Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (788.36 KB, 6 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Ngô Ngọc Liễn, Nguyễn Văn Lợi, Trần Cơng Hịa và c s (2002), Bệnh giọng thanh quản ở giáo viên tiểu học Hà
Nội. Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cún khoa học cấp Bộ.
2. Nguyễn Giang Long (2000), Nghiên cứu lâm sàng, mô bệnh học, ảnh hưởng đến thanh điệu ở BN bị hạt x dấy
thanh. Luận văn Thạc sỹ Y học, Đại học Y Hà Nội.
3. Nguyễn Văn Lợi,. Ngô Ngọc Liễn (2002), Bệnh nghề nghiệp về thanh quản ảnh hưởng đến khả năng phát âm
thanh điệu ở giáo viên tiểu học. Những vấn đề ngôn ngữ học, Viện Ngôn Ngữ học, tr. 6079.
A PVijim T k i Wgiw> C2,f\ì IN M o h ìS n r{rịi h ă n h o in tìo n a h ằ n o h iậ p rt o i/ n ỵtiển t ỉế ụ h ọ r t ụ i h u vệ ỉ £ ) n n o A n h - ĩ ỉn M n i
Luận án Tiến sĩ Y học, Viện Vệ sinh Dịch tễ Trang ương.
5. Vũ Văn Sản (2010), “Nghiến cứu đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị vi phẫu thanh quản qua 172 ca tại Hải
Phòng”. Tạp chí Y học thực hành số 738, tháng8, tr.5659.
6. Hirano ML, Tanaka s., Fujita M., Terasawa R. (1991), Fundam ntal fr qu ncy and sound pr ssur l v l of
phonation in pathological stat s. JVoice, Raven Press., Ltd., New York, Vol. 5, No. 2, pp. 120127.
7. Mattiske J. A., Oatses J. M., Kenneth M. G. (1998), Vocal probl ms among t ach r: A r vi w of pr val nc ,
caus s, pr v ntion and tr atm nt. Journal of Voice, Vol. 12, No. 4, pp. 489 499.
8. Sapir S., Keidar A., MathersSchmidt B. (1993), Vocal attrition in t ach rs: surv yfindings. European Journal of
Disorders of Communication, Vol. 28, pp. 177185.
9. Smith E., Lerake J., Kirchner L. H., et el. (1998), Frequency of voice problems among teachers and other occupations.
Journal of Voice, Vol. 12, No. 4, pp. 480488.
10. Stone R. E., Chagnon F. (1996), Nodul s and polyps. Organic voic disord rs-Ass ss m nt and tr atm nt,
Singular Publishing Group, Inc., pp. 219300.
T ks. TốngTkankffả ì* ; Ths.H ồngTkanh Tuẩn*;BS. Ngụyễn Đồn Tiến Linh *
Hưởng dẫn: PGS.TS. Vũ Quang Vinh*
TÓM TẲT
Phẫu thuật tái tạo khuyết da vùng cằm cổ do bỏng để phục hồi được dáng vẻ và duy tr được biên độ vận động trong
không gian ba chiều luôn là vấn đề khó khăn. Vạt đa cân thượng địn dạng trục của Lamberly (1979) mặc dù được nghiên
cứu từ lâu, nhưng phải đến những năm gần đây mói thực sự ứng đụng trên lâm sàng, kích thước cịn chưa đủ lởn.
Chúng tôi đề xuất ý tưởng mới sử dụng nhánh xiên tại đầu xa của vạt da cân thượng đòn nối mạch vi phẫu nhằm
tăng kích thước của vạt để đáp ứng yêu cầu che phủ khuyết rộng toàn bộ vùng cằm cổ. Phương pháp này dựa trên cơ sở
ứng đụng lý thuyết “supercharge” mờ rộng vạt đa.
Nghiên cứu trên 20 xác tươi (40 tiêu bàn) và 20 bệnh nhân (BN) cho kết quả: Động mạch (ĐM) thượng đòn tách ra
từ ĐM cổ ngang 1/3 giữa xương đòn; cách đầu trong xương đòn6 8,5 cm; đoạn đi động cùa ĐM khoảng 2 4,5 cm;
Nhánh xiên ĐM cùng vai ngực hằng định; có lừ 1 2 nhánh xiên tách ra từ nhánh cùng; khoảng 1/3 ngồi xương địn;
khoảng giữa rãnh delta ngực; dài trang b nh 2,75 cm; đường kính 0,68 mm.Với kết quả chụp angiography thấy ro h nh
ảnh nối thông giữa hai mạng mạch này. Hiệu quả ứng đụng vạt DCTĐ nối mạch vi phẫu đầu xa điều trị sẹo co kéo mức
độ nặng: Chiều đài tối đa 28 cm; chiều rộng 20 cm. Nhánh xiên có 1 nhánh 90%, 2 nhánh 10% nằm 1/3 ngoài trên rãnh
delta ngực. Vạt sống hồn tồn. Tạo được góc cằm ngay sau phẫu thuật. Vạt có kích Ihước rộng, mềm mại và màu sắc
tương đồng với màu sắc da lành xung quanh.
Đẫy là những nghiên cứu đầu tiên trên thế giới, là phương pháp tạo h nh cằm cổ tiên tiến nhấl hiện nay.
* Từ khóa: Sẹo co kéo vùng cằm cổ; Vạt da cân thượng đòn.
Summary
Reconstructive surgery with the skin defect of the chin and neck after burns to recover and maintain the appearance
and operation in threedimensionaỉ space of neck is always a hard problem. Requested skin flap material must be large
enough to cover the neck function, and must be thin, soft and colormatching, so skin flaps, especially the around the
neck skin flaps are interested and chosen by surgerons. We propose a new idea of using perforator at the distal end of
supraclavicular flaps with microsurgery to increase the size of the flap to cover extensive defect on aesthetic chin and
neck unit. This method is based on the applications of "supercharge" theory to expanded skin flap. Results of their
anatomical studies on 40 specimens from 20 fresh cadavers and their clinical studies of 20 supraclavicular flaps with
microsurgery in 20 patients. The supraclavicular artery branched from the transverse cervical artery from the middle
third of the clavicle and leghth arteries were on range 2 to 4.5 cm; how early in the clavicle6 8.5 cm; Deltoid branch
of the acromion thoracic trunk with constant and There are 12 perforator branches from the same branch; approximately 1/3
of the clavicle outside; inside delta between the chest groove; average length 2.75 cm; average diameter is 0.68 mm.
Angiography results clearly between connecting two circuit. Effective application The supraclavicular supercharge flap
distal traction treatment neck contract scar: length maximum is 28 cm; 20 cm wide. There is perforator one (about 90%)
and perforator two (about 10%); Local is inside delta between the chest groove. This quality flap is large enough, soft,
same color with around skin.
This is the first study in the world. Nowdays, this method in recontract neck scar conưactures is the most advanced.
* Key words: Chin and neck contractures scar; Supraclavicular flap.
I.ĐẶTVẤN ĐỀ
Sẹo di chứng bỏng vùng cằm cổ mặt chiếm 10 15% trong tổng số các di chứng bỏng. Do vùng cằm cổ
khơng chỉ là một vùng có chức năng và giải phẫu quan trọng, mà cịn có vai trị thẩm mỹ trong giao tiếp xã
hội của con người, nên tổn thương bỏng vùng này thường gây ra những rối loạn chức năng nghiêm trọng,
ảnh hưởng sâu sắc đến khả năng lao động, tâm lý người bệnh.
Phẫu thuật tái tạo khuyết da vùng cằm cổ do bỏng để phục hồi được dáng vẻ và duy tr được biên độ vận
động trong khơng gian ba chiều ln khó khăn. Do tính chất đặc thù vòng cằm cổ, chất liệu thay thế phải đủ
rộng để che phủ, trả lại sự vận động vùng cổ mà phải đạt được độ mỏng, mềm mại cần thiết cũng như hòa
đồng về màu sắc với tổ chức da lành xung quanh, cho nên vạt da luôn là chất liệu tạo h nh được các tác giả
quan tâm và lựa chọn, đặc biệt là các vạt da lân cận vùng cằm cổ.
Cùng với sự ra đời và phát triển của vạt da cân có cuống mạch: vạt da cân thượng đòn (DCTĐ) dạng trục
của Lamberty (1979), mặc dù được nghiên cứu từ lâu, nhưng phải đến những năm gần đây mới thực sự ứng
dụng trên lâm sàng. Dạng vạt này giúp giải quyết nhiều hạn chế của phương pháp tạo h nh khác, phần nào
đáp ứng được yêu cầu tạo h nh vùng cằm cổ, đặc biệt là yêu cầu thẩm mỹ, v nó mang lại chất liệu mỏng, hòa
đồng với da lành lân cận vùng cằm cổ. Tuy nhiên, hạn chế của ỉoại vạt này kích thước của vạt da cộn hạn chế
do phụ thuộc vào vùng cấp máu của vạt nên chưa thể đáp ứng những tổn khuyết rộng hết cả 1đơn vị thẩm
mỹ vùng cằm cổ.
Ở Việt Nam, tại một số cơ sở tạo h nh đã bước đầu nghiên cứu ứng dụng vạt da cân thượng đòn trong
phẫu thuật tạo h nh vùng cổ mặt. Viện Bỏng Lê Hữu Trác ỉà đơn vị có số lượng BN được ứng dụng vạt đa
cân thượng đòn nhiều trong điều trị tạo h nh vùng cằm cổ.
- Khảo sát đặc Mểm giải phẫu mạch máu và vừng cấp máu của Đ M thượng đồn và nhánh xiên của
Đ M cùng vai ngực.
° Đánh giá hiệu quả ứng dụng vạt da cân thượng đòn nối mạch tại đầu xa trong điều trị seo co kéo
ữ X '
vù câm cô
II. Đ ỚI TƯỢNG VÀ PH ƯƠ NG PH ÁP NGHIÊN c ứ u
2Ỉ1. Nghiên cứu trên giải phẫu
Tiến hành trên 20 xác (40 tiêu bản) tại Trường Đại học y Phạm Ngọc Thạch: Xác định nguyên ủy,
đường đi, chiều dai, đường kính, các mốc giải phẫu liên quan, có bao nhiêu nhánh xiên da của ĐM cùng vai
ngực, xác định vùng cấp máu chọn lọc của từng ĐM và vùng nối thông mạch máu giữa hai ĐM này
Phẫu tích t m ĐM dưới địn, t m thân giáp cổ, ĐM cổ ngang cũng như các nhánh tách ra từ đây, xác
định nguyên ủy của ĐM nuồi vạt (ĐM thượng địn).
Phẫu tích xác định nhánh ĐM cùng vai ngực, sau đó phẫu tích nhánh xiên da ĐM cùng vai ngực.
Quá tr nh nghiên cứu sử dụng barisulfat 30% pha loăng ỉ/2 có kết hợp xanh methylen tiêm vào trong
lòng mạch và chất chỉ thị màu: barisulfat để xác định vùng cấp máu chọn lọc trên phim chụp X quang và
xanh methylen xác định vùng cấp máu chọn lọc bằng mắt thường.
Bơm thuốc cảm quang, chụp phim X quang: Quan sát mô tả h nh ảnh angiography của ĐM thượng đòn
và nhánh xiên da ĐM cùng vai ngực sự nối thông hai vùng này.
2.2. Nghiên cứu lâm sàng
Tiến hành trên 20 BN sẹo co kéo cằm cổ mức độ nặng có chỉ định điều trị vạt đa cân thượng địn có nối
mạch vi phẫu đầu xa.
Chuẩn bị BN:
+ Phương pháp vơ cảm: gây mê nội khí quân.
+ Phương pháp phẫu thuật:
Bước 1; Xử trí sẹo bỏng: cắt bỏ toàn bộ sẹo bỏng đến vùng đa lành, giải phóng cắt bỏ các đài xơ co kéo
vùng cổ, cầm máu.
Bước 2: Chuẩn bị mạch máu cho: Phẫu tích bộc lộ bó mạch mặt cừng bên lấy vạt.
Bước 3: Thiét kể vạt: đo vẽ vùng cắt sẹo và đánh đấu vị trí mạch máu cho. Sau đó, xác định nhánh xiên
ĐM cùng vai ngực, ĐM thượng đòn dưới siêu âm cầm tay, thiết kế vạt đa cân thượng đòn có hai bó mạch
trên nằm trong vạt da.
Bước 3: Phẫu tích nhánh xiên da từ dưới thành ngực đi lên, do nhánh xiên này bé, nên thận trọng trong
quá tr nh phẫu tích tránh phạm phải mạch, ln sử dụng siêu âm cầm tay để kiểm sốt mạch. Bóc tách đến
thân ĐM cùng vai ngực đủ độ dài có thể nối mạch vi phẫu, cắt mạch và phẫu tích đển nhánh ĐM thượng
địn, qua tr nh phẫu tích bóc tách bằng kéo chủ yếu khi ĐM thượng đòn đủ cung xoay 90 độ, giữ lại phần tổ
chức quanh mạch, giúp chống xoắn vặn mạch.
Bước 4: Xoay vạt 90 độ che phủ vùng cằm cổ, giáp nối bó mạch mặt với nhánh xiên đa, kiểm tra lưu
thơng mạch.
Bước 5: Đóng vạt bằng mũi chỉ thưa đặt dẫn lưu hút áp lực âm.
Bước6: Ghép da mỏng lên vùng cho vạt khi đã thu hẹp hạn chể vùng lấy vạt, đắp gạc mỏng băng nhẹ để
hở vạt theo dõi sau phẫu thuật.
m . K ẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3.1. Nghiên cửu trên xác
Kết quả xác định được vạt đa cân thượng đòn nổi mạch vi phẫu đầu xa được cấp máu tù hai nguồn mạch:
ĐM thượng đòn tách ra tù ĐM cổ ngang tương đương khoảng 1/3 giữa xương đòn, cách đầu trong xương
đòn6 8,5 cm; đoạn di động của ĐM dài khoảng 2 4,5 cm; đây là dạng mạch trục, hành ữ nh của nó nằm
trong lớp cân đưới da chia các nhánh nhỏ cấp máu dựới da.
Nhánh xiên da của ĐM cùng vai ngực được tách ra từ nhánh cùng (một trong 4 nhánh của ĐM cùng vai
ngực) tại 1/3 ngồi xương địn, khoảng 1/3 ngồi xương địn, khoảng giữa rãnh delta ngực, vói chiều dài
trung b nh 2,75 cm, đường kính khoảng 0,68 mm; nhánh cùng là một trong bốn nhánh tách ra ĐM cùng vai
ngực khoảng 1/3 trong xương đòn, cách đầu trong xương đòn khoảng 2,25 cm; tính từ nguyên ủy đến điểm
Với két quả chụp angiography thấy rõ h nh ảnh nối thơng giữa hai mạng mạch này.
Do đó chúng tơi có cơ sở căn cứ đáng tin cậy trong việc mở rộng vạt đa cân thượng đòn tới vùng nhánh
xiên cùng vai ngực bằng cách lấy theo nhánh xiên này.
H nh 1. Nguyên ủy đường đi của H nh 2. Nhánh xiên tách từ nhánh
ĐM thượng đòn bên phải ĐM cùng vai ngực bên phải
Nghiên cứu lâm sàng: Hiệu quả ứng dụng vạt da cân thượng địn có nối mạch vi phẫu tại đầu xạ trong
điều trị sẹo co kéo vùng cằm cổ. %
3.2. K ết quả gần
Phẫu thuật tái tạo bằng vạt DCTĐ có nối mạch vi phẫu cho 20 trường họp sẹo di chứng bỏng vùng cằm
cổ mức độ nặng đạt kết quả:
Kích thước vạt: Chiều dài tối đa sử dụng: 28 cm, chiều rộng tối đa sử dụng: 20 cm.
Kết quả phẫu thuật: Tốt: 20/20 BN (100%):
Vạt DCTĐ đảm bảo yêu cầu đủ độ rộng che phủ đơn vị thẩm mỹ vùng cằm cổ; về độ mỏng, mềm mại
(tạo được góc cằm sau phẫu thuật); màu sắc vạt da tương đồng với vùng dã lành xung quanh cổ, cấu trúc và
tính chất đầy đủ các lớp của da.
Giới hạn của vạt: Giới hạn trước đạt: Cách điểm 1/2 bờ dưới xương đòn8cm; đầu xa của vạt: cách mỏm
cùng vai vê phía cánh tay tới 10cm.
Nhánh xiên đa của ĐM cùng vai ngực: Có I nhánh 2/20 (10%); có 2 nhánh 18/20 (90%) nằm trong khoảng
1/3 ngồi xựơng địn, nằm trên rãnh delta ngực
Tai biến, biến chứng: 3/20 trường hợp chảy máu dưới vạt sau phẫu thuật.
Cảm nhận của BN sau mổ: 20/20 (100%) BN hài lòng.
3.3. K ết q uả xa
Kết quả xa sau 3 tháng: Tốt: 18/19 (94,74%); trang b nh: 1/19 (5,26%). Vạt da mềm mại, mỏng, đi động
tốt, màu sắc hoà đồng với da lành xung quanh, đường khâu của vạt có sẹo nhỏ, vận động cổ b nh thường.
Đạt yêu cẩu tốt cà về chức năng và thẩm mỹ. Bên cạnh đó vùng lấy vạt vẫn để lại sẹo mà bệnh nhân vẫn
chấp nhậnịđược.
H nh 3. H nh ảnh minh họa bệnh nhân điều trị.
A: Trước phẫu thuật B: Trong phẫu thuật
IV. K ẾT LUẬN VÀ K IẾN NG HỊ
Đây là nghiên cửu đầu tiên phát hiện nhánh xiên da của ĐM cùng vai ngực và vạt da cân thượng đòn
được mở rộng bằng nối vi phẫu nhánh xiên này tại đầu xa. Chứng tôi là những người đầu tiên áp dụng thành
công trên lâm sàng.
Đây là phương pháp tạo h nh vùng cằm cổ được các nhà phẫu thuật tạo h nh trong và ngoài nước đánh giá
là phương pháp tiên tiến nhất hiện nay.
Kién nghị: Nghiên cứu kết quả xa trên BN, cảm giác của vùng vạt da, và khắc phục vùng lấy vạt da.
1. Trân Vân Anh (2005), Nghiên cứu lâm sàng và điểu trị di chứng bỏng vàng s o vùng cằm- cổ, Luận án Tiến sỹ Y
học, Hà Nội.
2. Bộ môn Phẫu thuật tạo h nh (2000),Bài giảng phẫu thuật tạo h nh,Trường ĐH Y, Hà Nội.
3. Đỗ Xuân Hợp (1978),Giải phẫu đầu mặt cổ, Nhà xuất bản Y học, tr. 124, 137186.
4. Nguyễn Bắc Hùng (2000), Bài giảng phẫu thuật tạo h nh, Đại học Y Hà Nội, tr. 3435
5. Nguyễn Huy Phan (1990),“Tạo h nh với các vạt có chân ni dưỡng”, Tập bài giảng Phẫu thuật tạo h nh, tr. 6272.
6. Trần Ihiết Sơn (2003), Nghiên cứu ứng dụng phương pháp giãn tồ chức ưong điều trị phẫu thuật sẹo đi chứng bỏng,
Luận án Tiến sỹ y học, Hà Nội.
8. Lờ Gia Vinh (2000), “ cấp mỏu cho đa”, Tạp chớ H nh thỏi học, Tồng hội Y dược học ViệtNam, tập 10, số 1, tr. 66ư71.
9. Gao JH, Hyakusoku H, Akimoto M(1992), “Experiences in using thu supperưthinướlap”, J JPN Plast Ẩtcụrur Surg,
35, pp 1097ư1103.
10. Hyakusoku H, Yòshiđa H, OkuboM (1990), “ Superficial cervical aitery skin flap”, Plast Recontr Sarg, S6, .Jp 3338.
11. Hyakusoku H, Gao JH, Pennington DG (1994), “Microvascular Augmetation of the superthin Occipito
CervicoDorsa Flap”, BR J Plast Surg, 47, pp. 456469.
12. Lamberty B G H (1979), “ The supraclavicular axial paaterned flap”, BR J Piast Surg, 32, PP.207.
13. Pailua N., Machens HG, Rennekampff o., Becker M., Berger A. (1997), “ The fasciocutaneous supraclavicular
artery island flap for releasing postburn mentosternaỉ contractures”, Plast Reconstr Surg, 99, pp. Ỉ878.
14. Sands TT, Martin JB, Simms E, Henderson MM, Friedlander PL, Chiu ES (2012 Jan). “Supraclavicular artery
island flap innervation: anatomical studies and clinical implications”. Plast Reconstr Aesthet Surg.;65(l):6871.
15. Vinh VQ, Ogawa R, Van Anh T, Hyakusoku H (2007). “Reconstruction of neck scar coutraciures using