Tải bản đầy đủ (.pdf) (126 trang)

Đánh giá và lựa chọn nhà cung cấp bao bì trong nước đối với công ty cổ phần dược phẩm opv

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (738.17 KB, 126 trang )

Đại Học Quốc Gia TP. Hồ Chí Minh
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
--------------------

NGUYỄN THỊ HỒNG GẤM

ĐÁNH GIÁ VÀ LỰA CHỌN NHÀ CUNG CẤP
BAO BÌ TRONG NƯỚC ĐỐI VỚI
CƠNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM OPV
Chuyên ngành : quản trị kinh doanh

KHÓA LUẬN THẠC SĨ

TP. Hồ Chí Minh, tháng 9 năm 2011


CƠNG TRÌNH ĐƯỢC HỒN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH

Cán bộ hướng dẫn khoa học : PGS.TS. Bùi Nguyên Hùng
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)

Cán bộ chấm nhận xét 1 : TS. Nguyễn Thúy Quỳnh Loan
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)

Cán bộ chấm nhận xét 2 : TS. Trần Thị Kim Loan
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)


ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HCM


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc

-------------

---oOo--Tp. HCM, ngày …01. . tháng . . 9. . . năm .2011

NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN THẠC SĨ
Họ và tên học viên: . NGUYỄN THỊ HỒNG GẤM . . . . . Giới tính : Nam

/Nữ √

Ngày, tháng, năm sinh : .17/12/1975. . . . . . . . . . . . . . . . . Nơi sinh : .Long An… . . .
Chuyên ngành : .Quản trị kinh doanh . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Khoá (Năm trúng tuyển) : .2009 . . . . . . . . . .
1- TÊN ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ VÀ LỰA CHỌN NHÀ CUNG CẤP BAO BÌ TRONG NƯỚC ĐỐI
VỚI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM OPV. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
2- NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN:


Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá nhà cung cấp bao bì trong nước phù hợp với chiến

lược tổng thể của chuỗi cung ứng dược phẩm OPV: chi phí thấp và đáp ứng nhanh


Đánh giá và lựa chọn các nhà cung cấp bao bì trong nước cho OPV theo tiêu chí

xây dựng.



Đề xuất các nội dung thương lượng hợp đồng đối với các nhà cung cấp lựa chọn.

3- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ : . 16/5/2011. . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
4- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ : .01/9/2011 . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
5- HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN (Ghi đầy đủ học hàm, học vị ): . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . .. . . . . . . . ... .PGS. TS. BÙI NGUYÊN HÙNG. . . . . . . . . . . . . .
Nội dung và đề cương Khóa luận thạc sĩ đã được Hội Đồng Chuyên Ngành thông
qua.
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
(Họ tên và chữ ký)

PGS.TS. BÙI NGUYÊN HÙNG

KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
(Họ tên và chữ ký)

PGS.TS. LÊ NGUYỄN HẬU


LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô trong Khoa Quản Lý Công
Nghiệp trường Đại học Bách Khoa TP.HCM đã trực tiếp giảng dạy và truyền đạt
phương pháp học tập, kiến thức quý báu với tất cả tâm huyết và say mê để chúng
em có thể khám phá ra những điều mới mẻ, hữu ích và đầy lý thú.
Em xin ghi nhớ ơn thầy Bùi Nguyên Hùng, một người thầy gương mẫu, đáng kính,
rất nhiệt tình và ln hết lịng trong việc đào tạo đã dành thời gian để định hướng và
giúp đỡ em thực hiện khóa luận này.
Xin cảm ơn bạn bè và người thân đã hổ trợ và động viên tinh thần trong những lúc

khó khăn.
Cuối cùng, con cảm ơn ba má và các anh chị luôn là chỗ dựa vững chắc và tin cậy
để con vững bước trong cuộc sống và trong học tập.

NGUYỄN THỊ HỒNG GẤM


TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Đánh giá và lựa chọn nhà cung cấp là một hoạt động thiết thực và diễn ra thường
xun trong đời sống của mỗi cơng ty để có thể tìm được những nguồn cung thích
hợp với chiến lược kinh doanh đã đề ra và nâng cao sức cạnh tranh cũng như hiệu
quả hoạt động của chuỗi cung ứng. OPV với vai trò dẫn đầu chuỗi cung ứng dược
phẩm với khoảng 100 sản phẩm mang nhãn hiệu OPV cần rà soát và đánh giá lại
các nhà cung cấp hiện có của mình để sàng lọc, chọn ra những nhà cung cấp có
năng lực tốt nhất hổ trợ cho chiến lược đáp ứng nhanh và chi phí thấp. Trong phạm
vi khóa luận, người thực hiện đề tài xây dựng bảng tiêu chí đánh giá nhà cung cấp
ngun liệu bao bì dựa trên các yêu cầu kinh doanh của OPV. Với bộ tiêu chí này,
OPV có thể tìm kiếm, đánh giá và lựa chọn những nhà cung cấp mới có năng lực
phù hợp cũng như có thể sử dụng nguồn dữ liệu nội bộ sẵn có để đánh giá hiệu năng
của các nhà cung ứng hiện tại một cách dễ dàng, nhanh chóng và ít tốn kém chi phí.
Đồng thời, tác giả cũng tiến hành đánh giá một số nhà cung cấp nguyên liệu bao bì
lớn trong nước của OPV để xem mức độ đáp ứng đối với các tiêu chí đề ra và từ đó
đề xuất nội dung thương lượng hợp đồng và chương trình phát triển nhà cung cấp.


CÁC CHỮ VIẾT TẮT
B
BB

Bao bì


CC

Cung cấp

CPDP

Cố phần dược phẩm

GMP

Thực hành tốt sản xuất (Good manufacturing practice)

KH

Khách hàng

NCC

Nhà cung cấp

NL

Nguyên liệu

NSX

Nhà sản xuất

NVL


Nguyên vật liệu

QC

Kiểm tra chất lượng

SL

Số lượng

SP

Sản phẩm

SX

Sản xuất

STT

Số thứ tự

TP

Thành phẩm

WHO

Tổ chức y tế thế giới (World Health Organization)


WTO

Tổ chức thương mại thế giới (World Trade Organization)

C

G
K
N

Q
S

T
W


MỤC LỤC
Tóm tắt khóa luận.............................................................................................................i
Các chữ viết tắt................................................................................................................ii
Mục lục

..................................................................................................................iii

Mục lục hình vẽ..............................................................................................................vi
Mục lục bảng .................................................................................................................vii
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI ............................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề ............................................................................................................. 1
1.2. Tên đề tài............................................................................................................... 2

1.3. Mục tiêu của khóa luận ......................................................................................... 3
1.4. Phạm vi thực hiện.................................................................................................. 3
1.5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài .................................................................................. 3
1.6. Quy trình thực hiện khóa luận............................................................................... 4
1.7. Cấu trúc báo cáo khóa luận ................................................................................... 5
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA KHÓA LUẬN .............................................. 6
2.1. Cơ sở lý thuyết về chuỗi cung ứng ....................................................................... 6
2.1.1. Một số khái niệm về chuỗi cung ứng.............................................................. 6
2.1.2. Quản lý chuỗi cung ứng ................................................................................. 6
2.1.3. Cấu trúc và thành phần chuỗi cung ứng.......................................................... 7
2.1.4. Hoạt động chuỗi cung ứng .............................................................................. 8
2.1.5. Tìm nguồn cung ứng ....................................................................................... 9
2.2. Cơ sở lý thuyết về đánh giá và lựa chọn nhà cung cấp....................................... 10
2.2.1. Đánh giá nhà cung cấp .................................................................................. 10
2.2.1.1. Đánh giá dựa trên quy trình .................................................................. 10
2.2.1.2. Đánh giá dựa trên hiệu năng ................................................................. 11
2.2.2. Phát triển nhà cung cấp ................................................................................. 13
2.2.3. Thương lượng hợp đồng ............................................................................... 14
2.3. Cơ sở thực tiễn .................................................................................................... 15
2.4. Công cụ, phương pháp áp dụng .......................................................................... 15
2.5. Phương pháp nghiên cứu..................................................................................... 16
CHƯƠNG 3. CHUỖI CUNG ỨNG DƯỢC PHẨM OPV VÀ CÁC VẤN ĐỀ VỀ
NGUỒN NGUYÊN LIỆU BAO BÌ........................................................ 17
3.1. Giới thiệu chuỗi cung ứng dược phẩm OPV....................................................... 17
3.1.1. Tổng quan về công ty cổ phần dược phẩm OPV .......................................... 17
3.1.2. Chuỗi cung ứng dược phẩm OPV................................................................. 17
3.1.2.1. Thành phần và cấu trúc chuỗi cung ứng dược phẩm OPV ................... 17
3.1.2.2. Vai trị của Cơng ty CPDP OPV trong chuỗi cung ứng........................ 18
3.1.2.3. Chiến lược chuỗi cung ứng dược phẩm OPV ....................................... 18



3.2. Các vấn đề về nguồn cung cấp bao bì trong họat động của OPV....................... 19
3.2.1.Tổng quan về nguồn nguyên liệu bao bì (bao gói) của OPV......................... 19
3.2.2. Các vấn đề về nguồn cung cấp bao bì........................................................... 20
3.2.2.1. Chất lượng bao bì.................................................................................. 21
3.2.2.2. Thời gian giao hàng .............................................................................. 25
3.2.2.3. Số lượng hàng giao ............................................................................... 26
3.3. Phân tích nguyên nhân các vấn đề về nguồn cung cấp bao bì ............................ 26
3.3.1. Thiết kế bao bì............................................................................................... 26
3.3.2. Cơng nghệ và kỹ thuật sản xuất bao bì ......................................................... 27
3.3.3. Quá trình lựa chọn nhà cung cấp .................................................................. 27
3.3.3.1. Quy trình đánh giá nhà cung cấp .......................................................... 28
3.3.3.2. Quy trình thanh tra nhà cung cấp.......................................................... 30
3.3.4. Quá trình nhập kho........................................................................................ 31
3.3.5. Mối quan hệ giữa nhà sản xuất (OPV) và nhà cung cấp............................... 31
CHƯƠNG 4. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP .......................................................................... 33
4.1. Đánh giá và lựa chọn nhà cung cấp .................................................................... 33
4.1.1. Các yêu cầu cung ứng quan trọng của OPV ................................................. 33
4.1.2. Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá và lựa chọn nhà cung cấp............................. 35
4.1.2.1. Tiêu chuẩn đánh giá và lựa chọn nhà cung cấp mới............................. 35
4.1.2.2. Tiêu chuẩn đánh giá lại nhà cung cấp đã và đang có............................ 39
4.1.3. Đánh giá và lựa chọn các nhà cung cấp bao bì trong nước hiện có của
OPV theo phương pháp trung bình trọng số ................................................ 45
4.1.3.1. Giới hạn số lượng nhà cung cấp cần đánh giá ...................................... 45
4.1.3.2. Kết quả đánh giá ................................................................................... 46
4.1.4. Nội dung thương lượng hợp đồng với nhà cung cấp .................................... 48
4.1.4.1. Chính sách giá và phương thức thanh tốn.......................................... 49
4.1.4.2. Chất lượng hàng hóa và phân phối ...................................................... 49
4.1.4.3. Thời hạn hợp đồng ............................................................................... 50
4.2. Xây dựng mối quan hệ và phát triển nhà cung cấp............................................. 50

CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................ 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................................. 55
PHỤ LỤC

................................................................................................................. 57

Phụ lục 1. Bảng câu hỏi đánh giá nhà cung cấp............................................................ 57
Phụ lục 2. Danh sách nhà cung cấp bao bì của OPV .................................................... 63
Phụ lục 3. Bảng chi phí mua bao bì năm 2010 ............................................................. 64
Phụ lục 4. Bảng chi phí mua bao bì 6 tháng đầu năm 2011.......................................... 65
Phụ lục 5. Bảng điểm chi tiết nhà cung cấp Á Châu năm 2010.................................... 66
Phụ lục 6. Bảng điểm chi tiết nhà cung cấp Á Châu 6 tháng đầu năm 2011 ................ 69


Phụ lục 7. Bảng điểm chi tiết nhà cung cấp Liksin năm 2010...................................... 72
Phụ lục 8. Bảng điểm chi tiết nhà cung cấp Liksin 6 tháng đầu năm 2011 .................. 75
Phụ lục 9. Bảng điểm chi tiết nhà cung cấp An Lạc năm 2010 .................................... 78
Phụ lục 10. Bảng điểm chi tiết nhà cung cấp An Lạc 6 tháng đầu năm 2011 .............. 81
Phụ lục 11. Bảng điểm chi tiết nhà cung cấp APPC năm 2010 .................................... 84
Phụ lục 12. Bảng điểm chi tiết nhà cung cấp APPC 6 tháng đầu năm 2011 ................ 87
Phụ lục 13. Bảng điểm chi tiết nhà cung cấp Tấn Thành năm 2010............................. 90
Phụ lục 14. Bảng điểm chi tiết nhà cung cấp Tấn Thành 6 tháng đầu năm 2011......... 93
Phụ lục 15. Bảng điểm chi tiết nhà cung cấp Oai Hùng năm 2010 .............................. 96
Phụ lục 16. Bảng điểm chi tiết nhà cung cấp Oai Hùng 6 tháng đầu năm 2011........... 99
Phụ lục 17. Bảng điểm chi tiết nhà cung cấp Kiến Việt năm 2010 ............................ 102
Phụ lục 18. Bảng điểm chi tiết nhà cung cấp Kiến Việt 6 tháng đầu năm 2011......... 105
Phụ lục 19. Bảng điểm chi tiết nhà cung cấp Tân Toàn Phát năm 2010 .................... 108
Phụ lục 20. Bảng điểm chi tiết nhà cung cấp Tân Toàn Phát 6 tháng đầu năm 2011..111



MỤC LỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1 Chuỗi cung ứng đặc trưng................................................................................ 6
Hình 2.2 Cấu trúc chuỗi cung ứng đơn giản ................................................................... 7
Hình 2.3 Cấu trúc chuỗi cung ứng mở rộng.................................................................... 7
Hình 2.4 Năm tác nhân thúc đẩy chính của chuỗi cung ứng .......................................... 8
Hình 2.5 Bốn yếu tố chính của hoạt động chuỗi cung ứng............................................. 9
Hình 2.6 Quy trình đánh giá nhà cung cấp của Robert M. Monczka ........................... 16
Hình 3.1 Chuỗi cung ứng dược phẩm OPV .................................................................. 18
Hình 4.1 Biểu đồ hiệu năng nhà cung cấp bao bì năm 2010......................................... 48
Hình 4.2 Biểu đồ hiệu năng nhà cung cấp bao bì năm 2011......................................... 48


MỤC LỤC BẢNG
Bảng 3.1 Danh sách nguyên liệu bao bì........................................................................ 20
Bảng 3.2 Các lỗi bao bì thường gặp do nhà cung cấp................................................... 22
Bảng 3.3 Tỷ lệ một số nguyên liệu bao bì chính có vấn đề chất lượng năm 2010 ..... 22
Bảng 3.4 Bảng tổng kết số lơ bao bì bị lỗi chất lượng năm 2010................................. 23
Bảng 3.5 Bảng tổng kết số lơ bao bì bị lỗi chất lượng 6 tháng đầu năm 2011 ............. 25
Bảng 4.1 Bảng tiêu chí đánh giá nhà cung cấp mới...................................................... 37
Bảng 4.2 Tiêu chí đánh giá lại nhà cung cấp đã và đang có ......................................... 40
Bảng 4.3 Bảng điểm tương ứng với các giá trị ΔT ....................................................... 43
Bảng 4.4 Bảng điểm tương ứng với các giá trị %ΔQ.................................................... 44
Bảng 4.5 Danh sách các nhà cung cấp bao bì được chọn để đánh giá.......................... 46
Bảng 4.6 Kết quả đánh giá nhà cung cấp bao bì năm 2010 .......................................... 47
Bảng 4.7 Kết quả đánh giá nhà cung cấp bao bì 6 tháng đầu năm 2011 ...................... 48


Chương 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
1.2.


ĐẶT VẤN ĐỀ:

Thuốc là một loại hàng hóa đặc biệt có liên quan trực tiếp đến sức khỏe và tính
mạng của con người. Việc cung cấp cho xã hội những sản phẩm thuốc hiệu quả và
an tồn với giá cả phù hợp thơng qua khuyến khích phát triển các doanh nghiệp sản
xuất trong nước là một chủ trương đúng đắn mà Đảng và nhà nước đề ra. Trong bối
cảnh Việt Nam gia nhập WTO, hàng trăm hãng dược phẩm nước ngoài gia nhập vào
thị trường nội địa từ các thương hiệu nổi tiếng của châu Âu, Mỹ đến các hãng vừa
và nhỏ từ Ấn Độ, Trung Quốc tạo nên một sức ép cạnh tranh rất lớn đối với các
doanh nghiệp dược trong nước. Để tăng sức mạnh cạnh tranh, thuốc trong nước
phải vừa đảm bảo chất lượng tương đương hoặc hơn hẳn các thuốc ngoại nhập khi
đến tay người tiêu dùng vừa phải vừa đảm bảo giá cả rẻ hơn. Đây là một vấn đề đau
đầu đối với các nhà sản xuất thuốc trong nước nói chung và OPV nói riêng. Để có
một sản phẩm thuốc chất lượng tốt, an toàn, giá cả hợp lý, ngồi yếu tố cơng nghệ
và quy trình sản xuất thì nguồn nguyên vật liệu sản xuất giữ một vai trò vơ cùng
quan trọng và là yếu tố chính trong cơ cấu giá thành sản phẩm. Nguyên vật liệu sản
xuất gồm có nguyên liệu đầu vào (Starting Materials) (gồm hoạt chất chính (Active
Pharmaceutical Ingredients), các chất phụ gia hay tá dược (Exipients)) và nguyên
liệu bao bì (Packaging Materials). Nguyên liệu đầu vào trực tiếp tạo nên chất lượng
“bên trong” của thuốc là tính hiệu quả và an tồn khi sử dụng. Ngun liệu bao bì
có vai trị quan trọng khơng kém trong việc bảo quản thuốc tránh khỏi bị ảnh hưởng
và hư hỏng bởi các yếu tố vật lý như cơ học, nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng, khơng khí
trong q trình vận chuyển, lưu thơng và tồn trữ giúp giữ gìn chất lượng thuốc “bên
trong” ổn định. Đồng thời, bao bì tạo nên chất lượng “bên ngồi” của sản phẩm
như: đẹp, bắt mắt, thông tin đúng, đầy đủ, rõ ràng về sản phẩm và đóng gói tiện
dụng. Đối với Cơng ty Cổ phần Dược phẩm OPV, 99% nguồn nguyên liệu đầu vào
là nhập khẩu và 90% nguồn nguyên liệu bao bì có nguồn gốc trong nước. Lẽ ra,
việc có được phần lớn nguồn cung bao bì trong nước là một lợi thế cạnh tranh lớn



của OPV trong việc hổ trợ cho chiến lược chi phí thấp và đáp ứng nhanh trong
chuỗi cung ứng thuốc mang nhãn hiệu OPV. Tuy nhiên, hiện nay lợi thế này chưa
thể hiện rõ rệt trong quá trình hoạt động của OPV. Nguyên liệu bao bì thường
xuyên gặp các vấn đề như: giao hàng trễ hẹn, số lượng không đúng với đơn hàng,
lỗi in ấn (màu sắc không đúng, sai nội dung, sai khoảng cách, chữ đậm nhạt không
đều,..), sai kích thước, chất lượng khơng đồng nhất giữa các lơ, bao bì bị thủng, bị
gãy bên trong,… Bất kỳ một lỗi nào kể trên xảy ra đều có thể làm gián đoạn dây
chuyền sản xuất của OPV vì phải chờ xử lý như: chờ nhà cung cấp lựa lại bao bì bị
lỗi, chờ nhà cung cấp cắt lại bao bì cho đúng kích thước, chờ nhà cung cấp làm lại
bao bì mới, nhà cung cấp giao hàng khơng kịp kế hoạch,… Tất cả đã làm cho chi
phí sản xuất, chi phí kiểm tra, kiểm sốt tăng lên, đồng thời OPV giao hàng trễ hẹn
với khách hàng, phải bồi thường hợp đồng và dẫn đến hậu quả là mất uy tín. Vì thế,
sản phẩm của OPV kém đi tính cạnh tranh. Hiện tại, OPV có khoảng 45 nhà cung
cấp [7], cung cấp 19 loại bao bì sơ cấp [8] và thứ cấp, mỗi loại có từ vài đến vài
chục kích cỡ khác nhau, chất liệu khác nhau, dùng để đóng gói cho hơn 100 sản
phẩm. Với số lượng nhà cung cấp bao bì khá lớn và chủng loại bao bì đa dạng, việc
đánh giá năng lực các nhà cung cấp bao bì trong nước và lựa chọn ra những nhà
cung cấp phù hợp hổ trợ cho chiến luợc tổng thể của công ty và đáp ứng yêu cầu
của GMP là vấn đề cần thiết phải thực hiện nhằm giảm chi phí sản xuất, chi phí
kiểm tra kiểm sốt, giảm rủi ro do đứt nguồn cung, tăng khả năng đáp ứng của
OPV, giữ ổn định chất lượng sản phẩm và giảm chi phí làm lại, sửa sai của nhà
cung cấp bao bì. Qua đó, nhà cung cấp sẽ hài lịng hơn và tăng sự hợp tác với nhà
sản xuất OPV. Điều này cũng có nghĩa là chi phí vận hành trên tồn chuỗi sẽ giảm
đi, hiệu quả hoạt động tăng lên và sự hài lòng của khách hàng cũng tăng lên. Kết
quả cuối cùng và lớn nhất đạt được là tăng năng lực cạnh tranh của thương hiệu và
sản phẩm OPV trên thị trường dược phẩm trong nước.

1.3.

TÊN ĐỀ TÀI:


Đánh giá và lựa chọn nhà cung cấp bao bì trong nước đối với công ty cổ phần dược
phẩm OPV.


1.4.


MỤC TIÊU CỦA KHÓA LUẬN:

Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá nhà cung cấp bao bì trong nước phù hợp với chiến

lược tổng thể chi phí thấp và đáp ứng nhanh của chuỗi cung ứng dược phẩm OPV.


Đánh giá và lựa chọn các nhà cung cấp bao bì trong nước cho OPV theo tiêu chí

đã xây dựng


Đề xuất các nội dung thương lượng hợp đồng đối với các nhà cung cấp lựa chọn.

1.5.


PHẠM VI THỰC HIỆN:

Các nhà cung cấp bao bì trong nước cho OPV, OPV mua thường xuyên, mua số

lượng lớn và lâu dài.



Không đánh giá các nhà cung cấp bao bì cho OPV theo kiểu đấu thầu.

1.6.


Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI:

Cung cấp cho ban giám đốc và phịng mua hàng một cái nhìn tổng thể về các

nhà cung cấp bao bì trong nước hiện tại


Cung cấp cho ban giám đốc và phòng mua hàng một bản tiêu chí đánh giá các

nhà cung cấp bao bì trong nước từ đó có cơ sở để kiểm sốt và tái đánh giá các nhà
cung cấp hiện tại cũng như tìm kiếm các nhà cung cấp tiềm năng.


Xây dựng danh sách các nhà cung cấp bao bì trong nước đạt tiêu chuẩn giúp cho

việc mua ngun liệu bao bì nhanh chóng, thuận lợi, tiết kiệm thời gian và chi phí.


Đề xuất nội dung thương lượng hợp đồng với nhà cung cấp.


1.7.


QUY TRÌNH THỰC HIỆN KHĨA LUẬN:
Đặt vấn đề
Hình thành đề tài
Xác định mục tiêu, phạm vi nghiên cứu.
Xác định ý nghĩa thực tiễn của đề tài






Xác định cơ sở khoa học của khóa luận:
Cơ sở lý thuyết
Cơ sở thực tiễn
Cơng cụ, phương pháp áp dụng
Phương pháp nghiên cứu

Thu thập và xử lý dữ liệu
Xác định vấn đề thực tiễn của cơng ty
Phân tích ngun nhân

Đề xuất giải pháp
Kiểm tra tính thực thi của giải pháp

Kết luận: điểm tích cực và hạn chế trong
q trình thực hiện khóa luận
Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo


1.8.


CẤU TRÚC BÁO CÁO KHĨA LUẬN:

Cấu trúc báo cáo khóa luận gồm có 5 chương:
Chương 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
1.1. Đặt vấn đề
1.2. Tên đề tài
1.3. Mục tiêu của khóa luận
1.4. Phạm vi thực hiện
1.5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
1.6. Quy trình thực hiện khóa luận
1.7. Cấu trúc báo cáo khóa luận
Chương 2: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA KHÓA LUẬN
2.1. Cơ sở lý thuyết về chuỗi cung ứng
2.2. Cơ sở lý thuyết về đánh giá và lựa chọn nhà cung cấp
2.3. Cơ sở thực tiễn
2.4. Công cụ, phương pháp áp dụng
2.5. Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: CHUỖI CUNG ỨNG DƯỢC PHẨM OPV VÀ CÁC VẤN ĐỀ VỀ
NGUỒN NGUYÊN LIỆU BAO BÌ
3.1. Giới thiệu chuỗi cung ứng dược phẩm OPV
3.2. Các vấn đề về nguồn cung cấp bao bì trong họat động của OPV
3.3. Phân tích nguyên nhân các vấn đề về nguồn cung cấp bao bì
Chương 4: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
4.1. Đánh giá và lựa chọn nhà cung cấp
4.2. Xây dựng mối quan hệ và phát triển nhà cung cấp
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ


Chương 2: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA KHÓA LUẬN

2.1.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHUỖI CUNG ỨNG:

2.1.1. Một số khái niệm về chuỗi cung ứng:


Một chuỗi cung ứng đặc trưng là một chuỗi các hoạt động bao gồm: thu mua

nguyên vật liệu, sản xuất sản phẩm, chuyển vào hệ thống kho và cuối cùng chuyển
đến các đại lý và khách hàng [4].


Một hệ thống chuỗi cung ứng tích hợp tất cả các hoạt động và các phòng ban

xuyên suốt từ nhà cung cấp, hậu cần nội bộ, sản xuất chính, hậu cần bên ngoài, tiếp
thị, bán hàng và đến cuối cùng là khách hàng [4]


Chuỗi cung ứng bao gồm mọi công đoạn có liên quan trực tiếp hay gián tiếp đến

việc đáp ứng nhu cầu khách hàng. Chuỗi cung ứng không chỉ bao gồm nhà sản xuất
và nhà cung cấp mà còn liên quan đến nhà vận chuyển, nhà kho, nhà bán lẻ và
khách hàng [3].


Chuỗi cung ứng là một mạng lưới các sự lựa chọn sản xuất và phân phối nhằm

thực hiện chức năng thu mua nguyên vật liệu; biến đổi nguyên vật liệu thành bán
thành phẩm và thành phẩm và phân phối sản phẩm đến khách hàng [3]

Thu mua
Nhà cung
cấp

Sản xuất
Nguyên
liệu đầu
vào

Nhà máy

Phân phối
Nhà kho/ Tồn
trữ

Nhà bán lẻ/
Khách hàng

Hình 2.1: Chuỗi cung ứng đặc trưng [4]

2.1.2. Quản lý chuỗi cung ứng:
Là sự kết hợp sản xuất, tồn kho, địa điểm và vận tải giữa các thành viên tham gia
trong chuỗi cung ứng nhằm đạt được khối lượng công việc hiệu quả nhất trong thị


trường đang phục vụ [3-19]. Xét trên tính hệ thống, đó là sự kết hợp chiến lược của
các chức năng kinh doanh truyền thống và những chiến thuật xuyên suốt theo các
chức năng đó trong những cơng ty riêng biệt, kết hợp những chức năng kinh doanh
truyền thống với chức năng kinh doanh trong chuỗi cung ứng nhằm mục đích cải
tiến hoạt động trong dài hạn cho nhiều công ty cũng như cho toàn bộ chuỗi cung

ứng. Mục tiêu của quản lý chuỗi cung ứng là tăng thông lượng đầu vào và giảm
đồng thời hàng tồn kho và chi phí vận hành [1]. Tóm lại, quản lý chuỗi cung ứng là:
™

Sự tích hợp một cách hiệu quả từ nhà cung cấp, việc sản xuất, tồn kho và

cung cấp sản phẩm đến khách hàng theo 3 tiêu chí

™

-

Đúng số lượng yêu cầu

-

Đúng nơi quy định

-

Đúng thời gian cần thiết.

Cực tiểu hóa tổng chi phí của hệ thống

2.1.3. Cấu trúc và thành phần chuỗi cung ứng:
Nhà
cung cấp

Cơng
ty


Khách hàng

Hình 2.2: Cấu trúc chuỗi cung ứng đơn giản [1]
Nhà
cung cấp
cuối cùng

Nhà
cung cấp

Công
ty

Nhà cung cấp
dịch vụ
Hình 2.3: Cấu trúc chuỗi cung ứng mở rộng [1]

Khách
hàng

Khách hàng
cuối cùng




Nhà cung cấp: cung cấp NVL từ đầu của quá trình SX, cung cấp chi tiết trong

quá trình SX, cung cấp sản phẩm trực tiếp đến khách hàng



Nhà sản xuất: là các tổ chức sản xuất ra sản phẩm, bao gồm những công ty sản

xuất nguyên vật liệu và sản xuất thành phẩm. thực hiện một phần hay toàn bộ quá
trình tạo ra sản phẩm đáp ứng đơn đặt hàng của các nhà phân phối trong chuỗi


Nhà phân phối: là những công ty tồn trữ hàng với số lượng lớn từ nhà sản xuất

và phân phối sản phẩm đến khách hàng.


Nhà bán lẻ: tồn trữ sản phẩm và bán cho khách hàng với số lượng nhỏ hơn.



Khách hàng: là bất kỳ cá nhân hay tổ chức nào mua và sử dụng sản phẩm.



Nhà cung cấp dịch vụ: là những tổ chức cung cấp dịch vụ như: hậu cần, tài

chính, nghiên cứu thị trường, thiết kế sản phẩm, công nghệ thông tin cho nhà sản
xuất, nhà phân phối, nhà bán lẻ và khách hàng.

2.1.4. Hoạt động của chuỗi cung ứng:
Bao gồm sản xuất, tồn kho, địa điểm, vận tải và thông tin
1. Sản xuất
SX cái gì, như thế nào

và khi nào?

2. Tồn kho
SX bao nhiêu và dự trữ
bao nhiêu?

5. Thông tin
Những vấn đề cơ bản
để ra quyết định.

4. Vận tải
Vận chuyển SP bằng
cách nào và khi nào?

Tính đáp ứng và
tính hiệu quả

3. Địa điểm
Nơi nào thực hiện tốt
nhất cho họat động gì?

Hình 2.4: Năm tác nhân thúc đẩy chính của chuỗi cung ứng [1].


2.1.5. Tìm nguồn cung ứng:
Cung ứng là quá trình tìm kiếm nguồn cung mà cơng ty sử dụng để có được những
sản phẩm/dịch vụ cần thiết. Hiện nay, hoạt động mua hàng được xem là một phần
quan trọng của một chức năng mở rộng hơn được gọi là chức năng thu mua bao
gồm nhiều hoạt động quan trọng khác. Chức năng thu mua có thể được chia thành
năm hoạt động chính như sau: mua hàng, quản lý mức tiêu dùng, lựa chọn nhà cung

cấp, thương lượng hợp đồng và quản lý hợp đồng [1-3]. Trong đó, việc lựa chọn
đúng nhà cung cấp là hoạt động quan trọng nhất của chức năng thu mua để đảm bảo
mua đúng sản phẩm/ dịch vụ có chất lượng cao vào đúng thời điểm với mức giá hợp
lý. Doanh nghiệp cần có chiến lược thu mua rõ ràng và phù hợp với chiến lược cạnh
tranh của tồn cơng ty. Qua nhiều năm quan sát ở hầu hết các nghành sản xuất cơng
nghiệp, chi phí ngun liệu chiếm khoảng 60 – 80% tổng chi phí [14]. Vì vậy, trong
mơi trường kinh doanh đầy cạnh tranh như hiện nay, chức năng thu mua ngày càng
đóng vai trị quan trọng trong việc tạo ra lợi thế cạnh tranh và mang lại lợi nhuận
cho doanh nghiệp.
Hoạch định
Dự báo nhu cầu
Định giá sản phẩm
Quản lý tồn kho
Phân phối
Quản lý đơn hàng
Lịch giao hàng

Tìm nguồn cung ứng
Cung ứng
Tín dụng và khoản phải
thu
Sản xuất
Thiết kế sản phẩm
Lịch trình sản xuất
Quản lý dây chuyền

Hình 2.5: Bốn yếu tố chính của hoạt động chuỗi cung ứng [1].


2.2.


CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ ĐÁNH GIÁ VÀ LỰA CHỌN NHÀ
CUNG CẤP:

Lựa chọn nhà cung cấp là một hoạt động diễn ra liên tục để xác định những khả
năng cung ứng cần thiết để thực hiện kế hoạch và vận hành mơ hình kinh doanh của
cơng ty. Lựa chọn nhà cung cấp phải xem xét đến một số yếu tố như: phù hợp chiến
lược công ty, năng lực nhà cung cấp, chất lượng sản phẩm, thời gian giao hàng đúng
hạn,… Để có được những đề xuất với nhà cung cấp về khả năng cung cấp các sản
phẩm/dịch vụ cần thiết, cơng ty phải hiểu rõ tình hình mua hàng hiện tại và đánh giá
được những gì cơng ty cần hỗ trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Một nguyên
tắc chung là công ty luôn phải thu hẹp dần số lượng nhà cung cấp để lựa chọn đối
tác kinh doanh phù hợp. Đây chính là địn bẩy quyết định quyền lực của người mua
với nhà cung cấp để có được một mức giá tốt nhất khi mua sản phẩm số lượng lớn.
Q trình lựa chọn nhà cung cấp gồm có 3 bước: đánh giá nhà cung cấp, phát triển
nhà cung cấp và thương lượng hợp đồng [1-3].

2.2.1. Đánh giá nhà cung cấp:
Bao gồm việc tìm kiếm các nhà cung cấp tiềm năng và xác định khả năng họ trở
thành nhà cung cấp tốt. Một số cách đánh giá nhà cung cấp thường gặp:

2.2.1.1. Đánh giá dựa trên quy trình (Process-based evaluation):
Đánh giá quy trình sản xuất/dịch vụ của nhà cung cấp bằng cách thanh tra tại chỗ
nhà cung cấp để đánh giá mức năng lực các hệ thống của nhà cung cấp. Đây là cách
đánh giá chính xác và tồn diện nhất về nhà cung cấp. Một nhóm gồm các chuyên
gia chức năng chéo (cross-functional experts) gồm 5 đến 7 người đến cơ sở của nhà
cung cấp tiềm năng để thanh tra. Các tiêu chí đánh giá được thảo luận bởi các thành
viên trong nhóm thanh tra. Những lưu đồ q trình có thể được phát triển để xác
định các hoạt động không mang lại giá trị nên loại bỏ đi để cải thiện hiệu năng kinh
doanh. Các tổ chức mua hàng lớn còn yêu cầu nhà cung cấp của họ phải đạt được

chứng chỉ của bên thứ ba cấp như ISO 9000,...[15-17]. Đối với OPV, việc thành lập
một đội ngũ chuyên gia chức năng chéo để tiến hành thành tra toàn diện nhà cung


cấp bao bì trong nước là hồn tồn có thể thực hiện dễ dàng. Tuy nhiên, vấn đề khó
khăn ở đây là quá trình thanh tra tốn kém nhiều chi phí và thời gian mà số lượng
nhà cung cấp bao bì cho OPV là q lớn (hiện tại có khoảng 45 nhà cung cấp được
duyệt, chưa kể các nhà cung cấp mới gia tăng liên tục) nên OPV khó thực hiện
thanh tra toàn bộ các nhà cung cấp. Một vấn đề nữa là về mặt pháp lý, hiện tại ở
Việt Nam chưa có quy định bắt buộc cơ sở sản xuất bao bì phải đạt bất kỳ tiêu
chuẩn chất lượng nào cả nên chưa có một mặt bằng chất lượng chung, đa số các nhà
sản xuất bao bì có hệ thống quản lý chất lượng cịn yếu kém, máy móc và công
nghệ lạc hậu, cơ sở vật chất, môi trường sản xuất và điều kiện bảo quản không phù
hợp về mặt vệ sinh đặc biệt là đối với bao bì tiếp xúc trực tiếp với dược phẩm. Vì
thế, việc tổ chức nhóm chun gia và đầu tư kinh phí để thanh tra sẽ hiệu quả hơn
khi chỉ thực hiện trên một số nhà cung cấp chọn lọc trước, không nên thực hiện
rộng rãi ở tất cà các nhà cung cấp sẽ gây lãng phí.

2.2.1.2. Đánh giá dựa trên hiệu năng (Performance-based evaluation):
Đánh giá hiệu năng cung ứng thực sự của nhà cung cấp dựa trên các tiêu chí khác
nhau như chất lượng, chi phí, giao hàng,… Cách đánh giá này thiên về chiến thuật
nhiều hơn và đo hiệu năng hàng ngày của nhà cung cấp. Phưong pháp này được sử
dụng phổ biến hơn đánh giá dựa trên quy trình vì dữ liệu mục tiêu có sẵn và dễ đo
lường hơn. Ưu điểm của nó là làm giảm đi sự thiên lệch do chủ quan của người
đánh giá (perceptual bias) và cung cấp một phương tiện cho sự đối chuẩn
(benchmarking) hiệu năng nhà cung cấp [15]. Có ba phương pháp phổ biến để đánh
giá nhà cung cấp dựa trên hiệu năng:
ƒ

Phương pháp tuyệt đối (Categorical method) [15]: bên mua thiết lập một


danh sách các yếu tố hiệu năng phù hợp cần đánh giá ở các lĩnh vực cụ thể cho mỗi
nhà cung cấp và mỗi yếu tố được phân loại bằng các thuật ngữ như: “tốt” (“good”),
“trung bình” (“neutral”), “khơng đạt” (unsatisfactory). Phương pháp này đơn giản,
có thể thực hiện ngay lập tức và ít tốn kém chi phí nhất trong ba phương pháp. Tuy
nhiên, nhược điểm chính của nó là khơng có sự hổ trợ của dữ liệu cụ thể, phụ thuộc


rất nhiều vào cách nhìn của người đánh giá và cả trí nhớ của người đánh giá về các
định nghĩa thế nào là “tốt, “trung bình”, “khơng đạt”. Kinh nghiệm là cần thiết khi
sử dụng hệ thống đánh giá này. Phương pháp này chủ yếu được dùng như là một
công cụ đánh giá giữa các nhà quản lý cấp cao trong tổ chức mua và tổ chức bán,
cho phép thảo luận về hiệu năng trong quá khứ, sự trông chờ ở tương lai và những
kế hoạch dài hạn. Phương pháp này khơng phù hợp với tình huống hiện tại của OPV
vì khơng đo được hiệu năng chi tiết và nhất là các thiếu sót cụ thể của các nhà cung
cấp bao bì hiện có cũng như khơng hổ trợ trong việc đánh giá và tìm kiếm các nhà
cung cấp mới. Có thể áp dụng trong bước đầu tiên của việc tiết giảm cơ số nhà cung
cấp bao bì và khi cơ số nhà cung cấp đã giảm thì sẽ thay bằng phương pháp đánh
giá khác.
ƒ

Phương pháp tỷ số chi phí (Cost ratio method) [15]: là phương pháp phân

tích chi phí tiêu chuẩn, cần xác định tỷ lệ phần trăm mỗi loại chi phí vận hành nội
bộ liên quan đến từng đơn hàng như: chi phí chất lượng, chi phí giao nhận, chi phí
dịch vụ so với tổng chi phí đơn hàng đó, từ đó tính được đơn giá hiệu chỉnh ròng
(net adjusted cost) bằng cách cộng thêm phần tổng chi phí vận hành nội bộ vào đơn
giá bán trên bảng báo giá của nhà cung cấp. Đơn giá hiệu chỉnh ròng là cơ sở để so
sánh hiệu năng giữa các nhà cung cấp khác nhau. Nhà cung cấp tốt nhất là nhà cung
cấp có đơn giá hiệu chỉnh rịng thấp nhất. Ưu điểm của phương pháp này là kết quả

đánh giá định hướng về chi phí nên phù hợp với chiến lược chi phí thấp của OPV
Tuy nhiên, phương pháp này không đo được các hiệu năng cung ứng mong muốn
khác, tốn kém hơn phương phàp tuyệt đối và phải tính được các loại chi phí liên
quan đến từng đơn hàng. Đây là điểm không thuận lợi đối với OPV vì việc xác định
và phân loại chi phí trên từng đơn hàng bao bì quá phức tạp, tốn nhiều thời gian và
cần sự hợp tác của nhiều phòng ban mà kết quả đánh giá lại không phản ảnh được
các yếu tố hiệu năng mà OPV quan tâm như mức độ giao hàng đúng hẹn và đúng số
lượng yêu cầu.
ƒ

Phương pháp trung bình trọng số (Linear averaging mathod) [15]: đây là

phương pháp thông dụng nhất để đánh giá hiệu năng nhà cung cấp. Các yếu tố hiệu


năng định lượng cụ thể được sử dụng để đánh giá hiệu năng nhà cung cấp. Phương
pháp này rất linh động trong việc xác định các yếu tố hiệu năng và trọng số kèm
theo để phản ánh mức độ quan trọng tương đối của nó trong cơng ty mua. Ba yếu tố
phổ biến nhất được sử dụng trong đánh giá nhà cung cấp hàng hóa là: chất lượng
hàng hóa, giá cả và giao hàng. Ngoài ra, một số yếu tố khác cũng đựoc quan tâm
như: năng lực quản lý của nhà cung cấp, sự ổn định tài chính của nhà cung cấp, vị
trí nhà cung cấp,… Đối với dược phẩm OPV, bao bì (BB) có vai trị khá quan trọng.
Mặc dù không thể sánh được khi so với nguyên liệu đầu vào (hoạt chất và tá dược)
trong việc cấu thành nên chất lượng sản phẩm nhưng chất lượng bao bì vẫn là yếu
tố quan trọng cần phải xem xét trước tiên, nhất là bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc.
Các yếu tố khác như giá cả, giao hàng và mức độ hợp tác của nhà cung cấp là
những tiêu chí cần được quan tâm tiếp theo. Điểm của nhà cung cấp là tổng điểm
của các yếu tố được đánh giá có nhân với trọng số tương ứng. Năng lực của nhà
cung cấp tỷ lệ thuận với tổng số điểm đạt được. Phương pháp này tương đối rẻ tiền,
dễ thực hiện và tạo ra những dữ liệu tin cậy, rất phù hợp với việc đánh giá các nhà

cung cấp bao bì hiện có và tìm kiếm các nhà cung cấp mới cho OPV.

2.2.2. Phát triển nhà cung cấp:
Đánh giá nhà cung cấp là một loại của chương trình phát triển nhà cung cấp (SDP:
Supplier Development Program) được thực hiện nhằm đáp ứng các yêu cầu kinh
doanh hiện tại và tương lai của doanh nghiệp bằng cách cải thiện hiệu năng và năng
lực nhà cung cấp. Khi một nhà cung cấp không ổn định để đáp ứng kỳ vọng của bên
mua, nhà quản lý bên mua phải xác định hành động thích hợp nhất để giải quyết vấn
đề. Để duy trì mối quan hệ kinh doanh, nhà quản lý bên mua phải tìm cách truyền
đạt vấn đề như thực hiện đánh giá nhà cung cấp hoặc gởi bản báo cáo và thông tin
các kết quả đến nhà cung cấp với hy vọng và mong chờ về sự cải tiến hiệu năng và
thúc đẩy nhà cung cấp thay đổi nó. Bên mua cần thiết kế một chiến lược truyền
thông cụ thể trong những nổ lực phát triển nhà cung cấp. Chương trình phát triển
nhà cung cấp được đưa ra chính thức và truyền thông đều đặn đến nhà cung cấp,
bao gồm hợp tác với nhà cung cấp từ huấn luyện, đào tạo đến hổ trợ về kỹ thuật, sản


xuất, đưa viếng thăm nhà máy vào quá trình học hỏi (learning process), tạo cơ hội
lấy ý kiến phản hồi để làm rõ mục tiêu chương trình và những gợi ý cải tiến. Kết
quả của sự nổ lực truyền thông hợp tác trong là nâng cao nhận thức của nhà cung
cấp về mối quan hệ bên mua – bên bán và nâng cao sự cam kết của nhà cung cấp
đối với bên mua. Các nhà quản lý bên mua nên tập trung nổ lực chương trình phát
triển nhà cung cấp đối với các nhà cung cấp thể hiện sự cam kết với bên mua. Mặc
khác, khi tiếp nhận SDP từ khách hàng, các nhà quản lý bên bán có cơ hội để cải
tiến mối quan hệ với khách hàng của mình và từ đó có thể gia tăng thị phần, có các
cơ hội tăng trưởng và đạt được những lợi ích khác nữa. Cuối cùng, bên bán có được
những lợi thế về cơ hội học hỏi, cải thiện hiệu năng một cách toàn diện với bên mua
và cả những khách hàng khác nữa. Các chính sách mua hàng cũng cần được công
bố. Tỷ lệ phần trăm giao dịch với từng nhà cung cấp cũng được xem xét [15].
Đối với OPV, chương trình phát triển nhà cung cấp bao bì thơng qua đánh giá,

truyền đạt kết quả đánh giá đến nhà cung cấp với kỳ vọng cải thiện hiệu năng cung
ứng, xây dựng chính sách phân biệt đối xử bằng các hợp đồng ngắn hạn hay dài hạn
với nhà cung cấp, tăng cường mối quan hệ hợp tác và sự cam kết của các nhà cung
cấp quan trọng là rất phù hợp để xây dựng một nguồn cung bao bì ổn định với chi
phí nhỏ nhất có thể.

2.2.3. Thương lượng hợp đồng:
Thương lượng hợp đồng với nhà cung cấp dựa trên một danh sách các nhà cung cấp
đã được lựa chọn ngày càng phổ biến trong kinh doanh. Các yếu tố thương lượng
phải phù hợp căn cứ trên chiến lược chuỗi cung ứng. Thương lượng hợp đồng có
thể giải quyết các vấn đề như danh mục sản phẩm, chất lượng, giá cả, mức phục vụ,
thanh tốn,… Có ba loại chiến lược thương lượng hợp đồng:
™ Giá dựa trên chi phí (Cost-based price model): nhà cung cấp mở sổ giá của
họ đến với bên mua, giá hợp đồng dựa trên thời gian và nguyên liệu của nhà cung
cấp hoặc dựa trên chi phí cố định với điều khoản giá lên kết hợp với chí phí nhân
cơng và ngun liệu của nhà cung cấp. Dạng thương lượng phức tạp là hợp đồng


×