Tải bản đầy đủ (.docx) (24 trang)

tuần 19 tết và mùa xuân

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (177.13 KB, 24 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>TÊN CHỦ ĐỀ LỚN: MÙA XUÂN VÀ LỄ </b>
<i>(Thời gian thực hiện 2 tuần</i>


<i><b> Tên chủ đề nhánh 1: Tết nguyên đán</b></i>


<i> ( Thời gian thực hiện: Từ ngày 13/01</i>
<b>TỔ CHỨC CÁC</b>


<b>Đ</b>
<b>Ó</b>
<b>N</b>
<b> T</b>
<b>R</b>
<b>Ẻ</b>
<b> </b>
<b> T</b>
<b>H</b>
<b>Ể</b>
<b> D</b>
<b>Ụ</b>
<b>C</b>
<b> S</b>
<b>Á</b>
<b>N</b>
<b>G</b>


<b>NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG</b> <b>MỤC ĐÍCH- YÊU CẦU</b> <b>CHUẨN BỊ</b>


<b>1. Đón trẻ</b>


- Đón trẻ vào lớp, nhắc


nhở trẻ tự cất đồ dùng cá
nhân đúng nơi quy định.


- Nắm được tình hình
sức khỏe của trẻ.
- Rèn kỹ năng tự lập,
gọn gàng ngăn lắp


- Mở cửa phịng
thơng thống. Kiểm
tra các ngăn tủ cá
nhân của trẻ.
- Chơi tự do theo ý thích,


chăm sóc góc thiên nhiên.


- Hịa nhập với bạn,
hứng thú tham gia vào
hoạt động chơi.


- Khi chơi xong cất đồ
dùng đúng quy định.


- Đồ chơi trong các
góc cho trẻ chơi, cơ
quan sát trẻ


- Cho trẻ quan sát góc nổi
bật của chủ đề tết và mùa
xuân.



- Trò chuyện về cảnh vật
ngày tết.


- Trẻ biết tên các loại
hoa, quả, bánh có
trong góc.


- Biết đặc điểm ích lợi
cảnh vật của lễ hội
mùa xn


- u thích mùa xn


- Nội dung trị
chuyện, cây cảnh,
hoa, quả, các loại
bánh có trong ngày
tết


- Câu hỏi đàm thoại.
- Vi deo về lễ hội
<b>2. Thể dục sáng</b>


+ Động tác hô hấp: Hai tay
đưa lên cao hít vào- hạ tay
xuống thở ra.


+ Động tác tay 4:



+ Động tác bụng, lưng 4:
+ Động tác chân, bật 5:


- Trẻ tập đủ đúng động
tác thể dục sáng.


- Rèn cho trẻ có thói
quen tập thể dục buổi
sáng.


- Trẻ chăm tập thể dục
để cơ thể khỏe mạnh
mau lớn.


- Sân tập, bài tập,
nhạc tập thể dục sáng.
- Xắc xô.


- Cô tập mẫu.


<b>3. Điểm danh.</b>
- Điểm danh.
- Kiểm tra vệ sinh


- Trẻ rửa tay sạch sẽ. - Sổ điểm danh.
- Bảng điểm danh.
Nước, xà phòng


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<i>Từ ngày 13/1/2020 đến ngày 07/02/2020</i>
Số tuần thực hiện 01 tuần.



<i>Đến ngày 17/01/2020</i>
<b>HOẠT ĐỘNG</b>


<b>HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA</b>


<b>TRẺ</b>


<b>1. Đón trẻ:</b>


- Cơ đón trẻ vào lớp nhắc trẻ chào cơ giáo, chào bố mẹ.
- Hướng dẫn trẻ cất đồ dùng cá nhân đi vào lớp và lấy
ghế đi về chỗ ngồi.


- Trẻ chào bố mẹ đi
vào lớp.


- Cất đồ dùng.
- Cho trẻ chơi theo ý thích trong góc chơi.


- Các con thích chơi trong góc chơi nào? Vì sao.
- Các con có biết có những loại đồ chơi nào mới.
- Con hãy lấy đồ chơi và chơi cùng bạn


- Cơ khuyến khích động viên trẻ chơi.


- Trẻ lấy đồ chơi.
- Trẻ vào góc chơi
- Trẻ chơi cùng bạn



+ Trị chuyện góc nổi bật của mùa xuân
- Con có nhận xét gì về góc này?


- Góc này con thấy có gì nổi bật?


- Những đồ dùng đồ chơi này thể hiện trong ngày gì?
- Vì sao con biết đây là đồ dùng có trong lễ hội?


- Giáo dục trẻ: Yêu quý người thân, ý nghĩa của lễ hội?
+ Trò chuyện về cảnh vật lễ hội


- Tranh vẽ gì? Thể hiện trong ngày lễ hội nào?
- Mọi người đang làm gì?


- Trẻ quan sát.
- Có rất nhiều hoa,
quả...


- Ngày lễ hội
- Có ...


<b>2. Thể dục sáng: Trẻ tập trên nền nhạc</b>


<b>* Khởi động: Cho trẻ đi kết hợp các kiểu chân.</b>
<b>* Trọng động: Tập 2 lần x 8 nhịp.</b>


+ Hơ hấp: Hai tay đưa lên cao hít vào- hạ tay xuống thở
ra.


+ Tay 4: Đánh chéo hai tay ra hai phía trước sau.


+ Bụng, lưng 4: Cúi người về trước, ngửa ra sau.
+ Chân, bật 5: Bật về phía trước.


<b>* Hồi tĩnh: </b>


- Cho trẻ làm chim bay, bay vào lớp.


- Trẻ kết hợp các kiểu
đi.


- Trẻ tập 2 lần x 8
nhịp


- Trẻ tập các động tác
thể dục sáng.


- Đi nhẹ nhàng.
<b>3. Điểm danh:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

<b>H</b>
<b>O</b>
<b>Ạ</b>
<b>T</b>
<b> Đ</b>
<b>Ộ</b>
<b>N</b>
<b>G</b>
<b> N</b>
<b>G</b>
<b>O</b>


<b>À</b>
<b>I </b>
<b>T</b>
<b>R</b>
<b>Ờ</b>
<b>I</b>


<b>NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG</b> <b>MỤC ĐÍCH- YÊU</b>


<b>CẦU</b>


<b>CHUẨN BỊ</b>


<b>1. Hoạt động có chủ đích</b>
+ Ra sân trường, quan sát
bầu trời, quan sát thời tiết
mùa xuân.


+ Quan sát cây trong vườn
trường.


- Trẻ biết thời tiết
trong ngày.


- Rèn kỹ năng quan
sát cho trẻ.


- Biết đi ra ngồi
phải đội mũ.



- Biết tên, đặc điểm,
ích lợi của các loại
cây.


- Rèn kỹ năng trong
khi chơi.


- Biết tên và đặc
điểm của cây


- Địa điểm quan sát
sạch sẽ đảm bảo an
toàn cho trẻ quan
sát.


- Các loại cây xung
quanh trường như:
Cây chuối, cau, hoa
giấy...


<b>2. Trò chơi vận động.</b>


<b>+ Trò chơi dân gian.</b>
<b>- Ném còn</b>


.- Trẻ hiểu luật chơi
và cách chơi của trị
chơi tìm lá cho cây.
- Có ý thức trong
khi chơi, đồn kết,


biết kiềm chế cảm
súc trong khi chơi.
- Trẻ biết trò chơi
dân gian một cách
thành thạo


- Rèn kỹ năng
nhanh nhẹn trong
khi chơi.


- Đoàn kết trong khi
chơi, có ý thức chơi
cùng bạn..


- Đồn kết trong khi
chơi.


- Địa điểm cho trẻ
chơi trò chơi.
- Nhạc cho trẻ chơi
- Địa điểm cho trẻ
chơi thoáng mát.
- Cây có chứa quả
cho hai đội chơi.
- Địa điểm cho trẻ
chơi. Nhạc bài hát
cho trẻ chơi.


- Quả còn, cột ném
còn.



- Địa điểm cho trẻ
chơi.


<b>3. Chơi tự do: </b>


- Chơi với đồ chơi thiết bị


- Trẻ biết chơi với
vật liệu thiên nhiên,


- Chơi vật lệu thiên
nhiên : lá cây, sỏi...
HOẠT ĐỘNG


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

<b>1. Hoạt động có chủ đích:</b>


- Cho trẻ chơi trò chơi: Dung dăng dung dẻ đi đến
địa điểm quan sát và hỏi trẻ: Con thấy bầu trời thế
nào? Mùa này là mùa gì?


+ Quan sát thời tiết? Thời tiết hơm nay thế nào?
- Con làm gì với thời tiết như thế này?


- Quan sát, trò chuyện cây ăn quả, cây chuối.
- Con có nhận xét gì về các cây này này?


+ Cây có đặc điểm gì? Con làm gì để bảo vệ cây?


- Trẻ vừa đi vừa hát.


- Trời rất rét.


- Cảm thấy rất lạnh.
- Khi đi ra ngoài phải
mặc ấm,


- Cây cau và cây hoa
sữa.


- Chăm sóc và bảo vệ.
<b>2. Trị chơi vận động:</b>


<b>Hái quả: Cô chia lớp thành hai đội xếp thành hai </b>
hàng dọc. Phía trước mỗi đội có một trướng ngại
vật. Khi có hiệu lệnh thì bạn ở đầu hàng lên lấy một
quả theo hiệu lệnh và để vào rổ bạn tiếp theo lên
hái, cứ như vậy cho đến hết.


+ Luật chơi: Đội nào hái được nhiều đội đó dành
chiến thắng.


<b> Tìm lá cho cây: Cách chơi: Cô chia lớp thành hai </b>
đội, đội 1 cây đu đủ, đội 2 cây dừa khi có hiệu lệnh
các đội phải chọn đúng lá cho cây của đội mình.
Luật chơi: Đội nào khơng tìm đúng lá cho đội của
mình thì phải nhảy lị cị.


<b>* Trị chơi dân gian:</b>


<b>Ném cịn: Cách chơi: Cơ chia lớp thành hai đội xếp </b>


thành hai hàng dọc. Trẻ ở hai đội cầm quả còn vào
vòng treo ở cột, mỗi lần chỉ được ném một quả. Đội
nào ném được nhiều quả còn vào vịng đội đó dành
chiến thắng.


- Cho trẻ chơi.


- Nghe cô phổ biến luật
chơi, cách chơi


- Nghe cô phổ biến luật
chơi, cách chơi.


- Trẻ chơi.


- Nghe cô phổ biến luật
chơi, cách chơi


- Trẻ chơi.


<b>3. Chơi tự do.</b>


- Cho trẻ chơi đồ chơi thiết bị ngoài trời.


- Cho trẻ vẽ hình trên cát, chơi vật chìm vật nổi.
- Cho trẻ chơi với cát và nước.


- Cô quan sát hướng dẫn trẻ chơi.


- Vẽ trên cát, chơi vật


chìm, nổi.


- Trẻ nhặt vật liệu.


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

<b>H</b>
<b>O</b>
<b>Ạ</b>
<b>T</b>
<b> Đ</b>
<b>Ộ</b>
<b>N</b>
<b>G</b>
<b> G</b>
<b>Ĩ</b>
<b>C</b>


<b>NỘI DUNG HOẠT</b>
<b>ĐỘNG</b>


<b>MỤC ĐÍCH- U CẦU</b> <b>CHUẨN BỊ</b>


<b>1. Góc phân vai.</b>
- Chơi gia đình, nấu
món ăn ngày tết, cửa
hàng thực phẩm.


- Cửa hàng bán rau,
quả, hoa ngày tết.


- Trẻ biết chơi trong góc


chơi, biết thể hiện vai chơi
của mình.


- Biết đóng vai người nấu
ăn giỏi, gia đình, đóng vai
người bán và mua hàng.
- Rèn cho trẻ có kỹ năng
quan sát chú ý.


- Yêu thích ngày tết, quý
trọng người lớn tuổi.


- Dụng cụ cho trẻ
chơi trong góc phân
vai.


- Bộ dụng cụ nấu ăn
cho trẻ chơi, các
loại hoa, quả, bánh,
kẹo.


- Một số loại
rau,quả, hoa bằng
đồ chơi cho trẻ chơi.
<b>2. Góc xây dựng:</b>


- Xây cơng viên cây
xanh, xây vườn hoa của
bé..



- Biết dùng các nguyên vật
liệu xây dựng để để xếp
thành công viên, vườn hoa
của bé,


- Rèn kỹ năng chơi trong
nhóm cho trẻ.


- Đồn kết trong khi chơi.


- Bộ đồ xây dựng
như: Gạch, hàng
rào, ghế đá, cây
xanh, cột đèn.


- Góc xây dựng cho
trẻ chơi.


<b>3. Góc nghệ thuật.</b>
- Vẽ tô màu, xé dán
mùa xuân, tô màu bức
tranh về ngày tết.
- Hát, nghe hát, vận
động theo nhạc các bài
hát liên quan đến chủ
đề.


- Rèn cho trẻ kỹ năng vẽ,
tô màu, xé dán về mùa
xuân cho trẻ một cách


thành thạo.


- Trẻ biết hát, nghe hát,
vận động các bài hát về
chủ đề.


- Giáo dục trẻ: Khi chơi
xong phải cất đồ dùng
đúng quy định.


- Bút màu, giấy
màu, giấy A4, tranh
mẫu cho trẻ vẽ, tô
màu, xé dán.


- Các bài hát cho trẻ
hát về chủ đề.


<b>4. Góc học tập- sách.</b>
- Xem sách tranh
- Làm sách tranh về
ngày tết.


- Tìm chữ cái h, k trong


- Rèn cho trẻ kỹ năng khéo
léo để tạo ra sản phẩm cho
trẻ.


- Trẻ biết các chữ cái l,n,m,


có trong tên một số loại


- Giấy A4, dập
ghim. - Các loại hoa
chứa chữ l,n,m


HOẠT ĐỘNG


<b>HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

<b>1. Thỏa thuận chơi:</b>


- Cô cho hát bài: mùa xuân đến rồi


- Trò chuyện chủ đề: Các con vừa hát bài gì?


- Giáo dục: Biết yêu quý, quan tân đến người thân, biết
ý nghĩa và giữ gìn nét đẹp truyền thống


- Hướng dẫn trẻ tới các góc chơi.


+ Chúng mình vừa được đi thăm quan ở những góc
chơi gì? Ở đó cơ đã chuẩn bị những đồ chơi nào mới?
+ Góc phân vai: Chơi gia đình trang trí ngày tết, nấu
ăn, cửa hàng thực phẩm bán rau, hoa, quả ngày tết.
+ Góc xây dựng: Xây cơng viên xanh, vườn hoa của
bé.


+ Góc nghệ thuật: Vẽ, tơ màu, xé dán hoa, củ, quả ngày
tết, mùa xuân. Hát, nghe hát, vận động các bài hát về


chủ đề.


+ Góc học tập - sách:


- Làm sách tranh, xem sách tranh về các lễ hội. Tìm
chữ cái l,n,m, trong tên các loại quả, bánh kẹo trong
ngày tết.


+ Góc thiên nhiên:


- Chăm sóc cây, Làm thí nghiệm về mối quan hệ giữa
cay và nước từ hạt - hoa.


- Cho trẻ chọn góc chơi


+ Với những góc chơi đó con thích chơi ở góc nào?
+ Khi chơi xong các con phải làm gì?


- Giáo dục: Khi chơi các con chơi đồn kết cùng nhau.
Khơng tranh giành đồ chơi của bạn, khi chơi xong phải
cất đồ chơi đúng nơi quy định.


<b>2. Q trình chơi:</b>


- Cơ hướng dẫn trẻ phân vai chơi.
+ Con chơi ở góc nào đây?


+ Vào góc này con sẽ chơi gì? Con nhận vai gì?
+ Ngồi ra trong góc chơi này cịn có bạn nào chơi?
+ Bạn chơi vai gì?



- Trẻ hát.


- Mặc quần áo mới,
đi chơi, đi thăm ơng
bà.


- Trẻ kể tên các góc
chơi, đồ chơi trong
góc.


- Trẻ lắng nghe cơ
giới thiệu góc chơi.


- Góc phân vai...
- Cất đồ dùng đúng
nơi quy định.


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

<b>H</b>


<b>O</b>


<b>Ạ</b>


<b>T</b>


<b> Đ</b>


<b>Ộ</b>



<b>N</b>


<b>G</b>


<b> Ă</b>


<b>N</b>


<b>1. Trước khi ăn:</b>
- Nhắc nhở trẻ rửa tay
rửa mặt đúng cách.


<b>2. Trong khi ăn.</b>


- Giới thiệu các món ăn.
- Tổ chức cho trẻ ăn.
- Động viên trẻ ăn hết
xuất.


<b>3. Sau khi ăn.</b>


- Nhắc nhở trẻ cất bát,
thìa, ghế vào đúng nơi


- Trẻ biết rửa tay trước
khi ăn đúng cách có sự
giám sát của cơ giáo.
- Rèn kỹ năng quan sát
chú ý cho trẻ. Rèn kỹ
năng rửa tay trước khi ăn.


- Biết tiết kiệm nước, tiết
kiệm xà phòng, khi rửa
tay xong phải tắt ngay
vịi nước.


- Trẻ biết tên các món ăn
trong ngày, chất trong các
món ăn.


- Rèn cho trẻ ăn hết xuất
ăn của mình, rèn kỹ năng
cầm bát, cầm thìa cho trẻ.
- Động viên trẻ ăn hết
suất ăn của mình
- Trẻ biết cất bát, thìa,
ghế đúng nơi quy định.
Biết rửa tay, rửa mặt sau
khi ăn.


Xà phòng thơm.
- Nước đủ cho trẻ sử
dụng.Khăn mặt.
- Bàn ghế đủ cho
trẻ.Khăn lau tay.
- Đĩa đựng cơn
rơi,Bát thìa đủ cho
trẻ, bát to đựng
canh.Cơn, canh, thức
ăn mặn.



- Cơ chia cơm đúng
cho trẻ có thức ăn.
- Mời cô, các bạn.
- Động viên thường
xuyên để trẻ ăn hết
xuất ăn của mình.


- Rổ để cho trẻ để
bát, thìa.


- Địa điểm cho trẻ
cất ghế.


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

<b>HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ</b>


- Cho trẻ chơi trong các góc mà trẻ lựa chọn các
góc chơi.


- Cơ quan sát các góc chơi.


- Khuyến khích trẻ giao lưu với các góc chơi khác.
<b>3. Kết thúc chơi: </b>


- Cơ cho trẻ đi thăm quan các góc chơi.
- Trẻ giới thiệu góc chơi của mình.


- Cho trẻ tự nhận xét kết quả chơi của nhóm bạn
và góc chơi của mình.


- Cơ nhận xét chung các góc chơi của trẻ.


- Nhận xét – tuyên dương trẻ.


- Cho trẻ cất đồ dùng, đồ chơi vào đúng nơi quy
định.


- Cùng tham gia chơi.


- Thăm qua góc chơi.
- Giới thiệu góc chơi.
- Nhận xét sản phẩm


- Trẻ cất đồ chơi.


<b>1. Trước khi ăn.</b>


- Cô cho trẻ xếp thành ba hàng đi rửa tay.
- Cho trẻ nhắc lại cách rửa tay.


- Cơ nói cách rửa cho trẻ nghe. Các con chú ý phải
làm ướt tay sau đó mới được cho xà phịng. Cho ít
xà phịng vào tay và phải xả rưới vòi nước chảy
sao cho hết xà phòng mới được dừng. Khi rửa tay
xong các con phải tắt ngay vòi nước và lau tay
bằng khăn khô.


- Trẻ nào rửa tay xong cho trẻ ngồi vào bàn ăn.
- Động viên trẻ khơng nói chuyện trong khi ăn.
<b>2. Trong khi ăn:</b>


- Cô phát cơm cho đủ số lượng trẻ.



- Nhắc trẻ mời cô giáo và các bạn cùng ăn.
- Động viên trẻ ăn hết xuất ăn của mình, khơng
làm rơi cơm ra bàn, vứt thức ăn xuống đất.
- Nếu trẻ nào ăn chậm cô động viên trẻ ăn hết
xuất.


<b>3. Sau khi ăn:</b>


- Sau khi trẻ ăn xong cơ nhắc trẻ cất bát, thìa đúng
nơi quy định.


- Trẻ xếp hàng đi rửa tay.
- Nhắc lại cách rửa tay.
- Chú ý nghe cơ nói.


- Trẻ ở các tổ lên rửa tay.
- Trẻ vào ghế để ngồi.


- Ngồi ngay ngắn khơng nói
chuyện.


- Trẻ vào phịng ăn.
- Mời cơ giáo và các bạn
cùng ăn cơm.


- Trẻ ăn cơm.


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

- Cho trẻ ngồi tại chỗ cho xuôi cơm.



- Cơ động viên khuyến khích trẻ - Ngồi tại chỗ.
<b> </b>
<b>H</b>
<b>O</b>
<b>Ạ</b>
<b>T</b>
<b> Đ</b>
<b>Ộ</b>
<b>N</b>
<b>G</b>
<b> N</b>
<b>G</b>
<b>Ủ</b>


<b>NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG</b> <b>MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU</b> <b>CHUẨN BỊ</b>


<b>1. Trước khi trẻ ngủ:</b>
- Chuẩn bị phòng ngủ cho
trẻ.


<b>2. Trong khi trẻ ngủ:</b>
- Tổ chức cho trẻ ngủ.


<b>3. Sau khi trẻ thức dậy:</b>
- Hướng dẫn trẻ làm một
số việc vừa sức, xếp chăn,
chiếu đúng nơi quy định


- Trẻ biết đi vệ sinh, lấy đúng
chăn ,gối của mình



- Rèn khả năng tự giác, kỹ
năng ghi nhớ cho trẻ.


- Khơng nói chuyện trong giờ
ngủ.


- Và biết nằm đúng phần
giường của mình.


- Rèn kỹ năng nghe nhạc,
quan sát ghi nhớ chú ý có chủ
định.


Có ý thức trong giờ ngủ,
khồng nói chuyện trong giờ
ngủ.


- Biết cất đồ dùng cá nhân vào
đúng nơi quy định


- Rèn kỹ năng tự giác.


- Phịng ngủ sạch
sẽ, thống mát an
toàn cho trẻ ngủ.
- Vạc ngủ, chiếu,
gối cho trẻ ngủ.
- Tủ đựng đồ dùng
cá nhân cho trẻ để


để chăn, gối.


- Băng đĩa các bài
hát ru.


- Trẻ cất đồ dùng
vào tủ cá nhân.
- Vận động nhẹ


<b>H</b>
<b>O</b>
<b>Ạ</b>
<b>T</b>
<b> Đ</b>
<b>Ộ</b>
<b>N</b>
<b>G</b>
<b> C</b>
<b>H</b>
<b>IỀ</b>


<b>U</b> <b><sub>1.</sub><sub>Ôn chiều</sub></b> <sub>- Rèn kỹ năng khéo léo cho </sub>


trẻ.


- Xốp các màu, hộp
sữa tươi, chua, mầu
nước, hồ dán...
- Ôn làm quen với chữ cái



l,n,m


- Trẻ thuộc chữ cái l,n,m
- Rèn kỹ năng ghi nhớ chú ý
có chủ định cho trẻ.


- Thẻ chữ cái l,n,m
Tranh cho trẻ chơi
với chữ l,n,m
- Rèn kỹ năng ghi nhớ cho trẻ.


- Biết giúp đỡ người thân
trong ngày tết.


- Trẻ tạo ra sản phẩm đẹp.
- Đo dung tích của ba đối


tượng bằng một đơn vị
do.


- Trẻ biết đo dung tích của ba
đối tượng bàng một đơn vị đo
một cách thành thạo.


- Rèn kỹ năng đo cho trẻ.


- Dụng cụ để cho
trẻ đo.


<b>2. Chơi tự do, nêu</b>


<b>gương, trả trẻ:</b>


- Chơi tự do ở các góc.
<b>- Nhận xét nêu gương </b>
cuối ngày cuối tuần.


- Thích chơi trong các góc.
- Trẻ hào húng mạnh dạn tự
tin khi khi chơi trong góc chơi
cùng bạn.


- Trẻ biết nêu tiêu chuẩn bé
ngoan trong ngày, tuần.


- Các đồ chơi trong
góc chơi.


- Các loại hoa, quả,
rau trong ngày tết.
- Bé ngoan, sổ
điểm danh.


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

- Nhận xét bạn trong lớp.
HOẠT ĐỘNG


<b>HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ</b>


<b>1. Trước khi trẻ ngủ:</b>
- Cô cho trẻ đi vệ sinh.



- Cơ cho trẻ vào phịng ngủ, động viên trẻ lấy đúng
gối vào ngủ.


- Cô hướng dẫn trẻ vào ngủ đúng chỗ của mình.


- Cơ mở nhạc nhẹ nhàng, những bài hát ru cho trẻ
nghe.


<b>2. Trong khi trẻ ngủ:</b>


- Khi trẻ nằm vào gường cô mở nhạc hát ru cho trẻ
nghe.


- Cô chú ý quan sát những trẻ khó ngủ.
- Khi trẻ ngủ hết cơ tắt nhạc cho trẻ ngủ


- Cơ ngồi cạnh trẻ khó ngủ để vỗ về cháu ngủ đủ giấc.
<b>3. Sau khi trẻ thức dậy:</b>


- Trẻ nào thức trước cơ cho trẻ đó dậy trước.


- Khi trẻ đã dậy hết cô cho trẻ cất gối đúng nơi quy
định.


- Cho trẻ vận động nhẹ nhàng.


- Trẻ đi vệ sinh.


- Trẻ vào phịng ngủ, lấy
gối của mình.



- Trẻ nằm vào giường.
Nghe nhạc và ngủ.


- Trẻ cất gối đúng nơi...


<b>1. Ôn chiều:</b>


- Hướng dẫn trẻ làm theo khả năng của trẻ.
+ Chơi trò chơi với chữ cái: l,n,m


- Khuyến khích trẻ đọc và tham gia vào các trị chơi.
- Khuyến khích khi trẻ tham gia vào trị chơi.


- Trẻ đọc chữ cái.
- Chơi trị chơi.
- Khuyến khích trẻ chơi.


- Khuyến khích trẻ trưng bày góc nghệ thuật để tạo ra
sản phẩm đẹp.


- Trưng bày góc nghệ
thuật.


+ Ôn đo dung tích của ba đối tượng bằng một đơn vị
đo.


- Cho trẻ đo và nói kết quả đo của mình.
- Cho trẻ đoi.



- Khuyến khích động viên trẻ trong khi đo.


- Trẻ nhắc lại cách đo.
- Trẻ đo.


<b>2. Chơi tự do, nêu gương, trả trẻ:</b>


- Cho trẻ chơi tự do ở các góc.
- Cơ bao quát, hướng dẫn trẻ chơi.


- Cho trẻ biểu diễn văn nghệ các bài hát về chủ đề.


- Trẻ chơi theo ý thích ở
góc.


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

<i><b>Thứ 2 ngày 13 tháng 01 năm 2020</b></i>


<b>TÊN HOẠT ĐỘNG : Thể dục</b>


VĐCB. Ném và bắt bóng bằng hai tay từ khoảng cách xa tối thiểu là 4m.
TCVĐ: Nhảy nhanh tới đích.


<b> Hoạt động bổ trợ: Hát các bài hát, xem vi deo về chủ đề, trò chuyện về chủ đề.</b>


<b>I. MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU </b>


<b>1. Kiến thức: Trẻ biết ném và bắt bóng bằng hai tay từ khoảng cách xa tối thiểu</b>
là 4m một cách khéo léo.


- Biết thực hiện các động tác phát triển chung cùng cô đúng đều theo nhịp bài hát.


- Biết thực hiện trò chơi đúng luật, có phản xạ nhanh khi chơi.


<b>2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng vận động ném và bắt bóng bằng hai tay. Phát triển sự</b>
chú ý và ghi nhớ có chủ định.


- Rèn tính tự tin, khéo léo và khả năng định hướng.


- Rèn luyện sự léo, phát triển toàn thân, rèn phản xạ nhanh.


<b>3. Giáo dục thái độ: Trẻ có ý thức luyện tập, tính kiên trì, đoàn kết. Biết rèn</b>
luyện tập thể dục hàng ngày cho cơ thể khoẻ mạnh.


- Yêu quý ngày tết, biết giúp đỡ người thân trong ngày tết.


<b>II. CHUẨN BỊ :</b>


<b>1. Đồ dùng của giáo viên và trẻ:</b>


<b>* Đồ dùng của cô: Nhạc về chủ đề cho trẻ tập </b>
- Sàn tập sạch sẽ khơ ráo, bóng hơi cho trẻ vận động.
<b>* Đồ dùng của trẻ:</b>


- Quần áo gọn gàng. bóng, vịng cho trẻ chơi trị chơi.
<b>2. Địa điểm: Tổ chức cho trẻ hoạt động trong lớp học.</b>


<b>III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:</b>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA CÔ</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ</b>


<b>1. Ổn định tổ chức:</b>



- Cho trẻ hát bài: Sắp đến tết rồi.


- Chúng mình vừa thể hiện bài hát gì? Trong bài hát đã
nhắc đến điều gì?


- Tết đến nhà các con thường làm gì?


- Các con làm gì để giúp bố mẹ, ông bà trong ngày tết?
- Giáo dục trẻ: Yêu quý, giúp đỡ người thân trong ngày
tết.


- Trẻ hát.


- Sắp đến tết rồi, ngày
tết..


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

<b>2. Giới thiệu bài: Để có cơ thể khỏe mạnh hơn hơm</b>
nay cơ con mình cùng luyện tập thể dục với bài: Ném
và bắt bóng bằng hai tay từ khoảng cách xa tối thiểu là
4m.


<b>3. Hướng dẫn trẻ:</b>


<b>a. Hoạt động 1: Khởi động. Cho trẻ khởi động bài: Đi</b>
tàu lửa, cho trẻ đi các kiểu chân: Kiễng gót chân, gót
chân, khom lưng, chạy nhanh, chạy chậm, chạy về ba
hàng ngang.


<b>b. Hoạt động 2: Trọng động: </b>


<b>* Bài tập phát triển chung</b>


- Tập kết hợp bài: Mùa xuân ơi. (Tập 2 lần x 8 nhịp).
+ Tay 4: Đánh chéo hai tay ra hai phía trước, sau.
+ Động tác bụng, lưng 4: Cúi về trước, ngửa ra sau.
+ Động tác chân, bật 5: Bật về các phía.


<b>* Vận động cơ bản: Ném và bắt bóng bằng hai tay</b>
<b>từ khoảng cách xa tối thiểu là 4m:</b>


- Cô giới thiệu bài tập, dụng cụ tập.


* Cơ tập mẫu: + Lần 1: Khơng phân tích động tác.
+ Lần 2: Phân tích động tác:


- Tư thế chuẩn bị: Chân đứng rộng bằng vai, hai tay
bóng đứng trước vạch chuẩn. Khi có hiệu lệnh hai tay
cầm bóng, đưa cao lên đầu, dùng sức của thân và tay để
ném đi xa 4m sao cho bạn đối diện bắt được bóng và
bắt bằng hai tay, bạn đối diện lại tung lại cho bạn. Khi
thực hiện xong đi về cuối hàng đứng.


+ Lần 3: Cô cho 2 trẻ lên tập.
- Con có nhận xét gì bạn tập?


- Bạn ném rất giỏi, rất đúng đấy các con ạ.


* Trẻ thực hiện: + Lần 1: Cô cho lần lượt 2 trẻ ở hai
hàng lên thực hiện.



+ Lần 2: Thực hiện lần 2.


- Khuyến khích động viên trẻ thực hiện.
+ Lần 3: Thi đua các nhóm.


- Cơ kiểm tra kết quả.


<b>* Trị chơi vận động: Nhảy nhanh tới đích.</b>
- Cơ cho một trẻ nhắc lại cách chơi của trò chơi:


- Trẻ đi các kiểu chân
kiễng gót, đi bằng gót
chân, chạy chậm, chạy
nhanh...


- Trẻ tập các động tác
cùng cô, mỗi động tác
tập 2 lần x 8 nhịp.


- Quan sát cô tập.
- Lắng nghe, quan sát.


- Hait trẻ lên vận động.
- Nhận xét bạn vận
động.


- Hai trẻ lên thực hiện
từ đầu đến hết.


- Thực hiện lần 2.


- Thi đua các nhóm.


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

+ Cách chơi: Cô chia lớp thành 2 đội, mỗi đội cô đã
chuẩn bị cho một ngôi nhà. Nhiệm vụ của hai đội là
phải nhảy một vòng để về đến nhà của mình thời gian
tính là một bản nhạc đội nào về nhanh nhất đội đó dành
chiến thắng.


+ Luật chơi: Trẻ bằng một chân.


+ Lần 1: Cô mời hai trẻ lên chơi trước.
- Cho trẻ chơi.


- Lần 2: Cho trẻ thi đua hai đội chơi và chon thực phẩm
trong ngày tết.


- Khuyến khích động viên trẻ chơi.


<b>c. Hoạt động 3: Hồi tĩnh. Cho trẻ đi lại nhẹ nhàng 3 </b>
-4 vịng quanh lớp.


<b>4. Củng cố: Hơm nay chúng mình vận động gì?</b>


- Giáo dục: Trẻ có ý thức luyện tập, tính kiên trì, đồn
kết. Biết rèn luyện tậy thể dục hàng ngày cho cơ thể
khoẻ mạnh. Yêu quý ngày tết, biết giúp đỡ người thân
trong ngày tết.


<b>5. Nhận xét – tuyên dương.</b>
- Cô nhận xét trẻ trong giờ học.


- Cho trẻ nghe nhạc nhẹ nhàng.


- Hai trẻ lên chơi.
- Cả lớp chơi.


- Trẻ đi nhẹ nhàng 3- 4
vòng quanh lớp.


- Ném và bắt bóng
bằng hai tay từ khoảng
cách xa tối thiểu là 4m.


- Trẻ ngồi nghe nhạc


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

<i><b> Thứ 3 ngày 14 tháng 01năm 2020</b></i>


<b>HOẠT ĐỘNG CHÍNH : Làm quen với chữ cái</b>


<b> Làm quen với chữ cái: l,n,m</b>


<b>Hoạt động bổ trợ : Hát các bài hát, chơi trò chơi, trị chuyện về chủ đề.</b>


<b>I. MỤC ĐÍCH – U CẦU </b>


<b>1. Kiến thức: Trẻ nhận biết và phát âm đúng các chữ cái l,n,m</b>
- Trẻ nhận ra các chữ cái l,n,m, trong các tiếng, từ trọn vẹn.


- Trẻ biết chơi và hứng thú chơi trò chơi với các chữ cái nhằm củng cố và phát
âm đúng chữ cái l,n,m



<b> 2. Kỹ năng: Phát triển khả năng quan sát, tư duy, ghi nhớ cho trẻ.</b>


- Trẻ nhanh nhẹn khéo léo trong các trị chơi. Trẻ có kĩ năng so sánh đặc điểm
giống và khác nhau của hai cặp chữ cái l,n,m


<b> 3. Giáo dục thái độ: Giáo dục trẻ có ý thức bảo vệ các đồ dùng học tập. Trẻ biết</b>
yêu quý, chăm sóc và bảo vệ các loại cây, bảo vệ mơi trường. Biết giữ gìn vệ sinh
cá nhân sau khi tiếp xúc với các loại hoa trong lễ hội


<b>II. CHUẨN BỊ</b>


<b>1. Đồ dùng cho giáo viên và trẻ</b>


<b>+ Đồ dùng của cô: Tranh hoa có chữ cái l, n,m (chữ viết thường).</b>
- Thẻ chữ cái: l,n,m viết bằng chữ viết thường, in thường, in hoa.


<b>+ Đồ dùng của trẻ: Tranh gắn chữ còn thiếu, tranh để ghép nét chữ, các nét chữ </b>
rời. Thẻ chữ cái: l,n,m


<b>2. Địa điểm: Tổ chức cho trẻ hoạt động trong lớp học.</b>
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA CÔ</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ</b>


<b>1. Ổn định tổ chức:</b>


Cho trẻ hát bài bài: Mùa xuân đến rồi.


- Trò chuyện: Chúng mình vừa thể hiện bài hát gì?
Trong bài hát đã nhắc đến điều gì?



- Giáo dục trẻ: Yêu quý, giữ gìn nét đẹp truyền thống
<b>2. Giới thiệu bài: Chơi trò chơi “Thi đội nào nhanh</b>
hơn”


+ Truyền tin: Tin hơm nay có các loại rau cùng các đội
tham gia hội thi: Thi đội nào nhanh hơn? Cô chia lớp
thành hai đội, đội 1 chọn cho cô loại rau ăn thân, đội 2
chọn cho cô loại rau ăn củ, quả. Thời gian tính cho 2
đội là một bản nhạc đội nào chọn đúng nhiều hơn đội
đó dành chiến thắng.


- Cô cho trẻ chơi.


- Trẻ hát.


- Chăm ngoan học
giỏi.


- Trẻ lắng nghe.


- Nghe cô phổ biến
luật chơi, cách chơi.


</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

- Cô kiểm tra kết quả.
<b>3. Hướng dẫn trẻ:</b>


<b>a. Hoạt động 1. Làm quen với chữ cái: l,n,m</b>
<b>* Làm quen với chữ l</b>



- Với kết quả của 2đội cô thấy các con chọn cho đội
của mình với những loại rau khác nhau nhưng rất
đúng. Vậy chúng mình hãy cho cơ biết đây là hoa gì?
- Cơ có tranh các con chọn tranh . Cho trẻ đọc


+ Cô giới thiệu với trẻ chữ cái mới: Chữ l Cô gắn thẻ
chữ h to hơn.


+ Cơ cho trẻ tìm chữ cái giống chữ cái của cô
<i>+ Cô nhắc lại: Chữ l có một nét thẳng đứng </i>
- Cho trẻ phát âm theo lớp, tổ, nhóm, cá nhân.
+ Cơ giới thiệu chữ l viết thường, in hoa.
+ Cô phát âm. Cho trẻ phát âm


<b>* Làm quen với chữ n</b>
- Cơ có tranh đây là hoa gì?


- Cho trẻ đọc Cho trẻ đếm số lượng chữ cái trong từ.
+ Cô giới thiệu chữ n. Cô giới thiệu thẻ chữ n to hơn.
+ Cho trẻ nêu cấu tạo.


+ Cô phát âm. (tổ, nhóm, cá nhân).


+ Cơ giới thiệu chữ n viết thường, in hoa.
+ Cho trẻ phát âm.


<b>* Làm quen với chữ m</b>
- Cơ có tranh đây là hoa gì?


- Cho trẻ đọc Cho trẻ đếm số lượng chữ cái trong từ.


+ Cô giới thiệu chữ n. Cô giới thiệu thẻ chữ n to hơn.
+ Cho trẻ nêu cấu tạo.


+ Cơ phát âm. (tổ, nhóm, cá nhân).


+ Cô giới thiệu chữ n viết thường, in hoa.
+ Cho trẻ phát âm.


<i><b>b. Hoạt động 2: So sánh.</b></i>


+ Cô cho trẻ so sánh sự giống và khác nhau chữ: l,n
+ Giống nhau:


+ Khác nhau


<b>c. Hoạt động 3: Trị chơi. Thi xem ai nhanh.</b>


<b> Cơ cho trẻ tìm nhanh chữ cái theo hiệu lệnh của cơ</b>


- Rau su hào.
- Trẻ đọc cùng cô.
- Trẻ lắng nghe.


- Trẻ tìm và nói cấu tạo
của chữ l.


- Trẻ phát âm.


- Quan sát.
- Trẻ đọc, đếm.



- Trẻ tri giác.
- Trẻ phát âm.


- Trẻ so sánh hai chữ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

hoặc cơ nói cấu tạo chữ cái nào trẻ giơ chữ cái đó.
<b>* Trị chơi: Gắn chữ cịn thiếu.</b>


- Cô chia trẻ thành 3 đội nhiệm vụ của mỗi đội chạy
nhanh lên bảng tìm chữ cái đã học ghép vào từ cịn
thiếu để được từ hồn chỉnh. Mỗi lần 1 bạn chỉ được
gắn 1 chữ cái.


- Cô cho trẻ chơi. Khuyến khích động viên trẻ chơi.
<b>* Trị chơi: Ghép nét chữ</b>


Cô cho trẻ ghép các nét chữ trong rổ thành các chữ
cái l.n,m


- Khuyến khích những trẻ cịn chậm.


<b>4. Củng cố: Hơm nay con được học gì? Ngồi ra các</b>
con được chơi trị chơi gì?


- Giáo dục trẻ có ý thức bảo vệ các đồ dùng học tập.
Trẻ biết yêu quý, chăm sóc và bảo vệ các loại cây, bảo
vệ mơi trường. Biết giữ gìn vệ sinh cá nhân sau khi
tiếp xúc với các loại rau củ quả trong ngày tết.



<b>5. Nhận xét- tuyên dương:</b>
- Cô nhận xét chung cả lớp.


- Cho trẻ đọc đồng dao: Xúc sắc xúc sẻ.


- Nghe cô phổ biến
luật chơi, cách chơi.
- Trẻ chơi.


- Trẻ chơi.


- Làm quen với chữ cái
l,n,m. Ghép nét chữ,
gắn chữ còn thiếu..


- Trẻ đọc đồng dao.


* Đánh giá trẻ hằng ngày ( Đánh giá những vấn đề nổi bật về: Tình trạng sức
khỏe, trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức, kĩ năng của trẻ):
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...



<i><b>Thứ 4 ngày 15 tháng 01 năm 20120</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>

<i><b> Tìm hiểu về tết nguyên đán</b></i>


<b>Hoạt động bổ trợ: + Tạo hình: Tơ màu mâm ngũ quả..</b>
+ TC:”Cái gì biến mất?”
<b>I. MỤC ĐÍCH- U CẦU:</b>


<b>1/ Kiến thức: </b>


- Trẻ biết tên gọi các món ăn, hoa, quả …có trong ngày tết.
- Biết được nguyên liệu làm bánh trưng.


- Trẻ biết các hoạt động thường diễn ra trong ngày tết: mừng tuổi, chúc tết, du
xuân chơi hội.


<b>2/ Kỹ năng:</b>


- Phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ.


- Phát triển trí nhớ, sự ghi nhớ có chủ định cho trẻ.
<b>3/ Thái độ: </b>


- Trẻ biết giữ gìn sức khoẻ, ăn uống hợp lí trong ngày tết: không ăn nhiều bánh
kẹo…


- Biết cách thể hiện tình cảm, chúc tết người lớn tuổi.
<b>II. CHUẨN BỊ:</b>


<b>1. Đồ dùng- đồ chơi: </b>



- Nhạc bài hát: Sắp đến tết rồi.


- Tranh, clip ảnh về các hoạt động diễn ra trong ngày tết.
- Lô tô 4-5 loại: bánh chưng, hoa đào, hoa mai, quả…
<b>2. Địa điểm </b>


- Trong lớp học, sạch sẽ.
-Trẻ ngồi học trên ghế.
<b>III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG</b>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA CÔ</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ</b>


<b>1.Ổn định tổ chức</b>


- Cho trẻ hát “Sắp đến tết rồi”.


Trò chuyện với trẻ về nội dung bài hát .
<b>2. Giới thiệu bài</b>


<i>- Hôm nay cô và các con cùng nhau tìm hiểu về </i>
<i>ngày tết nguyên đán chúng mình đồng ý khơng </i>
nào?


<b>3. Hướng dẫn</b>


<b>Hoạt động 1. Cho trẻ quan sát tranh và đàm </b>
<b>thoại.</b>


- Cho trẻ xem clip hình ảnh về chợ tết:



+ Các con vừa được xem những hình ảnh gì? Các
con có biết chúng mình sắp được nghỉ lễ gì?


+ Tết đến thì mọi người đi chợ để làm gì? Các con
nhìn thấy ở chợ người ta bán rất nhiều loại hoa quả
gì đặc trưng cho tết?


+ Các con thấy khơng khí chợ tết có đơng vui
khơng?


- Trẻ hát và trị chuyện với
cơ.


- Có ạ


+ Chợ tết.
+ Nghỉ tết.


</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>

+ Nhà các con đã mua sắm những gì chuẩn bị cho
những ngày tết sắp tới?


-> Cho trẻ xem hình ảnh những loại hoa quả, bánh,
thức ăn có trong ngày tết để khái quát lại câu trả lời
của trẻ.


+ Các con vừa được đi chợ sắm tết, vậy các con có
biết loại hoa gì có trong ngày tết rất đặc trưng ở
miền bắc này khơng?



-> Cho trẻ xem hình ảnh hoa đào ở miền Bắc.Giới
thiệu với trẻ hoa mai ở miền Nam.


- Đến tết chúng ta thường ăn loại bánh gì có dạng
hình vng nhỉ?


+ Nhà con có gói bánh chưng khơng? Con có biết
bánh chưng được làm từ ngun vật liệu gì khơng?
-> Cho trẻ xem clip hình ảnh gói bánh chưng. Cơ
giới thiệu những ngun vật liệu làm bánh.


* Mở rộng:


- Ngày tết đến, ngoài việc chuẩn bị tết thì trong
những ngày tết các con thích nhất là điều gì?
+ Các con có được người lớn mừng tuổi không?
-> Cô mở rộng, khái quát cho trẻ: Trong những
ngày tết người dân Việt Nam cịn có phong tục tốt
đẹp như: chúc tết (chúc nhau những điều tốt đẹp
trong năm mới), mừng tuổi và đi chơi xuân, đi lễ
cầu chúc những điều tốt lành....


<b>* Giáo dục trẻ biết nói cảm ơn khi được người lớn </b>
chúc tết và mừng tuổi. Hướng dẫn trẻ biết nói
những câu chúc tết đơn giản và ý nghĩa.


<b> Hoạt động 2. Luyện tập:</b>
<b>- TC: “Cái gì biến mất?”</b>


+ Cách chơi: Cô dán những lô tô tranh về những


loại hoa quả, thức ăn có trong ngày tết và cho trẻ
gọi tên. Khi có hiệu lệnh “Trời tối” thì các con
nhắm mắt đi ngủ; khi có hiệu lệnh “Trời sáng” thì
các con mở mắt và đốn xem cái nào biến mất ở
trên bảng.


- Cô cho T chơi 3- 4 lần. Sau mỗi lần chơi cô nhận
xét, tuyên dương trẻ.


<i><b>- Cho trẻ tô mâm ngũ quả.</b></i>
<b>4. Củng cố.</b>


- Hôm nay, các con được học bài gì?
- Giáo dục trẻ u thích tết.


<b>5. Kết thúc.</b>


- Nhận xét + Tuyên dương.


+ Trẻ quan sát và lắng nghe
cô.


+ Hoa đào.


+ Trẻ xem và lắng nghe.
+ Bánh chưng.


-> Trẻ trả lời.


- Trẻ xem và lắng nghe.


- Trẻ trả lời theo ý mình.
- Có ạ!


- Trẻ lắng nghe.


- Trẻ nghe.


- Trẻ lắng nghe tên, cách
chơi trò chơi.


</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>

* Đánh giá trẻ hằng ngày ( Đánh giá những vấn đề nổi bật về: Tình trạng sức
khỏe, trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức, kĩ năng của trẻ):
...
...
...
...
...
...
...
...


<i><b>Thứ 5 ngày 16 tháng 01 năm 2020</b></i>


<b>HOẠT ĐỘNG CHÍNH: Làm quen với một số khái niệm sơ đẳng về toán:</b>


Đo dung tích của 3 vật bằng một đơn vị đo.
<b>Hoạt động bổ trợ: Hát, trò chuyện về chủ đề.</b>


<b>I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:</b>



<b>1. Kiến thức: </b>


- Trẻ biết cách đo dung tích của ba vật bằng các phép đo.


- Trẻ biết diễn đạt kết quả của phép đo khi sử dụng một đơn vị đo.
- Trẻ biết chơi trò chơi một cách thành thạo.


<b>2. Kỹ năng:</b>


- Rèn kỹ năng quan sát ghi nhớ so sánh cho trẻ.
- Phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ.


<b>3. Giáo dục thái độ:</b>


- Trẻ u thích học tốn, yêu quý ngày tết biết giúp đỡ ông bà trong ngày tết.
<b>II. CHUẨN BỊ.</b>


<b>1. Đồ dùng cho giáo viên và trẻ:</b>


<b>+ Đồ dùng của cơ: Một số chai lọ có hình dạng khác nhau. Ba chai kích thước </b>
khác nhau, một cái phễu, 1 cái cốc, thẻ số, chậu đựng nước.


- Nhạc các bài hát về chủ đề.
<b>+ Đồ dùng của trẻ:</b>


- Thẻ số từ 1 – 9, ba chai đựng nước có dung tích khác nhau, 1 cái cốc, 1 phễu,
chậu đựng nước.


<b> 2. Tổ chức hoạt động: Trong lớp học.</b>



<b>III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:</b>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA CÔ</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(20)</span><div class='page_container' data-page=20>

<b>1. Ổn định tổ chức:</b>


- Cho trẻ hát bài: Tết đang vào nhà.
- Trò chuyện: Các con vừa hát bài hát gì?
+ Trong bài hát nhắc đến điều gì?


+ Tết đến nhà các con thường làm gì?


+ Con làm gì để giúp cho ơng bà, bố mẹ trong ngày
tết?


Giáo dục trẻ biết u thương những người trong gia
đình, biết giúp cơng việc vừa sức khơng làm lãng phí
nguồn điện, nước trong ngày tết.


<b>2. Giới thiệu bài: </b>


- Nước là môi trường sống của các loài động vật sống
dưới nước và cho cây xanh, nước còn được dùng trong
sinh hoạt hàng ngày của con người như: Ăn, uống, tắm
giặt vì vậy ngày hôm nay cô cùng các con đo dung
tích của ba đối tượng bằng một đơn vị đo.


<b>3. Hướng dẫn trẻ:</b>


<b>a. Hoạt động 1: So sánh kích thước của ba đối </b>


<b>tượng.</b>


- Cô đặt ba chai lên bàn và hỏi trẻ: Con có nhận xét gì
<b>về ba dụng cụ đựng nước này? </b>


<b>+ Vậy bạn nào giỏi, hãy cho cơ biết chai nào đựng </b>
được ít nước nhất, chai nào đựng được nhiều nước
nhất? Vì sao?


- Hỏi 3 trẻ.


<b>b. Hoạt động 2: Đo dung tích của 3 vật bằng một </b>
<b>đơn vị đo.</b>


- Cô sẽ dùng cái ca để múc đầy nước rồi đổ qua phễu
cho nước chảy vào chai, khi cô múc nước các đếm
xem khi đầy chai thì cần bao nhiêu cốc nước nhé.
- Cô đã đong đầy chai thứ nhất này rồi, cô đã cần bao
nhiêu ca nước?


- Tương đương với 3 ca nước thì phải dùng thẻ số
mấy?


- Cơ cho một trẻ lên tìm số tương ứng và gắn vào chai.
- Tương tự như hai chai còn lại cho trẻ đong nước và
nói kết quả.


- Cho trẻ gọi tên số lần đo.


- Dung tích của chai thứ nhất bằng 3 lần đo, dung tích



- Trẻ hát.


- Tết đang vào nhà.
- Ngày tết.


- Trang trí hoa, bánh
chưng.


- Dọn dẹp nhà cửa..


- Ba cái chai không
giống nhau.


- Chai bé đựng được
ít hơn chai to.


- 1 ca, 2, 3 ca nước.
- 3 ca nước.


- Số 3.


- Trẻ gắn thẻ số.
- Trẻ thực hiện.


</div>
<span class='text_page_counter'>(21)</span><div class='page_container' data-page=21>

của chai thứ hai bằng 6 lần đo, dung tích của chai thứ
3 bằng 9 lần ca đo. Vậy bạn nào có nhận xét gì về
dung tích của ba cái chai chúng ta vừa đo được.
+ Vì sao dung tích của ba các chai này lại khác nhau?
=> Đúng rồi số lần đo của dung tích của mỗi chai khác


nhau bởi vì kích thước của ba chai này khơng bằng
nhau đấy.


<b>* So sánh: Các con có nhận xét gì về chai nước thứ </b>
nhất và chai nước thứ hai.


- Cùng một cái ca, cô sử dụng làm đơn vị đo thì cơ đẫ
đo được dung tíc của chai thứ nhất được 3 lần ca nước,
chai thứ hai được 6 lần ca nước, chai thứ 3 được 9 lần
ca nước. Như vậy: Chai thứ nhất có dung tích ít nhất,
chai thứ hai có dung tích nhiều hơn, chai thứ 3 có
dung tích nhiều nhất.


- Chai nào có kích thước nhỏ, thấp thì dung tích của
chai đó ít, Chai nào có kích thước to, cao thì dung tích
của chai đó nhiều các con đẫ nhớ chưa.


<b>c. Hoạt động 3: Trò chơi luyện tập. </b>


<b>+ Trò chơi: Bé khéo léo. Xách nước giúp bố mẹ!</b>
- Cách chơi: Cô chia lớp thành 3 đội. Lần lượt từng
bạn ở đội xẽ phải lấy xô nước nhỏ xíu, múc đầy nước
rồi đi theo đường zíc zắc để lên đổ vào thùng nước của
đội mình. Trong thời gian là một bản nhạc khi bản
nhạc kết thúc, đội nào mang được nhiều nước về nhất
đội đó giành chiến thắng.


+ Luật chơi: Khi tham gia chơi các đội không được để
sánh nước ra sàn nhà, nếu đội nào làm sánh nước ra
nhà thì đội đó xẽ bị thua cuộc



- Cơ cho trẻ chơi.


- Kiểm tra kết quả của ba đội chơi.


<b>4. Củng cố: Hôm nay các con được đo gì:</b>


- Giáo dục trẻ: Trẻ u thích học tốn, u q ngày
tết biết tiết kiệm nước trong ngày tết.


<b>5. Nhận xét – tuên dương:</b>
- Cô nhận xét chung cả lớp.


- Cho trẻ vận động bài: Ngày tết quê em.


bé hơn chai nước thứ
hai, chai nước thứ hai
bé hơn chai nước thứ
3.


- Nghe cô phổ biến
luật chơi, cách chơi.


- Trẻ chơi.


- Đo dung tích của 3
vật bằng một đơn vị
đo.


</div>
<span class='text_page_counter'>(22)</span><div class='page_container' data-page=22>

* Đánh giá trẻ hằng ngày ( Đánh giá những vấn đề nổi bật về: Tình trạng sức


khỏe, trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức, kĩ năng của trẻ):
...
...
...
...
...
...


<i><b>Thứ 6 ngày 17 tháng 01 năm 2020</b></i>


<b>HOẠT ĐỘNG CHÍNH: Giáo dục âm nhạc</b>


NDTT: Vận động bài: “Mùa xuân đến rồi”.
NDKH: Nghe hát: “Mùa xuân cho em”


Trị chơi âm nhạc: “Nghe tiếng hát đốn tên đồ vật”
<b>Hoạt động bổ trợ: </b>Trò chuyện về chủ đề. Hát về chủ đề.


<b>I. MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU </b>


<b>1. Kiến thức:</b>


- Trẻ nhớ tên bài hát, tên tác giả, hiểu nội dung bài hát, biết vận động bài hát mùa
xn đến rồi. Trẻ thích nghe cơ hát và hưởng ứng lời cô hát. Trẻ nắm được luật
chơi và cách chơi trị chơi “Hát theo hình vẽ”.


<b>2. Kỹ năng: </b>


- Rèn kỹ năng biểu diễn cho trẻ, tính mạnh dạm tự tin. Rèn tai nghe khă năng cảm
thụ âm nhạc cho trẻ. Rèn kỹ năng vận động., khả năng ghi nhớ.



- Rèn sự nhanh nhẹn khéo léo khi tham gia các trò chơi.
<b>3. Giáo dục thái độ:</b>


- Có ý thức trong giờ học. Giáo dục trẻ biết giữ gìn sức khỏe, ăn mặc và hoạt động
phù hợp theo mùa để đảm bảo sức khỏe.


<b>II. CHUẨN BỊ</b>


<b>1. Đồ dùng cho giáo viên và trẻ:</b>


<b>+ Đồ dùng của cô: Bài hát, đĩa nhạc, video mùa xuân, dụng cụ âm nhạc, máy</b>
chiếu.


<b>+ Đồ dùng của trẻ: Xắc xô, phách, trống, đàn, trang phục.</b>
<b>2. Địa điểm Tổ chức: Cho trẻ hoạt động trong lớp học.</b>
<b>III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG </b>


<b> HOẠT ĐỘNG CỦA CÔ</b> <b> HOẠT ĐỘNG CỦA </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(23)</span><div class='page_container' data-page=23>

<b>1. Ổn định tổ chức:</b>


- Cho trẻ chơi trò chơi: Lộn cầu vồng.
- Trị chuyện: Các con vừa chơi trị chơi gì?


- Giáo dục: Biết chăm sóc và bảo vệ sức khỏe, giữ gìn
vệ sinh cá nhân.


<b>2. Giới thiệu bài:</b>



- Các con ạ mùa xuân đến cây cối đâm trồi nảy lộc trăm
hoa đua nở hơm nay cơ con mình cùng nhau đón chào
mùa xuân qua bài hát: “Mùa xuân đến rồi”.


<b>3. Hướng dẫn trẻ:</b>


<b>a. Hoạt động 1: Dạy vận động bài: “Mùa xuân đến</b>
<b>rồi”.</b>


- Cho trẻ nghe giai điệu bài hát: “Mùa xuân đến rồi”.
- Cô giới thiệu bài hát: “Mùa xuân đến rồi”.


- Cô cho trẻ cùng thể hiện bài hát?


- Các con vừa hát bài hát gì? Bài hát do ai sáng tác?
- Bài hát: “Mùa xuân đến rồi” nói lên khung cảnh mùa
xuân thật đẹp trăm hoa đua nở những chú bướm vui đùa
trong nắng.


- Bài hát còn hay hơn khi các con còn được vận động
bài này đấy.


- Cô vận động cho trẻ quan sát.


- Cô hướng dẫn trẻ. Các con ạ từ câu: “Sáng hôm nay
trời...rồi” các con làm động tác hai tay đưa sang bên trái
cuộn tròn vào nhau. Rồi câu: “Cầm tay nhau ...chơi”
các con làm động tác hai tay chúng mình cùng bước
chân về bên trái, đến câu: “Ngắm bướm xinh ...hồng”
thì các con gập tay vào nhau đung đua theo nhịp bài hát,


đến câu cuối: “Mùa xuân ....mừng” trong bài hát thì các
con vỗ tay theo nhịp.


- Cơ cho cả lớp vận động 2-3 lần.


- Sau đó cơ cho tổ, nhóm, cá nhân thực hiện vận động.
- Cơ sửa sai cho trẻ khi vận động cịn sai.


- Cơ khuyến khích trẻ sáng tạo ra cách vận động khác.
<b>b. Hoạt động 2: Nghe hát: “Mùa xuân cho em”.</b>
+ Cô giới thiệu nội dung bài hát: “Mùa xuân cho em”


- Trẻ chơi cùng cô.
- Lộn cầu vồng.


- Trẻ lắng nghe cô giới
thiệu bài.


- Trẻ nghe giai điệu bài
hát.


- Trẻ lắng nghe.
- Trẻ thể hiện bài hát
cùng cô.


- Mùa xuân đến rồi.
Phạm Thị Sửu.


- Trẻ lắng nghe.



- Trẻ quan sát cô vận
động.


- Trẻ chú ý quan sát cô
hướng dẫn vận động
bài hát: “Mùa xuân đến
rồi”.


- Trẻ vận động.


</div>
<span class='text_page_counter'>(24)</span><div class='page_container' data-page=24>

Các con hãy lắng nghe bài hát: “Mùa xuân cho em”
nhé.


+ Cô hát cho trẻ nghe 1 lần.


+ Giới thiệu nội dung bài hát, tên tác giả.


+ Cô hát cho trẻ nghe lần 2 kết hợp múa vận động theo
lời bài hát.


<b>c. Hoạt động 3: Trị chơi: “Nghe tiếng hát đốn tên </b>
<b>đồ vật”.</b>


+ Cơ nêu tên trị chơi, cách chơi.


- Cách chơi: Cơ cho từng tổ chọn cho mình một ơ cửa
và trong mỗi ơ cửa có bài hát nói về một đồ vật nào đó,
khi nghe xong các đội dùng sắc xơ làm tín hiệu trả lời,
đội nào trả lời được nhiều sẽ là đội chiến thắng



- Cho trẻ chơi: Cho tổ lần lượt lên chơi 1 đợt cứ như vậy
cho đến hết các tổ trong lớp.


<b>4. Củng cố:</b>


- Hôm nay cơ con mình đã cùng nhau vận động bài gì?
Và nghe bài gì? Chơi trị gì?


- Giáo dục trẻ: Có ý thức trong giờ học, trẻ biết giữ gìn
sức khỏe, ăn mặc và hoạt động phù hợp theo mùa để
đảm bảo sức khỏe.


<b>5. Nhận xét – tuyên dương:</b>
- Cô nhận xét chung cả lớp.
- Cô cho trẻ hát “Mùa xuân ơi”


- Trẻ sáng tạo ra cách
sáng tạo.


- Trẻ lắng nghe cô giới
thiệu về bài hát.


- Trẻ lắng nghe cô.
- Vận động cùng cô.


- Lắng nghe cô phổ
biến luật chơi và các
chơi.


- Trẻ chơi.



- Mùa xuân đến rồi.
- Nghe bài: “Mùa xuân
cho em”


</div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×