Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (346.22 KB, 23 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>*</b>
<i>và sự bùng nổ thông tin trong nền kinh tế tri thức, chuyển đổi </i>
<i>số tại các thư viện truyền thống ở các trường Đại học đang là </i>
<i>xu hướng tất yếu nhằm đáp ứng nhu cầu học tập và nghiên </i>
<i>cứu khoa học của bạn đọc. Thư viện Tạ Quang Bửu (TQB) của </i>
<i>Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội cũng đã và đang thực hiện </i>
<i>các thay đổi tích cực, thích ứng với nhiệm vụ chuyển đổi số </i>
<i>trong giai đoạn hiện nay. Trong khuôn khổ của bài viết, nhóm </i>
<i>nghiên cứu xin được đề xuất một mơ hình Thư viện số trong </i>
<i>giáo dục cho xu hướng chuyển đổi của Thư viện TQB; xuất phát </i>
<i>từ các đặc trưng trong chức năng của một Thư viện số trong </i>
<i>giáo dục, nhóm nghiên cứu tiến hành khảo sát thực trạng của </i>
<i>các dịch vụ hiện tại, đánh giá nhu cầu và xu thế sử dụng các </i>
<i>chức năng của thư viện số trong giáo dục khi triển khai ở Thư </i>
<i>viện TQB dựa trên khảo sát ngẫu nhiên 297 sinh viên đang học </i>
<i>tập tại trường năm học 2019-2020.</i>
<i><b>Từ khóa: Thư viện số trong giáo dục; DLE; Chuyển đổi số.</b></i>
* , **,<sub> Tiến sĩ, Viện Sư phạm Kĩ thuật, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội.</sub>
***, ****,<sub> Trung tâm Mạng thông tin, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội.</sub>
*****<sub> Thạc sĩ, Thư viện Tạ Quang Bửu, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội.</sub>
Trong xu hướng chuyển đổi số của các Thư viện trong nước và trên
thế giới, Thư viện Tạ Quang Bửu cũng đã và đang xây dựng kế hoạch
chiến lược để đáp ứng quá trình chuyển đổi số, mở rộng, kết nối, liên
thông và cung cấp các truy cập nguồn tài nguyên số trong và bên ngoài
thư viện, nâng cao chất lượng phục vụ các bạn đọc, góp phần nâng cao
chất lượng giáo dục, đào tạo và nghiên cứu khoa học ở bậc giáo dục đại
học. Trong khuôn khổ nghiên cứu để triển khai các hoạt động dịch vụ
của thư viện thích ứng với quá trình chuyển đổi số, nhóm nghiên cứu
tập trung vào định hướng phát triển thư viện số theo mơ hình Thư viện
số trong giáo dục – Digital Library in Education (DLE).
<b>1.1. Tổng quan nghiên cứu</b>
<i><b>1.1.1. Khái niệm về thư viện số</b></i>
Các thư viện số đã và đang trở thành một phần không thể thiếu
được trong các môi trường học tập số, đặc biệt là trong các trường đại
học. Có rất nhiều các mơ hình thư viện số ra đời và phát triển. Có những
mơ hình thư viện số được phát triển từ các thư viện thông thường tạo
ra một thư viện lai (kết hợp giữa các tài nguyên truyền thống và tài
nguyên số). Ngoài ra, thư viện số cũng được coi như mơ hình các kho
lưu trữ kiến thức và các dịch vụ được sắp xếp thành các hệ thống thông
tin phức tạp. Những khái niệm đa dạng như vậy được phản ánh trong
các cộng đồng khác nhau liên quan đến thư viện số. Do vậy, cộng đồng
nghiên cứu được hình thành ở Hoa Kỳ bởi Sáng kiến thư viện số (the
Hiệp hội Thư viện số (Mỹ) vào năm 1999 đã thống nhất định nghĩa có
tính hiệu lực về thư viện số để đại diện cho một định nghĩa của cộng đồng
thực hiện: “Thư viện số là những tổ chức cung cấp những tài ngun bao
gồm nhân viên có chun mơn, để lựa chọn, cơ cấu, có truy cập trí tuệ,
trình diễn, phân phối, bảo toàn, và bảo đảm sự tồn tại qua thời gian của
các tác phẩm số để chúng luôn sẵn sàng sử dụng một cách tiết kiệm bởi
một cộng đồng cụ thể hoặc bởi những cộng đồng liên quan” [4].
Ủy ban thực thi nhiệm vụ Liên hợp quốc về thư viện số đưa ra
những định nghĩa về thư viện số như sau: “Thư viện số là sự tập hợp
có tổ chức các tài nguyên thông tin ở dạng kỹ thuật số hoặc điện tử
cùng với các dịch vụ được thiết kế để giúp người dùng nhận dạng và
sử dụng những tập hợp này. Thư viện số cung cấp các dịch vụ thông
tin có hiệu quả hơn khả năng có thể trước đây bằng cách đưa ra những
lợi ích sau: chuyển phát nhanh hơn, độc giả rộng hơn, sẵn sàng hơn,
thơng tin cập nhật hơn, hồn thiện hơn”.
Hội đồng kỹ thuật về thư viện số của IEEE (Viện Nghiên cứu về
kỹ thuật điện và điện tử) xã hội máy tính (IEEE-CS) sử dụng khái niệm
chung hơn “bộ nhớ tập hợp (kỹ thuật số)” để nhấn mạnh vào sự tích
hợp của thư viện, bảo tàng, lưu trữ và các bộ sưu tập tất cả các loại bao
gồm cả các bộ sưu tập của tư nhân. Sự phát triển bộ nhớ tập hợp đối
mặt với những thách thức ở một số lĩnh vực bao gồm lưu trữ, phân loại,
và đánh chỉ mục; giao diện người dùng; khôi phục thông tin; cung cấp
nội dung, biểu diễn, quản trị; và bảo quản.
Những cách hiểu khác nhau về thư viện số dẫn đến vô số những
khả năng cho khung thư viện số và các phương pháp sử dụng: từ thư
viện thông thường đến các hệ thống có nền tảng kiến thức.
<i><b>1.1.2. Đặc trưng của thư viện số gắn với các dịch vụ và tài nguyên giáo dục</b></i>
bị mất tính riêng tư, điều này phải được cân bằng với khả năng có được
kinh nghiệm cá nhân của người dùng. Khả năng hỗ trợ thứ hai liên quan
<i>mật thiết với cái đầu ở chỗ nội dung được hỗ trợ bởi dữ liệu lớn tạo nên sự </i>
<i>hình thành các tập hợp đối tượng giáo dục và tài liệu học tập tùy biến. Những </i>
tập hợp này có thể nhằm vào một cá nhân hoặc chúng có thể nhằm vào
một cộng đồng; và chúng có thể học và thích ứng với hành vi của người
<i>dùng. Cuối cùng, những công cụ được hỗ trợ bởi dự thảo chung hoặc tiêu </i>
<i>chuẩn tạo điều kiện cho sự phát triển của các dịch vụ ứng dụng khác nhau </i>
củng cố giá trị nội dung của thư viện đối với người học.
Vì thế, các thư viện số trong giáo dục được Tom Kalil hệ thống hóa
và được trình bày cụ thể hơn trong bài báo của Zia [5] mang đến các
giải pháp giáo dục tồn diện, hỗ trợ người dùng như:
• Học tập suốt đời
• Học mọi nơi mọi lúc
• Chương trình đào tạo từ xa
• Chính phủ làm “người dùng mẫu” cho giáo dục đào tạo với nền
tảng công nghệ
Đối với những đối tượng này, rất nhiều mục tiêu tức thời được lên
kế hoạch, như là:
• Nâng cao việc học tập của sinh viên
• Có nhiều sinh viên hào hứng với dịch vụ hơn
• Tăng lên về số lượng, chất lượng, và sự toàn diện của tài nguyên
giáo dục khoa học trên Internet
• Khiến cho những tài nguyên này dễ phát hiện và khôi phục
cho sinh viên, phụ huynh và giáo viên.
• Đảm bảo rằng những tài ngun này ln sẵn có
tách nhỏ. Những tài ngun có giá trị lớn khơng được sử dụng vì sinh viên
và cán bộ khơng biết đến chúng, hoặc không biết cách sử dụng chúng.
Trong khi chúng ta thường tập trung nỗ lực lớn vào việc tạo ra
các tài liệu, người ta lại ít chú ý đến việc sắp xếp chúng, duy trì chúng
trong thời gian dài, giúp mọi người tìm thấy chúng và đào tạo người
ta cách sử dụng chúng. Ví dụ, một giảng viên sử dụng tài nguyên của
thư viện số để lên kế hoạch cho một khóa học chỉ có những cơng cụ
thơ sơ nhất để tìm hiểu có những tài liệu gì và liệu chúng có hiệu quả
cho những khóa học khác không. Một sinh viên đang nghiên cứu
một đề tài bắt buộc phải chọn giữa những dịch vụ tìm kiếm Web có
mục đích chung và dữ liệu thương mại chỉ dành cho nghiên cứu khoa
học và kỹ thuật. Cả giảng viên và sinh viên đều khơng thể hồn tồn
dựa vào những nguồn tài ngun có thể bị rút lại mà khơng thông báo,
hoặc thay đổi đột ngột chỉ sau một đêm.
<i>Thư viện số trong giáo dục được vạch ra như là một thư viện hoàn </i>
Thư viện số trong giáo dục sẽ có cái nhìn rộng về khoa học và
cơng nghệ, và về giáo dục khoa học. Độc giả chủ yếu là các giảng viên
và sinh viên đại học, nhưng khơng có sự phân biệt lớn giữa nhu cầu
của học sinh phổ thông, sinh viên đại học, và sinh viên sau đại học,
cũng như giữa những sinh viên của chương trình chính quy, học viên
tự do và độc giả nói chung. Thư viện số trong giáo dục phải có những
<i>mơ hình tài chính khác nhau để tiếp cận với các tài liệu, một số nội </i>
dung sẽ miễn phí trong khi những tài liệu khác sẽ mất một chút phí.
Phạm vi dịch vụ của thư viện số cũng bao gồm chương trình
giảng dạy và các tài liệu của khóa học, bài giảng, kế hoạch học tập, các
chương trình máy tính, các mơ hình và mô phỏng, hệ thống hướng
dẫn thông minh, tiếp cận với những công cụ khoa học từ xa, học qua
các dự án, công cụ, kết quả của những nghiên cứu giáo dục, nghiên
cứu khoa học được báo cáo một cách chính thức trên các tạp chí và
khơng chính thức trên các trang Web, dữ liệu thơ cho các hoạt động
của sinh viên, và ngân hàng đa phương tiện (hình ảnh, ghi âm hoặc
ghi hình). Thư viện số trong giáo dục phải cung cấp dịch vụ cho các
tác giả và người hướng dẫn, như là chú thích, đánh giá và đánh giá
ngang hàng những tài liệu được tặng. Đối với sinh viên và các đơn
vị đào tạo, họ sẽ đề nghị khả năng tìm kiếm những thơng tin mong
muốn theo từng lĩnh vực, có quyền truy cập những bộ dữ liệu khoa
học, tương tác với đồng nghiệp, và cung cấp việc lưu trữ, đặt tên
không phụ thuộc vào vị trí, các hệ thống đề xuất, sự phát tán thông
Như vậy, một thư viện số trong giáo dục phải hoạt động theo
những nguyên tắc sau:
2. Tạo điều kiện cho các cải tiến giáo dục
3. Ổn định, đáng tin cậy và lâu dài
4. Tiếp cận được với tất cả (mặc dù khơng phải tất cả tài liệu đều
miễn phí)
5. Xây dựng và nâng cấp, công việc trước đây và hiện tại về thư
viện các tài liệu học tập, nghiên cứu thư viện số, và các trang thông tin
trực tuyến thành cơng
6. Thích nghi được với những công nghệ mới
7. Hỗ trợ việc tạo ra các dịch vụ phi tập trung
8. Cung cấp các cơng cụ và nền tảng tổ chức để tích hợp các
tài nguyên
<i>Thư viện số trong giáo dục có mục đích khuyến khích việc cơng bố </i>
<i>các nghiên cứu về các phương pháp giáo dục. Chúng cũng tạo điều kiện cho </i>
sự tham gia của các phịng thí nghiệm chính phủ và cơng nghiệp trong
Thư viện số cũng mở ra cơ hội cho sinh viên ở các cơ sở giáo dục
<i>khác nhau làm việc trong dự án hoặc thí nghiệm chung có thể chia sẻ và </i>
thêm vào cùng một bộ dữ liệu và các phân tích của nó. Điều này cũng
<i>thúc đẩy việc chia sẻ tài nguyên vật lý, vì sinh viên và người hướng dẫn </i>
có thể có quyền truy cập khác nhau vào thiết bị đo đạc cao cấp, khả
năng tính tốn, thu thập dữ liệu và công nghệ.
Một trong những phương pháp xác định sự thành công của thư
viện số trong việc cải thiện việc học của sinh viên là phải kiểm tra xem
liệu người học có đạt được những mục tiêu giáo dục. Sự phát triển suy
nghĩ khoa học ở sinh viên có thể là một trong những tiêu chí. Những
ví dụ về kỹ năng mà các nhà giáo dục cần phát triển ở sinh viên đang
là câu hỏi được đặt ra, thu thập thông tin, tổ chức thơng tin, phân tích
thơng tin, và trả lời câu hỏi trong một số lĩnh vực khoa học cụ thể.
Qua các nghiên cứu tổng quan về đặc trưng của thư viện số
trong giáo dục ở trên, để xây dựng hệ thống thư viện số sẽ cần phát
triển 4 thành phần chính: Tài nguyên số, hạ tầng và công nghệ, các
kinh nghiệm và nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ thư viện và các dịch vụ
của thư viện số (xem hình 1).
Trong đó, khi xem xét phát triển Thư viện số trong giáo dục cần lưu
ý 02 tính chất quan trọng, đó là Khả năng tiếp cận và Tính bền vững của
<b>thư viện. Khả năng tiếp cận [6] là một tính chất quan trọng của thư viện </b>
số trong Giáo dục đòi hỏi một chiến lược gồm 2 phần. Đầu tiên là thư viện
phải thực tế theo những kỳ vọng về kỹ thuật của nó. Do phạm vi của các
nhân tố bao gồm băng thông mạng, máy tính sẵn có, và các chi phí có
thể làm hạn chế khả năng tiếp cận, thư viện phải được thiết kế để đáp
ứng được nhiều đối tượng người dùng và thực tế về công nghệ mà họ sử
dụng. Tuy nhiên, không phải tất cả các dịch vụ của thư viện số trong giáo
dục đều cần được giới hạn ở mẫu số chung thấp nhất về khả năng hiện
tại của máy tính, mạng, sinh viên và cán bộ giảng viên. Công nghệ đang
cải tiến nhanh chóng và thư viện phải phát triển cùng với nó. Phần thứ
hai của chiến lược là thư viện số trong giáo dục nên làm việc tích cực với
các cá nhân và tổ chức liên quan, bao gồm các cơ quan địa phương và Bộ
Giáo dục và Đào tạo, để đảm bảo rằng tất cả sinh viên và cán bộ đều có thể
truy cập Internet tốt. Giáo dục khoa học và cơng nghệ hiện đại địi hỏi tất
cả cán bộ và sinh viên phải có máy tính và truyền thơng, được đào tạo để
<b>sử dụng chúng một cách có hiệu quả. Tính bền vững [5] là một tính chất </b>
quan trọng khác của thư viện số trong giáo dục. Có những lập luận chặt
chẽ để thư viện số trong giáo dục của mỗi quốc gia được coi là “kho báu
quốc gia” và được hỗ trợ như một hàng hóa cơng; thực tế thường xuyên
có những kêu gọi yêu cầu mở, truy cập miễn phí vào nội dung bắt nguồn
từ quan điểm này. Một bối cảnh hấp dẫn cho việc quản lý thư viện số dài
hạn là đặt trách nhiệm vào tay của các tổ chức phi lợi nhuận.
hoặc đóng gói lại các phần của tài liệu “thô” đã được tách riêng (như
một số nhà xuất bản đã bắt đầu cung cấp các chương sách giáo khoa
được chọn riêng theo từng giáo sư).
Như vậy, việc chuyển đổi Thư viện truyền thống trong một trường
<b>1.2. Mục tiêu nghiên cứu</b>
Qua các khái niệm thư viện số điển hình và các đặc trưng của thư
viện số, nhóm nghiên cứu đã xây dựng các tiêu chí để khảo sát (1) thực
trạng phục vụ sinh viên hiện tại của Thư viện Tạ Quang Bửu và khảo
sát (2) nhu cầu của sinh viên về xu hướng chuyển đổi số theo mơ hình
một thư viện số trong giáo dục theo các thành phần của một thư viện
số trong giáo dục như ở hình 1.
<b>Về thực trạng phục vụ sinh viên hiện tại của Thư viện Tạ Quang </b>
<b>Bửu, nhóm nghiên cứu khảo sát các tiêu chí sau:</b>
(1) Về tần suất sử dụng dịch vụ của bạn đọc tại Thư viện Tạ Quang Bửu
(2) Lý do bạn đọc khơng nhận được những gì họ đang tìm kiếm
trong lần truy cập tại thư viện gần nhất
(3) Một số miêu tả thực trạng về dịch vụ thư viện mà bạn đọc đã
trải nghiệm
(4) Cách thức bạn đọc tìm hiểu những hoạt động đang diễn ra ở
thư viện
Về nhu cầu của sinh viên đối với xu hướng chuyển đổi số các dịch
vụ/công nghệ mà Thư viện Tạ Quang Bửu đang và dự kiến áp dụng
theo mơ hình một thư viện số trong giáo dục.
(6) Một số công nghệ mở rộng của thư viện số sẽ nâng cao trải
nghiệm của bạn đọc
(7) Những trang bị, hạ tầng của thư viện số quan trọng đối với bạn
đọc và mức độ đáp ứng hiện tại của chúng
(8) Những tài nguyên của thư viện số quan trọng đối với nghiên
cứu, giảng dạy hoặc việc học của bạn đọc và mức độ đáp ứng hiện tại
của chúng
(9) Các dịch vụ của thư viện số quan trọng đối với bạn đọc và mức
độ đáp ứng của chúng
Số lượng mẫu khảo sát: 297 sinh viên/ tổng số 28.912 sinh viên
BKHN (năm 2017). Độ chính xác khi đo bởi cơng thức của Yamane Taro
(1967)[8] với quy mô sinh viên (N) là 28.912 và sai số lấy mẫu chấp nhận
được (e) là 0,09, tương ứng với mức tin cậy là 95% và p = 0,5, cỡ mẫu tối
thiểu (n) do đó nên là n = N/(1+N*e2<sub>) = 123 (sinh viên) chiếm 0.43% </sub>
- Tần suất sử dụng dịch vụ của bạn đọc tại Thư viện Tạ Quang
Bửu (N=297)
<b>Tỷ lệ (%)</b> <b>Trị TB Độ lệch </b>
<b>Kiểm định </b>
<b>Chi-bình phương</b>
<b>χ2</b>
<b>Xu hướng </b>
<b>trội</b>
<b>Hàng </b>
<b>ngày</b>
<b>2-3 lần/</b>
<b>tuần</b>
<b>Ít hơn 5 </b>
<b>lần/tháng</b>
[1] [2] [3]
Đến trực tiếp thư
viện
5.7 46.5 47.8 2.4209 0.59952 101.960 2-3 lần/tuần
Cổng thông tin 16.8 37.7 45.5 2.2862 0.73676 39.051 2-3 lần/tuần
Fanpage 13.5 34.7 51.9 2.3838 0.71244 65.879 2-3 lần/tuần
Thư viện số 4.7 28.6 66.7 2.6195 0.57542 173.960 Ít hơn 5 lần/
tháng
Trang tìm kiếm
Libopac
2.7 18.2 79.1 2.7643 0.48456 290.929 Ít hơn 5 lần/
tháng
Kênh Youtube
Thư viện
3.7 14.5 81.8 2.7811 0.49584 319.354 Ít hơn 5 lần/
tháng
At 0.05 Level of significance, χ2
c = 5.991 (df = 2)
Kết quả Chi-bình phương của các dịch vụ đều lớn hơn giá trị tới
hạn của Chi-bình phương với bậc tự do là 2 (χ2
c = 5.991) nên kết quả
phản hồi ở bảng trên là tin cậy.
- Lý do bạn đọc khơng nhận được những gì họ đang tìm kiếm
trong lần truy cập tại thư viện gần nhất (N=297).
- Thực trạng về dịch vụ thư viện mà bạn đọc đã trải nghiệm
(N=297).
- Sự hài lòng của bạn đọc về các lĩnh vực dịch vụ có sẵn của Thư
viện Tạ Quang Bửu (N=297)
<b>Tỷ lệ (%)</b> <b>Trị</b>
<b>TB</b>
<b>Độ lệch </b>
<b>chuẩn</b>
<b>Kiểm </b>
<b>định </b>
<b></b>
<b>Chi-bình </b>
<b>phương</b>
<b>χ2</b>
<b>Xu </b>
<b>hướng </b>
<b>trội</b>
<b>Khơng </b>
<b>sử </b>
<b>dụng</b>
<b>Nghèo </b>
<b>nàn</b>
<b>Tạm </b>
<b>được</b>
<b>Tốt Tuyệt </b>
<b>vời</b>
[1] [2] [3] [4] [5]
Dịch vụ tư vấn thông
tin cho bạn đọc
9.8 2.4 20.9 49.2 17.8 3.6296 1.10780 188.824 Tốt
Bàn thanh toán 9.8 1.0 20.9 52.2 16.2 3.6397 1.07874 225.273 Tốt
Sự sẵn sàng của các máy
tính có kết nối Internet
7.4 2.7 22.2 49.8 17.8 3.6801 1.03749 201.603 Tốt
Các trang Cổng thông
tin, Fanpage thư viện
9.4 5.7 20.5 49.8 14.5 3.5421 1.10546 183.689 Tốt
Các trang tìm kiếm
Libopac và thư viện
14.8 5.4 28.3 41.4 10.1 3.2660 1.18263 128.539 Tạm được
Các dịch vụ tại chỗ như
mượn về nhà, đọc, truy
cập máy tính, v.v…
thỏa mãn nhu cầu học
tập và nghiên cứu
8.1 1.7 14.5 51.5 24.2 3.8215 1.07418 225.609 Tốt
Các dịch vụ hỗ trợ khác
như photocopy, tìm tin
theo yêu cầu, hỗ trợ giải
đáp thắc mắc bạn đọc
7.1 1.3 21.9 49.2 20.5 3.7475 1.02677 203.320 Tốt
At 0.05 Level of significance, χ2
c = 9.488 (df = 4)
Kết quả Chi-bình phương của các dịch vụ đều lớn hơn giá trị tới
hạn của Chi-bình phương với bậc tự do là 4 (χ2
c = 9.488) nên kết quả
phản hồi ở bảng trên là tin cậy.
<b>Công nghệ mở rộng</b> <b>Số lượng </b>
<b>chọn</b>
<b>Xếp thứ </b>
<b>tự</b>
Nhiều dịch vụ tự phục vụ hơn để chọn và kiểm tra sách (ví dụ: nhiều bàn tự thanh
tốn hơn, kệ giữ sách tự phục vụ)
183 1
Các lựa chọn từ xa / ngồi khn viên trường để tham gia các buổi đào tạo và hội
thảo do thư viện cung cấp
129 6
Máy in màu khổ lớn để in áp phích 52 15
Nhiều máy tính để truy cập tài nguyên thư viện hơn 117 7
Tăng khả năng truy cập Internet 166 2
Thêm chỗ để xem CD, DVDs 31 17
Nhiều không gian hơn để làm việc nhóm và thực hành thuyết trình 132 3
Hỗ trợ tính tốn khoa học và / hoặc hiệu suất cao 56 12
Hỗ trợ mở rộng để sử dụng, phân tích và hiển thị dữ liệu 56 12
Truy cập trực tuyến vào các cơ sở dữ liệu trực tuyến của Thư viện Tạ Quang Bửu 74 9
Hỗ trợ truy cập cơ sở dữ liệu trực tuyến của Thư viện Tạ Quang Bửu từ máy tính ở nhà 89 8
Các dịch vụ số hóa bổ sung theo yêu cầu 53 14
Thêm không gian để yên tĩnh hoặc học tập cá nhân 130 5
Tủ khóa bổ sung hoặc nơi cất giữ đồ đạc cá nhân 132 3
Bàn có thể đứng để học 58 11
Giờ mở cửa nên được mở rộng 74 9
Các thiết bị hoặc thiết bị bổ sung để thanh toán 38 16
<b>Số </b> <b><sub>lượng </sub></b> <b><sub>chọn</sub></b>
<b>Xếp </b> <b><sub>thứ tự </sub></b> <b><sub>quan </sub></b> <b><sub>trọng</sub></b>
<b>Tỷ lệ (%)</b>
<b>Trị TB</b>
<b>Độ lệch </b> <b>chuẩn</b>
<b>Kiểm định </b> <b>Chi-bình </b> <b>phương</b>
<b>χ2</b>
<b>Xu hướng tr</b>
<b>ội</b>
<b>Tôi không </b> <b>biết thư </b> <b>viện c</b>
<b>ung </b>
<b>cấp c</b>
<b>ái nà</b>
<b>y</b>
<b>Hoàn </b> <b>toàn </b> <b><sub>đáp ứng </sub></b> <b><sub>nhu c</sub></b>
<b>ầu </b>
<b>của t</b>
<b>ôi</b>
<b>Đáp ứng </b> <b>phần </b> <b>nào nhu </b> <b>cầu c</b>
<b>ủa </b>
<b>tô</b>
<b>i</b>
<b>Không </b> <b>đáp ứng </b> <b>nhu c</b>
<b>ầu </b>
<b>của t</b>
<b>ôi</b>
<b>Không </b> <b>áp dụng</b>
[1]
[5]
[4]
[3]
[2]
Khơng gian học tập y
ên
tĩnh thích hợp
239
1
3.7
43.1
45.5
6.7
Không gian c
ộng tác
thích hợp
133
5
9.4
43.4
40.4
4.7
2.0
4.0640
1.18804
242.680
Đáp ứng phần nào nhu c
ầu c
ủa t
ơi
Đủ ổ c
ắm điện
126
6
6.7
30.6
32.7
22.2
7.7
3.7273
1.17247
89.785
Đáp ứng phần nào nhu c
ầu c
ủa t
ôi
Nhiều lựa chọn chỗ ngồi
155
4
Đáp ứng phần nào nhu c
ầu c
ủa t
Giờ mở c
ửa
112
7
3.0
40.7
44.4
10.4
1.3
4.1852
.89822
260.626
Đáp
ứng phần nào
nhu c
ầu c
ủa t
ơi
Có thiết bị x
em / nghe
(ví dụ: đầu đĩa D
VD
, bàn
xoa
y)
28
12
24.6
19.2
27.6
12.8
15.8
3.0101
1.48070
22.108
Khơng đáp ứng nhu
cầu c
ủa t
ôi
Mượn sách/ tài liệu
186
2
4.4
54.9
33.7
3.4
3.7
4.3098
1.01592
325.205
Đáp ứng phần nào nhu c
ầu c
ủa t
ơi
Phịng học c
ó thể đặ
t
trước
33
10
31.6
18.9
22.9
10.1
16.5
2.8081
1.54445
37.966
Khơng đáp ứng nhu
cầu c
ủa t
ôi
Khả năng tr
uy c
ập wifi
167
3
Đáp ứng phần nào nhu c
ầu c
ủa t
ôi
Khả năng tr
uy c
ập v
ào
má
y in
31
11
24.9
19.5
23.6
14.8
Không đáp ứng nhu
cầu c
ủa t
ôi
Truy c
ập v
ào má
y tính
để bàn
59
8
7.4
29.6
39.1
10.4
13.5
3.7003
1.23344
111.165
Đáp ứng phần nào nhu c
ầu c
ủa t
ôi
Khả năng tr
uy c
ập v
ào
má
y quét
20
13
21.9
18.5
32.7
8.1
18.9
3.0707
1.46065
45.946
Không đáp ứng nhu
cầu c
ủa t
ôi
Các chức năng t
ổng thể
của thư viện
42
9
8.4
27.3
50.8
6.4
7.1
3.8148
1.16075
221.333
Đáp ứng phần nào nhu c
ầu c
ủa t
ôi
At 0.05 L
ev
el of signific
anc
e, χ
2 c = 9.488 (
df = 4)
Kết
quả
Chi-bình
phương
của
các
dịch
vụ
đều
lớn
hơn
giá
trị
tới
hạn
của
Chi-bình
phương
với
bậc
tự
2 c = 9.488) nên kết quả phản hồi ở bảng trên là tin cậy
.
- Những
tài
nguyên
của
thư
viện
số
quan
trọng
đối
với
nghiên
cứu,
giảng
dạy
hoặc
việc
học
của
bạn
đọc
và
<b>Số </b> <b><sub>lượng </sub></b> <b><sub>chọn</sub></b>
<b>Xếp </b> <b>thứ </b> <b>tự </b> <b><sub>quan </sub></b> <b><sub>trọng</sub></b>
<b>Tỷ lệ (%)</b>
<b>Trị TB</b>
<b>Độ lệch </b> <b>chuẩn</b>
<b>Kiểm </b> <b>định </b>
<b>Chi-bình </b> <b>phương</b> <b>χ2</b>
<b>Xu hướng tr</b>
<b>ội</b>
<b>Tôi không </b> <b>biết thư </b> <b>viện c</b>
<b>ung </b>
<b>cấp c</b>
<b>ái </b>
<b>này</b>
<b>Hồn t</b>
<b>ồn </b>
<b>đáp ứng </b>
<b>nhu c</b>
<b>ầu c</b>
<b>ủa </b>
<b>Đáp ứng </b> <b><sub>phần nào </sub></b> <b>nhu c</b>
<b>ầu </b>
<b>của t</b>
<b>ôi</b>
<b>Không </b> <b>đáp ứng </b> <b>nhu c</b>
<b>ầu </b>
<b>của t</b>
<b>ôi</b>
<b>Không </b> <b>áp dụng</b>
[1]
[5]
[4]
[3]
[2]
Các sách in
213
1
8.1
48.1
39.4
1.0
3.4
4.1616
1.15408
289.246
Đáp ứng
phần nào
nhu c
ầu c
ủa t
ôi
Các sách điện tử
181
2
9.1
34.3
40.4
4.0
12.1
3.7879
Đáp ứng phần nào nhu c
ầu c
ủa t
ôi
Tạp chí/bài báo in
94
4
10.4
25.9
41.1
5.4
17.2
3.5488
1.31973
117.663
Đáp ứng phần nào nhu c
ầu c
ủa t
ơi
Tạp chí/bài báo trực tuy
ến
83
5
10.4
27.6
37.0
6.7
18.2
3.5320
1.34057
91.906
Đáp ứng phần nào nhu c
ầu c
ủa t
ôi
DVDs
23
14
22.9
16.2
33.7
7.9
19.9
3.0034
Không đáp ứng nhu
cầu c
ủa t
ôi
Str
eaming video
67
7
22.6
16.2
35.4
6.7
19.2
3.0337
1.44921
64.397
Không đáp ứng nhu
cầu c
ủa t
ôi
Str
eaming music
24
13
Không đáp ứng nhu
cầu c
ủa t
ôi
Bản đồ số
42
12
19.2
16.2
35.4
8.4
20.9
3.0842
1.40570
57.327
Không
đáp ứng nhu
cầu c
ủa t
Dữ liệu
132
3
10.8
27.9
43.4
4
13.8
3.6397
1.31063
147.091
Đáp ứng phần nào nhu c
ầu c
ủa t
ơi
Dịch vụ hình ảnh hóa dữ liệu
67
Khơng đáp ứng nhu
cầu c
ủa t
ơi
Dữ liệu tr
ực tuy
ến
(ví dụ: c
ác bài báo v
à
video phá
Không đáp ứng nhu
cầu c
ủa t
ôi
Music CDs
10
15
23.6
16.5
30.6
5.7
23.6
2.9293
1.46527
52.680
Không đáp ứng nhu
cầu c
ủa t
ôi
Lưu tr
ữ v
à bộ sưu
tập đặc biệt
46
10
19.5
20.9
33.7
4.7
21.2
3.1515
1.46604
62.815
Không đáp ứng nhu
cầu c
ủa t
ôi
Sách, phim v
à đĩa
CD dự tr
ữ cho lớp
học c
ủa bạn
46
10
20.5
20.2
33.7
4.4
21.2
3.1178
1.47373
64.263
Không đáp ứng nhu
cầu c
ủa t
ôi
Khả năng tr
uy c
ập
vào sách v
à c
ác
bài báo KHƠNG c
ó
sẵn tại thư viện
Tạ
Quang B
ửu
54
9
19.9
17.2
Khơng đáp ứng nhu
cầu c
ủa t
ôi
At 0.05 L
ev
el of signific
anc
e, χ
2 c = 9.488 (
df = 4)
Kết
2 c = 9.488) nên kết quả phản hồi ở bảng trên là tin cậy
.
<b>Số lượng </b> <b>chọn</b>
<b>Tỷ lệ (%)</b>
<b>Trị TB</b>
<b>Độ lệch </b> <b>chuẩn</b>
<b>Kiểm định </b> <b>Chi-bình </b> <b>phương</b>
<b>χ2</b>
<b>Xu hướng tr</b>
<b>ội</b>
<b>Tôi không </b> <b>biết thư </b> <b>viện c</b>
<b>ung </b>
<b>cấp c</b>
<b>ái nà</b>
<b>y</b>
<b>Hồn t</b>
<b>ồn </b>
<b>đáp ứng </b> <b>nhu c</b>
<b>ầu </b>
<b>của t</b>
<b>ơi</b>
<b>Đáp ứng </b> <b><sub>phần nào </sub></b> <b>nhu c</b>
<b>ầu </b>
<b>của t</b>
<b>ôi</b>
<b>Không </b> <b>đáp ứng </b> <b>nhu c</b>
<b>ầu </b>
<b>của t</b>
<b>ôi</b>
<b>Không </b> <b>áp dụng</b>
[1]
[5]
[4]
[3]
[2]
Hỗ tr
ợ hỏi thăm tại bàn
dịch vụ thư viện
160
1
10.4
43.4
35.7
4.0
6.4
3.9529
1.29362
196.990
Đáp ứng phần nào nhu c
ầu c
ủa t
ơi
Hỗ tr
ợ theo lịch trình từ
nhân viên thư viện (ví dụ tr
ợ
giúp nghiên c
ứu hoặc hỗ tr
ợ
dữ liệu theo lịch hẹn)
107
2
14.8
27.6
39.7
5.1
12.8
3.5253
1.39746
111.300
Đáp ứng phần nào nhu c
ầu
của t
ôi
Cha
t/IM v
ới thủ thư
47
10
23.6
18.5
35.4
5.7
16.8
3.0842
1.48517
68.976
Không đáp ứng nhu c
ầu c
ủa t
Trạm tự thanh t
ốn
80
6
17.5
Khơng đáp ứng nhu c
ầu c
ủa t
ơi
Giao sách hoặc tài liệu từ các thư viện khác
95
5
21.2
24.2
34.7
4.7
15.2
3.2559
1.50287
73.084
Không đáp ứng nhu c
ầu c
ủa t
ôi
Truy c
ập v
ào c
ác bài báo
trực tuy
ến, sách điện tử v
à
các tài liệu kỹ thuậ
t số khác
do c
ác
Thư viện c
ung c
ấp
101
3
Đáp ứng phần nào nhu c
ầu
của t
ôi
Các buổi nghiên c
ứu
trong lớp do một thủ thư phụ tr
ách
52
8
19.9
19.9
37.7
4.0
Không đáp ứng nhu c
ầu c
ủa t
ôi
Thư viện c
ác tr
ang
W
eb
cho một lĩnh vực chủ đề hoặc khóa học
100
4
17.8
24.2
38.4
Khơng đáp ứng nhu c
ầu c
ủa t
ôi
Hỗ tr
ợ từ bộ phận hướng
dẫn viết học thuậ
t
49
9
17.5
24.9
34.7
5.1
17.8
3.3165
1.45918
Không đáp ứng nhu c
ầu c
ủa t
ơi
Trợ giúp v
ới má
y tính c
ủa
tơi (ví dụ: hỗ tr
ợ kỹ thuậ
t,
tư v
ấn phần mềm)
68
7
Không đáp ứng nhu c
ầu c
ủa t
ôi
At 0.05 L
ev
el of signific
anc
e, χ
2 c = 9.488 (
df = 4)
Kết
quả
Chi-bình
phương
của
các
dịch
vụ
đều
lớn
hơn
giá
trị
tới
hạn
của
Chi-bình
phương
với
bậc
tự
do
là
4 (
χ
2 c = 9.488) nên kết quả phản hồi ở bảng trên là tin cậy
<b>Về triển vọng thư viện số: Với các kết quả phân tích ở nội dung 2 </b>
thì việc chuyển đổi thư viện truyền thống trong một trường đại học, như
Thư viện Tạ Quang Bửu, theo mơ hình thư viện số trong giáo dục là xu
hướng nhu cầu tất yếu. Một mặt đáp ứng được mục tiêu, sứ mệnh của
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, mặt khác là khơng thể đứng ngồi sự
chuyển mình của chuyển đổi số trong giáo dục. Một trong những yếu tố
quan trọng cho chuyển đổi số là cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, con người,
chính sách và đặc biệt sự quyết tâm đồng lịng thống nhất vì nhu cầu
sử dụng thư viện ngày càng cao và đòi hỏi về chất lượng, số lượng từ
các nguồn tài nguyên tri thức trong và ngoài nước. Mặt khác, một trong
những mục tiêu lớn của Trường đó là phát triển con người, đào tạo nhân
lực chất lượng cao, nghiên cứu khoa học, sáng tạo công nghệ và chuyển
giao tri thức, phục vụ xã hội và đất nước trong thời đại cơng nghiệp 4.0
nhằm đóng góp những giá trị tốt đẹp nhất cho xã hội và đất nước. Vì
vậy, triển vọng triển khai thư viện số tại Trường là lớn và cấp thiết.
<b>Các dịch vụ số cần phát triển: Ngoài các dịch vụ hỗ trợ hiện đang </b>
<b>Nguồn lực cần phát triển để đáp ứng: Tại Trường Đại học Bách </b>
<i>Khoa Hà Nội ngày 16/10/2019 đã phối hợp với Công ty Igroup và các nhà </i>
<i>xuất bản tổ chức hội thảo “Bổ sung nguồn lực thông tin trong cơ chế tự chủ </i>
<i>đại học”. Nhằm tìm ra phương hướng giải quyết vấn đề bổ sung nguồn </i>
lực thông tin một cách hiệu quả, đáp ứng những nhu cầu ngày càng cao
của người dùng tin trong mơi trường tự chủ tài chính. Đại diện Lãnh đạo
<i>Nhà trường đã nhấn mạnh: “Mọi hoạt động trong trường phải hướng </i>
<b>Nguồn nhân lực tham gia: Cần giải quyết các vấn đề như: bộ phận </b>
<i>hoạch: tỷ lệ nghỉ việc và lý do; ước tính tỷ lệ chung của lãng phí và ảnh hưởng; </i>
<i>(3) nhu cầu: yêu cầu nhân lực vào cuối thời kỳ (trên cơ sở các kế hoạch phát </i>
<i>triển, thay đổi về năng suất, sản phẩm, cách quản lý…); (4) Chuẩn bị kế hoạch </i>
<i>thực tế (cơ cấu nhân lực, nhu cầu đào tạo, tuyển dụng, bố trí vị trí việc làm).</i>
<b>TÀI LIỆU THAM KHẢO</b>
1 Trang thông tin của Thư viện Tạ Quang Bửu, .
2 Tefko Saracevic. Digital library evaluation: Towards an evolution of
concepts. Library Trends, vol. 49, N 2, Fall 2000.
3 Borgman C.I. What are digital libraries? Competing visions. Information
processing & management, 35(3), 1999, 227 – 243.
4 Digital Library Policies, Organizations, and Practices. Digital Library
Fed-eration Survey, 1999.
5 Lee L. Zia. Growing a National Learning Environment and Resources
Network for Science, Mathematics, Engineering, and Technology
Education: Current Issues and Opportunities for the NSDL Program.
D-Lib Magazine,March 2001, Vol. 7, Number 3.
6 Report of the smete library workshop. Held at the National Science
Foundation, July 21 to 23, 1998.
7 Do, H.V., Dorner, D.G. and Calvert, P. (2019), “Discovering the contextual
<i>factors for digital library education in Vietnam”, Global Knowledge, </i>
<i>Memo-ry and Communication, Vol. 68 No. 1/2, pp. 125-147. />GKMC-08-2018-0071.