Tải bản đầy đủ (.pdf) (116 trang)

Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng đến quản lý trang thiết bị y tế tại khoa chẩn đoán hình ảnh bệnh viện quận thủ đức thành phố hồ chí minh năm 2020

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.44 MB, 116 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

PHẠM THỊ MAI HƯƠNG

THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN QUẢN LÝ TRANG THIẾT BỊ Y TẾ
TẠI KHOA CHẨN ĐỐN HÌNH ẢNH
BỆNH VIỆN QUẬN THỦ ĐỨC TP.HCM NĂM 2020

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 8720802

HÀ NỘI - 2020


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

PHẠM THỊ MAI HƯƠNG

THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN QUẢN LÝ TRANG THIẾT BỊ Y TẾ
TẠI KHOA CHẨN ĐỐN HÌNH ẢNH
BỆNH VIỆN QUẬN THỦ ĐỨC TP.HCM NĂM 2020

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 8720802

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN TRỌNG QUỲNH


HÀ NỘI - 2020


i

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu đề tài: “Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng
đến quản lý trang thiết bị y tế tại khoa Chẩn đốn hình ảnh bệnh viện quận Thủ Đức
TP.HCM năm 2020”, tôi đã gặp phải rất nhiều khó khăn. Nhưng nhờ có sự giúp đỡ
của các thầy, cô giáo trường Đại học Y tế Cơng cộng; Ban lãnh đạo, Khoa Chẩn
đốn hình ảnh cũng như các phòng ban trong bệnh viện quận Thủ Đức, tơi đã hồn
thành đề tài theo đúng kế hoạch.
Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến hai giáo viên
hướng dẫn – TS. Nguyễn Trọng Quỳnh và ThS.Võ Tuấn Ngọc đã tận tình hướng
dẫn, chỉ dạy trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Đồng thời, tôi cũng xin gửi lời
cảm ơn đến Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo sau đại học và các thầy cô giáo trường
Đại học Y tế Công cộng đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tơi trong q trình viết luận
văn thạc sĩ.
Xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo bệnh viện quận Thủ Đức đã tạo điều kiện
cho tơi tìm hiểu và nghiên cứu tại bệnh viện. Một lời cảm ơn gửi đến các anh chị
khoa Chẩn đoán hình ảnh cũng như các phịng ban trong bệnh viện quận Thủ Đức
đã giúp đỡ, hướng dẫn và cung cấp tài liệu nghiên cứu, trao đổi và giải đáp những
vướng mắc trong quá trình nghiên cứu đề tài.
Trong bài luận chắc hẳn không thể tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót. Tơi
mong muốn sẽ nhận được nhiều đóng góp quý báu từ quý thầy cô và ban cố vấn để
đề tài được hồn thiện hơn nữa và có ý nghĩa thiết thực áp dụng trong thực tiễn cuộc
sống.
Xin trân trọng cảm ơn!
Tp.HCM, ngày 16 tháng 10 năm 2020
Học viên



ii

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ...................................................................... v
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ............................................................................. vi
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU....................................................................................... vii
ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................................ 1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ..................................................................................... 4
TỔNG QUAN TÀI LIỆU .................................................................. 4

1.1. Một số khái niệm ...................................................................................... 4
1.2. Phân loại trang thiết bị y tế ..................................................................... 4
1.3. Quản lý trang thiết bị y tế ....................................................................... 5
Quản lý đầu tư TTBYT ................................................................................... 5
Quản lý thực trạng TTBYT ............................................................................. 6
Quản lý sử dụng TTBYT ................................................................................ 6
Quản lý bảo dưỡng, sửa chữa TTBYT............................................................ 7

1.4. Các nghiên cứu về quản lý trang thiết bị y tế ........................................ 7
Nghiên cứu quản lý trang thiết bị y tế ở các nước trên thế giới ..................... 7
Nghiên cứu quản lý trang thiết bị y tế tại Việt Nam ....................................... 8

1.5. Giới thiệu về bệnh viện quận Thủ Đức và khoa Chẩn đoán hình ảnh17
Bệnh viện quận Thủ Đức .............................................................................. 17
Khoa Chẩn đốn hình ảnh của Bệnh viện quận Thủ Đức ............................. 17

1.6. Khung lý thuyết ...................................................................................... 18

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................... 20

2.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................. 20
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ......................................................... 21
2.3. Thiết kế nghiên cứu ................................................................................ 21
2.4. Cỡ mẫu .................................................................................................... 21
2.4.1. Nghiên cứu định lượng ................................................................................... 21


iii

2.4.2. Nghiên cứu định tính ...................................................................................... 22

2.5. Phương pháp chọn mẫu ......................................................................... 22
2.6. Phương pháp thu thập số liệu ............................................................... 23
2.6.1. Thu thập số liệu định lượng ........................................................................... 23
2.6.2. Thu thập số liệu định tính .............................................................................. 24

2.7. Biến số nghiên cứu ................................................................................. 26
2.8. Tiêu chuẩn đánh giá ............................................................................... 26
2.9. Phương pháp phân tích số liệu.............................................................. 27
2.10. Đạo đức trong nghiên cứu ................................................................... 27
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................................ 29

3.1. Thực trạng quản lý trang thiết bị y tế .................................................. 29
Quản lý đầu tư TTBYT ................................................................................. 29
Quản lý thực trạng TTBYT ........................................................................... 32
Quản lý sử dụng TTBYT .............................................................................. 39
Quản lý bảo dưỡng, sửa chữa TTBYT.......................................................... 42


3.2. Một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý TTBYT .................... 43
Cơ sở hạ tầng ................................................................................................ 43
Yếu tố tài chính ............................................................................................. 47
Yếu tố nhân lực ............................................................................................. 47
Yếu tố chính sách .......................................................................................... 50
Các yếu tố ảnh hưởng tích cực và hạn chế ................................................... 51
BÀN LUẬN ........................................................................................ 53

4.1. Thực trạng quản lý trang thiết bị y tế .................................................. 53
4.2. Một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý TTBYT .................... 59
Cơ sở hạ tầng ................................................................................................ 59
Yếu tố tài chính ............................................................................................. 61
Yếu tố nhân lực ............................................................................................. 62
Yếu tố chính sách .......................................................................................... 64


iv

4.3. Hạn chế đề tài ......................................................................................... 65
KẾT LUẬN ................................................................................................................ 67
1.

Thực trạng quản lý trang thiết bị y tế .............................................................. 67

2.

Một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý TTBYT ................................ 67

KHUYẾN NGHỊ ....................................................................................................... 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 70

Phụ lục 1. Biến số nghiên cứu .................................................................................. 73
Phụ lục 2. Bảng hỏi nhân viên y tế trực tiếp sử dụng TTBYT ............................. 81
Phụ lục 3. Bảng kiểm tra trang thiết bị ................................................................... 82
Phụ lục 4. Phỏng vấn sâu nhân viên lãnh đạo ........................................................ 85
Phụ lục 5. Phỏng vấn sâu nhân viên phịng Hành chính quản trị ........................ 87
Phụ lục 6. Phỏng vấn sâu nhân viên Đơn vị ĐT-QLDA ........................................ 88
Phụ lục 7. Phỏng vấn sâu nhân viên phòng VT-TTBYT....................................... 90
Phụ lục 8. Phỏng vấn sâu NVYT khoa CĐHA ....................................................... 92
Phụ lục 9. Thảo luận nhóm ...................................................................................... 94
Phụ lục 10. Phiếu chấp thuận tham gia nghiên cứu .............................................. 96


v

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BV

Bệnh viện

CĐHA

Chẩn đốn hình ảnh

ĐT-QLDA

Đầu tư – Quản lý dự án

HCQT

Hành chính quản trị


KCB

Khám chữa bệnh

KTV

Kỹ thuật viên

LDLK

Liên doanh liên kết

NH

Ngân hàng

NVYT

Nhân viên y tế

NV

Nhân viên

PVS

Phỏng vấn sâu

SX


Sản xuất

TLN

Thảo luận nhóm

TP.HCM

Thành phố Hồ Chí Minh

TTBYT

Trang thiết bị y tế

UBND

Ủy ban nhân dân

VT-TTBYT

Vật tư – Trang thiết bị y tế

XHH

Xã hội hóa


vi


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1. Thực trạng đầu tư TTBYT.......................................................................... 29
Bảng 3.2. Số TTBYT tại khoa CĐHA đến tháng 06/2020 ......................................... 32
Bảng 3.3. Thực trạng TTBYT ..................................................................................... 37
Bảng 3.4. Quản lý sử dụng TTBYT ............................................................................ 39
Bảng 3.5. Nhân viên y tế sử dụng TTBYT ................................................................. 40
Bảng 3.6. Quản lý bảo dưỡng, sửa chữa TTBYT ....................................................... 42


vii

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu “Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng đến quản lý trang thiết
bị y tế tại khoa Chẩn đốn hình ảnh Bệnh viện quận Thủ Đức TP.HCM năm 2020”
với 2 mục tiêu nghiên cứu: Mô tả thực trạng quản lý trang thiết bị y tế tại khoa
Chẩn đốn hình ảnh và tìm hiểu một số yếu tố ảnh hưởng đến quản lý trang thiết bị
y tế. Bằng phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang, định lượng kết hợp định tính.
Đối tượng nghiên cứu gồm các TTBYT khoa CĐHA có giá trị ≥ 100 triệu;
Nhân viên y tế bao gồm: Ban lãnh đạo, Lãnh đạo khoa CĐHA, Nhân viên trực tiếp
quản lý, sử dụng TTBYT tại khoa CĐHA, NVYT khơng thuộc khoa CĐHA nhưng
có tham gia vào công tác đầu tư, quản lý, sửa chữa, bảo dưỡng TTBYT của khoa
CĐHA; Hồ sơ TTBYT, báo cáo tài chính liên quan TTBYT.
Kết quả nghiên cứu cho thấy:
Về quản lý đầu tư TTBYT: Sau năm 2017, số TTBYT được đầu tư mới cao
gấp 4 lần (40 TTBYT). Trong 40 TTBYT được đầu tư mới, có 2 TTBYT do bệnh
viện đầu tư, đầu tư giảm 50% so với năm 2017, có 38 TTBYT được đầu tư bằng
nguồn vay ngân hàng, cao gấp 19 lần so với năm 2017, hình thức Liên doanh liên
kết khơng cịn được thực hiện. Trong tổng số 50 TTBYT, có 30 TTBYT có tần suất
sử dụng cao, 17 TTBYT có tần suất sử dụng trung bình, 1 TTBYT có tần suất sử
dụng thấp và có 2 TTBYT khơng sử dụng.

Về quản lý thực trạng TTBYT: Có 96% TTBYT đang sử dụng và 4% TTBYT
bị hư hỏng, chờ sửa chữa. 100% TTBYT có hồ sơ đầy đủ. 100% nhân lực trực tiếp
sử dụng TTBYT có chứng chỉ sử dụng TTBYT. Có 1 TTBYT có thời gian sử dụng
>10 năm, hiện đang hỏng chờ sửa chữa.
Về quản lý sử dụng TTBYT: Có 100% TTBYT được các kỹ sư của hãng sản
xuất đào tạo cách sử dụng cho NVYT. 100% TTBYT được kiểm định sau khi bảo
dưỡng định kỳ, sửa chữa và đều có đầy đủ quy trình sử dụng, quy trình vận hành.
NVYT có thời gian làm việc ≤ 5 năm chiếm tỷ lệ cao nhất (64,8%) và đa số NVYT
đều có chứng chỉ hành nghề (94,5%).
Về quản lý bảo dưỡng, sửa chữa TTBYT: 100% TTBYT có quy trình bảo
dưỡng và sửa chữa. Các TTBYT đều được đưa vào sử dụng sau khi bảo dưỡng. Có


viii
20% TTBYT đã sửa chữa và sau đó có 16% TTBYT được đưa vào sử dụng. Kinh
phí sửa chữa, bảo dưỡng do công ty thực hiện trong 06 tháng đầu năm 2020 cao gấp
đôi so với năm 2018 và gần bằng năm 2019.
Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý trang thiết bị bao gồm: Cơ sở hạ tầng, yếu
tố tài chính, yếu tố nhân lực, yếu tố chính sách.


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang thiết bị y tế là công cụ khơng thể thiếu trong quy trình khám chữa
bệnh, hỗ trợ tích cực cho người thầy thuốc trong cơng tác chẩn đốn, điều trị và
chăm sóc người bệnh, là tài sản cố định được các bệnh viện đầu tư nhằm đảm bảo
cho cơng tác khám chữa bệnh được nâng lên, góp phần giảm quá tải bệnh viện (1).
Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ, trang thiết bị y tế ngày càng
hiện đại, đa dạng về chủng loại, liên tục được cải tiến. Trang thiết bị y tế là một

trong những yếu tố thúc đẩy cho sự tiến bộ vượt bậc của ngành y tế và góp phần cải
thiện các dịch vụ y tế.
Đặc biệt, các trang thiết bị y tế sử dụng trong chẩn đốn hình ảnh như máy
X-quang, máy siêu âm, máy MRI, máy CT scanner, máy nội soi là các trang thiết bị
y tế đầu tay của bác sỹ, có thể nối dài cánh tay của bác sỹ, hỗ trợ đắc lực trong việc
khám và chẩn đốn bệnh một cách nhanh chóng, chính xác hơn.
Chính vì vậy, việc quản lý trang thiết bị y tế là một vấn đề vô cùng cần thiết.
Công tác quản lý trang thiết bị y tế hiệu quả giúp kéo dài tuổi thọ của trang thiết bị
y tế, tiết kiệm được các chi phí như chi phí đầu tư, chi phí sửa chữa và sử dụng tối
ưu nguồn nhân lực. Quản lý trang thiết bị y tế góp phần quan trọng trong công tác
quản lý bệnh viện hướng tới “sự hài lòng của người bệnh”, chất lượng dịch vụ y tế
được nâng lên một bậc, đảm bảo an toàn cho người bệnh cũng như nhân viên y tế và
nâng cao thương hiệu bệnh viện. Để quản lý trang thiết bị y tế hiệu quả cần đầu tư
hợp lý, sử dụng trang thiết bị y tế đúng cách, bảo dưỡng sửa chữa đúng quy định và
chú trọng đào tạo năng lực chuyên mơn cho nhân viên y tế.
Hiện nay, đã có nhiều nghiên cứu thực hiện về quản lý trang thiết bị y tế và
tìm hiểu những yếu tố ảnh hưởng. Các nghiên cứu thực hiện trên các nhóm trang
thiết bị y tế khác nhau. Các nghiên cứu đa phần tìm hiểu về những nội dung: quản
lý đầu tư, quản lý sử dụng, quản lý thực trạng, quản lý bảo dưỡng, sửa chữa trang
thiết bị y tế và tìm ra các yếu tố ảnh hưởng khác nhau. Năm 2018, Nguyễn Đức


2
Hạnh thực hiện nghiên cứu trên 61 thiết bị chẩn đốn hình ảnh tại các khoa thuộc
bệnh viện, với tỷ lệ TTBYT đang sử dụng là 86,8%, 100% TTBYT được bàn giao
và tập huấn trước khi sử dụng. Tuy nhiên chỉ có 4,9% số thiết bị đạt yêu cầu về tất
cả các tiêu chí lắp đặt. Nhân lực phịng Vật tư trang thiết bị y tế còn thiếu về số
lượng và hạn chế về trình độ chun mơn. Các yếu tố ảnh hưởng bao gồm: thiếu
văn bản hướng dẫn cụ thể, thiếu sự quan tâm của lãnh đạo bệnh viện, thiếu nhân lực
có trình độ cao về trang thiết bị y tế, thiếu kinh phí đào tạo nhân viên và thủ tục

thanh tốn cịn phức tạp (2). Năm 2019, Phan Ngọc Lương thực hiện nghiên cứu
trên những thiết bị có trị giá > 50 triệu cho thấy số TTBYT không sử dụng là
38,98%, 98,3% trang thiết bị y tế có lý lịch và quyết định phân cơng quản lý,
66,67% có hướng dẫn sử dụng, 13,89% có nhật ký sử dụng, 100% khơng có tài liệu
hướng dẫn bảo dưỡng. Có 47,46% trang thiết bị y tế sẵn sàng hoạt động, 100%
trang thiết bị y tế được bảo dưỡng định kỳ, nghiên cứu cũng tìm thấy các yếu tố ảnh
hưởng: chính sách, nhân lực, kinh phí, các yếu tố thuộc về thiết bị (thời gian sử
dụng, khấu hao tài sản, cường độ hoạt động, cơ sở hạ tầng (3). Nghiên cứu Nguyễn
Thị Thanh Thảo thực hiện trên 50 CBYT và 24 TTBYT tìm thấy các yếu tố ảnh
hưởng đến quản lý trang thiết bị y tế là yếu tố tài chính, yếu tố chính sách, nguồn
nhân lực, cơ sở hạ tầng và cơng nghệ thơng tin (4).
Khoa Chẩn đốn hình ảnh của bệnh viện quận Thủ Đức - bệnh viện tuyến
quận huyện hạng I với quy mơ 800 giường - có các trang thiết bị y tế hiện đại và có
giá trị lớn như máy CT scanner 128 lát cắt, máy CT scanner 256 lát cắt, máy MRI
3.0 tesla, máy siêu âm màu 4D, máy X-quang kỹ thuật số, máy nội soi dạ dày, đại
tràng (5). Đây là những trang thiết bị y tế cao cấp, hiện đại, thuộc nhóm 2 loại D
(nhóm có mức độ rủi ro cao liên quan đến thiết kế kỹ thuật và sản xuất các trang
thiết bị y tế (6). Những trang thiết bị y tế tại khoa Chẩn đốn hình ảnh rất quan
trọng và khơng thể thiếu trong cơng tác chẩn đốn chính xác, kịp thời tại bệnh viện
quận Thủ Đức. Do vậy, trang thiết bị y tế phải được khai thác hiệu quả, an toàn và
bền lâu. Vì thế, quản lý trang thiết bị y tế là thật sự cần thiết.


3
Từ năm 2017, bệnh viện quận Thủ Đức trở thành đơn vị sự nghiệp công tự
bảo đảm chi thường xuyên, theo đó bệnh viện định hướng các khoa hoạt động theo
cơ chế tự chủ. Khoa Chẩn đốn hình ảnh là một trong những khoa đầu tiên hoạt
động theo cơ chế này và được trực tiếp quản lý trang thiết bị y tế của khoa. Tuy
nhiên, sau hơn 3 năm thực hiện, bệnh viện chưa từng đánh giá thực trạng quản lý
trang thiết bị y tế và tìm ra những yếu tố sẽ ảnh hưởng đến việc quản lý này tại khoa

Chẩn đốn hình ảnh, để rút ra điểm tích cực và hạn chế trong cơng tác quản lý, từ
đó phát huy những điểm mạnh và xây dựng các biện pháp khắc phục những thiếu
sót. Vì vậy, tơi thực hiện nghiên cứu “Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng đến
quản lý trang thiết bị y tế tại khoa Chẩn đốn hình ảnh Bệnh viện quận Thủ Đức
TP.HCM năm 2020”.


4

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1. Mô tả thực trạng quản lý trang thiết bị y tế tại khoa Chẩn đốn hình ảnh
Bệnh viện quận Thủ Đức TP.HCM năm 2020.
2. Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến quản lý trang thiết bị y tế tại khoa
Chẩn đốn hình ảnh Bệnh viện quận Thủ Đức TP.HCM năm 2020.


4

TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Một số khái niệm
Trang thiết bị y tế là các loại thiết bị, dụng cụ, vật liệu, vật tư cấy ghép,
thuốc thử và chất hiệu chuẩn in vitro, phần mềm (software) đáp ứng đồng thời các
yêu cầu sau đây: Được sử dụng riêng lẻ hay phối hợp với nhau theo chỉ định của
chủ sở hữu trang thiết bị y tế để phục vụ cho con người, không sử dụng cơ chế dược
lý, miễn dịch hoặc chuyển hóa trong hoặc trên cơ thể người hoặc nếu có sử dụng
các cơ chế này thì chỉ mang tính chất hỗ trợ nhằm một hoặc nhiều mục đích sau
đây:
- Chẩn đoán, ngăn ngừa, theo dõi, điều trị và làm giảm nhẹ bệnh tật hoặc bù
đắp tổn thương, chấn thương;
- Kiểm tra, thay thế, điều chỉnh hoặc hỗ trợ giải phẫu và quá trình sinh lý;

- Hỗ trợ hoặc duy trì sự sống;
- Kiểm soát sự thụ thai;
- Khử khuẩn trang thiết bị y tế, bao gồm cả hóa chất sử dụng trong quy trình
xét nghiệm;
- Cung cấp thơng tin cho việc chẩn đốn, theo dõi, điều trị thơng qua biện
pháp kiểm tra các mẫu vật có nguồn gốc từ cơ thể con người.
Trang thiết bị y tế chẩn đoán in vitro (In vitro diagnostic medical device)
gồm thuốc thử, chất hiệu chuẩn, vật liệu kiểm soát, dụng cụ, máy, thiết bị hoặc hệ
thống được sử dụng riêng rẽ hoặc kết hợp theo chỉ định của chủ sở hữu để phục vụ
cho việc kiểm tra các mẫu vật có nguồn gốc từ cơ thể con người (6)
1.2. Phân loại trang thiết bị y tế
Trang thiết bị y tế gồm 2 nhóm được phân làm 4 loại dựa trên mức độ rủi ro
tiềm ẩn liên quan đến thiết kế kỹ thuật và sản xuất các trang thiết bị y tế đó:


5
- Nhóm 1 gồm trang thiết bị y tế thuộc loại A là trang thiết bị y tế có mức độ
rủi ro thấp.
- Nhóm 2 gồm trang thiết bị y tế thuộc loại B, C và D, trong đó:
+ Trang thiết bị y tế thuộc loại B là trang thiết bị y tế có mức độ rủi ro trung
bình thấp;
+ Trang thiết bị y tế thuộc loại C là trang thiết bị y tế có mức độ rủi ro trung
bình cao;
+ Trang thiết bị y tế thuộc loại D là trang thiết bị y tế có mức độ rủi ro cao
(6).
1.3. Quản lý trang thiết bị y tế
Quản lý trang thiết bị là thực hiện theo quy trình 4 bước: Quản lý đầu tư mua
sắm, quản lý thực trạng, quản lý sử dụng, quản lý bảo dưỡng và sửa chữa.
Quản lý đầu tư TTBYT
Quản lý đầu tư mua sắm TTBYT là quá trình hoạch định, tổ chức và điều

hành các hoạt động đầu tư mua sắm TTBYT để tiến hành phân tích, quyết định
những TTBYT cần thiết phục vụ đúng nhu cầu khám chữa bệnh.
Khi lên kế hoạch đầu tư mua sắm TTBYT cần phải cân nhắc kỹ đến các yếu
tố sau:
- Nhu cầu sử dụng.
- Khả năng tài chính, nguồn kinh phí.
- Thế hệ cơng nghệ, cấu hình tính năng kỹ thuật.
- Điều kiện hạ tầng lắp đặt.
- Cán bộ khai thác sử dụng.
- Hiệu quả phối hợp chuyên môn tại Bệnh viện.


6
Việc thực hiện mua sắm TTBYT phải theo đúng Luật đấu thầu và các quy
định hiện hành (6).
Quản lý thực trạng TTBYT
Một trong những nội dung quan trọng trong quản lý thực trạng TTBYT là lập
hồ sơ/file theo dõi TTBYT và thường xuyên được cập nhật. Điều này góp phần thực
hiện tốt hai nội dung còn lại là quản lý sử dụng và quản lý bảo dưỡng, sửa chữa.
Việc xây dựng các quy trình trong sử dụng và bảo dưỡng, sửa chữa phải dựa trên hồ
sơ TTBYT.
- Hồ sơ TTBYT bao gồm:
+ Số đầu thiết bị.
+ Đơn vị nào, ai là người được giao trực tiếp quản lý.
+ Model, hãng/năm/nước sản xuất.
+ Ngày nhận, nguồn vốn, giá thiết bị.
+ Chất lượng, tần suất khai thác của thiết bị.
- Thanh lý TTBYT hư hỏng, không sử dụng (7).
Quản lý sử dụng TTBYT
Quản lý sử dụng TTBYT có vai trị hết sức quan trọng nhằm phát huy hiệu

quả đầu tư. Quản lý sử dụng TTBYT phải tuân thủ nghiêm ngặt quy trình sử dụng
mà đơn vị xây dựng theo hướng dẫn của nhà sản xuất, hướng tới chất lượng, an toàn
và hiệu quả. Kiểm tra đánh giá thường xuyên người sử dụng về việc thực hiện đúng
các quy trình đã xây dựng.
Khai thác sử dụng TTBYT có hiệu quả phụ thuộc vào:
- Khai thác nhu cầu khám chữa bệnh.
- Tần suất sử dụng thiết bị của đơn vị.
- Cán bộ vận hành và cán bộ kỹ thuật TTBYT.


7
- Điều kiện lắp đặt, hoạt động (7).
Quản lý bảo dưỡng, sửa chữa TTBYT
Quản lý bảo dưỡng, sửa chữa TTBYT phải tuân thủ theo hướng dẫn của nhà
sản xuất. Đơn vị phải xây dựng quy trình bảo dưỡng, sửa chữa TTBYT theo hướng
dẫn đó, nhằm đảm bảo chất lượng và an toàn khi bảo dưỡng, sửa chữa TTBYT.
Việc này giúp cho TTBYT hoạt động chính xác, an tồn, tăng tuổi thọ và giảm chi
phí sửa chữa.
* Bảo dưỡng TTBYT:
- Quan tâm chu kỳ bảo dưỡng, vật tư, phụ tùng thay thế.
- Thực hiện bảo dưỡng, định kỳ kiểm định, hiệu chuẩn các TTBYT có yêu
cầu.
* Sửa chữa TBYT:
- Xác định hiện trạng, mức độ hỏng hóc, nguyên nhân…
- Lập kế hoạch sửa chữa:
+ Sửa ngay.
+ Phối hợp tiến hành sửa chữa.
+ Ký hợp đồng sửa chữa (7).
1.4. Các nghiên cứu về quản lý trang thiết bị y tế
Nghiên cứu quản lý trang thiết bị y tế ở các nước trên thế giới

Trên thế giới đã có một số nghiên cứu về thực trạng quản lý trang thiết bị y
tế trong bệnh viện.
- Về quản lý đầu tư TTBYT: thường chưa dựa theo nhu cầu thực tế, dẫn đến
nhập khẩu một loạt các TTBYT, trong đó có một số TTBYT khơng cần thiết, khơng
xem xét các tiêu chí nhất định có liên quan trong việc đánh giá các đề xuất mua sắm


8
TTBYT (8). Bệnh viện thường quan tâm đến chi phí đầu tư mua sắm TTBYT mà
chưa quan tâm đến chi phí vận hành của TTBYT (9).
- Về thực trạng TTBYT: TTBYT khơng tn thủ với các tiêu chuẩn an tồn
quốc tế hoặc là quá kém, gần như là TTBYT hư hỏng (10).
- Về quản lý sử dụng TTBYT: các TTBYT đắt tiền không được sử dụng do
thiếu kỹ năng xử lý và vận hành, sử dụng sai và quá kém (10)
- Về quản lý bảo dưỡng, sửa chữa TTBYT: TTBYT sau thời gian đưa vào sử
dụng sẽ xảy ra những hư hỏng, trục trặc cần phải có hệ thống bảo dưỡng, sửa chữa
để khắc phục những hư hỏng đó. Tuy nhiên, theo nghiên cứu của Pradip Shahi
Thakuri và Ramila Joshi về tình hình sử dụng TTBYT trong bệnh viện tại Nepal
cho thấy: Bệnh viện khơng có một đội ngũ bảo dưỡng, sửa chữa thích hợp hoặc sổ
sách ghi chép đúng để đánh giá các chi phí/lợi ích của các dịch vụ trong tổ chức.
Sửa chữa và bảo dưỡng thường do dịch vụ bên ngồi thực hiện vì bệnh viện thiếu
năng lực. Ngay cả những sửa chữa nhỏ cũng phụ thuộc vào đơn vị bên ngoài, đây là
nguyên nhân làm cho chi phí bệnh viện cao hơn cần thiết (10)
Nghiên cứu quản lý trang thiết bị y tế tại Việt Nam
- Về quản lý đầu tư TTBYT:
Nguồn ngân sách đầu tư TTBYT được đề cập trong các nghiên cứu trước đó
là từ ngân sách Nhà nước và xã hội hóa. Nghiên cứu của Đinh Thị Lan có 91%
TTBYT được cấp từ các dự án và 9% TTBYT được mua sắm từ nguồn ngân sách,
các TTBYT tại khoa nghiên cứu được đầu tư chủ yếu từ các chương trình y tế quốc
gia (11). Theo nghiên cứu của Phan Ngọc Lương, thực hiện chủ trương xã hội hóa,

bệnh viện sử dụng nguồn đầu tư từ liên doanh liên kết trong điều kiện bệnh viện
thiếu nguồn kinh phí đầu tư TTBYT, tuy nhiên hình thức này gặp một số khó khăn
như: định giá tài sản, cơ sở hạ tầng của bệnh viện, thẩm định chất lượng tài sản,
xem xét công nghệ của đối tác (3). Trong nghiên cứu của Nguyễn Đức Hạnh, kinh
phí đầu tư TTBYT chủ yếu từ ngân sách Nhà nước (73,8%), nguồn xã hội hóa
chiếm 13,1% (2). Nghiên cứu của Trần Anh Quang thực hiện tại bệnh viện Tim Hà


9
Nội – là bệnh viện tự chủ từ những năm thành lập, bệnh viện sử dụng hoàn toàn vốn
vay để đầu tư TTBYT. Từ đó, bệnh viện Tim đã trang bị được TTBYT đáp ứng kịp
thời cho sự phát triển của bệnh viện (12).
Về tình trạng TTBYT, các nghiên cứu thực hiện cho thấy TTBYT đều có
tình trạng hỏng chờ sửa chữa hoặc hỏng chờ thanh lý. Theo nghiên cứu của Phan
Ngọc Lương, số TTBYT không thể sử dụng hoặc hư hỏng không sửa chiếm tỷ lệ
38,98%; số TTBYT chưa sửa chữa lần nào chiếm tỷ lệ nhỏ (13,56%) (3). Nghiên
cứu của Nguyễn Đình Hồng tại Trung tâm Y tế huyện Phù Mỹ, Bình Định năm
2019, các TTBYT hư hỏng đang chờ sửa chữa chiếm tỷ lệ 8%, TTBYT đang chờ
thanh lý, không sử dụng chiếm tỷ lệ 13,04% (13).
- Về quản lý thực trạng TTBYT:
Về hồ sơ TTBYT, theo nghiên cứu của Đinh Thị Lan, tài liệu hướng dẫn sử
dụng, tài liệu hướng dẫn bảo dưỡng, sửa chữa, sổ theo dõi quản lý TTBYT tại các
khoa đạt 100%, tuy nhiên chưa ghi chép nhật ký sử dụng TTBYT (11). Trong
nghiên cứu của Nguyễn Viết Thiện thì tình trạng bàn giao nghiệm thu TTBYT như
nhãn hiệu - số máy, hãng sản xuất, nước sản xuất, năm sản xuất có tỷ lệ cao
(93,2%); 100% TTBYT có đầy đủ biên bản bàn giao; lý lịch TTBYT đầy đủ có tỷ lệ
cao (91,5%) (14). Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Thanh Thảo năm 2017, hầu hết
TTBYT có lý lịch TTBYT đầy đủ (85%), phần lớn khoa thực hiện tốt trong việc ghi
nhật ký sử dụng (80%); sau mỗi ca trực hoặc sau khi sử dụng TTBYT, khoa đều bàn
giao cụ thể (90%) (4). Theo nghiên cứu của Phan Ngọc Lương, tất cả các lý lịch

TTBYT ghi chép không đầy đủ, phần lớn không cập nhật các thông tin kiểm định,
sửa chữa, bảo dưỡng, gây khó khăn trong việc quản lý, do lý lịch TTBYT làm trên
giấy A4 ép nhựa, treo bên cạnh TTBYT nên nhân viên khó khăn trong việc cập nhật
thơng tin (3). Theo nghiên cứu của Nguyễn Đình Hồng, tài liệu kỹ thuật hướng dẫn
bảo dưỡng, sửa chữa có tỷ lệ 25% (13).
Theo nghiên cứu Nguyễn Trọng Hưng năm 2017, cùng một TTBYT nhưng
sản xuất bởi nhiều hãng khác nhau, dẫn đến khó khăn trong việc thống nhất cùng


10
một loại tên gọi để sử dụng, quản lý và xây dựng quy trình vận hành chuẩn cho một
loại thiết bị (15).
Các nghiên cứu đề cập đến thời gian sử dụng của TTBYT. Trong nghiên cứu
của Phan Ngọc Lương, TTBYT có thời gian sử dụng trên 10 năm chiếm tỷ lệ
18,64% (3). Theo nghiên cứu của Nguyễn Viết Thiện, TTBYT có thời gian sử dụng
từ 5 năm đến 10 năm chiếm tỷ lệ cao nhất (59,8%) và TTBYT đã sử dụng trên 10
năm chiếm 5,4% (14). Theo nghiên cứu của Nguyễn Đức Hạnh, có 96,2% TTBYT
hoạt động tốt và 23,5% có tuổi hoạt động trên 10 năm (2).
- Về quản lý sử dụng TTBYT:
Về kiểm định TTBYT, trong nghiên cứu của Nguyễn Đình Hồng, đa số
TTBYT khơng được kiểm định và hiệu chuẩn (9%) (13). Theo nghiên cứu của
Nguyễn Viết Thiện, cơng tác kiểm định hàng năm thấp, chỉ có 40,5% TTBYT được
thực hiện kiểm định đúng quy định, có 43,5% TTBYT không được kiểm định (14).
Theo nghiên cứu của Lê Thị Kim Thoa, 100% TTBYT được kiểm định, bảo dưỡng
định kỳ (16).
Về nhân lực sử dụng TTBYT, theo nghiên cứu của Phan Ngọc Lương, những
NVYT sử dụng TTBYT bao gồm: điều dưỡng chiếm tỷ lệ 37,3%; bác sĩ chiếm
20,3%; nữ hộ sinh là 11,9%; kỹ thuật viên 16,9% và đối tượng khác có tỷ lệ 13,6%.
NVYT có thời gian công tác trên 5 năm chiếm 74,6%, từ 2 đến 5 năm chiếm 18,6%,
dưới 2 năm chiếm 6,8%. NVYT được hướng dẫn sử dụng TTBYT bởi kỹ sư của

hãng sản xuất không nhiều, chủ yếu được hướng dẫn bởi những NVYT trong khoa,
tuy nhiên tài liệu hướng dẫn sử dụng TTBYT là tiếng Anh nên gây khó khăn trong
việc hiểu và sử dụng TTBYT (3).
- Về quản lý bảo dưỡng, sửa chữa TTBYT:
Về quy trình bảo dưỡng, sửa chữa, nghiên cứu của Ngơ Trương Ngọc Bích
thực hiện năm 2018, bệnh viện đã xây dựng và thực hiện tương đối hoàn chỉnh, quy
trình này phụ thuộc vào sự phối hợp giữa các bộ phận, tuy nhiên chưa có cơ chế
giám sát rõ ràng. Hầu hết NVYT hai khoa đều biết quy trình chuẩn của cơng tác bảo


11
dưỡng và sửa chữa, có sự phối hợp giữa các bộ phận với nhau và khơng có cơ chế
thưởng phạt (17). Theo nghiên cứu của Huỳnh Thanh Huynh, bệnh viện chưa xây
dựng được quy trình bảo dưỡng, sửa chữa TTBYT (18).
Công tác bảo dưỡng, sửa chữa TTBYT hiện nay trong bệnh viện chủ yếu
thực hiện những kỹ thuật đơn giản, những kỹ thuật cao hơn sẽ th cơng ty bên
ngồi. Theo nghiên cứu của Hồng Đình Sơn năm 2015 tại bệnh viện Bãi Cháy thì
chất lượng đội ngũ nhân viên kỹ thuật được đào tạo còn yếu, chưa đáp ứng yêu cầu
thực tế tại đơn vị. Mặt khác, các bệnh viện và cơ sở y tế khơng có chỉ tiêu biên chế
để tuyển dụng cho chức danh này. Một số sinh viên đạt loại giỏi có khuynh hướng
chọn làm việc ở các cơng ty TTBYT để có thu nhập tốt hơn, công tác sửa chữa chưa
đáp ứng với nhu cầu phục vụ người bệnh (19). Theo nghiên cứu của Nguyễn Đình
Hồng thì thủ tục mua sắm, thay thế linh kiện chậm, thiếu kinh phí cho bảo dưỡng,
sửa chữa, mua linh kiện thay thế, công ty bảo dưỡng thiết bị ở xa không đáp ứng
yêu cầu kịp thời (13). Theo nghiên cứu của Đinh Thị Lan, 100% TTBYT không
được sửa chữa bởi NVYT, mà phải thuê sửa chữa bên ngoài, các khoa nghiên cứu
chưa thực hiện công tác bảo dưỡng dự phòng giúp cho TTBYT hoạt động tốt và
phát hiện sớm các trục trặc về mặt kỹ thuật để khắc phục kịp thời, tăng cường tuổi
thọ cho TTBYT. Kinh phí bảo dưỡng, sửa chữa TTBYT chiếm tỷ lệ nhỏ (2%) trong
tổng kinh phí cần cấp (11). Theo nghiên cứu của Nguyễn Anh Quang, bảo quản,

bảo dưỡng TTBYT ở mức độ đơn giản thực hiện bởi người sử dụng tốt, bảo dưỡng
TTBYT phức tạp hơn được thực hiện bởi cán bộ kỹ thuật của phịng VT-TTBYT
hoặc th ngồi. Nguồn tài chính mua sắm và thay thế TTBYT, bệnh viện chưa
được chủ động vì phụ thuộc vào ngân sách hàng năm của Nhà nước, kinh phí từ quỹ
Phát triển hoạt động sự nghiệp và dự trù trong kế hoạch đầu năm. Vì vậy, trong q
trình sử dụng, TTBYT xảy ra hỏng hóc thì công tác sửa chữa chưa được đáp ứng
kịp thời. Đồng thời TTBYT có giá trị cao, phụ tùng thay thế lớn, kinh phí dành cho
mua sắm vật tư tiêu hao không do bệnh viện quyết định, phải thông qua Sở Y tế,
thông qua Hội đồng Đấu thầu tập trung, ảnh hưởng đến công tác khám chữa bệnh
(12). Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Thanh Thảo, 100% TTBYT tại khoa được


12
bảo dưỡng định kỳ, TTBYT hư hỏng cần sửa gấp thì NVYT sửa được chiếm 5%,
cịn lại sửa hay khơng tùy trường hợp (95%). Phụ tùng thay thế, dụng cụ sửa chữa,
thiết bị đo lường chuyên dụng đáp ứng tốt việc bảo dưỡng, sửa chữa vì có sẵn tại
khoa (90%). Việc sửa chữa do bên ngoài thực hiện nhưng phải chờ đợi chiếm 85%
(4). Nghiên cứu của Nguyễn Trọng Hưng, công tác bảo dưỡng định kỳ từ công ty
chưa thực hiện được, kế hoạch dự trù kinh phí dành cho hoạt động bảo dưỡng còn
chưa được phê duyệt, năng lực NVYT trong bảo dưỡng TTBYT cịn hạn chế, nguồn
kinh phí từ ngân sách Nhà nước hoặc dự án (15). Theo nghiên cứu của Phan Ngọc
Lương, các TTBYT ít phức tạp, hư hỏng nhẹ mà nhân viên kỹ thuật bệnh viện sửa
được thì thời gian khắc phục nhanh nhưng số này chiếm tỷ lệ thấp (6,45%), những
trường hợp phải thuê công ty sửa chữa thời gian hơn 1 ngày chiếm 19,35%, TTBYT
không sửa được hoặc không đủ điều kiện sử dụng (74,20%) phải gián đoạn kéo dài
(trên 7 ngày) (3).
- Cơ sở hạ tầng:
Cơ sở hạ tầng là những hạ tầng kỹ thuật gồm diện tích, điện, nước, vị trí, mơi
trường hoạt động, hệ thống công nghệ thông tin. Đảm bảo cơ sở hạ tầng là một
trong những điều kiện để TTBYT hoạt động tốt, phát huy công suất và kéo dài tuổi

thọ của TTBYT. Cơ sở hạ tầng phải được được kiểm định trước khi TTBYT được
đưa vào sử dụng (20).
Về nguồn điện, diện tích phịng có TTBYT: Khoa CĐHA phải có đủ diện
tích TTBYT, đủ khơng gian cho hoạt động của nhân viên y tế và người bệnh, phù
hợp với sơ đồ chức năng của khoa CĐHA. Khoa CĐHA phải được cấp điện đầy đủ
cho yêu cầu chiếu sáng, sử dụng các trang thiết bị từ nguồn cấp điện chính (và
nguồn dự phịng), hệ thống dây dẫn và thiết bị kiểm sốt, cung cấp điện phải đảm
bảo an tồn và phù hợp với các thông số kỹ thuật (20). Theo nghiên cứu của Đinh
Thị Lan, 100% TTBYT đều được lắp đặt tại địa điểm đạt yêu cầu, diện tích lắp đặt
TTBYT đủ theo yêu cầu của thiết kế, nguồn điện phù hợp và đã được trang bị các
thiết bị an toàn về điện cho TTBYT. Do điều kiện lắp đặt TTBYT, 100% trước khi


13
được đầu tư thì đều cần phân tích nhu cầu và đánh giá cơ sở vật chất (11). Theo
nghiên cứu của Phan Ngọc Lương các phòng lắp đặt TTBYT đảm bảo diện tích
theo u cầu, tuy nhiên các khoa khơng có phịng để chứa các TTBYT hư hỏng, chờ
sửa chữa, thanh lý. Nguồn điện tương đối ổn định nhưng khi mất điện, máy phát
điện khơng đủ cung cấp cho tồn bộ khu vực. Phần lớn các khu vực khơng có ổn áp,
thiết bị không lưu điện nên khi mất điện đột ngột, TTBYT sẽ tắt, ảnh hưởng đến
tuổi thọ của TTBYT (3).
Về yếu tố môi trường: Nhiệt độ trong các phịng của đơn vị Chẩn đốn hình
ảnh từ 21 - 260C (đảm bảo các yêu cầu của các thiết bị, hóa chất). Độ ẩm bảo đảm
khơng lớn hơn 70% (20). Theo nghiên cứu của Lê Thị Kim Thoa, nhiệt độ phòng
lắp đặt TTBYT chưa đúng quy định của nhà sản xuất, chưa được gắn nhiệt kế để
theo dõi nhiệt độ và độ ẩm trong phịng, bên cạnh đó cịn xảy ra tình trạng cúp điện
đột ngột ảnh hưởng đến TTBYT (16). Theo nghiên cứu của Phan Ngọc Lương,
bệnh viện chưa có nhiệt kế, ẩm kế theo dõi, chỉ có máy siêu âm và máy xét nghiệm
được đặt trong phịng có máy lạnh và có ổn áp, một số TTBYT được đặt trong
phịng có máy lạnh nhưng khơng có ổn áp, các TTBYT cịn lại hoạt động trong mơi

trường tự nhiên (3).
Về công nghệ thông tin: Theo nghiên cứu của Phan Ngọc Lương, tổ TTBYT
sử dụng chương trình excel để quản lý các thông tin như số lượng, nguyên giá, năm
sản xuất, nước sản xuất, năm đưa vào sử dụng. Còn những thông tin về bảo dưỡng,
sửa chữa, kiểm định cần sổ ghi chép (3).
- Yếu tố tài chính:
Tài chính là yếu tố quyết định ảnh hưởng đến quản lý đầu tư và quản lý bảo
dưỡng, sửa chữa TTBYT. Tài chính bao gồm nguồn lực đầu tư mua sắm TTBYT;
nguồn kinh phí để quản lý, vận hành TTBYT (bao gồm: tiền điện nước, tiền lương,
tiền văn phòng phẩm…); nguồn đảm bảo kinh phí mua vật tư tiêu hao kèm theo để
sử dụng TTBYT; nguồn kinh phí mua sắm phụ tùng, linh kiện phục vụ cho bảo
dưỡng, sửa chữa TTBYT nhằm kéo dài tuổi thọ của TTBYT. Nguồn vốn bao gồm


14
vốn tín dụng đầu tư của Ngân hàng phát triển Việt Nam, Vốn vay các tổ chức tín
dụng khác theo quy định của pháp luật; Vốn phát triển chính phủ và phi chính phủ
nước ngồi; Vốn huy động từ các tổ chức, cá nhân theo quy định; Quỹ phát triển
hoạt động sự nghiệp của đơn vị; Nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước; Vốn từ xã hội
hóa (21). Đầu tư TTBYT dài hạn và cần thiết, mà nguồn lực tài chính của Nhà nước
cũng như bệnh viện cịn hạn chế nên cần khai thác thêm các nguồn vốn huy động từ
các nguồn lực trong xã hội và sử dụng hiệu quả nguồn vốn này.
Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Thanh Thảo, nguồn đầu tư cho mua sắm
TTBYT ngày càng tăng. Tuy nhiên, so với nhu cầu của bệnh viện thì mới đáp ứng
được 70% (4). Theo nghiên cứu của Lê Thị Kim Thoa, thiếu kinh phí nên việc bảo
dưỡng, sửa chữa gặp nhiều khó khăn, việc sửa chữa khơng kịp thời, cũng khơng đủ
kinh phí để mua sắm phần mềm TTBYT (16). Theo nghiên cứu của Phan Ngọc
Lương, kinh phí đầu tư TTBYT chủ yếu từ ngân sách Nhà nước nhưng khơng ổn
định nên khó khăn trong việc đầu tư TTBYT mới và bảo dưỡng sửa chữa, chưa đáp
ứng được nhu cầu của đơn vị. Theo quy chế nội bộ trích 15% dành cho cơng tác đầu

tư, bảo dưỡng, sửa chữa những hư hỏng, do đó bệnh viện chỉ có thể đầu tư những
TTBYT ít tiền, bảo dưỡng sửa chữa nhỏ, nếu kinh phí lớn cần phê duyệt từ ngân
sách Nhà nước (3). Theo nghiên cứu của Nguyễn Đức Hạnh, cơng tác bảo dưỡng,
sửa chữa cịn ảnh hưởng bởi các thủ tục quyết tốn kinh phí, do nguồn kinh phí phụ
thuộc vào ngân sách Nhà nước, kinh phí dành cho hoạt động đào tạo, nâng cao trình
độ chun mơn cũng gặp khó khăn do kinh phí này chưa có, chủ yếu dựa vào hỗ trợ
đào tạo của hãng sản xuất (2).
- Yếu tố nhân lực:
Trong quản lý và vận hành TTBYT, yếu tố nhân lực là vô cùng quan trọng.
Nhân lực là những nhân viên y tế trực tiếp sử dụng TTBYT, những nhân viên y tế
thực hiện, hỗ trợ trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa TTBYT. Về nhân lực sử dụng
TTBYT, một số nghiên cứu cho thấy NVYT sử dụng TTBYT còn yếu kém, theo
nghiên cứu của Đinh Thị Lan, NVYT gặp khó khăn trong cơng tác quản lý và quá


×