Tải bản đầy đủ (.doc) (4 trang)

kế hoạch bài dạy vât lí 8 bài 7 áp suất theo ba bước 4 hoạt động

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (77.14 KB, 4 trang )

Phòng GD Nho Quan

Họ và tên giáo viên:

Trường: THCS Gia Thủy

Trần Minh Nghĩa
TÊN BÀI DẠY: ÁP SUẤT
Mơn vật lí; lớp: 8
Thời gian thực hiện: (1 tiết)

I.

Mục tiêu:

1.Kiến thức:
- Học sinh nắm được khái niệm áp lực, áp suất. Đơn vị đo áp suất.
2.Năng lực:
- Học sinh vận dụng được công thức tính áp suất để làm bài tập.
- Giải thích được các hiện tượng trong thực tiễn có liên quan đến áp suất.
- Biết làm tăng, làm giảm áp suất trong đời sống.
- Phát triển năng lực tự học, sáng tạo và giải quyết vấn đề.
- Năng lực quan sát, trình bày và trao đổi thơng tin.
- Năng lực thực hành, thí nghiệm.
- Năng lực hợp tác và giao tiếp.
3. Phẩm chất:
- HS cần nghiêm túc, tự giác, trung thực và hợp tác nhóm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
- Thiết bị thí nghiệm: Chuẩn bị cho 4 nhóm mỗi nhóm: (3 miếng kim loại hình hộp chữ nhật,
1 túi cát ).
- Máy chiếu, hình 7.1sgk trên phơng chiếu, bảng phụ kẻ bảng 7.1.


- HS: Đồ dùng học tập: Bút, thước kẻ, SGK, kẻ trước bảng 7.1,MTBT.
III. Tiến trình dạy học:
1. Hoạt động 1: Tạo tình huống có vấn đề: (5 phút)
a) Mục tiêu: kích thích trí tưởng tượng và khả năng tìm tịi suy luận của học sinh
b) Nội dung: Yêu cầu HS quan sát hình 7.1 trên phơng chiếu và GV nêu tình huống: Tại
sao máy kéo nặng nề lại chạy được bình thường trên nền đất mềm, cịn ơ tơ nhẹ hơn
nhiều lại có thể bị lún bánh và sa lầy trên chính qng đường đó?
c) Sản phẩm: Vì máy kéo có bản xích rộng tiếp xúc với mặt đất nhiều nên khơng bị sa lầy
Cịn ô tô bánh nhỏ tiếp xúc với mặt đất ít nên bị sa lầy.
d) Tổ chức thực hiện:
- Cho HS cả lớp quan sát chung hình 7.1 trên phơng chiếu
- GV đặt câu hỏi tạo tình huống như phần ND đã nêu
1


- HS: Hoạt động suy nghĩ cá nhân và trả lời
- GV: cho 1 vài HS nêu câu trả lời và chốt lại câu trả lời của HS nói đúng nhất và dẫn
dắt vào bài học.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:(23 phút)
Hoạt động 2.1 Áp lực là gì?(8 phút)
a) Mục tiêu: Học sinh nêu được khái niệm áp lực.
b) Nội dung :
- GV:nêu câu hỏi Người , tủ ,bàn ghế, máy móc...có T/dụng lực ép lên sàn nhà khơng? Lực
này có phương như nào với sàn nhà?
- Áp lực là gì?
- Y/C HS lấy ví dụ thêm về áp lực trong đời sống.
- Yêu cầu HS làm C1
c) Sản phẩm:
- HS nêu được: Người , tủ ,bàn ghế, máy móc...có T/dụng lực éplên sàn nhà. Lực này có
phương vng góc với sàn nhà

- Áp lực: Là lực ép có phương vng góc với mặt bị ép.
VD: Lực của ngôi nhà tác dụng lên mặt đất; Lực của cột điện tác dụng lên mặt đường; Lực
của HS ngồi học bài tác dụng lên mặt ghế...
- C1: Lực của máy kéo tác dung lên mặt đường, Lực của ngón tay tác dụng lên đầu đinh; Lực
của mũi đinh tác dụng lên gỗ là những áp lực.
d) Tổ chức hoạt động:
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục I SGK.
Áp lực là gì?
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân nêu thêm ví dụ về áp lực trong đời sống.
- HS thảo luận nhóm trả lời câu C1.
- HS lấy ví dụ về áp lực.
Hoạt động 2.2 Áp suất:(15 phút)
a) Mục tiêu: Học sinh nêu được khái niệm áp suất. Đơn vị đo áp suất.
b) Nội dung:
- HS làm TN hình 7.4
- HS hồn thành bảng 7.1
- Hồn thành kết luận
- HS nêu cơng thức tính áp suất và đơn vị tính áp suất
c) Sản phẩm hoạt động:
- HS Làm được TN như hình 7.4
-HS Hồn thành bảng 7.1:
Áp lực(F)

Diện tích bị ép(S)
2

Độ lún(h)


F2 > F 1


S2 = S 1

h2 > h1

F3 = F 1

S3 < S 1

h3 > h1

- Tác dụng của áp lực càng lớn khi áp lực càng lớn và diện tích bị ép càng nhỏ.
- Áp suất là độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép.
F
p=
Trong đó: p: áp suất
S
F: áp lực
S: diện tích bị ép
2
- Đơn vị áp suất: N/m , còn gọi là paxcan (Pa): 1Pa = 1N/m2.
d) Tổ chức hoạt động:
-GV u cầu HS làm thí nghiệm như hình 7.4 SGK và hồn thành bảng 7.1 SGK theo 4
nhóm.
- Đại diện 1 nhóm điền bảng 7.1 trên bảng phụ, Gv cho N. Xét
? Qua thí nghiệm trên, hãy hồn thành câu kết luận. 1 HS đứng tại chỗ trả lời.
? Như vậy, tác dụng của áp lực phụ thuộc vào yếu tố nào?
? Nêu CT tính áp suất và đơn vị tính áp suất .
3. Hoạt động 3: Luyện tập(12 phút)
a). Mục tiêu:

- HS nêu được nguyên tắc tăng và giảm áp suất và lấy được VD làm tăng, làm giảm áp suất
trong thực tế
-Học sinh biết vận dụng công thức tính áp suất để làm bài tập.
b) Nội dung:
- Làm C4 sgk: Dựa vào nguyên tắc nào để làm tăng , giảm áp suất? nêu những ví dụ làm tăng
làm giảm áp suất trong thực tế.
- Làm C5: Một xe tăng có trọng lượng 340 000N. Tính áp suất của xe tăng lên mặt đường
nằm ngang, biết rằng diện tích tiếp xúc của các bản xích với đất là 1,5m2. Hãy so sánh áp
suất đó với áp suất của một ơ tơ nặng 20 000N có diện tích các bánh xe tiếp xúc với mặt đất
nằm ngang là 250cm2. Dựa vào kết quả tính tốn trên, hãy trả lời câu hỏi đã đặt ra ở phần mở
bài.
c) Sản phẩm:
C4. Áp suất càng lớn khi áp lực càng lớn và diện tích bị ép càng nhỏ dựa vào cơng thức tính
áp suất : P = F/S
Ví dụ: - Lưỡi dao càng sắc thái thịt bị… càng dễ(làm giảm diện tích bị ép, tăng áp suất)
Mũi đinh càng nhọn thì đóng đinh vào gỗ càng dễ(làm giảm diện tích bị é, tăng áp suất)
- Cọc tre vót càng nhọn thì càng dễ đóng sâu vào đất(tăng áp suất)
3


- Bánh xe tăng được làm bẳng bản xích rộng (làm tăng S,Giảm áp suất)
C5.
Áp suất của xe tăng tác dụng lên mặt đường là:
F1 340000
p1 = S = 1,5
1
= 22667 (N/m2)
Áp suất của xe ô tô tác dụng lên mặt đường là:
F2 20000
p2 = S = 0,025

2
= 800000 (N/m2)
Vậy, p1 < p2. Máy kéo có diện tích bị ép lớn, ơ tơ diện tích bị ép nhỏ.
d)Tổ chức hoạt động:
- Cho HS hoạt động nhóm làm C4, C5
- C4 Cho học sinh đại diện nhóm đứng báo cáo
GV cho nhận xét và bổ sung thêm các VD từ nhóm khác.
GV: Cho một HS lên trình bầy trên bảng rồi cho nhận xét hoàn chỉnh.
4. Hoạt động 4 : Vận dụng(5 phút)
a)Mục tiêu:
- HS vận dụng KT bài học liên hệ với xây dựng nhà cửa cầu đường…
b) Nội dụng:
- Tại sao trong xây dựng nhà cửa người ta thường làm phần móng to hơn phần tường? và vì
sao xu hướng làm móng bè nhiều hơn?
c) Sản phẩm:
- Vì làm như vậy giúp tăng diện tích bị ép của ngơi nhà lên mặt đất làm giảm áp suất của
ngôi nhà lên mặt đất do đó tránh được hiện tượng sụt lún nứt vỡ cho ngơi nhà. Làm móng bè
thì càng tăng S của ngơi nhà do đó áp suất của ngôi nhà lên mặt đất càng nhỏ, nhà càng chắc
chắn và bền.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi: - Tại sao trong xây dựng nhà cửa người ta thường làm phần móng to hơn
phần tường? và vì sao xu hướng làm móng bè nhiều hơn?
- HS suy nghĩ trao đổi hai bạn trong bàn hoặc có thể trong 2 bàn liền
- Cho 1 HS hoặc vài HS trình bầy tại chỗ
- GV cho hs khác nhận xét và bổ sung.
- GV chốt lại mục đích làm tăng S giảm P giúp ngôi nhà chắc chắn không bị sụt lún đổ vỡ

4




×