MỤC LỤC
Nội dung
Trang
1. Phần giới thiệu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 2
2. Tiêu đề của nghiên cứu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
2
3. Tác giả nghiên cứu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 2
4. Chủ đầu tư sáng kiến . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
2
5. Phạm vị áp dụng sáng kiến . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 2
6. Ngày bắt đầu áp dụng sáng kiến . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
2
7. Mô tả nghiên cứu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 4
8. Thông tin bảo mật. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 32
9. Yêu cầu áp dụng sáng kiến . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 32
10. Đánh giá những lợi ích của nghiên cứu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 33
11. Danh sách các tổ chức, cá nhân tham gia vào áp dụng sáng kiến . . . . . . . . . 35
12. Tài liệu nghiên cứu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
1
36
1. Giới thiệu
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ:
Ngày nay tiếng anh được sử dụng rộng rãi như một ngôn ngữ quốc tế, nó
được coi là ngơn ngữ thứ hai của nhiều nước trên Thế giới. Nhờ có Tiếng anh mà
mọi người trên toàn thế giới biết nhau, hiểu nhau và thân thiện với nhau hơn. Vì
vậy việc học tiếng Anh trở nên rất quan trọng và cần thiết đối với học sinh. Để học
tốt được tiếng Anh người học cần phải có vốn từ vựng phong phú. Việc học từ
vựng là một bước cơ bản để nắm vững một ngoại ngữ vì người học sẽ không thể
phát triển được các kỹ năng ngơn ngữ như nghe, nói, đọc và viết nếu khơng có vốn
từ vựng. Tuy nhiên, việc học và nhớ từ mới là một thách thức đối với những học
sinh học tiếng Anh như một ngôn ngữ thứ hai. Thiếu vốn từ vựng khiến cho học
sinh gặp khó khăn trong việc học tiếng Anh, đặc biệt khó khăn trong việc đọc, viết
và nói. Cách dạy và học truyền thống như giải thích nghĩa của từ, nhắc lại từ đó
khơng cịn hiệu quả đối với một số học sinh. Nhằm hướng các em đến một phương
pháp học tập tích cực tự chủ, bản thân mỗi người dạy cần giúp các em khám phá
kiến thức mới đồng thời giúp các em hệ thống được những kiến thức đó. Một số
nhà nghiên cứu chỉ ra rằng việc sử dụng sơ đồ tư duy có thể là một công cụ giúp
học sinh liên kết thông tin mới với vốn hiểu biết của các em. Việc xây dựng được
một “hình ảnh” thể hiện mối liên hệ giữa các kiến thức sẽ mang lại lợi ích về các
mặt: ghi nhớ, phát triển nhận thức, tư duy, óc tưởng tượng và khả năng sáng tạo.
Bản đồ tư duy giúp định hình cho giáo viên biết được phải trình bày như thế nào
trên đó để mang lại hiệu quả cao nhất. Nó giúp học sinh chủ động phát triển ý kiến
của các em, hình thành tư duy suy nghĩ độc lập, chủ động từ đó các em có thể tham
gia một cách tích cực hơn trong suốt tiến trình lĩnh hội tri thức .Với những lí lẽ trên
,từ những gì đúc kết được qua việc áp dụng bản đồ tư duy trong dạy và học tiếng
Anh đặc biệt là từ vựng tiếng Anh thời gian qua, tôi mạnh dạn chọn đề tài
2
“Áp dụng bản đồ tư duy trong dạy và học giúp học sinh nâng cao được hiệu
quả học từ vựng tiếng Anh.” Hy vọng sẽ thể hiện được bằng chứng chứng thực
việc áp dụng bản đồ tư duy là một trong những cách đổi mới phương pháp tích cực
nhất mang lại hiệu quả giảng dạy và học tập tiếng Anh trong thời đại ngày nay.
2. Tên sáng kiến:
“Áp dụng bản đồ tư duy giúp học sinh nâng cao hiệu quả học từ vựng tiếng
Anh.”
3. Tác giả sáng kiến:
- Họ và tên: ………..
.
4. Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến:
…….
5. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến:
Nghiên cứu dạy học tiếng Anh ở các trường cấp 3.
6. Ngày sáng kiến được áp dụng.
- Từ tháng 9 năm 2018 đến tháng 1 năm 2020.
3
7. Mô tả bản chất sáng kiến:
I. Câu hỏi nghiên cứu.
Đề xuất sáng kiến kinh nghiệm này là để xem phương pháp dựa trên bản đồ
tư duy có thể giúp học sinh học từ vựng hiệu quả đến mức độ nào. Trong thời gian
nghiên cứu, giáo án sử dụng bản đồ tư duy khác nhau sẽ được đưa ra với hy vọng
đưa ra một phướng pháp ứng dụng học từ vựng tiếng Anh mới nhằm mục đích
khích lệ học sinh hơn trong việc tiếp thu tiếng Anh. Để tìm hiểu về vấn đề này, tôi
đưa ra một số câu hỏi cần tìm hiểu như sau:
1. Học sinh học từ vựng như thế nào?
2. Việc sử dụng các bài học dựa trên bản đồ tư duy giúp học sinh nâng cao
được việc học từ vựng như thế nào?
3. Quan điểm của học sinh đối với việc thầy cô sử dụng bản đồ tư duy để
hướng dẫn học sinh phát triển vốn từ vựng của mình như thế nào?
II. LƯỢC SỬ NGHIÊN CỨU
1. Khái niệm các thuật ngữ quan trọng.
Có hai thuật ngữ quan trọng cần phải được giải thích trong nghiên cứu:
Vocabulary (từ vựng) và Mind map (sơ đồ tư duy). Theo quan điểm của Steven
Stahl (2005), từ vựng là kiến thức về từ và nghĩa của từ. " The knowledge of a word
not only implies a definition, but also implies how that word fits into the world."
(Kiến thức của một từ khơng chỉ bao hàm định nghĩa mà cịn ngụ ý từ đó hịa hợp
với thế giới như thế nào.) Kiến thức từ vựng khơng phải là thứ có thể hồn tồn
lĩnh hội; Nó là thứ rất rộng và sâu sắc. Việc hướng dẫn sử dụng từ có liên quan
nhiều hơn đến việc tra từ điển và sử dụng từ trong câu.
4
Trang web data.bolton.ac.uk/bissto/glossary/index.htm gợi ý “Từ vựng là
phần chính của các từ được sử dụng trong một ngôn ngữ cụ thể hoặc trong một lĩnh
vực hoạt động cụ thể; phần chính của những từ mà một cá nhân biết; một danh sách
các từ khó hoặc lạ với lời giải thích về nghĩa của chúng.”
Tuy nhiên, trong phạm vi của đề xuất sáng kiến kinh nghiệm này, định
nghĩa sau của www.greystonelearning.com/programs.php là phổ biến hơn, “Từ
vựng đề cập đến lượng từ mà một người cần phải biết để giao tiếp hiệu quả.” Theo
Từ điển “Cambridge Advanced learner”, Bản đồ tư duy giống như một sơ đồ với
các đường và vòng tròn để sắp xếp thông tin sao cho dễ sử dụng hoặc dễ ghi nhớ
hơn, nhà tâm lý học người Anh Tony Buzan (1984), người được coi là cha đẻ về
việc sử dụng các trạng thái của sơ đồ tư duy nhận định rằng “ Bản đồ tư duy là một
hình ảnh bộ nhớ chính khái quát một chủ đề trọng tâm của ghi chú và từ chủ đề
chính này người ta có thể có một loạt các đường kết nối là các từ, hình ảnh chính
của chủ đề con mà chúng ta muốn ghi chú và ghi nhớ.”
Đồng thời, trong Make the Most of Your Memory, Gwen Ansell định nghĩa
Bản đồ tư duy giống như “ các mạng lưới liên kết” và nhận định rằng mỗi mục và
từ riêng lẻ là một phần của “ một mạng lưới liên kết ”cụ thể.
2. Lược sử nghiên cứu.
Sáng kiến kinh nghiệm này được đề xuất dưới phương diện của một số
cuốn sách đã được đọc (được liệt kê trong Tài liệu tham khảo) về cách thức hoạt
động của bộ nhớ, cách sử dụng bộ nhớ một cách hiệu quả, đặc biệt là cuốn sách
“Use Your Memory” của Tony Buzan cũng như một số sáng kiến kinh nghiệm về
việc sử dụng bản đồ tư duy.
Về mặt học từ vựng, Lewis (1993) nói rằng các từ vựng như từ và cụm từ
có thể là nền tảng trong việc học ngơn ngữ. Trong q trình này, cần xem xét đến
vấn đề giữa học “ ngẫu nhiên” và học “có chủ ý”. Theo Hatch và Brown (1995),
5
việc học có chủ ý địi hỏi học sinh nỗ lực trong việc phát triển phạm vi từ vựng của
các em. Ví dụ, các em phải cố gắng ghi nhớ các từ bằng cách ghi chú, luyện phát
âm các từ thường xuyên.
..
Trong khi đó, những học sinh học ngẫu nhiên chỉ cần
đạt được số lượng từ vựng một cách tự nhiên bằng cách đọc và tiếp xúc với các
văn bản của ngôn ngữ. Như đã đề cập ở trên, học sinh Việt Nam thiếu cơ hội tiếp
xúc với môi trường nói tiếng Anh. Do đó, trọng tâm của nghiên cứu này là một
phương pháp dựa trên bản đồ tư duy cho những học sinh có động lực thấp, những
người học tiếng Anh như một ngoại ngữ. Tuy nhiên, biện pháp dựa trên bản đồ tư
duy có thể giúp ích ở mức độ nào?
Tony Buzan (2003) nhận định rằng bản đồ tư duy là một phương pháp trực
quan rất hiệu quả cho phép khai thác hết khả năng tư duy của người học, vì vậy nó
có thể giúp người học lĩnh hội được kiến thức. Bản đồ tư duy có thể áp dụng trong
nhiều lĩnh vực khác nhau. Do bởi không chỉ hình ảnh mà cịn cả từ vựng quan
trọng có thể đặt ở giữa, nên việc sử dụng các từ ở chính giữa giúp người học ghi
nhớ được. Người ta cho rằng việc sử dụng phương pháp bản đồ tư duy giúp học
sinh miêu tả được từ mà chúng muốn lĩnh hội được bằng hình ảnh và vì vậy sẽ gây
hứng thú cho học sinh. Bản đồ tư duy như một “mạng lưới ngữ nghĩa” với chủ đề
chính có thể được sử dụng làm chủ đề trung tâm, từ khóa chính nhằm giúp khái
quát, phân loại khái niệm và ý tưởng. Học sinh có thể làm việc theo nhóm, động
não ra càng nhiều từ và càng nhiều ý tưởng càng tốt, và do vậy sẽ có cơ hội để ơn
lại và sử dụng những từ đã học trước đó. Học sinh cũng có thể sử dụng bản đồ tư
duy để ghi chú bằng các từ khóa minh họa cho những điểm quan trọng trong bài
học.
Ngoài ra, Jacqueline Bristow, Philip Cowley và Bob Daines (1999) cho
rằng bản đồ tư duy không phải là mệnh đề, câu hoặc đoạn văn lưu thông tin và từ
vựng mà chính các từ này đóng vai trị chính trong việc lưu trữ vì các từ riêng lẻ
không chỉ được liên kết bởi ý nghĩa của chúng mà cịn kết nối với “thơng tin cảm
6
giác, đặc biệt là trực quan hoặc bản đồ các từ. Bản đồ tư duy đã được phát triển
như một kỹ thuật đồ họa mạnh mẽ, được sử dụng rộng rãi trong các trường học, tổ
chức khác nhau, v.v. Thật vậy, trong nghiên cứu của họ, Beck & McKewown
(1991) đã tuyên bố rằng bản đồ từ và biểu đồ giúp học sinh mở rộng nghĩa của từ
và khám phá các mối liên hệ. Chúng cũng giúp học sinh phát triển các định nghĩa
phức tạp về các từ thay vì các định nghĩa một hoặc hai từ đơn giản. Ngoài ra,
chúng cung cấp cho học sinh cách học từ vựng một cách độc lập. Đồng thời, một
số nghiên cứu đã được thực hiện để chỉ ra rằng cách ghi chú truyền thống là cách
học từ vựng khơng hiệu quả. Ngồi ra, Jon Lewis khẳng định rằng sau khi quan sát
học sinh của mình sao chép tất cả các từ mới trong các bài học, anh ta nhận ra rằng
các học sinh thường viết ra từ mới với bản dịch bằng ngôn ngữ của mình bên cạnh.
Do đó, khi bài học kết thúc, họ sẽ có một danh sách dài các từ vựng. Hầu như
không thể giữ lại một danh sách dài các từ như vậy ngay cả khi bạn cố gắng ghi
nhớ vì thực tế là các từ khơng được liên kết với nhau khiến bạn khó nhớ chúng. Jon
Lewis cũng chỉ ra rằng Bản đồ tư duy như “ các mạng lưới từ vựng”, với các hình
vẽ nhỏ nhiều màu sắc khác nhau là một cách hiệu quả hơn để xây dựng cho mình
một lượng từ vựng.
Ngạc nhiên là kỹ thuật hiệu quả này chưa được sử dụng nhiều trong các
lớp học tiếng Anh tại Việt Nam và trong trường học của chúng tơi. Những điểm
này khuyến khích nghiên cứu sáng kiến kinh nghiệm về ứng dụng bản đồ tư duy
trong các lớp học tiếng Anh để xem nó hoạt động như thế nào trong việc giúp học
sinh học từ vựng.
III. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
7
1. Kế hoạch nghiên cứu
Bảng minh họa kế hoạch nghiên cứu được sử dụng trong nghiên cứu này.
Câu hỏi nghiên cứu
Công cụ nghiên cứu
1. Học sinh thường
học từ vựng như thế
nào?
- Phỏng vấn thông
thường với sinh viên
Lớp: 12
A6,12A7
- Kiểm tra trước
Tuổi: 17 - 18
- tỉ lệ phần
trăm
2. Việc sử dụng các
giáo án có áp dụng
bản đồ tư duy giúp
học sinh học tốt từ
vựng ở mức độ nào?
- giáo án bài
Trình độ học
sinh: Tiền trung
cấp
- Phân tích
diễn ngơn phê
phán.
3. Quan điểm của
học sinh đối với việc
dùng giáo án có sử
bản đồ tư duy trong
việc nâng cao hiệu
quả học từ vựng
tiếng Anh là gì?
1. Unit 2:
URBANISATION
speaking(prespeaking)
Đối tượng
nghiên cứu
Trường:
2. Unit 3:
Trường
THPT ...
THE GREEN
MOVEMENT
Sĩ số lớp : 41
reading (post-reading)
dựa trên bản đồ tư
duy 3: Unit 4 :
THE MASS MEDIA
LESSON 3: READING
(pre-reading)
- Bài kiểm tra đánh
giá sau mỗi bài học.
- Câu hỏi thu thập
phản hồi của học sinh.
- Quan sát của đồng
nghiệp.
8
Cơng cụ phân
tích
- Đếm tần suất
2. Biến độc lập và biến phụ thuộc.
Sơ đồ minh họa mối quan hệ giữa các biến quan trọng của nghiên cứu này.
Việc sử dụng bản đồ tư duy
Tiến bộ của học sinh trong việc
Biến độc lập
Biến phụ thu
Tiến
bộ trong
việcnhằm
học từ
vựng
tiếng
họctừsinh
lớpđã12A6,
12A7.
Giáo viên sử dụng các bản đồ tư duy khác nhau
trong
giáo án
giúp
học
sinhAnh
kíchcho
hoạt
vựng
học và
phátĐ
3. Các bước thu thập dữ liệu:
3.1 Chọn lựa đối tượng
Đối tượng nghiên cứu là 82 học sinh (thuộc hai lớp 12A6 &12A7, mỗi lớp 41 học
sinh) đến từ trường ... (đã đề cập ở trên). Giống như hầu hết người Việt Nam, các
học sinh làm khá tốt với các môn khoa học tự nhiên. Tuy nhiên, khi nói đến tiếng
Anh, họ có động lực thấp vì khơng có cơ hội sử dụng ngơn ngữ. Do vậy những học
sinh này thường không giỏi môn tiếng Anh mặc dù họ nhận thức được tầm quan
9
trọng của tiếng Anh trong học tập và công việc trong tương lai của mình và tiếng
Anh là một trong những môn học bắt buộc trong kỳ thi tốt nghiệp quốc gia, tức là
kỳ thi tốt nghiệp trung học. Điều đó giải thích lý do giáo viên cần phải gánh vác
trách nhiệm tìm cách để thúc đẩy học sinh và cải thiện năng lực của học sinh trong
môn học này. Trong hai lớp một lớp học được chọn làm nhóm kiểm soát và được
dạy với các bài học dựa trên bản đồ tư duy, lớp còn lại là lớp sử dụng giáo án thông
thường.
3. Công cụ
Để trả lời ba câu hỏi nghiên cứu (đã đề cập ở trên), dữ liệu được thu thập từ
phân tích các bài kiểm tra trước khi học, bài kiểm tra sau khi học, phỏng vấn thông
thường với học sinh, bảng câu hỏi phản hồi của học sinh và bảng quan sát của đồng
nghiệp (ghi chú ), sau đó là phương pháp định lượng và định tính được sử dụng để
phân tích dữ liệu nhằm tìm ra các yếu tố chính liên quan đến vấn đề nghiên cứu
được thực hiện để quyết định ảnh hưởng của lĩnh vực nghiên cứu mang lại trong
việc hỗ trợ sinh viên học từ vựng.
3.2.1. Phỏng vấn thông thường.
Các cuộc phỏng vấn thơng thường với các học sinh trong nhóm có kiểm soát
(lớp 12A6) đã được thực hiện trong giờ nghỉ, bên ngoài lớp học hoặc sau giờ học.
Các cuộc phỏng vấn dưới dạng các cuộc trò chuyện thân thiện đã được thực hiện
trước và trong thời gian nghiên cứu (được cho là 2,5 tháng). Phương pháp này
được sử dụng vì các câu trả lời có thể được tìm thấy trực tiếp và nó khơng mất
nhiều thời gian. Đồng thời, bước này có thể hữu ích trong việc xác định trọng tâm
của bảng câu hỏi thăm dò ý kiến tiếp theo để làm cho nó đáng tin cậy hơn. Bên
cạnh việc tập trung vào sự tiến bộ của học sinh, nghiên cứu này là tìm hiểu phản
ứng của học sinh với việc áp dụng bản đồ tư duy của giáo viên.
10
Dưới đây là một số câu hỏi đã được sử dụng:
1.
Bạn nghĩ số lượng từ vựng của bạn nhiều như thế nào?
2.
Bạn thường xuyên học từ vựng như thế nào?
3.
Bạn nghĩ thế nào về việc học từ vựng tiếng Anh?
4.
Bạn đã bao giờ thử nhiều cách khác nhau để học từ mới chưa?
5.
Bạn nghĩ gì về những cách mới mà giáo viên sử dụng để giúp
bạn học từ vựng?
6.
Bạn thích phương pháp nào, phương pháp thông thường hay
phương pháp mới?
3.2.2. Câu hỏi thăm dò ý kiến của học sinh:
Một bảng câu hỏi thăm dò ý kiến với hai loại câu hỏi đã được sử dụng, tức là
Câu hỏi Top – Three – Choice (Hàng đầu - Ba - Lựa chọn) và Câu hỏi xếp hạng.
Bảng câu hỏi này được cho là để tạo cơ hội cho học sinh nhìn lại cách học từ vựng
thơng thường của mình và để xem những cách học này hiệu quả như thế nào, so
với việc áp dụng bản đồ tư duy của giáo viên và do đó phản ứng của học sinh đối
với việc sử dụng bản đồ tư duy trong các bài học sẽ rõ ràng và đáng tin cậy hơn. Vì
vậy những phản hồi này đã giúp xác định quan điểm của học sinh đối với Phương
pháp mới của giáo viên.
1. Học sinh thường học từ vựng như thế nào?
2. Quan điểm của học sinh đối với việc sử dụng bản đồ tư duy giúp chúng
phát triển phạm vi từ vựng là gì?
11
BẢNG CÂU HỎI
Câu hỏi I. Đánh dấu vào cách mà bạn thường xuyên sử dụng nhất để học từ
vựng (trước khi sử dụng bản đồ tư duy trong các bài học tiếng Anh của bạn)
1. Liệt kê những từ mà giáo viên của bạn viết trên bảng
2. Liệt kê những từ bạn thấy thú vị và hữu ích trong giờ học
3. Liệt kê tất cả các từ mới trong sách giáo khoa mà bạn không biết
4. Ghi nhớ các từ bằng cách chép chúng nhiều lần.
5. Đặt các từ thành các nhóm để ghi nhớ chúng
6. Liên kết các từ mới với các từ bạn đã biết.
7. Học từ vựng bằng cách đọc từ điển.
8. Mang theo bên mình cuốn sổ tay những từ mới và học bất cứ khi nào
bạn có thể.
9. Sử dụng bản đồ tư duy để học từ vựng.
12
Câu II. Bày tỏ ý kiến của bạn về việc giáo viên sử dụng bản đồ tư duy để giúp
bạn học từ vựng bằng cách gạch chéo (X) vào cột bạn chọn.
Câu hỏi
Phản đối Khơng
Khơn
kịch liệt
g chắc g ý
tồn
chắn
đồng ý
đồng ý
1. Sơ đồ tư duy có hiệu
quả trong việc học từ
vựng
2. Bài học có sử dụng bản
đồ tư duy rất là vui.
3. Bản đồ tư duy mang lại
cho tôi nhiều cơ hội hơn
để sử dụng vốn từ vựng
của mình.
4. Bản đồ tư duy rất hữu
ích trong việc giúp tơi ghi
nhớ từ.
5. Chúng ta có thể học từ
vựng mà khơng cần bản
đồ tư duy.
13
Đồn
Hoàn
3.2.3. Quan sát:
Các đồng nghiệp được mời đến quan sát các bài học trong quá trình thực hiện
nghiên cứu (ở các lớp12A6, 12A7). Họ được yêu cầu liệt kê tất cả các hoạt động và
ghi chú lại các phản hồi của học sinh trong quá trình học tập và giảng dạy. Những
tờ quan sát này đã được thu thập và dữ liệu được sử dụng để tìm câu trả lời cho
một trong những câu hỏi nghiên cứu – Quan điểm của học sinh đối với giáo viên
sử dụng bản đồ tư duy là gì? Tóm lại, các cơng cụ đã được lựa chọn với mục đích
cung cấp dữ liệu đủ khách quan cho kết quả đáng tin cậy và hợp lệ của nghiên cứu
sáng kiến kinh nghiệm.
14
BẢNG GHI CHÚ QUAN SÁT
Giáo viên: …………………………………………………..
Lớp: ……………………………………………………..
Sĩ số lớp: ………………………………………….
Bài học: …………………………………………………..
Ngày tháng: …………………………………………………….
Bạn có thể vui lịng viết ra các hoạt động xảy ra trong các bài học?
Hoạt động của giáo Hoạt động của học sinh
Một số nhận xét về sự
viên
tham gia của học sinh
trong các bài học
3.3. Bài kiểm tra trước và sau khi học.
15
Hai bài kiểm tra được thiết kế với trọng tâm là kiểm tra phạm vi từ vựng của
học sinh trước và sau khi áp dụng bản đồ tư duy. Hai bài kiểm tra đã được sử dụng
cho hai lớp. Các bài kiểm tra này là để đáp ứng các yêu cầu về tính hợp lệ của nội
dung, tức là nội dung phải có liên quan đến những gì học sinh đã học trong các bài
học trước đó. Chi tiết hơn, các bài kiểm tra là để kiểm tra học sinh về những vấn đề
sau đây:
Ý nghĩa trong ngữ cảnh
Cách sử dụng từ
Các từ, cụm từ hay đi kèm với nhau
Từ loại
Từ đồng nghĩa / Từ trái nghĩa
Và các loại câu hỏi của bài kiểm tra sẽ có dạng:
Câu hỏi đa lựa chọn (MCQ)
Câu hỏi ghép đôi
Câu hỏi điền từ vào đoạn văn
16
Pre test
I. Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct
answer to each of the following questions.
1. She used to ______ her living by selling seafood at the beach.
A. earn
B. gain
C. get
D. win
2. The government should have special policies to help the sick, the elderly and the
_______.
A. disable
B. disabled
C. disability
D. disablement
3. Children are ______ in gardening, they can work in the garden for hours.
A. interested
B. exciting
C. interesting
D. excited
4. A: What was your favourite _______ at high school?
B: “I was keen on Computer Science.”
A. topic
B. lesson
C. subject
D. theme
5. Her ___ to medicine was so great that she had little time for anything else.
A. importance
B. dedication
C. reputation
D. emphasis
II. Mark the letter A, B, C or D to indicate the word or phrase that is CLOSEST
in meaning to the underlined part in each of the following questions.
1. Such problems as haste and inexperience are a universal feature of youth
A. marked
B. separated
C. shared
D. hidden
2. “It’s no use talking to me about metaphysics. It’s a closed book to me.”
A. an object that I really love
B. a book that is never opened
C. a subject that I don’t understand
D. a theme that I like to discuss
3. Disability is a physical limitation on your life.
A. disadvantage
B. possibility
C. benefit
D. difference
III. Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word
whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of
the following questions.
1. A. pleased
B. packed
C. punched
D. pushed
2. A. songs
B. news
C. delights
D. feelings
17
V. Match each of the words with its meaning.
1
balanced
2
benefit
3
engaged
4
saturated fat
5
hostility
a. Actively involved in something
b. a type of fat mainly from milk and meat products that is
considered less healthy than fat from fish and vegetables
c. containing different things in the right amounts
d. unfriendly and angry behaviour
e. an advantage or help that you receive from
something
POST TEST
I. Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct
answer to each of the following questions.
18
1. Many species of plants and animals are in
A. dangerous
B. endangered
of extinction.
C. danger
2. ______ is what shaped our cities into what they are today.
A. Electrification
B. Determination
C. Industrialisation
D. dangerously
D. Urbanization
3. The lack of running water, _______ and inadequate housing leads to deadly
conditions in the slums in many cities in Africa.
A. sanitation
B. irrigation
C. urbanisation
D. industrialisation
4. His face was lined and ______
A. weathered
B. weatherproof
C. weather-beaten
D. weather-beating
II. Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s)
CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following
questions.
1. The medical community continues to make progress in the fight against cancer.
A. do better
B. expect more
C. speed
D. treat better
2. Bacteria can be both detrimental and helpful to humans, depending on the
specific type and effect.
A. productive
B. useful
C. fatal
D. harmful
3. When we apologize, we admit our wrongdoing or discourtesy.
A. rudeness
B. politeness
C.disobedience
D.misbehavior
III. Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word
whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of
the following questions.
1. A. climbed
B. crashed
C. escaped
D. announced
2. A. historic
B. honesty
C. honorable
D. heir
V. Fill in each blank in the passage with the correct word from the box. There
are some extra words.
quality
urbanization
issues
industrialization
resources
sources
control
management
Rapid (1) ______ has gone further the management capacity of governments in
developing countries. Since the renovation policy launched in 1986, Ho Chi Minh
City has experienced the fastest urbanization and (2) ______ process. This has
placed severe limits on the use of water resources and (3) ______ capacity of the
local government. The abstraction of groundwater has exceeded the limiting
19
volume. In addition, the (4) ______of urban water bodies is increasingly worsened
by a huge volume of untreated industrial and domestic wastewater. These are
preventing water demand, use and the capacity of the city authority in managing
water (5) ______.
IV. Mark the letter A, B, C or D to indicate the word or phrase that is CLOSEST
in meaning to the underlined part in each of the following questions.
1.mould and
mildew
2.depleted
a. a medical condition that causes difficulties in breathing
b. a large number of things lying around in a state of disorder
3.clutter
c. a grey or black substance that grows on food, walls or surfaces in wet
and warm conditions
4.pathway
d. used up or reduced to a very, and in danger of running out
5.dispose of
e. to give away or get rid of something small amount
6.asthma
f. a route for something to move along
Các bài kiểm tra trước khi áp dụng bản đồ tư duy được tiến hành ngay từ
đầu, trong khi các bài kiểm tra sau khi áp dụng bản đồ tư duy sẽ được thực hiện sau
một tháng áp dụng giáo án có sử dụng bản đồ tư duy. Sau đó, các kết quả sẽ được
thu thập và phân tích để xem nhóm học sinh có kiểm sốt đã tiến bộ như thế nào,
học sinh lớp 12A6 đã tiếp thu được lượng từ vựng như thế nào so với học sinh lớp
12A7. Kết quả phân tích này cho thấy việc áp dụng bản đồ tư duy trong việc dạy
và học từ vựng có hiệu quả như thế nào. Nói cách khác, dữ liệu này sẽ báo cáo việc
sử dụng giáo án có áp dụng bản đồ tư duy giúp học sinh học từ vựng tốt hơn ở mức
độ nào.
3.4. Bản đồ tư duy trong các bài học.
Trong thời gian nghiên cứu, các bản đồ tư duy khác nhau đã được sử dụng
trong các bài học. Các bản đồ tư duy được thiết kế theo cách có thể giúp giáo viên
và học sinh khai thác bài học theo một cách khác. Cụ thể, giáo viên sẽ sử dụng bản
đồ tư duy với một chủ đề chính hoặc một từ khóa được đặt ở chính giữa, và sau đó
20
một số từ khóa phụ được phát triển. Giáo viên sẽ chọn một từ hoặc khái niệm, liên
quan đến chủ đề đang được nghiên cứu và viết nó ở giữa của bản đồ. Bản đồ tư
duy có thể cịn hiệu quả hơn nữa nếu những bức vẽ nhỏ với nhiều màu sắc khác
nhau được thêm vào.
Chúng được áp dụng trong giai đoạn trước của bài học để cho phép học sinh
kích hoạt kiến thức nền, vốn từ vựng trước đó của mình; và giáo viên sẽ dựa trên
các bản đồ tư duy để giúp học sinh mở rộng lượng từ vựng trong các danh mục cụ
thể. Đồng thời, chúng được sử dụng trong giai đoạn sau bài học với mục đích cho
học sinh cơ hội sử dụng từ vựng mà chúng vừa học dưới dạng tóm tắt các chi tiết
chính của bài học.
21
Example 1
Unit 2: URBANISATION
Lesson 4 – Speaking: Life in big cities – New English Textbook Grade 12
Trong giai đoạn trước khi nói, học sinh được u cầu hồn thành bản đồ tư duy với
từ khóa là “Life in big cities” và hai ý chính nhỏ được đề cập đến trong chủ đề là
positive features and negative features (đặc điểm mang tính chất tích cực và hạn
chế của cuộc sống ở những thành phố lớn)- Sau đó, giáo viên sẽ phản hồi và giúp
học sinh mở rộng thêm mạng lưới từ vựng bằng cách hoàn thành bản đồ tư duy.
Life in big cities
Positive features
Negative features
22
Đây là câu trả lời mong đợi. Giáo viên thậm chí có thể phát triển bản đồ nếu cần
thiết
Efficient services
Better sport facilities
Better-paid jobs
Positive features
High living standard
More job opportunities
Life in big cities
Overcrowded and
overpopulated
noisy
Negative features
Traffic congestion
Air pollution
Shortage of housing
23
Example 2
UNIT 3: THE GREEN MOVEMENT
LESSON 3: READING – BLACK CARBON POLLUTION
(New English Textbook Grade 12)
Trong giai đoạn sau khi đọc bài (post-reading), các học sinh được
yêu cầu tóm tắt bài học bằng cách hoàn thành sơ đồ tư duy với ba ý
chính – The origin of soot, the effect of soot on human health, ways
to reduce soot emission. Theo cách này, các học sinh đã phản ánh
các chi tiết trong đoạn văn đọc và do đó có một cơ hội khác để sử
dụng từ vựng họ vừa thấy trong bài học.
The origin of soot
The effects of soot on human health
Soot, a black carbon pollutant
Soot and global warming
Ways to reduce soot emissions
24
Construction equipments
Example 3: UNIT 4 : THE MASS MEDIA
Coal, oil, wood
LESSON 3: READING – THE MASS MEDIA
(New
Vehicle exhaust
pipesEnglish
Farming machines
Textbook Grade 12)
Trong giai đoạn trước khi đọc bài (pre-reading), các học sinh được
The origin of soot
yêu cầu động não hoàn thành sơ đồ tư duy với chủ đề chính là –
TheAsthma
massattack
media và các khía cạnh đề cập tới là các loại hình của
Heart
diseaes như television, the internet,
phương tiện truyền thơng đại
chúng
Diesel engnine
print and its functions. Theo cách này, các học sinh sẽ động não để
The effects of soot on human health
tìm các từ, cụm từ hoặc
các a
từblack
hay đicarbon
kèm vớipollutant
nhau có liên quan đến
Soot,
chủ đề và cụ thể các khía cạnh có liên quan đến chủ đề. Học sinh sẽ
liệt kê và khám phá thêm các từ mới có liên quan đến chủ đề bài học
để từ đó có vốn từ vựng để đọc bài đọc dễ dàng hơn. Soot and global warming
Bronchitis, respiratory illnesses
Ways to reduce soot emissions
Absorb sunlight and heats up the
atmosphere
Television
Change to electric and hydrogen
vehicles
Use clean fuel cooker and
heaters print
Install filters to remove black
carbon
THE MASS MEDIA
Functions
25
The internet