BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
NGUYỄN CÔNG HIẾU
THỰC TRẠNG THIẾU MÁU Ở PHỤ NỮ MANG THAI
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
TẠI HUYỆN ĐĂK HÀ, TỈNH KON TUM NĂM 2016
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 60.72.03.01
HÀ NỘI, 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
NGUYỄN CÔNG HIẾU
THỰC TRẠNG THIẾU MÁU Ở PHỤ NỮ MANG THAI
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
TẠI HUYỆN ĐĂK HÀ, TỈNH KON TUM NĂM 2016
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 60.72.03.01
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
GS. TS. ĐẶNG TUẤN ĐẠT
HÀ NỘI, 2017
i
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tơi xin bày tỏ lịng kính trọng và biết ơn sâu sắc đối với Thầy
hướng dẫn khoa học Gs.Ts. Đặng Tuấn Đạt- Hiệu trưởng Trường Đại học Buôn Ma
Thuộc và Ths. Lê Minh Thi- Giảng viên Trường Đại học Y tế công cộng đã luôn quan
tâm, tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và động viên tơi trong q trình thực hiện và hồn
thành Luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Y tế cơng cộng, Lãnh
đạo và cán bộ Phịng Đào tạo Sau đại học, Phịng Cơng tác chính trị và Quản lý sinh
viên, các khoa chuyên môn Trường Đại học Y tế cơng cộng đã quan tâm, giúp đỡ,
nhiệt tình giảng dạy, hướng dẫn tơi trong suốt q trình học tại Nhà trường và thực
địa để hoàn thành toàn bộ chương trình học tập.
Tơi xin trân trọng cảm ơn Lãnh đạo Sở Y tế tỉnh Kon Tum, Lãnh đạo Trung
tâm Y tế dự phòng đã tạo điều kiện tốt nhất, động viên và ủng hộ để tơi tham gia và
hồn thành khóa học. Xin chân thành cảm ơn Ts.Bs. Lê Trí Khải - Phó Giám đốc Sở
Y tế tỉnh Kon Tum đã dành thời gian hướng dẫn thêm về phương pháp nghiên cứu
khoa học và tư vấn, gợi mở cho tôi một số ý tưởng nghiên cứu ban đầu cũng như
những ý kiến q báu giúp tơi hồn chỉnh Luận văn. Xin cảm ơn Bs.CKI. Nguyễn
Thanh Hà - Giám đốc Trung tâm Y tế huyện Đăk Hà đã tạo điều kiện thuận lợi nhất
để tôi triển khai nghiên cứu trên địa bàn huyện Đăk Hà.
Tôi xin cảm ơn các bạn đồng nghiệp tại Trung tâm Y tế dự phòng, Trung tâm
Y tế huyện Đăk Hà và các học viên Cao học YTCC-K18-Tây Nguyên, các bạn đồng
nghiệp tại khoa Dược, khoa Xét nghiệm, Đội Y tế dự phòng, Trạm Y tế xã Đăk Pxy,
xã Đăk Ngọc, xã Ngọc Réo, xã Ngọc Wang, xã Đăk La và Thị trấn thuộc Trung tâm
Y tế huyện Đăk Hà đã trực tiếp hỗ trợ, giúp đỡ tơi trong q trình thực hiện nghiên
cứu, thu thập thông tin tại cơ sở. Xin gửi lời cảm ơn đến UBND xã, TYT xã, các thôn
và chị em phụ nữ của 6 xã trong địa bàn nghiên cứu đã đồng tình, hợp tác và giúp đỡ
tơi thuận lợi trong công tác thu thập số liệu trên địa bàn.
Cuối cùng, tôi cảm ơn sâu sắc những người thân yêu trong gia đình, đã là
nguồn động lực, chỗ dựa vững chắc về mọi mặt cho tôi trong cuộc sống, giúp tôi vượt
qua những khó khăn trong q trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành Luận văn./.
Kon Tum, ngày 25 tháng 12 năm 2017
Học viên
Nguyễn Công Hiếu
ii
MỤC LỤC
NỘI DUNG
Trang
LỜI CẢM ƠN .........................................................................................................................
i
MỤC LỤC ................................................................................................................................
ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................................
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG ................................................................................................
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH (HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ) ..................................................
x
TĨM TẮT NGHIÊN CỨU ...............................................................................................
xi
ĐẶT VẤN ĐỀ ........................................................................................................................
1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .............................................................................................
3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ..........................................................................
4
1.1. Khái niệm, thơng tin và tình hình thiếu máu ở phụ nữ mang
thai ................................................................................................................................................
1.1.1. Khái niệm về thiếu máu, thiếu máu thiếu sắt và đánh giá, phân loại
thiếu máu ...................................................................................................................................
4
4
1.1.1.1. Khái niệm thiếu máu ............................................................................................
4
1.1.1.2. Khái niệm thiếu máu thiếu sắt ..........................................................................
4
1.1.1.3. Đánh giá thiếu máu …………………………..………………………..……...…
5
1.1.1.4. Phân loại thiếu máu …………………………………..…………………..……...
5
1.1.2. Thiếu máu ở phụ nữ mang thai …...…………..………………………..………..
6
1.1.2.1. Thiếu máu trong thai nghén …………………………………………………...
6
1.1.2.2. Định nghĩa thiếu máu ở phụ nữ mang thai ………...………………………
6
1.1.2.3. Nguyên nhân thiếu máu ở phụ nữ mang thai ……………..…………….
7
1.1.2.4. Thiếu máu do thiếu sắt ở phụ nữ mang thai …………….………………..
7
1.1.2.5. Nguyên nhân thiếu máu thiếu sắt ở phụ nữ mang thai ……………......
7
1.1.2.6. Hậu quả thiếu máu thiếu sắt ở phụ nữ mang thai …………………..…....
10
1.1.2.7. Chẩn đoán và điều trị thiếu máu ở phụ nữ mang thai ………..................
10
1.1.2.8. Biện pháp phòng chống thiếu máu ở phụ nữ mang thai ………….....…
11
1.1.2.9. Một số biện pháp phòng chống thiếu máu thiếu sắt tại cộng đồng
12
iii
NỘI DUNG
Trang
1.1.3. Tình hình thiếu máu ở phụ nữ mang thai ………………...………………...
15
1.1.3.1. Trên thế giới …………………………………………………..………………….
15
1.1.3.2. Tại Việt Nam ……………………………………………...……………………...
16
1.1.3.3. Tại khu vực Tây Nguyên ……………………………………..……..…………
19
1.1.3.4. Tại tỉnh Kon Tum …………………………..……………………………………
20
1.1.3.5. Tại huyện Đăk Hà ……………………..………..………………………………..
20
1.2. Một số nghiên cứu về thiếu máu, kiến thức, thực hành phòng chống
thiếu máu ở phụ nữ mang thai ………………………………….……………………....
20
1.2.1. Trên thế giới …………………………..………….………………………………….
21
1.2.2. Tại Việt Nam ………...……………………….……………………………………
22
1.2.2.1. Nghiên cứu thực trạng thiếu máu và kiến thức, thực hành phòng
chống thiếu máu ở phụ nữ mang thai ……………...….……………………………….
1.2.2.2. Nghiên cứu một số yếu tố liên quan đến tình trạng thiếu máu ở
phụ nữ mang thai ……………………………………………………………………………
22
23
1.3. Khung lý thuyết ……………………………….…………………..……………..……
30
1.4. Giới thiệu tóm tắt về địa bàn nghiên cứu ……………………………...………..
31
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU …………….
32
2.1. Đối tượng nghiên cứu ……………………………………………………..…………
32
2.1.1. Tiêu chí lựa chọn …………………………………………...………………………
32
2.1.2. Tiêu chí loại trừ ……………………………………...…………………...…………
32
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu ………………………………..………………
32
2.2.1. Thời gian nghiên cứu ……………………………………………..……….………
32
2.2.2. Địa điểm nghiên cứu ……………………………………..……..…………………
32
2.3. Thiết kế nghiên cứu …………………..……………………..……………..…………
32
2.4. Cỡ mẫu …………………………………..…………………..…………………...………
32
2.5. Phương pháp chọn mẫu ………………………………………..…………...………
33
2.5.1. Giai đoạn 1: Chọn cụm nghiên cứu ……………………..……………………
33
2.5.2. Giai đoạn 2: Chọn đơn vị mẫu nghiên cứu ………………..…..……………
34
2.6. Phương pháp thu thập số liệu ………………………….…..……………………….
35
2.6.1. Tổ chức triển khai ……………………………………………..……………..……
35
iv
NỘI DUNG
Trang
2.6.2. Tổ chức triển khai thu thập số liệu …………………………..…………………
35
2.6.3. Công cụ, phương pháp thu thập số liệu ………………………..…………….
36
2.6.3.1. Phỏng vấn ………………………………………………………………………….
36
2.6.3.2. Phân tích Hemoglobin máu ……………………..………..…...………………
37
2.7. Các biến số nghiên cứu …………………………………….………………………..
37
2.7.1. Nhóm biến số mục tiêu 1 ........................................................................................
37
2.7.2. Nhóm biến số mục tiêu 2 ........................................................................................
37
2.7.3. Nhóm biến số mục tiêu 3 ........................................................................................
37
2.7.4. Bảng biến số nghiên cứu ........................................................................................
38
2.8. Các khái niệm, thước đo, tiêu chuẩn đánh giá ………………………………..
38
2.8.1. Xác định tình trạng thiếu máu của phụ nữ mang thai ……………………
38
2.8.2. Tiêu chuẩn đánh giá kiến thức và thực hành về phòng chống thiếu
máu ở phụ nữ mang thai …………………………………………………………………
2.8.2.1. Đánh giá kiến thức của thai phụ về phòng chống thiếu máu thiếu
sắt ..................................................................................................................................................
2.8.2.2. Đánh giá thực hành của thai phụ về phòng chống thiếu máu thiếu
sắt ................................................................................................................................................
38
38
39
2.9. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu ................................................................
40
2.10. Vấn đề đạo đức của nghiên cứu ............................................................................
41
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .........................................................................
43
3.1. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu ...........................................................
43
3.2. Thực trạng thiếu máu ở phụ nữ mang thai………………………………………
46
3.3. Kiến thức, thực hành và nhu cầu tiếp cận thơng tin phịng chống thiếu
máu của phụ nữ mang thai ………………………………………………..………………
46
3.3.1. Kiến thức của phụ nữ mang thai về phòng chống thiếu máu ...................
47
3.3.2. Thực hành của phụ nữ mang thai về phịng chống thiếu máu .............
50
3.3.3. Nguồn thơng tin và nhu cầu tiếp nhận thơng tin về phịng chống
thiếu máu thiếu sắt .................................................................................................................
3.4. Một số yếu tố liên quan đến tình trạng thiếu máu ở phụ nữ mang thai
tại huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum, năm 2016 ..............................................................
52
53
v
NỘI DUNG
Trang
Chương 4: BÀN LUẬN .....................................................................................................
60
4.1. Thực trạng thiếu máu ở phụ nữ mang thai ...........................................................
60
4.2. Kiến thức, thực hành và nhu cầu tiếp nhận thơng tin phịng chống thiếu
máu ở phụ nữ mang thai ......................................................................................................
61
4.2.1. Kiến thức của phụ nữ mang thai về phòng chống thiếu máu ...................
61
4.2.2. Thực hành của phụ nữ mang thai về phòng chống thiếu máu .................
63
4.2.3. Tiếp cận thơng tin về phịng chống thiếu máu ...............................................
64
4.3. Một số yếu tố liên quan đến tình trạng thiếu máu ở phụ nữ mang thai
tại huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum, năm 2016 ..............................................................
4.3.1. Mối liên quan giữa một số yếu tố cá nhân/gia đình với tình trạng
thiếu máu ở phụ nữ mang thai ...........................................................................................
4.3.2. Mối liên quan giữa một số yếu tố tình trạng mang thai, tiền sử sản
khoa, bệnh tật với tình trạng thiếu máu ở phụ nữ mang thai .................................
4.3.3. Mối liên quan giữa kiến thức, thực hành với tình trạng thiếu máu ở
phụ nữ mang thai ....................................................................................................................
4.3.4. Mối liên quan giữa khu vực sinh sống với tình trạng thiếu máu ở
phụ nữ mang thai ....................................................................................................................
64
65
67
70
71
4.3.5. Kết quả phân tích đa biến .......................................................................................
71
4.4. Một số hạn chế của nghiên cứu ................................................................................
72
KẾT LUẬN .............................................................................................................................
73
1. Thực trạng thiếu máu ở phụ nữ mang thai ...............................................................
73
2. Kiến thức, thực hành về phòng chống thiếu máu ở phụ nữ mang thai .........
73
3. Một số yếu tố liên quan đến tình trạng thiếu máu ở phụ nữ mang thai ........
73
KHUYẾN NGHỊ ...................................................................................................................
74
1. Đối với Trung tâm Y tế huyện
..................................................................................
74
2. Đối với cơng tác Y tế dự phịng .................................................................................
74
3. Đối với Sở Y tế
................................................................................................................
74
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................
75
Phụ lục 1: Bộ câu hỏi ..........................................................................................................
80
…………………………………………………………...………
Phụ lục 2: Phương pháp phân tích Hemoglobin máu ...........................................
90
vi
NỘI DUNG
Trang
Phụ lục 3: Các biến số nghiên cứu ................................................................................
92
Phụ lục 4: Danh sách điều tra viên, giám sát viên .................................................
98
Phụ lục 5: Một số thông tin về dân số huyện Đăk Hà năm 2016 .........................
99
vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ATP
Phân tử cao năng lượng (Adenosin triphosphat)
CBYT
Cán bộ y tế
CS
Cộng sự
CSSKSS
Chăm sóc Sức khỏe sinh sản
CTMTQGYT Chương trình mục tiêu quốc gia Y tế
ĐTNC
Đối tượng nghiên cứu
HC
Hồng cầu
Hb
Hemoglobin
Hct
Hematocrit
KHHGĐ
Kế hoạch hóa gia đình
NCV
Nghiên cứu viên
NVYT
Nhân viên y tế
TĐHV
Trình độ học vấn
PNMT
Phụ nữ mang thai
PNTSĐ
Phụ nữ tuổi sinh đẻ
PV
Phỏng vấn
THCS
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
TM
Thiếu máu
TMTS
Thiếu máu thiếu sắt
TP. HCM
Thành phố Hồ Chí Minh
TTYT
Trung tâm Y tế
WHO
Tổ chức Y tế thế giới (World Health Organization)
YTCC
Y tế công cộng
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng
Tên bảng
Trang
1.1
Ngưỡng Hb để đánh giá và phân loại thiếu máu trên cá thể .........
5
1.2
Ngưỡng Hb để đánh giá và phân loại thiếu máu trên quần thể…
6
1.3
Phân độ thiếu máu thai kỳ .............................................................................
7
1.4
1.5
1.6
2.1
2.2
2.3
2.4
Tỷ lệ thiếu máu và số lượng phụ nữ có thai và phụ nữ khơng có
thai bị ảnh hưởng theo từng khu vực WHO (2011) ............................
Tỷ lệ thiếu máu ở phụ nữ Việt Nam theo vùng sinh thái qua các
năm .........................................................................................................................
Tỷ lệ thiếu máu, thiếu máu thiếu sắt ở phụ nữ mang thai qua các
nghiên cứu trong nước ...................................................................................
Danh sách xã, phân nhóm xã theo khu vực và kết quả chọn xã
vào nghiên cứu ..................................................................................................
Khung mẫu phụ nữ mang thai ở 6 xã nghiên cứu ................................
Đánh giá kiến thức của thai phụ về phòng chống thiếu máu thiếu
sắt ............................................................................................................................
Đánh giá thực hành của thai phụ về phòng chống thiếu máu
thiếu sắt.................................................................................................................
15
17
18
33
34
38
39
3.1
Phân bố đối tượng nghiên cứu theo khu vực .........................................
43
3.2
Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu .........................................................
43
3.3
Đặc điểm về tiền sử sản khoa của phụ nữ mang thai ..........................
44
3.4
Đặc điểm mang thai hiện tại của phụ nữ mang thai ............................
45
3.5
Chỉ số huyết học của phụ nữ mang thai ...................................................
46
3.6
Tình trạng thiếu máu trong thai kỳ.............................................................
46
3.7
3.8
Kiến thức của phụ nữ mang thai về thiếu máu và cách phòng
chống thiếu máu ................................................................................................
Kiến thức của phụ nữ mang thai về ảnh hưởng của thực phẩm
với thiếu máu .....................................................................................................
47
48
3.9
Kiến thức của phụ nữ mang thai về bổ sung sắt phòng thiếu máu
49
3.10
Thực hành của phụ nữ mang thai về phòng chống nhiễm giun ...
50
ix
Bảng
3.11
3.12
3.13
3.14
3.15
3.16
3.17
3.18
3.19
Tên bảng
Thực hành của phụ nữ mang thai về chế độ dinh dưỡng khi
mang thai .............................................................................................................
Thực hành của phụ nữ mang thai về chế độ bổ sung viên sắt khi
mang thai .............................................................................................................
Tiếp cận thơng tin về phịng chống thiếu máu thiếu sắt ....................
Mối liên quan giữa một số yếu tố cá nhân/gia đình với tình trạng
thiếu máu ở phụ nữ mang thai .....................................................................
Mối liên quan giữa một số yếu tố tình trạng mang thai, tiền sử
mang thai, bệnh tật với tình trạng thiếu máu ở phụ nữ mang thai
Mối liên quan giữa khu vực với tình trạng thiếu máu ........................
Mối liên quan giữa uống viên sắt/viên đa vi chất với tình trạng
thiếu máu ở phụ nữ mang thai ....................................................................
Mối liên quan giữa kiến thức, thực hành về phòng chống thiếu
máu thiếu sắt của phụ nữ mang thai với tình trạng thiếu máu .......
Mơ hình hồi quy đa biến giữa tình trạng thiếu máu của phụ nữ
mang thai và các yếu tố liên quan ..............................................................
Trang
51
51
52
54
55
56
57
57
58
x
DANH MỤC CÁC HÌNH (HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ)
Hình
1.1
2.1
3.1
3.2
3.3
3.4
4.1
Tên hình
Tình hình phân bố và mức độ thiếu máu ở phụ nữ mang thai
trên thế giới ..................................................................................................
Khung lý thuyết tình trạng thiếu máu thiếu sắt ở phụ nữ
mang thai ......................................................................................................
Mức độ thiếu máu trong thai kỳ..........................................................
Tổng hợp kiến thức của phụ nữ mang thai về phòng chống
thiếu máu ......................................................................................................
Tổng hợp thực hành của phụ nữ mang thai về phòng chống
thiếu máu ......................................................................................................
Nhu cầu nhận thêm thơng tin về phịng chống thiếu máu
thiếu sắt .........................................................................................................
Bản đồ hành chính huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum .......................
Trang
16
30
46
50
52
53
100
xi
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Thiếu máu trong thai kỳ là một trong những vấn đề lớn về sức khỏe cộng đồng
tại nhiều quốc gia, trong đó có Việt Nam. Thiếu máu ở phụ nữ mang thai có thể gây
nhiều hậu quả nặng nề cho cả mẹ và con.
Nghiên cứu “Thực trạng thiếu máu ở phụ nữ mang thai và một số yếu tố liên
quan tại huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum, năm 2016” được tiến hành từ tháng 1/2016
đến tháng 8/2016 tại 6 xã thuộc huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum với 3 mục tiêu: (1) Xác
định tỷ lệ thiếu máu ở phụ nữ mang thai tại huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum, năm 2016.
(2) Mô tả kiến thức, thực hành và nhu cầu cung cấp thơng tin phịng chống thiếu máu
ở phụ nữ mang thai tại huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum, năm 2016. (3) Xác định một
số yếu tố liên quan đến tình trạng thiếu máu ở phụ nữ mang thai tại huyện Đăk Hà,
tỉnh Kon Tum, năm 2016. Đây là nghiên cứu mơ tả cắt ngang có phân tích, áp dụng
phương pháp định lượng sử dụng bộ câu hỏi có cấu trúc được thiết kế sẵn kết hợp lấy
mẫu xét nghiệm nhanh chỉ số Hb trên 295 phụ nữ mang thai. Sử dụng phần mềm nhập
liệu Epi data 3.1 và phần mềm SPSS 16.0 để phân tích số liệu.
Kết quả: Tỷ lệ thiếu máu ở phụ nữ mang thai tại huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum
năm 2016 là 31,2%; thuộc mức thiếu máu trung bình về ý nghĩa sức khỏe cộng đồng.
Tỷ lệ thiếu máu ở 3 tháng cuối thai kỳ cao nhất (36,4%), thiếu máu nhẹ chiếm tỷ lệ
cao (64,1%). Kiến thức đúng của phụ nữ mang thai về phòng chống thiếu máu đạt
28,5%. Thực hành đúng của phụ nữ mang thai về phòng chống thiếu đạt tỷ lệ 33,6%.
Thai phụ > 30 tuổi, mang thai > 2 lần, không uống viên sắt, kiến thức không đạt, biểu
hiện ốm nghén 3 tháng đầu bị thiếu máu cao gấp 2,8 lần; 0,4 lần; 3,37 lần; 3,55 lần;
2,67 lần so với thai phụ ≤30 tuổi, mang thai <2 lần, có uống viên sắt, kiến thức đạt và
khơng có biểu hiện ốm nghén. Mối liên quan có ý nghĩa thống kê (p< 0,05)
Nghiên cứu khuyến nghị cần xét nghiệm định lượng Hb cho PNMT để tầm
soát, đánh giá thiếu máu. Bổ sung viên sắt/đa vi chất và điều trị thiếu máu cho PNMT.
Các can thiệp PC TMTS cần ưu tiên đối tượng PNMT trên 30 tuổi, trang bị kiến thức
PC TMTS cho PNTSĐ, PNMT đặc biệt ở vùng khó khăn. Tăng cường cơng tác TTGDSK về PC TMTS; có kế hoạch ưu tiên đầu tư công tác PC TMTS đối với các xã
vùng khó khăn (khu vực 3) và đối tượng là phụ nữ dân tộc thiểu số trên địa bàn.
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Thiếu máu là vấn đề sức khỏe cộng đồng trên toàn cầu đã ảnh hưởng tới cả
những nước phát triển và những nước đang phát triển, thiếu máu gây ra những hậu
quả lớn cho sức khỏe nhân loại cũng như sự phát triển kinh tế và xã hội [55]. Đối
tượng dễ bị nguy cơ thiếu máu và để lại hậu quả nặng nề nhất là phụ nữ mang thai
(PNMT), theo Cơ sở dữ liệu toàn cầu về thiếu máu của Tổ chức Y tế thế giới (WHO)
năm 2011, thế giới có đến 32,4 triệu PNMT bị thiếu máu, chiếm tỷ lệ 38,2% [70].
Tại Việt Nam, hoạt động cải thiện tình trạng dinh dưỡng, phịng chống thiếu
vi chất dinh dưỡng, thiếu máu thiếu sắt (TMTS) trong Chiến lược quốc gia về dinh
dưỡng [36] [39] được triển khai trong những năm qua trên cả nước, đặc biệt tại các
địa bàn trọng điểm, đã thu được những kết quả khả quan. Tỷ lệ thiếu máu ở PNMT
năm 1995 là 52,7% [35], năm 2000 chiếm tỷ lệ 53% [36] giảm xuống còn 36,5% vào
năm 2009 [39], Tuy nhiên, mức độ giảm chưa bền vững và khơng đồng đều giữa các
nhóm đối tượng, các vùng, các khu vực, đặc biệt là ở vùng miền núi cao, vùng đồng
bào dân tộc thiểu số; công tác phòng chống thiếu máu ở PNMT vẫn là những khó
khăn, thách thức ở nước ta [7].
Huyện Đăk Hà là huyện miền núi, vùng cao nằm ở phía Bắc tỉnh Kon Tum,
cách trung tâm hành chính tỉnh 18km, tình hình văn hóa- xã hội tương đối ổn định,
kinh tế chủ yếu là nơng nghiệp. Cơng tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân
được quan tâm, đặc biệt là các hoạt động chăm sóc, bảo vệ sức khỏe bà mẹ - trẻ em,
sức khỏe sinh sản như quản lý thai nghén, làm mẹ an tồn, tiêm chủng mở rộng,
phịng chống suy dinh dưỡng, phòng chống thiếu vi chất [10] [11].
Trong những năm qua, việc triển khai thực hiện dự án Chăm sóc sức khỏe sinh
sản và cải thiện tình trạng dinh dưỡng trẻ em thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia
Y tế (CTMTQGYT) đã có một số hoạt động can thiệp trên địa bàn tỉnh Kon Tum
nhằm cải thiện tình trạng dinh dưỡng trẻ em, tình trạng thiếu máu do thiếu sắt ở
PNMT như cấp viên sắt, viên đa vi chất cho PNMT và phụ nữ tuổi sinh đẻ đã mang
lại một số kết quả làm giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em, giảm tỷ suất chết trẻ em,
giảm tỷ số tử vong mẹ. Tuy nhiên, trên thực tế, thiếu máu ở PNMT vẫn là vấn đề sức
khỏe đáng quan tâm hiện nay ở đây. Kết quả khảo sát bằng phương pháp thu thập số
2
liệu thứ cấp tại Trung tâm Y tế huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum năm 2015 cho thấy tỷ
lệ thiếu máu chiếm 34,73%, đây là một chỉ số rất cao so với chỉ tiêu “Tỷ lệ thiếu máu
ở phụ nữ có thai giảm cịn 28% vào năm 2015 và 23% năm 2020” của mục tiêu Chiến
lược quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2011-2020 [39].
Với mục đích tìm hiểu về thực trạng thiếu máu, kiến thức thực hành phòng
chống thiếu máu và thông tin về các yếu tố liên quan ở PNMT tại huyện Đăk Hà, làm
cơ sở cho việc đánh giá, nhận định và quan tâm đúng mức đến cơng tác chăm sóc sức
khỏe bà mẹ - trẻ em và cải thiện tình trạng dinh dưỡng, phịng chống thiếu máu cho
PNMT góp phần đạt mục tiêu Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 20112020 và tầm nhìn đến năm 2030 trên địa bàn huyện Đăk Hà và tỉnh Kon Tum, chúng
tôi tiến hành nghiên cứu “Thực trạng thiếu máu ở phụ nữ mang thai và một số yếu
tố liên quan tại huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum, năm 2016”.
3
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1. Xác định tỷ lệ thiếu máu ở phụ nữ mang thai tại huyện Đăk Hà, tỉnh Kon
Tum, năm 2016.
2. Mô tả kiến thức, thực hành và nhu cầu cung cấp thơng tin phịng chống thiếu
máu ở phụ nữ mang thai tại huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum, năm 2016.
3. Xác định một số yếu tố liên quan đến tình trạng thiếu máu ở phụ nữ mang
thai tại huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum, năm 2016.
4
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Khái niệm, thông tin và tình hình thiếu máu ở phụ nữ mang thai
1.1.1. Khái niệm về thiếu máu, thiếu máu thiếu sắt và đánh giá, phân loại
thiếu máu
1.1.1.1. Khái niệm thiếu máu
Thiếu máu là tình trạng giảm số lượng hồng cầu (HC), giảm hàm lượng huyết
sắc tố (Hemoglobin- Hb) trong một đơn vị thể tích máu, gây tình trạng thiếu oxy cung
cấp cho các tế bào trong cơ thể, trong đó giảm Hb có ý nghĩa quan trọng nhất [66].
Khi thiếu máu cơ thể có khuynh hướng duy trì thể tích máu bằng cách tăng thể tích
huyết tương. Sự điều chỉnh này làm giảm nồng độ Hb, giảm Hematocrit (Hct) trong
máu dẫn đến sự mất quân bình sinh lý giữa mất máu và bù đắp máu của cơ thể [18].
1.1.1.2. Khái niệm thiếu máu thiếu sắt
Thiếu máu thiếu sắt là hội chứng thiếu máu thường gặp xảy ra khi tình trạng
HC bị giảm cả về về số lượng và chất lượng do thiếu sắt.
Các nguyên nhân của TMTS là:
- Mất máu nhiều lần ở đường tiêu hóa (thực quản, dạ dày, tá tràng, ruột non,
đại tràng, trực tràng), mất máu bệnh phụ khoa, cho máu nhiều lần, đái máu kinh diễn...
- Do cung cấp sắt không đủ (trẻ đẻ non tháng, phụ nữ mang thai, tuổi thành
niên, cắt bỏ dạ dày, tá tràng, thiếu nguồn cung cấp từ thức ăn...).
- Do rối loạn phân phối sắt (viêm nhiễm, ung thư).
- Thiếu máu phụ nữ tiền mãn kinh.
- Thiếu máu không rõ nguyên nhân.
- Các nguyên nhân khác hiếm gặp hơn như: Thiếu máu thiếu sắt do rối loạn
tổng hợp globin, thiếu máu thiếu sắt do rối loạn heme (ngộ độc chì, ngộ độc
choloramphenicol), do di truyền bẩm sinh… [18].
Thiếu máu do thiếu sắt làm giảm khả năng chống nhiễm trùng ở tất cả các
nhóm tuổi, làm giảm năng lực thể chất và hiệu suất công việc của thanh thiếu niên và
người lớn. Như vậy, thiếu máu thiếu sắt không chỉ gây ra những ảnh hưởng xấu tới
sức khoẻ mà còn để lại nhiều hậu quả cho xã hội.
5
1.1.1.3. Đánh giá thiếu máu
Phương pháp đánh giá thiếu máu là dựa vào xét nghiệm huyết học với các chỉ
số: Số lượng HC giảm, hàm lượng Hb giảm và Hct giảm.
Theo WHO, thiếu máu xảy ra khi mức độ Hb lưu hành trong cơ thể người thấp,
cho nên thực chất của thiếu máu là sự thiếu hụt lượng Hb trong máu lưu hành. Vì vậy,
người ta phân mức độ thiếu máu chủ yếu dựa vào hàm lượng Hb trong máu. Hàm
lượng Hb bình thường thay đổi theo tuổi, giới, tình trạng sinh lý, môi trường sống,
độ cao so với mặt biển và ít khác nhau theo chủng tộc. Hiện nay, WHO đưa tiêu chuẩn
thiếu máu ở PNMT khi hàm lượng Hb < 11g/dl và Hb <12g/dl đối với phụ nữ không
mang thai [66].
1.1.1.4. Phân loại thiếu máu
Theo mức độ, thiếu máu có 3 mức độ: nhẹ, vừa, nặng.
Theo hình thái và tính chất của hồng cầu: thiếu máu HC nhỏ, HC lớn, HC kích
thước bình thường và thiếu máu nhược sắc, đẳng sắc và ưu sắc ..., [43].
Theo nguyên nhân: Do chảy máu, mất máu cấp hoặc mạn tính (sẩy thai băng
huyết, sinh đẻ nhiều, bệnh sốt rét, giun móc…); Do thiếu máu dinh dưỡng (thiếu sắt,
acid folic, vitamin B12, protein), đây là những nguyên nhân gây thiếu máu chủ yếu
trong thai nghén [43].
Bảng 1.1: Ngưỡng Hb để đánh giá và phân loại thiếu máu trên cá thể
Đối tượng
Ngưỡng
Phân loại thiếu máu
Hemoglobin Thiếu máu Thiếu máu Thiếu máu Thiếu máu
(g/dl)
nhẹ
vừa
nặng
Phụ nữ
khơng có thai
12
<12,0
10,0 - 11,9
7,0 - 9,9
<7,0
Phụ nữ
mang thai
11
<11,0
10,0 - 10,9
7,0 - 9,9
<7,0
Nguồn: WHO (2001),"Thiếu máu thiếu sắt: Đánh giá, ngăn ngừa và Kiểm
soát- Hướng dẫn cho các nhà quản lý chương trình" [66].
Năm 2001, WHO đưa ra mức phân loại thiếu máu để nhận định ý nghĩa sức
khoẻ cộng đồng dựa trên tỷ lệ thiếu máu được xác định từ mức Hb như sau:
6
Bảng 1.2: Ngưỡng Hb để đánh giá và phân loại thiếu máu trên quần thể
Mức ý nghĩa
Tỷ lệ thiếu máu
sức khỏe cộng đồng
(%)
Thiếu máu nặng
40
Thiếu máu trung bình
20,0 - 39,9
Thiếu máu nhẹ
5 - 19,9
Bình thường
4,9
Nguồn: WHO (2001),"Thiếu máu thiếu sắt: Đánh giá, ngăn ngừa và Kiểm
soát- Hướng dẫn cho các nhà quản lý chương trình" [66].
1.1.2. Thiếu máu ở phụ nữ mang thai
1.1.2.1. Thiếu máu trong thai nghén
Thiếu máu là hiện tượng bệnh lý hay gặp trong thai nghén, xảy ra khi mất sự
cân bằng giữa hai quá trình sản xuất HC với nhu cầu tăng về số lượng HC và khối
lượng máu [67].
Trên thế giới, thiếu máu ảnh hưởng đến gần một nửa số PNMT, tỷ lệ thiếu
máu trung bình ở các nước đang phát triển khoảng 52% và 23% ở các nước phát triển
[5]. Loại thiếu máu dinh dưỡng là phổ biến nhất ở PNMT, các yếu tố dinh dưỡng chủ
yếu có liên quan với quá trình tạo máu là sắt, acid folic, vitamin B12 và protein.
Thông thường sự bổ sung 4 chất dinh dưỡng tối cần thiết này thông qua đường ăn
uống là không đáp ứng được đầy đủ ở PNMT. Vì vậy, thiếu máu dinh dưỡng ở PNMT
gồm có 4 loại chủ yếu là: Thiếu máu do thiếu sắt, thiếu máu do thiếu acid folic, thiếu
máu do thiếu vitamin B12 và thiếu máu do thiếu protein [25] [32].
1.1.2.2. Định nghĩa thiếu máu ở phụ nữ mang thai
Ở PNMT do sự biến đổi sinh lý trong thai kỳ, thể tích huyết tương gia tăng
nhiều hơn thể tích huyết cầu vì vậy sẽ gây ra hiện tượng thiếu máu sinh lý. Trị số sinh
lý bình thường của Hb ở PNMT sẽ thay đổi từ 11,5 - 13g/dl (trung bình là 13,5g/dl)
[19]. Theo tiêu chuẩn phân loại của WHO năm 2001, thiếu máu ở PNMT được định
nghĩa khi nồng độ Hb thấp hơn 11g/dl và được phân độ nặng nhẹ như sau:
7
Bảng 1.3: Phân độ thiếu máu thai kỳ
Hemoglobin (g/dl)
Thiếu máu
10 - 10,9
Nhẹ
7 - 9,9
Trung bình
4-6,9
Nặng
<4
Rất nặng
Nguồn: WHO (2001),"Thiếu máu thiếu sắt: Đánh giá, ngăn ngừa và Kiểm
soát- Hướng dẫn cho các nhà quản lý chương trình" [66].
1.1.2.3. Nguyên nhân thiếu máu ở phụ nữ mang thai
Nguyên nhân mắc phải: Thiếu máu do thiếu sắt, thiếu máu do mất máu cấp,
thiếu máu do nhiễm trùng hoặc bệnh lý ác tính, thiếu máu nguyên HC to, thiếu máu
tán huyết mắc phải.
Di truyền: Bệnh Thalassemia, bệnh lý HC khác, thiếu máu tán huyết di truyền.
Trong các nguyên nhân kể trên, thiếu máu do thiếu sắt trong thai kỳ là nguyên
nhân thường gặp nhất hiện nay trên thế giới [25] [32].
1.1.2.4. Thiếu máu do thiếu sắt ở phụ nữ mang thai
Trong thai kỳ, khi nồng độ Hb thấp hơn 11g/dl và nồng độ firritin huyết thanh
dưới 12µg/l thì được xác định là thiếu máu thiếu sắt [25].
1.1.2.5. Nguyên nhân thiếu máu thiếu sắt ở phụ nữ mang thai
Thiếu sắt do khẩu phần ăn không cung cấp đầy đủ chất sắt
Trong các thành phần hữu hình của máu HC chiếm hơn 99%, thành phần chính
của HC là Huyết sắc tố (Hb), chiếm 34% trọng lượng HC. Hb là một protein có chứa
Fe++, làm nhiệm vụ vận chuyển O2 từ phổi đến tổ chức và vận chuyển CO2 từ tổ chức
về phổi, ngồi ra Hb cịn có vai trị làm đệm để trung hịa các ion H+ do tổ chức giải
phóng ra. Hb là đại phân tử có 4 dưới đơn vị và mỗi dưới đơn vị có 02 thành phần là
Hem và Globin. Như vậy, q trình tổng hợp Hb cần phải có sự phối hợp giữa hai
thành phần Hem và Globin.
Ở PNMT có nhiều nguyên nhân gây ra TMTS, trong đó thiếu máu do khẩu
phần ăn không cung cấp đủ chất sắt. Nguồn cung cấp sắt chủ yếu từ 2 nguồn sắt chính
từ thực phẩm là sắt hem và sắt không hem. Nguồn thực phẩm giàu sắt hem là thịt, cá,
8
thịt gia cầm và tiết. Sắt hem được hấp thu dễ dàng ở ruột và ít bị ảnh hưởng bởi sự có
mặt của một số chất làm tăng khả năng hấp thu hoặc cản trở hấp thu sắt.
Sắt không hem có nhiều trong các loại thực phẩm nguồn gốc thực vật (khoảng
85%) và thường khó hấp thu. Để có thể được hấp thu, sắt không hem phải được tách
rời khỏi thức ăn ở phần trên ruột non thành dạng hòa tan, sau đó gắn với protein vận
chuyển (như transferrin) đi qua màng tế bào thành ruột. Q trình giải phóng sắt thành
dạng tự do trong ruột trước khi hấp thu, phụ thuộc nhiều vào các yếu tố tăng cường
hoặc ức chế hấp thu sắt có mặt trong thức ăn. Acid ascorbic (vitamin C), protein động
vật và các acid hữu cơ trong quả và rau có tác dụng làm tăng khả năng hấp thu chất
sắt không heme [32], [38], [59]. Các chất ức chế hấp thu sắt thường có trong các thực
phẩm nguồn gốc thực vật, như phytate ở trong gạo và các loại ngũ cốc. Chất ức chế
khác là tanin trong một số loại rau, trà và cà phê [37] [62].
Như vậy, yếu tố khẩu phần ăn hàng ngày liên quan đến thiếu sắt, bao gồm:
mức độ ăn uống ít hơn bình thường khơng đủ số lượng thực phẩm, khơng sử dụng
các loại thực phẩm không chứa nhiều chất sắt (thịt, cá, trứng, sữa, gan, huyết, hải sản),
không sử dụng các loại thực phẩm làm tăng khả năng hấp thu sắt (các loại trái cây
giàu vitamin C: cam, chanh, quýt, bưởi), sử dụng các loại thực phẩm hạn chế hấp thu
sắt (đậu đỗ, ngũ cốc, trà, cà phê, thức uống có gas).
Thiếu sắt do tăng nhu cầu về sắt
Khi mang thai, để đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng và các vi chất cần thiết cho sự
phát triển bào thai, người mẹ phải cung cấp một lượng lớn sắt từ cơ thể người mẹ qua
nhau thai. Tổng số lượng sắt cần thiết đối với phụ nữ có thai là khoảng 1000 mg, vì
thế trong suốt quá trình mang thai phụ nữ cần thêm khoảng 700-850 mg sắt mới đáp
ứng nhu cầu cho mẹ, bào thai, lúc chuyển dạ và trong khi sinh. Vì vậy, để đáp ứng
được nhu cầu về sắt cho cả mẹ và thai nhi, người mẹ nên chú trọng chế độ ăn uống
hợp lý để bổ sung các chất dinh dưỡng và vi chất cần thiết.
Bổ sung sắt chưa đầy đủ
Ở Việt Nam, lượng sắt hem trong khẩu phần ăn rất thấp, khoảng 8-10mg/ngày,
trong đó nguồn sắt khơng hem chiếm tới 85-88% tổng số sắt được cung cấp hàng
ngày. Lượng sắt thực tế trong bữa ăn người Việt Nam chỉ đạt khoảng 30%-50% nhu
cầu, nhất là ở vùng nơng thơn, đó là ngun nhân dẫn đến tỷ lệ TMTS ở nông thôn
9
rất cao [9]. Vitamin C là chất tăng hấp thu sắt cũng chỉ cung cấp được khoảng 54%
nhu cầu khuyến nghị [37]. Theo khuyến nghị của WHO, bổ sung viên sắt/acid folic
được xem là một trong những giải pháp quan trọng để giải quyết tình trạng thiếu máu
do thiếu sắt. Ngay khi phát hiện mang thai, nên khám thai, tư vấn và kê đơn cho thai
phụ uống viên sắt/viên đa vi chất hoặc các chế phẩm có chứa sắt bổ sung là tốt nhất.
Tuy nhiên, một số thai phụ có nôn nghén nhiều, uống viên sắt càng gây nôn nhiều
hơn, vì vậy ngay cả khi đã hết nơn nghén, PNMT thường sợ uống viên sắt và bỏ
không uống nữa. Theo khuyến cáo, uống viên sắt được thực hiện càng sớm càng tốt,
nhưng dễ chấp nhận nhất nên bắt đầu vào tuần 14-16, khi hết nôn nghén, đã ăn uống
tốt trở lại.
Nhiễm ký sinh trùng
Nhiễm giun truyền qua đất là loại nhiễm ký sinh trùng phổ biến nhất trên thế
giới. Theo WHO, ở các nước đang phát triển, 3 loại giun phổ biến là giun đũa (Ascaris
lumbricoides), giun tóc (Trichuris trichiura) và giun móc (Necator americanus and
Ancylostoma duodenale). Khi cơ thể bị nhiễm giun đường ruột sẽ gây nên tác hại lớn,
giun đũa chiếm mất chất dinh dưỡng của cơ thể, giun móc hút máu ở ruột non và gây
chảy máu thành ruột, giun tóc ký sinh ở đại tràng và hút máu, làm tổn thương niêm
mạc ruột, kích thích ruột già gây hội chứng lỵ. Hậu quả nghiêm trọng nhất của giun
móc là gây mất máu mạn tính từ tá tràng và hỗng tràng dẫn đến TMTS, ngồi ra cịn
tiết ra chất độc như ascarridol, chất ức chế các men pepsin, cathepsin, và
chymotrypsin của cơ thể dẫn tới chán ăn, rối loạn tiêu hoá [14], [32].
Nhiễm ký sinh trùng sốt rét cũng là nguyên nhân gây thiếu máu đối với PNMT.
Có 5 lồi ký sinh trùng sốt rét gây bệnh sốt rét ở người, trong đó có 4 lồi phổ biến
là Plasmodium falciparum, P. vivax, P. malariae và P. ovale, loài thứ 5 là P. knowlesi
là một loài ký sinh trùng sốt rét của khỉ truyền sang người. PNMT sống trong vùng
sốt rét lưu hành, thường có biểu hiện triệu chứng thiếu máu nặng. Thiếu máu do hồng
cầu nhiễm ký sinh trùng sốt rét bị tan vỡ gây nên bởi hai nguyên nhân chính: ký sinh
trùng sốt rét phát triển, các thể hoa thị vỡ và giải phóng merozoite vào huyết tương;
quá trình thực bào các hồng cầu nhiễm ký sinh trùng bởi tế bào đơn nhân. Ngồi ra
cịn do sự tương tác giữa các kháng thể với các kháng nguyên ký sinh trùng đã gắn
vào màng hồng cầu gây ra sự huyết tán miễn dịch (immunohemolyse), đồng thời còn
10
do các yếu tố được giải phóng từ ký sinh trùng làm cho hồng cầu dễ vỡ, nhất là trường
hợp bị nhiễm ký sinh trùng sốt rét P. falciparum.
1.1.2.6. Hậu quả thiếu máu thiếu sắt ở phụ nữ mang thai
Đối với phụ nữ mang thai
Trong thời kỳ mang thai, thiếu máu làm ảnh hưởng đến sức khoẻ thai phụ,
người mẹ bị thiếu máu có mức tăng cân sinh lý thấp, nguy cơ đẻ non, sẩy thai hoặc
đẻ con nhỏ, yếu, nguy cơ suy dinh dưỡng. Đồng thời, làm tăng tỷ lệ đẻ khó, mổ lấy
thai và tăng tỷ lệ các biến chứng sau đẻ như đờ tử cung, băng huyết, nguy cơ nhiễm
trùng hậu sản. Đối với những trường hợp người mẹ bị thiếu máu nặng (Hb<7g/dl),
sức khoẻ thai phụ giảm sút, sức đề kháng giảm, tăng tỷ lệ mắc bệnh truyền nhiễm và
và tỷ lệ tử vong của PNMT cũng tăng [38].
Đối với thai nhi và trẻ sau đẻ
Thiếu máu khi mang thai làm tăng tỷ lệ sẩy, đẻ non, con chết lưu và giảm cân
nặng sơ sinh. Thiếu máu nặng khi mang thai cũng làm chiều dài trẻ sơ sinh giảm, sức
đề kháng của con giảm, tỷ lệ trẻ mắc bệnh tăng, ảnh hưởng tới não bộ và sự phát triển
trí tuệ của trẻ và trẻ thường bị thiếu máu, thiếu sắt ngay trong giai đoạn 6 tháng đầu
ngay sau khi sinh [39].
Thiếu máu thiếu sắt ở thai phụ gây suy dinh dưỡng ngay trong thời kỳ bào thai,
dẫn đến trẻ bị suy dinh dưỡng, giảm phát triển chiều cao, cân nặng và chức năng của
hệ thống miễn dịch. Hậu quả gián tiếp của thiếu máu là làm giảm năng suất lao động
và ảnh hưởng không tốt tới sự phát triển trí tuệ, vận động, giảm các chỉ số phát triển,
chỉ số thông minh của trẻ em lứa tuổi tiền học đường và học đường. Thiếu máu do
thiếu sắt ảnh hưởng tới trẻ từ 6 tới 24 tháng tuổi, làm giảm khả năng tập trung, giảm
hoạt động thể lực, tăng sự căng thẳng và mệt mỏi. Trầm trọng hơn là một số hậu quả
trí tuệ cũng như nhận thức xã hội có thể sẽ tồn tại mãi mãi đối với những trẻ này.
1.1.2.7. Chẩn đoán và điều trị thiếu máu ở phụ nữ mang thai
Chẩn đoán thiếu máu ở PNMT: dựa vào các triệu chứng lâm sàng và cận
lâm sàng sau:
Triệu chứng của thiếu máu cấp tính: Da xanh, niêm mạc nhợt, lòng bàn tay
trắng bệch; Tim nhịp nhanh, có thể có tiếng thổi tâm thu thiếu máu; Huyết áp động
11
mạch giảm, khó thở, nhịp thở nhanh; Thần kinh: đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, chống
ngất và ngất [25].
Triệu chứng của thiếu máu mạn tính: Da xanh xảy ra từ từ, niêm mạc mơi,
dưới lưỡi nhợt nhạt; Móng tay khơ mất bóng, có khía dọc và dễ gãy; Tim nhịp nhanh,
có tiếng thổi tâm thu thiếu máu, cơn đau thắt ngực; Khó thở khi gắng sức, nhịp thở
nhanh; Nhức đầu, hoa mắt chóng mặt, ù tai, thường dễ bị ngất; Mệt mỏi khi đi lại và
làm việc; Rối loạn tiêu hố, ăn kém, ỉa lỏng hoặc táo bón, gầy sút cân [25].
Một số xét nghiệm máu để chẩn đoán thiếu máu thông thường: Số lượng HC
giảm; Hàm lượng Hb giảm; Hematocrit giảm. Ngoài ra, định lượng sắt huyết thanh,
ferritin giúp đánh giá về mức độ TMTS [25].
Điều trị thiếu máu ở PNMT:
Điều trị căn nguyên gây thiếu máu: Chẩn đoán và điều trị đặc hiệu đối với các
bệnh căn nguyên gây thiếu.
Bổ sung sắt trong điều trị: Về nguyên tắc phải điều trị nguyên nhân thiếu sắt,
nhưng biện pháp bổ sung sắt điều trị thiếu máu ở PNMT là cần thiết và cơ bản nhất
[64], khuyến cáo nên chọn đường uống là tốt nhất, thuận tiện và an toàn. Sử dụng sắt
sulfate hoặc sắt Fumarate dưới dạng hồ tan, có hoá trị 2 [8]. Liều lượng: 60-120mg
nguyên tố sắt/ngày (tối ưu) chia 2 lần uống trước bữa ăn 30-40 phút. Nên phối hợp
uống kèm vitamin C để tăng khả năng hấp thu, cùng với khẩu phần tăng chất đạm
[38].
Truyền máu: Chỉ cần thiết chỉ định truyền máu nếu thiếu máu nặng và người
người bệnh đang trong cuộc đẻ hoặc cần can thiệp một thủ thuật cấp cứu.
1.1.2.8. Biện pháp phòng chống thiếu máu ở phụ nữ mang thai
Bổ sung viên sắt dự phòng:
Bổ sung sắt - acid folic hàng ngày cho PNMT: Giải pháp quan trọng để giải
quyết tình trạng thiếu máu ở PNMT đã được WHO khuyến cáo và đang áp dụng tại
Việt Nam là uống bổ sung viên sắt hàng ngày. Uống ngay trong tháng đầu mang thai,
uống đều đặn mỗi ngày suốt thời gian mang thai cho tới sau sinh một tháng. Liều bổ
sung là 60mg sắt nguyên tố (1viên/ngày), kèm theo acid folic, vitamin B12… [9],
[17].
12
Đối với các đối tượng nguy cơ cao như phụ nữ gầy yếu, mới kết hơn có tiền
sử TMTS hoặc đang bị TMTS qua xét nghiệm cần thực hiện sớm bổ sung viên sắt dự
phịng ngay cả khi chưa có thai, đó là giải pháp quan trọng, giải quyết tình trạng thiếu
máu ở cộng đồng. Đồng thời, cần tư vấn để phụ nữ trẻ biết về thiếu máu, cách phòng
chống TMTS, về chăm sóc thai nghén cũng như hiểu biết và hành vi đúng trong chăm
sóc sức khỏe sinh sản [38], [63].
Hiện nay có ba loại thuốc bổ sung sắt là: sắt sulfate, sắt fumarate và sắt
gluconate, gồm rất nhiều loại chế phẩm bổ sung như Ferrovit, Fe sunfat- acid folic,
Obimin, Amifelic, Sap Multi, Tardyferol B9, Bomaferon, Saferon…). Tuy nhiên,
việc sử dụng phải tuân thủ chỉ định của Bác sỹ và khuyến cáo của nhà sản xuất để
đảm bảo hiệu quả, an toàn.
Điều trị nhiễm giun sán, ký sinh trùng sốt rét
Tổ chức điều trị hàng loạt có chu kì (2 lần/năm trong 3 năm liên tiếp) cho toàn
dân là một trong số những biện pháp có hiệu quả nhất phòng chống các bệnh giun sán
truyền qua đất, nhằm giảm cường độ nhiễm (giảm số lượng giun sán trung bình/người
mắc) và giảm tần số lan truyền bệnh, tỷ lệ tái nhiễm chậm và thấp nhất. Tuy nhiên,
đây là biện pháp rất tốn kém rất nhiều nguồn lực để thực hiện [65].
Thuốc và cách điều trị: Có 2 nhóm chính:
+ Mebendazole (biệt dược Vermox, Nemasole, Mabasole, Meben, Pantelmin,
Sufil,… ) dạng viên nén 500mg với liều dùng duy nhất 1 viên, cho mọi lứa tuổi.
Thuốc làm giảm hấp thu, ức chế chuyển hố glucose của giun và gây tê liệt bởi khơng
dung nạp được năng lượng ATP (Adenozin triphosphat).
+ Albendazole (biệt dược Zentel, Alzentel, Alten,...) với liều dùng duy nhất là
400mg. Thuốc có hiệu quả cao, ít tác dụng phụ, được ưa chuộng, có thể dùng cho
PNMT ở tuổi thai sau 4 đến 5 tháng, nhưng phải thận trọng [48].
Tổ chức điều trị đặc hiệu khi mắc sốt rét bao gồm: Điều trị cắt cơn sốt, Điều
trị diệt giao bào chống lây lan; Điều trị tiệt căn đối với P. vivax và P. ovale [40].
1.1.2.9. Một số biện pháp phòng chống thiếu máu thiếu sắt tại cộng đồng
Đa dạng hóa bữa ăn, tăng cường vi chất vào thực phẩm, bổ sung viên sắt và
phòng chống bệnh các bệnh nhiễm trùng, nhiễm ký sinh trùng là các giải pháp được
đề xuất để phòng chống TMTS tại cộng đồng.