BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
ĐẶNG THỊ PHƢƠNG MAI
THỰC TRẠNG SỨC KHỎE TÂM THẦN VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN
QUAN CỦA HỌC SINH TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ PHƢƠNG LIỆT,
QUẬN THANH XUÂN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI, NĂM 2019
LUẬN VĂN THẠC SỸ Y TẾ CÔNG CỘNG
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 60.72.03.01
Hà Nội, 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
ĐẶNG THỊ PHƢƠNG MAI
THỰC TRẠNG SỨC KHỎE TÂM THẦN VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN
QUAN CỦA HỌC SINH TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ PHƢƠNG LIỆT,
QUẬN THANH XUÂN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI, NĂM 2019
LUẬN VĂN THẠC SỸ Y TẾ CÔNG CỘNG
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 60.72.03.01
NGƢỜI HƢỚNG DẪN:
PGS.TS. NGUYỄN THÚY QUỲNH
Hà Nội, 2019
i
LỜI CẢM ƠN
Trong q trình hồn thành bài tập một này tơi đã nhận đƣợc sự giúp đỡ tận
tình của các thầ
gi o gi đ nh v
ạn bè.
Trƣớc hết tôi xin bày tỏ lịng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS.TS.
Nguyễn Thúy Quỳnh đã tận t nh hƣớng dẫn giúp đỡ tơi trong suốt q trình thực
hiện luận v n
Tôi xin chân thành cảm ơn B n Gi m hiệu, phòng Quản lý Đ o tạo s u Đại
học, cùng các thầy cô giáo và cán bộ trƣờng Đại học Y tế Cơng cộng đã nhiệt tình
giảng dạy, tạo điều kiện cho tơi trong q trình nghiên cứu v ho n th nh đề t i luận
v nn
Tôi xin chân thành cảm ơn B n gi m hiệu, giáo viên và các em học sinh
Trƣờng trung họ
ơ sở Phƣơng Liệt đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tơi
trong suốt q trình làm việc tại thự địa.
Tơi chân thành cảm ơn gi đ nh v
ạn
đã động viên giúp đỡ tơi trong
q trình học tập và nghiên cứu luận v n tốt nghiệp n
Đặng Thị Phương Mai
ii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN..................................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ .......................................................................................... vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................................ vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................................ vii
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU ........................................................................................... viii
ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................................... 1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ............................................................................................. 3
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU .......................................................................... 4
1.1. Các khái niệm, định nghĩa................................................................................... 4
1.1.1. Khái niệm Sức khỏe tâm thần, vấn đề sức khoẻ tâm thần và bệnh tâm thần. .... 4
1.1.2. Khái niệm về vị thành niên ................................................................................. 4
1.2. Phân loại Sức khỏe tâm thần. ............................................................................. 5
1.3. Cơng cụ đánh giá tình trạng sức khoẻ tâm thần vị thành niên ......................... 9
1.3.1. Bảng hỏi dành cho vị thành niên (YSR - The youth self report) ...................... 10
1.3.2. Bảng kiểm hành vi trẻ em (CBCL - The child behavior checklist) .................. 10
1.3.3. Thang đo đánh giá Stress, lo âu và trầm cảm (DASS - Depression Anxiety
and Stress Scales) ....................................................................................................... 11
1.3.4. Bộ công cụ những điểm mạnh và khó khăn (SDQ25 - Strengths and
Difficulties Questionnaire 25 items). ......................................................................... 11
1.3.5. Công cụ dùng để đánh giá một số yếu tố liên quan ......................................... 13
1.4. Thực trạng Sức khỏe tâm thần của trẻ vị thành niên ...................................... 14
1.4.1. Thực trạng Sức khỏe tâm thần của trẻ vị thành niên trên Thế giới ................. 14
1.4.2. Thực trạng Sức khỏe tâm thần của trẻ vị thành niên ở Việt Nam .................... 16
1.5. Một số hành vi và yếu tố liên quan đến các vấn đề Sức khỏe tâm thần. ......... 19
1.5.1. Yếu tố cá nhân .................................................................................................. 19
1.5.2. Yếu tố gia đình ................................................................................................. 24
1.5.3. Yếu tố nhà trường ............................................................................................. 26
1.6. Khung lý thuyết .................................................................................................. 28
1.7. Địa bàn nghiên cứu............................................................................................ 30
CHƢƠNG II. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................... 31
2.1. Đối tượng nghiên cứu. ....................................................................................... 31
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu..................................................................... 31
2.3. Thiết kế nghiên cứu. .......................................................................................... 31
iii
2.4. Cỡ mẫu ................................................................................................................ 31
2.5. Phương pháp chọn mẫu: ................................................................................... 32
2.6. Phương pháp thu thập số liệu ........................................................................... 32
2.7. Các biến số nghiên cứu ...................................................................................... 33
2.8. Các khái niệm, thước đo, tiêu chuẩn đánh giá ................................................. 34
2.8.1. Đánh giá các vấn đề Sức khỏe tâm thần theo bộ câu hỏi SDQ25. .................. 34
2.8.2. Đánh giá áp lực học tập. .................................................................................. 35
2.9. Phương pháp phân tích số liệu.......................................................................... 35
2.10. Vấn đề đạo đức của nghiên cứu ...................................................................... 36
2.11. Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục sai số .................... 36
2.11.1. Hạn chế của nghiên cứu ................................................................................. 36
2.11.2. Sai số và khống chế sai số của nghiên cứu .................................................... 37
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ...................................................................... 38
3.1. Thông tin chung ................................................................................................. 38
3.1.1. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu........................................................ 38
3.1.2. Thơng tin chung về gia đình của đối tượng nghiên cứu .................................. 40
3.2. Thực trạng Sức khỏe tâm thần của học sinh.................................................... 43
3.2.1. Vấn đề cảm xúc ................................................................................................ 43
3.2.2. Vấn đề hành vi ứng xử ..................................................................................... 44
3.2.3. Vấn đề tăng động - giảm chú ý ........................................................................ 45
3.2.4. Vấn đề quan hệ bạn bè ..................................................................................... 46
3.2.5. Vấn đề kỹ năng tiền xã hội ............................................................................... 47
3.2.6. Vấn đề Sức khỏe tâm thần ................................................................................ 48
3.3. Một số yếu tố liên quan giữa các yếu tố cá nhân, gia đình và nhà trường
với vấn đề Sức khỏe tâm thần của học sinh............................................................. 49
3.3.1. Yếu tố cá nhân .................................................................................................. 49
3.3.2. Yếu tố gia đình ................................................................................................. 50
3.3.3. Yếu tố trường học ............................................................................................. 52
3.4. Phân tích đa biến dự đốn những yếu tố ảnh hưởng đến vấn đề Sức khỏe
tâm thần của học sinh ............................................................................................... 53
CHƢƠNG IV. BÀN LUẬN ............................................................................................ 56
4.1. Thông tin liên quan đến đối tượng nghiên cứu ................................................ 56
4.1.1. Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu ..................................................... 56
4.1.2. Thông tin về gia đình của đối tượng nghiên cứu ............................................. 56
iv
4.1.3. Thông tin về trường học của đối tượng nghiên cứu ......................................... 57
4.2. Thực trạng Sức khỏe tâm thần của học sinh.................................................... 57
4.2.1. Vấn đề cảm xúc ................................................................................................ 57
4.2.2. Vấn đề hành vi ứng xử ..................................................................................... 58
4.2.3. Vấn đề tăng động - giảm chú ý ........................................................................ 58
4.2.4. Vấn đề quan hệ bạn bè ..................................................................................... 59
4.2.5. Vấn đề kỹ năng tiền xã hội ............................................................................... 60
4.2.6. Vấn đề Sức khỏe tâm thần. ............................................................................... 60
4.3. Các yếu tố liên quan đến tình trạng Sức khỏe tâm thần của học sinh ............ 61
4.3.1. Yếu tố cá nhân .................................................................................................. 61
4.3.2. Yếu tố gia đình ................................................................................................. 63
4.3.3. Yếu tố trường học ............................................................................................. 64
4.4. Hạn chế của nghiên cứu .................................................................................... 67
KẾT LUẬN ...................................................................................................................... 68
1. Trực trạng Sức khỏe tâm thần của học sinh. ...................................................... 68
2. Một số yếu tố liên quan đến Sức khỏe tâm thần của học sinh. .......................... 68
KHUYẾN NGHỊ ............................................................................................................. 70
1. Đối với gia đình ..................................................................................................... 70
2. Đối với nhà trường ................................................................................................ 70
3. Đối với học sinh ..................................................................................................... 70
4. Khuyến nghị cho các nghiên cứu sau .................................................................. 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................. 71
PHỤ LỤC 1: PHIẾU PHÁT VẤN THỰC TRẠNG SỨC KHOẺ TÂM THẦN CỦA HỌC
SINH TRƢỜNG THCS PHƢƠNG LIỆT QUẬN THANH XUÂN TP HÀ NỘI ........ 77
PHỤ LỤC 2 PHIẾU XIN PHÉP CHA MẸ ĐỒNG Ý CHO TRẺ THAM GIA NGHIÊN
CỨU SỨC KHOẺ TÂM THẦN CỦA HỌC SINH TRƢỜNG THCS PHƢƠNG LIỆT
QUẬN THANH XUÂN TP HÀ NỘI ............................................................................ 88
PHỤ LỤC 3 BẢNG BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU ............................................................... 89
v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Th ng điểm đ nh gi về Sức khỏe tâm thần của học sinh theo bộ câu hỏi
SDQ25 (phiên bản tự điền). ......................................................................................34
Bảng 3.1. Một số đặ điểm chung của học sinh ........................................................38
Bảng 3.2. Một số đặ điểm về thói quen, lối sống của học sinh ...............................38
Bảng 3.3. Một số đặ điểm chung về gi đ nh ủa học sinh .....................................40
Bảng 3.4. Một số cảm nhận của học sinh về gi đ nh ...............................................41
Bảng 3.5. Mô tả áp lực học tập của học sinh ............................................................42
Bảng 3.6. Một số đặ điểm chung về trƣờng học của học sinh ................................42
Bảng 3.7. Tỷ lệ vấn đề cảm xúc theo một số yếu tố cá nhân ....................................43
Bảng 3.8. Tỷ lệ vấn đề hành vi ứng xử theo một số yếu tố cá nhân .........................44
Bảng 3.9. Tỷ lệ vấn đề t ng động - giám chú ý theo một số yếu tố cá nhân ............45
Bảng 3.10. Tỷ lệ vấn đề quan hệ bạn bè theo một số yếu tố cá nhân .......................46
Bảng 3.11. Tỷ lệ vấn đề kỹ n ng tiền xã hội theo một số yếu tố cá nhân .................47
Bảng 3.12. Mô tả điểm SDQ25 .................................................................................48
Bảng 3.13. Mối liên quan giữa một số yếu tố cá nhân với vấn đề Sức khỏe tâm thần
...................................................................................................................................49
Bảng 3.14. Mối liên quan giữa các yếu tố gi đ nh với vấn đề Sức khỏe tâm thần ..50
Bảng 3.15. Mối liên quan giữa một số yếu tố trƣờng học với vấn đề Sức khỏe tâm
thần ............................................................................................................................52
Bảng 3.16. Mơ hình hồi quy tuyến tính đ
iến ........................................................54
vi
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Tỷ lệ Vấn đề cảm xúc của học sinh ......................................................43
Biểu đồ 3. 2. Tỷ lệ vấn đề hành vi ứng xử của học sinh ...........................................44
Biểu đồ 3. 3. Tỷ lệ vấn đề t ng động - giảm chú ý ...................................................45
Biểu đồ 3. 4. Tỷ lệ vấn đề quan hệ bạn bè ................................................................46
Biểu đồ 3.5. Tỷ lệ vấn đề kỹ n ng tiền xã hội...........................................................47
Biểu đồ 3.6. Tỷ lệ vấn đề Sức khỏe tâm thần của học sinh ......................................48
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Khung lý thuyết .........................................................................................29
vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ADHD
Rối loạn t ng động - giảm chú ý
ĐTNC
Đối tƣợng nghiên cứu
ESSA
Educational Stress Scale for Adolescents:
Bộ công cụ th ng đo p lực học tập
HVƢX
Hành vi ứng xử
KNTXH
Kỹ n ng tiền xã hội
RLTLTT
Rối loạn tâm lý tâm thần
SDQ25
Strengths and Difficulties Questionnaire 25 items:
Bộ
THCS
ng ụ những điểm mạnh v khó kh n
Trung họ
TB
Trung bình
TP
Thành phố
ơ sở
UBND
Ủy ban nhân dân
SKTT
Sức khỏe tâm thần
VTN
Vị th nh niên
WHO
Tổ hứ Y tế thế giới
viii
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Các vấn đề Sức khỏe tâm thần ở trẻ em và thanh thiếu niên càng ngày càng
phổ biến, ảnh hƣởng đến khoảng 20% trẻ em và thanh thiếu niên trên thế giới [47].
Các rối loạn cảm xúc, ứng xử t ng động, có vấn đề với bạn bè, chống đối thầy cô
và ba mẹ, trầm cảm, lo âu dẫn đến việc học sinh sa sút trong học tập và có các hành
vi tiêu cực ảnh hƣởng đến bản thân
em ũng nhƣ gi đ nh v xã hội. Vấn đề
SKTT sẽ càng trầm trọng và khó chữa khỏi hơn khi chậm trễ điều trị [47, 51].
Nghiên cứu “Thực trạng sức khỏe tâm thần và một số yếu tố liên quan của
học sinh trường trung học cơ sở Phương Liệt, Quận Thanh Xuân, TP. Hà Nội, năm
2019” l nghiên ứu mơ tả cắt ngang có phân tích, sử dụng phƣơng ph p nghiên ứu
định lƣợng. Trong nghiên cứu có 535 học sinh từ độ tuổi 12-15 tuổi tham gia nghiên
cứu vào tháng 4/2019. Chúng tôi sử dụng bộ công cụ SDQ25 đã đƣợc việt hóa và
chuẩn hóa bởi nhóm tác giả Trần Tuấn và cộng sự để sàng lọc một số vấn đề SKTT
của họ sinh nhƣ l vấn đề cảm xúc, vấn đề ứng xử, vấn đề t ng động - giảm chú ý,
vấn đề bạn bè và vấn đề kỹ n ng tiền xã hội [20]; đồng thời bộ công cụ ESSA đƣợc
sử dụng để đ nh gi
p lực học tập của học sinh. Số liệu đƣợc làm sạch, nhập bằng
phần mềm Epidata 3.1 v đƣợc xử lý, phân tích số liệu thơng qua phần mềm SPSS
25.
Tỷ lệ họ sinh THCS Phƣơng Liệt có vấn đề SKTT đƣợc đ nh gi
ằng bộ
công cụ SDQ25 cho thấy tỷ lệ học sinh có vấn đề cảm xúc là 17,4%; tỷ lệ học sinh
có vấn đề hành vi ứng xử là 20,9%; tỷ lệ học sinh có vấn đề t ng động - giảm chú ý
là 17,0%; tỷ lệ học sinh có vấn đề quan hệ bạn bè là 47,1%; tỷ lệ học sinh có vấn đề
kỹ n ng tiền xã hội là 24,5%; tỷ lệ học sinh có vấn đề SKTT là 29,9%. Trong
nghiên cứu n
ũng ho chúng ta thấy một số yếu tố ngu
ơ l m t ng tỷ lệ học
sinh gặp các vấn đề SKTT nhƣ l thời gian sử dụng Internet/ hơi điện tử trên 2
tiếng/ngày; hạnh kiểm khá/trung bình/yếu; có uống rƣợu/bia; khơng chia sử các vấn
đề
n kho n/lo lắng; không sống chung cùng bố và mẹ, không sống thƣờng xuyên
với bố; chứng kiến bố mẹ/ngƣời lớn trong gi đ nh cãi nhau/đ nh nh u; bị bố mẹ
mắng vì bất kỳ lý do gì; bị ngƣời lớn trong nh s
rƣợu đ nh mắng; bị bắt nạt trực
tiếp ở trƣờng học; họ sinh ó điểm áp lực học tập từ 56-80 điểm; có tranh cãi gay
ix
gắt với thầy cơ/nhân viên kh
trong trƣờng; khơng thích đi học/khơng thích giờ ra
hơi/kh ng thí h hoạt động ngoại khóa; bị thầy cơ mắng trƣớc lớp/bị cơ phạt về mặt
thể chất.
Từ kết quả nêu trên, húng t i đề xuất một số khuyến nghị nhƣ ố, mẹ/
ngƣời lớn trong gi đ nh: không nên ãi nh u h
không nên tạo áp lực họ h nh đối với on
vƣớng mắ /
đ nh nh u trƣớc mặt con cái;
i; thƣờng xuyên trao đổi, chia sẻ các
n kho n với con cái. Đối với nh trƣờng, cần có các biện pháp giám
sát, can thiệp giảm thiểu vấn đề bắt nạt họ đƣờng, tổ chức các hoạt động ngoại
khóa cho học sinh nhằm tạo m i trƣờng gi o lƣu học hỏi giữa học sinh, gắn kết tình
bạn. Đặc biệt là cần đƣ
ộ công cụ SDQ25 vào sử dụng nhằm sàng lọc một số vấn
đề SKTT của học sinh. Đối với học sinh cần chia sẻ các vấn đề
với bạn bè/ bố mẹ/ thầ
trong cuộc sống.
n kho n/ lo lắng
v đặc biệt tìm sự giúp đỡ khi ó khó kh n về tâm lý
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Sức khỏe tâm thần là một trạng thái khơng chỉ khơng có rối loạn hay dị tật
tâm thần mà cịn là một trạng thái tâm thần hồn tồn thoải m i vui tƣơi êu đời.
SKTT là một cấu phần không thể tách rời của sức khỏe. Theo tổ chức Y tế thế giới:
“Sức khỏe là một trạng thái hoàn toàn thoải mái về thể chất, tâm thần và xã hội chứ
khơng chỉ là tình trạng khơng có bệnh h
thƣơng tật” [51].
Trên tồn thế giới ƣớc tính khoảng 10-20% trẻ em và thanh thiếu niên gặp
phải vấn đề SKTT và 50% trong số ngƣời có vấn đề SKTT bắt đầu có biểu hiện các
triệu chứng từ n m 14 tuổi nhƣng hầu hết các trƣờng hợp kh ng đƣợc phát hiện và
kh ng đƣợ điều trị [53]. Tử tự l ngu ên nhân đứng thứ 3 trong nhóm các nguyên
nhân h ng đầu gây tử vong ở nhóm tuổi từ 10-24 tuổi trong đó 90%
vụ tự tử có
ngu ên nhân liên qu n đến một vấn đề SKTT [47]. Vấn đề SKTT củ ngƣời ó độ
tuổi từ 10-19 tuổi chiếm 16% gánh nặng bệnh tật v thƣơng tật trên thế giới [53]. Vị
thành niên có vấn đề SKTT có thể phát triển thành bệnh tâm thần và phải điều trị
suốt đời hoặc có thể chữa khỏi nhƣng ũng ó thể t i ph t đi t i ph t lại nhiều lần.
Tại Việt N m hƣ
ó điều tra dịch tễ với quy mơ trên tồn quốc về vấn đề
SKTT. Tuy nhiên n m 2015 Bộ Y tế tiến hành nghiên cứu SKTT của học sinh và
các yếu tố liên quan một số trƣờng trung họ
ơ sở tại H N m Vĩnh Phú
B nh
Định, Gia Lai và An Giang sàng lọc các vấn đề SKTT cho thấy trong 6.639 học sinh
có 29,6% có vấn đề về SKTT [1]. Vấn đề SKTT biểu hiện r ngo i nhƣ là rối loạn
cảm xúc, ứng xử, t ng động, có vấn đề với bạn bè, chống đối thầy cô và ba mẹ, trầm
cảm, lo âu dẫn đến việc học sinh sa sút trong học tập v
ó ý tƣởng tiêu cực. Vấn đề
SKTT có thể khơng có biểu hiện rõ ràng, thƣờng kh ng đƣợc phát hiện sớm và
không đƣợc can thiệp điều trị kịp thời. Khi triệu chứng SKTT rõ ràng, biểu hiện
nghiêm trọng thì cha mẹ, thầy cơ mới để ý và đƣ vị th nh niên đi kh m điều trị.
Vấn đề SKTT sẽ càng trầm trọng và khó chữa khỏi hơn khi chậm trễ điều trị [47,
51]. Với mong muốn sàng lọc sớm các vấn đề SKTT cho học sinh lứa tuổi 12-15 và
tìm ra những yếu tố ngu
ơ để phòng ngừ đồng thời đƣ r
khu ến nghị cho
giáo viên, phụ huynh và họ sinh để các em phát triển tồn diện cả thể lực và trí tuệ.
2
N m học 2018-2019 l n m thứ 07 liên tiếp UBND TP. Hà Nội tặng Cờ
"Đơn vị xuất sắc dẫn đầu trong phong tr o thi đu " cho ngành giáo dục và đào tạo
Quận Thanh Xuân; Trƣờng THCS Phƣơng Liệt có 21 lớp với tổng số 889 học sinh.
Trƣờng đƣợc thành phố công nhận l trƣờng đạt chuẩn quố gi n m 2015 Trong
n m học 2017-2018 trƣờng có 35 giải cấp Quận và 03 giải cấp thành phố. Tỷ lệ học
sinh giỏi: 73,9%, khá: 22,38%, trung bình: 3,72%, hạnh kiểm tốt: 97,97%, hạnh
kiểm khá: 2,03%[36]. Ban Giám hiệu nh trƣờng qu n tâm đến vấn đề phát triển thể
chất và tinh thần toàn diện của học sinh, luôn cố gắng tạo r m i trƣờng học tập
lành mạnh và thân thiện, tạo điều kiện tối đ để các em phát triển một cách toàn
diện nhất. Vậy với trƣờng tồn diện nhƣ trên th học sinh có một số vấn đề SKTT
khơng? Bên cạnh đấ
hƣ
ó nghiên ứu nào về sàng lọc các vấn đề SKTT của
học sinh củ trƣờng. Vậy nên việc tìm hiểu thực trạng vấn đề SKTT của học sinh và
x
định một số yếu tố ảnh hƣởng, từ đó đƣ r giải pháp nhằm cải thiện SKTT cho
các em là việc làm cần thiết đ p ứng nhu cầu quan tâm của Ban Giám hiệu nhà
trƣờng và các bậc phụ huynh. Chúng tôi chọn trƣờng THCS Phƣơng Liệt vào
nghiên cứu để nói lên đƣợc thực trạng SKTT và các yếu tố liên qu n đến SKTT của
họ sinh trƣờng THCS Phƣơng Liệt tại đị
n đ ng ó sự phát triển mạnh mẽ về
dân số, kinh tế ũng nhƣ xâ dựng ơ sở hạ tầng, từ đó l m ơ sở cho các hoạt động
nghiên cứu và can thiệp tiếp theo, chúng t i đề xuất thực hiện nghiên cứu “Thực
trạng Sức khỏe tâm thần và một số yếu tố liên quan của học sinh trường Trung học
cơ sở Phương Liệt, Quận Thanh Xuân, TP. Hà Nội, năm 2019”.
3
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1. Mô tả thực trạng về Sức khỏe tâm thần của học sinh trƣờng Trung họ
ơ sở
Phƣơng Liệt, Quận Thanh Xuân, TP. Hà Nội n m 2019.
2. X
định một số yếu tố liên qu n đến Sức khỏe tâm thần của họ sinh trƣờng
Trung họ
ơ sở Phƣơng Liệt, Quận Thanh Xuân, TP. Hà Nội, n m 2019.
4
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Các khái niệm, định nghĩa
1.1.1. Khái niệm Sức khỏe tâm thần, vấn đề sức khoẻ tâm thần và bệnh
tâm thần.
SKTT là khơng có rối loạn hay dị tật tâm thần và còn là trạng thái tâm thần
hoàn toàn thoải m i vui tƣơi êu đời. SKTT của cá nhân là cá nhân tự tin vào n ng
lực bản thân Đồng thời
nhân đó có thể tự nhận biết đƣợc các khả n ng của bản
thân, tự giải quyết các vấn đề xảy ra hàng ngày với th i độ chuẩn mực không quá
tiêu cực và cự đo n SKTT l
ngƣời kh
ó sự hài hịa giữa các mối quan hệ giữa bản thân và
m i trƣờng xã hội giúp cá nhân học tập làm việc một cách hiệu quả
nhất [51, 53].
Vấn đề SKTT là trạng thái tâm lý bất thƣờng, có rối loạn hay dị tật tâm thần
hoặc là một trạng thái tâm thần không thoải mái, khơng đƣợc cân bằng về cảm xúc,
khơng có sự hòa hợp giữa các mối quan hệ cá nhân, gi đ nh xã hội. Cá nhân có
vấn đề SKTT khơng nhận r n ng lực của mình, khơng hoặc ít có khả n ng quyết
các vấn đề xảy ra hàng ngày với th i độ quá tiêu cực và cự đo n, từ đó dẫn đến
khơng làm việc hiệu quả [51].
Bệnh tâm thần là bệnh có thể xuất phát từ các rối loạn các hoạt động não bộ
gây ra. Bệnh nhân tâm thần có cảm giác, tri giác, ý thức, tƣ du kh ng đúng dẫn đến
biểu hiện cảm xúc, ý nghĩ và hành vi không phù hợp với m i trƣờng và các tiêu
chuẩn xã hội. Bệnh tâm thần là bệnh mạn tính tuy khơng gây chết ngay nhƣng l m
giảm nghiêm trọng đến việc học tập, ảnh hƣởng đến các mối quan hệ khác trong gia
đ nh v trong xã hội. Bên cạnh đó, bệnh tâm thần gây ra gánh nặng về kinh tế do
bệnh nhân tâm thần không thể tự l o động nuôi sống bản thân, ngồi ra gi đ nh v
xã hội phải đóng góp kinh phí h m só v
hữa trị cho bệnh nhân [30].
1.1.2. Khái niệm về vị thành niên
Theo định nghĩ
hính thức của WHO và Liên hợp quốc về vị thành niên là
trẻ em trong độ tuổi từ 10-19 tuổi. Vị thành niên là những em đ ng ở gi i đoạn
chuyển tiếp từ ấu thơ s ng trƣởng th nh Đâ l gi i đoạn phát triển đặc biệt mạnh
mẽ và phức tạp nhất của cuộ đời mỗi on ngƣời nhƣ: sự phát triển mạnh mẽ về thể
chất, sự biến đổi điều chỉnh tâm lý và các quan hệ xã hội Đặc biệt đâ l gi i đoạn
5
để vị thành niên hình thành nhân cách. Vì vậ đâ gi i đoạn vị thành niên có thể
xuất hiện nhiều triệu chứng của vấn đề SKTT khác nhau [50, 61].
Trong nghiên cứu này, các em ở độ tuổi từ 12-15 tuổi, các em bắt đầu ó tƣ
du tr u tƣợng; có ý thứ đƣợc mình khơng cịn là trẻ con nữ
Trong h nh động,
các em muốn thử sức mình và muốn khám phá những điều mới lạ C
qu n tâm đến những th
đổi củ
ơ thể, nhất là các em gái dễ
em thƣờng
n kho n lo lắng,
buồn rầu về những nhƣợ điểm ở ơ thể mình khi so sánh với các bạn cùng lứa. Các
em ũng ắt đầu qu n tâm đến bè bạn, phát triển mạnh tính độc lập, muốn tách khỏi
sự quản lý, kiểm soát củ gi đ nh tuy nhiên các em vẫn cịn q trẻ hƣ
ó kinh
nghiệm và vẫn phụ thuộc vào bố mẹ v gi đ nh [19]. Có thể nói cách sống và ứng
xử của các bậc phụ huynh, thầy cô giáo và bạn bè cùng lứa có ảnh hƣởng khơng nhỏ
đến sự hình thành và phát triển tâm lý, tình cảm của các em trong lứa tuổi này [7].
1.2. Phân loại Sức khỏe tâm thần.
1.2.1. Phân loại Sức khỏe tâm thần theo Bản phân loại quốc tế về bệnh tật
tử vong theo ICD-10
Theo Quyết định số 3870/QĐ-BYT ngày 24/09/2015 của Bộ trƣởng Bộ Y tế
ban hành Bảng phân loại quốc tế về bệnh tật tử vong theo ICD-10 (đƣợc dịch từ
Bảng phân loại thống kê Quốc tế về bệnh tật và các vấn đề sức khỏe có liên quan
phiên bản lần thứ 10 (ICD-10) của Tổ chức Y tế Thế giới (phiên bản 2012), rối loạn
tâm thần và hành vi bao gồm:
1. Sa sút trí tuệ: F00-F03
2. Rối loạn tâm thần và ứng xử liên quan uống rƣợu: F10
3. Rối loạn tâm thần và ứng xử liên quan dùng các chất kích thích tâm lí
khác: F11- F19
4. Tâm thần phân liệt, rối loạn dạng phân liệt v ho ng tƣởng: F20-F29
5. Rối loạn khí sắc: F30-F39
6. Loạn thần kinh, rối loạn gắn liền với các yếu tố stress và các rối loạn thuộc
thân thể: F40- F48
7. Chậm phát triển tâm thần: F70-F79
8. Rối loạn tâm thần và nhân cách khác: F04-F09, F50-F69, F80-F99
6
(F50-F59: Các hội chứng hành vi kết hợp với các rối loạn sinh lý và các nhân
tố ơ thể. F60-F69: Các rối loạn nhân cách và hành vi ở ngƣời thành niên. F80-F89:
Các rối loạn về phát triển tâm lý. F90-F98: Các rối loạn hành vi và cảm xúc khởi
phát ở tuổi trẻ em và thanh thiếu niên) [2].
1.2.2. Những biểu hiện thường gặp về vấn đề Sức khỏe tâm thần của học
sinh được quan tâm trong nghiên cứu.
Các vấn đề SKTT trong nghiên cứu này thuộc phân loại F90-F98 (Các rối
loạn hành vi và cảm xúc khởi phát ở tuổi trẻ em và thanh thiếu niên) theo bảng phân
loại quốc tế về bệnh tật tử vong theo ICD-10 do Bộ Y tế ban hành [2].
1.2.2.1. Rối loạn cảm xúc
Rối loạn cảm xú thƣờng xuất hiện trong thời niên thiếu. Ngoài trầm cảm
hoặc lo lắng, trẻ bị rối loạn cảm xú
vọng hoặc tức giận Th
ũng ó thể gặp phải sự cáu kỉnh quá mức, thất
đổi cảm xúc có thể l
nh thƣờng, phản ứng tạm thời với
các sự kiện; tuy nhiên, các phản ứng cảm xúc không cân xứng, cự đo n d i dẳng
hoặc khơng ổn định có thể chỉ ra một rối loạn tiềm ẩn. Các triệu chứng có thể chồng
héo lên nh u hơn một rối loạn cảm xúc với những th
đổi nhanh chóng và bất ngờ
về tâm trạng và sự bộc phát cảm xúc. Các triệu chứng cảm xúc có thể tích cực hoặc
tiêu cực và có thể do chính trẻ vị thành niên hoặc là một phản ứng với m i trƣờng.
Trẻ có thể phát triển thêm các triệu chứng thể chất liên qu n đến cảm xú nhƣ đ u
dạ d
đ u đầu hoặc buồn nơn.
Các triệu chứng cảm xúc có thể gây ra các vấn đề liên qu n đến pháp luật
hoặ t i hính khó kh n trong mối quan hệ và các vấn đề ở nh
trƣờng học. Các
triệu chứng có thể đƣợc liên kết với sự hung h ng kí h động, cảm giác trống rỗng,
mặc cảm, bất lực và vô vọng, và mất niềm vui. Ngoài ra, cảm giác nhiệt t nh vĩ đại
và hy vọng có thể có mặt. Các triệu chứng cảm xúc có thể dẫn đến các hành vi
không phù hợp, làm gia t ng t i nạn. Rối loạn cảm xúc có thể vơ hiệu hóa sâu sắc
đối với chứ n ng ủa trẻ vị thành niên, ảnh hƣởng đến việc họ v đi học. Rút lui
hoặ tr nh x gi đ nh đồng nghiệp hoặc cộng đồng có thể làm trầm trọng thêm sự
cơ lập v
đơn Tệ hơn trầm cảm có thể dẫn đến tự tử [1, 52].
Rối loạn cảm xúc gây trở ngại cho giao tiếp hoặc không chia sẻ đƣợc với ai
hoặc làm phiền những ngƣời xung quanh. Tất cả các biểu hiện càng làm vị thành
7
niên cảm thấ
ng
đơn hơn
ng kh ng thể bộc lộ đƣợc cảm xúc càng làm bệnh
trở nên nghiêm trọng hơn nữa. Với tâm lý ngƣời Việt N m thƣờng không chấp
nhận việc con em mình bị bệnh mà sẽ tìm cách bao biện đƣ r các lý do của các bất
thƣờng đó S u đó ó thể la mắng hoặ
on
i kh ng đƣợc thể hiện các bất thƣờng
đó l m ho ệnh càng trở nên trầm trọng hơn Ít ó
thật là con mình có bệnh v đƣ
ậc phụ huynh nhìn vào sự
on m nh đi kh m hu ên sâu sớm nhất.
1.2.2.1. Rối loạn hành vi
Những dấu hiệu cho thấy trẻ rối loạn h nh vi nhƣ
n quấ
ƣ xử hung hãn
đối với ngƣời khác hoặ động vật, phá hoại tài sản, nói dối n ắp vặt, bỏ học, hỗn
láo với ngƣời lớn, bỏ nh đi Rối loạn hành vi ở trẻ em là nguyên nhân thứ sáu trong
nhóm ngu ên nhân h ng đầu gây gánh nặng bệnh tật ở thanh thiếu niên. Thời niên
thiếu có thể là thời gian mà các quy tắc, giới hạn và ranh giới bị phá vỡ. Tuy nhiên,
rối loạn hành vi thời thơ ấu đại diện cho các hành vi lặp đi lặp lại, nghiêm trọng và
không phù hợp với lứa tuổi nhƣ t ng hoạt động và không tập trung (nhƣ rối loạn
t ng động giảm chú ý) hoặc các hành vi phá hoại hoặc thách thức (nhƣ rối loạn
hành vi). Rối loạn hành vi ở trẻ em có thể ảnh hƣởng đến giáo dục họ và có thể liên
qu n đến pháp luật [1, 47].
Khi trẻ có các hành vi bất thƣờng, cha mẹ thƣờng chỉ trích, chê bai, mắng,
đ nh trẻ để trẻ trở lên ngoan ngoãn, nghe lời chứ thƣờng kh ng nghĩ đến việc con
em mình mắc bệnh C
th
đổi của chuẩn mực xã hội, làm cha mẹ ũng x
on
i hơn kh ng hi sẻ nói chuyện với con và tìm hiểu nguyên nhân các hành vi làm
cho trẻ thích ứng khó kh n hơn Trẻ đã mắc bệnh lại kh ng đƣợc thông cảm sẽ cảm
thấy tuyệt vọng, cảm thấy khơng ai hiểu mình trong cuộc sống này, cuộc sống
kh ng ó ý nghĩ g Rất nhiều vị th nh niên ó ý nghĩ tự tự, và khi hội tụ đầ đủ ý
nghĩ ơ hội h nh động m i trƣờng thuận lợi các em sẽ thực hiện h nh động này.
1.2.2.3. Rối loạn tăng động - giảm chú ý (ADHD)
Rối loạn t ng động - giảm chú ý (ADHD) là một bệnh mãn tính suốt đời, tình
trạng n
thƣờng bắt đầu từ thời thơ ấu ADHD đƣợ đặ trƣng ởi sự không tập
trung, kém tập trung, giảm chú ý và hiếu động hoặc bố đồng gây cản trở hoạt động
ở nh v trƣờng học và trong các mối quan hệ. Các triệu chứng của ADHD phải có
mặt hầu hết thời gian, ví dụ ở nhà và ở trƣờng trẻ phải có những triệu chứng này
8
cho ít nhất 6 tháng và họ phải nổi bật hơn những ngƣời cùng tuổi để
sĩ xem xét
chẩn đo n
Có 3 kiểu ADHD là kiểu không chú ý, kiểu hiếu động - bố đồng và kiểu kết
hợp. Biểu hiện của ADHD bao gồm: dễ dàng bị phân tâm, không hoặc khó làm theo
hƣớng dẫn, khơng hoặc khó lắng nghe nói chuyện với ngƣời khác, khơng hoặc khó
hồn thành đúng hạn các công việc đƣợc giao, đồng thời hay mắc phải những sai
lầm do bất cẩn, gặp khó kh n khi ngồi yên và chạy xung quanh vào những thời
điểm không thích hợp ó xu hƣớng vụng về v đ i khi ph hoại [1] [52].
Với trẻ bị ADHD cần phải đƣ trẻ đi kh m chẩn đo n là trẻ mắc ADHD tại
ơ sở y tế chuyên khoa tâm thần Điều trị bệnh ADHD cần phải theo ph
đồ
điều trị của bác sỹ. Bố mẹ phải đồng hành cùng trẻ vì trẻ cần hỗ trợ cả về đời sống
sinh hoạt h ng ng
ũng nhƣ l tuân thủ điều trị theo ph
đồ điều trị của bác sỹ.
Vai trò của cha mẹ là rất lớn trong cuộc sống của trẻ. Cha mẹ và trẻ có thể
ùng nh u đƣ các mục tiêu thích hợp động viên con hoàn thành và phát phần
thƣởng cho con khi con hoàn thành mục tiêu.
Cần lên lịch hàng ngày và cố định cho trẻ thực hiện. Cần hƣớng dẫn trẻ để
đồ đạ đúng nơi qu định. Học cùng trẻ v hƣớng dẫn trẻ làm bài tập về nhà.
Mọi việc bạn cần nói với trẻ rất rõ ràng và nhất qu n kh ng th
đổi và nhƣ
là một quy tắc. Cần phát hiện ra những điểm tích cực của trẻ v khen thƣởng kịp
thời điều này rất có tác dụng khuyến khí h động viên trẻ.
1.2.2.4. Rối loạn ứng xử
Rối loạn ứng xử mô tả các hành vi chống đối xã hội của trẻ. Mọi trẻ đều có
thể thỉnh thoảng phá luật, cịn trẻ có rối loạn ứng xử lặp đi lặp lại những hành vi bất
thƣờng nhƣ trộm cắp, nói dối, phá hại tài sản và tấn
ng ngƣời khác.
Các triệu chứng của rối loạn ƣ xử khác nhau tùy thuộ v o độ tuổi và mức
độ rối loạn hiện tại của trẻ là nhẹ, trung bình hay nặng. Tuy nhiên các triệu chứng
của rối loạn ƣ xử rơi v o 4 nhóm triệu chứng s u đâ :
- Hành vi gây hấn: Đâ l những h nh vi đe dọa làm tổn thƣơng hoặc gây
nên những tổn thƣơng ơ thể bao gồm đ nh nh u
ngƣời khác hoặc con vật khác, sử dụng vũ khí v
h nh động liên quan tới tình dục.
ắt nạt bạn đối xử độc ác với
ắt ép ngƣời khác thực hiện các
9
- Hành vi hủy hoại: Loại h nh vi n
liên qu n đến sự phá hoạt có chủ đí h
về tài sản nhƣ phóng hỏa và phá hoạt tài sản củ ngƣời khác.
- Hành vi gian dối: Những h nh vi đƣợc lặp đi lặp lại nhiều lần bao gồm nói
dối n ắp vặt đột nhập nhà hoặc xe củ ngƣời khác để trộm cắp.
- Vi phạm các nguyên tắ : H nh vi n
liên qu n đến việ l m ngƣợc lại với
những nguyên tắ đã đƣợc xã hội công nhận hoặc tham gia vào những hành vi
không phù hợp với lứa tuổi của mình, bao gồm bỏ nhà, trốn học, thích chọc phá
ngƣời khác, có những hoạt động tình dục khi ở độ tuổi cịn nhỏ [1, 9].
Tất cả các hành vi nói dối n ắp, phá hoại đều đƣợc quy cho là con nhà mất
dạy và bố mẹ không biết dạy dỗ con cái. Mọi ngƣời xung quanh kỳ thị, đề phịng,
cơ lập kh ng hơi với những trẻ có các rối loạn ứng xử. Khi cha mẹ phát hiện ra
những hành vi bất thƣờng củ
on
i thƣờng có hai trạng thái ƣ xử đối lập. Thứ
nhất là trạng th i kh ng tin on m nh đã l m những việ nhƣ vậy và tìm mọi cách
bao biện cho các hành vi của con mình. Trạng thái thứ hai là trạng thái quy luôn cho
on m nh hƣ hỏng, hỗn láo, không thể dậy và cải tạo đƣợc nữa và thƣờng xuyên
trách mắng con cái. Thầ
nh trƣờng khi trẻ mắc lỗi thƣờng mời cha mẹ lên họp
hoặc thơng báo với cha mẹ các hình thức phạt trẻ. Bạn bè trong lớp ũng thƣờng xa
l nh kh ng hơi với những bạn này. Việc giúp trẻ quay lại với các sinh hoạt bình
thƣờng cần thời gian lâu dài và phối hợp điều trị y tế với th i độ cha mẹ, bạn bè và
thầy cô. Tuy nhiên các rối loạn có thể bị mắc lặp lại nhiều lần khi hết đợt điều trị,
khi gặp
ng thẳng khó kh n
rối loạn có thể quay lại. Việ điều trị địi hỏi
phải lâu dài, tốn kém.
1.3. Cơng cụ đánh giá tình trạng sức khoẻ tâm thần vị thành niên
Hiện nay, có nhiều bộ công cụ đƣợc sử dụng trong nghiên cứu SKTT vị
th nh niên trong đó ó ốn bộ cơng cụ là Bảng hỏi dành cho vị thành niên (YSR The youth self report), Bảng kiểm hành vi trẻ em (CLCB - The child behavior
he klist) Th ng đ nh gi lo âu trầm cảm (DASS - Depression Anxiety and Stress
Scales) và Bộ cơng cụ những điểm mạnh v khó kh n (SDQ25 - Strengths and
Difficulties Questionnaire 25 items).
10
1.3.1. Bảng hỏi dành cho vị thành niên (YSR - The youth self report)
Bộ công cụ YSR bao gồm 112 câu hỏi dành cho vị thành niên lứa tuổi từ 1118 tự ho điểm phù hợp với 112 biểu hiện đƣợc liệt kê trong khoảng thời gian 6
th ng qu tính đến thời điểm đ nh gi Bộ cơng cụ YSR do tác giả Achenbach phát
triển [38, 39] đƣợc Việt hóa và chuẩn hóa ở Việt Nam bởi nhóm tác giả Đặng
Hồng Minh và cộng sự trong khn khổ dự án Dịch tễ học các vấn đề sức khỏe
tinh thần trẻ em Việt N m n m 2008 [10, 25]. Trong Bộ công cụ YSR, mỗi câu hỏi
tƣơng ứng với một biểu hiện v đƣợ đ nh giá theo ba mứ độ (0: kh ng đúng; 1:
một phần đúng một phần sai; 2: rất đúng hoặ thƣờng xu ên đúng) Bộ cơng cụ
YSR đƣợ
o
o theo 2
h(
h 1: tính điểm tổng củ th ng đo;
h 2: tính
điểm theo 8 hội chứng củ th ng đo: h nh vi xâm kí h vấn đề chú ý, lo âu/trầm
cảm, các vấn đề xã hội, bệnh tâm thể, thu mình/trầm cảm, phá bỏ qui tắc, vấn đề tƣ
duy). Bộ công cụ YSR là một bộ cơng cụ ó độ tin cậ
lọ
o đƣợc sử dụng để sàng
ũng nhƣ chẩn đo n các vấn đề tâm thần của trẻ em [12]. Ƣu điểm của Bộ công
cụ YSR là áp dụng cho trẻ em có khoảng tuổi rộng đ nh gi đƣợc nhiều biểu hiện
về SKTT, tuy nhiên với 112 câu hỏi cần thời gi n điền phiếu dài, vì vậy cần chuẩn
bị thật tốt về điều kiện thời gian và tinh thần cho đối tƣợng để có kết quả chính xác.
1.3.2. Bảng kiểm hành vi trẻ em (CBCL - The child behavior checklist)
Bảng kiểm hành vi trẻ em (CBCL) bao gồm 113 câu hỏi dành cho vị thành
niên lứa tuổi từ 6-18 tự ho điểm phù hợp với 113 biểu hiện đƣợc liệt kê trong
khoảng thời gi n 6 th ng qu tính đến thời điểm đ nh gi Trong ảng kiểm CBCL,
mỗi câu hỏi tƣơng ứng với một biểu hiện v đƣợ đ nh gi theo
mứ độ (0:
kh ng đúng; 1: một phần đúng một phần sai; 2: rất đúng hoặ thƣờng xu ên đúng)
Bảng kiểm CBCL do tác giả Achenbach phát triển v đã đƣợc dịch sang 58 ngôn
ngữ khác nhau [38, 39]. Bảng kiểm CBCL dành cho trẻ từ 2-3 tuổi (do cha mẹ điền)
và Bảng kiểm CBCL dành cho trẻ từ 6-18 tuổi (cho trẻ điền và cha mẹ điền). Có 8
th ng đo trong bảng kiểm CBCL là lo âu/trầm cảm, thu mình, than phiền ơ thể, vấn
đề xã hội, vấn đề tƣ du
vi phạm luật lệ và tính cơng kích. Bảng kiểm CBCL là một
bộ cơng cụ ó độ tin cậy cao và áp dụng cho trẻ em có khoảng tuổi rộng đ nh gi
đƣợc nhiều biểu hiện về SKTT tu nhiên để trẻ trả lời 113 câu hỏi cần thời gian
11
điền phiếu dài, vì vậy cần chuẩn bị thật tốt về điều kiện thời gian và tinh thần cho
đối tƣợng để có kết quả chính xác [15].
1.3.3. Thang đo đánh giá Stress, lo âu và trầm cảm (DASS - Depression
Anxiety and Stress Scales)
Th ng đo đ nh gi Stress, lo âu và trầm cảm (DASS 42) do Loviond S.H và
Lovibond P.F tại khoa Tâm lý họ Đại học New South Wales (Australia) xây dựng
v o n m 1995 N m 1997 th ng đo DASS 42 cịn có phiên bản rút gọn là DASS
21 Th ng đo DASS đã đƣợc Viện SKTT Quốc gia dịch và thử nghiệm trên một số
đối tƣợng nghề nghiệp khác nhau. DASS 21 là công cụ chẩn đo n phân iệt ngƣời
bệnh và còn là bộ câu hỏi giúp nhà quản lý nhân lực có cái nhìn tổng quát về một
thực trạng về Stress, lo âu và trầm cảm trong quần thể nghiên cứu. DASS 21 là bộ
công cụ tự điền gồm 21 câu hỏi, chia làm đƣợc chia làm 03 nhóm: Stress, lo âu và
trầm cảm, mỗi nhóm gồm 7 câu hỏi về triệu chứng thực thể hoặc tinh thần điểm
đƣợc cho mỗi câu hỏi tùy thuộc vào mứ độ và thời gian xuất hiện triệu chứng.
Stress gồm các câu: 1, 6, 8, 11, 12, 14, 18; Lo âu gồm các câu: 2, 4, 7, 9, 15, 19, 20;
trầm cảm gồm các câu: 3 5 11 13 16 17 21 Điểm cho mỗi câu là từ 0 – 3 điểm.
Tính tổng điểm theo từng nhóm Stress, lo âu và trầm cảm v nhân đ i s u đó kết
quả đƣợ đ nh gi theo: mỗi dạng rối loạn đƣợ đ nh giá theo 5 mứ độ: Trầm cảm
(B nh thƣờng: 0-9, nhẹ: 10-13, vừa: 14-20, nặng: 21-27, rất nặng: ≥28); Lo âu
(B nh thƣờng: 0-7, nhẹ: 8-9, vừa: 10-14, nặng: 15-19, rất nặng: ≥20); Stress (B nh
thƣờng: 0-14, nhẹ: 15-18, vừa: 19-25, nặng: 26-33, rất nặng: ≥34) [14, 57].
1.3.4. Bộ công cụ những điểm mạnh và khó khăn (SDQ25 - Strengths and
Difficulties Questionnaire 25 items).
Bộ công cụ SDQ25 (Strengths and Difficulties Questionnaire 25 items) do
Robert Goodman tại Viện Tâm thần London thuộ Đại học London xây dựng n m
1997 [56, 59] đƣợc việt hóa và chuẩn hóa ở Việt Nam bởi nhóm tác giả Trần Tuấn
và cộng sự trong nghiên cứu “Đ nh gi độ nhạ v độ đặc hiệu của bộ câu hỏi
SQD25 sử dụng trong chẩn đo n sàng lọc rối nhiễu tâm trí trên đối tƣợng trẻ em 416 tuổi tại Việt N m n m 2005 [20]. SDQ25 bao gồm 25 câu hỏi sàng lọ v đ nh
giá vấn đề SKTT gồm 5 lĩnh vực: vấn đề cảm xúc, vấn đề ứng xử, vấn đề t ng động
- giảm chú ý, vấn đề quan hệ bạn bè và vấn đề kỹ n ng tiền xã hội. Hiện nay có 3
12
phiên bản Bộ công cụ SDQ25 tự điền cho cha mẹ trẻ, giáo viên và trẻ (bản phỏng
vấn tƣơng đồng với bản tự điền).
Trong nghiên ứu “Đ nh gi độ nhạ v độ đặ hiệu ủ
ộ âu hỏi SQD25
sử dụng trong hẩn đo n s ng lọ rối nhiễu tâm trí trên đối tƣợng trẻ em 4-16 tuổi
tại Việt N m” ủ Trần Tuấn v
ộng sự n m 2005, có 314 ĐTNC th m gi ( o
gồm 107 trẻ kh m tâm ệnh tại Bệnh viện Nhi Trung ƣơng, ghép ặp 107 trẻ ở ộng
đồng ó
đặ điểm tƣơng đồng về tuổi giới nơi ở, họ vấn) Bố mẹ v gi o viên
ủ trẻ v 74 trẻ (trên 11 tuổi) thự hiện việ tự điền Bộ
ng ụ SDQ25 phiên ản
tiếng Việt Đồng thời nghiên ứu viên phỏng vấn ố mẹ và thầ
SDQ25. Nghiên ứu đã đƣ r kết luận: ộ
trả trên
ng ụ
ng ụ SDQ25 tiếng việt phù hợp với
trẻ từ 4-16 tuổi; kết quả tƣơng tự khi phỏng vấn ằng ộ
phƣơng thứ tự điền; tại ngƣỡng 13 điểm d nh ho thầ
ng ụ SDQ25 với
gi o tự điền ộ âu hỏi
SDQ25 độ nhạ đạt 72% v độ đặ hiệu đạt 75 7% Tại ngƣỡng 14 điểm d nh ho
ố mẹ hoặ trẻ tự điền độ nhạ lần lƣợt l 66 4% v 60 8% v độ đặ hiệu l
64 9% v 62 2%; Với phƣơng thứ tự điền SDQ25 phiên ản tiếng Việt ó ngƣỡng
hẩn đo n trẻ ị nghi ngờ rối nhiễu tâm trí với điểm số SDQ25 ở mứ ≥ 13 (với
phiên ản thầ
gi o đ nh gi họ sinh) v mứ ≥14 (với phiên ản ố mẹ hoặ
trẻ đ nh gi ) [20].
Bộ
ng ụ SDQ25
ng ng
ng đƣợ
hứng minh l
v đ ng tin ậ để s ng lọ về SKTT ủ trẻ em Bộ
ộ
ng ụ hữu í h
ng ụ SDQ25 đã đƣợ dị h
r 47 thứ tiếng v đƣợ sử dụng tại 60 nƣớ trên thế giới [1].
Mỗi ộ
SKTT kh
hội
ng ụ nêu trên phù hợp với việ thu thập th ng tin ủ các vấn đề
nh u nhƣ stress lo lắng h nh vi xâm kí h vấn đề hú ý
ệnh tâm thể thu m nh/trầm ảm ph
xú ứng xử t ng động - giảm hú ý
ạn
ỏ qui tắ
vấn đề tƣ du
vấn đề xã
vấn đề ảm
v kỹ n ng tiền xã hội Tuy nhiên, với
mụ đí h nghiên ứu l s ng lọ vấn đề SKTT (gồm 5 lĩnh vự : vấn đề ảm xú
vấn đề ứng xử vấn đề t ng động - giảm hú ý vấn đề ạn
xã hội) tại ộng đồng ở nhóm đối tƣợng trẻ vị th nh niên Bộ
hợp với mụ đí h nghiên ứu V vậ trong nghiên ứu n
SDQ25 phiên ản tự điền d nh ho họ sinh
v vấn đề kỹ n ng tiền
ng ụ SDQ25 là phù
t i sử dụng ộ âu hỏi
13
1.3.5. Công cụ dùng để đánh giá một số yếu tố liên quan
Thời gian học chính khóa của trƣờng THCS cả buổi sáng và buổi chiều nhƣ
vậy thời gian các em chủ yếu là ở trƣờng lớp, phần nhiều thời gian của các em là
tiếp xúc với bài vở, bạn bè, thầy cô. Ở nh
việc học bài, ho n th nh
em ũng phải dành thời gian cho
i đƣợc giao trên lớp. Nhƣ vậy, quỹ thời gian của các em
chủ yếu dành cho việc học hành. Vì vậy yếu tố áp lực học tập là tác nhân quan trọng
đối với vấn đề SKTT ở
em đ ng học THCS.
Bên cạnh đó tâm lý của cha mẹ mong muốn và kỳ vọng quá cao vào điểm
số, thành tích học tập của con, ln muốn con mình giỏi hơn nữa. Cha mẹ khơng
tiếc tiền ho on đi họ thêm v thuê gi sƣ dạy con mình học. Các con ln ở trong
trạng thái học hành q tải. Có những con khơng theo kịp bài vở nhƣng lu n ị áp
lực bởi kỳ vọng quá cao của cha mẹ
on lu n
ng thẳng, mệt mỏi tạo thành có
tâm lý chán học và sợ học. Bên cạnh đó sự quan tâm quá mứ đến học hành, hay
đ nh mắng, trách phạt khi các con bị điểm kém đều tạo ra áp lực hành hành. Ngoài
việc chịu áp lực học hành từ gi đ nh, các con còn chịu áp lực học hành từ các thành
tích củ nh trƣờng. Việc cải cách giáo dục liên tụ v
hƣ to n diện ũng tạo lên
áp lực học tập cho con. Ở nƣớc ta vẫn áp dụng các dạy học truyền thống là giáo
viên giảng bài, học sinh nghe và học thuộc kiến thức. Ngo i r
phƣơng thức dạy,
học và thi cử cịn nặng nề về điểm số, vì thế đã gâ kh ng ít p lực cho con. Vì vậy,
cơng cụ ESSA đ nh gi áp lực học tập của các em họ sinh đ ng trải qua.
Bộ công cụ th ng đo p lực học tập - ESSA (Educational Stress Scale for
Adolescents) do Thái Thanh Trúc và cộng sự chuẩn hóa vào 2012. Bộ cơng cụ bao
gồm 16 câu gồm 5 lĩnh vực: áp lực từ việc học (câu 4, 5, 6, 11), lo lắng về điểm số
(câu 8, 9, 10), thất vọng (câu 1, 12, 13), mong chờ vào bản thân (câu 14, 15, 16),
quá tải (câu 2, 3, 7). Mỗi câu đƣợ đ nh gi trên 5 th ng điểm (1: rất kh ng đồng ý,
2: kh ng đồng ý 3:
nh thƣờng 4: đồng ý, 5: rất đồng ý). Trong nghiên cứu về
chuẩn hóa bộ cơng cụ th ng đo p lực học tập của Thái Thanh Trúc thực hiện trên
1226 học sinh, tổng điểm ESSA có giá trị trung bình là 54,5 ± 9,7 và có sự khác biệt
giữa nam và nữ, nữ giới ó ESSA
± 9.6) [49].
o hơn n m giới (Mean: 53.0 ± 9.7); Mean: 55.7
14
Bộ công cụ n
ũng đƣợc Phạm Thị Thu Ba sử dụng trong luận v n thạc sỹ
chuyên ngành y tế công cộng tại Đại học Queensland về gánh nặng của stress,
SKTT của học sinh trung học tại Việt Nam [58].
1.4. Thực trạng Sức khỏe tâm thần của trẻ vị thành niên
1.4.1. Thực trạng Sức khỏe tâm thần của trẻ vị thành niên trên Thế giới
Theo thống kê của Liên minh Quốc gia về bệnh tâm thần và Quỹ Sức khỏe
tâm thần: khoảng 20% thanh thiếu niên có thể gặp vấn đề SKTT, 50% của tất cả các
trƣờng hợp bệnh tâm thần suốt đời bắt đầu ở tuổi 14 và 75% ở tuổi 24; 10% trẻ em
và thanh thiếu niên có vấn đề về tâm thần đƣợc chẩn đo n lâm s ng nhƣng 70% trẻ
em và thanh thiếu niên gặp vấn đề về SKTT hƣ
ó iện pháp can thiệp sớm và
phù hợp [46, 47].
Trong nghiên ứu về SKTT ủ trẻ em v th nh thiếu niên ủ Anh n m
2017 ủ tổ hứ NHS digit l ó 18 029 đối tƣợng từ 2-19 tuổi th m gi trong đó
ó 6 426 đối tƣợng từ 11-16 tuổi Khoảng 14 4% trẻ từ 11-16 tuổi gặp ít nhất một
vấn đề SKTT; 6 2% trẻ độ tuổi n
gặp từ h i vấn đề SKTT trở lên Tại thời điểm
phỏng vấn vấn đề về ảm xú l vấn đề SKTT phổ iến nhất (9%); tiếp theo l rối
loạn h nh vi (6,2%). Tỷ lệ họ sinh gặp
vấn đề SKTT kh
nữ, họ sinh nữ ó vấn đề về ảm xú (10,9%)
sinh nam có vấn đề về hành vi ứng xử (7 4%)
nam có vấn đề t ng động - giảm hú ý (3,2%)
Họ sinh ó vấn đề SKTT có ngu
nh u giữ n m v
o hơn họ sinh n m (7,1%); họ
o hơn họ sinh nữ (5,0%); họ sinh
o hơn so với họ sinh nữ (0,7%).
ơ tự s t / ố tự tử cao hơn những ngƣời kh ng
ó vấn đề SKTT l 30%. 13% họ sinh ó vấn đề SKTT có ngu
trong ốn tuần qu
B o
ơ tự s t/ ố tử tự
o hơn so với trẻ kh ng ó vấn đề SKTT (0,3%) [48].
o khảo s t về SKTT ủ trẻ em v th nh thiếu niên Australia lần thứ
hai khảo s t SKTT v Sứ khỏe ủ Chính phủ Australia n m 2015 ho thấ 13,9%
họ sinh (từ 4-17 tuổi) gặp một vấn đề SKTT (khoảng 560 000 ngƣời); vấn đề t ng
động - giảm hú ý là vấn đề SKTT phổ iến nhất hiếm 7,4%; lo âu hiếm 6,9%;
trầm ảm hiếm 2,8% và vấn đề về hành vi hiếm 2,1% Tỷ lệ họ sinh nam gặp
vấn đề SKTT (16 3%)
o hơn nữ (11,5%). Sự kh
iệt tỷ lệ n
lệ mắ vấn đề t ng động - giảm hú ý ở n m giới (10 4%)
hủ ếu l do tỷ
o hơn so với nữ giới
(4,3%). Vấn đề về hành vi ũng phổ iến hơn ở n m giới (2 5%) so với nữ (1 6%)