Tải bản đầy đủ (.doc) (119 trang)

GIÁO ÁN BỒI DƯỠNGTIẾNG VIỆT 3

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (680.59 KB, 119 trang )

HỆ THỐNG KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT LỚP 3

A. TỔNG HỢP LÝ THUYẾT

“Học tập là khởi đầu của giàu có. Học tập là khởi đầu của
sức khỏe. Học tập là khởi đầu của tâm linh. Tìm kiếm và học hỏi là
nơi điều kỳ diệu bắt nguồn.” - Jim Rhon
“Nếu muốn thành công, bạn phải dấn thân vào những con
đường mới, chứ khơng phải đi du lịch trên lối mịn của những thành
công đã được thừa nhận.” - John D. Rockefeller

Thứ hai ngày 28 tháng 12 năm 2020
Bài 1: LUẬT CHÍNH TẢ
I.

Mục tiêu


Hệ thống lại một số kiến thức về chính tả; học sinh vận dụng kiến thức
vào thực hành làm bài tập.
II.
Nội dung:
1. Một số luật viết chính tả
- Nguyên tăc kêt hơp k, ng, ngh vơi i, e, ê, iê.
- Luât bông trâm: ngang/ săc/ hoi; huyên, nga, năng đôi vơi cac từ lay âm…
- Các quy tắc viết hoa.
- Nhưng hoc sinh ở trường hơp này thường rât ngai hoc nhưng điêu mang
tinh lý thuyêt đơn thuân. Giao viên cân kheo leo đưa vào môt sô bài tâp đê
cac em tư phat hiên, tư nhơ và sẽ nhơ lâu hơn.
2. Một số mẹo dễ nhớ
a. Mẹo tương ứng thanh điệu trong từ láy:


- Trong các từ láy đôi, các dấu thanh bao giờ cũng cùng một nhóm huyềnngãnặng hoặc không- sắc- hỏi. Học sinh dễ dàng nhớ mẹo này qua câu lục bát
sau:
Chị Huyền mang nặng, ngã đau
Hỏi không sắc thuốc lấy đâu mà lành.
b. Mẹo “ Mình nên nhớ viết là dấu ngã”:
- với m (mình): mẫn cảm, mãnh liệt, mạnh mẽ, mĩ thuật, mĩ mãn,…
- Với n (nên): nỗ lực, phụ nữ, noãn bào, nỗi niềm,…
- Với nh (nhớ): nhẫn nại, nhiễm bệnh, truyền nhiễm, tham nhũng, thổ
nhưỡng,..
- Với v (viết): vĩ đại, vĩ nhân, vĩ tuyến, viễn thị, viễn cảnh, vỗ tay, cổ vũ, vũ
trụ,…
- Với d (dấu) : dưỡng sinh, nuôi dưỡng, dũng cảm, dã thú, dã man, diễm
phúc,…
- Với ng (ngã) : té ngã, ngỡ ngàng, ngưỡng mộ, ngôn ngữ, ngữ nghĩa, đội
ngũ,…
c. Mẹo nhóm nghĩa tr - ch:
- Những từ chỉ quan hệ thân thuộc trong gia đình thì viết là ch chứ không
viết là tr: cha, chú, chị, cháu, chắt, chồng,…
- Những từ chỉ đồ vật trong gia đình thì viết là ch chứ không viết là tr: chai,
chum, chạn, chén, chổi, chão, chõng, chiếu,..(ngoại trừ cái tráp, đồ vật này giờ ít
dùng).
d. Mẹo nhóm nghĩa s - x:
- Tên thức ăn và đồ dùng nấu ăn viết là x: xôi, xa lát, xúc xích, xì dầu,
xoong, …
- Các động từ, tính từ thường viết là x: xem, xách, xẻ, xay, xát, xào, xoa,
xúc, xanh,…
- Hầu hết các danh từ còn lại đều viết là s:

Kế hoạch bồi dưỡng Tiếng Việt Khối 3


2

Người thực hiện :


+ Chỉ người: sứ giả, đại sứ, sư sãi, giáo sư, gia sư,…
+ Chỉ cây cối: sen, sung, sấu, sắn, si, sim, sả, ..
+ Chỉ đồ vật: sọt, sợi dây, sợi vải,…
+ Chỉ sự vật, hiện tượng: sao, sương, sông, suối, sấm, sét,…
Có một số trường hợp ngoại lệ là danh từ nhưng lại viết là x: xe, xuồng,
xoan, xoài, túi xách, xương, xô, xẻng, xưởng, xã, trạm xá, bà xơ, mùa xuân. Học
sinh có thê ghi nhớ các trường hợp ngoại lệ trên bằng cách học thuộc câu văn
sau:
Mùa xuân, bà Xơ đi xuồng gỗ xoan, mang một xe xoài đến xã đổi xẻng ở
xưởng, đem về trạm xá cho bệnh nhân đau xương.
đ. Mẹo viết d, r, gi:
- Trong những từ láy đơi, nếu tiếng đầu có phụ âm l thì tiếng thứ hai có phụ
âm là d, chứ khơng thê là r hay gi: lị dị, lai dai, lắc dắc, …
- Đối với các trường hợp khác, muốn xác định cách viết đúng phải dựa vào
sự đối lập về nghĩa:
+ gia (tăng thêm): gia hạn, gia vị, gia tăng, tăng gia, tham gia,…
+ gia (nhà): gia đình, gia tài, gia sản, gia sư, gia trưởng, quản gia, gia
phong,..
+ da (lớp vỏ bên ngoài): da thịt, da dẻ, da trời, da mặt, …
+ ra (sự di chuyên): ra vào, ra ngoài, ra sân, ra chơi,…
3, Bài tập
Bài 1: Trong những câu sau, từ nào viết sai chính tả? Em hãy sửa lại cho đúng :
- Suối chảy dóc dách
- Cánh hoa dung dinh
- Nụ cười rạng rỡ

- Chân bước rộn ràng
- Sức khỏe rẻo rai
- Khúc nhạc du dương
Bài 2
Đoạn thơ sau của nhà thơ Tố Hữu bị chép sai chính tả, em hãy chép lại cho đúng
Những đường việt bắc của ta
Đêm đêm dầm dập như là đất rung
Quân đi điệp điệp trùng trùng
ánh sao đầu xúng bạn cùng mũ nan.
Bài 3
Một số tên cây dưới đây bị viết sai chính tả, em hãy tìm rồi sửa lại cho
đúng?
chuối, tre, tranh, trúc, chám, trâm bầu, chẩu, trè, trầu, trà mi.
Bài 4
Một số từ ngữ dưới đây bị viết sai chính tả, em hãy tìm rồi sửa lại cho
đúng?

Kế hoạch bồi dưỡng Tiếng Việt Khối 3

3

Người thực hiện :


Quả xồi, quoay cuồng, thoai thoải, khái chí, ngó ngốy, trái khy, nước
xốy, ngắc ngoải, ngọ nguạy, lay hoay.
Bài 5
Tìm những từ chứa tiếng bắt đầu bằng l hoặc n điền vào chỗ trống đê hoàn
chỉnh các câu thành ngữ, tục ngữ sau:
- ... chảy đá mòn;

- Đồng tâm hợp ...;
- Tối .... tắt đèn;
- ...nhặt chặt bị.
Bài 6
Em hãy tìm những từ ngữ viết sai chính tả trong đoạn thơ sau rồi sửa lại
cho đúng?
Khi trời chong gió nhẹ, sớm mai hồng
dân trai cháng bơi thuyền đi đánh cá
Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
Phăng mái trèo mạnh mẽ vượt chường giang
Bài 7
Tên của một số con vật dưới đây bị viết sai chính tả, em hãy tìm rồi sửa
lại cho đúng?
Giun, dắn, rái cá, riều hâu, rươi, bọ rừa, dế, giuồi, rùa, dán.
Thứ hai ngày 04 tháng 01 năm 2021
Bài 2: TỪ
I. Mục tiêu:
Hệ thống lại một số từ loại đã học
Thực hành một số bài tập liên quan đến nội dung kiến thức vừa hẹ thống.
II. Hoạt động dạy học
1. Từ chỉ sự vật
Từ chỉ sự vật là từ chỉ tên của:
- Con người, bộ phận của con người: ông, bà, bác sĩ, giáo viên, lớp trưởng,
giáo sư,…, chân, tay, mắt, mũi…
- Con vật, bộ phận của con vật: trâu, bò, gà, chim,….., sừng, cánh, mỏ,
vuốt, ….
- Cây cối, bộ phận của cây cối: táo, mít, su hào, bắp cải, hoa hồng, thược
dược, …, lá, hoa, nụ,…
- Đồ vật: quạt, bàn, ghế, bút, xe đạp,…..
- Các từ ngữ về thời gian, thời tiết: ngày, đêm, xuân, hạ, thu, đơng, mưa,

gió, bão, sấm, chớp, động đất, sóng thần,.......

Kế hoạch bồi dưỡng Tiếng Việt Khối 3

4

Người thực hiện :


- Các từ ngữ về thiên nhiên: đất, nước, ao, biên, hồ, núi, thác, bầu trời, mặt
đất, mây,.....
2. Từ chỉ dăc điểm, tính chất
Từ chỉ đặc điêm là từ chỉ:
- Màu sắc: xanh, đỏ, tím, vàng, xanh biếc, xanh xao, đo đỏ, đỏ thắm, tim
tím, thâm, mun,....
- Hình dáng, kích thước: to tướng, nhỏ bé, dài, rộng, bao la, bát ngát, cao
vút, thấp tè, ngắn củn, quanh co, ngoằn ngoèo, nông, sâu, dày, mỏng......
- Chỉ mùi, vị: thơm phức, thơm ngát, cay, chua, ngọt lịm,......
- Các đặc điêm khác: nhấp nhô, mỏng manh, già, non, trẻ trung, xinh
đẹp,....
3. Từ chỉ hoạt động, trạng thái
Là những từ chỉ:
- Hoạt động của con người, con vật: đi, đứng, học, viết, nghe, quét (nhà ) ,
nấu (cơm), tập luyện,.....
- Trạng thái trong một khoảng thời gian: ngủ, thức, buồn, vui, yêu , ghét,
thích thú, vui sướng,........
4. Bài tập vận dụng
1. Tìm những từ chỉ màu sắc, chỉ đặc điêm trong đoạn văn sau:
Trong vườn nhà tơi có rất nhiều loại cây. Cây nào cũng xum xuê tán lá,
tạo thành một khung trời xanh tươi. Tôi yêu nhất là cây khế mọc gần ao. Cành

khế loà xoà xuống mặt nước trong vắt. Quả khế chín mọng, vàng rộm như vẫy
gọi bọn trẻ chúng tơi.
a) Từ chỉ màu sắc:……..
b) Từ chỉ đặc điêm:…..
Bài 2: Cho đoạn văn: "Những cơn gió nóng mùa hè đã nhường chỗ cho luồng
khí mát dịu mỗi buổi sáng. Trời xanh ngắt trên cao, xanh như dịng sơng trong,
trơi lặng lẽ giữa những ngọn cây hè phố"
a) Tìm trong đoạn văn:
+ Những từ chỉ sự vật:
+ Những từ chỉ hoạt động - trạng thái:
+ Những từ chỉ đặc điêm:
Câu 3
a) Tìm từ chỉ đặc điêm trong câu văn sau: "Hương sen thơm mát từ cánh
đồng đưa lên làm dịu cái nóng ngột ngạt của trưa hè."
b) Em hãy đặt một câu trong đó có từ nóng.
VD: Mùa hè vừa năng, vừa nóng.
Câu 4 . Cho câu văn: "Cây ổi thầm lặng ra hoa, kết trái."
a) Tìm từ chỉ sự vật có trong câu văn trên?
b) Đặt câu với một trong các từ tìm được?
Bài 5. Cho câu văn: " Bé treo nón, mặt tỉnh khơ, bẻ một nhánh trâm bầu làm
thước."

Kế hoạch bồi dưỡng Tiếng Việt Khối 3

5

Người thực hiện :


a) Tìm các từ chỉ hoạt động có trong câu văn đó?

b) Em hãy đặt câu theo mẫu Ai - làm gì? với mỗi từ vừa tìm được?

Bài 6. Cho đoạn thơ, hãy gạch dưới các từ chỉ đặc điêm
Dừa vẫn đứng hiên ngang cao vút
Lá vẫn xanh rất mực dịu dàng
Rễ dừa bám sâu vào lòng đất
Như dân làng bám chặt lấy quê hương.
Bài 7
Tìm từ chỉ đặc điêm, Họat động - trạng thái; tính chất trong hai câu
thơ của Bác Hồ :
"Cảnh rừng Việt bắc thật là hay
Vượn hót chim kêu suốt cả ngày."
• Củng cố, dăn dị
Thứ hai ngày 11 tháng 01 năm 2021
Bài 3 : DẤU CÂU và CÁC KIỂU CÂU
A. Mục tiêu:
- Nắm được kiến thức về dấu câu và các kiêu câu thường gặp;
- Thực hành vận dụng giải quyết một sô bài tập có nội dung liên quan đến
kiến thức vừa củng cố.
B. Hệ thống kiến thức
I. Các dấu câu
1. Dấu chấm
Dùng đê kết thúc câu kê.
Ví dụ: Em là học sinh lớp 3A.
2. Dấu hai chấm
- Dùng trước lời nói của một nhân vật (thường đi với dấu ngoặc kép hoặc
dấu gạch ngang)
Ví dụ: Dế Mèn bảo :
- Em đừng sợ, đã có tơi đây.
- Dùng đê lệt kê

Ví dụ: Nhà em có rất nhiều lồi hoa: hoa huệ, hoa cúc, hoa lan, ….
3. Dấu phẩy
- Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu (hoặc có thê nói: Ngăn
cách các từ cùng chỉ đặc điêm, từ cùng chỉ hoạt động – trạng thái, cùng chỉ sự
vật trong câu)
Ví dụ: Mèo, chó, gà cùng sống trong một xóm vườn.
- Ngăn cách thành phần phụ với thành phần chính (Khi thành phần này đứng ở
đầu câu)
(Ở lớp 3 các bộ phận trả lời cho câu hỏi ở đâu, vì sao ? bằng gì, khi nào?
Đê làm gì?... tạm gọi là bộ phận phụ)

Kế hoạch bồi dưỡng Tiếng Việt Khối 3

6

Người thực hiện :


Ví dụ : Trong lớp, chúng em đang nghe giảng.
4. Dấu hỏi chấm (dấu chấm hỏi): Đặt sau câu hỏi.
Ví dụ: Hơm nay, ở lớp con có vui khơng?
5. Dấu chấm than: Ở lớp 3 dùng ở cuối những câu bộc lộ cảm xúc.
Ví dụ : A, mẹ đã về!
II. Các kiểu câu
Kiểu câu

Ai- là gì?

Ai- làm gì?


Ai thế nào?

Dùng đê nhận định,
Dùng đê kê về hoạt
Dùng đê miêu tả đặc
giới
thiệu
về
một
người,
động
của
người,
động
vật
điêm,
tính chất hoặc
Chức năng
một vật nào đó.
hoặc vật được nhân hóa.
trạng thái của người,
giao tiếp
vật.
- Chỉ người, vật

- Chỉ người, động vật hoặc - Chỉ người, vật.
vật được nhân hóa.
- Trả lời câu hỏi Ai? Con
Bộ phận trả
lời cho câu - Trả lời cho câu hỏi gì? Ít khi trả lời câu hỏi - Trả lời câu hỏi Ai?

cái gì? (trừ trường hợp sự Cái gì? Con gì?
hỏi Ai?
Ai? Cái gì? Con gì?
vật ở bộ phận đứng trước
được nhân hóa.)
Bộ phận trả
lời cho câu
hỏi là gì?
(làm gì?/ thế
nào? )

Ví dụ

III.

- Là tổ hợp của từ
“là” với các từ ngữ chỉ
sự vật, hoạt động,
trạng thái, tính chất.
- Trả lời cho câu hỏi là
gì? là ai? là con gì?

- Là từ hoặc các từ ngữ - Là từ hoặc các từ ngữ
chỉ hoạt động.
chỉ đặc điểm, tính chất
hoặc trạng thái.
- Trả lời cho câu hỏi làm - Trả lời cho câu hỏi thế
nào?
gì?


Bạn Nam là lớp trưởng
lớp tơi.
Chim cơng là nghệ sĩ
múa của rừng xanh.
Ai?: Bạn Nam
Là gì?: Là lớp trưởng
lớp tơi.

- Đàn trâu đang gặm cỏ - Bông hoa hồng rất đẹp
trên cánh đồng.
- Đàn voi đủng đỉnh
Ai?: Đàn trâu
trong rừng.
Làm gì?: đang gặm cỏ.
Ai?: Đàn voi
Thế nào?: đủng đỉnh
trong rừng.

Bài tập

Bài 1
Đặt dấu phẩy vào những chỗ thích hợp trong các câu sau:
Sân bóng là một khoảng đất hẹp mấp mô trước khu nhà tập thê. Tất cả các cầu thủ đều
cởi trần chân đất đuổi theo quả bóng cao su bằng quả cam. Khung thành mỗi bên là khoảng
trống giữa hai chiếc dép.
Bài 2
Đoạn văn sau bị lược bỏ các dấu chấm, em hãy chép lại đoạn văn và đặt dấu chấm vào
những chỗ thích hợp?
Hồ về thu, nước trong vắt , mênh mông trăng tỏa sáng rọi vào các gợn sóng lăn tăn
thuyền ra khỏi bờ thì hây hẩy gió đơng nam, sóng vỗ rập rình một lát, thuyền vào gần một

đám sen.

Kế hoạch bồi dưỡng Tiếng Việt Khối 3

7

Người thực hiện :


Bài 3. Đặt dấu phẩy vào những chỗ thích hợp trong đoạn văn dưới đây:
Mỗi cây có một đời sống riêng, một tiếng nói riêng. Cây lan cây huệ cây hồng nói chuyện
bằng hương bằng hoa. Cây mơ cây cải nói chuyện bằng lá. Cây bầu cây bí nói bằng quả. Cây
khoai, cây dong nói bằng củ bằng rễ … Phải yêu vườn như Loan mới hiêu được lời nói của
các lồi cây.
Bài 4. Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong các câu văn sau:
a) Mây bò trên mặt đất tràn vào trong nhà quấn lấy người đi đường.
b) Những khi đi một mình tơi thích ơm cặp vào ngực nhìn lên vịm cây vừa đi vừa lẩm
nhẩm ơn bài.
Câu 4 (2,0 điêm)
Tìm câu kiêu: Ai (cái gì, con gì) là gì? trong đoạn thơ dưới đây và nêu tác dụng của
kiêu câu này?
Tơi là bèo lục bình
Bứt khỏi sình đi dạo
Dong mây trắng làm buồm
Mượt trăng non làm giáo
Bài 5.
Hãy xác định bộ phận trả lời câu hỏi: Ai (cái gì, con gì)?; bộ phận trả lời câu hỏi: làm
gì? trong các câu văn sau:
a) Mỗi khi đi học về, Lan thường đọc thơ, kể chuyện ở trường, ở lớp cho bà nghe.
b) Một ông lão người nhỏ bé, mặc chiếc áo xanh đang đứng trú mưa trước cửa nhà

Hoa.
Bài 6. Cho câu văn: "Buổi mai hôm ấy, một buổi mai đầy sương thu và gió lạnh, mẹ tôi âu
yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con đường làng dài và hẹp".
a) Xếp các từ ngữ in đậm trong câu văn trên vào hai nhóm:
- Từ chỉ sự vật;
- Từ chỉ hoạt động trạng thái.
b) Câu văn trên thuộc kiêu câu nào? Hãy viết một câu theo mẫu câu đó?
Bài 7. Em hãy ngắt đoạn văn sau thành 8 câu rồi chép lại cho đúng chính tả?
"Mùa thu về, vùng cao không mưa nữa trời xanh trong những dãy núi dài, xanh biếc
nước chảy róc rách trong khe núi đàn bò đi ra đồi con vàng, con đen đàn dê chạy lên, chạy
xuống nương ngô vàng mượt nương lúa vàng óng".
Bài 8. Trong đoạn văn dưới đây, người viết dùng sai dấu chấm. Em hãy sửa rồi chép lại cho
đúng:
Búp măng non cảm thấy thật sung sướng và tự hào. Măng non cùng với các bạn bè
khác. Được ông Mặt trời chiếu sáng và lớn lên mạnh mẽ. Từ búp măng non, chú đã trở thành.
Cây tre nhỏ giống như mẹ. Những cây tre nhỏ sẽ hợp thành một rừng tre mới.
Bài 9. Xác định bộ phận trả lời câu hỏi: Ai (cái gì, con gì)? bộ phận trả lời câu hỏi: làm gì?
trong mỗi câu văn sau:
a) Các chị học sinh trung học với tà áo dài duyên dáng đang rảo bước tới trường.
b) Đêm ấy, quanh đống lủa bập bùng, các cụ già vừa ngồi uống rượu vừa trò chuyện
vui vẻ.

Kế hoạch bồi dưỡng Tiếng Việt Khối 3

8

Người thực hiện :


c) Thấy bà cụ già ngồi đấm lưng, Ê- đi - xơn dừng lại hỏi thăm cụ.

Bài 10. Cho câu văn: " Cặp mỏ chích bơng bé tí tẹo bằng hai mảnh vỏ chấu chắp lại."
a) Câu văn trên thuộc mẫu câu nào em đã học?
b) Em hãy đặt một câu theo mẫu câu đó?
Bài 11.
Điền dấu chấm, dấu phẩy cịn thiếu vào chỗ thích hợp trong đoạn văn dưới đây. Chép lại
đoạn văn đã điền dấu hoàn chỉnh vào (Nhớ viết hoa đầu câu)
Sáng mùng một ngày đầu xuân, em cùng ba mẹ đi chúc Tết ông bà nội ngoại em chúc ông
bà mạnh khoẻ và em cũng được nhận lại những lời chúc tốt đẹp . Ôi dễ thương biết bao khi
mùa xuân tới !

*Dặn dò
Thứ hai ngày 18 tháng 01 năm 2021
Bài 4 : SO SÁNH VÀ NHÂN HÓA
A. Mục tiêu:
- Nắm được 2 biện pháp nghệ thuật trong so sánh và nhân hóa;
- Thực hành vận dụng giải quyết một sơ bài tập có nội dung liên quan đến
so sánh và nhân hóa;.
B. Hệ thống kiến thức
1. So sánh
a) Cấu tạo: Gồm có 4 yếu tố:
\

Vế 1

(sự vật được
so sánh )

+ Từ so sánh

+ Vế 2


(sự vật dùng
để so sánh )

VD: Mái ngói trường em đỏ thắm như nụ hoa lấp ló trong những tá lá cây
xanh mát.
- Vế 1: sự vật được so sánh (mái ngói trường em)
- Vế 2: sự vật dùng đê so sánh (nụ hoa)
- Từ so sánh: như
- Phương diện so sánh: đỏ thắm.
b) Tác dụng.
Biện pháp so sánh nhằm làm nổi bật khía cạnh nào đó của sự vật, sự việc.
(Ở ví dụ trên biện pháp so sánh nhằm làm nổi bật màu đỏ đầy sức sống của mái
ngói trường em.)
c) Dấu hiệu.
- Qua từ so sánh: là, như, giống, như là.. ,
- Qua nội dung: 2 đối tượng có nét tương đồng được so sánh với nhau.
d) Các phép so sánh

So sánh sự vật với sự vật.
Sự vật 1

Kế hoạch bồi dưỡng Tiếng Việt Khối 3

Từ so sánh

9

Sự vật 2


Người thực hiện :


(Sự vật được so sánh)

(Sự vật để so sánh)

Hai bàn tay em

như

hoa đầu cành.

Cánh diều

như

dấu “á”.

Hai tai mèo

như

hai cái nấm.



So sánh sự vật với con người.

Đối tượng 1


Từ so sánh

Trẻ em (con người)

như

búp trên cành. (sự vật)

Ngôi nhà (sự vật)

như

trẻ nhỏ. (sự vật)

Bà (con người)

như

quả ngọt. (sự vật)



Đối tượng 2

So sánh âm thanh với âm thanh.

Âm thanh 1

Từ so sánh


Âm thanh 2

Tiếng suối trong

như

tiếng hát xa.

Tiếng chim

như

tiếng đàn.

Bà (con người)

như



tiếng xóc những rổ tiền đồng

So sánh hoạt động với hoạt động.

Hoạt động 1

Từ so sánh

Hoạt động 2


Lá cọ xòe

như

tay vẫy

Chân đi

như

đập đất


Các kiểu so sánh.
- So sánh ngang bằng: như, tựa như, là, chẳng khác gì, giống như, như là,
….
Ví dụ: Làm mà khơng có lí luận chẳng khác gì đi mò trong đêm tối.
- So sánh hơn kém: chẳng bằng, chưa bằng, khơng bằng, hơn, kém…
2. Nhân hóa
a) Thế nào là nhân hóa?
Nhân hóa là cách gọi, tả các sự vật bằng những từ ngữ được dùng đê gọi,
tả người làm cho chúng có hoạt động, tính cách, suy nghĩ giống như con người;
làm cho chúng trở nên sinh động, hấp dẫn, gần gũi, sống động và có hồn hơn.

Ví dụ: - Con gà trống biết tán tỉnh láo khoét, biết mời gà mái đến
đê đãi giun.
- Bác xe biết ngửi thấy mùi đất mới.

Kế hoạch bồi dưỡng Tiếng Việt Khối 3


10

Người thực hiện :


b) Các cách nhân hóa: Có ba cách
- Gọi sự vật bằng những từ ngữ dùng đê gọi con người:
Ví dụ: Ông mặt trời, chị chổi rơm
- Tả sự vật bằng những từ ngữ dùng đê tả con người:
+ Về hình dáng: Dịng sơng uốn mình qua cánh đồng xanh ngắt lúa khoai.
+ Về hoạt động: Mây vừa mặc áo hồng
Thoắt đã thay áo trắng
Áo vạt dài vạt ngắn
Cứ suốt ngày lang thang.
+ Về tâm trạng: Hết mùa hoa, chim chóc cũng vãn. Cây gạo chấm dứt
những cây tưng bừng, ồn ã, lại trở về với dáng vẻ xanh mát, trầm tư.
+ Về tính cách: Vươn mình trong gió tre đu
Cây kham khổ vẫn hát ru lá cành.
- Nói, xưng hơ với sự vật thân mật như với con người.
Ví dụ : Em hoa ơi! Chị yêu em lắm.
3. Bài tập
Bài 1. Đọc đoạn thơ: "Thế rồi cơn bão qua
Bầu trời xanh trở lại
Mẹ về như nắng mới
Sáng ấm cả gian nhà."
a) Tìm hình ảnh so sánh trong đoạn thơ trên?
b) Hình ảnh so sánh muốn nói lên điều gì?
Bài 2
Trong các câu thơ dưới đây những sự vật hiện tượng nào được so sánh với

nhau? Nêu rõ kiêu so sánh được nhà thơ sử dụng?
a) Quê em vàng đen quý

b) Bóng Bác cao lồng lộng

Nơi vịnh Hạ Long xanh

Ấm hơn ngọn lửa hồng.

Núi Bài Thơ như tranh
Nghiêng nghiêng nhìn sóng nước.
Bài 3
Đọc đoạn văn sau:
Hạng A Cháng đẹp người thật. Mười tám tuổi, ngực nở vòng cung, da đỏ
như lim, bắp tay, bắp chân rắn như trắc gụ. Vóc cao, vai rộng, người đứng thẳng
như cột đá chống trời.
a) Tìm các hình ảnh nhân hóa trong đoạn văn trên?
b) Các hình ảnh so sánh này có tác dụng gì?
Bài 4
Kế hoạch bồi dưỡng Tiếng Việt Khối 3

11

Người thực hiện :


Điền tiếp từ ngữ thích hợp vào chỗ trống đê các câu văn sau có hình ảnh
so sánh?
a) Chiếc tổ của bầy ong như.....
b) Ông cụ hiền lành và tốt bụng như....

Bài 5
Cho câu văn: "Từ trên gác cao nhìn xuống, hồ như một chiếc gương bầu
dục khổng lồ sáng long lanh".
a) Tìm cặp sự vật được so sánh với nhau và từ so sánh trong câu văn trên.
b) Hình ảnh so sánh có gì hay?
Thứ hai ngày 25 tháng 01 năm 2021
MỞ RỘNG VỐN TỪ
A. Mục tiêu:
- Hệ thống về các từ ngữ và mở rộng vốn từ thuộc các chủ đề: thiếu nhi, gia
đình, trường học, tổ quốc, địa phương,...
- Thực hành vận dụng giải quyết một sô bài tập có nội dung liên quan đến
mở rộng vốn từ.
B. Hệ thống kiến thức
1. Mở rộng vốn từ: thiếu nhi
Có các từ ngữ: thiếu nhi, thiếu niên, nhi đồng, trẻ em, trẻ thơ, con nít, trẻ
ranh,....
Các từ thê hiện sự quan tâm tới trẻ em: Chăm sóc, ni dưỡng, nuôi nấng,
yêu thương, bảo vệ, giáo dục, dạy dỗ, giúp đỡ....
2. Mở rộng vốn từ: gia đình
Các từ ngữ: cơ, dì, chú, bác, anh trai, em gái, chị họ, chị dâu, em rê, chị
gái , bố mẹ, ông bà, ông nội, ông ngoại, bà nội, bà ngoại,.....
Một số thành ngữ:
Con hiền cháu thảo/ Con có cha như nhà có nóc/ Chị ngã em nâng...
3. Mở rộng vốn từ: Trường học
Từ ngữ: cô hiệu trưởng, thầy giáo, cô giáo, học sinh, học trị, giáo viên,
bác bảo bệ cơ văn thư, ....thời khóa biêu, lễ khai giảng, lớp học, bục giảng, lơp
học, bàn ghế,
4. Mở rộng vốn từ: Cộng đồng
Từ ngữ: cộng đồng, cộng tác, đồng bào, đồng đội, đồng tâm, đồng hương,..
Thái độ sống trong cộng đồng:

- Chung lưng đấu cật.
- Cháy nhà hàng xóm bình chân như vại.
- Ăn ở như bát nước đầy.
5. Mở rộng vốn từ: quê hương, Tổ quốc
Một số từ ngữ : quê quán, quê cha đât tổ, đất nước, giang sơn, tổ quốc, nơi
chôn rau cắt rốn...
- Bảo vệ, xây dựng, giữ gìn, dựng xây.

Kế hoạch bồi dưỡng Tiếng Việt Khối 3

12

Người thực hiện :


6. Mở rộng vốn từ : Từ địa phương
Ba/ bố, mẹ / má, anh cả / anh hai, quả / trái, hoa/ bơng, dứa/ thơm, sắn/ mì,
ngan/ vịt xiêm...
7. Từ ngữ chỉ các dân tộc: Ba – na, Kinh, Ê – đê, Chăm, Hoa, Tày, Nùng,
Thái, Mường, Cao Lan,....
8. Từ ngữ chỉ thành thị: Hà Nội, Thành phố Hải Phòng, Đà Nẵng, Vũng
Tàu, Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ,...
- Các sự vật hoặc công việc ở thành phố: nhà cao tầng, đường nhựa, xe
buýt, thang máy, siêu thị, trung tâm thương mại, cơng viên, nhà máy, xí nghiệp,
khu vui chơi giải trí, chế tạo, nghiên cứu,....
Từ ngữ chỉ nơng thôn: cánh đồng, ruộng khoai, cánh diều, triền đê, đường
đất, cây đa, con trâu, cày ruộng,...
9. Từ ngữ về trí thức: bác sĩ, giáo viên, nhà khoa học, kĩ sư, y tá, giảng
viên, chuyên viên,...
Các hoạt động: dạy học, nghiên cứu, chế tạo, thiết kế, khám chữa bệnh,...

10. Từ ngữ về nghệ thuật: múa, hát, nhạc kịch, xiếc, ảo thuật, điện ảnh,....
Từ chỉ người hoạt động nghệ thuật: diễn viên, nghệ sĩ, ca sĩ, đạo diễn, biên
kịch, dựng phim, họa sĩ,....
Từ chỉ các hoạt động nghệ thuật: đóng phim, diễn, hát, múa, vẽ, sáng tác....
11. Từ ngữ về lễ hội:
Một số lễ hội: lễ hội đền Hùng, lễ hội Chùa Hương, lễ hội đền Gióng, lễ hội
bà Chúa Xứ,..
Một số hội: hội bơi trải, hội chọi trâu, hội lim, hội phết,...
Một số hoạt động trong lễ hội: dâng hương, rước kiệu, kéo co, nấu cơm thi,
đua thuyền, chơi cờ người,...
12. Từ ngữ về thể thao
Một số mơn thê thao: bóng đá, cờ vua, bơi lội, điền kinh, bóng chuyền,..
13. Từ ngữ về thiên nhiên: mưa, mây, gió, nắng, bão, sấm chớp, bão
tuyết,.. núi, sông, biên, mặt đất, bầu trời, vũ trụ ,...
14. Từ ngữ về các nước
Một vài nước: Lào, Cam - pu - chia, Anh, Mĩ, Tây Ban Nha, Nhật bản, Hàn
Quốc,...
C.
Bài tập
Bài 1. Hãy tìm và ghi vào vở những từ ngữ :
a) Chỉ những người hoạt động nghệ thuật : hoạ sĩ, ca sĩ, diễn viên, nhà văn,
nhà thơ, nhạc sĩ, nhà soạn kịch, biên đạo múa, đạo diễn, nhà điêu khắc, kiến trúc
sư, nhà quay phim ...
b) Chỉ các hoạt động nghệ thuật : đóng kịch, diễn chèo, diễn cải lương, diễn
tuồng, ca hát, chơi đàn, vẽ tranh, làm thơ, viết văn, viết kịch bản, nặn tượng, tạc
tượng, quay phim, chụp ảnh ...
c) Chỉ các môn nghệ thuật : cải lương, tuồng, chèo, kịch nói, điện ảnh, ca
nhạc tài tử, xiếc, ảo thuật, rối, hội hoạ, thơ ca, kiến trúc, âm nhạc, múa ...
Bài 2. Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn đê điền vào chỗ trống :
a) Đồng bào miền Trung thường trồng lúa trên những thửa ruộng bậc

thang.
Kế hoạch bồi dưỡng Tiếng Việt Khối 3

13

Người thực hiện :


b) Những ngày lễ hội, đồng bào các dân tộc Tây Nguyên thường tập trung
bên nhà Rông đê múa hát.
c) Đê tránh thú dữ, nhiều dân tộc miền núi thường làm nhà sàn đê ở.
d) Truyện Hũ bạc của người cha là truyện cổ của dân tộc Chăm.
Bài 3. Dưới đây là tên một số vị anh hùng dân tộc có cơng lao to lớn
trong sự nghiệp bảo vệ đất nước. Em hãy nói về một vị anh hùng mà em
biết rõ.
Gợi ý: Các em có thê dựa vào bài Hai Bà Trưng ở tuần 19 đê nói về Hai Bà
Trưng.
Dưới đây là vài điều về anh hùng dân tộc Trần Quốc Tuấn :
Trần Quốc Tuấn, (Trần Hưng Đạo) sinh năm 1226 và mất năm 1300.Vào
thế kỉ XIII (13), quân Nguyên Mông đã ba lần hùng hố sang xâm lấn nước ta.
Ông được nhà vua Trần phong tướng và cử cầm quân đánh giặc, dưới sự lãnh
đạo của ông, quân dân nhà Trần đã giành thắng lợi vẻ vang. Ông đã soạn ra sách
dạy việc dùng binh gọi là “Binh thư yếu lược” đê luyện quân sĩ. Trong quá trình
đánh giặc, ơng cịn viết ra một bài hịch rất thống thiết, hào hùng đổ khích lệ tồn
qn chiến đấu tiêu diệt kẻ thù. Đó là bài Hịch Tướng Sĩ mà muốn dời sử sách
cịn lưu. Khi ơng mất đi, nhân dân ta đã tôn vinh ông, coi như một vị thần và lập
đền thờ ở nhiều nơi. Nhân dân thường kính cẩn gọi ơng là Đức Thánh Trần.
Bài 4. Chép các câu sau vào vở, thêm dấu phẩy vào chỗ thích hợp :
a) Ơng em, bố em và chú em đều là thợ mỏ.
b) Các bạn mới được kết nạp vào Đội đều là con ngoan, trò giỏi.

c) Nhiệm vụ của đội viên là thực hiện 5 điều Bác Hồ dạy, tuân theo Điều lệ
Đội và giữ gìn danh dự Đội.
Bài 5. Em hãy đặt dấu phẩy vào đoạn văn :
Mỗi bản nhạc, mỗi bức tranh, mỗi câu chuyện, mỗi vở kịch, mỗi cuốn
phim,... đều là một tác phẩm nghệ thuật. Người tạo nên tác phẩm nghệ thuật là
các nhạc sĩ, hoạ sĩ, nhà văn, nghệ sĩ sân khấu hay đạo diễn. Họ đang lao động
miệt mài, say mê đê đem lại cho chúng ta những giờ giải trí tuyệt vời, giúp
chúng ta nâng cao hiêu biết và góp phần làm cho cuộc sống mỗi ngày một tốt
đẹp hơn.
Thứ hai ngày 01 tháng 02 năm 2021
LÀM QUEN VỚI CẢM THỤ VĂN HỌC
1. So sánh: Là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét
tương đồng đê làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
VD: Trẻ em như búp trên cành.
2. Nhân hoá: Là cách dùng những từ ngữ vốn dùng đê miêu tả hành động
của con người đê miêu tả vật, dùng loại từ gọi người đê gọi sự vật không phải là
người làm cho sự vật, sự việc hiện lên sống động, gần gũi với con người.
VD: Chú mèo đen nhà em rất đáng yêu.

THAM KHẢO MỘT SỐ ĐỀ

Kế hoạch bồi dưỡng Tiếng Việt Khối 3

14

Người thực hiện :


1. Mục tiêu


- Giới thiệu một số dạng đề, cấu trúc đề thi cá nhân.
- Làm quen và thực hành giải một số đề TV.
2. Nội dung
- Đề thường gồm 2 phần: trắc nghiệm và tự luận hoặc dạng đề tự luận.
- Hình thức làm bài, viết trên giấy oli của Ban Tổ chức chuẩn bị sẵn.
TRƯỜNG TIỂU HỌC LIÊM PHÚ

ĐỀ KIỂM TRA KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC SINH GIỎI
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3
Thời gian làm bài 60 phút, không kể thời gian giao đề

Đề 1
Câu 1 (1 điêm)
Em hãy tìm những chữ viết sai chính tả trong đoạn văn sau rồi sửa lại cho
đúng?
Đầm sen ở ven làn. ná sen màu xanh mát. Lá cao, ná thấp chen nhau phủ
kín mặt đầm.
Câu 2 (1,5 điêm)
Cho câu văn: " Cây ổi thầm lặng ra hoa, kết trái."
a) Tìm từ chỉ sự vật có trong câu văn trên?
b) Đặt câu với một trong các từ tìm được?
Câu 3 (1,5 điêm)
Tìm cặp sự vật được so sánh với nhau trong câu thơ sau? Hình ảnh so sánh
đó có gì hay ?
Cánh diều như dấu Á
Ai vừa tung lên trời
Câu 4 (2,0 điêm)
a) Hãy chỉ ra điêm giống nhau của các cặp sự vật sau:
- Mặt trời / quả bóng
- Giọt sương / hạt ngọc

b) Với mỗi cặp sự vật trên hãy viết một câu văn có hình ảnh so sánh?
Câu 5 ( 4 điêm)
Em hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 7 đến 10 câu) nói về Đội Thiếu niên
tiền phong Hồ Chí Minh?
----------------------------- HẾT ------------------------------

Kế hoạch bồi dưỡng Tiếng Việt Khối 3

15

Người thực hiện :


HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3
Câu 1 (1 điêm)
Em hãy tìm những chữ viết sai chính tả trong đoạn văn sau rồi sửa lại cho đúng?
Đầm sen ở ven làn. ná sen màu xanh mát. Lá cao, ná thấp chen nhao phủ
kín mặt đầm.
ĐÁP ÁN

BIỂU ĐIỂM

Sửa đúng một lỗi cho 0,25điểm:
Đầm sen ở ven làng. Lá sen màu xanh mát. Lá cao, lá thấp chen
nhau phủ kín mặt đầm.

1 điêm

Câu 2 (1,5 điêm) Cho câu văn: "Cây ổi thầm lặng ra hoa, kết trái."
a) Tìm từ chỉ sự vật có trong câu văn trên?

b) Đặt câu với một trong các từ tìm được?
ĐÁP ÁN

BIỂU
ĐIỂM

a) Tìm đúng mỗi từ được 0,25 điêm:
Các từ chỉ sự vật: Cây ổi, hoa, trái.
b) Đặt câu đúng cho 0,75 điêm.

0,75 điêm
0,75 điêm

Câu 3 (1,5 điêm)
Tìm cặp sự vật được so sánh với nhau trong câu thơ sau? Hình ảnh so sánh
đó có gì hay?
Cánh diều như dấu Á
Ai vừa tung lên trời
BIỂU
ĐIỂM

ĐÁP ÁN

Cặp sự vật được so sánh với nhau là:
0,5 điêm
Cánh diều/ dấu Á
Câu thơ tả cánh diều tuổi thơ.
- Cánh diều được so sánh "như dấu Á" gợi tả cánh diều nhỏ bé uốn
cong rất ngộ nghĩnh.
1 điêm

- Cánh diều ấy do "Ai vừa tung lên trời" đã làm nổi bật cánh diều
đang bay lơ lửng trên bầu trời.
Câu 4 (2,0 điêm)
a) Hãy chỉ ra điêm giống nhau của các cặp sự vật sau:
- Mặt trời / quả bóng

Kế hoạch bồi dưỡng Tiếng Việt Khối 3

16

Người thực hiện :


- Giọt sương / hạt ngọc
b) Với mỗi cặp sự vật trên hãy viết một câu văn có hình ảnh so sánh?
BIỂU
ĐIỂM

ĐÁP ÁN

a) - Mặt trời / quả bóng. Có điêm giống nhau là tròn
- Giọt sương / hạt ngọc. Có điêm giống nhau là trịn, long lanh
b) Mỗi câu viết đúng cho 0,50 điêm

1 điêm
1 điêm

Câu 5 (4 điêm)
Em hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 7 đến 10 cõu) núi v i Thiu niờn tin
phong H Chớ Minh?

Đáp ¸n

biĨu
®iĨm

a) Nội dung:
- Có đủ kết cấu 3 phần rõ ràng, đủ số lượng câu theo yêu cầu (1,0
điêm)
3,5 điêm
- Kê được: ngày Đội thành lập (15/5/1941), những đội viên đầu tiên
của Đội, thời gian Đội được mang tên Bác Hồ...(2,0 điêm)
- Trình tự hợp lí, lời văn tự nhiên chân thực có cảm xúc: (0,5 điêm)
b) Diễn đạt: viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ chính xác, diễn đạt trơi
0,5 điêm
chảy, khơng mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng sạch sẽ.
----------------------------- HẾT ------------------------------

TRƯỜNG TIỂU HỌC LIÊM PHÚ

ĐỀ KIỂM TRA KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC SINH GIỎI
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3
Thời gian làm bài 60 phút, không kể thời gian giao đề

Kế hoạch bồi dưỡng Tiếng Việt Khối 3

17

Người thực hiện :



Đề 2
Câu 1 (1 điêm)
Đoạn thơ sau của nhà thơ Tố Hữu bị chép sai chính tả, em hãy chép lại cho
đúng:
Những đường việt bắc của ta
Đêm đêm dầm dập như là đất rung
Quân đi điệp điệp trùng trùng
ánh sao đầu xúng bạn cùng mũ nan.
Câu 2 (1,5 điêm)
Cho câu thơ: "Trẻ em như búp trên cành
Biết ăn ngủ biết học hành là ngoan"
a) Tìm ba từ cùng nghĩa với từ in nghiêng trong câu thơ trên?
b) Đặt câu với một trong các từ tìm được?
Câu 3 (1,5 điêm)
a) Câu: "Mơi trường của con cá là một dịng sơng hay cái ao bé nhỏ" thuộc
mẫu câu nào?
b) Đặt câu hỏi cho bộ phận được gạch chân trong câu văn trên?
Câu 4 (2,0 điêm)
Tìm câu kiêu: Ai (cái gì, con gì) là gì? trong đoạn thơ dưới đây và nêu tác
dụng của kiêu câu này?
Tơi là bèo lục bình
Bứt khỏi sình đi dạo
Dong mây trắng làm buồm
Mượt trăng non làm giáo
Câu 5 (4 điêm)
Hãy viết một đoạn văn ngắn kê về một tấm gương đội viên thiếu niên anh
hùng mà em biết?
----------------------------- HẾT ------------------------------

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3


Kế hoạch bồi dưỡng Tiếng Việt Khối 3

18

Người thực hiện :


Câu 1 (1 điêm)
Đoạn thơ sau của nhà thơ Tố Hữu bị chép sai chính tả, em hãy chép lại cho đúng
Những đường việt bắc của ta
Đêm đêm dầm dập như là đất rung
Quân đi điệp điệp trùng trùng
ánh sao đầu xúng bạn cùng mũ nan.
ĐÁP ÁN

BIỂU
ĐIỂM

Sửa đúng một lỗi cho 0,25 điêm:
Những đường Việt Bắc của ta
Đêm đêm rầm rập như là đất rung
Quân đi điệp điệp trùng trùng
Ánh sao đầu súng bạn cùng mũ nan.

1 điêm

Câu 2 (1,5 điêm)
Cho câu thơ: "Trẻ em như búp trên cành
Biết ăn ngủ biết học hành là ngoan"

a) Tìm ba từ cùng nghĩa với từ in nghiêng trong câu thơ trên?
b) Đặt câu với một trong các từ tìm được?
ĐÁP ÁN

BIỂU
ĐIỂM

a) Tìm đúng mỗi từ được 0,25 điêm:
Nhi đồng, thiếu nhi, trẻ nhỏ.

0,75
điêm
0,75
điêm

b) Đặt câu đúng cho 0,75 điêm.

Câu 3 (1,5 điêm)
a) Câu: " Mơi trường của con cá là một dịng sông hay cái ao bé nhỏ" thuộc
mẫu câu nào?
b) Đặt câu hỏi cho bộ phận được gạch chân trong câu văn trên?
BIỂU
ĐIỂM

ĐÁP ÁN

a) Mẫu câu: Ai là gì?

0,75
điêm

0,75
điêm

b) Câu hỏi: Mơi trường của con cá là gì?

Câu 4 (2,0 điêm)
Tìm câu kiêu: Ai (cái gì, con gì) là gì? trong đoạn thơ dưới đây và nêu tác
dụng của kiêu câu này?
Tơi là bèo lục bình
Bứt khỏi sình đi dạo
Dong mây trắng làm buồm
Mượt trăng non làm giáo

Kế hoạch bồi dưỡng Tiếng Việt Khối 3

19

Người thực hiện :


BIỂU
ĐIỂM

ĐÁP ÁN

- Câu kiêu Ai là gì là: Tơi là bèo lục bình

1 điêm
1 điêm


- Tác dụng: dùng đê giới thiệu.
Câu 5 (4 điêm)

Hãy viết một đoạn văn ngắn kê về một tấm gương đội viên thiếu niên anh
hùng mà em bit?
Đáp án

biểu
điểm

a) Ni dung:
- Cú kt cu 3 phần rõ ràng, đủ số lượng câu theo yêu cầu (0,5
điêm)
- Kê được: người anh hùng nhỏ tuổi đó là ai, sống ở thời kì lịch sử
nào, em biết gì về người anh hùng đó, những hành động nào của
người anh hùng đê llại ấn tượng sâu sắc cho em, em có suy nghĩ gì về
người anh hùng đó( 2,5 điêm)
- Trình tự hợp lí, lời văn tự nhiên chân thực có cảm xúc: (0,5 điêm)
b) Diễn đạt: viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ chính xác, diễn đạt trơi
chảy, khơng mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng sạch sẽ.
----------------------------- HẾT ------------------------------

TRƯỜNG TIỂU HỌC LIÊM PHÚ

ĐỀ KIỂM TRA KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC SINH GIỎI

Kế hoạch bồi dưỡng Tiếng Việt Khối 3

20


Người thực hiện :

3,5
điêm

0,5
điêm


MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3
Thời gian làm bài 60 phút, không kể thời gian giao đề

Đề 3
Câu 1 (1 điêm)
Một số tên cây dưới đây bị viết sai chính tả, em hãy tìm rồi sửa lại cho
đúng?
chuối, tre, tranh, trúc, chám, trâm bầu, chẩu, trè, trầu, trà mi.
Câu 2 (1,5 điêm)
Tìm hình ảnh so sánh và từ so sánh trong các câu văn dưới đây?
a) Dưới gốc phượng già, những cánh hoa phượng rụng phủ kín cả mặt đất
như tấm thảm đỏ.
b) Cây đước mọc dài tăm tắp, cây nào cây nấy thẳng như cây nến khổng lồ.
Câu 3 (1,5 điêm)
Đọc đoạn thơ: "Thế rồi cơn bão qua
Bầu trời xanh trở lại
Mẹ về như nắng mới
Sáng ấm cả gian nhà."
a) Tìm hình ảnh so sánh trong đoạn thơ trên?
b) Hình ảnh so sánh muốn nói lên điều gì?
Câu 4 (2,0 điêm)

Đoạn văn sau bị lược bỏ các dấu chấm, em hãy chép lại đoạn văn và đặt
dấu chấm vào những chỗ thích hợp?
Hồ về thu, nước trong vắt, mênh mơng trăng tỏa sáng rọi vào các gợn sóng
lăn tăn thuyền ra khỏi bờ thì hây hẩy gió đơng nam, sóng vỗ rập rình một lát,
thuyền vào gần một đám sen.
Câu 5 (4 điêm)
Hãy viết một đoạn văn ngắn kê về một người thân trong gia đình em?
----------------------------- HẾT ------------------------------

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3

Kế hoạch bồi dưỡng Tiếng Việt Khối 3

21

Người thực hiện :


Câu 1 (1 điêm)
Một số tên cây dưới đây bị viết sai chính tả, em hãy tìm rồi sửa lại cho
đúng?
chuối, tranh, tre, trúc, chám, châm bầu, chẩu, trè, trầu, trà mi.
ĐÁP ÁN

BIỂU
ĐIỂM

Sửa đúng một lỗi cho 0,25 điêm:
chuối, chanh, tre, trúc, trám, trâm bầu, trẩu, chè, trầu, trà mi.


1 điêm

Câu 2 (1,5 điêm)
Tìm hình ảnh so sánh và từ so sánh trong các câu văn dưới đây?
a) Dưới gốc phượng già, những cánh hoa phượng rụng phủ kín mặt đất
như tấm thảm đỏ.
b) Cây đước mọc dài tăm tắp, cây nào cây nấy thẳng như cây nến khổng
lồ.
ĐÁP ÁN

BIỂU
ĐIỂM

Tìm đúng hình ảnh so sánh và từ so sánh trong mỗi câu văn được
0,75 điêm:
a) Hình ảnh so sánh: những cánh hoa phượng phủ kín mặt đất như
1,5
tấm thảm đỏ.
điêm
Từ so sánh : như
b ) Hình ảnh so sánh : cây nào cây nấy thẳng như cây nến khổng lồ
Từ so sánh : như
Câu 3 (1,5 điêm)
Đọc đoạn thơ: "Thế rồi cơn bão qua
Bầu trời xanh trở lại
Mẹ về như nắng mới
Sáng ấm cả gian nhà."
a) Tìm hình ảnh so sánh trong đoạn thơ trên?
b) Hình ảnh so sánh muốn nói lên điều gì?
BIỂU

ĐIỂM

ĐÁP ÁN

0,5
điêm

a) Hình ảnh so sánh: Mẹ về như nắng mới

b) Mẹ hiện ra sáng bừng như nắng mới làm ngôi nhà sáng lên, ấm áp
hẳn lên. Hình ảnh so sánh rất đẹp và hay đã nói lên niềm vui của cả 1 điêm
gia đình khi mẹ về.

Kế hoạch bồi dưỡng Tiếng Việt Khối 3

22

Người thực hiện :


Câu 4 (2,0 điêm)
Đoạn văn sau bị lược bỏ các dấu chấm, em hãy chép lại đoạn văn và đặt
dấu chấm vào những chỗ thích hợp?
Hồ về thu, nước trong vắt, mênh mơng trăng tỏa sáng rọi vào các gợn
sóng lăn tăn thuyền ra khỏi bờ thì hây hẩy gió đơng nam, sóng vỗ rập rình một
lát, thuyền vào gần một đám sen bấy giờ, sen trên hồ đã gần tàn nhưng vẫn cịn
lơ thơ mấy đóa hoa nở muộn.
BIỂU
ĐIỂM


ĐÁP ÁN

Mỗi lần ngắt câu đúng và chép đúng chính tả cho 0,5 điêm.
Hồ về thu, nước trong vắt, mênh mông. Trăng tỏa sáng rọi vào các
gợn sóng lăn tăn. Thuyền ra khỏi bờ thì hây hẩy gió đơng nam, sóng 2 điêm
vỗ rập rình. Một lát, thuyền vào gần một đám sen. Bấy giờ, sen trên
hồ đã gần tàn nhưng vẫn cịn lơ thơ mấy đóa hoa nở muộn.
Câu 5 (4 điêm)
Hãy viết một đoạn văn ngắn kê về một ngi thõn trong gia ỡnh em?
Đáp án

biểu
điểm

a) Ni dung:
- Cú đủ kết cấu 3 phần rõ ràng, đủ số lượng câu theo yêu cầu
(0,5điêm)
- Kê được: người thân đó là ai, hình dáng, vẻ bề ngồi có gì đặc biệt,
tính tình như thế nào, tình cảm của em đối với người thân đó ra sao...
(2,5 điêm)
- Trình tự hợp lí, lời văn tự nhiên chân thực có cảm xúc: (0,5 điêm)
b) Diễn đạt: viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ chính xác, diễn đạt trơi
chảy, khơng mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng sạch sẽ.
----------------------------- HẾT ------------------------------

`TRƯỜNG TIỂU HỌC LIÊM PHÚ
Kế hoạch bồi dưỡng Tiếng Việt Khối 3

23


Người thực hiện :

3,5
điêm

0,5
điêm


ĐỀ KIỂM TRA KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC SINH GIỎI
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3
Thời gian làm bài 60 phút, không kể thời gian giao đề

Đề 4
Câu 1 (1 điêm)
Một số từ ngữ dưới đây bị viết sai chính tả, em hãy tìm rồi sửa lại cho
đúng?
Quả xồi, quoay cuồng, thoai thoải, khái chí, ngó ngốy, trái khy, nước
xốy, ngắc ngoải, ngọ nguạy, lay hoay.
Câu 2 (1,5 điêm)
a) Tìm những thành ngữ nói về tình cảm gia đình?
Cha sinh mẹ dưỡng; quê cha đất tổ; chị ngã em nâng; con cái khôn
ngoan vẻ vang cha mẹ; đồng tâm hợp lực; trên kính dưới nhường; việc nhà thì
nhác, việc chú bác thì siêng.
b) Đặt câu với thành ngữ "Con hiền cháu thảo"?
Câu 3 (1,5 điêm)
a) Điền từ ngữ chỉ địa danh thích hợp vào chỗ trống đê hoàn chỉnh các câu
sau?
- .............là thủ đô của nước ta.
- .............là "thành phố hoa phượng đỏ"

- .............là thành phố nghỉ mát nổi tiếng trên cao nguyên.
- .............là quê hương của những làn điệu dân ca quan họ .
b) Các câu văn trên được viết theo mẫu câu nào?
Câu 4 (2,0 điêm)
Đọc đoạn văn sau:
Hạng A Cháng đẹp người thật. Mười tám tuổi, ngực nở vòng cung, da đỏ
như lim, bắp tay, bắp chân rắn như trắc gụ. Vóc cao, vai rộng, người đứng thẳng
như cột đá chống trời.
a) Tìm các hình ảnh nhân hóa trong đoạn văn trên?
b) Các hình ảnh so sánh này có tác dụng gì?
Câu 5 (4 điêm)
Hãy tưởng tượng và viết thêm (7 - 10 câu) đoạn kết thúc cho câu chuyện
" Người mẹ" ?
----------------------------- HẾT ------------------------------

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3 - ĐỀ 4
Kế hoạch bồi dưỡng Tiếng Việt Khối 3

24

Người thực hiện :


Câu 1 (1 điêm)
Một số từ ngữ dưới đây bị viết sai chính tả, em hãy tìm rồi sửa lại cho
đúng?
Quả xồi, qoay cuồng, thoai thoải, khái chí, ngó ngốy, trái khuáy, nước
xoáy, ngắc ngoải, ngọ nguạy, lay hoay.
ĐÁP ÁN


BIỂU
ĐIỂM

Sửa đúng một lỗi cho 0,2 điêm:
Quả xoài, quay cuồng, thoai thoải, khối chí, ngó ngốy, trái 1 điêm
khốy, nước xốy, ngắc ngoải, ngọ ngoạy, loay hoay.
Câu 2 (1,5 điêm)
a) Tìm những thành ngữ nói về tình cảm gia đình?
Cha sinh mẹ dưỡng; quê cha đất tổ; chị ngã em nâng; con cái khôn
ngoan vẻ vang cha mẹ; đồng tâm hợp lực; trên kính dưới nhường; việc nhà thì
nhác, việc chú bác thì siêng.
b) Đặt câu với thành ngữ " Con hiền cháu thảo"
ĐÁP ÁN

BIỂU
ĐIỂM

a) Tìm đúng mỗi câu tục ngữ thành ngữ được 0,25 điêm:
Cha sinh mẹ dưỡng; chị ngã em nâng; con cái khôn ngoan vẻ vang 1 điêm
cha mẹ; trên kính dưới nhường.
0,5
b) Đặt câu đúng cho 0,50 điêm.
điêm
Câu 3 (1,5 điêm)
a) Điền từ ngữ chỉ địa danh thích hợp vào chỗ trống đê hồn chỉnh các câu
sau?
- .............là thủ đô của nước ta.
- .............là "thành phố hoa phượng đỏ"
- .............là thành phố nghỉ mát nổi tiếng trên cao nguyên.
- .............là quê hương của những làn điệu dân ca quan họ .

b) Các câu văn trên được viết theo mẫu câu nào?
BIỂU
ĐIỂM

ĐÁP ÁN

a) Điền đúng mỗi từ ngữ được 0,25 điêm.
Hà Nội; Hải Phòng; Đà Lạt; Bắc Ninh.
b) Mẫu câu: Ai là gì?

1 điêm
0,5
điêm

Câu 4 (2,0 điêm)
Đọc đoạn văn sau:
Hạng A Cháng đẹp người thật. Mười tám tuổi, ngực nở vòng cung, da đỏ
Kế hoạch bồi dưỡng Tiếng Việt Khối 3

25

Người thực hiện :


×