Tải bản đầy đủ (.pdf) (98 trang)

NƯỚC NHÃN LÊN MEN HƯƠNG LAVENDER DẠNG CIDER

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.11 MB, 98 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
Khoa: Hóa
Bộ mơn: Cơng nghệ Thực phẩm

DỰ ÁN PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM
THỰC PHẨM 1
ĐỀ TÀI: NƯỚC NHÃN LÊN MEN HƯƠNG LAVENDER DẠNG
CIDER


MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU

7

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU NHĨM

8

1.1 Tên nhóm: CFG

8

1.2. Logo

8

1.3.Sologan: What is life? Life is tasty food

9



CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU PHƯƠNG PHÁP TƯ DUY CREATIVE THINKING, HƯỚNG SẢN PHẨM CỦA NHÓM 10
Phần 1: Năm phương pháp tư duy

10

1.Scamper:

10

2. Kỹ thuật Mind Map

12

3. Kỹ thuật BrainStorming

13

4.Sơ đồ Xương Cá

15

5.Sáu chiếc mũ tư duy

15

6. Kỹ thuật SWOT

18


Phần 2: Hướng sản phẩm của nhóm

19

I.

Các dịng sản phẩm lên men

19

II. Hướng sản phẩm của CFG: Ứng dụng Phương pháp Mind Map vào quá trình định hướng sản phẩm thức uống lên men từ trái
cây.
20
CHƯƠNG III: KỸ THUẬT ĐIỀU TRA THỊ TRƯỜNG

22

Phần 1: Khái niệm thị trường

22

Phần 2: Giới thiệu chung về điều tra thị trường

23

1. Các kĩ thuật đi điều tra thị trường và các bước điều tra thị trường

23

2. Các phương pháp xử lý số liệu


24

3. Trình bày các thuộc tính nào của sản phẩm cần đi điều tra thị trường?

24
2


4. Vai trò của dữ liệu thị trường trong việc nảy sinh ý tưởng mới?

25

Phần 3: Ứng dụng

25

1. Xác định mục tiêu thị trường

26

2. Cách tiến hành

26

CHƯƠNG IV: KHẢO SÁT VÀ ĐIỀU TRA THỊ TRƯỜNG

28

Phần 1. Giới thiệu chung về điều tra thị trường


28

2.1

Nước trái cây nguyên bản

1.2 Nước trái cây biến thể

28
30

Nước ép Đào và trái cây hỗn hợp Malee

30

1.3 Nước trái cây lên men không cồn

32

1.4 Nước trái cây lên men có nồng độ cồn

35

Phần 2. Kết quả khảo sát

38

2.1. Nước trái cây thuần túy


38

2.2. Nước trái cây biến thể:

38

2.3. Nước trái cây lên men không cồn

38

2.4. Nước trái cây lên men có cồn.

38

Phần 3. Định hướng sản phẩm của nhóm:

42

CHƯƠNG V: HƯỚNG DẪN THIẾT KẾ VÀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM

43

I.

NẢY SINH Ý TƯỞNG

43

1.


Phương pháp nảy sinh ý tưởng

44

2.

Phương pháp Scamper

44

3.

Hướng sản phẩm:

44

II.

Sàng lọc ý tưởng

48

1.

Sàng lọc đợt 1

48

2.Sàn lọc đợt 2


53

3. Sàn lọc đợt 3

55
3


III.

KẾT LUẬN

69

IV.

XÂY DỰNG CONCEPT VÀ PDS

70

Phần 1: Xây dựng Concept

70

1.

Xác định nhu cầu người người tiêu dùng

70


2.

Thiết lập tóm tắt sản phẩm mục tiêu

74

3.

Phân tích sản phẩm cạnh tranh

74

4.

Hình thành các khái niệm

74

5.

Lựa chọn khái niệm phù hợp

75

Phần 2: Xây dựng PDS

75

1.


Tổng quan về sản phẩm

75

2.

Chất lượng sản phẩm

76

3.

Mục tiêu người tiêu dùng:

76

4.

Thành phần và chức năng

77

5.

Quy trình cơng nghệ dự kiến:

83

6.


Cơng thức phối trộn dự kiến:

86

7.

Bao gói:

86

8.

Quy định của chính phủ:

87

9.

Đặc điểm kĩ thuật tiếp thị:

91

10.

Đối thủ cạnh tranh:

93

Chương VI: Phần kết luận và tài liệu tham khảo


96



Kết luận

96



Phần tài liệu tham khảo

98

4


Nhận xét của giáo viên:
...............................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................

...............................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................

5


Nội dung cơng việc
Tuần 1: Thành lập nhóm, chọn hướng sản phẩm sẽ được phát triển
Tuần 2: Tìm hiểu kỹ thuật Creative Thinking
Tuần 3: Báo cáo Seminar về Creative Thinking
Tuần 4: Tìm hiểu về các kỹ thuật điều tra thị trường-ứng dụng thống kê.
Tuần 5: Báo cáo seminar về các kỹ thuật điều tra thị trường-ứng dụng thống kê.
Tuần 6: Điều tra thị trường để tìm hiểu các thuộc tính sản phẩm (bao bì, giá cả, thành
phần, giá trị dinh dưỡng,...).
Tuần 7: Tiếp tục đi điều tra thị trường - Ứng dụng thống kê ứng dụng trong phân tích dữ
liệu khi đi điều tra thị trường
Tuần 8: : Báo cáo seminar về điều tra thị trường để tìm hiểu các thuộc tính sản phẩm Ứng dụng thống kê ứng dụng trong phân tích dữ liệu khi đi điều tra thị trường

Tuần 9: Nảy sinh ý tưởng, sàn lọc đợt 1 và đợt 2
Tuần 10: Báo cáo seminar về việc nảy sinh ý tưởng và sàn lọc ý tưởng đợt 1 và đợt 2
Tuần 11: Điều tra/ khảo sát 2 ý tưởng - Đi thực tế để sàn lọc đợt 3 (để chọn ra 1 ý tưởng).
Báo cáo seminar về sàn lọc ý tưởng đợt 3
Tuần 12: Xây dựng Concept và PDS cho sản phẩm. Báo cáo seminar về việc xây dựng
Concept và PDS
Tuần 13: Chỉnh sửa và chuẩn bị nội dung cho báo cáo thu hoạch.
Tuần 14: Báo cáo seminar thu hoạch- kết thúc PBL 1.

6


LỜI MỞ ĐẦU
Nghành sản xuất nước trái cây lên men đã có từ rất lâu đời và đang phát triển với tốc độ
rất nhanh.
Trong số các loại nước giải khát thì đây được coi là mặt hàng chiến lược chủ yếu của thế
kỉ XXI nên các nước trên thế giới như Anh, Pháp, Mỹ,… đã và đang nghiên cứu phát triển
các loại nước lên men từ trái cây như nho, dứa, xồi, dâu, táo, mơ, lê, vải,… có chất lượng
cao đáp ứng được như cầu ngày căng cao của con người.
Việt Nam có khí hậu nóng khơ nên nhu cầu sử dụng nước giải khát rất lớn. Trái cây ở Việt
Nam lại vô cùng đa dạng và phong phú các chủng loại, hoan tồn có thể đáp ứng nhu cầu
về nguyên liệu. Tại Việt Nam đã có những nghiên cứu sản xuất nước trái cây lên men và
rượu vang từ trái cây như nho, dứa, cam, xoài,…Việc nghiên cứu nước trái cây lên men là
hoàn toàn phù hợp với xu thế phát triển chung của thế giới và khu vực.
Chính vì thế để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng, vừa đi đầu với xu thế
hiện đại ngày ngay nhôm nghiên cứu CFG đã quyết định chọn đề tài sản phẩm “ Nước
nhãn lên men hương Lavender ”
Mục đích đề tài: Tiến hành tìm hiểu, nghiên cứu để đưa ra một sản phẩm mới có thể cạnh
tranh được với các sản phẩm khác trên thị trường
Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tế: Nghiên cứu và tạo ra được mặt hàng mới từ nguồn

nguyên liệu trái cây của Việt Nam vừa làm phong phú đa dạng các mặt hàng nước trái cây
lên men có nguồn gốc thiên nhiên trên thị trường, vừa có thể sử dụng các nguyên liệu tươi
sạch của Việt Nam tránh gây lãng phí nguồn hoa quả trái cây Việt Nam.
Tạo ra sản phẩm mới nhằm đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của những người tiêu
dùng hiện đại thông minh. Tạo ra một dịng sản phẩm mới chưa có trên thị trường Việt
Nam.
Nhóm CFG xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các giảng viên bộ môn Trường Đại Học
Bách Khoa Đà Nẵng đã hướng dẫn tận tình giúp đỡ chúng em hoàn thành bản báo này.

CHÚNG EM XIN CHÂN THÀNH CÁM ƠN !
7


CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU NHĨM

1.1 Tên nhóm: CFG
- Lấy ý tưởng từ những thương hiệu thức ăn nhanh nổi tiếng trên thế giới như
KFC, AFC,… Kết hợp với việc sử dụng hàm ý trong từng chữ cái của tên nhóm.
- Chữ cái C tượng trung cho: Clean (sạch), Close (gần gũi).
- Chữ cái F: Fresh (tươi sạch), Fantastic (vi diệu).
- Chữ cái G: Good (tốt), Global (tồn cầu).
- Nhóm chúng em đưa ra tên này với những tiếu chí mà bị em hướng tới trong việc
tại ra 1 sản phẩm thực phẩm chất lượng C sẽ biểu tượng cho clean và close
(với mong muốn sẽ sáng tạo ra thực phẩm sạch nhưng k kém phần gần gũi),F sẽ
là fresh và fantastic
(tức là thực phẩm mà bọn em tạo ra sẽ thật sự tươi mát nhưng k kém phần thú vị,
vi diệu trong đó.
G sẽ tượng trưng cho việc bọn em sẽ tạo ra thực phẩm tốt cho sức khoẻ
của mọi người và lớn hơn đó là mong muốn hướng tới toàn cầu.
1.2. Logo


8


- Logo manh hình ảnh mà sản phẩm của nhóm định hướng sẽ phát triển đó là các
sản phẩm nước uống lên men. Vịng lúa mạch nó tượng trưng cho thành tựu mà
chúng em muốn nhóm có thể đạt được để có thể.
1.3.Sologan: What is life? Life is tasty food
- Cuộc sống là tận hưởng những sản phẩm thực phẩm tươi ngon.
- Về phần logo: Mỗi bạn tự thiết kế và đưa ra logo của mình để cả nhóm thảo luận
và chọn lọc.

9


CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU PHƯƠNG PHÁP TƯ DUY CREATIVE THINKING,
HƯỚNG SẢN PHẨM CỦA NHĨM
Phần 1: Năm phương pháp tư duy
1.Scamper:
Mơ hình SCAMPER là kĩ năng tư duy tổng hợp do Michael Mikalko sáng tạo nên, là công cụ
tư duy khá hiệu quả trong việc tìm kiếm các ý tưởng kinh doanh mới.
SCAMPER là từ ghép cấu tạo từ chữ đầu của nhóm từ sau: Substitute, Combine, Adapt,
Modify, Put, Eliminate, và Reverse.
- S(ubstitute): Với 1 sản phẩm, hãy quan sát thành phần tạo nên chúng và thử suy nghĩ xem
liệu các thành phẩm này có thể được thay thế bằng nguyên vật liệu nào khác? Trong một quá
trình làm việc, liệu vấn đề nhân lực thay thế sẽ là ai? Có nên thay địa điểm? Đối tượng?....
- C(ombine) Hãy quan sát xem có thể biến tấu thêm gì, kết hợp thêm được gì để tạo ra 1 sản
phẩm mới, đề cao khả năng hợp lực của từng tính năng.
- A(dapt): Nghĩ xem khi thay đổi, các tính năng này có phù hợp khơng?
- M(odify): Tăng và giảm kích cỡ, thay đổi hình dáng, thuộc tính (ví dụ như màu sắc, âm

thanh, hương vị, hình thức mẫu mã,...)
- P(ut): Có thể áp dụng cho cách dùng khác? Mục đích khác? Lĩnh vực khác?
- E(liminate): Loại bỏ và đơn giản hoá các thành phần, nghĩ xem chuyện gì xảy ra nếu loại
đi hàng loạt các qui trình, sản phẩm, vấn đề và cơ hội...
- R(everse): Có thể lật ngựợc vấn đề?

Nguyên tắc Substitue/thay thế
Khi sử dụng nguyên tắc thay thế để tìm kiếm ý tưởng khởi nghiệp, chúng ta đang đi tìm
câu trả lời cho những câu hỏi như: Có thể sử dụng những nguyên vật liệu khác để cải tiến
sản phẩm này khơng? Có thể thay thế bước nào trong quy trình sản xuất? Dựa trên những
sản phẩm/dịch vụ đã có sẵn trên thị trường, bạn có thể tạo ra những sản phẩm hoặc dịch vụ
10


khác tối ưu hơn, thuận lợi cho người dùng mà vẫn đảm bảo giá bán hợp lý. Vận dụng
nguyên tắc thay thế, chúng ta khơng những có thể nảy ra các ý tưởng khởi nghiệp mới mà
cịn tìm ra cách liên tục cải tiến, tối ưu hóa sản phẩm của doanh nghiệp.

Nguyên tắc Combine/Kết hợp
Nguyên tắc này dựa trên việc kết hợp các sản phẩm/dịch vụ khác nhau thành sản
phẩm/dịch vụ mới có nhiều giá trị hơn cho khách hàng. Trong nhiều trường hợp, việc kết
hợp những ý tưởng sáng tạo với nhau có thể dẫn đến những sản phẩm mang tính đột phá.
Nguyên tắc Adapt/Thích nghi
Nguyên tắc thích nghi dựa trên cơ sở xem xét sản phẩm/dịch vụ hiện tại được sử dụng
trong một trường hợp khác. Thử nghĩ về việc sử dụng sản phẩm/dịch vụ đang có mặt trên
thị trường để giải quyết những vấn đề khác của khác hàng và chúng ta có thể tìm ra ý
tưởng khởi nghiệp mới.
Nguyên tắc Modify/Điều chỉnh
Đúng như tên gọi, nguyên tắc này gợi mở cho chúng ta những câu hỏi như: Có thể thay
đổi hình dáng và kích thước của sản phẩm khơng? Có thể bổ sung những tính năng nào

cho sản phẩm để tăng thêm giá trị cho khách hàng? Bằng cách đặt những câu hỏi theo
nguyên tắc điều chỉnh này, chúng ta có thể tạo ra những sản phẩm/dịch vụ khác biệt và
phù hợp hơn với những phân khúc khách hàng khác nhau.
Nguyên tắc Put to Other Uses/Sử dụng vào mục đích khác
Chúng ta phải tìm cách sử dụng các sản phẩm/dịch vụ thông thường vào những việc khác
ví dụ tính năng AI này áp dụng cho tất cả các sản phẩm mà trước nay chưa có AI chẳng
hạn.
Nguyên tắc Eliminate/Loại bỏ
Nguyên tắc này được sử dụng khi chúng ta nhận thấy sản phẩm/dịch vụ hiện tại có thể loại
bỏ hay chia nhỏ một số yếu tố, chức năng để giảm bớt chi phí, cơng sức và thời gian sản
xuất mà sản phẩm/dịch vụ mới được tạo ra vẫn có chất lượng tốt, đáp ứng yêu cầu của
phân khúc khách hàng khác. Apple với chính triết lí “Tối giản và cực hảo - chỉ giữ lại
11


những gì cần thiết” của Steve Jobs đã tạo ra những sản phẩm mang tính cách mạng và thay
đổi cách con người sử dụng công nghệ.
Nguyên tắc Reverse/Đảo ngược
Với nguyên tắc này, chúng ta sẽ có được ý tưởng khởi nghiệp mà trong đó sản phẩm/dịch
vụ có cấu trúc, một trật tự sắp xếp khác so với thông thường. Đơn giản nhất là chúng sẽ
đảo ngược với hiện tại. Các cửa hàng thức ăn nhanh chính là minh chứng tiêu biểu cho
nguyên tắc này. Thay vì ngồi vào bàn và đợi nhân viên phục vụ đến tận bàn để gọi món và
trả tiền sau bữa ăn, khách hàng thực hiện tất cả những việc này ngay tại quầy thanh toán
khi vừa bước vào cửa hàng.
Ngoài 7 nguyên tắc trong phương pháp tư duy sáng tạo SCAMPER, chúng ta có thể tham
khảo phương pháp TRIZ – 40 phương pháp sáng tạo cơ bản… để tìm kiếm những ý tưởng
khởi nghiệp khả thi nhất.

2. Kỹ thuật Mind Map
- Tony Buzan là nhà sáng lập ra phương pháp Mind Map (Sơ đồ tư duy), ông là

nhà văn, nhà diễn thuyết, đồng thời là nhà cố vấn hàng đầu thế giới cho các
chính phủ, doanh nghiệp, ngành nghề, các trường đại học cũng như các trường
học về não bộ, kiến thức và những kỹ năng tư duy.
- Phương pháp tư duy của ông được dạy và sử dụng ở khoảng 500 tập đồn, cơng
ty hàng đầu thế giới. Tạp chí Forbes từng bình luận: “Buzan chỉ ra cho các nhà
lãnh đạo doanh nghiệp cách thức giải phóng năng lực sáng tạo bản thân”. Hơn
250 triệu người đang sử dụng phương pháp Mind Map của Tony Buzan.
- Phương pháp được đưa ra như là một phương tiện mạnh để tận dụng khả năng ghi
nhận hình ảnh của bộ não. Đây là cách để ghi nhớ chi tiết, để tổng hợp, hay để phân
tích một vấn đề ra thành một dạng của lược đồ phân nhánh.
-

Cách Thiết lập:
12


Bước 1 : Xác định từ khóa
Bước 2 : Vẽ chủ đề ở trung tâm.
Bước 3 : Vẽ thêm các tiêu đề phụ (nhánh cấp 1)
Bước 4 : Vẽ các nhánh cấp 2, cấp 3, …
Bước 5 : Thêm các hình ảnh minh họa
3. Kỹ thuật BrainStorming
- Từ “BRAINSTORM” được phát minh bới ông trùm ngành quảng cáo Alex
Faickney Osborn, xuất hiện đầu tiên trong quyển sách của ông này từ những năm
1948. Osborn, sau khi gặp phải vấn đề về ý tưởng quảng cáo từ sự bế tắc của lớp
nhân viên, đã quyết định gom tất cả bọn họ vào một phòng và vắt kiệt bất cứ ý
tưởng nào được nêu ra.
- Brainstorm là một phương pháp dùng để phát triển nhiều giải đáp sáng tạo cho một
vấn đề. Phương pháp này hoạt động bằng cách nêu các ý tưởng tập trung trên vấn
đề, từ đó, rút ra rất nhiều đáp án căn bản cho nó.

- Các bước tiến hành Brainstorm:
B1: Trong nhóm lựa ra 1 người đầu nhóm (để điều khiển) và 1 người thư ký để ghi
lại tất cả ý kiến vào sổ tay (cả hai công việc có thể do cùng một người thực hiện nếu
tiện).
B2: Xác định vấn đề hay ý kiến chính của buổi brainstorm . Phải làm cho mọi thành
viên hiểu thấu đáo về đề tài sẽ được tìm hiểu.
B3: Thiết lập các “luật” cho buổi brainstorm. Bao gồm:
+Người đầu nhóm có nhiệm vụ điều khiển buổi làm việc.
+ Tất cả mọi người đều có quyền lợi và nghĩa vụ đóng góp ý tưởng.
13


+ Những ý tưởng có phần phá cách, mới lạ được khuyến khích.
+ Việc phát triển ý tưởng của mình dựa trên ý tưởng của người khác cũng được
khuyến khích.
+ Khơng một thành viên nào có quyền địi hỏi hay cản trở, đánh giá, phê bình hay
thêm bớt vào ý kiến, ý kiến nêu ra, hay giải đáp của thành viên khác.
+ Cần xác định rằng khơng có câu trả lời nào là sai!
+ Tất cả câu trả lời, các ý, các cụm từ, ngoại trừ nó đã được lập lại đều sẽ được thu
thập ghi lại (cách ghi có thể tóm gọn trong một chữ hay một câu cho mỗi ý riêng rẽ).
+ Vạch định thời gian cho buổi làm việc và ngưng khi hết giờ.
B4: Bắt đầu brainstorm: Người lãnh đạo chỉ định hay lựa chọn thành viện chia sẻ ý
kiến trả lời (hay những ý niệm rời rạc). Người thư ký phải viết xuống tất cả các câu
trả lời, nếu có thể cơng khai hóa cho mọi người thấy (viết lên bảng chẳng hạn).
Không cho phép bất kỳ một ý kiến đánh giá hay bình luận nào về bất kỳ câu trả lời
nào cho đến khi chấm dứt buổi brainstorm.
B5: Sau khi kết thúc brainstorm, hãy lượt lại tất cả và bắt đầu đánh giá các câu trả
lời. Một số lưu ý về chất lượng câu trả lời bao gồm:
+ Tìm những câu ý trùng lặp hay tương tự để thu gọn lại.
+ Góp các câu trả lời có sư tương tự hay tương đồng về nguyên tắc hay ngun lí.

+ Xóa bỏ những ý kiến hồn tồn khơng thích hợp.

14


+ Sau khi đã cô lập được danh sách các ý kiến, hãy bàn cãi thêm về câu trả lời
chung.

4.Sơ đồ Xương Cá
- Sơ đồ xương cá là loại sơ đồ được thiết kế để nhận biết những mối quan hệ nguyên
nhân và kết quả.
- Điều này được thực hiện bằng việc hướng dẫn người sử dụng thông qua một loạt
các bước theo một cách có hệ thống để nhận biết những nguyên nhân thực tế hoặc
tiềm ẩn mà có thể tạo ra một kết quả (đó có thể là một vấn đề khó khăn hoặc một cơ
hội cải tiến). Do ông Ishikawa Người Nhật sáng tạo
- Sơ đồ cho biết mối liên quan giữa một vấn đề và mối liên quan có thể có của nó.
- Các bước thực hiện:
Bước 1: Xác định vấn đề
Bước 2: Xác định các nhân tố ảnh hưởng
Bước 3: Tìm ra ngun nhân có thể có
Bước 4: Phân tích sơ đồ
5.Sáu chiếc mũ tư duy
- "Sáu chiếc mũ tư duy” là một công cụ trợ giúp tư duy được TS. Edward de Bono
phát kiến năm 1980 và giới thiệu trong cuốn “6 Thinking Hats” năm 1985. Đây là
một phương pháp hiệu quả, giúp đánh giá sự việc từ nhiều góc nhìn để đưa ra quyết
định tốt hơn.
- Đặc điểm 6 chiếc mũ:

15



Hình 1.1: Hình mơ tả sơ đồ về 6 chiếu mũ tư duy
(Nguồn: nhuongquyenvietnam.com)

- Ta có nên tạo ra tuyến xe buýt đầy đủ và giá rẻ?
Cùng giải quyết vấn đề bằng tư duy 5 chiếc mũ

+ Mũ trắng: Với tốc độ đơ thị hóa mạnh mẽ kéo theo sự gia tăng dân số, phương
tiện cá nhân, nguy cơ ùn tắc giao thông và ô nhiễm môi trường ngày càng nặng nề
thì xu hướng phát triển vận tải hành khách cơng cộng, trong đó chú trọng loại hình
xe bt là điều tất yếu.
16


Ở góc độ khách hàng khi lựa chọn xe buýt làm phương tiện chính để đi lại, nhiều
người đều đánh giá sự tiện ích của loại hình này như: giá rẻ, lưu thông qua nhiều
cung đường,…
Mặt khác, trong khi phương tiện xe cá nhân phát triển quá nhanh thì xe bt trở nên
chậm chạp và thời gian thậm chí khơng nhanh hơn được xe đạp là bao. Tựu chung,
xe buýt không thể cạnh tranh được với phương tiện cá nhân về độ tiện dụng, thời
gian đi lại, tính cơ động…
+ Mũ đỏ: Đối với học sinh,các bậc cha mẹ thường không an tâm cho con cái tự đến
tường do nhiều yếu tố do vậy nhiều học sinh e dè, lạ lẫm với xe buýt.
Đối với người cao tuổi,việc đợi lâu để có một chuyến xe để đi thì có vẽ khó khăn.
Đối với người đi làm,thời gian ln là nỗi sợ đối với họ.họ từ chối đi xe buýt vì sợ
trễ,sợ tốn nhiều thời gian.
+ Mũ vàng: Lợi ích
Tiết kiệm chi phí đầu tư của xã hội, cộng đồng, giao thơng cơng cộng làm giảm ơ
nhiễm khơng khí,tăng hiệu quả sử dụng nhiên liệu, giảm tắc nghẽn giao thơng, tăng
tính di động,…

Như đã đề cập ở trên, việc tạo ra một tuyến xe Buýt đầy đủ và giá rẻ sẽ giúp cho
chúng ta đạt được lợi ích của những mặt tích cực mà Đà Nẵng nói riêng và cả nước
nói chung đang hướng tới.
Với nhiều ưu việt, chúng ta đều nhận thấy phát triển hệ thống vận tải hành khách
công cộng thành phố là những việc cần tiếp tục được đầu tư cả chiều sâu và chiều
rộng.
+ Mũ đen: Tác hại
Tốn kém chi phí đầu tư của xã hội, cộng đồng, vẫn có nguy cơ tai nạn giao thơng
xảy ra, ở những chỗ nhỏ hẹp xe buýt không thể đến đón khách,…
Khơng những khó đáp ứng hết nhu cầu của nhiều người, xe buýt còn là nơi truyền
nhiễm bệnh cho nhiều người và đặc biệt trong trinh trạng dịch covid hiện này thì
căng khơng nên tiến hành.
17


Xe buýt của Việt Nam còn nhiều bất lợi tồn tại như dùng xe cũ nên khói bụi xe rất
nhiều.
+ Mũ xanh lá: Sáng tạo
Đưa ra các giải pháp cho vấn đề đang thảo luận
Suy nghĩ sáng tạo và tạo ra những ý tưởng đó
Phát triển ý tưởng đó
Tăng cường cơ sở hạ tầng cho xe buýt,…
6. Kỹ thuật SWOT
- Mơ hình phân tích SWOT là một cơng cụ hữu dụng được sử dụng nhằm hiểu rõ
Điểm mạnh ( Strengths), Điểm yếu ( Weaknesses), Cơ hội ( Opportunities) và Nguy
cơ (Threats) trong một dự án hoặc tổ chức kinh doanh. Thơng qua phân tích SWOT,
doanh nghiệp sẽ nhìn rõ mục tiêu của mình cũng như các yếu tố trong và ngồi tổ
chức có thể ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực tới mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra.
Trong quá trình xây dựng kế hoạch chiến lược, phân tích SWOT đóng vai trị là một
cơng cụ căn bản nhất, hiệu quả cao giúp chúng ta có cái nhìn tổng thể khơng chỉ về

chính doanh nghiệp mà cịn những yếu tố luôn ảnh hưởng và quyết định tới sự thành
công của doanh nghiệp chúng ta.
- Phân tích SWOT là yếu tố quan trọng để tạo chiến lược sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Về cơ bản, phân tích SWOT tức là phân tích 4 yếu tố: Strengths
(Điểm mạnh), Weaknesses (Điểm yếu), Opportunities (Cơ hội), Threats (Thách
thức) giúp bạn xác định mục tiêu chiến lược, hướng đi cho doanh nghiệp.
- Phân tích SWOT có thể được áp dụng cho tồn bộ doanh nghiệp hoặc tổ chức hoặc
các dự án riêng lẻ mà doanh nghiệp đang hay sẽ triển khai.

18


Hình ảnh mơ tả các chức năng của SWOT
(Nguyen Do)
Tóm lại:
- Thế mạnh: Đặc điểm doanh nghiệp hoặc dự án đem lại lợi thế cạnh tranh so với đối
thủ cạnh tranh.
- Điểm yếu: Đặc điểm doanh nghiệp hoặc dự án khiến doanh nghiệp hoặc dự án yếu
thế hơn so với đối thủ.
- Cơ hội: Nhân tố mơi trường có thể khai thác để giành được lợi thế.
- Thách thức: Nhân tố mơi trường có thể tác động tiêu cực đến doanh nghiệp hoặc dự
án.
Phần 2: Hướng sản phẩm của nhóm
I.
Các dịng sản phẩm lên men
Cơng nghệ lên men gồm các dạng sản phẩm sau đây:
1. Sữa lên men và phô mai bán rắn
2. Phô mai rắn
19



3. Lên men thực phẩm
4. Rượu
5. Bia
6. Rau lên men
7. Giấm
II. Hướng sản phẩm của CFG: Ứng dụng Phương pháp Mind Map vào quá trình
định hướng sản phẩm thức uống lên men từ trái cây.

- Mục tiêu của nhóm: Một loại thức uống vừa đáp ứng được sự giải khát vừa mang
hương vị độc đáo và an toàn đối với sức khỏe người sử dụng.
Nhu cầu người tiêu dùng: Mới lạ, ngon miệng và phải có góa cả phù hợp.
Thành phần nguyên liệu: Hoàn toàn chết xuất từ thiên nhiên như: trái cây, hoa,…
Cơng dụng: Bổ sung một số khống chất cần thiết, tốt cho sức khỏe, giảm căng
thẳng,…
o Lý do lựa chọn thức uống lên men:
20


- Thị trường rộng
- Phân khúc khách hàng đa dạng
- Mạng lại một sự đổi mới trong các loại đồ uống.

21


CHƯƠNG III: KỸ THUẬT ĐIỀU TRA THỊ TRƯỜNG
 Nguyên nhân của việc tiến hành điều tra thị trường ?
Nghiên cứu thị trường giúp tìm ra những thị trường lớn nhất cho sản phẩm của bạn, các thị
trường tăng trưởng nhanh nhất, các xu hướng và triển vọng của thị trường, các điều kiện, tập

quán kinh doanh và cơ hội dành cho sản phẩm của bạn trên thị trường.
Nghiên cứu thị trường cho phép thu gọn tầm nhìn và nỗ lực một cách hiệu quả vào một lĩnh
vực, phạm vi nhất định. Từ đó bạn có thể đặt ra các ưu tiên đối với một thị trường mục tiêu
cụ thể và lên kế hoạch cho các thị trường tương lai ở mức độ dài hạn hơn.
Nghiên cứu thị trường giúp bạn xác định các "thủ thuật" giới thiệu sản phẩm tốt nhất. Sau
một thời gian, ví dụ một năm, qua nghiên cứu bạn có thể đánh giá được các nỗ lực của mình
cũng như của các đối tác thương mại để từ đó có thể tiến hành những điều chỉnh cần thiết ở
từng thị trường.
Nghiên cứu thị trường giúp hiểu rõ về các đối thủ cạnh tranh, bao gồm cả điểm mạnh và
điểm yếu, những sai lầm cũng như nguyên nhân thành công của họ.
Từ những tác dụng cũng như lợi ích của việc nghiên cứu thị trường ta có thể áp dụng vào
trong quá trình thực hiện dự án để từ đó mang lại kết quả tốt hơn. Để việc nghiên cứu gặp
thuận lợi nhất có thể đầu tiên ta cần hiểu các khái niệm cũng như trinh tự thực hiện như dưới
đây:
Phần 1: Khái niệm thị trường
o Thế nào là thị trường
o Khái niệm: Thị trường là nơi chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm, dịch vụ hoặc tiền
tệ, nhằm thỏa mãn nhu cầu của hai bên cung và cầu về một loại sản phẩm nhất định
theo các thông lệ hiện hành, từ đó xác định rõ số lượng và giá cả cần thiết của sản
phẩm, dịch vụ. Thực chất, Thị trường là tổng thể các khách hàng tiềm năng cùng có
một yêu cầu cụ thể nhưng chưa được đáp ứng và có khả năng tham gia trao đổi để
thỏa mãn nhu cầu đó.
o Đặc điểm về thị trường:

22


- Thị trường hoạt động theo các quy luật kinh tế khách quan của nó như là quy luật
cung cầu, cạnh tranh, giá cả, giá trị cơ chế nàyđược gọi là cơ chế tự điều tiết nó diễn
biến tự nhiên.Bên cạnh sự vận động khách quan của các quy luật kinh tế trên thị

trường cịn có sự tác động tham gia của các cơ quan quản lý nhà nước bao gồm
chính phủ các bộ ngành các địa phương, các đơn vị trung gian sự tham gia của các
cơ quan là nhằm khắc phục những mặt trái của cơ chế thị trường tự điều tiết phát
sinh ra cơ chế thị trường có sự điều tiết của nhà nước theo định hướng xã hội chủ
nghĩa .
- Thị trường là luôn luôn biến động do sự tác động của nhiều nhân tố khác nhau.
Trong q trình kinh doanh doanh nghiệp phải ln nắm bắt kịp thời sự biến động
của thị trường, trên cơ sở hiểu rõ các nhân tố ảnh hưởng và tác động, mức độ tác
động của các nhân tố này để điều chỉnh phương án, kế hoạch kinh doanh cho thích
hợp với với mọi thời điểm khác nhau.
- Thị trường ngày được mở rộng làm cho thị trường khu vực gắn liền với thị trường
thế giới, thị trường quốc gia gắn liền thị trường quốc tế. Từ đó hàng hố của doanh
nghiệp trong mối quan hệ nhu cầu của người tiêu dùng sẽ ngày trở nên đồng nhất
hơn dựa theo tiêu chuẩn quốc tế. Tuy nhiên phải có sự khác biệt về hàng hố giữa
các quốc gia do u cầu địi hỏi của người tiêu dùng ở các quốc gia khác nhau. Mặc
dù có tính đồng nhất hàng hố được cung ứng theo nhu cầu của người tiêu
dùngngày càng cao hơn, tuy nhiên có sự khác biệt.
Phần 2: Giới thiệu chung về điều tra thị trường
1. Các kĩ thuật đi điều tra thị trường và các bước điều tra thị trường
• Nghiên cứu thị trường là: Quá trình thu nhập và phân tích có hệ thống các dữ liệu về các
vẫn đề có liên quan đến các hoạt động marketing về hàng hóa và dịch vụ.
• Các bước đi điều tra thị trường: gồm 5 bước:
Xác định vấn đề, hình thành mục tiêu nghiên cứu:
+ Mô tả vấn đề
+ Thiết lập mục tiêu nghiên cứu
+ Xây dựng các câu hỏi nghiên cứu, chuẩn bị các câu hỏi nhỏ
23


+ Lên kế hoạch về thời gian.

Thiết kế dự án nghiên cứu:
+ Phương pháp nghiên cứu(thăm dị, mơ tả),
+ Chọn mẫu (các đơn vị cơ bản,nhóm cơ bản được xác định rõ ràng, tương đối đồng đều
và có thể quan sát được; chọn mẫu ngẫu nhiên(rút thăm), chọn mẫu hệ thống(chọn các đơn
vị từ tổng thể vào mẫu theo một khoảng cách cố định sau khi chọn mẫu ngẫu nhiên).
Thu thập thông tin dữ liệu:
Các phương pháp thu thập số liệu
+ Dữ liệu thứ cấp (thông tin được tổng hợp từ báo,sách,…)
+ Dữ liệu sơ cấp (dữ liệu nhà nghiên cứu tự thu thập)
+ Công cụ nghiên cứu(phỏng vấn trực tiếp, qua điện thoại, thư tín).
Phân tích, xử lí thơng tin:
+ Phân tích thống kê để đánh giá định lương,
+ Phân tích nội dung để đánh giá định tính.
Trình bày kết quả nghiên cứu: Viết báo cáo, trình bày.

2. Các phương pháp xử lý số liệu
- Phương pháp quan sát (observation)
- Phương pháp thu thập số liệu qua thư (mail)
- Phương pháp phỏng vấn bằng điện thoại (telephone interview)
- Phương pháp phỏng vấn cá nhân trực tiếp (personal interviews)
- Phương pháp Phỏng vấn trực tiếp sử dụng thiết bị cầm tay ( CAPI)
- Phương pháp phỏng vấn qua mạng (web-based)

3. Trình bày các thuộc tính nào của sản phẩm cần đi điều tra thị trường?

24


- Tính năng, tác dụng của sản phẩm. Tính năng tác dụng của sản phẩm là khả năng của
sản phẩm đó có thể thực hiện các chức năng, hoạt động mong muốn đáp ứng được mục

đích sử dụng của sản phẩm.
-

Tuổi thọ hay độ bền của sản phẩm. Đây là yếu tố đặc trưng cho tính chất của sản phẩm
giữ được khả năng làm việc bình thường theo đúng tiêu chuẩn thiết kế trong một thời
gian nhất định trên cơ sở đảm bảo đúng các yêu cầu về mục đích, điều kiện sử dụng và
chế độ bảo dưỡng qui định.

- Các yếu tố thẩm mỹ đặc trưng cho sự truyền cảm, sự hợp lý về hình thức, dáng vẻ, kết
cấu, kích thước, sự hồn thiện, tính cân đối, màu sắc, trang trí, tính thời trang.
-

Độ tin cậy của sản phẩm. Đây là yếu tố đặc trưng cho thuộc tính sản phẩm liên tục duy
trì được khả năng làm việc khơng bị hỏng hóc, trục trặc trong một khoảng thời gian nào
đó.

-

Độ an tồn của sản phẩm. Những chỉ tiêu an toàn trong sử dụng, vận hành sản phẩm,
an toàn đối với sức khỏe người tiêu dùng và môi trường là yếu tố tất yếu, bắt buộc phải
có đối với mỗi sản phẩm trong điều kiện tiêu dùng hiện nay.

- Tính tiện dụng phản ánh những địi hỏi về tính sẵn có, tính dễ vận chuyển, bảo quản và
dễ sử dụng của sản phẩm.
-

Tính kinh tế của sản phẩm. Đây là yếu tố rất quan trọng đối với những sản phẩm khi
vận hành cần sử dụng tiêu hao nguyên liệu, năng lượng.

-


Những yếu tố vơ hình có thể là: Nhãn hiệu sản phẩm, danh tiếng, uy tín của nhà sản
xuất; Dịch vụ đi kèm sản phẩm; Giá trị đạo đức của sản phẩm;

4. Vai trò của dữ liệu thị trường trong việc nảy sinh ý tưởng mới?
- Giúp doanh nghiệp nắm bắt, tìm kiếm cơ hội mới từ nhiều mơi trường kinh doanh khác.
- Cung cấp thông tin cho doanh nghiệp về những rủi ro, ảnh hưởng xấu do sự biến động thị
trường.
- Từ các dữ liệu thị trường: sơ cấp, thứ cấp đưa ra các ràng buộc đối với khách hàng mục
tiêu, thị trường mục tiêu,…
- Điều tra thông tin sản phẩm đối thủ cạnh tranh
với đối thủ

nảy sinh ý tưởng độc quyền cạnh tranh

Phần 3: Ứng dụng
25


×