
- Bác tri đã khá rồi chứ?
-> Dùng để hỏi
d. U nhất định bán con đấy ư? U không cho con ở nhà nữa ư?
-> Dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc
e. Nếu khơng bán con thì lấy tiền đâu mà nộp sưu?
(Ngô Tất Tố, Tắt đèn)
-> Dùng để diễn đạt ý phủ định


II. Luyện tập
Bài 2. Đọc kĩ đoạn văn bản sau và xác định các kiểu câu phân loại theo mục
đích nói và các kiểu câu xét về cấu tạo của các câu trong đoạn trích.
(1) Chim sâu hỏi chiếc lá:
- (2) Lá ơi, hãy kể chuyện cuộc đời bạn cho tơi nghe đi!
- (3) Bình thường lắm, chẳng có gì đáng kể đâu.
- (4) Bạn đừng có giấu! (5) Nếu bình thường vậy, sao bơng hoa kia có vẻ
rất biết ơn bạn?
- (6) Ồ, thật mà!
Gợi ý:
- Các kiểu câu phân loại theo mục đích nói:
+ Câu trần thuật: 1, 3
+ Câu cầu khiến: 2, 4
+ Câu nghi vấn: 5
+ Câu cảm thán: 6
- Các kiểu câu về cấu tạo:
+ Câu đơn: 1, 4, 5

+ Câu câu rút gọn: 3
+ Câu đặc biệt : 6


II. Luyện tập
Bài 3. Cho đoạn văn sau:
(1) Cửa sổ mọi nhà đều sáng rực ánh đèn và trong phố sực nức mùi ngỗng quay. (2)
Chả là đêm giao thừa mà! (3) Em tưởng nhớ lại năm xưa, khi bà nội hiền hậu của em
cịn sống, em cũng được đón giao thừa ở nhà. [...] (4) Chà! (5) Giá quẹt một que diêm
mà sưởi cho đỡ rét một chút nhỉ ? (6) Giá em có thể rút một que diêm ra quẹt vào
tường mà hơ ngón tay nhỉ ? (7) Cuối cùng em đánh liều quẹt một que diêm. (8) Diêm
bén lửa thật là nhạy. [...] (9) Thật là dễ chịu! (10) Đôi bàn tay em hơ trên ngọn lửa ;
bên tay cầm diêm, ngón cái nóng bỏng lên.
An-đéc-xen – Cô bé bán diêm)
a. Xác định kiểu câu phân loại theo mục đích nói của các câu trong đoạn văn.
b. Tìm và phân tích cấu tạo của các câu ghép có trong đoạn trích .
Gợi ý:
a. Xác định kiểu câu phân loại theo mục đích nói:
- Câu trần thuật : 1, 3, 7, 8, 10
- Câu nghi vấn: 5, 6
- Câu cảm thán: 2,9
b. Câu ghép:
- Cửa sổ mọi nhà đều sáng rực ánh đèn và trong phố sực nức mùi ngỗng quay
- Em tưởng nhớ lại năm xưa, khi bà nội hiền hậu của em còn sống, em cũng được
đón giao thừa ở nhà.
- Đơi bàn tay em hơ trên ngọn lửa ; bên tay cầm diêm, ngón cái nóng bỏng lên.


Bài 4. Em muốn mời bạn đến dự sinh nhật, em hãy nói bằng các kiểu câu xét
theo mục đích nói đã học. Phân tích sắc thải của mỗi kiểu câu đó.

Gợi ý:
- Có thể nói bằng các kiểu câu phân loại theo mục đích nói sau:
+ Câu trần thuật : Mình muốn mời bạn đến dự sinh nhật của mình.
-> Trình bày ý định sắc thái bình thường.
+ Câu cầu khiến : Bạn đến dự sinh nhật của mình vào ngày mai nhé.
-> Yêu cầu, đề nghị, sắc thái nặng nề về mệnh lệnh.
+ Câu nghi vấn : Ngày mai, bạn có thể đến dự sinh nhật của mình khơng ?
-> Hỏi mang sắc thái thăm dị, mời mọc.
+ Câu cảm thán : Ơi, mình sẽ rất vui khi bạn đến dự sinh nhật của mình!
-> Lời mời có sắc thái tình cảm, cảm xúc


Bài 5. Viết một đoạn văn (khoảng 6 – 8 câu) nói lên tác dụng của việc đi bộ,
trong đó có sử dụng câu nghi vấn để hỏi và câu nghi vấn để khẳng định (gạch
chân và chỉ rõ).
Gợi ý: Học sinh có thể hướng đến những ý sau:
- Giới thiệu việc đi bộ là một trong những hoạt động thể dục, thể thao cần thiết
đối với mỗi con người.
- Tác dụng của đi bộ ; giúp con người rèn luyện sức khỏe, trau dồi tri thức, mở
mang tầm mắt, di dưỡng tinh thần.
- Thực trạng của việc đi bộ hiện nay : đời sống hiện đại, khá bận rộn khiến con
ngừi lạm dụng các phương tiện giao thông cơ giới (ô tô, xe máy,...)
-> Sau khi viết xong đoạn văn, học sinh chỉ ra kiểu câu phân loại theo mục
đích nói.


HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học thuộc phần kiến thức cần nhớ.
- Hoàn thành các bài tập.



CẢM ƠN THẦY CÔ VÀ
CÁC EM HỌC SINH
LỚP 8A



×