Tải bản đầy đủ (.pdf) (15 trang)

Di sản văn hóa vật thể trong hoạt động du lịch văn hóa của tỉnh Trà Vinh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (264.75 KB, 15 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>DANH MỤC CÁC BẢNG </b>



<b>Số hiệu bảng </b> <b>Tên bảng </b> <b>Trang </b>


Bảng 2.1 Các địa điểm di tích văn hóa vật thể ở thành phố Trà Vinh. 36
Bảng 2.2 Sản phẩm du lịch có phải là nhân tố giúp xóa đói giảm


nghèo. 41


Bảng 2.3 Nguyên nhân khơng hài lịng. 43


Bảng 2.4 Thực trạng phát triển cơ sở lưu trú du lịch của tỉnh Trà


Vinh giai đoạn 2013 – 2016 44


Bảng 2.5 Kết quả hoạt động du lịch thành phố Trà Vinh. 45


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<b>MỤC LỤC </b>



Lời cam đoan ... i


Lời cảm ơn ... ii


Danh mục các bảng ... iii


<b>PHẦN MỞ ĐẦU ... 1 </b>


<b>1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI ... 1 </b>


<b>2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI ... 3 </b>



2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước ... 3


2.2. Tình hình nghiên cứu ngồi nước ... 6


<b>3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ... 8 </b>


3.1. Mục tiêu chung ... 8


3.2. Mục tiêu cụ thể ... 8


<b>4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ... 8 </b>


4.1. Các phương pháp nghiên cứu ... 8


<i>4.1.1. Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp ... 8 </i>


<i>4.1.2. Phương pháp quan sát ... 9 </i>


<i>4.1.3. Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi ... 9 </i>


<i>4.1.4. Phương pháp phỏng vấn ... 9 </i>


<b> 4.2. Phương pháp tiếp cận đề tài ... 9 </b>


<b>5. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ... 10 </b>


5.1. Đối tượng nghiên cứu ... 10


5.2. Phạm vi nghiên cứu ... 10



5.3. Thời gian nghiên cứu ... 10


<b>6. ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN ... 10 </b>


<b>7. CẤU TRÚC LUẬN VĂN ... 10 </b>


<b>CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ... 12 </b>


<b>1. 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN ... 12 </b>


1.1.1. Một số vấn đề văn hóa, du lịch ... 12


1.1.2. Mối quan hệ giữa văn hóa và du lịch ... 19


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

1.1.4. Khai thác văn hóa trong du lịch. ... 24


<b>1.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN ... 29 </b>


1.2.1. Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, đặc điểm kinh tế,
văn hóa, xã hội của tỉnh Trà Vinh ... 29


1.2.1. Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, khí hậu, dân số, đặc điểm kinh tế, văn hóa, xã
hội thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh ... 33


<b>CHƯƠNG 2. KHẢO SÁT VAI TRÒ, GIÁ TRỊ CỦA CÁC DI SẢN VĂN HÓA </b>
<b>VẬT THỂ TẠI THÀNH PHỐ TRÀ VINH ĐỐI VỚI NGƯỜI DÂN ĐỊA PHƯƠNG </b>
<b>VÀ DU KHÁCH ... 36 </b>


<b>2.1. HỆ THỐNG CAC DI SẢN VAN HOA VẬT THỂ TẠI THANH PHỐ </b>
<b>TRÀ VINH ... 36 </b>



2.1.1. Di sản văn hóa tại tỉnh Trà Vinh ... 37


2.1.2. Đánh giá thực trạng khai thac di sản văn háa trong hoạt dộng du lịch ở thanh
phố Trà Vinh ... 38


<b>2.2. KHẢO SÁT NGƯỜI DÂN ĐỊA PHƯƠNG, DU KHÁCH ... 41 </b>


2.2.1. Người dân địa phương ... 41


2.2.2. Du khách ... 43


<b>2.3. CHINH QUYỀN DỊA PHƯƠNG ... 48 </b>


2.3.1. Về chính quyền cấp tỉnh ... 48


2.3.2. Về chính quyền thành phố ... 50


<b>2.4. ĐÁNH GIÁ THÀNH TỰU, HẠN CHẾ, NGUYÊN NHÂN CỦA NHỮNG </b>
<b>HẠN CHẾ TRONG KHAI THÁC DI SẢN VĂN HÓA TRONG HOẠT ĐỘNG </b>
<b>DU LỊCH Ở THÀNH PHỐ TRÀ VINH ... 50 </b>


2.4.1. Thành tựu ... 50


2.4.2. Hạn chế ... 51


2.4.3. Nguyên nhân ... 52


<b>CHƯƠNG 3. HIỆU QUẢ DU LỊCH TỪ CÁC DI SẢN VĂN HÓA VẬT THỂ TẠI </b>
<b>THÀNH PHỐ TRÀ VINH... 54 </b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4></div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

<b>PHẦN MỞ ĐẦU </b>



<b>1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI </b>


Như chúng ta đã biết, dân tộc Việt Nam đã trải qua lịch sử hàng ngàn năm dựng
nước và giữ nước, các di sản văn hóa mang dấu ấn, là bằng chứng về cội nguồn, truyền
thống lịch sử - văn hóa của dân tộc, từng địa phương vùng - miền, qua nhiều thế hệ nối
tiếp nhau, gắn với sự phát triển của xã hội cũng như những bước thăng trầm trong lịch
sử khai hoang mở cõi, xây dựng, đấu tranh bảo vệ những thành quả đạt được, giữ gìn và
phát huy những giá trị truyền thống tốt đẹp được chắt lọc tạo nên nền văn hóa Việt Nam
tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.


Trong thời đại ngày nay đất nước ta đang bước vào thế kỷ XXI, kỷ nguyên của
cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại (cách mạng công nghiệp 4.0), quá trình
giao lưu, du nhập của các nền văn hóa trên thế giới vào nước ta ngày càng nhiều, nhất
là nền văn hóa phương Tây ít nhiều cũng làm ảnh hưởng đến nền văn hóa truyền thống
của nước ta.


Phát huy các giá trị di sản văn hóa nói chung, các di tích văn hóa nói riêng là tiền
đề và mục đích của việc bảo tồn nhằm góp phần tạo điều kiện cho các di sản phát huy
những giá trị vốn có trên nhiều phương diện và giá trị của di tích, mang dấu ấn về lịch
sử, văn hóa vùng - miền và đặc điểm khu vực dân cư.


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

còn nhiều bất cập: khai thác quá mức, khai thác khơng hiệu quả; bên cạnh đó, cũng cịn
khơng ít những quan niệm sai lầm về việc bảo tồn.


Thời gian qua việc đầu tư cho tài nguyên du lịch nhân văn về cơ chế, tài chính
chưa được quan tâm đúng mức, do đó cịn có di sản sau khi được xếp hạng chưa được
quan tâm đúng mức, chưa có kế hoạch bảo tồn, phát huy giá trị di sản để tham gia vào


sự phát triển của địa phương; nhiều di sản phi vật thể chưa được chăm lo gìn giữ truyền
dạy, phục hồi nên đứng trước nguy cơ bị mai một. Một số nơi di tích bị lấn chiếm, các
vấn đề về ô nhiễm môi trường xung quanh khu vực di tích vẫn cịn. Có những di tích
được trùng tu, tơn tạo theo hướng làm mới đã đánh mất giá trị thực tế và giảm sức hấp
dẫn đối với khách du lịch, đặc biệt là khách du lịch quốc tế. Bảo vệ, tơn tạo di tích phải
nhằm mục đích giới thiệu đến với công chúng, tuy nhiên hiện nay việc chuẩn bị nội dung
giới thiệu về các giá trị văn hóa cho khách du lịch vẫn cịn nhiều bất cập, phải mất nhiều
thời gian mới hoàn thiện…


Tỉnh Trà Vinh đến tháng 10 năm 2018 có 01 Bảo vật quốc gia; 05 Di sản văn hóa
phi vật thể được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đưa vào Danh mục Di sản văn hóa
phi vật thể cấp quốc gia; 14 di tích cấp quốc gia và 25 di tích cấp tỉnh. Cùng với hệ thống
di tích là những lễ hội riêng của các dân tộc cùng sinh sống trên địa bàn tỉnh. Mỗi lễ hội
có một sắc thái riêng nhưng đã trở thành di sản văn hóa chung của tỉnh. Lễ hội ở Trà
Vinh là hình thức tiêu biểu trong phức hợp sinh hoạt văn hóa - nghệ thuật - tơn giáo -
tín ngưỡng của cộng đồng các dân tộc Kinh-Khmer-Hoa… trên địa bàn, rất sống động
và không ngừng phát triển theo chiều dài lịch sử. Lễ hội luôn có vai trị quan trọng trong
đời sống văn hóa cộng đồng các dân tộc; các đặc điểm về tộc người và tơn giáo trong
văn hóa, được thể hiện rõ nét trong các lễ hội (lễ Giỗ Bác Hồ, lễ hội Nghinh Ông, lễ hội
Vu Lan thắng hội, lễ hội Nguyên Tiêu. Đặc biệt là lễ hội Ok - Om - Bok…)


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

tại Tỉnh, giáo dục truyền thống, lịng tự hào dân tộc… đóng góp tích cực cho kinh tế Trà
Vinh trong giai đoạn phát triển tiếp theo.


<i>Với những lý do đó tác giả chọn đề tài nghiên cứu về “Di sản văn hóa vật thể </i>
<i>trong hoạt động du lịch văn hóa của tỉnh Trà Vinh” (trường hợp thành phố Trà Vinh), </i>
nhằm góp phần hệ thống lý luận, phân tích đánh giá hiện trạng về di sản văn hóa vật thể
trong hoạt động du lịch, đồng thời khuyến nghị các nhóm giải pháp để phát triển du lịch
văn hóa trở thành ngành kinh tế quan trọng, góp phần thúc đẩy các ngành các lĩnh vực
khác cùng phát triển.



<b>2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI </b>
<b>2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước </b>


Có thể khẳng định vấn đề du lịch văn hóa đã từ lâu được sự quan tâm của các nhà
nghiên cứu để đề ra những giải pháp phát triển du lịch văn hóa cho địa phương, trong điều
kiện địa phương đó khơng có những điều kiện tự nhiên ban cho những phong cảnh đẹp
nhưng lại có những giá trị văn hóa, nhân văn có giá trị lịch sử lâu đời, có những nét văn hóa
đặc trưng….


Tỉnh Trà Vinh, là một trong những tỉnh thuộc đồng bằng Sông Cửu Long, thiên
nhiên tuy không ưu đãi về phong cảnh tự nhiên, nhưng là mãnh đất được hình thành từ
lâu đời có nền văn hóa phong phú, đa dạng của cộng đồng các dân tộc cùng sinh sống
trên địa bàn. Vì vậy, việc phát triển du lịch văn hóa ở Trà Vinh cần phải được nghiên
cứu thấu đáo, để đưa ra những nhóm giải pháp xây dựng và phát triển điểm du lịch Trà
Vinh phù hợp với tiềm năng hiện có của tỉnh. Hiện nay, chỉ có một vài cơng trình nghiên
cứu liên quan đến du lịch tại tỉnh. Các đề tài tác giả chỉ nghiên cứu sơ lược các giá trị văn
hóa - tài nguyên để phát triển du lịch nói chung, chứ chưa có đề tài nghiên cứu cụ thể vấn
đề di sản văn hóa vật thể trong hoạt động du lịch văn hóa tại tỉnh Trà Vinh.


Theo một số đề tài nghiên cứu về du lịch Trà Vinh có đề cập đến yếu tố văn hóa
trong phát triển du lịch, cụ thể như:


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

Tác giả Nguyễn Văn Nguyện (2016) với đề tài “những vấn đề cần quan tâm trong
phát triển du lịch tỉnh Trà Vinh”, tác giả cũng đưa ra các loại hình du lịch nhân văn tỉnh Trà
Vinh gồm: các di tích văn hóa; văn hóa ẩm thực và đặc sản địa phương; các lễ hội độc đáo
của ba dân tộc Kinh - Khmer - Hoa, tác giả đã đánh giá du lịch tỉnh Trà Vinh chưa có tương
xứng với tiềm năng hiện có, các điểm du lịch văn hóa ln trong tình trạng vắng khách [14].
Sơn Ngọc Khánh (2015), đề tài luận văn thạc sỹ “Sinh hoạt văn hóa cộng đồng của
người Khmer trong hoạt động du lịch ở địa bàn thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh”. Nội


dung cơ bản của luận văn trình bày các dạng thức sinh hoạt văn hóa của người Khmer
trên hai phương diện văn hóa vật chất: hình thái cư trú, nhà cửa, trang phục, ẩm thực,
phương tiện đi lại và văn hóa tinh thần như: ngơn ngữ, tín ngưỡng, tơn giáo, lễ hội, nghệ
thuật biểu diễn truyền thống…[8].


Trần Thị Kim Hoàng (2016) với bài tham luận “Trà Vinh cần những giải pháp đột
phá để phát triển du lịch bền vững” trong đó có đề cập đến các tài nguyên du lịch nhân văn
gồm các di tích lịch sử văn hóa, văn hóa ẩm thực và lễ hội, các làng nghề, đề tài nghiên cứu
mới đưa ra các phải pháp mang tính chất định hướng sơ bộ để phát triển du lịch bền vững
ở tỉnh Trà Vinh…[6].


Theo các tác giả: Đinh Trung Kiên (2004), Một số vấn đề về du lịch Việt Nam.
NXB, Đại học Quốc gia Hà Nội. Tìm hiểu những chặng đường du lịch, nguồn tài nguyên
du lịch vật thể ở Hà Nam Ninh và việc khai thác cho hoạt động du lịch. Đào tạo du lịch
cho Việt Nam [7].


Thế Đạt (2005), Tài nguyên du lịch Việt Nam, NXB Chính trị Quốc gia. Tình
hình chung về tài nguyên du lịch của Việt Nam. Đi sâu chi tiết về tài nguyên du lịch của
từng hệ sinh thái: đồng bằng, núi rừng, biển và loại hình du lịch cộng đồng đối với du
lịch Việt Nam [2].


Bùi Thị Hải Yến (2-2009), NXB Giáo dục, Hà Nội. Gồm những vấn đề lí luận và
bức tranh chung về tài nguyên du lịch; điều tra, đánh giá: dẫn luận tài nguyên du lịch.
Điều tra, đánh giá tài nguyên du lịch. Đánh giá tác động của các hoạt động du lịch đến
tài nguyên và mơi trường. Quản lí, sử dụng, bảo vệ và tôn tạo tài nguyên môi trường du
lịch. Tài nguyên du lịch Việt Nam. Các vườn quốc gia Việt Nam[25].


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

Hịa Bình (qua nghiên cứu trường hợp hai tộc người Mường, Thái). Xác định giá trị và
vai trị của văn hóa các tộc người đối với việc phát triển du lịch, góp phần xây dựng hệ
thống cơ sở khoa học và các giải pháp nhằm đảm bảo hoạt động quản lý khai thác văn


hóa tộc người thiểu số tỉnh Hịa Bình trong phát triển du lịch văn hóa đạt hiệu quả [17].


Phạm Thị Vui (2012), Văn hóa người Khmer trong định hướng phát triển du lịch
ở tỉnh Kiên Giang (luận văn thạc sỹ). Tác giả đã nêu lên thực trạng việc khai thác nét
văn hóa của người Khmer cho hoạt động du lịch, trong đó có các giá trị văn hóa truyền
thống của người Khmer; các kiến trúc độc đáo của các cơng trình, chùa chiềng của người
Khmer và các lễ hội của người Khmer...[24].


Võ Văn Thành (2015), Tổng quan du lịch, NXB Văn hóa - Văn nghệ, Tp. Hồ Chí
Minh. Trong Chương III, khi nói đến tài nguyên du lịch tác giả đã đưa ra khái niệm liên
quan đến tài nguyên du lịch nhân văn, trong đó các di sản văn hóa vật thể, phi vật thể và
văn hóa nghệ thuật và giá trị của nó trong phát triển du lịch bền vững[23].


Nguyễn Thanh Lợi (2015), Văn hóa dân gian với phát triển du lịch ở Bình Thuận.
Tác giả cho rằng Bình Thuận là địa phương có nhiều loại hình di sản văn hóa biển phong
phú, đa dạng, tuy nhiên yếu tố văn hóa dân gian vẫn chưa được đầu tư để khai thác, phát
triển du lịch văn hóa[11].


Trần Thị Minh Trúc (2015), với đề tài “Di tích lịch sử - văn hóa phục vụ du lịch
huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre”. Tác giả giới thiệu về các di tích lịch sử - văn hóa, danh
lam thắng cảnh và các làng nghề ở huyện Thạnh Phú tỉnh Bến Tre. Tác giả cho rằng:
Thông qua các giá trị vật thể như: di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, các cơng trình
kiến trúc...và các giá trị phi vật thể như: nghệ thuật truyền thống, phong tục tập quán, lễ
hội...văn hoá là tiền đề để tạo nên các loại hình du lịch văn hố đặc sắc, các sản phẩm
du lịch độc đáo đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách du lịch...[22]


Trần Hữu Sơn (2016), Văn hóa dân gian với vấn đề xây dựng sản phẩm du lịch biển,
đảo đặc thù ở tỉnh Quảng Ngãi. Tác giả cho rằng, với 29 di tích lịch sử văn hóa cấp quốc
gia, 76 di tích lịch sử văn hóa cấp tỉnh được xếp hạng là nguồn tài nguyên phong phú, là
tiền đề cho du lịch Quảng Ngãi có hướng phát triển du lịch văn hóa. Tác giả đã đưa ra các


nguyên tắc để xây dựng sản phẩm du lịch văn hóa dân gian mang tính đặc thù[16].


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

Nguyễn Phạm Hùng (2017), Văn hóa du lịch. Đây là một cơng trình trong nước
khá cơng phu tác giả đã viết về văn hóa du lịch và du lịch văn hóa. Tác giả cho rằng du
lịch văn hóa là một trong hai lĩnh vực quan trọng nhất của du lịch, đó là du lịch thiên
nhiên và du lịch văn hóa. Du lịch văn hóa được xác định chủ yếu dựa trên ba yếu tố: tài
nguyên văn hóa, nhu cầu du khách và khả năng cung ứng dịch vụ thích hợp của nhà
cung ứng. Du lịch văn hóa là sử dụng tài nguyên văn hóa như kiến trúc, mỹ thuật; di tích
lịch sử văn hóa, cảnh quan văn hóa; ẩm thực; tơn giáo, tín ngưỡng; phong tục tập quán;
lễ hội; nghệ thuật diễn xướng truyền thống v.v….để tạo nên sản phẩm du lịch phục vụ
nhu cầu du khách [4].


Nhìn chung các đề tài, luận văn trong và ngồi tỉnh mới dừng lại ở tính chất khảo
tả, đưa ra giải pháp dựa trên một sản phẩm, một loại hình du lịch đã có sự phát triển nhất
định để đề ra giải pháp hoặc nghiên cứu về một giá trị văn hóa của di sản để phục vụ phát
triển du lịch văn hóa của địa phương...Chưa có đề tài nào đề cập đến việc tập hợp các giá
trị đó để xây dựng và phát triển một khu di tích, danh lam thắng cảnh trở thành một sản
phẩm du lịch đặc thù gắn với khơng gian du lịch, di tích, danh lam thắng cảnh cụ thể.


<i><b>2.2. Tình hình nghiên cứu ngồi nước </b></i>


The secretariat of UNCTAD (1973), Elements of Tourism Policy in Developing
Countries. Publisher: New York : United Nations. Báo cáo đề cập đến xu hướng ngày
càng phát triển của du lịch quốc tế vì nó mang lại những nguồn lợi kinh tế lớn cho các
nước. Về chính sách và các thiết chế dành cho du lịch, nguồn lực tự nhiên và văn hoá
và chiến lược khai thác chúng, vai trò của tiện nghi và hạ tầng cơ sở và các biện pháp
tạo ra chúng (chủ yếu là kêu gọi đầu tư quốc tế, nhà nước, tư nhân...) [52].


Pacific tourism (1980), As Islanders see it. Publisher: The Institute of Pacific
Studies. Du lịch và các triển vọng du lịch ở các quần đảo quanh khu vực Thái Bình


Dương; Tác động của du lịch tới Thái Bình Dương, ảnh hưởng của văn hố và xã hội
của du lịch ở Tonga, Niue, Fiji, quần đảo Solomon...; Du lịch và vấn đề thành thị hoá;
Phát triển các khu du lịch và đón tiếp khách nước ngồi ở Thái Bình Dương [53].


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

Tisdell, Clem (1984), Tourism, the environment, international trade and public
economics, Publisher: Kuala Lumpur: ASEAN-Australia Joint Research project; Tầm
quan trọng của tài nguyên môi trường, đặc biệt là tài nguyên thiên nhiên, nguồn gốc của
du lịch thế giới trên vùng đất ASEAN và Úc, cũng như sự tác động của du lịch tới sự
phát triển và sử dụng các nguồn tài nguyên này (du lịch Thái Lan, Inđơnêxia, Singapo...).
<b>Các nguồn tài chính thu được từ du lịch, nhà nước đầu tư cho du lịch [55]. </b>


Richter, Linda K. (1989), The politics of tourism in Asia. Publisher Honolulu:
Univ. of Hawaii press. Những nghiên cứu của Linda K. Richter về tình hình chính trị,
chính sách đối với nền kinh tế du lịch các nước Châu á: Trung Quốc, Philippin, Thái
Lan, Ấn Độ, Pakistan, Bănglađét...Các hình thức hoạt động và các loại hình du lịch ở
các nước Châu á [56].


Ashworth, Gregory (1990), Marketing tourism places. Publisher: New York,
Routledge. Giá trị các địa điểm du lịch; Lý luận và khái niệm về các địa điểm dành cho
du lịch; lý luận về loại hình kinh tế phi sản xuất này; nguyên lý về các khai thác và tổ
chức trong ngành du lịch; Việc bán các địa điểm du lịch [57].


Hitchcock, Michael (1993), Tourism in South-East Asia. Publisher: New York,
Routledge. Giới thiệu ngành du lịch ở Đơng Nam Á và tính thời vụ của ngành này trong
vùng; Du lịch, văn hoá và xã hội của sự phát triển; Du lịch văn hoá ở Bali, ở Malaixia,
ở Pater Pan, ở Inđonexia; Hoạch định chính sách du lịch vùng Đơng Nam Á; kinh tế và
phát triển của ngành du lịch [58].


Burns, Peter (1995), Tourism: A New perspective. Publisher Prentice – Hall.
Cung và cầu trong du lịch; tính năng động của ngành du lịch; Các khía cạnh và việc


tiếp thị du lịch; Tính tồn cầu và nghề du lịch; Tác động của kinh tế vào ngành du
lịch; Các giải pháp cho ngành du lịch[59].


Finn, Mick (2000), Tourism and leisure research methods: Data collection,
analysis and interpretation. Publisher London: Longman. Phương pháp luận trong
phương pháp nghiên cứu các vấn đề thực tế nói chung. Phân tích phương pháp nghiên
cứu hình thức du lịch và nghỉ ngơi. Phân tích định tính và định lượng: Khảo sát tình
hình xã hội, thống kê dữ liệu và suy ra kết luận [60].


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

<b>DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO</b>



<b>Tài liệu tiếng Việt </b>


1. <i>Ngô Thị Diệu An, Nguyễn Thị Oanh Kiều (2014), Giáo trình tổng quan du lịch, </i>
NXB Đà Nẵng.


2. <i>Thế Đạt (2005), Tài nguyên du lịch Việt Nam, NXB Chính trị Quốc gia. </i>


3. <i>Đỗ Đình Hãng (2007), Lý luận Văn hóa và đường lối văn hóa của Đảng, NXB </i>
Chính trị Quốc gia, Hà Nội.


4. <i>Nguyễn Phạm Hùng (2017), Văn hóa du lịch, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội. </i>
5. <i>Nguyễn Việt Hương (2006), Văn hóa ẩm thực và trang phục truyền thống của </i>


<i>người Việt, NXB Đại học quốc gia Hà Nội.</i>


6. Trần Thị Kim Hoàng (2016), “Trà Vinh cần những giải pháp đột phá để phát triển
<i>du lịch bền vững”, trong Phát triển du lịch bền vững tại các tỉnh, thành phố </i>
<i>phía nam: Thực trạng và giải pháp, NXB chính trị Quốc gia sự thật. </i>



7. <i>Đinh Trung Kiên (2004), Một số vấn đề về du lịch Việt Nam, NXB Đại học Quốc </i>
gia Hà Nội


8. <i>Sơn Ngọc Khánh (2015), Sinh hoạt văn hóa cộng đồng của người Khmer trong hoạt </i>
<i>động du lịch ở địa bàn thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh, luận văn thạc sỹ, </i>
Trường đại học Trà Vinh.


9. <i>Nguyễn Quang Lê (2012), Văn hóa ẩm thực trong lễ hội truyền thống Việt Nam, </i>
NXB Văn hóa Dân tộc, Hà Nội.


10. Ngơ Hồng Đại Long và Nguyễn Văn Cần (2014), “khai thác di sản văn hóa nghệ
<i>thuật sân khấu dù kê trong phát triển sản phẩm du lịch Trà Vinh”, Tạp chí </i>
<i>khoa học Trà Vinh, (13), ĐH Trà Vinh. </i>


<i>11. Nguyễn Thanh Lợi (2015), Văn hóa dân gian với phát triển du lịch ở Bình Thuận. </i>
<i>12. Hồ Chí Minh Tồn tập, Tập 1 (1980), NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội. </i>


<i>13. Trần Quảng Nam & Nguyễn Thị Trâm Anh (2015). </i>


<i>14. Nguyễn Văn Nguyện (2016) với đề tài “những vấn đề cần quan tâm trong phát triển </i>
<i>du lịch tỉnh Trà Vinh”. </i>


<i>15. Phạm Thị Thu Nga (2017), “Một số vấn đề về khai thác lợi thế của hệ thống di sản </i>
<i>để phát triển du lịch trong xu thế hội nhập và phát triển hiện nay”. </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

<i>17. Bùi Thanh Thủy (2012), Văn hóa các tộc người thiểu số tỉnh Hịa Bình với vấn đề </i>
<i>phát triển du lịch văn hóa, Luận án tiến sĩ, Viện Văn hóa Nghệ thuật Việt Nam. </i>
18.

<i>Nguyễn Văn Thắng (2016) Luận văn thạc sĩ : Di tích lịch sử - văn hóa trong </i>



<i>hoạt động du lịch Quận 8. </i>




<i>19. Nguyễn Minh Tuệ (2011), Địa lý du lịch Việt Nam, NXB giáo dục Việt Nam. </i>
<i>20. Nguyễn Thị Thảo (2015), Du lịch nhân văn tỉnh Hải Dương, NXB Khoa học và </i>


Kỹ thuật, Hà Nội.


<i>21. Trần Ngọc Thêm (2004), Tìm về bản sắc văn hóa Việt Nam, NXB Tổng hợp thành </i>
phố Hồ Chí Minh


<i>22. Trần Thị Minh Trúc (2015), Di tích lịch sử - văn hóa phục vụ du lịch huyện Thạnh </i>
<i>Phú, tỉnh Bến Tre, luận văn thạc sỹ, Trường đại học Trà Vinh. </i>


<i>23. Võ Văn Thành (2015), Tổng quan du lịch, NXB Văn hóa - Văn nghệ, Tp. Hồ Chí Minh. </i>
<i>24. Phạm Thị Vui (2012), Văn hóa người Khmer trong định hướng phát triển du lịch ở </i>
<i>tỉnh Kiên Giang, luận văn thạc sỹ, trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh. </i>
<i>25. Bùi Thị Hải Yến (2009), Tài nguyên du lịch, NXB Giáo dục. </i>


26. Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố Trà Vinh khóa X, Báo cáo chính trị trình Đại
hội đại biểu Đảng bộ thành phố Trà Vinh lần thứ XI, nhiệm kỳ 2015 - 2020.
27. UBND thành phố Trà Vinh (2017), Báo cáo số 310/BC-UBND ngày 30/10/2017.
28. Bảo tàng tổng hợp Trà Vinh (1994), Bảng lược kê di tích danh thắng Ao Bà Om.
29. Bảo tàng tổng hợp Trà Vinh (1994), Bảng lược kê lý lịch di tích kiến trúc nghệ


thuật chùa Âng.


30. Bảo tàng tổng hợp Trà Vinh (2008), Bảng lược kê lý lịch di tích kiến trúc nghệ
thuật chùa Kom Pong


31. Bảo tàng tổng hợp Trà Vinh (2004), Lý lịch di tích.



32. Chỉ thị số 46-CT/TW về phát triển du lịch trong tình hình mới
<i>33. Cục Thống kê Trà Vinh (2016), Niên giám thống kê, Trà Vinh. </i>


34. Từ điển tiếng Việt: “Di sản là cái của thời trước để lại” [Viện ngôn ngữ học
2004: 254].


35. Từ điển Hán Việt: “di” là sót lại, để lại; “sản” là tài sản. Vậy có thể hiểu: di sản là
tài sản để lại, cịn sót lại của q khứ, nó cho thấy quá trình phát triển lâu dài,
là tài sản của quá khứ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

37. Luật di sản văn hóa được kỳ họp thứ 9 khóa X, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam (26/6/2001) thơng qua thì kho tàng di sản văn hóa Việt
Nam bao gồm: Di sản văn hóa vật thể và Di sản văn hóa phi vật thể.


38. Theo định nghĩa của Tổ chức Du lịch Thế giới:Du lịch được hiểu là tổng hợp các
mối quan hệ, hiện tượng


39. Luật Du lịch Việt Nam 2017 (Luật số: 09/2017/QH14) ngày 19/ 6/ 2017.
40. Từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam.


<i>41. Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Trà Vinh lần thứ X, nhiệm kỳ 2015- 2020, </i>
xí nghiệp In Trà Vinh.


<i>42. Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh (2011), Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch phát </i>
<i>triển kinh tế xã hội 5 năm 2011-2015 và một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm </i>
<i>giai đoạn 2016-2020, Trà Vinh. </i>


<i>43. Ủy ban nhân dân tỉnh (2018), Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ giải pháp đột phá phát </i>
<i>triển du lịch năm 2018 và những năm tiếp the. </i>



<i>44. Ban chấp hành đảng bộ Trà Vinh (2016), Phong trào yêu nước của đồng bào Khmer </i>
<i>tỉnh Trà Vinh 1930-2010, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội. </i>


<i>45. Ban Tư tưởng Tỉnh ủy Trà Vinh (1995), Lịch sử Trà Vinh, tập 1, Nhà in Báo Quân </i>
đội nhân dân 2- Phú Nhuận –Tp Hồ Chí Minh


<i>46. Văn kiện Đại hội Đảng thời kỳ đổi mới và hội nhập, NXB Chính trị Quốc gia. </i>
47. Đảng cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII.


<i>48. Năm 1871 E.B. Tylor (Edward Burnett Tylor 1832 - 1917) cơng bố cơng trình Văn </i>
<i>hóa ngun thủy. </i>


<b>Tài liệu tiếng Anh </b>


49. Hall, C. M. (2000), Tourism planning: Policies, processes and ralationships.
Publisher: London, Prentice Hall.


50. Sprecher, Dawn (2000), Village-based tourism: Monitoring tourism change on the
Mekong River: Master of Environmental design luận án Tiến sĩ. Publisher:
Alberta.


51. The secretariat of UNCTAD (1973), Elements of Tourism Policy in Developing
Countries. Publisher: New York : United Nations.


</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

53. Tisdell, Clem (1984), Tourism the environment international trade and public
economics; Publisher Canberra: ASEAN-Australia Joint Research Project.
54. Tisdell, Clem (1984), Tourism, the environment, international trade and public


economics, Publisher: Kuala Lumpur: ASEAN-Australia Joint Research project
55. Richter, Linda K. (1989), The politics of tourism in Asia. Publisher Honolulu:



Univ. of Hawaii press.


56. Ashworth, Gregory (1990), Marketing tourism places. Publisher: New York,
Routledge.


57. Hitchcock, Michael (1993), Tourism in South-East Asia. Publisher: New York,
Routledge.


58. Burns, Peter (1995), Tourism: A New perspective. Publisher Prentice – Hall.
59. Finn, Mick (2000), Tourism and leisure research methods: Data collection,


analysis and interpretation. Publisher London: Longman.


60. Cooper, C. (2000), Tourism: Principles and practice. Textbook. Publisher: Longman.
<b>Tài liệu điện tử </b>


61. Du lịch là gì,
truy cập ngày 15/4/2018.


62. 2017 - Năm bứt phá của ngành du lịch Việt Namh,
ttp://vtv.vn/kinh-te/2017-nam-but-pha-cua-nganh-du-lich-viet-nam-20171231142548451.htm, truy cập
ngày 17/4/2018.


63. Du lịch văn hóa,
83n_ho%C3%A1, truy cập ngày 17/5/2018.


64. Du lịch văn hóa - nhìn từ một số quốc gia Đơng Nam Á, http://vanhoanghean.
65. com.vn/du-lich24/th%E1%BA%BF-gi%E1%BB%9Bi-%C4%91%C3%B3-%C



4%91%C3%A2y/du-lich-van-hoa-nhin-tu-mot-so-quoc-gia-dong-nam-a
66. Mối quan hệ giữa văn hóa và du lịch,


</div>

<!--links-->
<a href=' />

×