Tải bản đầy đủ (.pdf) (98 trang)

Đánh giá nguy cơ căng thẳng công việc của các điều dưỡng lâm sàng tại bệnh viện đa khoa tỉnh hòa bình năm 2020

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.07 MB, 98 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

NGUYỄN THỊ HƯƠNG

ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ CĂNG THẲNG CÔNG VIỆC CỦA
CÁC ĐIỀU DƯỠNG LÂM SÀNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA
HỊA BÌNH NĂM 2020

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 8720701

HÀ NỘI - 2020


BỘ GIÁO DỤC VÀĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

NGUYỄN THỊ HƯƠNG

ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ CĂNG THẲNG CÔNG VIỆC CỦA
CÁC ĐIỀU DƯỠNG LÂM SÀNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA
HỊA BÌNH NĂM 2020

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 8720701

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS Lê Thị Thanh Xuân


HÀ NỘI - 2020


i

LỜI CẢM ƠN
Tơi xin bày tỏ lịng biết ơn chân thành tới Ban Giám hiệu, Phòng Quản lý đào
tạo Sau đại học, Hội đồng đạo đức, cùng toàn thể Quý thầy cô các bộ môn - trường
Đại học Y tế công cộng .
Tôi cũng xin dành lời tri ân chân thành và sâu sắc nhất tới PGS-TS. Lê Thị
Thanh Xuân – Trường Đại học Y Hà Nội, Ths. Trần Thị Thu Thủy – Trường Đại
học Y tế công cộng đã ln tận tình chỉ dạy, động viên khích lệ, dành nhiều thời
gian trao đổi và định hướng cho tôi rất nhiều từ bước hình thành ý tưởng cho đến
khi luận văn hồn thành;
Tơi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban lãnh đạo Bệnh viện đa khoa tỉnh
Hịa Bình, các anh chị em, bạn bè đồng nghiệp của tôi tại Bệnh viện đa khoa tỉnh
Hịa Bình đã ln tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong công việc để tôi có thể hồn thành
chương trình đào tạo này;
Cuối cùng, tơi xin bày tỏ lịng biết ơn vơ bờ đến bố mẹ, chồng, các con và
những người thân trong gia đình cùng toàn thể bạn bè đã động viên, tạo điều kiện
giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và hồn thành luận văn.
Xin trân chân thành cảm ơn!

Hịa Bình, ngày 09 tháng 11 năm 2020
Học viên

Nguyễn Thị Hương


ii


MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................................1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .....................................................................................3
Chương 1 ....................................................................................................................4
TỔNG QUAN TÀI LIỆU .........................................................................................4
1.1. Đại cương về căng thẳng công việc ..................................................................4
1.1.1. Định nghĩa căng thẳng công việc ...............................................................4
1.1.2. Mơ hình u cầu – kiểm sốt cơng việc (job demand – control model) ....4
1.1.3. Các yếu tố liên quan đến nguy cơ của căng thẳng công việc .....................5
1.2. Thực trạng căng thẳng công việc ở điều dưỡng trên Thế giới và tại Việt Nam
.................................................................................................................................7
1.2.1. Trên thế giới ...............................................................................................7
1.2.2. Tại Việt Nam ..............................................................................................8
1.3. Một số yếu tố liên quan đến nguy cơ căng thẳng công việc ở điều dưỡng ......9
1.3.1. Yếu tố liên quan đến môi trường làm việc .................................................9
1.3.2. Yếu tố liên quan đến cá nhân, gia đình, xã hội ........................................13
1.4. Các thang đo căng thẳng và giới thiệu về bộ câu hỏi JCQ .............................14
1.5. Giới thiệu địa điểm nghiên cứu ......................................................................16
1.6. Khung lý thuyết ..............................................................................................18
Chương 2 ..................................................................................................................19
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..........................................19
2.1. Đối tượng nghiên cứu .....................................................................................19
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu ..................................................................19
2.2.1. Thời gian nghiên cứu...............................................................................19
2.2.2. Địa điểm nghiên cứu: ..............................................................................19
2.3. Thiết kế nghiên cứu: ......................................................................................19
2.4. Cỡ mẫu: ..........................................................................................................19
2.5. Phương pháp chọn mẫu ..................................................................................20
2.6. Phương pháp thu thập số liệu .........................................................................20



iii

2.7. Các biến số nghiên cứu ...................................................................................21
2.8. Tiêu chuẩn đánh giá căng thẳng công việc và sự hỗ trợ tại nơi làm việc .......22
2.9. Phương pháp phân tích số liệu:......................................................................23
2.10. Vấn đề đạo đức của nghiên cứu ....................................................................24
Chương 3 ..................................................................................................................25
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .....................................................................................25
3.1. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu ...............................................................25
3.2. Đặc điểm về môi trường làm việc ..................................................................28
3.3. Nguy cơ căng thẳng công việc của điều dưỡng ..............................................34
3.4. Các yếu tố liên quan đến nguy cơ căng thẳng công việc ở điều dưỡng .........35
3.4.1. Các yếu tố nhân khẩu học ............................................................................35
3.4.2. Các yếu tố gia đình xã hội ...........................................................................36
3.4.3. Các yếu tố về đặc điểm công việc ...............................................................37
3.4.4. Các yếu tố về môi trường làm việc ..............................................................39
3.4.5. Các yếu tố về mối quan hệ trong công việc .................................................39
Chương 4 ..................................................................................................................56
KẾT LUẬN ..............................................................................................................56
1. Nguy cơ căng thẳng công việc của điều dưỡng lâm sàng - Bệnh viện đa khoa
tỉnh Hịa Bình. ........................................................................................................56
2. Các yếu tố liên quan đến nguy cơ căng thẳng công việc của điều dưỡng lâm
sàng - Bệnh viện đa khoa tỉnh Hịa Bình. ..............................................................56
Chương 5 ..................................................................................................................57
KHUYẾN NGHỊ......................................................................................................57
Khuyến nghị đối với lãnh đạo bệnh viện ...............................................................57
Khuyến nghị đối với cán bộ điều dưỡng tại bệnh viện .......................................57



iv

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

95% CI

95% Khoảng tin cậy (95% KTC)

ĐLC

Độ lệch chuẩn

ĐTNC

Đối tượng nghiên cứu

GMHS

Gây mê hôi sức

HSCC

Hồi sức cấp cứu

JCQ

Job content questionnaire
Bộ câu hỏi đánh giá tính chất công việc


NVYT

Nhân viên y tế

OR

Odds ratio -Tỷ suất chênh

PVS

Phỏng vấn sâu

TB

Trung bình

WHO

Tổ chức Y Tế Thế Giới (World Health Organization)


v

DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Đặc điểm cá nhân của đối tượng nghiên cứu: .........................................25
Biểu đồ 3.1: Đặc điểm về bộ phận làm việc........................... ..................................24
Bảng 3.2: Đặc điểm về gia đình, xã hội của đối tượng nghiên cứu..........................27
Bảng 3.3: Đặc điểm về công việc ..............................................................................28
Bảng 3.4: Đặc điểm về môi trường làm việc ............................................................30
Bảng 3.5: Đặc điểm về mối quan hệ trong công việc ..............................................31

Bảng 3.6: Đặc điểm sự hỗ trợ ở nơi làm việc đánh giá theo bộ câu hỏi tính chất
cơng việc (JCQ).......................................................................................................332
Bảng 3.7: Đặc điểm khả năng kiểm sốt/tự chủ trong cơng việc đánh giá theo bộ
câu hỏi tính chất cơng việc………………………………………………………………..32
Bảng 3.8: Đặc điểm u cầu cơng việc đánh giá theo bộ câu hỏi tính chất cơng việc
(JCQ)…………………………………………………………………………………………32
Biểu đồ 3.2: Phân loại công việc theo mức độ căng thẳng ......................................34
Biểu đồ 3.3: Nguy cơ căng thẳng công việc theo khoa lâm sàng…………………….35
Bảng 3.9: Mối liên quan giữa nguy cơ căng thẳng công việc và đặc điểm nhân khẩu
học của điều dưỡng ...................................................................................................35
Bảng 3.10: Mối liên quan giữa nguy cơ căng thẳng công việc và đặc điểm gia đình,
xã hội. ........................................................................................................................36
Bảng 3.11: Mối liên quan giữa nguy cơ căng thẳng công việc và đặc điểm công
việc ............................................................................................................................37
Bảng 3.12:Mối liên quan giữa nguy cơ căng thẳng công việc và đặc điểm môi
trường làm việc .........................................................................................................39
Bảng 3.13: Mối liên quan giữa nguy cơ căng thẳng công việc và mối quan hệ trong
công việc ....................................................................................................................39
Bảng 3.14: Mối liên quan giữa nguy cơ căng thẳng công việc và sự hỗ trợ tại nơi
làm việc .....................................................................................................................40
Bảng 3.15: Hồi quy logistic đa biến mối liên hệ giữa nguy cơ căng thẳng công việc
và các yếu tố liên quan ..............................................................................................42


vi

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Trong xã hội hiện đại, căng thẳng công việc ngày càng trở nên phổ biến. Căng thẳng
công việc có nguy cơ cao ở nhân viên y tế, nhất là điều dưỡng tại các bệnh viện. Do
đó, nghiên cứu này được tiến hành với mục tiêu mô tả nguy cơ căng thẳng cơng

việc và phân tích một số yếu tố liên quan đến nguy cơ căng thẳng công việc của các
điều dưỡng lâm sàng của Bệnh viện đa khoa tỉnh Hịa Bình năm 2020.
Nghiên cứu mơ tả cắt ngang được tiến hành từ tháng 11/2019 đến tháng 09/2020
trên 261 điều dưỡng đang làm việc tại 22 khoa lâm sàng thuộc bệnh viện. Nghiên
cứu thu thập các thông tin về nhân khẩu học, đặc điểm gia đình, xã hội, đặc điểm
công việc và mối quan hệ trong công việc. Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng sử dụng
Bộ câu hỏi môi trường tâm lý công việc (JCQ) đã được dịch và chuẩn hố tiếng
Việt để thu thập các thơng tin liên quan tới môi trường tâm lý trong công việc của
điều dưỡng viên. Số liệu được nhập và mã hóa vào máy tính bằng phần mềm
Epidata 3.1, làm sạch bằng phần mềm Microsoft Excel 16.0 trước khi được xử lý
bằng phần mềm SPSS 16.0.
Kết quả cho thấy, tỷ lệ có nguy cơ căng thẳng công việc của điều dưỡng lâm sàng
tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Hịa Bình là 13,0%. Điểm trung bình khả năng kiểm
sốt/tự chủ trong cơng việc là: 66,9 ± 5,8; Điểm trung bình mức độ yêu cầu cơng
việc, là: 29,4 ± 3,6; Điểm trung bình sự hỗ trợ về mặt xã hội, là: 24,0 ± 2,0.
Những yếu tố liên quan có ý nghĩa thống kê với nguy cơ căng thẳng của các điều
dưỡng viên được chỉ ra: Những điều dưỡng có thu nhập dưới 5 triệu đồng một tháng thì
có xu hướng gặp căng thẳng trong công việc cao gấp 2,7 lần so với những điều dưỡng
có thu nhập trên 5 triệu đồng (p= 0,04). Điều dưỡng khối Nội, khối Nhi và các chuyên
khoa khác thì có nguy cơ căng thẳng cơng việc thấp hơn lần lượt 6,7 lần, 1,96 lần và
3,1 lần so với điều dưỡng khối Ngoại, tuy nhiên chỉ có sự khác biệt ở điều dưỡng khối
Ngoại là có ý nghĩa thống kê (p = 0,03).


vii

Vì vây, việc nâng cao đời sống, cải thiện thu nhập cho điều dưỡng viên tại Bệnh viện là
việc làm cần thiết. Bệnh viện có thể triển khai khám sàng lọc hoặc lồng ghép các khảo
sát để phát hiện nhanh những điều dưỡng gặp căng thẳng trong công việc trong các lần
khám sức khỏe định kỳ, đồng thời tổ chức các buổi tập huấn, cung cấp các tài liệu

hướng dẫn về ứng phó căng thẳng để các điều dưỡng được nâng cao nhận thức và khả
năng ứng phó với căng thẳng công việc.


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong xã hội ngày nay, cùng với sự phát triển và đi lên của khoa học công
nghệ, cuộc sống của con người ngày càng được cải thiện, sức khỏe con nguời ngày
càng được quan tâm, bao gồm cả sức khỏe thể chất và sức khỏe tinh thần. Theo Tổ
Chức Y tế Thế Giới (WHO - World Health Organization): "Sức khoẻ là một trạng
thái hoàn toàn thoải mái cả về thể chất, tâm thần và xã hội, chứ không phải chỉ là
khơng có bệnh tật hay tàn phế" (1). Tuy nhiên, khi sức khỏe về thể chất ngày càng
được nâng cao thì con người lại phải đối mặt nhiều hơn với các vấn đề về sức khỏe
tinh thần như trầm cảm, lo âu trong cuộc sống hay những căng thẳng trong cơng
việc. Theo Viện sức khỏe và an tồn nghề nghiệp quốc gia Hoa Kỳ (NIOSH), căng
thẳng công việc có thể được định nghĩa là: “các phản ứng có hại về thể chất và cảm
xúc xảy ra khi các yêu cầu của công việc không phù hợp với khả năng, nguồn lực
hoặc nhu cầu của người lao động. Căng thẳng trong cơng việc có thể dẫn đến sức
khỏe kém và thậm chí là chấn thương” (2). Ảnh hưởng của căng thẳng công việc tác
động phần lớn lên hệ thần kinh, đồng thời làm tăng nguy cơ mắc các bệnh về hệ cơ
xương khớp, tăng nguy cơ mắc các bệnh tim mạch. Ngồi ra nó cịn thúc đẩy quyết
định nghỉ hưu sớm ở nhiều người lao động do phải thường xuyên làm việc trong
môi trường nhiều áp lực. Các nghiên cứu trước đây cũng chỉ ra rằng khoảng 5060% số người bỏ việc có liên quan đến các nguy cơ gây căng thẳng công việc (3).
Nguy cơ gây căng thẳng cơng việc có thể gặp ở người lao động ở mọi lứa
tuổi, mọi ngành nghề, trong đó có nhân viên y tế. Tuy nhiên, các thông tin về tỷ lệ
gặp các nguy cơ gây căng thẳng thì rất hạn chế cả trên thế giới và Việt Nam. Ngược
lại, trên Thế giới có rất nhiều nhiên cứu về nguy cơ căng thẳng công việc trên nhân
viên y tế cho thấy tỷ lệ mắc căng thẳng cơng việc ở nhóm điều dưỡng dao động
trong khoảng từ 17,5 % đến 78,4%. Tại Việt Nam, các nghiên cứu cũng chỉ ra: tỷ lệ

mắc căng thẳng công việc trong đối tượng là điều dưỡng nằm trong khoảng từ 6,4%
- 48,6% (4), (3). Các nghiên cứu trước đây tuy chưa mô tả nguy cơ gây ra căng
thẳng nhưng đã chỉ ra một số nguy cơ gây căng thẳng công việc như: tham gia trực
đêm, được giao khối lượng công việc quá nhiều, đối xử không công bằng tại nơi


2

làm việc, tham gia vào công tác quản lý, trả lương khơng phù hợp với sức lao động,
khơng có cơ hội phát triển nghề nghiệp, tình trạng sức khỏe thể chất, mối quan hệ
gia đình và mơi trường làm việc. Đồng thời, cũng đã có các nghiên cứu chỉ ra rằng:
trong các nhóm đối tượng khác nhau làm việc tại bệnh viện… thì tỷ lệ mắc căng
thẳng cơng việc cao nhất ở các đối tượng là điều dưỡng (5), (6). Các nghiên cứu
trước đây cho thấy: môi trường y tế có khả năng có nhiều nguy cơ gây căng thẳng
cho nhân viên y tế và các nguy cơ này có nhiều ảnh hưởng xấu tới sức khỏe như lo
âu, trầm cảm, mắc các bệnh liên quan tới stress như loét dạ dày, nhồi máu cơ tim,
cao huyết áp… (7). Do đó, các nguy cơ gây căng thẳng cơng việc ở điều dưỡng là
vấn đề cần nhận được sự quan tâm.
Bệnh viện đa khoa tỉnh Hịa Bình được thành lập từ năm 1948, là bệnh viện
đa khoa hạng I, có phân tuyến chuyên môn kỹ thuật cao nhất của ngành Y tế tỉnh
Hịa Bình. Năm 2019, Bênh viện với quy mơ 686 giường kế hoạch, 1035 giường
thực kê, công suất sử dụng giường bệnh là 112%. Mỗi ngày bệnh viện tiếp nhận
600-700 lượt khám và khoảng 800 bệnh nhân điều trị nội trú/ngày. Hiện tại, Bệnh
viện có 679 cán bộ cơng nhân viên, tổng số số điều dưỡng làm việc trực tiếp tại các
khoa lâm sàng là 318 người, chiếm gần một nửa số cán bộ của bệnh viện (8). Công
việc hàng ngày của điều dưỡng là phải dành phần lớn thời gian chăm sóc cho bệnh
nhân, do đó họ thường xuyên tiếp xúc trực tiếp với các yếu tố nguy cơ sức khỏe.
Bên cạnh đó điều dưỡng cũng phải đối mặt với nhiều sức ép nặng nề về mặt tâm lý
như người bệnh và nguời nhà nguời bệnh có thái độ khơng tốt, bị bạo hành, các sai
sót y khoa, quá tải người bệnh, chứng kiến sự đau đớn, tử vong của người bệnh. Các

yếu tố kể trên là điều kiện thuận lợi làm gia tăng nguy cơ mắc căng thẳng công việc
ở đối tượng điều dưỡng. Tuy nhiên cho đến nay chưa có nghiên cứu nào về nguy cơ
căng thẳng công việc ở điều dưỡng được thực hiện tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Hịa
Bình.
Chính vì vậy, chúng tơi thực hiện nghiên cứu: “Đánh giá nguy cơ căng
thẳng công việc của các điều dưỡng lâm sàng tại Bệnh viện đa khoa Hịa Bình năm
2020 ” .


3

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1. Mô tả nguy cơ gây căng thẳng công việc của điều dưỡng các khoa lâm sàng tại
Bệnh viện đa khoa tỉnh Hịa Bình về mơi trường tâm lý cơng việc năm 2020.
2. Phân tích một số yếu tố liên quan đến nguy cơ gây căng thẳng công việc của điều
dưỡng các khoa lâm sàng tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Hịa Bình năm 2020.


4

Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Đại cương về căng thẳng công việc
1.1.1. Định nghĩa căng thẳng công việc
Theo định nghĩa của Tổ chức y tế thế giới (WHO), căng thẳng công việc là
phản ứng thường gặp mà người lao động có thể có trong điều kiện nhu cầu và áp lực
công việc không phù hợp với kiến thức và khả năng của người lao động (9).
Trạng thái tâm lý này thường xảy ra ở mơi trường lao động trong đó người
nhân viên ít hoặc khơng nhận được sự giúp đỡ từ các cấp trên hoặc đồng nghiệp,

hoặc trong trường hợp họ khó kiểm sốt được quy trình làm việc.
Theo một định nghĩa khác, căng thẳng công việc là sự tương tác giữa các điều
kiện lao động với đặc trưng của người lao động khiến cho các chức năng bình thường
về tâm lý hay sinh lý hoặc cả hai bị thay đổi (10).
Căng thẳng công việc bắt nguồn từ những đặc trưng của cơng việc, từ đó tạo
thành các mối đe dọa cho cá nhân người lao động, như (10):
+ Người lao động phải làm quá nhiều nhiệm vụ trong một khoảng thời gian
q ngắn, dẫn tới tình trạng cơng việc bị quá tải.
+ Người lao động không thỏa mãn với những gì người lao động hi vọng nhận
được tại nơi làm việc, như: tiền lương khơng thỏa đáng, khơng có cơ hội thăng tiến.
Như vậy, có thể thấy căng thẳng công việc là vấn đề rất dễ xảy ra do nhiều
yếu tố tác động đến. Do đó, nguy cơ căng thẳng công việc là vấn đề cần được cac
nhà quản lý quan tâm đến và chủ động phát triển các biện pháp dự phịng hiệu quả
cho người lao động.
1.1.2. Mơ hình u cầu – kiểm sốt cơng việc (job demand – control model)
Mơ hình u cầu – kiểm sốt cơng việc (job demand – control model) là mơ
hình đánh giá về các yếu tố căng thẳng trong môi tường làm việc của tác giả Robert
Karasek. Đây là một trong những mơ hình nổi tiếng nhất về khối lượng cơng việc


5

và căng thẳng liên quan đến công việc và nhấn mạnh 2 khía cạnh quan trọng: u
cầu cơng việc và khả năng kiểm sốt, tự chủ trong cơng việc.
u cầu công việc: là những yêu cầu được đặt ra trong công việc: tốc độ làm
việc, khả năng sẵn sàng, áp lực thời gian, nỗ lực và khó khăn. Những yêu cầu này
thể hiện những tác nhân gây căng thẳng tâm lý trong mơi trường làm việc.
Khả năng kiểm sốt, tự chủ trong công việc: điều này liên quan đến quyền tự
do mà một nhân viên có để kiểm sốt và tổ chức cơng việc của mình.
Robert Karasek đã đưa mơ hình u cầu – kiểm sốt cơng việc của mình vào

một sơ đồ, trục X nằm ngang thể hiện yêu cầu cơng việc (có thể thấp hoặc cao), trục
Y thẳng đứng thể hiện khả năng kiểm soát, tự chủ trong cơng việc (cũng có thể thấp
hoặc cao). Từ đó chia cơng việc thành 4 nhóm:
Cơng việc thoải mái: là sự kết hợp giữa cơng việc có u cầu thấp và khả
năng tự chủ công việc cao.
Công việc chủ động: là sự kết hợp giữa cơng việc có u cầu cao và khả
năng tự chủ công việc cao.
Công việc thụ động: là sự kết hợp giữa cơng việc có u cầu thấp và khả
năng tự chủ công việc thấp.
Công việc căng thẳng cao: là sự kết hợp giữa cơng việc có yêu cầu cao và
khả năng tự chủ công việc thấp.

Khả năng tự

Cao

chủ công việc
Thấp

Công việc thoải

Công việc chủ

mái

động

Công việc thụ

Công việc căng


động

thẳng cao

Thấp

Cao

Yêu cầu công việc
1.1.3. Các yếu tố liên quan đến nguy cơ của căng thẳng công việc


6

Theo Rajesh Chandwani, các nhóm yếu tố liên quan đến nguy cơ căng thẳng
trong công việc, bao gồm (12):
+ Yếu tố về tổ chức: khối lượng công việc quá nhiều, công việc tẻ nhạt, thiếu
thốn điều kiện, trang thiết bị làm việc hoặc áp lực hồn thành cơng việc đúng tiến
độ. Người lao động không phân định được rõ ràng giữa trách nhiệm phải làm và
công việc được giao, không rõ quyền hạn của mình trong cơng việc, khả năng kiểm
sốt cơng việc thấp. Hay các xung đột giữa cấp trên, cấp dưới và đồng nghiệp cũng
là các yếu tố nguy cơ.
+ Yếu tố gia đình: con cái, các mối quan hệ giữa các thành viên trong gia
đình, sự xung đột, trách nhiệm gia đình, cũng sẽ dẫn đến căng thẳng khó bỏ lại
trước khi bước vào làm việc.
+ Yếu tố cá nhân con người: Bên cạnh các yếu tố bên ngoài, các yếu tố cá
nhân như độ tuổi, giới tính, trình độ, và tình trạng sức khỏe, thói quen sinh hoạt
cũng có ảnh hưởng tới nguy cơ căng thẳng ở mỗi cá nhân.
1.1.3. Chức năng, nhiệm vụ của điều dưỡng lâm sàng trong các cơ sở y tế

Trong công việc của mình, người điều dưỡng phải đảm nhiệm nhiều nhiệm vụ,
được quy định rõ trong thông tư liên tịch số 26/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 07
tháng 10 năm 2015, quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp của điều
dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y [69], bao gồm:
1) Chăm sóc người bệnh tại cơ sở y tế:
+ Người điều dưỡng cần có các kỹ năng xác định vấn đề, lập kế hoạch và theo dõi
đánh giá hàng ngày chăm sóc người bệnh. Trong trường hợp xảy ra các sự cố bất
thường thì phải phối hợp với bác sỹ để xử lý kịp thời;
+ Có khả năng thực hiện tốt các kỹ thuật điều dưỡng cơ bản, kỹ thuật chuyên sâu,
kỹ thuật phục hồi chức năng cho người bệnh;
Phối hợp với bác sĩ đưa ra chỉ định về phục hồi chức năng và dinh dưỡng cho người
bệnh một cách phù hợp;
+ Chịu trách nhiệm thực hiện và kiểm tra, đánh giá công tác chăm sóc dinh dưỡng
cho người bệnh;
+ Ghi chép hồ sơ bệnh án theo đúng quy định;


7

+ Xây dựng và thực hiện đúng quy trình chăm sóc người bệnh.
2) Sơ cứu, cấp cứu: Chuẩn bị sẵn sàng thuốc và phương tiện cấp cứu; thực hiện
kỹ thuật sơ cứu, cấp cứu và một số kỹ thuật sơ cứu, cấp cứu chuyên khoa;
3) Truyền thông, tư vấn, giáo dục sức khỏe: xây dựng kế hoạch và thực hiện truyền
thông, tư vấn, giáo dục sức khỏe cho người bệnh.
4) Chăm sóc sức khỏe cộng đồng:
+ Thực hiện chăm sóc sức khỏe ban đầu và tuyên truyền phòng bệnh tại các cơ sở y
tế cộng đồng;
+ Thực hiện một số thủ thuật điều dưỡng tại nhà: tiêm, truyền, chăm sóc vết thương,
chăm sóc người bệnh có dẫn lưu và chăm sóc phục hồi chức năng.
5) Bảo vệ và thực hiện quyền của người bệnh.

6) Phối hợp, hỗ trợ công tác điều trị.
7) Đào tạo, nghiên cứu và phát triển nghề nghiệp.
1.2. Thực trạng căng thẳng công việc ở điều dưỡng trên Thế giới và tại Việt
Nam
1.2.1. Trên thế giới
Trên Thế giới hiện nay, căng thẳng công việc trong môi trường y tế ngày
càng trở thành một vấn đề quan tâm với các nhà quản lý vì nhân viên y tế là những
người thường xuyên phải làm việc trong môi trường áp lực cao. Một báo cáo ở
Anh năm 2014 đã chỉ ra rằng có tới 39% số trường hợp gặp căng thẳng trong công
việc trên tổng số hơn 1 triệu lao động có các vấn đề sức khỏe liên quan tới cơng
việc, trong đó nhóm nhân viên y tế (đặc biệt là điều dưỡng) chiếm tỷ lệ cao nhất
(13). Căng thẳng trong cơng việc có thể khiến người điều dưỡng bị suy giảm chất
lượng cuộc sống cũng như làm giảm hiệu quả làm việc (14).
Năm 2014, tác giả O. Kaewboonchoo và cộng sự đã tiến hành đánh giá nguy
cơ căng thẳng đối với công việc sử dụng bộ công cụ JCQ trên 514 nhóm điều dưỡng
nữ tại một số bệnh viện ở Thái Lan và cho kết quả là 17,5% số điều dưỡng nữ được
phân loại vào nhóm căng thẳng công việc cao (15). Cũng sử dụng thang đo JCQ,
nghiên cứu của Chou L.P và cộng sự trên 1329 nhân viên y tế tại một bệnh viện khu vực


8

Đài Loan năm 2014 cho thấy, tỉ lệ điều dưỡng có nguy cơ căng thẳng trong cơng việc
khá cao, chiếm tới 27,9%, cao hơn nhiều so với đối tượng Bác sĩ với 2% (16).
Năm 2016 tại Trung quốc, He L và cộng sự cũng sử dụng bộ công cụ JCQ để
thực hiện một nghiên cứu nhằm mơ tả tính chất căng thẳng công việc trên 296 điều
dưỡng. Kết quả cho thấy 21,95% đối tương nghiên cứu được phân loại vào nhóm
cơng việc căng thẳng cao, 18,92% đối tương nghiên cứu được xếp vào nhóm cơng
việc thoải mái thấp, 16,6% được xếp vào nhóm việc làm thụ động và 42,6% được
phân loại là nhóm cơng việc chủ động (42,6%) (17).

Một nghiên cứu khác của KakemamE và cộng sự thực hiện trên 115 bệnh
viện tại Iran năm 2017, sử dụng bộ câu hỏi tự điền “Thang đo căng thẳng trong
công việc (Occupational Stress Scale)” gồm 30 câu hỏi đã chỉ ra rằng 78,4% người
trả lời nói rằng cơng việc của họ rất căng thẳng (18). Một nghiên cứu khác của
Sharma và cộng sự năm 2018 tiến hành trên hơn 80 điều dưỡng làm việc tại Ấn Độ,
sử dụng bộ công cụ “Quản lý căng thẳng (Managing Stress)” của D.Fontana cũng
cho kết quả tỉ lệ điều dưỡng mắc căng thẳng công việc khá cao: 63,0% (19).
1.2.2. Tại Việt Nam
Tại Việt Nam, trong những năm gần đây, ngày càng có nhiều hơn các nghiên
cứu về tại bệnh viện sử dụng các thang đo lường khác nhau để đánh giá căng thẳng
nghề nghiệp của nhân viên y tế như Thang đánh giá Lo âu - Trầm cảm - Căng thẳng
(DASS 21), Thang đo căng thẳng của điều dưỡng mở rộng (ENSS), Bộ câu hỏi nội
dung công việc (bộ công cụ JCQ ).
Tác giả Thu Hà (2006) trong một nghiên cứu của mình trên 811 nhân viên y
tế thuộc tám bệnh viện/viện tuyến trung ương, sử dụng bảng “Tự đánh giá căng
thẳng dành cho người châu Á (Stress Assessment Score for Asians)” của trường đại
học quốc gia Singapore cho thấy: trong số 811 đối tương nghiên cứu, tỷ lệ NVYT
có biểu hiện căng thẳng trong cơng việc chiếm 48,6%. Tỷ lệ này ở các cán bộ điều
dưỡng là 49,7% (20).
Một nghiên cứu khác được thực hiện tại Bệnh viện Kiến An - Hải Phòng
năm 2011 của tác giả Phạm Minh Kh và Hồng Thị Giang, có sử dụng bộ công
cụ JCQ đã cho kết quả là chỉ có 6,39% nhân viên y tế có căng thẳng công việc. Tuy


9

nhiên, có sự khác nhau về tỷ lệ nguy cơ căng thẳng giữa các nhóm. Trong đó, bác sỹ
là nhóm có tỷ lệ căng thẳng cao nhất, chiếm 14,9%, cịn ở điều dưỡng chỉ khoảng
3,8% (21).
Nghiên cứu của Bạch Nguyên Ngọc thực hiện tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Gia

Lai, sử dụng bộ công cụ DASS 21 của Lovibond cho kết quả tỷ lệ đối tượng nghiên
cứu gặp căng thẳng trong cơng việc chung là 25,2%. Trong đó tỷ lệ điều dưỡng mắc
căng thẳng mức dộ nhẹ là 10,4%, mức độ vừa là 8,8%, mức độ nặng là 6%, và
không có điều dưỡng nào có nguy cơ căng thẳng ở mức độ quá nặng. (22).
Một nghiên cứu khác được tiến hành trên 600 điều dưỡng tại Bệnh viện Việt
Đức năm 2015 sử dụng bộ công cụ DASS 21, của tác giả Trần Thị Thu Thủy cho
thấy tỷ lệ điều dưỡng có căng thẳng trong cơng việc là 18,5% (23).
Nghiên cứu mô tả cắt ngang năm 2017 của tác giả Đặng Kim Oanh tại Bệnh
viện Đại học Y Hà Nội, sử dụng thang đo DASS 21 cho thấy tỷ lệ điều dưỡng lâm
sàng gặp các vấn đề nguy cơ căng thẳng trong cơng việc hàng ngày là 35,1%. Trong
đó, phần trăm điều dưỡng mắc nguy cơ căng thẳng mức độ nhẹ, vừa và nặng lần
lượt là 22,1%, 10,5%, và 2,1%. Không có điều dưỡng có nguy cơ căng thẳng ở mức
độ quá nặng. (24).
Nghiên cứu của Lê Thị Huệ năm 2018 tiến hành trên 213 bác sỹ, điều dưỡng
tại Bệnh viện Phong – Da liễu Trung Ương Quy Hòa, sử dụng thang đo JCQ cho kết
quả: có 6,4% số nhân viên y tế nguy cơ căng thẳng cơng việc. Trong đó tỷ lệ này ở
Điều dưỡng là 8,0% cao hơn gấp khoảng 4 lần so với ở Bác sĩ là 2,2 (4).
1.3. Một số yếu tố liên quan đến nguy cơ căng thẳng công việc ở điều dưỡng
1.3.1. Yếu tố liên quan đến môi trường làm việc
Nguy cơ căng thẳng trong cơng việc có thể được gây ra bởi các yếu tố liên
quan đến đặc thù của cơng việc đó, chẳng hạn như: trực đêm, thiếu nhân lực, khối
lượng công việc nhiều, áp lực công việc cao, công việc yêu cầu tinh thần trách
nhiệm cao. Bên cạnh đó có thể kể đến những yếu tố có liên quan khác tới nguy cơ
căng thẳng trong công việc như điều kiện làm việc (nguy cơ lây nhiễm bệnh), và
các mối quan hệ trong công việc (25).


10

Yếu tố đặc điểm công việc

Bao gồm các đặc điểm như phải trực đêm, khối lượng công việc nhiều, áp
lực công việc cao, thiếu nhân lực, phải làm cùng lúc nhiều cơng việc, nhiều giấy tờ,
thủ tục hành chính, thu nhập không thỏa đáng, không rõ về quyền hạn và trách
nhiệm của mình trong cơng việc.
Trực đêm là một nhiệm vụ quan trọng của tất cả các điều dưỡng lâm sàng,
công việc này mang lại nhiều sự mệt mỏi và căng thẳng, vì phải làm việc trái với
đồng hồ sinh học, áp lực công việc trong ca trực lại rất cao do nhân lực ít mà vẫn
phải đảm bảo các hoạt động chăm sóc bệnh nhân thường quy và cả bệnh nhân cấp
cứu. Do vậy những người trực đêm thường xuyên sẽ cảm thấy mệt mỏi và căng
thẳng hơn. Đối với đối tượng điều dưỡng, việc phải tham gia trực đêm là nguyên
nhân chủ yếu gây ra căng thẳng khi họ thường xuyên bị thiếu ngủ, làm việc trong
tỉnh trạng mệt mỏi, dễ dẫn đến nhầm lẫn, sai sót trong công việc. Nghiên cứu của
Nguyễn Văn Tuyên tiến hành trên 483 điều dưỡng viên lâm sàng tại Bệnh viện đa
khoa tỉnh Bình Định năm 2015 đã chỉ ra rằng: nhóm đối tượng phải trực trên 2
buổi/tuần có khả năng có nguy cơ căng thẳng công việc cao gấp 1,9 lần hơn so với
nhóm đối tượng trực ít hơn 2 buổi/tuần và sự khác biệt này là có ý nghĩa thống kê
(26). Tác giả Huỳnh Thị Phương Linh trong nghiên cứu của mình cũng cho kết quả
đó là điều dưỡng phải trực đêm có khả năng có nguy cơ căng thẳng cao gấp 2,14 lần
so với nhóm cịn lại, với p = 0,013 (27).
Nghiên cứu của Nguyễn Thu Hà (2006) cho thấy một số yếu tố liên quan đến
nguy cơ căng thẳng của nhân viên y tế là: quá tải công việc, khối lượng công việc
nhiều, cường độ làm việc lớn, thời gian làm việc kéo dài, công việc yêu cầu người
điều dưỡng phải có tinh thần trách nhiệm cao, phản ứng xử trí nhanh nhẹn, linh hoạt
và chính xác trong mọi trường hợp. Mặt khác họ còn phải tiếp xúc, giải thích cũng
như đáp ứng yêu cầu của nhiều đối tượng bệnh nhân, điều này cũng gây ra những
căng thẳng nhất định đối với người điều dưỡng khi tiếp xúc với nhiều bệnh nhân và
người nhà bệnh nhân (20).
Nghiên cứu của Yestiana Y và cộng sự (2019) tiến hành nghiên cứu trên
nhóm điều dưỡng làm việc tại Bệnh viện cơng Tangerang Regency ở Banten,



11

Indonesia cho thấy: khối lượng công việc, cách xây dựng kế học làm việc điều
dưỡng là những yếu tố liên quan tới nguy cơ căng thẳng của điều dưỡng viên (28).
Nghiên cứu của He L năm 2016 cũng đưa ra kết luận: căng thẳng công việc ở
điều dưỡng bị ảnh hưởng rất lớn của khối lượng công việc, khi khối lượng cơng
việc tăng lên thì nguy cơ căng thẳng diễn ra nhanh và mạnh hơn, cùng với đó khả
năng hồi phục và sức khỏe sinh lý sẽ bị giảm đi (17).
Mỗi vị trí cơng việc có một đặc điểm, khối lượng công việc và yêu cầu công
việc khác nhau, dẫn đến áp lực công việc và nguy cơ căng thẳng công việc cũng sẽ
khác nhau. Nghiên cứu của Dương Thành Hiệp tại bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu,
Bến Tre năm 2014 cho kết luận rằng nhóm đối tượng làm việc với áp lực cơng việc
lớn có khả năng gặp căng thẳng cao gấp 2,3 lần so với nhóm đối tượng làm các
cơng việc ít hoặc khơng áp lực (CI 95%: 1,37 – 4,67, p = 0,002) (29). Tác giả Đặng
Kim Oanh tiến hành nghiên cứu tại bệnh viện Đại học Y Hà Nội năm 2017 cũng
cho thấy: quá tải công việc, làm viêc với mức độ tập trung cao, khơng có thời gian
nghỉ ngơi là các yếu tố có liên qua đến căng thẳng công việc công việc của điều
dưỡng lâm sàng (24)
Yếu tố điều kiện làm việc, môi trường làm việc
Nghiên cứu của Dương Thành Hiệp tại bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu, Bến
Tre năm 2014 cũng chỉ ra rằng: các điều dưỡng phải làm việc trong mơi trường có
nguy cơ lây nhiễm bệnh cao thì có khả năng bị căng thẳng công việc cao gấp 1,7 lần
so với các điều dưỡng làm việc trong mơi trường ít nguy cơ lây nhiễm. Bên cạnh
đó, khả năng bị căng thẳng cơng việc cũng cao hơn ở những điều dưỡng làm việc
với điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị chưa tốt (OR = 1,8, p=0,05) (29). Theo
nghiên cứu của Huỳnh Thị Phương Linh tại Bệnh viện Y dược Thành phố Hồ Chí
Minh năm 2018 thì những điều dưỡng phải tiếp xúc với bệnh nhân HIV/AIDS hoặc
các bệnh truyền nhiễm khác, điều dưỡng gặp phải thái độ, phản ứng không tốt từ
bệnh nhân, người nhà sẽ có nguy cơ bị căng thẳng cơng việc cao hơn so với các

điều dưỡng có mức độ lo lắng thấp hơn (30). Tác giả Đặng Kim Oanh năm cũng
chỉ ra các yếu tố liên quan tới nguy cơ căng thẳng công việc là thiếu trang thiết bị,


12

môi trường làm việc chật chội, ồn ào, nguy cơ lây bệnh trong nghiên cứu của mình
tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội năm 2017 (24).
Yếu tố mối quan hệ trong công việc
Trong các yếu tố về con người thì mối quan hệ với cấp trên và đồng nghiệp
có nhiều ảnh hưởng rất lớn đến tinh thần làm việc và mức độ hồn thành cơng việc
của điều dưỡng viên. Nếu nhận được những sự động viên khuyến khích kịp thời
cũng như có cơ hội thăng tiến trong cơng việc, sức khỏe tinh thần của người điều
dưỡng sẽ được cải thiện.
Nghiên cứu của Trần Thị Thu Thủy và cộng sự tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt
Đức (2015) cho thấy các yếu tố liên quan đến mức độ căng thẳng trong công việc là
yếu tố quản lý, mối quan hệ đồng nghiệp và mâu thuẫn với cấp trên. Cụ thể những
điều dưỡng kiêm nhiệm cơng tác quản lý thì khả năng bị căng thẳng cơng việc cao
gấp 5,2 lần nhóm cịn lại. Ngoài ra, mối quan hệ với đồng nghiệp ở mức bình
thường/khơng tốt làm gia tăng khả năng bị căng thẳng cơng việc lên 2,3 lần so với
nhóm có quan hệ với đồng nghiệp tốt (23).
Nghiên cứu của Kaburi BB và cộng sự (2016) tiến hành tại Bệnh viện chính
phủ Salaga năm 2016 trên 167 điều dưỡng cho thấy các yếu tố như ít nhận được hỗ
trợ từ cấp trên, thiếu kỹ năng thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên, khơng chắc
chắn về vai trị cơng việc và thiếu cơ hội thăng tiến trong sự nghiệp có liên quan tới
nguy cơ căng thẳng trong công việc (14).
Nghiên cứu của tác giả Basu S năm 2015 thực hiện trên các NVYT tại khoa
cấp cứu của một bệnh viện tại Anh cho thấy rằng các can thiệp giúp tăng cường khả
kiểm soát công việc cán bộ y tế, tăng cường hỗ trợ từ quản lý có hiệu quả trong việc
làm giảm căng thẳng công việc(31).

Năm 2008, Adriaenssens và cộng sự tiến hành can thiệp cải thiện sức
khỏe nghề nghiệp trên các điều dưỡng tại khoa cấp cứu của các bệnh viện đa khoa
tại Bỉ trong vòng 18 tháng. Kết quả chỉ ra rằng việc giảm nhu cầu cơng việc, tăng
kiểm sốt cơng việc, cải thiện hỗ trợ xã hội và hệ thống khen thưởng kịp thời (32)
có hiệu quả trong giảm căng thẳng cơng việc cho điều dưỡng viên. Ngồi ra, các
mối quan hệ, sự va chạm trong giao tiếp hàng ngày giữa điều dưỡng và người bệnh


13

cũng có thể là nguồn gây căng thẳng cơng việc. Nghiên cứu của Lê Thành Tài năm
2018 đã chỉ ra các yếu tố như: thường xuyên gặp phải phản ứng không tốt của bệnh
nhân và người nhà, mâu thuẫn với đồng nghiệp, cấp trên là những yếu tố dự báo
nguy cơ căng thẳng công việc của điều dưỡng (33). Theo nghiên cứu của Dương
Thành Hiệp tại Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu, Bến Tre năm 2014, khả năng bị
căng thẳng công việc của điều dưỡng thường xuyên gặp thái độ không tốt của bệnh
nhân và người nhà cao gấp 2,23 lần (CI 95%: 1,68 – 4,97, p= 0,022). Tương tự, mối
quan hệ khơng tốt với cấp trên có thể làm gia tăng khả năng bị căng thẳng công việc
lên gấp 1,93 lần (CI 95%: 1,15-3,23, p= 0,009) (29).
1.3.2. Yếu tố liên quan đến cá nhân, gia đình, xã hội
Các yếu tố về đặc điểm cá nhân và gia đình, xã hội cũng có mối liên quan
đến nguy cơ căng thẳng cơng việc.
Theo nghiên cứu của Dương Thành Hiệp tại Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu,
Bến Tre năm 2014, tác giả đã xác định được mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa
tuổi, đối tượng đã có con, thâm niên cơng tác, khoa công tác, thu nhập cá nhân tại
bệnh viện với nguy cơ căng thẳng công việc. Những điều dưỡng trong nhóm “trên
30 tuổi” - có khả năng bị căng thẳng cơng việc cao gấp 2,28 lần so với nhóm “dưới
30 tuổi” (p= 0,002). Khả năng này ở những điều dưỡng đã “có con” thì cao gấp 2,4
lần so với những người “chưa có con” (p = 0,001). Những điều dưỡng có thâm niên
cơng tác trên 11 năm có khả năng bị căng thẳng công việc cao gấp 2,3 lần so với

nhóm có thâm niên cơng tác “dưới 11 năm”, (p= 0,03). Thu nhập cũng là một yếu tố
liên quan. Theo đó, nhóm có thu nhập trên 5 triệu đồng/tháng có khả năng bị căng
thẳng công việc cao gấp 1,97 lần so với nhóm có thu nhập dưới 5 triệu đồng trong
một tháng (p= 0,01). Nghiên cứu cũng tìm ra mối quan hệ có ý nghĩa thống kê giữa
việc phải chăm sóc con nhỏ duới 5 tuổi với nguy cơ căng thẳng cơng việc. Theo đó,
khả năng bị căng thẳng cổng việc sẽ gia tăng 1,9 lần nếu các điều dưỡng phải chăm
sóc con nhỏ dưới 5 tuổi (29).
Nghiên cứu của Phạm Minh Khuê và cộng sự chỉ ra tỷ lệ căng thẳng cơng
việc trong các nhân viên y tế có sự khác biệt theo giới tính, trong đó tỷ lệ căng
thẳng ở nam giới (13,6%) cao hơn so với nữ giới (3,9%) (21).


14

Nguyễn Văn Tuyên trong một nghiên cứu của mình tiến hành tại Bệnh viện
đa khoa tỉnh Bình Định cho thấy các yếu tố như: vận động thể lực hàng ngày, tình
trạng sức khỏe bản thân, mối quan hệ với các thành viên trong gia đình có mối liên
hệ chặt chẽ với nguy cơ căng thẳng công việc của điều dưỡng (26). Bên cạnh đó, tác
giả Bạch Nguyên Ngọc và Đậu Thị Tuyết cũng xác định được mối tương quan giữa
việc đối tượng là nguồn thu nhập chính trong gia đình với tỉnh trạng căng thẳng
công việc (22),(6).
1.4. Các thang đo căng thẳng và giới thiệu về bộ câu hỏi JCQ
Hiện nay, trên Thế giới có nhiều các thang đo xác định mức độ căng thẳng,
các thang đo này đều có điểm chung là dùng bộ câu hỏi trắc nghiệm tự điền, ví dụ
như:
+ Thang đánh giá DASS 42 và DASS 21của Lovibond: đây là một thang đo
đánh giá được cả ba vấn đề sức khỏe tâm thần là căng thẳng, lo âu và trầm cảm.
Trong đó, thang đo DASS 21 là bản rút gọn của thang đo DASS 42, thang đo này
được đánh giá là có giá trị, độ tin cậy cao, có thể áp dụng tại Việt Nam mà khơng
có sự khác biệt nhiều về văn hóa (26, 34). Tại Việt Nam, thang đo này cũng đã được

nhiều tác giả sử dụng trong các cơng trình nghiên cứu về căng thẳng công việc. Tuy
nhiên bộ câu hỏi này tập trung định hướng sàng lọc để tìm ra các trường hợp bị
căng thẳng tâm lý nói chung, có thể liên quan đến công việc hoặc không liên quan
đến công việc.
+ Thang đánh giá căng thẳng (Stress Questionnaire) do Hội quản lý căng
thẳng quốc tế (International Stress Management Association): bao gồm 25 câu hỏi
trắc nghiệm dạng có/khơng. Tính tổng điểm cho 25 câu hỏi để đánh giá mức độ
căng thẳng của từng cá nhân: mỗi câu trả lời là có sẽ được tính 1 điểm, cịn lại là 0
điểm. Từ đó chia ra các mức độ căng thẳng như sau:
 Tổng số điểm ≤4: ít có căng thẳng,
 Từ 5-13 điểm: có liên quan giữa căng thẳng và tình trạng sức khỏe thể
chất, tinh thần.
 ≥ 14 điểm: những người dễ bị căng thẳng.


15

Tuy nhiên thang đo này chưa được Việt hóa và chưa được sử dụng nhiều tại
Việt Nam. (35)
+ Thang đánh giá căng thẳng của điều dưỡng Expanded Nursing Stress Scale
(ENSS) gồm 54 câu, được phát triển từ năm 1995 bởi French và các đồng nghiệp. Vào
năm 2010, bộ câu hỏi này đã được tác giả Nguyễn Ngọc Hà dịch sang tiếng Việt. Nội
dung bộ câu hỏi khảo sát nguy cơ căng thẳng của điều dưỡng trên 8 khía cạnh: đối mặt
với cái chết của người bệnh; mâu thuẫn với bác sỹ; thiếu sự chuẩn bị về mặt cảm xúc;
các vấn đề liên quan đến đồng nghiệp; các vấn đề liên quan đến cấp trên; khối lượng
công việc; không chắc chắn về hướng điều trị cho người bệnh; người bệnh và gia đình
người bệnh. Các câu trả lời sẽ được đánh giá trên thang điểm tương ứng từ 1 đến 4,
tổng số điểm dao động từ 54 – 216. Điểm càng cao nghĩa là điều dưỡng càng căng
thẳng. Tuy nhiên bộ công cụ này tương đối dài, nhiều câu hỏi, đây cũng là một yếu tố
gây bất tiện cho đối tương nghiên cứu nghiên cứu khi trả lời bộ câu hỏi.

+ Ngồi ra cịn một số thang đo căng thẳng thường được sử dụng tại Việt Nam
như thang đo đánh giá căng thẳng tại nơi làm việc (Work Stress Survey) của Viện
nghiên cứu đánh giá về căng thẳng của Mỹ (ASI), thang đánh gia lo âu của Zung,
thang đánh giá trầm cảm Hamilton, thang đánh giá trầm cảm Beck, bảng “Tự đánh
giá căng thẳng dành cho người châu Á” (Stress Assessment Score for Asians) của
trường đại học quốc gia Singapore….
+ Bộ câu hỏi nội dung công việc Job content questionnaire (JCQ), được phát
triển từ những năm 1980 bởi Giáo sư Robert Karasek - là một trong những lý thuyết
được biết đến nhiều nhất về cách môi trường làm việc, tâm lý xã hội có thể ảnh
hưởng đến sức khỏe người lao động và đã được phiên dịch ra hơn 29 thứ tiếng trên
thế giới và đã được sử dụng trong nhiều các nghiên cứu dịch tễ học về căng thẳng
công việc trong các ngành nghề khác nhau (15, 36-40). Đồng thời bảng hỏi cũng đã
được báo cáo về giá trị và độ tin cậy ở nhiều quốc gia khác nhau mà khơng có sự
khác biệt nhiều về văn hóa, giới tính.
Tại Việt Nam, Sasaki và cộng sự đã tiến hành chuẩn hóa bộ câu hỏi gồm 22
câu của Bộ câu hỏi nội dung công việc (JCQ) năm 2019 cho các điều dưỡng tại Việt
Nam, với các giá trị Cronbach(α) cho các thang đo khác nhau dao động trong khoảng


16

từ 0,45 đến 0,87 (11). Bảng hỏi gồm 22 câu hỏi đánh giá 3 phương diện: yêu cầu
công việc, khả năng tự chủ trong công việc và sự ủng hộ của cấp trên và đồng nghiệp
tại nơi là viêc với số điểm từ 1 đến 4 tương ứng với các mức độ tăng dần cho mỗi câu
mơ tả mơ hình căng thẳng. Bảng hỏi đánh giá căng thẳng công việc dựa trên mơ hình
u cầu – kiểm sốt cơng việc (Job demand – control models). Đây là bộ công cụ duy
nhất đánh giá nguy cơ gây căng thẳng tâm lý do công việc mang lại, trong khi các bộ
công cụ khác chủ yếu đánh giá căng thẳng tâm lý dựa trên dấu hiệu thực thể và tâm
thần, mà không xác định nguyên nhân gây căng thẳng tâm lý(11). Đã có một vài
nghiên cứu nhằm đánh giá nguy cơ căng thẳng công việc tại Việt Nam dựa trên bảng

hỏi nội dung công việc của Giáo sư Robert Karasek (21, 25). Do đó, chúng tơi chọn
Bộ câu hỏi nội dung cơng việc (JCQ) của Karasek làm thang đo nguy cơ căng thẳng
công việc trong nghiên cứu này.
1.5. Giới thiệu địa điểm nghiên cứu
Bệnh viện đa khoa tỉnh Hịa Bình được thành lập năm 1948, trực thuộc Sở Y
tế Hịa Bình. Trong suốt 72 năm hình thành và phát triển, bệnh viện có những bước
phát triển toàn diện trên mọi lĩnh vực từ quy mơ bệnh viện, cơ sở vật chất, trình độ
chun môn của y bác sỹ. Từ bệnh viện hạng III với quy mô 200 giường bệnh đến
bệnh viện hạng II quy mô 520 giường bệnh và hiện nay là Bệnh viện hạng I với 582
giường bệnh (thực kê 996 giường). Công suất sử dụng giường bệnh trong những
năm gần đây đạt trên 130%.
Hiện nay, bệnh viện có 677 cán bộ, viên chức. Trong đó: 185 bác sĩ; 338
điều dưỡng; 27 dược sĩ; 45 kỹ thuật viên; và 82 nhân viên khác (y sĩ, hộ lý, hộ sinh,
y tế công cộng…). Bệnh viện có tổng số 38 khoa, phịng. Trong đó chia ra 09 phòng
chức năng và 22 khoa lâm sàng, gồm: khoa Ngoại tổng hợp, khoa Ngoại chấn
thương chỉnh hình, khoa Ngoại phẫu thuật thần kinh - ung buớu, khoa Phẫu thuật gây mê hồi sức, khoa Mắt, khoa Răng-Hàm-Mặt, khoa Tai-Mũi-Họng, khoa Sản
Phụ, Ngoại tiết niệu & nam học, khoa Nội tổng hợp, khoa Nội tim mạch, khoa Nội
tiết, khoa Khám bệnh, khoa Hồi sức cấp cứu, khoa Hồi sức tích cực, khoa Thần
kinh – cơ xương khớp, khoa Nhi, khoa Bệnh nhiệt đới, khoa Lao, khoa Da liễu,
khoa Vật lý trị liệu - Phục hồi chức năng, khoa Y học cổ truyền và 07 khoa cận lâm


×