BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
NGUYỄN ĐỨC HẠNH
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ SỬ DỤNG TRANG THIẾT BỊ Y
TẾ CHẨN ĐỐN HÌNH ẢNH VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH
HƯỞNG TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG THÁI NGUYÊN
NĂM 2018
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ BỆNH VIỆN
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 60.72.07.01
HÀ NỘI - 2018
i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
NGUYỄN ĐỨC HẠNH
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ SỬ DỤNG TRANG THIẾT BỊ Y
TẾ CHẨN ĐỐN HÌNH ẢNH VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH
HƯỞNG TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG THÁI NGUYÊN
NĂM 2018
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ BỆNH VIỆN
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 60.72.07.01
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS.BS LÊ THỊ HƯƠNG LAN
HÀ NỘI - 2018
I
MỤC LỤC
Ấ
Ề
1
Ụ
3
n
:
4
1.1. Khái niệm về quản lý TTBYT
4
1.1.1. Tổng quan về TTBYT
4
1.1.2. Khái niệm quản lý TTBYT và tổ chức quản lý
BY t eo vòn đời
4
1.1.3. Khái niệm quản lý sử dụng TTBYT
5
1.2. Tình hình quản lý sử dụng TTB y tế.
7
tr n
1.2.1.
n t
quản lý sử ụn
1.2.2. Th c tr ng công tác quản lý sử ụn
1.3.
yếu tố ản
1.4.
t ệu
ởng đến
un về đị
n t
nn
7
BY t i Việt Nam
8
quản lý v sử ụn tr n t ết ị y tế
n ứu
1.4.1. Vài nét tổng quan về Bệnh viện trun
.4.2.
BY tr n t ế
11
15
n
uy n
ấu tổ chức và chứ năn n ệm vụ Phòng vật t
BY Bệnh viện
1.5. Khung lý thuyết
15
17
18
.5. .
ều kiện lắp đặt, ch y thử nghiệm, đ o t o sử dụng và quản lý TTBYT
18
.5.2.
ều kiện đảm bảo vận hành sử dụng an toàn TTBYT
19
ỡng và thay thế của thiết bị y tế
1.5.3. Cơng tác bảo trì, bảo
1.5.4. Các yếu tố ản
n 2: Ố
ởn đến quản lý sử dụng TTBYT
ƯỢ
PHƯƠ
PHÁP
H
19
19
ỨU
21
2.1. ố t ợng nghiên cứu
21
2.1.1. Nghiên cứu địn l ợng:
21
2.1.2. Nghiên cứu định tính
21
n v đị đ ểm nghiên cứu
2.2. Thờ
22
2.3. Thiết kế nghiên cứu
22
2.4. Cỡ mẫu
22
2.4.1. Cỡ mẫu nghiên cứu địn l ợng
22
2.4.2. Cỡ mẫu nghiên cứu định tính
22
2.5. P
23
n p p
ọn mẫu
II
2.5.1. Nghiên cứu địn l ợng
23
2.5.2. Nghiên cứu định tính
23
2.6. P
23
n p p t u t ập số liệu
2.6.1. Nghiên cứu địn l ợng
23
2.6.2. Nghiên cứu định tính
24
2.7. B ến số n
25
n ứu
2.7.1. Các nhóm biến số của nghiên cứu địn l ợng
25
2.7.2. Chủ đề phỏng vấn sâu cho nghiên cứu định tính
25
2.8. Khái niệm, t
26
2.9. P
đo, t u
n p p p ân tí
uẩn đ n
số liệu
27
2.10. Vấn đề đ o đức của nghiên cứu
28
n 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
29
3.1. Th c tr ng quản lý sử dụng trang thiết bị y tế chẩn đo n ìn ảnh
29
3. . . ặ đ ểm chung của trang thiết bị
29
ẩn đo n ìn ản
3.1.2. Kết quả đ n
về đ ều kiện lắp đặt thiết bị chẩn đo n ìn ảnh
29
3.1.3. Kết quả đ n
v ệc vận hành an toàn các TTBYT chẩn đo n ìn ảnh
32
ỡng sửa chữa các TTBYT chẩn đo n ìn ảnh
3.1.4. Th c tr ng bảo
B
3.1.5. Kết quả khảo sát về nguồn nhân l c sử dụn
35
ẩn đo n ìn ản t
ện v ện
37
yếu tố ản
3.2.
ởn đến
n t
quản lý sử ụn
BY
ẩn đo n ìn
ản
38
3.2. . Yếu tố t u
n t
n ữn
quản lý sử ụn
ín s
BY
, luật v văn ản p p quy ản
ởn đến
ẩn đo n ìn ản
3.2.2. Yếu tố l n đ o ện v ện tron
n t
38
quản lý sử ụn
BY
ẩn đo n
ìn ản
3.2.3.
t
38
trị ủ p ịn vật t
quản lý sử ụn
yếu tố t u
3.2.4.
n n
n t
BY
về n
BY v n ân l
ủ p òn vật t ản
ẩn đo n ìn ản
ờ sử ụn
BY n
ởn
n
39
trìn đ
uy n m n, t âm
40
III
3.2.5. Ản
BY
ởn
ủ
n t
đ o t o tập uấn đến
n t
quản lý sử ụn
ẩn đo n ìn ản
3.2.6. Ản
ởn
40
ủ n uồn
n p í đến
n t
quản lý sử ụn tr n t ết bị
ẩn đo n ìn ản
41
n 4: B
ẬN
42
tr n quản lý sử ụn
4.1. T
n
uy n năm 2
ẩn đo n ìn ản t
Bện v ện run
8
42
BY
4.1.1. Th c tr ng m t số
4. .2.
BY
ẩn đo n ìn ản
ủ
ện v ện
42
ều kiện lắp đặt, ch y thử, đ o t o và quản lý, sử dụng TTBYT chẩn đo n
hình ảnh
42
4.1.3. Vận hành an tồn các TTTBY chẩn đo n ìn ảnh
43
4.1.4. Kết quả về quản lý sử dụng trong khâu sửa chữa bảo
ỡng thiết bị y tế chẩn
đo n ìn ảnh
44
4.1.5. Kết quả đ n
về nguồn nhân l c sử dụn
B
ẩn đo n ìn ản t
ện v ện
44
4.2. Các yếu tố ản
ởn đến
n t
quản lý sử ụn
BY
ẩn đo n ìn
ản
45
4.2. . Yếu tố t u
n ữn
ín s
, luật v văn ản p p quy
45
4.2.2. Vai trò củ l n đ o bệnh viện
4.2.3.
trò ủ p òn vật t
quản lý sử ụn
4.2.4.
yếu tố t u
4.2.5. Ản
BY
BY
ởn
45
BY v n ân l
ủ p òn vật t tron
ẩn đo n ìn ản
về n
ủ
46
ờ sử ụn tr n t ết ị y tế
n t
đ o t o tập uấn đến
46
n t
quản lý sử ụn
ẩn đo n ìn ản
4.2.6. Ản
ởn
ủ n uồn
n t
47
n p í đến
n t
quản lý sử ụn
BY
ẩn
đo n ìn ản
47
4.3. M t số h n chế của nghiên cứu
48
KẾT LUẬN
49
KHUYẾN NGHỊ
50
TÀI LI
H
KHẢ
51
IV
PHỤ Ụ
55
Phụ lục 1: Giấy đồng ý tham gia trả lời phỏng vấn
55
Phụ lục 2: Phiếu thu thập thông tin về cán b l n qu n đến công tác quản lý sử
dụng TTBYT chẩn đo n ìn ảnh
Phụ lục 3: Bảng kiểm đ n
n t
TTBYT chẩn đo n ìn ảnh
Phụ lục 4: Bảng kiểm đ n
Phụ lụ 5: H
56
quản lý sử dụng, bảo
ỡng sửa chữa
57
quản lý sử dụng trang thiết bị chẩn đo n ìn ảnh 58
ng dẫn phỏng vấn
61
Phụ lục 6: Chủ đề thảo luận nhóm
81
Phụ lục 7: Bảng mã hoá phỏng vấn
82
V
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
B
Ư-TN
H
CSDL
KTV
NVYT
Bệnh viện trun
Chẩn đo n ìn ảnh
sở ữ l ệu
Kỹ thuật viên
ân v n y tế
TTB
Trang thiết bị
TTBYT
Trang thiết bị y tế
VTTTBYT
n
ật t tr n t ết ị y tế
WHO (World Health Organization)
Tổ chức Y tế Thế gi i
XHH
Xã h i hóa
nuy n
VI
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.2. Kết quả th c hiện chuyên môn nghiệp vụ của BV ………………16
Bảng 1.3 Số l ợng thiết bị chẩn đo n ìn ảnh của B ……………………17
Bảng 3.1 Thông tin chung về
BY
Bảng 3.2 Kết quả đ n
ẩn đo n ìn ản t B
BY
Ư-TN…32
ẩn đo n ìn ản đ ợc quản lý ...33
Bảng 3.3 Kết quả ch y thử, bàn giao và tập huấn các thiết bị chẩn đo n…...34
Bảng 3.4 Tỷ lệ các qui trình quản lý đ ợc xây d ng trong quản lý thiết bị…34
Bảng 3.5 Tình tr ng ho t đ ng của từng lo i thiết bị chẩn đo n ìn ảnh….35
Bảng 3.6 Tỷ lệ
B đ ợc phân công nhiệm vụ v đ o t o
on
ời …35
Bảng 3.7 Tỷ lệ
B đ ợc kiểm sốt theo qui trình quản lý……………..36
Bảng 3.8 Mứ đ vận hành an toàn của các TTBYT chẩn đo n ìn ảnh….37
Bảng 3.9 Tỷ lệ các TTBYT chẩn đo n ìn ản đ ợc xây d ng kế ho ch…38
Bảng 3.10 Kết quả đ n
Bảng 3.11 Mứ đ bảo
về công tác quản lý, sửa chữa bảo
ỡn sử
ữ
Bản 3. 2 ặ đ ểm nhân l c quản lý sử dụn
BY
BY
ỡng TTB.38
ẩn đo n ìn ản …39
ẩn đo n ìn …...40
VII
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Chu trình quản lý TTBYT [35]……………………………………….5
Hình 1.2 Mơ hình quản lý TTBYT t đ n vị [4] ………………………………9
Hìn
.3 S đồ khung lý thuyết của nghiên cứu………………………………21
VIII
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
uản lý sử ụn l m t khâu quan trọng trong quản lý trang thiết bị y tế
(TTBYT), giúp khai thác tố đ t ềm năn
Nguyên (B
ủa thiết bị. Bệnh viện trun
n
Ư-TN), có vai trị hỗ trợ chuyên môn kỹ thuật cho các tỉnh khu v c
n Bắc B . Nghiên cứu “
ản v m t số yếu tố ản
tr n quản lý sử ụn
ởn t Bện v ện run
BY
n
đ ợc th c hiện nhằm cung cấp bằng chứng khoa họ
ẩn đo n ìn
uy n năm 2
8”
o l n đ o Bệnh viện để có
giải pháp nâng cao chất l ợng quản lý sử dụng TTBYT t i Bệnh viện.
Số liệu đ ợc thu thập thông qua thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang, sử dụng
p
n p pn
n ứu địn l ợng kết hợp v
định tính. Nghiên cứu địn l ợng
thu thập t n t n l n qu n đến th c tr ng thiết bị chẩn đo n ìn ảnh của Bệnh
viện. Nghiên cứu định tính th c hiện 6 phỏng vấn sâu và 2 cu c thảo luận nhóm
nhữn đố t ợng tr c tiếp l n qu n đến quản lý, sử dụng thiết bị chẩn đo n ìn
ảnh để tìm hiểu các yếu tố l n qu n đến công tác quản lý sử dụng thiết bị y tế t i
Bệnh viện.
Kết quả nghiên cứu cho thấy, tron năm 2
8, B
Ư-TN có 61 thiết bị y tế
chẩn đo n ìn ảnh, v i tỷ lệ hiện đ n đ ợc sử dụng là 86,8%, và phần l n đ n
ho t đ ng tốt (96,2%). Chỉ có 4,9% số thiết bị đ t yêu cầu về tất cả các tiêu chí lắp
đặt. 100% thiết bị đ t yêu cầu về ch y thử, bàn giao và tập huấn tr
c sử dụng. Hầu
hết các thiết bị đều ó quy trìn
ng dẫn th c hành và mơ tả cơng việ , n
n
ỉ
có 1 thiết bị đ ợc quản lý tron
sở dữ liệu của Bệnh viện, và 3 thiết bị đ t yêu
cầu về th c hiện vận hành. Nhân l c phòng vật t y tế còn thiếu về số l ợng và h n
chế về trìn đ chun mơn. Các yếu tố ản
thiết bị
ẩn đo n ìn ản t
văn ản
Bện v ện run
ởn đến
n t
n
quản lý sử ụn
uy n gồm: thiếu các
ng dẫn cụ thể, thiếu s quan tâm toàn diện củ l n đ o bệnh viện,
thiếu nhân l
ó trìn đ cao về thiết bị y tế, thiếu
n p í
o đ o t o nhân l c,
và thủ tụ t n to n r ờm rà.
ể nâng cao chất l ợng quản lý sử dụng thiết bị chẩn đo n ìn ảnh t i Bệnh
viện, cần có s phối hợp giữ
n
s
qu n quản lý về y tế v l n đ o Bệnh viện, ũn
chủ đ ng của Phòng vật t
y tế trong phát triển nguồn nhân l c.
1
Đ TV NĐ
Trang thiết bị y tế (TTBYT) l p
t uố tron
n t
ẩn đo n, t eo
ệu quả. S p t tr ển ủ
ện đ , đ
TTBYT
t
ovệ
n t ện tố
o
o n
v đ ều trị ện m t
ọ
n n ệ tr n t ế
ủn lo , l n tụ đ ợ
ăm só sứ
ần t ết
ỏe on n
ả t ến, v đ
ờ t ầy
ín x
v
đ t o r n ữn
ó n ững ỗ trợ t ết
ời [35]. TTBYT là m t trong những yếu tố
t ú đẩy cho s tiến b nhanh chóng của ngành y tế và góp phần cải thiện các dịch
vụ y tế. Công nghệ y tế càng ngày càng phát triển đ
ng và phức t p đò
ỏ năn
l c quản lý tốt để có thể đầu t , p ân ổ và sử dụng các nguồn l c hiệu quả. Tuy
nhiên, mặt trái của s tiến b đó l n ữn t
ỡng TTBYT và ản
l pn
ởn đến kinh tế củ
ời nghèo trong xã h i - n
B n o ,
t
đ ng do khâu quản lý, sử dụng, bảo
WH
n
đ n p t tr ển, nhất là tầng
đ từng cảnh báo t i H i nghị về TTBYT
l n v o t n 9 năm 2
.
ó l , s yếu kém về mặt quản lý,
thiếu nhân s kỹ thuật đ ợ đ o t o ăn ản cùng v i việc sử dụng kém hiểu biết và
thiếu trách nhiệm dẫn đến những bất cập trong việ p t uy tín năn v
đầu t
n
ủa TTBYT
[34].
ũn n
s lãng phí to l n
on
ờ
ân,
o nền
ệu quả
n tế
uản lý sử ụng TTBYT l tố qu n trọn tron v ệ đảm ảo
t ết ị sử ụn
ện v ện [20].
n to n,
eo n
o tr n
ệu quả v đún mụ đí , tr n l n p í n uồn l
n ứu ủ
ân
n
ế gi i về 1,5 tỷ
ủ
SD đầu t
TTBYT toàn cầu cho thấy m t số tr ờng hợp có t i 30% thiết bị y tế hiện đ i khơng
đ ợc sử dụng, số cịn l i có t i 25 – 35% thời gian trong tình tr ng khơng thể ho t
đ ng. Ngun nhân chủ yếu là do công tác quản lý không hiệu quả từ việc lập kế
ho ch, mua sắm sản phẩm và quản lý sử dụng, vận hành TTBYT là m t trong sáu
cấu phần của hệ thống y tế, n
vẫn là m t lĩn v
Bện v ện run
t u
o
n việc quản lý sử dụng tốt TTBYT t i Việt Nam
đ ợ qu n tâm đún mức.
n
B Y tế đón tr n đị
uy n (B
n tỉn
p ịn tron đó ó 6 trun tâm, 30
Ư-TN) l
uy n. B
o lâm s n , 7
ện v ện
n
tr
Ư-TN ó 52 trun tâm
o
ận lâm s n v 9
2
p ịn
ứ năn .
ện đ n
o
n đầu t
ó n ữn t ết ị y tế
n t
t
ện v ện
ẩn đo n ìn ản (
đ đ ợc trang bị: m y
DS , m y s u âm
m ền nú p í Bắc, B
Ư-TN
ện đ , tron đó ó n ữn t ết ị y tế p ụ vụ
H ) l n ữn t ết ị tố
ẩn đo n v đ ều trị ện n ân.
ện t
uv
-
lo , m y n
ể p ụ vụ
o
u n số, m y
so
n t
ần t ết
o
H , ện v ện
- S nner, m y
ẩn đo n, m y
ụp
n
, m y
-qu n răn to n
ản P nor m …. Trong nhữn năm qu , mặc dù bệnh viện luôn chú trọng, quan
uy trì, đảm bảo và nâng cao chất l ợng TTBYT, tuy nhiên nhu cầu
tâm t i việ
ăm só
ảo vệ sức khỏe củ n
ẩn đo n ìn ản
TTBYT
ờ
ân đò
ỏi chất l ợn n y
n
ần đ ợc cung cấp phù hợp v i nhu cầu phát triển của
ẩn đo n ìn ản đị
bệnh viện. M t số TTBYT
mất nhiều thời gian, đồng thờ đò
ỏ v ệ lắp đặt và ch y thử
ỏi công tác đ o t o kỹ l ỡng về vận hành, bảo
trì, sửa chữa và cung cấp vật t t y t ế. Việc khai thác tố đ
thuật và cơng suất của TTBYT ũn đị
cán b y tế, ũn n
o. Do đó,
p ả t
tín năn
ỏi trìn đ chuyên môn cao củ đ
ỹ
n ũ
ờng xuyên cập nhật nhữn đổi m i về kỹ thuật và
công nghệ. Do đó, v ệc lập kế ho ch và th c hành quản lý, sử dụng TTBYT cần d a
tr n đ ều kiện th c tế về nguồn l c của mỗ
uy n
t
n, t
B
Ư-TN,
quản lý sử ụn TTBYT
các nhà quản lý t i B
dài tuổi thọ, đầu t
T ự
B
ót
n t n đầy đủ về t
tr n
ẩn đo n ìn ản . Th c tế này sẽ ây
Ư-TN trong việ tăn
ủ
ó
n
ăn
o
ờng hiệu quả của ho t đ ng, kéo
ệu quả TTBYT chẩn đo n ìn ảnh. Do đó, đề tài nghiên cứu
ử ụ
ở
sở y tế.
T
TTBYT
T
ẩ
ố
N
ă
ố
2018” đ ợc th c hiện
nhằm cung cấp các bằng chứng khoa học cho công tác lập kế ho ch và th c hành
quản lý, sử dụng hiệu quả TTBYT t i Bệnh viện.
3
MỤC TIÊU
1.
tả t
v ện run
2. P ân tí
tr n quản lý sử ụn TTBYT
n
uy n năm 2
m t số yếu tố ản
ẩn đo n ìn ản t
8.
ởn đến quản lý sử ụn TTBYT
đo n ìn ản t Bện v ện run
Bện
n
uy n năm 2
8.
ẩn
4
C
1: T NG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Khái ni m về qu n lý TTBYT
1.1.1. Tổng quan về TTBYT
Theo tổ chức y tế thế gi i (WHO), các hợp phần đầu vào của hệ thống y tế
thế gi i bao gồm: nhân l c y tế, hệ thống thông tin, các sản phẩm y tế, vắc xin,
TTBYT, công nghệ v
sở h tầng,
ế tài chính, quản lý đ ều hành hệ thống y
tế, và cung ứng dịch vụ y tế. ron đó TTBYT là hợp phần đầu vào không thể thiếu
của hệ thống y tế thế gi i [33].
Việt
m đ , đ n v sẽ tiếp tục áp dụng cách tiếp cận theo khung hệ thống
o ó đ ều chỉnh m t số đ ểm nhỏ cho phù
y tế v i 6 cấu phần do WHO khuyến
hợp v i tình hình của Việt Nam. Trong khung hệ thống y tế Việt Nam, có 5 hợp
phần đầu vào: nhân l c; tài chính y tế; hệ thống thông tin y tế; d ợc- TTBYT, công
nghệ; quản lý và quản trị [4].
TTBYT đ ợ WHO địn n ĩ l
ụn tron p òn n ừ ,
l ờn , p ụ
ồ
n
ụ, t ết ị, oặ m y mó đ ợ sử
ẩn đo n oặ đ ều trị ện tật, oặ để p t
oặ t y đổ
ấu trú
oặ
ứ năn
ủ
t ể on n
ện, đo
ờ
o
n ữn mụ t u y tế [35]. TTBYT bao gồm tất cả các dụng cụ, thiết bị kỹ thuật,
p
n t ện vận chuyển, vật t
uy n ụng và thông dụng phục vụ cho các ho t
đ ng phòng bệnh, khám và chữa bệnh của ngành y tế.
1.1.2. Khái ni m qu n lý TTBYT và tổ chức qu n lý TTBYT
Qu n lý TTBYT: là chứ năn v
lĩn v c TTBYT đảm bảo giữ gìn m t
đ ng tố
u v đảm bảo nhữn
e
ị
ời
o t đ ng của hệ thống có tổ chức thu c
ấu ổn định nhất định, duy trì s ho t
n trìn v mục tiêu của hệ thốn đó, n ằm
phát triển khai thác và sử dụng có hiệu quả TTBYT đ ợ đầu t tron n n [10].
WH
đ đ
r
ng dẫn và khuyến nghị đặc biệt đối v
n
triển làm thế n o để tổ chức quản lý các thiết bị y tế đ n
B
“
Ư-TN, quy trìn tổ
ứ quản lý TTBYT
t eo
đ n p t
òn o t đ n .
ng dẫn của b tài liệu
m t ế n o để tổ chức quản lý” (How to m n e – 6 Guide) [29]. uy n
trìn n y đ đ ợ đ ều
ỉn
op
ợp v
từng ện v ện.
n, quy
eo đó, n ững cơng
đo n tron vòn đời TTBYT cần phải tuân theo các nguyên tắc quản lý
ản n
5
s u:
ề xuất, lập ế o
sắm; lắp đặt,
sử
to n,
n p í, l
ọn
n n ệ;
y t ử, đ o t o sử ụn v quản lý; vận
n
ấu t ầu v mu
n to n; bảo
ỡng v
ữ ; t n lý [22], [25], [23], [28], [30], [31] Chu trình quản lý TTBYT đ ợc
đây:
thể hiện theo hình
ề xuất, lập
ế o ch
to n, kinh
p í, l a ọn
công n ệ
Thanh lý
ấu t ầu
và mua
sắm
Bảo ỡn
v sử
ữ
ắp đặt,
y
t ửv đ ot o
sử ụng v
quản lý
ận n
an tồn
Hình 1.1 Chu trình quản lý TTBYT [35]
1.1.3. Khái ni m qu n lý sử dụng TTBYT
uản lý TTBYT
lý sử
ữ , quản lý
t ết ị đặ t . uy n
sử ụn v vận
o ồm n ều
ấu
âu: quản lý đầu t , quản lý sử ụn , quản
o, và t n lý. TTBYT
n ũn n
o ồm n ều lo
lo m y mó t ết ị
n , sẽ ần xuất
m y mó
, trong q trình
ện n ữn vấn đề ỹ t uật hoặ
ỏng
TTBYT. Quản lý sử ụn tốt sẽ giúp phòng ngừa hoặc xử lý kịp thời
ỏng
phát sinh, và o đó sẽ l m tăn t ời gian sử dụng và khai thác tố đ t ềm năn
ủa
TTBYT.
Q
ử ụ
TTBYT
o ồm
ị n to n, đún quy trìn để p ụ vụ
các đ ều
ện
sở vật
ất n
n t
p ần
m
ín : M
ữ
p ịn đặt m y, n ệt đ m
, vận
ện ; H
n t ết
, đảm bảo
tr ờn , đ ều
sinh đ p ứn đ ợc các yêu cầu của TTBYT về vận hành, bảo
ện vệ
ỡng và sửa chữa
6
theo quy trình hoặc khi phát s n
ỏn .
o r ,
n t
quản lý sử ụn
ũn
p ả đảm ảo rằn TTBYT lu n tron tìn tr n s n s n có thể sử ụn , an tồn và
đ ợ
đặt p
ợp để đ p ứng nhu cầu
ăm só
ện n ân t i mỗi
sở y tế [8],
[27].
Quản lý sử dụng TTBYT ũn p ải tuân theo các nguyên tắc chung trong
chu trình quản lý TTBYT. ron đó quản lý sử ụn TTBYT tập trun v o m t số
âu
ín n
s u:
Lắp đặ
đ
ả
n đo n này có vai trị quan trọng trong khâu chuẩn bị cho việc khai thác sử dụng
TTBYT hiệu quả t i mỗ
đặt, ch y thử
sở y tế. Do đó ần phải chuẩn bị kỹ l ỡng kể từ khi lắp
o đến khi triển khai sử dụng. Cụ thể, tr
sở h tầng có thể đ p ứng các yêu cầu kỹ thuật của TTBYT. S u đó l
bảo
ch y thử để kiểm tra tính an tồn của thiết bị đối v
m
c khi lắp đặt, cần phả đảm
tr ờng. Việ đ o t o n
n to n ũn
ũn n
nân
n
ời sử dụng, bệnh nhân và
ời sử dụng có vai trị quan trọng trong việc vận hành
o tuổ đời của
BY . Do đó, tất cả những ai tham
gia vận hành, khai thác thiết bị đều phả đ ợ đ o t o kỹ l ỡn tr
giao sử dụng TTBYT. Việ đ o t o sử dụn
ũn
đ ợc bàn
o ồm đ o t o về kỹ thuật bảo
trì và sửa chữa TTBYT cho KTV. Ngồi ra, các thơng tin về máy v n
sử dụn
c
ời quản lý
ũn p ả đ ợ l u ữ trong CSDL của phịng VTTTBYT [23].
Vận hành an tồn
Những tiêu chí chính ở n i dung này bao gồm quản lý n
t o l i, phát triển kỹ năn , d trữ vật t t u
ời sử dụng, đào
o, báo cáo và cập nhật thông tin sử
dụng. Th c hiện tốt ngun tắc vận hành an tồn khơng nhữn đảm bảo thiết bị
luôn trong tr ng thái s n sàng ho t đ ng mà còn tố
u o t ềm năn
ủa TTBYT
[30].
Bảo trì và s a chữa
Những tiêu chí phả đảm bảo để th c hiện
tài chính, nhân l c sửa chữa bảo
n đo n này gồm đảm bảo guồn
ỡng, có kế ho ch và báo cáo bảo
chữa cụ thể. ron đó, năn l c th c hiện của KTV đón v
ỡng sửa
trò qu n trọng trong
7
cơng tác bảo trì và sửa chữa. Do vậy, KTV phả đ ợc trang bị đầy đủ tài liệu kỹ
thuật, v đ ợ đ o t o t
Bên c n đó, mỗ
ờn xuy n để cập nhật kiến thức và kỹ năn
sở y tế ũn
uy n m n.
ần xây d ng m t CSDL đầy đủ về TTBYT, bao
gồm cả mã nhận d ng TTBYT, v t
ờng xuyên cập nhật thơng tin sửa chữa bảo
ỡng [31].
1.2. Tình hình qu n lý sử dụng TTB y t .
1.2.1. T ự
ử ụ
eo ết quả
TTBYT
ảo s t ủa WHO, năm 2
4, tr n 74 quố
[35], 41% số
quốc gia khơng có tiêu chuẩn quốc gia hoặc danh mục khuyến cáo cho các lo i
sở y tế. Có đến 9 quố
ó 35
quố
quố
(
đó,
ín s
. ũn t eo đó,
n
ó
ín s
ín s
ó
tr ển (
về TTBYT, tron
un luật p p
t số n
o n ữn
t u
ết quả
o
n ứu ở t
n ữn
n ữn n
tron n
ót
n t n về lĩn v
n t
n y. Trong số
ó
qu n chuyên trách
n ứu ở Ấn
t ết ị y tế đ ợ sử ụn
số t ết ị đ
u
o t ấy,
ỏn
, 77
n p
ợp [19].
ỉ ó 64,8
oặ
t ết ị y tế
ờ đ ợ p ỏn vấn
òn nằm ở n ữn
t ết ị y tế
n đ ợ sử ụn . ũn
;
ất l ợn
n t
ủ t ết ị y tế đ v
o rằn vấn đề
ủn lo t ết ị đ mu .
o
t
p ỏn vấn n ữn n ân v n y tế sử
quản lý v sử ụn n ữn t ết ị y tế. ụ t ể, về
ti n
p t
quản lý sử ụn TTBYT tr n t ế
eo m t n
n ứu n y, t eo ết quả n ữn
t ết ị y tế đ ợ p ỏn vấn
o ó
đ ợc khảo
ụn v quản lý t ết ị y tế ũn đ tìm r n ữn vấn đề ịn tồn t tron
sử ụn m
ìn
TTBYT, phần l n là n ữn n
ện v ện ở t op
đ n sử ụn , n ữn n
ỏe
ó t u n ập
o này, ó đến 27% số n
o lĩn v
n u.
òn sử ụn đ ợ , 35,2
n trìn sứ
ó t u n ập t ấp oặ trun
65
n
đây về
ợp, 23
về TTBYT. ron đó
B Y tế [35].
n ứu tr
đ ợ sử ụn p
đ n
ín s
ếm 84 ). Tuy nhiên, chỉ có 39% số quố
t ẩm địn t ết ị y tế tr
n
ó
n m t nử n ữn n
un luật p p, và 5
các quốc gia có
n
về TTBYT nằm tron
về TTBYT [35]. ũn t eo
n
sát
ếm 52 )
n
tn
ờ
ỉ nằm ở
n
quản lý
ết
;
8
ề n uy n n ân ủ v ệ t ết ị
yếu nằm n ân v n y tế ở
ỹ l ỡn .
t n
sở sử ụn
ờ n ân v n y tế đ ợ p ỏn vấn
t ấy tần suất sử ụn
ủ
m y mó
tron tổn số n y l m v ệ
trị trun
ìn
n yl mvệ
tế sử ụn
ế o
ếm 62,
lần),
ếm 33,3
M t cách tiếp cận t
ở Ấn
ó
trị
o
o
ếm
ẩn đo n ìn ản
trị t ấp
ếm 6 ,4
n ứu khác, ần 5
ảo
ó
tổn số
số t ết ị y
ỡn địn
t eo
TTBYT t i Vi t Nam
n t v i thế gi
ũn đ đ ợ đề cập đến bở
qu n
c trong lĩn v c này là Vụ TTB và Cơng trình Y tế - B Y tế. Trong
h i nghị củ n n v o năm 2
Công trình Y tế - B Y tế đ đ
, n
r
uyễn Minh Tuấn Vụ tr ởng Vụ TTB và
u trìn quản lý TTBYT t
Hình 1.2 Mơ hình quản lý TTBYT t i đơ
Về
-
[21].
ử ụ
1.2.2. Thực tr ng công tác qu
n
ủ t ết ị ó
ợp lý. Chỉ có 4 trong số 2 t ết ị đ ợ
(4 t n
quản lý n
n ứu
ẩn đo n ìn ản
ủ m t năm [18]. Theo m t n
n
tn
o rằn “
ủ m t năm, ủ t ết ị
v
ủ
n đ ợ tập uấn sử ụn m t
” [17].
58,
n sử ụn đ ợ , vấn đề
ản, chu trình quản lý n y ũn
ốn n
sở y tế:
ị [4]
u trìn quản lý do hai tác
gỉa Temple-Bird và Parson [29] đề xuất (Hình 1.1). Tuy nhiên, chu trình quản lý
TTBYT do B Y tế
ng dẫn p ân
đo n mang tính th c hành cao
9
nv
ọn
ềt
TTBYT.
ệt
n. ron đó n ấn m nh vai trị củ quản lý t
tr n quản lý sử ụn TTBYT ó m t số n
m đ n u l n tron
H n [5],
n t
ết quả n
quản lý,
n ứu ủ
ọ.
đầu m y, ỹ năn
m s t sử ụn , sử
và bảo trì các thiết bị t eo
p ân
n
o p òn
ụt ể
ố
òn
eo báo cáo ủ B
ện ở
n đố
n i dung quản lý số
n
ỹ t uật t eo
uy n m n. uy n
n,
n t
quản lý TTBYT
ện ở
ỗ: tần số
tr n t ết ị y tế. B n
t u
m s t ịn ít,
n đó,
o ở mứ
(7 ,8
sử ụn , ảo quản TTBYT ở
TTBYT đ n sử ụn đ t
ệt
n
tốt t ể
n ân p ụ tr
n t
đây ở
ữ p ân
ết sử ụn TTBYT ủ n ân v n y tế
ầu trở l n),
n ứu tr
m s t sử ụn TTBYT ủ p òn vật t l t
tốt. Chất l ợng quản lý của phòng vật t đ ợc t ể
ủ l n đ o
c tr n v sử ụn
ến t ứ
ở mứ đ t y u
o ở mứ
uẩn ỹ t uật) [5].
ểu
(85,38
n qu n đến thời gian sử
dụng của các TTBYT, kết quả nghiên cứu của Phan Thị Khuê cho thấy, thiết bị t i
các labo xét nghiệm có thời gian sử dụng từ 1 – 5 năm
85,7 , tr n 5 năm (8,4 ) v tr n
eo
ắc run v
năm vẫn đ n sử dụng là 2,54% [13].
n s [8], n
t ếp sử ụn t ết ị y tế v n óm
ị x Bu n Hồ, tỉn
ă
quản lý sử dụng TTBYT n
ếm tỷ lệ cao nhất là
n
ă , năm 2
n ứu tr n n óm
quản lý t 4
2, c
n
o lâm s n
ủ
y tế tr
ện v ện
o đều th c hiện đún quy trìn
v ệc phân cơng nhân viên phụ trách các TTB. Kết quả
nghiên cứu cho thấy chỉ 44% nhân viên y tế đ ợ đ n
đ t về kiến thức sử
dụn , 46
n t
v n
n
đ t về kiến thức bảo
ỡn . ỷ lệ này cho thấy
đ o t o nhân
đ ợc tốt, khó có thể khai thác an toàn và hiệu quả thiết bị y tế khi mà
ời sử dụn
n
ó đủ kiến thức. Nghiên cứu cho thấy mối liên quan giữa trình
đ , kinh nghiệm v i kiến thức. Tuy nhiên, kết quả quan trọn
n l số l ợng nhân
v n đ đ ợc tập huấn có kiến thức về sử dụn đ t gấp 21 lần so v
đố t ợng
không qua tập huấn. Số l ợn n ân v n đ đ ợc tập huấn có kiến thức về bảo quản
đ t gấp 4,6 lần so v
đố t ợng không qua tập huấn. Nghiên cứu ũn
bệnh viện có m t số l ợn đ n
o t ấy t i
ể thiết bị y tế có tần suất sử dụng rất ít, nhất là ở
khu v c lâm sàng. Khoa N i – Hồi sức cấp cứu có 2/10 thiết bị sử dụng 1 tháng 1
lần và 4/10 thiết bị chỉ sử dụn
năm
lần; khoa Ngo i sản có 2/6 thiết bị sử dụng
10
năm
1 tháng 1 lần và 4/6 thiết bị chỉ sử dụn
lần; Phịng mổ có 3/15 thiết bị sử
năm lần [8].
dụng 1 tháng 1 lần và 3/15 thiết bị chỉ sử dụn
eo n
mH
n ứu ủ t
ả
uyễn
n
u n năm 2
6t
Bện v ện
[9], 29/29 TTB đ n đ ợc sử dụng, ho t đ ng tốt, có tài liệu
sử dụng bằng tiếng việt, nguồn cung vật t t u
Công tác bảo
ng dẫn
o lu n lu n đ p ứng nhu cầu.
ỡng ũn đ ợc th c hiện tốt, cụ thể cả 29 TTB có sổ theo dõi về
ỡn định k , kiểm tra/bảo quản, s cố. Tuy nhiên, chỉ có
tình tr ng sửa chữa, bảo
20 TTB có nhân viên y tế đ đ ợ đ o t o tr
c khi sử dụng. Việc theo dõi lau
chùi/tẩy trùng đ ợc th c hiện ở 26 TTB, theo dõi về thay thế vật t th c hiện ở 19
TTB, n
n khơng có TTB n o đ ợc theo dõi thời gian sử dụng [9]. Kết quả nghiên
cứu ũn cho thấy, số l ợn n ân v n đ ợ đ o t o về TTBYT
t o kiến thức kỹ năn
o
ăn ản về vận hành, bảo trì, sửa chữa kỹ thuật chủ chốt
nhiều nhất (28,7 );
thầu,
n ều.
o t o sửa chữa và bảo
o t o quản lý TTBYT,
đ ợ đ o t o ( ,5 ). B n
số vấn đề tồn t tron
o t o mua sắm đấu
o t o quản lý hệ thống thông tin chỉ có 1 cán b
n đó, t
n t
ỡn ( 8,6 );
n qu p ỏn sâu, t
quản lý TTBYT n
lập d tốn, l a chọn TTBYT n
n
n t
ả ũn tìm đ ợ m t
s u: bệnh viện đ lên kế ho ch,
đấu thầu tập trung toàn thành phố Hà
n mu đ ợc TTBYT mong muốn. M t số TTBYT lắp đặt và ch y thử mất
N
nhiều thời gian, việ đ o t o chủ yếu do hãng, n
hàng, công tác sửa chữ
uy n sâu
n đ ợ
un đ o t o chủ yếu là vận
n đ o t o, hãng phụ trách bảo
trì, sửa chữa và cung cấp vật t t y t ế cho bệnh viện [9].
eo n
n
đồn
n ứu ủ t
- TP.HCM, năm 2
ảP m
B
sử ụn ,
ếm 62,32
n sử ụn ,
đ tốt,
B ủ
n ứu
lòn về
ỉr l
n t
tr n quản lý sử ụn TTBYT đ p ứn y u ầu
sử ụn TTBYT t
o xét n
o
ếm 26,83 . K o xét n
ếm 5,88 . Kết quả n
ót
ến [12], t
ện t
7, p ần l n trong số 58 TTBYT nằm ở
đo n ìn ản (41 TTB). ron tổn số 4
đến
n
ệm ó s n tốt
Bện v ện
o
ẩn
ẩn đo n ìn ản t ì ó
ệm
ỉ ó
B
ó 43 đố t ợn n
n
n ứu
quản lý sử ụn TTBYT.
ếm 75,86 .
nt
tr n quản lý
tr n quản lý sử ụn
11
TTBYT t
v
o
ẩn đo n ìn ản
p = , 36 (95
ở
N ữn n
ử ụ
n ứu tr
đây ở
đề ập đến m t số yếu tố ản
Yếu tố ản
l
ín s
mv
n t
ởn t ứ n ất ản
ứn m n tron m t số n
o t ấy,
ệt
ởng đến
luật địn văn ản quy địn ,
[17]
ệt n y ó ý n ĩ t ốn
: , 8 - 1,75) [12].
ố
1.3. C
,38 lần v s
n t
quản lý sử ụn TTBYT
đây.
n
ởn đến
ất l ợn
” [17].
n ứu ủ WH năm 2
ản
tron n
ởn
n ứu ó
n n ỏ đến
n t
n t
n t
lâm s n v l n đ o
đ
o
4
o t ấy
ện v ện
ỉ ó
oản m t nử số
v luật địn về tr n t ết ị y tế.
ởn
v vệ đ ot o
o
ều n y đ ợ t ể
2t
uy n m n, t âm n n
n t
l n qu n ó ý n ĩ t ốn
v
những cán b y tế l đ ều
t
ều n y
sử ụn v quản lý tr n t ết ị y tế [29].
o .
n s năm 2
BY
ết “
quản lý sử ụn TTBYT ị ản
uy n m n, t âm n n
ắc Trun v
ín s
6
ủ tr n t ết ị y tế. ụ t ể t eo ết quả
n ứu, m t n ân v n y tế
quố
năm 2
ẫn về quản lý v sử ụn TTBYT ản
p ỏn vấn ủ n
tn
ều n y đ ợ
n ứu ở t op
ởn n ều đến v ệ mu sắm, quản lý v sử ụn
uyện, từ đó ản
ũn đ
về tr n t ết ị y tế.
n ứu tr
v n ữn
tr n t ế
quản lý sử ụn tr n t ết ị y tế.
ởn đến
ín s
n
ị
ă
n n ỏ ở trìn đ
n ân v n y tế ở
ện r tron n
ắ . Kết quả n
v vệ đ ợ t m
v ệ sử ụn v
n ứu
o
n ứu ủ
ỉ r rằn , trìn
l p tập uấn ó mố
ảo
ỡn TTBYT.
ụ t ể
ỡng/ kỹ thuật viên, có kiến thức về sử dụng các TTBYT
n đ t cao gấp 2,66 lần so v i những cán b y tế l y
sĩ, mối liên quan này
ó ý n ĩ t ống kê v i p < 0,05. Có mối liên quan giữa số năm
n t
ủa cán b
y tế v i kiến thức về sử dụng các các TTBYT thông dụng. Những cán b y tế có số
năm
n t
5 năm, ó
ến thức về sử dụng các TTBYT
4,12 lần những cán b y tế ó t âm n n
n t
ý n ĩ t ống kê v i p < 0,05. Tỷ lệ nhữn n
n đ t cao gấp
tr n 5 năm, mối liên quan này có
ờ đ ợc tập huấn kiến thức sử dụng
12
các TTBYT có tỷ lệ đ t (67,9%) cao gấp đ
huấn (32,
). B n
so v i nhữn n
n đó, n ững cán b y tế l đ ều
ờ
n đ ợc tập
ỡng và kỹ thuật viên có
kiến thức về bảo quản các TTBYT k n đ t cao gấp 2,57 lần những cán b y tế là
sĩ (p < , 5).
y hoặ
ững cán b y tế có số năm
n t
5 năm, ó
ến
n đ t cao gấp 1,41 lần những cán b y tế có thâm
thức về sử dụng các TTBYT
n n
n t
tr n 5 năm. ó mối liên quan giữa việc tham gia tập huấn của cán b
ỡng các các TTBYT thông dụng. Những cán b y tế
y tế v i kiến thức về bảo
n đ ợc tập huấn, có kiến thức về bảo
ỡng các TTBYT
n đ t cao gấp 4,6
lần những cán b y tế đ ợc tham gia tập huấn, mối liên quan này có ý n ĩ t ống
kê v i p < 0,05 [8]. ũn t eo n
n ứu ủ
đ ợ tập uấn để quản lý, sử ụn v
ảo
uyễn
n
u n năm 2
ỡn TTBYT l yếu tố ản
6, v ệ
ởn l n
đến v ệ sử ụn v quản lý tr n t ết ị y tế. ụ t ể t eo ết quả p ỏn vấn
n
n ứu, m t n ân v n y tế
o
ết “B
ng d n v b o
ỡng sâu c a máy móc vì b
qu n lý nó th t chi ti t rõ ràng y, b
ỡng b n em c
làm v chuyên môn thôi, nên cái b
ỹ
c a kỹ
ov
Bùi Việt Hùng [5] về “
[9].
ỉ
nh kỳ ể b
ỡng
ỡng, mà
t c qu n lý c
nh
ủ
ăm 2
9, nghiên cứu của
c tr ng công tác quản lý TTBYT t i bệnh viện đ
o
n Pon năm 2 9” m tả th c tr ng công tác quản lý TTBYT và kiến thức sử
dụng – bảo quản TTBYT t i bệnh viện. Nghiên cứu dừng l i ở việc mô tả 3/9 khâu
trong quản lý công nghệ y tế t eo vòn đời. Kết quả nghiên cứu chỉ ra m t số vấn
đề đ n l u ý tron
n t
quản lý TTBYT. Thứ nhất trong sử dụng, vận hành:
chỉ có 45,32% nhân viên y tế cho rằn l n đ o khoa phịng có phân cơng cá nhân
tr c tiếp phụ trách và quản lý TTBYT; 65,84
n
quy trình của thiết bị y tế do mình phụ trách. Thứ
ời sử dụng chỉ biết m t phần
tron
n t
đ o t o: chỉ có
50% nhân viên y tế xác nhận nguồn cung cấp kiến thức sử dụng, vận hành từ phòng
Vật t TTBYT. Số còn l i qua các nguồn
đồng nghiệp. K
đ n
t i bệnh viện chỉ ó 44,37
un
đ t [5].
n un
t tìm hiểu và học l i từ
ến thức về sử dụng, bảo quản của nhân viên y tế
13
t yếu tố ũn ản
t
ện v ện, đó l v
ởn
n n ỏt
n t
quản lý sử ụn TTBYT
trò ủ l n đ o ện v ện tron v ệ đ
s
ủ
ện v ện tron
n t
quản lý sử ụn , ảo trì, ảo
y tế.
ăm 2 2, m t nghiên cứu đ n
r n ữn
ín
ỡn tr n t ết ị
o t đ ng quản lý TTBYT đ ợc th c
hiện t i các bệnh viện l n ở Kenya. Kết quả nghiên cứu cho thấy hiệu quả của
TTBYT t
n đồng v i cách quản lý vòn đời của các thiết bị y tế. Kết quả này
cung cấp cho các nhà quản lý biết cần phải thẩm địn
n trìn
tổng thể và tìm cách cải thiện để tăn
u
ệu quả và sử dụng tố
ảo
ỡng
n uồn l c s n
có. Những thách thức gặp phải trong nghiên cứu này bao gồm chính sách bệnh viện
ỡng TTBYT trong các bệnh viện
và nguồn l c công nghệ. Công tác quản lý bảo
n
đ t 40% hiệu suất sử dụn .
n trìn quản lý TTBYT bằng công
nghệ phát triển để cải thiện cơng tác quản lý bảo trì
bệnh viện ở Kenya. Thiết lập
n trìn
sở vật chất hiện có cho các
ng dẫn n
ời sử dụng về tìm nguyên
nhân của các lỗi, nhân viên kỹ thuật có thể xử lý các lỗi và quản lý hệ thống
TTBYT. Các kết quả nghiên cứu ngoài việc chỉ ra nhữn lĩn v c cần phải cải thiện
còn có m t số khuyến cáo quan trọn tron đó đặc biệt cần thiết v i th c tế Việt
n m l : “Bệnh viện cần thiết lập m t hệ thống theo dõi tài sản củ mìn để ó đủ
thơng tin về chi phí sở hữu cả vịn đời thiết bị”.
ệnh viện có quy trình l a
chọn thiết bị m
tốt dẫn đến thiết bị ém n to n v
cung cấp vật t t u
o s u n y. Kỹ thuật v n
khả năn
ó
ăn tron
n t
n đ ợ đ o t o nên khơng có
ảo trì, sửa chữa các thiết bị phức t p. Trong các bệnh viện công bảo
ỡn định k
n đ ợc coi trọn n
thống quản lý chất l ợng bảo
ệnh viện t . Bệnh viện công thiếu hệ
ỡng sửa chữa và công tác bảo
ỡng không đ ợc
th c hiện t eo đún lịch trình [26].
uồn
n p í
ị ũn l yếu tố ản
n
ởn
o v ệ mu sắm, ảo
n đ ợc bảo
tr n t ết
n n ỏ đến v ệ quản lý sử ụn tr n t ết ị.
Theo kết quả nghiên cứu của tác giả Võ Thị Ngọ H
dành cho việc sửa chữa bảo
ỡn , t y t ế
n năm 2
3 [15], kinh phí
ỡng TTBYT t i các khoa thấp dẫn đến TTBYT
ỡng, sửa chữa kịp thời. Cụ thể,
trù linh kiện, vật t t y t ế khi có TTBYT xảy r
n
ó đủ
ỏng mặ
n p í để mua d
l
ỏng nhỏ
14
ũn p ả đợi làm thủ tục mua sắm, mà thủ tục mua sắm t i bệnh viện còn nhiều
r ờm rà, phức t p n n
khâu, nhiều
đ p ứng nhu cầu của các khoa [15].
D
Ngoài ra, việc sử dụng TTBYT từ nguồn tài trợ
ũn t o ra nhữn
ó
ăn
cho cơng tác bảo trì sửa chữa vì thiếu vật t t y t ế. Theo nghiên cứu củ
o
Sâm [7], t i
n y của Bệnh viện Y học cổ truyền run
ăn
n , chỉ có 15,2%
các thiết bị đ ợc cung cấp đủ phụ tùng và vật t t y t ế [7].
ron
n t
t ết ị y tế nó
quản lý sử ụn tr n t ết ị, t ì v
un v
ều n y đ ợ t ể
ện v ện
ủ n ữn
ện tron
mH
n
t u
ết quả n
trị ủ p ịn
ật t
p ịn vật t nó r n l rất l n.
n ứu ủ
. Kết quả phỏng vấn sâu ũn
uyễn
n
u n [9] t
o t ấy, nhân l c bệnh viện
phục vụ công tác quản lý, sử dụng TTBYT rất ít, mỗi khoa chỉ có 1 cán b phụ
ản, òn
trách, nhân viên kỹ thuật chỉ sửa chữ
vào các hãng ản
9
là kho
o
n t ì p ụ thu c hồn tồn
ởng đến cơng tác khám chữa bệnh: P ị
i, thì v
v kỹ
TTBYT v i biên ch
a ch a, thực t có 4, c cán b qu n lý,
cho nên vi c s a ch a nh có thể theo dõi k p, có thể cùng các hãng làm k p. Nh ng
máy s a ch a l
c, có thể từ
. Kết quả nghiên cứu ũn
mứ đ ản
đ n sử dụng t i các
Yếu tố ản
ởng nhiều
n về nhân l
ỡng và sửa chữ
đ n p t tr ển.
: ó đủ cán b quản lý kỹ thuật đ ợc
ó đủ nhân viên kỹ thuật đ ợ đ o
ản TTBYT (20,7% và 28,7%) [9].
c cho thấy Việt Nam có chung tình tr n n
ún t đ n
n
an toàn, bảo
ỡng và sửa chữ .
s
n
v 28,7 ) v
lý TTBYT:
yếu tố ản
o t ấy, cán b 5
o p ịn v đến cơng tác quản lý TTBYT của bệnh viện.
Xem xét các nghiên cứu tr
m t số n
y có thể
ởng của nhân l c quản lý TTBYT đến TTBYT
đ o t o về quản lý TTBYT (26,
t o về bảo
ã
c ngồi, cho nên có nh ng máy thực sự ra mà nói tồn t i
t i hàng tháng khơng s a ch
o p ịn đ n
ã
i nh v
ặp phải những vấn đề trong khâu quản
v l a chọn công nghệ, lắp đặt và ch y thử, đào t o, vận hành
ởn đến
n t
ữn n
n ứu tr
đây đ đề ập đến n ữn
quản lý sử ụn TTBYT
o ồm: n ữn
, luật địn văn ản p p luật về quản lý v sử ụn tr n t ết ị y tế;
ủ l n đ o ện v ện, v trò ủ p òn
ật t TTBYT v n ân l
ín
trị
ủ p ịn vật
15
t tr n t ết ị y tế;
yếu tố t u
c uy n m n, t âm n n
n t ;v ệ đ o t o tập uấn về sử ụn v quản lý
o n ữn n
TTBYT
o
n t
ún t
ờ sử ụn tr
về n
ờ sử ụn TTBYT n
t ếp tr n t ết ị; v n uồn
ởn
ủ n ữn yếu tố n y đến
sử ụn TTBYT chẩn đo n ìn ảnh t Bện
1.4. G
ề ị
ện run
Bện v ện run
đón tr n đị
n tỉn
vụ
ện
ữ
ín
n
ủ tr ờn
uy n l
ân t
ọ Y- D ợ
đo n
ó 6 trun tâm, 3
đ i họ v 59
uy n.
N
ện v ện
n
tr
t u
B Y tế
m ền nú p í Bắ v l
sở t
uy n. Bện v ện đ ợ xây
n v
n u, s u n ều lần đổ t n n y l Bện v ện
n
uy n ó 52 trun tâm
o lâm s n , 7
o
n uồn n ân l , ện v ện ó 7 p ó
sỹ v
quản lý
uy n.
Bện v ện run
2 t
n t
n
T
o n ân ân
n
n ứu n y,
uy n. Bện v ện đ ợ t n lập năm 95 , ó n ệm
p t tr ển qu n ều
run
sĩ
n
uy n
o
ó trìn đ
uy n ó quy m l 1.3
p ịn tron đó
ận lâm s n v 9 p ịn
o s , 5 t ến sĩ, 29
, 27
n
ó trìn đ
o đ n v trun
ờn
o
ện
ế o
ứ năn .
sĩ
uy n
ử n ân v đ
, .52
1
2
Nă
2015
,
ọ ,s u
ờn t
n
.
ăm 2015-
2016
N i dung
ề
o
ấp. Bện v ện run
Bảng 1.1 Kết quả thực hiện chuyên môn nghiệp v của Bệnh việ
STT
n
ứ
1.4.1. Vài nét tổng quan về B nh vi
n
n p í
quản lý v sử ụn tr n t ết ị y tế. ron p m v n
sẽ l m r mứ đ ản
m
trìn đ
Nă
2016
Tổng số bệnh nhân khám
343.030
468.412
Tổng số bệnh nhân đ ều trị ngo i
65.942
70.838
56.939
60.222
trú
3
Tổng số bệnh nhân n i trú
4
Số xét nghiệm Sinh hóa
3.063.402
4.253.370
5
Số xét nghiệm Huyết học
5.674.349
6.754.097