ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
***
LÊ CÔNG TÂM
C
C
NGHIÊN CỨU HÌNH THÁI ĐƠ THỊ VEN BIỂN VÀ
ĐỀ XUẤT CƠ SỞ KHOA HỌC VÀO CÔNG TÁC
QUY HOẠCH – TRƢỜNG HỢP ĐÔ THỊ ĐÀ NẴNG
R
L
T.
DU
LUẬN VĂN THẠC SĨ KIẾN TRÚC
Đà Nẵng – 2020
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
***
LÊ CÔNG TÂM
NGHIÊN CỨU HÌNH THÁI ĐƠ THỊ VEN BIỂN VÀ
ĐỀ XUẤT CƠ SỞ KHOA HỌC VÀO CÔNG TÁC
QUY HOẠCH – TRƢỜNG HỢP ĐÔ THỊ ĐÀ NẴNG
C
C
R
L
T.
DU
Chuyên ngành: Kiến trúc
Mã số: 8580101
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS.KTS. PHAN BẢO AN
Đà Nẵng - 2020
i
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn Thạc sĩ Kiến trúc, với lịng kính trọng và biết ơn sâu sắc,
tác giả xin chân thành bày tỏ lời cảm ơn tới:
TS.KTS. Phan Bảo An là người hướng dẫn khoa học có trình độ cao và kinh
nghiệm, đã hướng dẫn tận tình, trách nhiệm, khoa học và hiệu quả.
Khoa Kiến Trúc – Trường ĐH Bách Khoa Đà Nẵng đã nhiệt tình hướng dẫn giúp
đỡ, tạo điều kiện để tác giả hoàn thành tốt khóa học và luận văn Thạc sĩ.
Tác giả cũng bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới các thầy, cô giáo là giảng viên Khoa
Kiến Trúc – Trường Đại học Bách Khoa Đà Nẵng đã giảng dạy, giúp tác giả tiếp thu được
những kiến thức quý báu chuyên ngành Kiến trúc trong thời gian học tập tại Trường.
Gia đình, cùng bạn bè đồng nghiệp, những người đã chia sẻ khóa khăn, động viên,
tạo mọi điều kiện giúp đỡ tác giả trong q trình nghiên cứu và hồn thành luận văn
Thạc sĩ Kiến trúc.
Tuy đã rất cố gắng, nhưng do điều kiện thời gian, kiến thức của bản thân còn hạn
chế nên nội dung Luận văn cũng không tránh khỏi những thiếu sót, tác giả mong nhận
được sự đóng góp những ý kiến quý báu của Hội đồng khoa học Trường ĐH Bách Khoa
Đà Nẵng cùng các thầy cô giáo, đồng nghiệp và bạn bè. Đặc biệt mong mỏi được sự
quan tâm sâu sắc của các thầy cô trực tiếp phản biện đối với Luận văn này để nội dung
Luận văn được hoàn thiện hơn, nội dung nghiên cứu của tác giả có tính thực tiễn cao
hơn, góp phần xây dựng cơ sở khoa học cho công tác Quy hoạch các đơ thị ven biển nói
chung và đơ thị Đà Nẵng nói riêng được hiệu quả.
Xin trân trọng cảm ơn!
C
C
DU
R
L
T.
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn Thạc sĩ là cơng trình nghiên cứu khoa học độc lập
của tơi.
Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của Luận văn là trung thực và có nguồn
gốc rõ ràng.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
C
C
DU
R
L
T.
Lê Công Tâm
iii
NGHIÊN CỨU HÌNH THÁI ĐƠ THỊ VEN BIỂN VÀ ĐỀ XUẤT CƠ SỞ
KHOA HỌC VÀO CÔNG TÁC QUY HOẠCH – TRƢỜNG HỢP ĐƠ THỊ
ĐÀ NẴNG
Học viên : Lê Cơng Tâm - Chuyên ngành: Kiến trúc
Mã số 8580101 Khóa K36KT - Trường Đại Học Bách khoa – ĐHĐN
• Tóm tắt: Hình thái đô thị ven biển là sự định dạng về hình thể cấu trúc đơ thị cùng với các
mối liên kết về không gian và tổ chức công năng giữa kiến trúc – quy hoạch – cảnh quan giữa đô thị
và biển. Nội dung trọng tâm trong nghiên cứu hình thái đơ thị ven biển là sự phân tích về hình dạng
trên bình đồ và hình khối so sánh trong qn trình hình thành và phát triển của đơ thị giáp biển. Việc
nghiên cứu phát triển hình thái đơ thị ven biển dựa trên cơ sở khoa học đúng đắn để vừa đảm bảo trật
tự phát triển trong đô thị vừa đảm bảo sự đa dạng là một trong những yêu cầu căn bản của công tác
quy hoạch đô thị đối với các địa phương có ven biển liền kề. Kết quả nghiên cứu góp phần nâng cao
hiệu quả của công tác quy hoạch, Thiết kế đô thị, đồng thời góp phần xây dựng cơ sở khoa học cho
cơng tác quy hoạch các đô thị ven biển ở Việt Nam hiện đại và có bản sắc.
C
C
Từ khóa: Hình thái đơ thị, hình thái đơ thị ven biển, cấu trúc đô thị, thiết kế đô thị, không
gian đô thị, quy hoạch đô thị
R
L
T.
DU
RESEARCH ON URBAN URBAN ECONOMY AND SCIENTIFIC BASIS
ON PLANNING - CASE OF DA NANG URBAN
* Summary: Coastal urban form is a format of urban structure along with spatial and
functional organizational connections between architecture - planning - landscape between urban and
sea. The central content in the study of coastal urban morphology is the analysis of shapes on the map
and comparative cubes in the establishment and development of a coastal city. Research on the
development of coastal urban forms based on the right science to ensure development order in the city
and ensure diversity is one of the basic requirements of urban planning. for localities with adjacent
coastal areas. The research results contribute to improving the efficiency of urban planning and design,
and at the same time contribute to building a scientific basis for the planning of coastal cities in
Vietnam, which is modern and has identity
* Keywords: Urban morphology, coastal urban form, urban structure, urban design, urban
space, urban planning
iv
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................................i
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................... ii
TÓM TẮT ................................................................................................................... iii
MỤC LỤC .................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................ vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ......................................................................................... viii
MỞ ĐẦU.........................................................................................................................1
1. Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài ở trong và ngồi
nước .................................................................................................................................1
2. Danh mục các cơng trình đã công bố thuộc lĩnh vực của đề tài của chủ nhiệm
và những thành viên tham gia nghiên cứu (họ và tên tác giả; bài báo; ấn phẩm; các
yếu tố về xuất bản): .........................................................................................................2
3. Lí do chọn đề tài ...................................................................................................3
4. Mục đích nghiên cứu ............................................................................................3
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................4
6. Cách tiếp cận .........................................................................................................4
7. Các phương pháp nghiên cứu ...............................................................................4
8. Những đóng góp mới của Luận văn......................................................................5
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ HÌNH THÁI ĐƠ THỊ ĐÀ NẴNG ..........................6
1.1. Tổng quan về đô thị Đà Nẵng (Thực trạng) .............................................................6
1.2. Sự hình thành, biến đổi và phát triển ........................................................................7
1.3. Bốn yếu tố cảnh quan cốt lõi của Đà Nẵng (yếu tố bất biến đổi)...........................12
1.4. Bốn khu vực đặc trưng hình thái kiến trúc quy hoạch đơ thị Đà Nẵng ..................15
1.5. Kết luận...................................................................................................................21
C
C
R
L
T.
DU
CHƢƠNG 2. CÁC CƠ SỞ KHOA HỌC ĐỂ PHỤC VỤ CHO CÔNG TÁC
QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VEN BIỂN ..........................................................................23
2.1. Tổng quan về hệ thống văn bản pháp luật quản lý nhà nước về kiến trúc và quy
hoạch trong hệ thống văn bản pháp luật Việt Nam .......................................................23
2.2. Nội dung quản lý nhà nước về kiến trúc và quy hoạch trong hệ thống văn bản
pháp luật Việt Nam có ảnh hưởng tích cực và tiêu cực đến hình thái đơ thị ven biển..24
2.2.1 Các nội dung có ảnh hưởng tích cực đến hình thái đơ thị ven biển. ..............24
2.2.2 Các nội dung có ảnh hưởng tiêu cực đến hình thái đô thị ven biển ...............25
2.2.3. Một số Quyết định (QĐ), Thơng tư (TT) tiến bộ..........................................28
2.3. Tổng quan về hình thái đô thị .................................................................................30
v
2.3.1 Khái niệm hình thái đơ thị ............................................................................30
2.3.2. Những đặc điểm về hình thái và cấu trúc khơng gian đơ thị ........................31
2.3.3. Hình thái đơ thị ven biển ...............................................................................37
2.3.4. Đặc điểm của đô thị ven biển ở Việt Nam ....................................................39
2.3.5. Một số đô thị ven biển Việt Nam – Thế giới ................................................40
2.4. Các nghiên cứu hình thái đơ thị ven biển trên thế giới ..........................................47
2.4.1. Hình thái Đơ thị ven biển Fortaleza - Bra-xin ..............................................47
2.4.2. Hình thái đơ thị ven biển thành phố New York – Mỹ ..................................48
2.4.3. Hình thái đô thị ven biển Barcelona – Tây Ban Nha ....................................49
2.4.4. Hình thái đơ thị ven biển Dubai, Các tiểu vương quốc Ả rập thống nhất ....50
2.5. Đô thị ven biển Đà Nẵng tổng quan .......................................................................51
2.5.1. Đặc trưng thiên nhiên....................................................................................51
2.5.2. Hình thái giao thông và cấu trúc ô thửa của khu vực ven biển Đà Nẵng .....53
2.5.3. Mối quan hệ giữa các yếu tố thiên nhiên và kiến trúc – giao thông .............55
2.5.4 Phân khu chức năng theo khu vực .................................................................56
2.6. Các bài học kinh nghiệm quốc tế trong tạo lập cấu trúc không gian đô thị ...........58
2.6.1. Bài học kinh nghiệm từ đô thị Fortaleza –Bra-xin .......................................58
2.6.2. Bài học kinh nghiệm từ đô thị ven biển Thành phố New York ....................59
2.6.3. Bài học kinh nghiệm từ đô thị ven biển Singapor ........................................61
2.6.4. Bài học kinh nghiệm từ Quy hoạch đô thị ở Úc ...........................................62
2.6.5. Bài học kinh nghiệm từ Quy hoạch đô thị ở Nhật Bản .................................63
2.7. Tám định hướng phát triển đô thị ven biển Đà Nẵng .............................................64
2.8. Kết luận chương 2 ..................................................................................................66
2.8.1. Phần cơ sở lý thuyết về các hệ thống văn bản pháp luật có liên quan: .........66
2.8.2. Phần cơ sở tạo lập hình thái đơ thị. ...............................................................67
C
C
R
L
T.
DU
CHƢƠNG 3. ĐỀ XUẤT CƠ SỞ LÝ LUẬN KHOA HỌC VÀO THIẾT KẾ
QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VEN BIỂN ĐÀ NẴNG .......................................................69
3.1. Quan điểm tạo lập cấu trúc KGĐT thích ứng với hình thái đơ thị ven biển Đà
Nẵng...............................................................................................................................69
3.2. Đề xuất nguyên tắc tạo lập cấu trúc không gian đô thị thích ứng với hình thái
đơ thị làm cơ sở khoa học cho thiết kế quy hoạch đô thị ven biển Đà Nẵng ................70
3.3. Đề xuất cấu trúc không gian đô thị ven biển thích ứng với hình thái đơ thị ven
biển ................................................................................................................................71
3.4. Đề xuất các giải pháp tạo lập cấu trúc Khơng gian đơ thị thích ứng hình thái đơ
thị cho đô thị ven biển Đà Nẵng ....................................................................................72
3.4.1. Quy mô dân số ..............................................................................................72
vi
3.4.2. Tính năng động về khơng gian với ngun tắc cấu trúc khơng gian linh
hoạt ................................................................................................................................73
3.4.3. Phân bố hợp lí và hỗn hợp về chức năng: .....................................................73
3.4.4. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật có khả năng chuyển đổi......................................74
3.4.5. Yếu tố cân bằng động về môi trường............................................................75
3.4.6. Đảm bảo khả năng chuyển hóa khơng gian liên tục .....................................76
3.4.7. Mơ hình quản lý ............................................................................................76
3.5. Kết luận chương 3 ..................................................................................................78
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .....................................................................................80
TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)
C
C
DU
R
L
T.
vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt
Cụm từ viết tắt
Bộ Xây dựng
BXD
BĐKH
CĐT
Biến đổi khí hậu
ĐT
Chủ đầu tư
Đơ thị
ĐTH
Đơ thị hóa
ĐTVB
Đơ thị ven biển
HTĐT
Hình thái đơ thị
HTĐTVB
Hình thái đơ thị ven biển
HTKT
Hạ tầng kỹ thuật
HTXH
Hạ tầng xã hội
KĐT
DU
KTCQ
C
C
R
L
T.
KĐTM
KGĐT
Khu đô thị
Khu đô thị mới
Không gian đô thị
Kiến trúc cảnh quan
KTXH
Kinh tế xã hội
NĐ-CP
Nghị định – Chính phủ
PTBV
Phát triển bền vững
QCXDVN
QH
Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam
Quy hoạch
QHC
Quy hoạch chung
QHCT
Quy hoạch chi tiết
QHĐT
Quy hoạch đô thị
TKĐT
Thiết kế đô thị
TP
Thành phố
TT
Thông tư
TTg
Thủ tướng
UBND
Ủy ban nhân dân
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hiệu
hình
Tên hình
Trang
1.1.
Bản đồ địa hình Đà Nẵng.
6
1.2.
Phân tích địa hình của Đà Nẵng.
7
1.3.
Bản đồ Đà Nẵng năm 1859.
8
1.4.
Đà Nẵng năm 1920 chỉ có khoảng 20 con đường.
9
1.5.
Thời Pháp.
11
1.6.
Thời kỳ trước 1975.
11
1.7.
Thời kỳ sau 1975 - 1997.
12
1.8.
Sơ đồ phân vùng đặc điểm cảnh quan tự nhiên TP Đà Nẵng
(Mặt cắt Đơng – Tây).
14
1.9.
Bản đồ địa hình thành phố Đà Nẵng.
14
1.10.
Sự đa dạng của các khu vực hình thành trong lịch sử.
15
1.11.
Sơ đồ giao thông thông và phân khu chức năng của bờ tây sơng
Hàn.
16
1.12.
Các ơ thửa có cấu trúc ô cờ + hướng tâm.
17
1.13.
Tuyến và các nút đặc trưng của khu phố dưới thời Mỹ.
18
1.14.
Tuyến giao thông tạo ra những ơ thửa lớn hình chữ nhật.
18
1.15.
Phân lơ mảnh trong lơ phố.
19
1.16.
Phân tích về cấu trúc giao thơng của các khu trung tâm học bờ
sơng Hàn.
20
1.17.
Phân tích về cấu trúc giao thông của các khu trung tâm học bờ
sông Hàn.
21
2.1.
Sơ đồ các yếu tố cấu thành cấu trúc hình thái đơ thị.
31
2.2.
Sơ đồ phân tích các yếu tơ thiên nhiên – nhận dạng hình thái đơ
thị.
31
2.3.
Ba dạng hình thái cơ bản và sự kết hợp của 3 cấu trúc nhỏ trong
3 cấu trúc to.
32
2.4.
Sự kết hợp của 2 cấu trúc nhỏ trong 3 cấu trúc to.
33
2.5.
Hình thái tập trung hướng tâm.
34
2.6.
Thủ đơ Pari – Pháp có hình thái tập trung hướng tâm.
34
2.7.
Cấu trúc tuyến tính của đơ thị Hội An phù hợp với cấu trúc đô
thị của một thương cảng.
35
C
C
R
L
T.
DU
ix
Số hiệu
hình
Tên hình
Trang
2.8.
Cấu trúc kẻ ơ xuất hiện nhiều tại những thành phố công nghiệp
hiện đại.
36
2.9.
Sơ đồ minh họa cấu trúc quy hoạch khơng gian đơ thị hướng
biển.
38
2.10.
Hình ảnh đơ thị ven biển Aukland, New Zealand.
41
2.11.
Hình ảnh đơ thị ven biển Barcelona, Tây Ban Nha.
41
2.12.
Hình ảnh đơ thị Copenhagen, Đan Mạch.
42
2.13.
Hình ảnh đơ thị biển Singapo.
42
2.14.
Hình ảnh đơ thị biển Chicago, Illinois.
43
2.15.
Hình ảnh đơ thị biển thành phố Sydney, Úc.
43
2.16.
Hình ảnh đơ thị biển thành phố New York, Hoa Kỳ.
44
2.17.
Hình ảnh đơ thị biển thành phố Helsinki, Phần Lan.
44
2.18.
Hình ảnh đơ thị biển thành phố Lisbon, Bồ Đào Nha.
45
2.19.
Hình ảnh đơ thị biển Dubai, UAE.
45
2.20.
Hình ảnh đơ thị biển thành phố Perth, Úc.
46
2.21.
Hình ảnh đơ thị biển thành phố Fortaleza – Bra-xin.
46
2.22.
Hình ảnh tổng thể mặt bằng đơ thị biển thành phố Fortaleza –
Bra-xin.
48
2.23.
Hình ảnh tổng thể khu vực đơ thị ven biển và ven sông chạy dài
520 miles của TP New York.
49
2.24.
Hình ảnh khu đơ thị thành phố Barcelona – Tây Ban Nha.
50
2.25.
Hình ảnh mặt bằng tổng thế đơ thị Dubai – UAE.
51
2.26.
Hình ảnh phân vùng khơng gian bờ biển Đà Nẵng.
52
2.27.
Hình ảnh phân tích các tuyến phố ven biển đặc trưng.
54
2.28.
Hình ảnh sơ đồ phân tích 6 yếu tố và 15 mối quan hệ tương tác.
55
2.29.
Hình ảnh Sơ đồ phân vùng phân chia khu vực theo đặc điểm tự
nhiên.
56
2.30.
Bảng so sánh đặc điểm hình thái đơ thị Đà Nẵng và thế giới .
57
2.31.
Hình ảnh Kè chắn sóng nhân tạo được xây dựng để bảo vệ xói
mịn do sóng biển gây ra ở Fortaleza.
58
2.32.
Hình ảnh khu vực nghiên cứu quy hoạch tổng thể khu vực đô thị
ven biển và ven sơng chạy dài 520 miles của TP New York
60
2.33.
Hình ảnh Kè chắn sóng nhân tạo được xây dựng để bảo vệ xói
62
C
C
R
L
T.
DU
x
Số hiệu
hình
Tên hình
Trang
mịn do sóng biển gây ra ở dọc bở biển Singapor.
2.34.
Hình ảnh Sơ đồ Các Khu vực Bản sắc Đô thị Tiềm năng của Tp
Đà Nẵng trong tương lai.
C
C
DU
R
L
T.
65
1
MỞ ĐẦU
1. Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài ở trong và
ngoài nƣớc
a. Trong nước (phân tích, đánh giá tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề
tài ở Việt Nam, liệt kê danh mục các cơng trình nghiên cứu, tài liệu có liên quan đến
đề tài được trích dẫn khi đánh giá tổng quan):
Ở nước ta, đi cùng với sự phát triển kinh tế, hình thái học đơ thị, cấu trúc đơ thị
ven biển ngày càng được chú trọng, và cũng đã có nhiều hơn các cơng trình nghiên
cứu về đề tài này, góp phần thay đổi cách nhìn nhận và sử dụng khơng gian ven biển ở
nước ta hiện nay.
“Hình thái học đơ thị” của tác giả PGS.TS.KTS Dỗn Minh Khơi: Khái niệm
Hình thái học đơ thị đã được làm rõ. Đó là khoa học nghiên cứu hình thức khơng gian
đơ thị. Cụ thể hơn là nghiên cứu cấu trúc không gian đô thị, với mục đích nhận diện
quy luật chuyển hóa và giá trị của hình thức khơng gian trong q trình hình thành và
phát triển đơ thị. Trên cơ sở đó góp phần quan trọng trong việc tạo nên cấu trúc
khơng gian đô thị mới. Và cấu trúc không gian đô thị chính là kết quả tương tác hữu
cơ giữa Kiến trúc, Con người và Cảnh quan Tự nhiên trong môi trường đơ thị. Đó
cũng là bản chất của Quy hoạch và Thiết kế đơ thị.
b. Ngồi nước (phân tích, đánh giá tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề
tài ở nước ngồi, liệt kê danh mục các cơng trình nghiên cứu, tài liệu có liên quan đến
đề tài được trích dẫn khi đánh giá tổng quan)
Trên thể giới, vấn đề về tổ chức không gian công cộng đô thị, cấu trúc đơ thị đã
có rất nhiều các cơng trình nghiên cứu của các học giả về vấn đề này.
Bước phát triển về cả số lượng lẫn sự luân chuyển của dân cư được định hình
bởi sức chứa và những điều kiện cơ sở hạ tầng giao thông đô thị, như đường xá, hệ
thống chuyên chở hoặc đơn giản là lối đi bộ. Do đó, có rất nhiều hình thái đơ thị khác
nhau, cùng với nó là nhiều cấu trúc khơng gian cùng hệ thống giao thơng đơ thị. Điển
hình như “Hình thái đơ thị”, Tác giả: Tiến sĩ Jean-Paul Rodrigue, Đại học Hofstra, chỉ
ra rằng:
Hình thái đơ thị: chỉ dấu ấn không gian của một hệ thống giao thông đô thị
cũng như các cơ sở hạ tầng vật chất liền kề. Chúng hòa cùng nhau tạo nên một mức độ
sắp xếp không gian cho thành phố.
Cấu trúc (không gian) đô thị: chỉ tập hợp những mối quan hệ phát sinh từ
hình thái đơ thị và các tương tác cơ bản của con người, chun chở hàng hóa và thơng
tin. Nó cố gắng ước đốn xem một cấu trúc đơ thị cụ thể có thể đạt tới giới hạn nào với
C
C
DU
R
L
T.
2
hệ thống giao thơng sẵn có.
C
C
R
L
T.
Nhà quy hoạch nổi tiếng Kevin Lynch trong tác phầm “hình ảnh của đơ thị”
(The Image of the city), sau năm năm nghiên cứu đã báo cáo rằng con người thực sự
hiểu môi trường xung quanh khi di chuyển tại các con đường quen thuộc, theo lý
thuyết về hình ảnh đơ thị của Kevin Lynch bất cứ một nhân tố hoàn cảnh nào để tạo
nên hình tượng câu trúc khơng gian và hình ảnh đơ thị cần hội đủ 3 điều kiện: bản sắc
(Identity), cấu trúc (Structure) và ý nghĩa (Meaning) và bao gồm 5 nhân tố cấu thành
sau đây: Lưu tuyến Path), khu vực hay mảng (Distric), cạnh biên (Edgẽ), nút (Node)
và cột mốc hay điểm nhấn (Landmark). Tác phẩm "The Image of the City "đã có ảnh
hưởng quan trọng và bền vững trong các lĩnh vực quy hoạch đô thị và tâm lý hồn
cảnh
DU
2. Danh mục các cơng trình đã cơng bố thuộc lĩnh vực của đề tài của chủ
nhiệm và những thành viên tham gia nghiên cứu (họ và tên tác giả; bài báo; ấn
phẩm; các yếu tố về xuất bản):
a. Nghiên cứu trong nước:
- Hình thái học đơ thị, PGS.TS.KTS Dỗn Minh Khôi, Viện trưởng Viện Quy
hoạch và kiến trúc đô thị.
- Thực trạng và định hướng phát triển không gian kiến trúc cao tầng ven biển
Đà Nẵng, Tạp chí Kiến trúc số 07 -1019 của Ths.KTS Phan Đức Hải, Chủ tịch Hội quy
hoạch phát triển đô thị Đà Nẵng
- Một số giải pháp góp phần phát triển bền vững các đô thị du lịch biển Việt
Nam, Tác giả: PGS.TS.KTS Trần Trọng Hanh (Nguồn: báo cáo tóm tắc Quy hoạch
3
tổng thể phát triển du lịch Việt Nam 1995 – 2010, tr96.T ổng cục du lịch 1994)
- Suy nghĩ về cấu trúc không gian đô thị Đà Nẵng, của GS.TS.KTS Nguyễn
Quốc Thơng – Phó Chủ tích Hội KTS Việt Nam, Tạp chí Kiến trúc số 02-2019
- Mơ hình tổ chức không gian quy hoạch kiến trúc khu vực du lịch sinh thái
biển (lấy ví dụ khu vực Hạ Long – Quảng Ninh 2000 – 2010)” của tiến sĩ Tạ Duy
Thịnh;
- Bài báo: Quy hoạch hệ thống KGCC đô thị du lịch ven biển, Tạp Chí Quy
Hoạch xây dựng, số 74 của TS.KTS. Trương Văn Quảng;
- Bài báo: Bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa biển trong quy hoạch khơng
gian đơ thị ven biển, Tạp Chí Quy Hoạch xây dựng, số 74 của PGS.TSKH Nguyễn
Trung Dũng;
b. Nghiên cứu ngoài nước:
- Quy hoạch thành phố ven biển New York. Nguồn: The City of New York,
C
C
1992,2011. TS.KTS Ngô Viết Nam Sơn
- Vấn đề quy hoạch đô thị và nhà cao tầng ven biển, bài học từ các đô thị ven
biển của Bra-xin qua trường hợp đô thị Fortaleza. Nguồn: Tạp chí Kiến trúc Việt Nam,
R
L
T.
TS.KTS Nguyễn Anh Tuấn, Phó Trưởng Khoa Kiến trúc – trường ĐHBK Đà nẵng.
- Hình thái đô thị, Tác giả: Tiến sĩ Jean-Paul Rodrigue, Đại học Hofstra, New
DU
York, Nguồn:
- Kevin Lynch (1918 – 1984), The Image of the City, 1960
3. Lí do chọn đề tài
- Việt Nam là đất nước có đường bờ biển dài. TP Đà Nẵng trong những năm
qua phát triển vượt bậc, đơ thị ven biển và hình thái phát triển đơ thị ven biển được các
nhà Quy hoạch và quản lý quan tâm.
- Việc nghiên cứu phát triển hình thái đơ thị ven biển dựa trên cơ sở khoa học
đúng đắn để vừa đảm bảo trật tự phát triển trong đô thị vừa đảm bảo sự đa dạng là một
trong những yêu cầu căn bản của công tác quy hoạch đô thị đối với các địa phương có
ven biển liền kề.
- Để góp phần giải quyết các vấn đề nêu trên, việc thực hiện đề tài “Nghiên cứu
hình thái Đơ thị ven biển và đề xuất cơ sở khoa học vào công tác Quy hoạch –
Trường hợp đô thị Đà nẵng” là cần thiết.
4. Mục đích nghiên cứu
4.1.Thứ nhất:
+ Khảo sát hiện trạng cấu trúc đô thị ven biển Đà Nẵng
+ Hệ thống các văn bản pháp luật quản lý nhà nước về kiến trúc và quy hoạch
trong hệ thống văn bản pháp luật Việt Nam và các Nghị quyết về xây dựng và phát
4
triển thành phố Đà Nẵng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
4.2. Thứ nhì:
+ Phân tích tổng quan về hình thái đơ thị ven biển
+ Phân tích q trình biến đổi hình thái đơ thị ven biển Đà nẵng qua các giai
đoạn phát triển
4.3. Thứ ba:
+ Đánh giá, so sánh với các hình thái đơ thị ven biển trong và ngoài nước.
4.4. Thứ tư:
+ Đề xuất về phương diện lý thuyết cấu trúc KGĐT thích ứng với HTĐT làm sơ
sở khoa học vào công tác quy hoạch đô thị ven biển Đà Nẵng
5. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
5.1. Đối tượng nghiên cứu: Hình thái Đơ thị ven biển
5.2. Phạm vi nghiên cứu: Đô thị ven biển Đà Nẵng gồm các Quận: Sơn trà, Ngũ
Hành Sơn
5.3. Không gian nghiên cứu: Tính từ mặt nước biển vào đất liền giáp Sông Hàn
C
C
R
L
T.
6. Cách tiếp cận
Đề tài nghiên cứu này sử dụng cách 2 tiếp cận:
- Tiếp cận từ hiện trạng (thực tiễn) đô thị ven biển Đà nẵng qua khảo sát, thu
thập tài liệu các văn bản pháp luật quản lý nhà nước về kiến trúc và quy hoạch đơ thị,
các thơng tư, nghị định chính phủ, các Nghị quyết về xây dựng và phát triển thành phố
Đà Nẵng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045. Qua đó đánh giá hình thái đơ thị ven
biển qua các nghiên cứu trong nước – so sánh các hình thái đơ thị ven biển qua các
nghiên cứu ngoài nước, rút ra kết luận các ưu nhược điểm, xây dựng cơ sở khoa học
vào công tác thiết kế quy hoạch đô thị ven biển trường hợp Đà nẵng.
- Tiếp cận từ lý thuyết - ứng dụng vào thực tiễn - giải pháp tổ chức: Tìm kiếm
các phương pháp quy hoạch, thiết kế đô thị để tổ chức, nâng cao hiệu quả cho các Quy
hoạch đô thị ven biển Đà nẵng.
DU
7. Các phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp điều tra, khảo sát:
Đó là công tác thu thập số liệu, thông tin trên cơ sở khảo sát thực thế các vùng
nghiên cứu, cũng như nghiên cứu tư liệu lịch sử có liên quan đến Hình thái đơ thị, Cấu
trúc KGĐT, trong q trình phát triển đô thị Đà Nẵng và các đô thị trên thế giới.
7.2. Phương pháp phân tích Hình thái KGĐT:
Phương pháp phân tích hình thái KGĐT thuộc bộ mơn khoa học về hình thái đơ
thị, dựa trên hệ thống bản đồ thu thập được có cùng tỷ lệ, kết hợp với các tư liệu liên
quan cho phép nhận diện khách quan quá trình biến đổi của cấu trúc KGĐT Đà Nẵng
5
qua các giai đoạn phát triển.
7.3. Phương pháp so sánh:
Phương pháp so sánh được sử dụng trong thống kê, phân tích các thành phần
cấu trúc KGĐT thích ứng với HTĐT, nhằm so sánh đặc điểm HTĐT trong nước và
ngoài nước, rút ra các ưu nhược điểm, qua đó có cơ sở đề xuất các giải pháp, cơ sở lý
thuyết khoa học trong công tác quy hoạch đô thị ven biển.
8. Những đóng góp mới của Luận văn
- Làm rõ đặc điểm của Hình thái đơ thị, Hình thái đơ thị ven biển, một dạng mơ
hình dựa trên sự cộng sinh giữa mơ hình hình thái ngoại nhập và mơ hình hình thái
Việt Nam.
- Đề xuất cấu trúc KGĐT thích ứng với HTĐTVB trong điều kiện phát triển đô
thị ven biển ở Đà Nẵng nói riêng và Việt Nam nói chung. Kết quả nghiên cứu góp
phần khẳng định: cấu trúc KGĐT là quá trình tái cấu trúc tất yếu, diễn ra liên tục và
ln hướng tới sự thích ứng HTĐT với các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và văn
hóa cụ thể, đảm bảo sự phát triển đơ thị bền vững và có bản sắc. Như vậy, có nhiều
dạng cấu trúc KGĐT khác nhau, phù hợp với HTĐT khác nhau ở từng điều kiện địa
phương cụ thể.
- Áp dụng cấu trúc KGĐT thích ứng HTĐT trong quy hoạch đô thị Đà Nẵng
- Đề xuất giải pháp quản lý thực hiện.
C
C
DU
R
L
T.
6
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ HÌNH THÁI ĐƠ THỊ ĐÀ NẴNG
1.1. Tổng quan về đô thị Đà Nẵng (Thực trạng)
Thành phố Đà Nẵng có địa hình thấp dần từ Tây sang Đông, đa dạng và phức
tạp gồm: núi cao, đồi thấp, đồng bằng ven biển, và đồng bằng ven sông. Vùng núi cao
và dốc tập trung ở phía Tây và Tây Bắc có nhiều dãy núi chạy dài ra biển, một số đồi
thấp xen kẽ những đồng bằng hẹp. Địa hình vừa có đồng bằng vừa có núi, vùng núi
cao và dốc tập trung ở phía Tây và Tây Bắc, từ đây có nhiều dãy núi chạy dài ra biển,
một số đồi thấp xen kẽ vùng đồng bằng ven biển hẹp. Đồi núi chiếm diện tích lớn, độ
khoản từ 700 – 1.500m, độ dốc lớn (>400), là nơi tập trung nhiều rừng đầu nguồn và
có ý nghĩa bảo vệ mơi trường sinh thái của thành phố. Hệ thống sơng ngịi ngắn và
dốc, bắt nguồn từ phía Tây, Tấy Bắc và tỉnh Quảng Nam.
Tính đến năm 2011, dân số tồn thành phố Đà Nẵng đạt gần 951.700 người,
mật độ dân số đạt 740 người/km2. Trong đó dân số sống tại thành thị đạt gần 828.700
người, dân số sống tại nông thôn đạt 123.000 người. [6]
C
C
R
L
T.
DU
Hình 1.1. Bản đồ địa hình Đà Nẵng. Nguồn [6]
7
Hình 1.2. Phân tích địa hình của Đà nẵng. Nguồn [1]
1.2. Sự hình thành, biến đổi và phát triển
Sự biến đổi cấu trúc, hình thái của Đà Nẵng được nghiên cứu dựa trên các bản
đồ cổ sưu tầm được và các tài liệu về lịch sử phát triển của Đà Nẵng. Căn cứ vào đó, ta
có thể nhận thấy Đà Nẵng có 4 giai đoạn phát triển như sau:
C
C
R
L
T.
1. Đà Nẵng Thời kỳ Pháp thuộc
Giữa thế kỷ XVI, khi Hội An đã là trung tâm bn bán sầm uất thì Đà Nẵng chỉ
là một cảng trung chuyển hàng hóa, tu sửa tàu thuyền. Từ thế kỷ XVII, người Pháp
đến Đà Nẵng với vai trò là các nhà truyền giáo, sau đó đặt quan hệ làm ăn bn bán.
Từ năm 1858, liên tiếp nổ ra các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc cho đến ngày toàn
thắng 30/4/1975.
Đầu thế kỷ XVIII, Đà Nẵng trở thành thương cảng thay thế cho Hội An, với ưu
điểm cho phép các loại tàu thuyền lớn ra vào vịnh Đà Nẵng dễ dàng. Năm 1835, Đà
Nẵng trở thành một thương cảng lớn nhất miền trung. Tiểu thủ công nghiệp địa
phương phát triển với những ngành sửa chữa tàu thuyền, sơ chế nông lân hải sản, dịch
vụ thương mại cũng phát triển.
DU
8
C
C
R
L
T.
DU
Hình 1.3. Bản đồ Đà Nẵng năm 1859. Nguồn [11]
Từ sau năm 1835, khi vua Minh mạng quyết định Cửa Hàn là nơi duy nhất
bn bán với phương Tây thì Đà Nẵng trở thành một thương cảng bậc nhất miền
Trung. Cùng với sự phát triển kinh tế, các khu vực hành chính và dân cư bắt đầu được
hình thành . Tuy nhiên do chính sách bế quan tỏa cảng của nhà Nguyễn mà đô thị Đà
Nẵng cũng phát triển trong giới hạn của nó.
9
Về chức năng, Đà Nẵng (Hàn Thị) trở thành một thương cảng lớn bậc nhất của
miền trung. Chức năng của một thương cảng đã tạo nên một hình thái phân bố dân cư
dọc hai bên sông Hàn để tiện giao lưu, buôn bán. Thời kỳ này giao thông đường bộ
chưa phát triển, chủ yếu qua đường sông, rạch.
Tuy nhiên, Đà Nẵng khơng chỉ ưu việt về bn bán mà cịn có lợi thế về mặt
qn sự do vị trí chiến lược và khả năng phòng thủ bởi hệ thống thành lũy khá dày đặc
kết hợp với địa hình đồi núi, hướng ra phía biển.
Vào năm 1889, khi xâm chiếm tồn bộ đất nước ta, thực dân Pháp tách Đà
Nẵng khỏi Quảng Nam và đổi thành Tourane, chịu sự cai quản trực tiếp của Tồn
quyền Đơng Dương. Đầu thế kỷ XX, Tourane được Pháp xây dựng trở thành một đô
thị theo kiểu Tây phương. Thành phố bắt đầu được hình thành dọc bờ Tây sông Hàn,
các chức năng như cảng, nhà ga, sân bay (xây dựng từ năm 1940)..co cụm tập trung
vào trung tâm thành phố đã trở thành yếu tố gây cản trở cho sự phát triển của đô thị
hiện nay.
C
C
R
L
T.
DU
Hình 1.4. Đà Nẵng năm 1920 chỉ có khoảng 20 con đường. Nguồn [11]
Thành phố Tourane (Đà Nẵng) trong thời Pháp thuộc có xu hướng vươn về phía
Tây và Tây Bắc. Người Pháp chỉ chú trọng bán đảo Sơn Trà ở phía Đơng. Vì vậy họ
đã vượt sang bờ Đơng sông Hàn để chiếm trọn bán đảo Sơn Trà. Về phân khu chức
năng, theo quy hoạch của người Pháp, Đà Nẵng được chia thành hai khu vực rõ rệt:
Khu bản xứ (quartaier indigène) bên bờ Đông và Khu người Pháp (quartier Francais)
bên bờ Tây sông Hàn. Pháp chỉ chú ý đầu tư xây dựng khu thực dân chiếm đóng. Thời
kỳ này, đường bộ và đường sắt bắt đầu hình thành và phát triển. Phía bên kia sơng vẫn
tồn tại các làng chài cũ.[1]
2. Đà Nẵng Thời kỳ trước năm 1975
Thời kỳ Mỹ vào miền nam Việt Nam, Đà Nẵng được xác định là trung tâm
10
chính trị, văn hóa. Mỹ cho xây dựng các căn cứ quân sự và kỷ thuật hạ tầng cũng cố vị
thế trung tâm của thành phố.
Với mục tiêu biến Đà Nẵng thành căn cứ quân sự cho toàn khu vực. Mỹ đã đổ
quân vào Đà Nẵng xây dựng hạ tầng phục vụ mục đích qn sự. Điều đó đã làm biến
đổi mạnh hình thái khu đơ thị. Các khu vực trọng yếu như sân bay, bến cảng được thiết
lập nhanh chóng, song song với việc xây dựng mạng lưới đường phố dày đặc. Chính
quyền Mỹ - Diệm biến Đà Nẵng thành đơ thị lớn thứ 2 tồn miền Nam sau Sài Gịn.
Giai đoạn này đơ thị Đà Nẵng phát triển rất nhanh, đặc biệt về phía bờ Đơng sơng Hàn
và xung quanh sân bay Đà Nẵng. [1]
3. Đà Nẵng giai đoạn sau 1975 cho đến 1997
Ở giai đoạn này, Đà Nẵng ít thay đổi. Đà Nẵng được xác định là một trung tâm
chính trị, kinh tế, văn hóa của tỉnh với vị trí là thủ phủ của tỉnh Quảng Nam – Đà
Nẵng. Chức năng chủ yếu là thành phố cảng, du lịch – nghỉ mát, đầu mối giao thông
và an ninh quốc phịng. Trung tâm hành chính – chính trị của Tỉnh, Thành phố chủ yếu
tập trung trên đường Trần Phú, Bạch Đằng hiện nay. Trên đường Hùng Vương từ chợ
cồn đến chợ Hàn là hệ thống các trung tâm thương mại chính. Các điểm du lịch, nghỉ
mát được xác định tại các khu Thanh Bình, Non Nước, bán đảo Sơn Trà, dọc bờ biển
Xuân Thiều. Trục cây xanh chủ yếu của toàn thành phố tập trung hai bên bờ sơng Hàn.
Ngồi vị trí là thủ phủ của tỉnh Quảng Nam Đà Nẵng, đây còn giữ vai trò là
thành phố công nghiệp tổng hợp, trung tâm kinh tế của khu vực các tỉnh Trung Trung
bộ. Đà Nẵng là thành phố có đầu mối giao thơng quan trọng về cảng biển, sân bay
quốc tế, giao thông quốc lộ xuyên Việt, xuyên Á, giữ vị trí chủ chốt về quốc phịng
của khu vực miền Trung Trung Bộ, Tây Nguyên và cả nước. Các trục bố cục chính của
đơ thị được dựa trên các lợi thế về địa hình cảnh quan, vịnh Đà Nẵng cùng trục với
sông Hàn sẽ là các trục bố cục chính của đơ thị. Sơn Trà, Phước Tường, Ngũ Hành
Sơn là những tấm bình phong của Đà nẵng. Từ cánh cung của vịnh Đà Nẵng hình
thành trục trung tâm đơ thị mới của quận Liên Chiểu ở phía Bắc. Trục dọc sông Hàn là
trục trung tâm cảnh quan của đô thị truyền thống.[1]
C
C
R
L
T.
DU
4. Đà Nẵng giai đoạn 1997 – nay
Ngày 1 tháng 1 năm 1997, Thành phố Đà Nẵng được chia tách thành Thành phố
trực thuộc Trung ương, chú trọng phát triển hạ tầng kỷ thuật và các loại hình giao
thơng. Ga Đà Nẵng được dịch chuyển, cảng Tiên Sa được cải tạo, mở rộng; nâng cao
năng lực vận tải, dịch vụ du lịch đường thủy trên sông Hàn, sơng Cu Đê, sơng Cổ Cị
nối tiếp đến Hội An; sân bay Đà Nẵng được nâng cấp, mở rộng phần hàng không dân
dụng. Chú trọng phát triển giao thông đối ngoại với tuyển đường cao tốc Đà Nẵng –
Quảng Ngãi trở thành tuyến vành đai phía Tây thành phố; nâng cấp, mở rộng quốc lộ
11
1A trở thành đường nội thị, Phát triển các trục tuyến hướng biển, các tuyến du lịch ven
sông Hàn, ven biển Đơng Sơn Trà.
Ngày nay, với các chính sách phát triển và điều kiện vị trí thuận lợi, Đà Nẵng
đang trở thành thành phố kiểu mẫu ở Việt Nam, được mệnh danh là “ Thành phố đáng
sống nhất”. Thành phố tiếp tục mở rộng các khu vực dân cư, các phố mới được đầu tư
xây dựng xuống phía Nam và phía hữu ngạn sơng Hàn. [1]
5. Sự biến đổi hình thái đô thị Đà Nẵng qua các giai đoạn phát triển
C
C
R
L
T.
DU
Hình 1.5. Thời Pháp. Nguồn [1]
Hình 1.6. Thời kỳ trước 1975. Nguồn [1]
12
C
C
R
L
T.
Hình 1.7. Thời kỳ sau 1975 - 1997. Nguồn [1]
1.3. Bốn yếu tố cảnh quan cốt lõi của Đà Nẵng (yếu tố bất biến đổi)
1. Núi
a. Dãy trường Sơn
Vùng núi cao và dốc tập trung ở phía Tây và Tây Bắc, từ đây có nhiều dãy núi
chạy dài ra biển, một số đồi thấp xen kẽ vùng đồng bằng ven biển hẹp. Địa hình đồi
núi chiếm diện tích lớn, độ cao khoảng từ 700-1.500m, độ dốc lớn (>400), là nơi tập
trung nhiều rừng đầu nguồn và có ý nghĩa bảo vệ môi trường sinh thái của thành phố.
Cách trung tâm thành phố 40km về phía Tây Nam là Bà Nà – Núi Chúa là một
khu nghỉ mát được ví như Đà Lạt của miền Trung. Bà Nà – Núi Chúa được xây dựng
thành nơi nghỉ ngơi cho các quan chức người Pháp trong thời kỳ Pháp cịn đơ hộ Việt
Nam.
Phía Tây Bắc có “cổng trời” Hải Vân – “Thiên hạ đệ nhất hùng quan” là một
phần của dãy Trường Sơn chạy cắt ra sát biển, có cảnh quan thiên nhiên đẹp.
DU
b. Bán đảo Sơn Trà
Nơi này được gọi là Núi Khỉ là nơi mà Đà Nẵng vươn ra biển Đông xa nhất.
Đây là khu bảo tồn thiên nhiên với nhiều động thực vật quý hiếm. Dưới chân bán đảo
Sơn Trà là khu du lịch Suối Đá và nhiều bãi biển đẹp như: Bãi Bụt, Bãi Rạng, Bãi Bắc,
Bãi Nồm. Những năm gần đây, chùa Linh ứng với tượng Phật Bà Quan âm nhìn ra
biển đã tạo nên một điểm nhấn linh thiên và nơi thu hút du lịch.
c. Ngũ Hành Sơn
13
Cách trung tâm thành phố khoảng 5km về hướng Đông Nam là Ngũ Hành Sơn
bao gồm 6 ngọn núi: Kim Sơn, Mộc Sơn, Thủy Sơn, Dương Hỏa Sơn, Âm Hỏa Sơn và
Thổ Sơn tượng trưng cho 5 yếu tố của vũ trụ ( Ngũ Hành ). Dưới chân núi là làng nghề
đá, bên cạnh là bãi biển Non Nước còn khá hoang sơ.
2. Đất đai
Đà Nẵng vừa có đồng bằng duyên hải, vừa có đồi núi. Vùng núi cao và dốc tập
trung ở phía tây và tây bắc, từ đây có nhiều dãy núi chạy dài ra biển, một số đồi thấp
xen kẽ vùng đồng bằng ven biển hẹp.
Đồng bằng ven biển là vùng đất thấp chịu ảnh hưởng của biển bị nhiễm mặn, là
vùng tập trung nhiều cơ sở nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ, quân sự, đất ở và các
khu chức năng của thành phố. Ở khu vực cửa sơng Hàn và sơng Cu Đê địa hình đáy
biển bị phức tạp và tạo ra một số bãi cạn, trũng ngầm (lịng sơng). Khu vực cửa vịnh ra
ngồi khơi địa hình nhìn chung là nghiêng thoải về phía đơng bắc. Khoảng cách các
đường đẳng sâu khá đều đặn
C
C
R
L
T.
3. Sông
a. Sơng Hàn
Sơng Hàn gắn liền với biển, với lịng sơng rộng. Cầu sông Hàn, cây cầu quay đầu
tiên ở Việt Nam. Cầu Thuận Phước, cầu Rồng, cầu Trần Thị Lý không chỉ tạo thêm
thuận lợi cho giao thông kết nối hai bên bờ sơng, mà cịn là một dấu ấn văn hóa của
người Đà Nẵng ln năng động và phát triển.
b. Sông Cu Đê
Sông Cu Đê là hợp lưu của 3 con sông: Sông Nam, Sông Bắc và Sông Trường
Định, bắt nguồn phía Tây Nam đèo Hải vân. Sơng chảy theo hướng Tây-Đơng, qua
huyện Hịa Vang và quận Liên Chiểu, rồi đổ ra Biển Đơng tại cửa biển Nam Ơ,
phường Hòa Hiệp Bắc, Hòa Hiệp Nam quận Liên Chiểu, cách chân đèo Hải
Vân chừng 5 km. Toàn chiều dài của sơng tính từ xã Hịa Bắc tới biển là 38 km, trong
đó tới hơn 30 km tại địa phận Hịa Vang. Trên địa bàn quận Liên Chiểu, nó cịn nhận
một số chi lưu nhỏ ở hữu ngạn.
Nhìn chung các dịng sơng chảy qua Đà nẵng đều mang các đặc tính của vùng
duyên hải miền Trung, đồ dài ngắn, độ dốc lớn, dao động mực nước và lưu lượng nước
đều lớn, nghèo phù sa.
DU
4 Biển
a. Biển Đơng
Đà Nẵng cịn có một bờ biển dài với nhiều bãi tắm đẹp như Phạm Văn Đồng,
Non Nước, Mỹ Khê, Thanh Khê, Nam Ô với nhiều cảnh quan thiên nhiên kỳ thú.
Quanh khu vực bán đảo Sơn Trà có những bãi san hơ lớn, thuận lợi trong việc phát