TIỂU LUẬN
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CỔ PHIẾU NGÂN HÀNG TMC NGOẠI
THƯƠNG VIỆT NAM – VIETCOMBANK
Mục Lục
Danh Mục Bảng, Hình
Danh mục bảng:
Danh mục hình :
2
Lời Mở Đầu
Thị trường chứng khoán Việt Nam trong những năm vừa qua tuy ẩn chứa nhiều rủi ro
nhưng đã có bước phát triển mạnh mẽ và thu hút sự quan tâm của nhà đầu tư trong nước
lẫn ngoài nước.
Tuy nhiên, thực tế, cơng tác phân tích tình hình và định giá cổ phiếu vẫn chưa được xem
trọng đúng mức. Phân tích tình hình và định giá cố phiếu giúp doanh nghiệp niêm yết xác
định được mức giá phù hợp khi phát hành cổ phiếu, xác định được chi phí vốn cũng như
chi phí mua bán sát nhập, đồng thời giúp các ngân hàng thương mại thuận lợi hơn trong
việc ra quyết định cho vay đầu tư. Đặc biệt, đối với nhà đầu tư cá nhân thì cơng tác này
càng rất quan trọng trong bối cảnh đầu tư theo phong trào, đầu tư “bầy đàn”, vẫn tâm lý
“chơi chứng khoán” chứ khơng “đầu tư chứng khốn”. Vì vậy họ gánh phải những tổn
thất nặng nề từ sai lầm đó.Với mong muốn hạn chế sai lầm của họ nói chung và các bạn
sinh viên, lớp thị trường tài chính chuẩn bị tham gia thị trường nói riêng, nhóm học tập
xin chọn đề tài: “PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CỔ PHIẾU NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI
THƯƠNG VIỆT NAM – VIETCOMBANK” với sự phân tích từ tình hình kinh tế - xã
hội, tình hình cơng ty, đối thủ cạnh tranh đến tình hình tài chính và định giá cổ phiếu cho
tương lai. Đây có thể là tài liệu đóng góp một phần cho cơng tác phân tích, định giá cổ
phiếu và ra quyết định đầu tư cho cổ phiếu mình thực sự u thích của các bạn. Trong
q trình thực hiện đề tài do cịn hạn chế về kiến thức nên đề tài không tránh khỏi sai xót,
nhóm mong nhận được sự góp ý từ cô và các bạn trong lớp.
3
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI
THƯƠNG VIỆT NAM – VIETCOMBANK (Hose: VCB)
1.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam:
Tên đầy đủ: Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
Tên viết tắt: Vietcombank
Nhóm ngành: Tài chính và bảo hiểm
Ngành: Ngân hàng và các hoạt động liên quan
Ngành nghề kinh doanh chính:
•
•
•
Huy động vốn
Hoạt động tín dụng
Dịch vụ thanh tốn và ngân quỹ
Ngày 02/06/2008 chính thức chuyển Ngân Hàng Ngoại Thương theo mơ hình Tổng cơng
ty 90, 91 thành Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam. Giấy phép
thành lập 138/GP-NHNN cấp ngày 23/05/2008.
Vốn điều lệ: 26,650,203,340,000 đồng
Bảng 1:Cơ cấu sở hữu
Cổ đông
Cổ phần
Tỷ lệ (%)
NHNN Việt Nam
Mizuho Corporate Bank Ltd.
Khác
2,055,076,583
399,754,446
77.11
15.00
7.89
4
Bảng 2: Ban Lãnh Đạo
Họ và tên
Chức vụ
Thời gian gắn bó
Ơng Nghiêm Xn Thành
CTHĐQT
2013
Bà Lê Thị Hoa
TVHĐQT
2013
Ơng Nguyễn Danh Lương
TVHĐQT
2008
Ơng Nguyễn Mạnh Hùng
TVHĐQT
Bà Nguyễn Thị Dũng
TVHĐQT
Độc lập
Ông Yutaka Abe
TVHĐQT
2008
Ông Phạm Quang Dũng
TGĐ/TVHĐQT
2014
Ơng Đào Hảo
Phó TGĐ
2010
Ơng Đào Minh Tuấn
Phó TGĐ
2008
Bà Đinh Thị Thái
Phó TGĐ
Bảng 3:Cơng ty con, liên doanh, liên kết
Vốn điều lệ
Tên công ty
(triệu đồng)
% sở hữu
CT TNHH Vietcombank - Bonday - Bến Thành
-
52.00
CT LD Quản lý quỹ ĐT chứng khoán Vietcombank
-
51.00
CT TNHH BH nhân thọ Vietcombank - Cardif
-
45.00
CT TNHH Vietcombank Bonday
-
16.00
CT TNHH Chứng khoán Vietcombank
700,000
100.00
5
Vốn điều lệ
Tên công ty
(triệu đồng)
% sở hữu
CT TNHH MTV Cho thuê tài chính Vietcombank
500,000
100.00
CT Chuyển tiền Vietcombank
113,150
75.00
CT TNHH Cao Ốc Vietcombank 198
-
70.00
Địa chỉ: Số 198 Trần Quang Khải - Q.Hoàn Kiếm - Tp.Hà Nội
Website:
1.2 Giới thiệu mã cổ phiếu VCB
Được niêm yết trên sàn HOSE, ngày 30/06/2009
Ngày giao dịch đầu tiên: 30/06/2009
Giá ngày GD đầu tiên: 60,000 VND
KL Niêm yết lần đầu: 112,285,426 cổ phiếu
KLCP đang niêm yết : 2,665,020,334 cổ phiếu (tính đến ngày 1/10/2015)
KLCP đang lưu hành: 2,665,020,334 cổ phiếu (tính đến ngày 1/10/2015)
Vốn hố thị trường: 127,654.47 tỷ đồng (tính đến ngày 1/10/2015)
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH CỔ PHIẾU
2.1 Phân tích vĩ mơ kinh tế:
2.1.1 Tăng trưởng kinh tế Việt Nam:
Mặc dù kinh tế thế giới có nhiều biến động trong quý 3/2015 nhưng những biến động này
không tác động nhiều đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam. GDP quý 3/2015 tăng trưởng
6,81% so với cùng kỳ năm trước, GDP 9 tháng đầu năm vẫn đạt mức 6,5% (so với cùng
kỳ 2014), dự báo mức tăng trưởng GDP của Uỷ ban giám sát hành chính quốc gia là 6,5%
6
năm 2015. Tăng trưởng trong 9 tháng đầu năm 2015 đạt hiệu quả cao nhất trong vòng 6
năm trở lại đây (tính từ năm 2009). Nền kinh tế mở rộng do hàng loạt các yếu tố, trong đó
đáng kể nhất là: sự đóng góp lớn của sản lượng ngành cơng nghiệp và xây dựng; nền kinh
tế vĩ mô ổn định giúp thu hút vốn đầu tư nước ngoài, động lực tăng trưởng đến từ các
doanh nghiệp FDI; sự phục hồi của nhu cầu nội địa đã hỗ trợ tích cực cho tăng trưởng.
Hình 1: Tăng trưởng GDP
Đàm phán TPP thành công Việt Nam sẽ được hưởng lợi nhiều nhất cả về tốc độ tăng
trưởng GDP, xuất khẩu và đầu tư; nếu thuận lợi tác động của nó dần thể hiện sớm nhất từ
quý 2/2016. Trong 1 thập kỷ tới, nhờ TPP mà GDP của Việt Nam có thể tăng trưởng 11%,
tức tăng thêm 36 tỷ USD. Trong tháng 8 vừa qua, Việt Nam cũng đã kết thúc cơ bản đàm
phán hiệp định thương mại tự do (FTA) với Liên minh châu Âu (EU). Như vậy,Việt Nam
đang trên đường hoàn thiện FTA với 3 trong 4 thị trường xuất khẩu lớn nhất thế giới là
EU, Nhật Bản và Mỹ ; FTA và TPP góp phần khơng nhỏ trong việc thúc đẩy tăng trưởng
kinh tế Việt Nam giai đoạn tới.
2.1.2 Lạm phát
Trong 9 tháng năm 2015 vừa qua, lạm phát luôn giữ ở mức thấp. Trải qua hai tháng liên
tiếp trong vòng 10 năm gần đây chỉ số CPI đều giảm so với cùng kỳ. Cụ thể, chỉ số giá
tiêu dùng (CPI) cả nước tháng 8 giảm 0.07% so với tháng trước tương đương tăng 0.61%
7
so với cùng kỳ; tháng 9 tiếp tục giảm 0,21% so với tháng trước và bằng 100% so với
cùng kỳ năm 2014, dự báo còn tiếp tục tăng thấp.
Diễn biến CPI bám sát giá dầu thơ thế giới nói chung, giá xăng dầu trong nước nói riêng.
Một điểm đáng lưu ý là lạm phát thấp và ổn định hiện nay khơng phải do tổng cầu thấp vì
các chỉ số tăng trưởng, sản xuất tiêu dùng vẫn tăng tích cực; mà do giá dầu giảm cùng với
cơng tác bình ổn giá tốt.
Hình 2: Chỉ số giá tiêu dùng năm 2015
8
Hình 3: Diễn biến CPI năm 2005 đến quý 3 2015
2.1.3 Thương mại xuất nhập khẩu
Tăng trưởng xuất khẩu trong 9 tháng đầu năm 2015 so với cùng kỳ năm 2014 nhảy vọt
9,6% với tổng kim ngạch 121 tỷ USD. Dù giá dầu thô tiếp tục giảm, lượng xuất khẩu từ
các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngồi (đóng góp 70% xuất khẩu Việt Nam) vẫn
tăng 15,8% 9 tháng đầu năm 2015 so với 9 tháng đầu năm 2014; xuất khẩu từ khối
doanh nghiệp trong nước giảm 2,7%. Trong khi đó, kim ngạch nhập khẩu trong 9 tháng
đầu năm 2015 so với 9 tháng đầu năm 2014 tăng 15,9 đtaj 125 tỷ USD.
Thâm hụt thương mại với Trung Quốc tính đến cuối tháng 9 là 24,3 tỷ USD. Mỹ vẫn tiếp
tục là khách hàng lớn nhất của Việt Nam, chiếm 21% tổng kim ngạch xuất khẩu, EU xếp
thứ hai với 19%.
9
Hình 4: Cán cân thương mại 2015
2.1.4 Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
Theo số liệu của Cục Đầu tư nước ngoài (Bộ Kế hoạch và Đầu tư), trong 9 tháng đầu năm
nay, cả nước đã thu hút trên 17 tỉ USD vốn FDI đăng ký; tăng hơn 53,4% so với cùng kỳ
năm 2014. Nửa đầu năm có sự chững lại của dòng vốn FDI do tâm lý các nhà đầu tư
nước ngoài đang chờ đợi kết quả của các đàm phán quan trọng của Việt Nam như FTA,
TPP. Đến những tháng gần đây đã có dấu hiệu tích cực từ hoạt động đầu tư trực tiếp nước
ngoài, cụ thể lượng vốn FDI đăng ký mới và bổ sung tăng đáng kể 3 tháng trở lại đây là
11,62 tỷ USD. Tổng số vốn giải ngân 9 tháng đầu năm đạt 9,65 tỷ USD, nhỉnh hơn 8,43%
so với cùng kỳ năm 2014. Dòng chảy FDI tăng trưởng qua từng tháng với trọng tâm là
tốc độ giải ngân bền bỉ, đặc biệt xét trên giá trị vốn cấp mới và bổ sung tăng mạnh trong
3 tháng gần đây.
Vốn FDI tăng mạnh trong những tháng gần đây hứa hẹn một năm thu hút vốn đầu tư
nước ngồi tích cực trong nhiều năm trở lại đây. Dòng vốn ngoại đăng ký đầu tư tăng
mạnh mẽ với sự xuất hiện của các dự án quy mô lớn; mặt khác các yếu tố như việc ký kết
các hiệp định FTA, TPP, các vấn đề nội tại của nền kinh tế: sở hữu nước ngoài, ổn định tỷ
giá, luật/nghị định hướng dẫn kinh doanh…đang được chính phủ xử lý và hoàn thiện.
Nếu giữ được tốc độ tăng trưởng kinh tế như hiện nay, mục tiêu thu hút 23 tỷ USD trong
năm 2015 là khả thi.
10
Hình 5: Tình hình vốn FDI năm 2015
Hình 6: Tình hình giải ngân FDI 2015
2.1.5 Thị trường ngoại hối, tỷ giá
Thị trường tài chính quốc tế đã phải hứng chịu khá nhiều cú shock trong năm 2015 đặc
biệt là sau sự phá giá của đồng NDT trong tháng 8 . Việc mất giá NDT đã dẫn đến đồng
tiền 8 nước châu Á mất giá trung bình 1,7% ngay trong tuần. Trước tình hình đó NHNN
Việt Nam cũng đã 2 lần điều chỉnh tăng biên độ tỷ giá vào ngày 12/8/2015 từ mức +/-1%
lên +/-2% và ngày 19/8/2015 từ +/-2% lên +/-3%. Ngoài ra từ đầu năm đến nay, NHNN
11
Việt Nam đã có 3 lần thực hiện điều chỉnh tỷ giá bình quân liên ngân hàng giữa đồng Việt
Nam và đô la Mỹ, mỗi lần tăng thêm 1% vào tháng 1, 5, 8.
Những ngày đầu điều chỉnh, trên thị trường, giá mua, bán ngoại tệ tại các Ngân hàng
thương mại (NHTM) tăng đến kịch trần, chủ yếu do tâm lý và do tin đồn để đầu cơ, trục
lợi. Tuy nhiên, sau khi NHNN công bố không điều chỉnh tỷ giá nữa và sẽ áp dụng tất cả
các biện pháp để ổn định tỷ giá và thị trường ngoại hối từ nay đến cuối năm 2015 cũng
như những tháng đầu năm 2016 thì giá mua, bán ngoại tệ dần ổn định.
Ngân hàng nhà nước đang có nhiều động thái kiên quyết ổn định thị trường ngoại hối.
Ngày 27/9/2015 NHNN đã ban hành mức trần lãi suất 0% đối với tiền gửi bằng USD của
doanh nghiệp (khơng phải tổ chức tín dụng), với mục đích làm giảm tình trạng găm giữ
USD và đầu cơ ngoại tệ đến từ việc điều chính tỷ giá VND/USD trong tháng 8. Động thái
này bước đầu mang lại hiệu quả, tỷ giá USD giao dịch tự do lần đầu giảm xuống dưới
mức trần biên độ từ khi điều chỉnh tỷ giá, trong khi lãi suất liên ngân hàng cũng liên tục
hạ nhiệt.
Tỷ giá liên ngân hàng giao dịch với biên độ hẹp suốt tháng 9 từ 22.468 – 22.508
VND/USD, tỷ giá được cho là ổn định và khá gần với trần biên độ tỷ giá (22.547
VND/USD).
2.1.6 Lãi suất
Mặt bằng lãi suất liên ngân hàng giảm trong năm 2015 do thực hiện mục tiêu mà NHNN
đặt ra. Nhưng trong những tháng gần đây do biến động trên thị trường ngoại hối và sức
hút từ các kênh đầu tư khác lãi suất huy động VND có biểu hiện tăng nhẹ.
12
Hình 7: Lãi suất liên ngân hàng các kỳ hạn (cuối 2014 đến tháng 9 năm 2015)
Kể từ 28/9 NHNN quy định lãi suất gửi USD với tổ chức giảm còn 0%/năm; lãi suất tiền
gửi của cá nhân là 0,25%/năm. Theo đó, các mức lãi suất tiền gửi USD giảm từ
0,25%/năm - 0,5%/năm. Lãi suất tiền gửi USD giảm có thể gián tiếp giúp dòng tiền đầu
tư chảy từ kênh tỷ giá sang các kênh khác như bất động sản, chứng khoán và doanh
nghiệp sẽ hưởng lợi.
Đồng USD biến động giảm vào giữa tháng 9 sau khi FED tuyên bố giữ nguyên lãi suất.
Lãi suất USD thấp kỷ lục, lượng ngoại tệ bán tăng vọt: 9 tháng đầu năm tiền gửi tiết kiệm
bằng USD của dân cư tăng hơn 17% so với đầu năm và tăng gấp 3 lần so với cùng kỳ.
Tiền gửi thanh toán USD của doanh nghiệp tăng 8% so với tháng 7 và tăng gấp 3 lần so
với cùng kỳ.
Xác suất Fed nâng lãi suất trong tháng 10 đã giảm xuống chỉ cịn 10%, thậm chí sau báo
cáo tuần trước hầu hết các nhà giao dịch trên thị trường tương lai dự đốn phải ít nhất đến
tháng 3 Fed mới tăng lãi suất. Trong trường hợp Fed quyết định tăng lãi suất đồng USD,
nhiều khả năng chứng khốn tồn cầu sẽ giảm mạnh. Nó ảnh hưởng đến danh mục đầu tư
của các quỹ đầu tư làm dịng vốn vào VN cũng có thể giảm, USD mạnh lên trong bối
cảnh Trung Quốc đang phá giá nhân dân tệ có thể gây áp lực lên tỷ giá.
13
2.2 Phân tích vi mơ cơng ty
2.2.1 Cơ cấu Vietcombank
HĐQT
CHỦ TỊCH
NGHIÊM XUÂN THÀNH
ỦY BAN RỦI RO
BAN KIỂM SOÁT
HỘI ĐỒNG XỬ LÝ RỦI RO TW
KIỂM TOÁN NỘI BỘ
TỔNG GIÁM ĐỐC
NGUYỄN PHƯỚC THANH
HỒI ĐỒNG TÍN DỤNG TW
ỦY BAN QUẢN LÝ NỢ/CĨ ALCO
CÁC VỊ PHÓ GIÁM ĐỐC
NGUYỄN THỊ TÂMPHẠM QUANG DŨNG
NGUYỄN THU HÀNGUYỄN VĂN TUÂN
ĐINH VĂN MƯỜIĐÀO MINH TUẤN
Hình 8: Cơ cấu ngân hàng VCB
2.2.2 Lĩnh vục hoạt động
Vietcombank tiền thân là Sở Quản lý Ngoại hối thuộc Ngân hàng Quốc gia Việt Nam
được thành lập ngày 20/01/1955 theo Nghị định 443/TTg của Thủ tướng Chính phủ. Năm
1961, Sở Quản lý Ngoại hối được đổi tên thành Cục ngoại hối thuộc Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam theo Nghị định 171/CP ngày 26/10/1961 của Hội đồng Chính Phủ. Cơ
quan này vừa là một cục, vụ thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện chức năng
14
tham mưu, nghiên cứu chính sách quản lý nhà nước trong lĩnh vực ngoại hối, đồng thời
tiến hành các hoạt động nghiệp vụ kinh doanh của một ngân hàng thương mại đối ngoại.
Ngày 14/11/1990, NHNT chính thức chuyển từ một ngân hàng chuyên doanh, độc quyền
trong hoạt động kinh tế đối ngoại sang một NHTM nhà nước hoạt động đa năng theo
Quyết định số 403-CT ngày 14/11/1990 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng.
Tính đến thịi điểm hiện nay, 2015, Vietcombank cung cấp dịch vụ cho các nhóm khách
hàng như sau:
Đối với khách hàng cá nhân:
•
•
•
•
•
•
Tài khoản
Thẻ
Tiết kiệm và Đầu tư
Chuyển và nhận tiền
Cho vay cá nhân
Ngân hàng điện tử
Đối với khách hàng doanh nghiệp:
•
•
•
•
•
•
•
•
•
Dịch vụ tài khoản
Dịch vụ thanh toán
Dịch vụ bảo lãnh
Dịch vụ cho vay
Bao thanh toán
Kinh doanh ngoại tệ
Doanh nghiệp phát hành trái phiếu
Ngân hàng điện tử
Sản phẩm liên kết: Thẻ thanh toán, dịch vụ cho vay trả góp khi mua sản phẩm của
một số doanh nghiệp, dịch vụ thanh toán gạch nợ tự động tiền mua bán hàng hoá
và dịch vụ của các doanh nghiệp…
Đối với các định chế tài chính khác:
•
•
•
•
•
•
•
Ngân hàng đại lý
VCB-Money
Kinh doanh vốn
Dịch vụ tài khoản
Tài trợ thương mại
Bao thanh tốn
Cổ đơng chính
Hiện tại, cổ đơng lớn nhất của VCB là Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (đại diện phần vốn
Nhà nước tại VCB), nắm giữ 77,11% vốn điều lệ. Cổ đông chiến lược Mizuho Corporate
15
Bank. Ltd nắm giữ 15% vốn điều lệ. Các cổ đông khác (bao gồm tổ chức và cá nhân
trong nước, tổ chức và cá nhân nước ngoài) nắm giữ 7,89% vốn điều lệ của VCB.
•
Đối tác chiến lược
Hà Nội, ngày 30 tháng 9 năm 2011 – Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt
Nam (“Vietcombank”), đã thông báo hôm nay rằng Ngân hàng đã ký hợp đồng bán 15%
vốn tính trên số cổ phiếu đã phát hành đang lưu hành (tính trên cơ sở pha lỗng đầy đủ)
cho Ngân hàng TNHH Mizuho (“MHCB”), một thành viên của tập đoàn tài chính
Mizuho (“Mizuho”) để tăng vốn 11,8(1) nghìn tỷ VNĐ (tương đương 567,3 triệu đô la
Mỹ).
Theo điều khoản hợp đồng, MHCB sẽ đăng ký mua 347,6 triệu cổ phiếu phổ thông mới
của Vietcombank với giá 34.000 đồng/ cổ phần, và sẽ chỉ định một đại diện giữ vị trí
thành viên Hội đồng quản trị của Vietcombank.
MHCB cũng sẽ là đối tác chiến lược duy nhất của Vietcombank và sẽ cung cấp cho
Vietcombank các dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật trên nhiều hoạt động kinh doanh. Dịch vụ này
bao gồm việc cử các chuyên gia và cung cấp các dịch vụ đào tạo cho Vietcombank cũng
như đem lại các cơ hội hợp tác bán chéo sản phẩm giữa các bên. Giao dịch này sẽ được
các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và số tiền mua dự kiến sẽ được thanh tốn vào q
I/2012.
Mizuho là tập đồn cung cấp dịch vụ tài chính hàng đầu tại Nhật và là một trong những
định chế cung cấp dịch vụ tài chính lớn nhất trên thế giới với Thị giá vốn 2,7 nghìn tỷ
Yên (35,5 tỷ USD)1] tại 28/09/2011 và Tổng tài sản 156,5 nghìn tỷ Yên (2 nghìn tỷ USD)
tại thời điểm 30 tháng 6 năm 2011. Tại ngày 31/03/2011, Tổng tài sản của MHCB là 73,4
nghìn tỷ Yên (959,46 tỷ USD) và Vốn chủ sở hữu của ngân hàng là 3,2 nghìn tỷ Yên
(41,1 tỷ USD), lần lượt chiếm gần 46% và 74% Tổng tài sản và Vốn chủ sở hữu của
Mizuho.Việc MHCB đầu tư vào Vietcombank được kỳ vọng sẽ giúp Vietcombank duy trì
vị thế dẫn đầu tại thị trường Việt Nam, mở rộng ra thị trường quốc tế cũng như đạt được
mục tiêu nằm trong nhóm 70 tập đồn tài chính lớn nhất Châu Á ngồi Nhật Bản trước
năm 2020. Đây cũng là giao dịch đầu tư đầu tiên của Mizuho tại Việt Nam và lớn nhất tại
thị trường Đông Nam Á.
2.2.3 Phân tích rủi ro
2.2.3.1 Rủi ro tín dụng:
16
Là khả năng người đi vay khơng có khả năng (hay khơng có ý định) chi trả vốn và
lãi cho người cho vay. Đây là rủi ro không thể tránh khỏi đối với các ngân hàng.
Những khoản vốn và lãi mà không thể thu hồi này thường được gọi là nợ xấu. Yêu
cầu đặt ra là các ngân hàng phải hạn chế được tỷ lệ nợ xấu càng nhỏ càng tốt.
-
Theo báo cáo tình hình hoạt động của quý 2 năm 2015, tỷ lệ nợ xấu của
Vietcombank đạt 2,61% thấp hơn mức cho phép dư nợ quá hạn không quá 3% mà
Ngân hàng nhà nước quy định đối với các ngân hàng thương mại. Bên cạnh đó,
ngân hàng tích cực trích lập dự phịng rủi ro, 6 tháng đầu năm, ngân hàng này đã
chi tới gần 50% lợi nhuận cho trích lập dự phịng rủi ro (2.995 tỷ đồng).Đây là tín
hiệu tốt vì nó thể hiện được ngân hàng thực hiện quản trị rủi ro tín dụng tốt, tỷ lệ
nợ khó có khả năng thu hồi khơng cao, khoản dự phịng lớn nên Vietcombank có
thể giải quyết được vấn đề rủi ro về tín dụng bằng chính nội lực của mình.
2.2.3.2 Rủi ro thanh khoản:
Là tình huống ngân hàng khơng thể thực hiện các cam kết tài chính đã thoả thuận
với khách hàng hoặc đối tác do không huy động đủ vốn hoặc khơng thanh khoản
được tài sản. Tính đến 30/6/2015, tăng trưởng tín dụng của Vietcombank ở mức
6,52%. Tăng trưởng tín dụng vẫn chủ yếu tập trung ở ngoại tệ và kỳ hạn dài tức là
cho vay ngoại tệ với kỳ hạn dài dẫn đến giảm hiệu quả sử dụng vốn, hạn chế các
dịch vụ ngân hàng và tạo áp lực rủi ro về thanh khoản.
-
-
Cùng đó, tăng trưởng tín dụng nội tệ trung dài hạn tăng lên khá mạnh (từ 36% lên
trên 40%) cũng có thể gây áp lực thanh khoản.
Tuy nhiên cho đến nay Vietcombank là ngân hàng thương mại có năng lực huy
động vốn ngoại tệ tốt nhất trong hệ thống. Đầu quý 2 vừa qua, Vietcombank cũng
đã cụ thể hóa lợi thế này bằng giao dịch đầu tư 1 tỷ USD vào trái phiếu Chính phủ.
Bên cạnh đó, dù áp lãi suất thấp nhất trong hệ thống, nhưng tăng trưởng huy động
vốn nội tệ vẫn tiếp tục ở mức cao. Đến 30/6/2015, tổng huy động vốn của
Vietcombank đạt 455.715 tỷ đồng, tăng 7,67% so với năm 2014. Kết quả này giúp
duy trì hệ số cho vay so với huy động (LDR) chỉ ở khoảng 75%, giúp giảm bớt áp
lực rủi ro thanh khoản. Điều này chứng tỏ rủi ro thanh khoản vẫn ở trong tầm kiểm
soát của Vietcombank.
17
2.2.3.3 Rủi ro lãi suất:
Là khả năng xảy ra những biến động của lãi suất dẫn đến những tác động bất lợi
cho các hoạt động kinh doanh và giảm thu nhập dự tính của ngân hàng. Tính đến
hết quý 2 năm 2015, tình hình lãi suất huy động và lãi suất cho vay của thị trường
cũng như của Vietcombank vẫn luôn ở mức ổn định. Lãi suất huy động vẫn ở mức
thấp từ 4-6% theo như chính sách của Ngân hàng Nhà nước và việc FED (ngân
hàng trung ương Mỹ) vẫn giữ mức lãi suất 0% tạo cơ hội cho các ngân hàng Việt
Nam duy trì được một mức lãi suất ổn định, thu hút nhu cầu đi vay của doanh
nghiệp và cá nhân dẫn đến thu nhập của ngân hàng tăng. Như vậy ta có thể thấy,
trong thời gian hiện tại thì vì lãi suất cân bằng nên rủi ro lãi suất đối với hệ thống
ngân hàng nói chung và Vietcombank nói riêng là ít tác động và dự báo là ít có rủi
ro trong khoảng thời gian tiếp theo vì Ngân hàng Nhà nước cam đoan sẽ giữ ổn
định lãi suất để giúp đỡ các doanh nghiệp Việt Nam.
2.2.3.4 Rủi ro tỷ giá
Là khả năng xảy ra những biến động của tỷ giá hối đoái dẫn đến những tác động
bất lơi cho các hoạt động kinh doanh và giảm thu nhập dự tính của ngân hàng.
Tình hình tỷ giá của Việt Nam tính từ đầu năm đến quý 2 năm 2015 biến động
mạnh, thay đổi tăng giảm thất thường gây áp lực lên quản trị rủi ro tỷ giá đối với
ngân hàng. Đầu tiên phải kể đến việc Ngân hàng Nhà nước (NHNN) đã tăng tỷ
giá bình quân liên ngân hàng 1% vào ngày 7/1/2015 khiến tỷ giá USD tăng. Đến
đầu tháng 3/2015, tỷ giá tăng do tâm lý thị trường lo sợ trước sự tăng giá của
đồng USD trên thị trường quốc tế. Thêm vào đó, cán cân thương mại bắt đầu
thâm hụt kể từ tháng 12/2014 khiến nhu cầu nguồn USD tăng cao, các ngân hàng
cũng gia tăng mua USD nhằm giảm thiểu rủi ro tỷ giá. Trong 6 tháng đầu năm
2015, Vietcombank là ngân hàng có mức huy động ngoại tệ lớn nhất trong hệ
thống mà chủ yếu là USD. Theo báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua 2 quý
đầu tính đến ngày 30/6/2015 thì tài sản ngoại tệ USD lớn hơn nợ ngoại tệ USD,
đây là tín hiệu tốt vì nó cho thấy được ngân hàng có lượng dư về USD, vậy khi
giá USD tăng cao như trong 6 tháng đầu năm 2015 thì Vietcombank đã có được
một khoản lãi lớn nhờ chênh lệch giá mua/bán và nhờ vào chênh lệch biến động
giá.
Qua những dữ liệu đã phân tích ở trên, chúng ta có thể thấy qua hai q đầu năm
2015, tình hình hoạt động của Vietcombank diễn ra tốt, tăng trưởng tín dụng tích
cực, nợ xấu giảm dần, tích cực trích lập dự phòng cho rủi ro, doanh thu qua 2 quý
đã hoàn thành 50,7% so với mục tiêu đặt ra của năm 2015. Những thành công
trên sẽ là nền tảng để giúp cổ phiếu của Vietcombank trở nên có giá trị trên thị
trường vì vậy việc đầu tư vào cổ phiếu này sẽ mang lại nhiều lợi ích cho nhà đầu
tư.
18
19
2.3 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 6 tháng đầu
năm 2015
2.3.1 Phân tích biến động:
Bảng 4: Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2011-2014
Đơn vị: %
Năm
2013
KT/HN
Năm 2012
KT/HN
Năm 2011
KT/HN
1. Thu nhập lãi và các khoản thu -1,17%
nhập tương tự
2. Chi phí lãi và các chi phí tương tự -7,44%
-10,83%
-4,86%
62,07%
-15,76%
-0,67%
68,92%
I. Thu nhập lãi thuần
9,01%
-1,45%
-11,92%
51,70%
3. Thu nhập từ hoạt động dịch vụ
15,36%
22,79%
1,71%
14,57%
4. Chi phí hoạt động dịch vụ
23,96%
30,61%
-98,63%
II. Lãi/lỗ thuần từ hoạt động dịch 9,39%
vụ
III. Lãi/lỗ thuần từ hoạt động kinh -5,73%
doanh ngoại hối và vàng
17,88%
12422,72
%
-9,01%
-4,09%
26,13%
110,01%
IV. Lãi/lỗ thuần từ mua bán chứng 798,09%
khoán kinh doanh
V. Lãi/lỗ thuần từ mua bán chứng 36,95%
khoán đầu tư
-71,11%
-1401,59% -132,49%
-22,72%
764,70%
-91,05%
5. Thu nhập từ hoạt động khác
88,76%
56,34%
84,89%
-50,94%
6. Chi phí hoạt động khác
66,13%
-29,41%
-91,82%
1016,46%
VI. Lãi/lỗ thuần từ hoạt động khác
91,02%
77,93%
-141,64%
-317,49%
VII. Thu nhập từ góp vốn, mua cổ -62,45%
phần
VIII. Chi phí hoạt động
9,72%
19,89%
-53,26%
103,76%
3,84%
5,50%
25,43%
IX. Lợi nhuận thuần từ hoạt động 12,64%
kinh doanh trước chi phí dự phịng
rủi
ro
tín
dụng
(I+II+III+IV+V+VI+VII-VIII)
X. Chi phí dự phịng rủi ro tín 30,43%
dụng
XI. Tổng lợi nhuận trước thuế (IX- 1,74%
2,16%
-1,13%
31,38%
6,57%
-4,90%
131,38%
-0,37%
1,17%
3,98%
KẾT QUẢ KINH DOANH
Năm 2014
KT/HN
20
6,59%
Năm 2014
KT/HN
Năm
2013
KT/HN
Năm 2012
KT/HN
Năm 2011
KT/HN
-7,91%
1,65%
-9,24%
19,04%
XII. Chi phí thuế TNDN
-7,87%
1,65%
-9,24%
19,04%
XIII. Lợi nhuận sau thuế (XI-XII)
XIV. Lợi ích của cổ đơng thiểu số
4,73%
882,90%
-0,98%
731,06%
4,83%
-98,85%
-0,44%
-3,42%
-0,90%
4,78%
-0,42%
-2,53%
-9,28%
-22,72%
KẾT QUẢ KINH DOANH
X)
7. Chi phí thuế TNDN hiện hành
8. Chi phí thuế TNDN hỗn lại
XV. Lợi nhuận sau thuế của cổ 4,76%
đông của Ngân hàng mẹ (XIIIXIV)
Lãi cơ bản trên cổ phiếu (BCTC) -3,16%
(VNÐ)
Doanh thu giảm mạnh vào năm 2013, sau đó dần phục hồi vào năm 2014 kéo theo lợi
nhuận trước thuế trước dự tính dự phịng cũng tăng mạnh, tổng chi phí cũng giảm qua các
năm. Nhưng do chi phí dự phịng rủi ro tín dụng của năm 2014 tăng 30,43% nên lợi
nhuận trước thuế sau rủi ro là 5.842,862 tỷ đồng chỉ tăng 1,74% so với năm 2013.
Trong thời gian qua dobiến động trên thị trường ngoại hối, vàng và chứng khoán nên các
khoản thu nhập cũng có sự thay đổi. Đóng góp của thu nhập từ vàng giảm rồi chỉ tăng
nhẹ từ năm 2012, trong khi năm 2014 thu nhập từ chứng khoán tăng lên 798,09% so với
năm 2013 do thị trường chứng khốn đang có nhiều dấu hiệu ấm dần lên.
Nhìn chung trong lợi nhuận trước dự phòng rủi ro tăng từ 6.980.390 triệu đồng năm 2010
lên 10.434.307 triệu đồng, nhưng trong đó năm 2012 lợi nhuận này giảm 1,13% so với
năm trước, do trong thời gian này ngành ngân hàng gặp nhiều khó khăn, nhà nước thực
hiện tái cơ cấu hệ thống các ngân hàng làm ảnh hưởng đến thu nhập của Vietcombank.
Bảng 5: Kết quả hoạt động kinh doanh quý 3 năm 2014 và 2015
Đơn vị: triệu đồng
Q3/2015
KẾT QUẢ KINH DOANH
I. Thu nhập lãi thuần
3.950.666
II. Lãi/lỗ thuần từ hoạt động dịch 441.344
21
Q3/2014
Tỷ
lệ
thay đổi
%
3.001.864 31,61%
385.654
14,44%
vụ
III. Lãi/lỗ thuần từ hoạt động kinh
doanh ngoại hối và vàng
648.746
IV. Lãi/lỗ thuần từ mua bán chứng
khoán kinh doanh
23.900
V. Lãi/lỗ thuần từ mua bán chứng
khoán đầu tư
57.645
VI. Lãi/lỗ thuần từ hoạt động khác
402.419
VII. Thu nhập từ góp vốn, mua cổ
phần
49.044
VIII. Chi phí hoạt động
2.704.983
IX. Lợi nhuận thuần từ hoạt động
kinh doanh trước chi phí dự phịng
rủi
ro
tín
dụng
(I+II+III+IV+V+VI+VII-VIII)
2.868.781
X. Chi phí dự phịng rủi ro tín dụng 1.370.994
XI. Tổng lợi nhuận trước thuế (IXX)
1.497.787
277.827
133,51%
70.182
-65,95%
43.149
33,60%
237.747
69,26%
11.105
341,64%
1.594.616 69,63%
2.431.912 17,96%
1.099.662 24,67%
1.333.250 12,34%
Các hoạt động kinh doanh đều tốt hơn nhiều cùng kỳ năm trước nhưng do chi phí hoạt
động và dự phịng rủi ro đều tăng mạnh đã kéo giảm mức tăng lợi nhuận. Thu nhập lãi
thuần của ngân hàng đạt 3.950.666 triệu trong quý 3, tăng 31,61% so với cùng kỳ; Lãi từ
dịch vụ tăng 14,44% , lãi từ ngoại hối tăng gấp hơn 2 lần cùng kỳ trong khi hoạt động
khác tăng xấp xỉ 70%. Đáng chú ý, phần chi phí hoạt động của Vietcombank tăng đột
biến trong quý 3 với gần 70% so với cùng kỳ, ở mức 2.705.983 triệu. Kết quả là dù các
mảng hoạt động đều tăng mạnh nhưng lợi nhuận trước dự phòng của ngân hàng quý 3 chỉ
tăng 17,96% đạt 2.868.781 triệu đồng. Trước thuế, ngân hàng còn lãi 1.497.787 triệu
đồng quý 3 tăng 12.34% so với cùng kỳ năm 2014.
2.3.2 Phân tích theo tỷ trọng:
Năm 2014, tổng thu nhập của ngân hàng Vietcombank tăng 11.59% so với năm 2013. Cơ
cấu nguồn thu có những chuyển biến nhẹ.
Hình 9: Cơ cấu nguồn thu của VCB
22
Năm 2014, Vietcombank có những động thái đa dạng hóa lĩnh vực kinh doanh. Tăng
nguồn thu từ các hoạt động như mua bán chững khoán kinh doanh (tăng 1,01 điểm phần
trăm); mua bán chứng khoán đầu tư (tăng 0,24 điểm phần trăm), nguồn thu từ các hoạt
động khác tăng rõ rệt nhất (với 4,29 điểm phần trăm gia tăng); cùng với đó, các lĩnh vực
kinh doanh truyền thống lại giảm tỷ trọng như thu nhập từ lãi thuần giảm 1,49 điểm phần
trăm, hoạt động dịch vụ giảm 0,21 điểm phần trăm; thu nhập từ hoạt động góp vốn, mua
cổ phần cũng giảm 2.4 điểm phần trăm.
2.4 Phân tích bảng cân đối kế tốn
2.4.1 Phân tích biến động:
Bảng 6: Bảng cân đối kế toán năm 2011-2014
Đơn vị: %
Bảng cân đối kế toán
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
Năm 2014
Tiền và các khoản tương 0
đương tiền
Chứng khốn kinh doanh
0
-26.22
3.92
42.06
-36.29
-76.12
1137.98
Cho vay khách hàng
0
15.57
31.25
54.98
Chứng khốn đầu tư
0
166.57
118.84
127.80
Góp vốn, đầu tư dài hạn
0
13.37
16.17
35.43
Tài sản cố định
0
-86.20
56.79
70.60
Tài sản Có khác
0
-5.04
7.33
27.88
TỔNG TÀI SẢN CÓ
0
13.02
27.89
57.33
NỢ PHẢI TRẢ VÀ VỐN
CHỦ SỞ HỮU
TỔNG NỢ PHẢI TRẢ
0
10.30
26.19
51.37
45.09
48.00
6.06
4.66
TÀI SẢN
TỔNG VỐN CHỦ SỞ 0
HỮU
Lợi ích của cổ đông thiểu 0
số
23
3.22
TỔNG NỢ PHẢI TRẢ 0
VÀ VỐN CHỦ SỞ HỮU
13.02
27.89
57.33
Lấy năm 2011 làm gốc so sánh với các năm 2012, 2013, 2014 từ số liệu của báo cáo tài
chính đã kiểm tốn hàng năm của NHTMCP Vietcombank nhóm đã phân tích và thấy
được sự biến đổi qua từng năm như sau:
-
-
-
-
-
Bất chấp những khó khăn của kinh tế vĩ mơ trong hồi phục nền kinh tế, sau 3 năm
tổng tài sản tương ứng với nguồn vốn của Vietcombank tăng thêm 57.33%, điều
đó cho thấy Vietcombank huy động nguồn vốn rất tốt, chứng tỏ các nhà đầu tư rất
tin tưởng vào tiềm năng và thực lực của ngân hàng này.
Tiền và các khoản tương đương tiền có xu hướng tăng cho thấy khả năng thanh
khoản của ngân hàng tốt. Song việc dự trữ quá nhiều tiền mặt có thể ảnh hưởng tới
việc cho vay và đầu tư của ngân hàng.
Tỷ lệ cho vay và tài sản cố định của Vietcombank có xu hướng tăng chứng tỏ việc
kinh doanh của ngân hàng tốt, lượng khách hàng của ngân hàng tăng vì vậy ngân
hàng đầu tư thêm tài sản cố định nhằm phục vụ lượng khách hàng tăng thêm. Tuy
nhiên, nếu ngân hàng không thận trọng trong việc đầu tư và cho vay thì rất có thể
gặp phải bẩy nợ xấu.
Tỷ lệ đầu tư vào chứng khốn của ngân hàng ln cao chứng tỏ không chỉ ngân
hàng không chỉ chú trọng vào việc vay và cho vay mà còn chú trọng vào khâu đầu
tư nhằm đa dạng hố rủi ro tìm kiếm thêm lợi nhuận. Tuy nhiên, việc đầu tư chứng
khoán ở tỷ lệ cao sẽ tiềm ẩn nhiều rủi ro do thị trường chưa thực sự hồi phục sau
khủng hoảng kinh tế năm 2008. Đặc biệt việc đầu tư dài hạn có thể ảnh hưởng tới
khả năng thanh khoản của ngân hàng.
Lợi ích của cổ đơng thiểu số có xu hướng giảm cho thấy ngân hàng ít quan tâm tới
quyền của các cổ đơng thiểu số.
2.4.2 Phân tích theo tỷ trọng:
Theo báo cáo sơ bộ, chốt số liệu cuối năm 2014, tỷ lệ nợ xấu của Vietcombank đã giảm
mạnh về mức dưới 2,3%. Đặc biệt, số dư quỹ dự phòng rủi ro đã gần tương đương với
tổng số dư nợ xấu.
Một trong những yếu tố để có tốc độ giảm nhanh nói trên là kết quả thu hồi nợ xấu “hết
sức ấn tượng” – theo đánh giá trong báo cáo sơ bộ. Cụ thể, tổng số nợ Vietcombank thu
hồi được trong năm 2014 lên tới trên 1.800 tỷ đồng, tăng hơn gấp đôi năm 2013, và cũng
là kỷ lục từ trước tới nay. Cùng với hướng phục hồi của nền kinh tế, hoạt động sản xuất
24
kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung có chuyển biến, cùng chính sách hỗ trợ
khách hàng vay vốn kịp thời là cơ sở để Vietcombank xử lý nợ tốt hơn.
Bản thân công tác xử lý nợ của ngân hàng này cũng có nhiều thay đổi căn bản, sau khi
ơng Nghiêm Xuân Thành, một chuyên gia xử lý nợ và quản lý rủi ro, được bổ nhiệm làm
Tổng giám đốc từ tháng 8/2013. Ngay trong năm 2013, kết quả thu hồi nợ xấu của
Vietcombank cũng đã đột biến so với những năm trước, đạt gần 800 tỷ đồng. Việc xử lý
nợ của Vietcombank đã được tập trung và vào cuộc trực tiếp từ hội sở chính, thay vì chủ
yếu phụ thuộc vào kết quả xử lý của các đơn vị trực tiếp tại các địa bàn.
Kết quả thu hồi nợ xấu cao cũng góp phần giúp Vietcombank đạt tốc độ tăng trưởng lợi
nhuận đáng kể trong năm 2014. Lợi nhuận trước dự phòng tăng 12,4% so với năm 2013.
Tốc độ này giúp ngân hàng trích lập dự phịng rủi ro tới 4.535 tỷ đồng, tăng 29,2% so với
số trích lập của năm 2013 và vẫn đảm bảo lợi nhuận trước thuế riêng lẻ 5.680 tỷ đồng,
cao hơn năm trước và vượt kế hoạch đại hội đồng cổ đông giao. Các hệ số an toàn, hiệu
quả hoạt động của Vietcombank trong năm 2014 tiếp tục cải thiện, như ROE đạt khoảng
10,5%, ROA đạt khoảng 0,9%, hệ số chi phí quản lý/tổng thu nhập khoảng 39%, hệ số an
toàn vốn CAR đạt khoảng 12%. Và đặc biệt, đây là ngân hàng thương mại nhà nước đầu
tiên đạt được tỷ trọng thu ngoài lãi trên tổng thu trên 30%, đạt 31%.
Trong quý II/2015, tổng dư nợ cho vay khách hàng đạt 340.736 tỷ đồng, tăng 5,38% so
với đầu năm 2015. Nợ xấu của Vietcombank (nợ dưới chuẩn, nợ nghi ngờ và nợ có khả
năng mất vốn) đã tăng thêm 977,3 tỷ đồng so với đầu năm, tương đương mức tăng
13,1%, từ 7.458,7 tỷ đồng lên 8.436 tỷ đồng. Nợ có khả năng mất vốn tăng hơn 27% lên
4.512 tỷ đồng. Tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng này quý II đạt 2,61%, cao hơn so với kế hoạch
2,5% đã đề ra. Tỷ lệ nợ xấu quý II tăng thêm 0,31% so với hồi đầu năm (2,3%) nhưng có
cải thiện hơn so với quý I (2,67%).
25