Tải bản đầy đủ (.pdf) (173 trang)

khu hệ cá nội địa vùng thừa thiên huế

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.65 MB, 173 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>ĐẠI HỌC HUẾ </b>



<b>TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM </b>



<b> </b>



<b>NGUYỄN DUY THUẬN </b>



<b>KHU HỆ CÁ NỘI ĐỊA VÙNG THỪA THIÊN HUẾ </b>



<b>LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC </b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<b>ĐẠI HỌC HUẾ </b>



<b>TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM </b>



<b>NGUYỄN DUY THUẬN </b>



<b>KHU HỆ CÁ NỘI ĐỊA VÙNG THỪA THIÊN HUẾ </b>



<b>Chuyên ngành: Động vật học </b>


<b>Mã số: 9.42.01.03 </b>



<b>LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC </b>


<b>Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: </b>



<b>PGS.TS. VÕ VĂN PHÖ </b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

i


<b>LỜI CAM ĐOAN </b>






Xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tơi dƣới sự hƣớng dẫn
của thầy giáo PGS.TS. Võ Văn Phú. Các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong
luận án là trung thực, đƣợc các đồng tác giả cho phép sử dụng và chƣa từng đƣợc
công bố trong bất kỳ một cơng trình nào khác. Những trích dẫn về bảng biểu, kết
quả nghiên cứu của những tác giả khác, tài liệu sử dụng trong luận án đều có nguồn
gốc rõ ràng và trích dẫn theo đúng quy định.


<i>Thừa Thiên Huế, ngày tháng năm 2019 </i>


<b>Tác giả luận án </b>


<b>Nguyễn Duy Thuận </b>


<b> </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

ii


<b>LỜI CẢM ƠN </b>



Hoàn thành luận án này, tơi xin bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc đến
thầy giáo PGS.TS. Võ Văn Phú, Khoa Sinh học, Trƣờng Đại học Khoa học, Đại học
Huế, ngƣời Thầy đã tận tình chỉ bảo, hƣớng dẫn trong suốt quá trình học tập, nghiên
cứu và hoàn thành luận án.


Tôi xin phép đƣợc gửi lời cảm ơn chân thành đến tập thể Giáo sƣ, Phó giáo
sƣ, Tiến sĩ - những ngƣời Thầy trong Bộ môn Động vật học và Khoa Sinh học,
Trƣờng Đại học Sƣ phạm, Đại học Huế đã cho tôi những bài học cơ bản, những


kinh nghiệm trong nghiên cứu, truyền cho tôi tinh thần làm việc nghiêm túc, đã cho
tôi nhiều ý kiến chỉ dẫn quý báu trong quá trình thực hiện đề tài luận án. Tôi xin
đƣợc bày tỏ sự cảm ơn chân thành đến GS.TS. Mai Đình Yên, trƣờng Đại học
KHTN - ĐHQG Hà Nội; GS.TS. Ngô Đắc Chứng, trƣờng ĐHSP, Đại học Huế;
PGS.TS. Nguyễn Hữu Dực, trƣờng ĐHSP Hà Nội; PGS.TS. Hoàng Đức Huy,
trƣờng Đại học KHTN - ĐHQG thành phố Hồ Chi Minh; PGS.TS. Hoàng Xuân
Quang, Đại học Vinh; PGS.TS. Lê Trọng Sơn, trƣờng ĐHKH, Đại học Huế;
PGS.TS. Nguyễn Văn Thuận, PGS.TS. Trần Quốc Dung, trƣờng ĐHSP, Đại học Huế
đã giúp đỡ về tài liệu nghiên cứu và các ý kiến góp ý cho việc hoàn thiện luận án.


Xin chân thành cảm ơn Ban Đào tạo Đại học Huế; Ban Giám hiệu, Phòng
Đào tạo Sau đại học, Trƣờng Đại học Sƣ phạm, Đại học Huế. Quý thầy, cô giáo
trong Bộ môn Tài nguyên sinh vật và Môi trƣờng, Khoa Sinh học trƣờng Đại học
Khoa học, Đại học Huế. Xin cảm ơn sự giúp đỡ cần thiết của Cục Thống kê, Sở
Khoa học và Công nghệ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Thừa Thiên
Huế, Ban Giám đốc Vƣờn quốc gia Bạch Mã, Ban quan lý Khu bảo tồn thiên nhiên
Phong Điền, UBND các xã, các ngƣ dân trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, các sinh
viên đã giúp đỡ tôi thu thập mẫu vật, cung cấp thơng tin về tình hình khai thác và
nguồn lợi cá… ở khu vực nghiên cứu trong suốt q trình thực hiện đề tài.


Tơi xin bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc đến gia đình, ngƣời thân, bạn bè, đồng
nghiệp đã động viên, giúp đỡ trong suốt thời gian thực hiện luận án này.


<i>Thừa Thiên Huế, ngày tháng năm 2019 </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

iii


<b>DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT </b>


BNNPTNT Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng


CITES Công ƣớc về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang
dã nguy cấp


<i>cs. </i> Cộng sự


DNA Deoxyribonucleic axit


ĐHKH Đại học Khoa học


ĐHQG Đại học Quốc gia


ĐHSP Đại học Sƣ phạm


<i>et al. </i> Và những ngƣời khác


IUCN Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế


KBT Khu bảo tồn


KBTTN Khu bảo tồn thiên nhiên


KHTN Khoa học tự nhiên


KT-XH Kinh tế - Xã hội


KVNC Khu vực nghiên cứu


NST Nhiễm sắc thể



PTBV Phát triển bền vững


QĐ Quyết định


QH Quốc hội


SĐVN Sách đỏ Việt Nam


Stt Số thứ tự


Tb Trung bình


TL Tỷ lệ


TTH Thừa Thiên Huế


TT Thông tƣ


TTLT Thông tƣ liên tịch


UBND Ủy ban nhân dân


VQG Vƣờn quốc gia


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

iv

<b>MỤC LỤC </b>


Trang


LỜI CAM ĐOAN ... i



LỜI CẢM ƠN ... ii


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ... iii


MỤC LỤC ... iv


DANH MỤC CÁC BẢNG ... vii


DANH MỤC CÁC HÌNH ... ix


<b>MỞ ĐẦU ... 1 </b>


1. Lý do chọn đề tài ... 1


2. Mục tiêu ... 2


3. Nội dung nghiên cứu ... 2


4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài luận án ... 2


5. Đóng góp mới của luận án ... 3


<b>Chƣơng 1. TỔNG QUAN ... 4 </b>


1.1. LƢỢC SỬ NGHIÊN CỨU CÁ NỘI ĐỊA ... 4


1.1.1. Lƣợc sử nghiên cứu khu hệ và thành phần loài cá nội địa ở Việt Nam ... 4


1.1.2. Về công bố loài mới ... 13



1.2. LƢỢC SỬ NGHIÊN CỨU KHU HỆ CÁ Ở THỪA THIÊN HUẾ ... 14


1.3. VỀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG PHÂN LOẠI CÁ NƢỚC NGỌT Ở VIỆT NAM ... 17


1.4. ĐỊA LÝ PHÂN BỐ CÁ NƢỚC NGỌT MIỀN TRUNG VIỆT NAM ... 20


1.4.1. Các quan điểm về địa lý phân bố cá nƣớc ngọt miền Trung Việt Nam ... 20


1.4.2. Thừa Thiên Huế trong vùng phân bố chuyển tiếp địa động vật cá nƣớc
ngọt miền Trung ... 21


1.5. KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI THỪA THIÊN HUẾ .... 22


1.5.1. Điều kiện tự nhiên ... 22


1.5.2. Khí hậu, Thủy văn ... 23


1.5.3. Tài nguyên sinh vật ... 26


1.5.4. Điều kiện về kinh tế - xã hội ... 27


<b>Chƣơng 2. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM, TƢ LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP </b>
<b>NGHIÊN CỨU ... 29 </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

v


2.2. ĐỊA ĐIỂM ... 29


2.3. TƢ LIỆU NGHIÊN CỨU ... 29



2.4. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ... 29


2.4.1. Phƣơng pháp hồi cứu tài liệu ... 29


2.4.2. Phƣơng pháp nghiên cứu ngoài thực địa ... 31


2.4.3. Phƣơng pháp phân tích mẫu, định loại cá trong phịng thí nghiệm ... 33


2.4.4. Phƣơng pháp định loại cá ... 38


2.4.5. Hệ thống phân loại ... 39


2.4.6. Nhận xét mối quan hệ thành phần loài và tính chất địa lý động vật khu hệ
cá nội địa Thừa Thiên Huế ... 39


2.4.7. Đánh giá tác động của các hoạt động phát triển KT-XH đến nguồn lợi cá 40
2.4.8. Xử lý số liệu ... 40


Chƣơng 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ... 41


3.1. THÀNH PHẦN LOÀI VÀ CẤU TRÚC CỦA KHU HỆ CÁ NỘI ĐỊA THỪA
THIÊN HUẾ ... 41


3.1.1. Danh lục thành phần loài ... 41


3.1.2. Cấu trúc thành phần lồi ... 57


3.1.3. Nhóm cá ƣu thế ... 63


3.1.4. Ghi nhận mới cho khu hệ cá nội địa Thừa Thiên Huế ... 66



3.1.5. Các loài cá có giá trị bảo tồn ở khu vực nghiên cứu ... 67


3.1.6. Các lồi cá có giá trị kinh tế ... 79


3.1.7. Cá đƣợc sử dụng làm thiên địch ... 83


3.1.8. Cá nuôi làm cảnh ... 85


3.1.9. Các lồi cá ni thƣơng phẩm ... 87


3.1.10. Các loài cá ngoại lai ... 90


3.2. SỰ THAY ĐỔI VỊ TRÍ CÁC BỘ, HỌ TRONG HỆ THỐNG PHÂN LOẠI VÀ
CẬP NHẬT MỚI TÊN LOÀI CÁ NỘI ĐỊA THỪA THIÊN HUẾ ... 93


3.2.1. Sự thay đổi vị trí các bộ, họ cá trong hệ thống phân loại hiện đại ... 93


3.2.2. Cập nhật các synonym tên loài cho Khu hệ cá nội địa Thừa Thiên Huế .. 103


3.3. TÍNH CHẤT ĐỊA LÝ ĐỘNG VẬT KHU HỆ CÁ NỘI ĐỊA THỪA THIÊN
HUẾ ... 109


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

vi


3.3.2. So sánh thành phần loài khu hệ cá nội địa Thừa Thiên Huế so với một số


khu hệ cá khác ... 114


3.3.3. Nhận xét tính chất địa lý động vật cá nƣớc ngọt Thừa Thiên Huế ... 116



3.4. ĐA DẠNG SINH THÁI KHU HỆ CÁ NỘI ĐỊA THỪA THIÊN HUẾ ... 117


3.4.1. Phân bố cá theo thủy vực ... 118


3.4.2. Phân bố các nhóm sinh thái cá theo nguồn gốc ... 122


3.5. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN KT-XH
ĐẾN NGUỒN LỢI CÁ VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP PTBV ... 117


3.5.1. Giá trị nguồn lợi cá ở Thừa Thiên Huế ... 125


3.5.2. Tác động của việc quy hoạch thủy điện đến nguồn lợi cá ... 129


3.5.3. Tác động của các hệ thống cơng trình thủy lợi, đê bao ... 131


3.5.4. Phƣơng thức khai thác và sử dụng nguồn lợi thủy sản ... 133


3.5.5. Nguyên nhân suy giảm nguồn lợi ... 135


3.5.6. Đề xuất các biện pháp bảo tồn và phát triển nguồn lợi cá ... 137


<b>KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ... 141 </b>


1. KẾT LUẬN ... 141


2. ĐỀ NGHỊ ... 142


<b>DANH MỤC CÁC CƠNG TRÌNH KHOA HỌC LIÊN QUAN ĐÃ CÔNG BỐ .. 143 </b>



<b>TÀI LIỆU THAM KHẢO ... 144 </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

vii


<b>DANH MỤC CÁC BẢNG </b>


<i>Trang </i>


Bảng 1.1. Số lƣợng thành phần loài cá nƣớc ngọt ở các khu hệ cá miền Bắc, miền


Trung và miền Nam Việt Nam giai đoạn (1975 - 1995) ... 7


Bảng 1.2. Số lƣợng loài cá nƣớc ngọt ở Việt Nam đƣợc công bố giai đoạn từ (1995 -
2000) ... 9


Bảng 1.3. Số lƣợng các lồi mới đƣợc cơng bố giai đoạn (1881 - 2016) ... 13


Bảng 1.4. Hệ thống phân loại cá đƣợc sử dụng ở Việt Nam từ năm 1978 đến nay .. 17


Bảng 1.5. Nhiệt độ (0<sub>C) trung bình tháng trong năm 2016 ... 24</sub>


Bảng 1.6. Lƣợng mƣa (mm) trung bình tháng trong năm 2016 ... 25


Bảng 1.7. Độ ẩm (%) khơng khí tƣơng đối trung bình tháng trong năm 2016 ... 25


Bảng 1.8. Số giờ nắng trung bình tháng trong năm 2016 ... 25


Bảng 3.1. Danh lục thành phần loài cá nội địa Thừa Thiên Huế ... 42


Bảng 3.2. Tỉ lệ các họ, giống và loài trong các bộ của khu hệ cá nội địa


Thừa Thiên Huế ... 57


Bảng 3.3. Số lƣợng và tỉ lệ các giống, loài trong các họ ở khu hệ cá nội địa
Thừa Thiên Huế ... 59


Bảng 3.4. Các bộ, họ có số lồi ƣu thế ở khu hệ cá nội địa Thừa Thiên Huế ... 64


Bảng 3.5. Danh sách các loài ghi nhận mới cho khu hệ cá nội địa Thừa Thiên Huế
... 66


Bảng 3.6. Các lồi cá có giá trị bảo tồn ở khu hệ cá nội địa Thừa Thiên Huế ... 75


Bảng 3.7. Các lồi cá có giá trị kinh tế ở khu hệ cá nội địa Thừa Thiên Huế ... 80


Bảng 3.8. Danh sách các loài cá nội địa Thừa Thiên Huế có vai trị thiên địch ... 84


Bảng 3.9. Danh sách các lồi cá nội địa Thừa Thiên Huế đƣợc ni làm cảnh ... 85


Bảng 3.10. Danh sách các loài cá nuôi thƣơng phẩm ở Thừa Thiên Huế ... 88


Bảng 3.11. Danh sách các loài cá ngoại lai ở Thừa Thiên Huế ... 90


Bảng 3.12. Danh sách các loài cá ngoại lai xâm hại và có nguy cơ xâm hại ở khu hệ
cá nội địa Thừa Thiên Huế ... 92


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

viii


Bảng 3.14. Hệ thống phân loại sử dụng cho khu hệ cá nội địa Thừa Thiên Huế ... 101
Bảng 3.15. Danh sách các loài cá nội địa Thừa Thiên Huế đƣợc cập nhật mới tên



khoa học ... 104
Bảng 3.16. Danh sách các loài cá phân bố rộng ... 110
Bảng 3.17. Danh sách các loài cá đặc hữu ở khu hệ cá nội địa Thừa Thiên Huế ... 113
Bảng 3.18. Chỉ số tƣơng đồng (Sorensen) về thành phần loài khu hệ cá nội địa Thừa


Thiên Huế và các khu hệ cá khác ... 114
Bảng 3.19. Số lƣợng loài cá ở các thủy vực trong khu hệ cá nội địa Thừa Thiên Huế
... 118
Bảng 3.20. Số lƣợng lồi của các nhóm cá theo nguồn gốc trong thành phần loài ở


khu hệ cá nội địa Thừa Thiên Huế ... 123
Bảng 3.21. Danh sách các nhà máy và tiềm năng thủy điện của hệ thống sông ở


Thừa Thiên Huế ... 130
Bảng 3.22. Các loại ngƣ cụ và năng suất bình quân khai thác thủy sản ở


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

ix


<b>DANH MỤC CÁC HÌNH </b>


<i>Trang </i>


Hình 1.1. Biểu đồ số lƣợng lồi và lồi mới đƣợc cơng bố trong giai đoạn từ (1881


- 1937) ... 5


Hình 1.2. Biểu đồ số lồi cá nƣớc ngọt tại các khu hệ của Việt Nam giai đoạn (1975
- 1995) ... 8


Hình 2.1. Các vị trí thu mẫu sử dụng trong nghiên cứu ... 30



Hình 2.2. Tên các bộ phận trên cơ thể của cá xƣơng ... 34


Hình 2.3. Chỉ dẫn các số đo hình thái cá xƣơng ... 34


Hình 2.4. Chỉ dẫn đếm gai, tia không phân nhánh, tia phân nhánh của vây cá xƣơng
<i>(nguồn: Rainboth, 1996) ... 35</i>


<i>Hình 2.5. Hình dạng vây đi cá xƣơng (nguồn: Chaiwut, 2015) ... 36</i>


<i>Hình 2.6. Vị trí đếm các loại vảy ở cá xƣơng (nguồn: Chaiwut, 2015) ... 36</i>


<i>Hình 2.7. Vị trí các loại râu ở cá xƣơng (nguồn: Chaiwut, 2015) ... 37</i>


<i>Hình 2.8. Vị trí miệng ở cá xƣơng (nguồn: Chaiwut, 2015)... 37</i>


Hình 3.1. Biểu đồ so sánh số bộ và họ của cá nội địa Thừa Thiên Huế theo các tác
<i>giả Nelson et al. (2016), Eschmeyer (2017) và Betancur et al. (2017) ... 96</i>


Hình 3.2. Biểu đồ tỷ lệ các yếu tố phân bố thuộc nhóm cá phân bố rộng ở khu hệ cá
nội địa Thừa Thiên Huế ... 113


Hình 3.3. Sơ đồ so sánh mức độ tƣơng đồng (Sorensen) về thành phần loài khu hệ
cá Thừa Thiên Huế và các khu hệ cá khác ... 115


Hình 3.4. Biểu đồ tỷ lệ về tính chất địa lý động vật trong thành phần loài ở khu hệ
cá nội địa Thừa Thiên Huế ... 116


Hình 3.5. Biểu đồ số loài cá phân bố ở các dạng thủy vực trong khu hệ cá nội địa
Thừa Thiên Huế ... 122



</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

1

<b>MỞ ĐẦU</b>



<b>1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI </b>


Việt Nam với tổng diện tích lãnh thổ (phần đất liền) 331.690 km2<sub> [88] nằm </sub>
trong vùng nhiệt đới gió mùa Đơng Nam Á, có vùng biển (bao gồm các đảo, quần
đảo) rộng hơn ba lần diện tích đất liền, với đƣờng bờ biển dài 3.260 km trải dài 13
vĩ độ từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Hà Tiên (Kiên Giang) [88], có hệ thống các
thủy vực nƣớc ngọt nội địa phong phú và đa dạng gồm sông, suối, đầm phá, hồ,
vùng đất ngập nƣớc… chứa trong mình nguồn tài nguyên nƣớc phong phú. Do các
mặt nƣớc đa dạng lại phân bố ở nhiều loại hình, độ cao và vùng sinh thái khác
nhau nên Việt Nam có nguồn lợi cá nƣớc ngọt nội địa rất đa dạng và độc đáo.


Thừa Thiên Huế là nơi hội tụ đầy đủ các thế mạnh về biển, đầm phá, đồng
bằng, đồi núi; là nơi chuyển tiếp giữa hai vùng khí hậu Bắc và Nam của Việt
Nam, giới hạn ngăn cách bởi đèo Hải Vân; có hệ đầm phá Tam Giang - Cầu Hai
lớn nhất trong khu vực Đông Nam Á, cùng với hệ thống các di tích là điểm đến
hấp dẫn cho du khách trong và ngoài nƣớc. Bên cạch thế mạnh về du lịch, Thừa
Thiên Huế cịn có thế mạnh về phát triển thủy sản đặc biệt là nghề cá; Có thể
xem hệ thống sông, suối, đầm phá là bảo tàng sống về thành phần loài, nguồn
cung cấp thực phẩm tƣơi sống cho ngƣời dân trong vùng và đóng vai trị quan
trọng trong chiến lƣợc phát triển kinh tế. Nghiên cứu khu hệ cá nội địa Thừa
Thiên Huế góp phần cung cấp các dẫn liệu khoa học cho việc hình thành Động
vật chí Việt Nam, vùng miền Trung, đồng thời đóng góp thực tiễn cho nghề cá,
một thế mạnh kinh tế của tỉnh Thừa Thiên Huế.


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

2



vùng Thừa Thiên Huế. Với những lý do đó, đồng thời để góp phần hồn thiện cơng
tác điều tra nguồn lợi, đánh giá độ đa dạng sinh học cá; đáp ứng yêu cầu nghiên cứu
về nhóm động vật này cho công tác giảng dạy, phát triển bền vững nghề cá ở khu
<i><b>vực và hoàn chỉnh danh lục cá nƣớc ngọt, chúng tôi đã chọn đề tài: “Khu hệ cá nội </b></i>
<i><b>địa vùng Thừa Thiên Huế”. </b></i>


<b>2. MỤC TIÊU </b>


- Lập đƣợc danh lục thành phần loài, mức độ đa dạng trong các đơn vị phân
loại, đặc điểm phân bố của các loài cá ở khu hệ cá nội địa Thừa Thiên Huế.


- Xác định đƣợc mối quan hệ về tính chất địa lý động vật cá nội địa vùng
Thừa Thiên Huế. Đánh giá tác động của các hoạt động phát triển KT - XH đến
nguồn lợi cá.


- Đề xuất đƣợc các biện pháp bảo tồn, khai thác hợp lý nguồn lợi cá nội địa ở
Thừa Thiên Huế.


<b>3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU </b>


- Xác định thành phần lồi, phân tích tính đa dạng của khu hệ cá nội địa
Thừa Thiên Huế.


- Mức độ tƣơng đồng về thành phần loài cá ở khu hệ cá nội địa Thừa Thiên
Huế với các khu hệ cá của Việt Nam. Nhận xét tính chất địa lý động vật cá nội địa
Thừa Thiên Huế.


- Đặc điểm phân bố của các loài cá theo sinh cảnh, loại hình thủy vực, các
loài cá theo nguồn gốc ở khu vực nghiên cứu.



- Hiện trạng khai thác, bảo vệ nguồn lợi cá ở KVNC. Phân tích tổng hợp các
yếu tố ảnh hƣởng đến nguồn lợi cá, đề xuất các nhóm biện pháp bảo vệ và khai thác
hợp lý nguồn lợi cá nội địa Thừa Thiên Huế.


<b>4. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN </b>


- Kết quả nghiên cứu của đề tài cung cấp các dẫn liệu khoa học cập nhật về
hiện trạng khu hệ cá nội địa ở Thừa Thiên Huế.


- Kết quả nghiên cứu và các kiến nghị là cơ sở khoa học quan trọng giúp các
cơ quan quản lý các cấp trong việc quy hoạch, bảo tồn, khai thác hợp lý và phát
triển bền vững nguồn lợi cá.


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

3


<b>5. ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN </b>


- Xác định đƣợc danh lục và các thông tin liên quan về thành phần loài cá ở
khu hệ cá nội địa vùng Thừa Thiên Huế gồm 272 loài thuộc 167 giống, 71 họ của
31 bộ thuộc 02 lớp cá Sụn - Chondrichthyes và lớp cá Vây tia - Actinopterygii. Ghi
nhận bổ sung cho khu hệ 19 lồi.


- Xác định sự thay đổi vị trí các bộ, họ cá trong hệ thống phân loại; đề xuất
hệ thống phân loại theo quan điểm phát sinh chủng loại và cập nhật thay đổi mới tên
loài cho cá nội địa Thừa Thiên Huế.


- Cung cấp dẫn liệu ban đầu về đặc điểm phân bố các lồi cá tại KVNC theo:
Dạng hình thủy vực, sinh cảnh của sông và nhóm sinh thái theo độ mặn của mơi
trƣờng nƣớc.



- Cung cấp dẫn liệu góp phần đƣa ra nhận định tính chất địa lý động vật cá
nƣớc ngọt nội địa vùng Thừa Thiên Huế nằm trong khu phân bố chuyển tiếp cá
nƣớc ngọt miền Trung, các lồi mang yếu tố phía Bắc chiếm ƣu thế.


</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

4


<b>Chƣơng 1. TỔNG QUAN </b>



<b>1.1. LƢỢC SỬ NGHIÊN CỨU CÁ NỘI ĐỊA </b>


<b>1.1.1. Lƣợc sử nghi n cứu khu hệ v th nh phần lo i cá nội địa ở Việt Nam </b>


Đã từ lâu, cá gắn liền với đời sống con ngƣời, nó là nguồn thức ăn giàu đạm
và đƣợc nhiều ngƣời ƣa thích trong bữa ăn hàng ngày. Chính vì vậy nghề cá (bao
gồm cả ni và khai thác) cũng có từ lâu đời. Cách đây hàng chục vạn năm, con
ngƣời đã sản xuất ra những công cụ đánh bắt cá ở các vực nƣớc xung quanh để làm
thực phẩm. Các nhà khảo cổ học đã tìm thấy nhiều lƣỡi câu bằng đá, bằng xƣơng,
cùng với các hình vẽ đánh bắt cá của ngƣời xƣa. Nghề cá đã kéo theo hàng loạt các
nghiên cứu về cá nhƣ: nghiên cứu khu hệ cá, thành phần loài, sinh học cá, sinh thái
các lồi cá có giá trị kinh tế, bảo tồn và phát triển bền vững nguồn lợi. Các hoạt
động nghiên cứu gắn liền với lịch sử phát triển của đất nƣớc.


<i><b>1.1.1.1. Giai đoạn trước năm 1945 </b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

5


cơng trình tiêu biểu: Năm 1932 cơng bố danh sách hệ động vật Đơng Dƣơng, trong
đó cơng bố 375 lồi cá, mơ tả 8 lồi cá mới [170]; năm 1934, ông đã chỉnh lý và bổ
sung synonym cho danh sách cá Thừa Thiên Huế của Tirant (1883) [171]; năm
<i>1937, ông công bố đã bắt đƣợc cá Chình nhật (Anguilla japonica) ở sông Hồng </i>


[172]. Cũng trong năm 1937 Chevey và Lemasson với cơng trình “Góp phần nghiên
cứu các lồi cá nƣớc ngọt miền Bắc Việt Nam” đã công bố 98 loài thuộc 14 họ, 08
bộ cá nƣớc ngọt miền Bắc Việt Nam với các thông tin: synonym, số đo, số đếm,
khóa định loại và hình ảnh minh họa, cơng bố 4 lồi mới [172]. Đây là cơng trình
tổng hợp đầy đủ nhất về cá nƣớc ngọt miền Bắc Việt Nam lúc bấy giờ.


<b>H nh 1.1. Biểu đồ số lƣợng lo i v lo i mới đƣợc c ng ố trong giai đo n </b>
<b>từ (1881 - 1937) </b>


<i><b>Trong khoảng thời gian từ năm 1938 đến năm 1945 là giai đoạn đấu tranh </b></i>
giành chính quyền nên công tác nghiên cứu cá ở nƣớc ta bị gián đoạn.


<i>Nhận xét: </i>


<i>- Thời kỳ từ cuối thế kỷ XIX cho ến năm 1945 nghiên c u c Vi t Nam </i>
<i>ph n n o ng ời n c ngoài th c hi n C c nghiên c u ch yếu tập trung c ng ố </i>
<i>số ng oài và m t oài m i cho khu h C c m u chu n u tr t i o tàng </i>
<i> aris n c h p </i>


<i>- Số oài m i c c ng ố ch a nhi u, nguyên nh n c c nghiên c u giai </i>
<i> o n này ch yếu tập trung vào kh o s t m i cho khu h , ch a c ph ng ti n k </i>
<i>thuật hi n i x c nh oài m i (h nh 1 1) </i>


<i>- C c nghiên c u v nguồn i ch a c th c hi n </i>


0
50
100
150
200


250
300
350
400


1881 1883 1884 1891 1904 1907 1932 1934 1937


2 5 7 4 1 2 8 4
139


70


10 6 5
29


375


33
98


Loài mới
Số lƣợng loài


Số lƣợng


</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>

6


<i><b>1.1.1.2. Giai đoạn từ năm 1945 đến năm 1975 </b></i>


Giai đoạn này công tác nghiên cứu cá nƣớc ngọt ở miền Bắc Việt Nam do các


cơ quan, tổ chức trong nƣớc thực hiện: Trạm nghiên cứu thủy sản nƣớc ngọt Đình
Bảng thuộc Tổng cục Thủy sản, Khoa Sinh học - Trƣờng Đại học Tổng hợp Hà Nội
(nay là trƣờng Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội) và trƣờng Đại
học Thủy sản (nay là trƣờng Đại học Nha Trang) đã tiến hành điều tra ở các vùng
sinh thái Đông - Bắc, Tây - Bắc và Bắc Trung bộ với các loại hình thủy vực khác
nhau nhƣ: sơng, suối, hồ chứa, đầm, ao, ruộng... Trong 30 sông, suối và khoảng 25
đầm, hồ, đập nƣớc lớn đã đƣợc điều tra thì các thủy vực: sơng Đà, sơng Cầu, sơng
Chảy, sông Lô, sông Gâm, sông Châu Giang, sông Ninh Cơ, sông Bắc Hƣng Hải;
Các hồ, đầm, hồ chứa: hồ Thác Bà, hồ Ba Bể, hồ Tây, hồ Quán Sơn, Suối Hai, Đại
Lải, Vân Trục đã đƣợc điều tra kỹ. Giai đoạn này ở miền Bắc có các cơng trình tiêu
biểu của tác giả: Đào Văn Tiến và Mai Đình Yên (1958) “Dẫn liệu sơ bộ ngƣ giới
Ngòi Thia”; Đào Văn Tiến, Đặng Ngọc Thanh, Mai Đình Yên (1961) “Điều tra
nguồn lợi sinh vật Hồ Tây”; Mai Đình Yên (1962) “Sơ bộ điều tra thành phần, nguồn
gốc và phân bố của quần thể cá sông Hồng”; Nguyễn Văn Hảo (1964) “Dẫn liệu
nguồn lợi cá hồ Ba Bể”; Hoàng Duy Hiệp, Nguyễn Văn Hảo (1964) “Kết quả điều tra
nguồn lợi cá sơng Thao”; Đồn Lệ Hoa, Phạm Văn Doãn (1971) “Sơ bộ điều tra
nguồn lợi cá sông Mã”; Bănărescu (1967, 1970, 1971) “Nghiên cứu phân họ cá
<i>Mƣơng - Cultrinae” [25]. Ở miền Nam các cơng trình nghiên cứu cá vào thời điểm </i>
này ít hơn ở miền Bắc, một số công bố do cán bộ khoa học ngƣời Việt Nam và
ngƣời nƣớc ngoài thực hiện nhƣ: Yamamura (1966); Kawamoto, Nguyễn Viết
Trƣơng và Trần Thị Túy Hoa (1972); Taki (1974). Tiêu biểu cơng trình của Trần
Ngọc Lợi và Nguyễn Cháu (1964), đã mơ tả chi tiết về kích thƣớc và khối lƣợng,
phân bố, mùa vụ, ngƣ cụ và giá trị của một số lồi cá có giá trị kinh tế [173].


<i>Nhận xét: </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>

7


<i>- Nghiên c u giai o n này ch yếu do c c tổ ch c và các nhà khoa h c c a </i>
<i>Vi t Nam th c hi n </i>



<i>- c nh ng c ng tr nh nghiên c u chuyên s u v h nh th i, sinh h c, sinh </i>
<i>th i và gi tr kinh tế c a một số nh m oài. </i>


<i>- o i u ki n t n c ang trong thời kỳ chiến tranh, thiếu v c s vật </i>
<i>ch t và ội ng chuyên gia nên h u nh kh ng c c c c ng ố v oài m i. </i>


<i><b>1.1.1.3. Giai đoạn từ năm 1975 đến nay </b></i>


<i>- Trong c c năm từ 1975 ến 1995 à giai o n x y ng t n c sau chiến </i>
<i>tranh. Nghiên cứu khu hệ cá đã đƣợc mở rộng cả về quy mơ và diện tích vùng nƣớc </i>


từ Bắc đến Nam (bảng 1.1 và hình 1.2). Một số kết quả nghiên cứu tiêu biểu: Mai
Đình Yên (1978) trên cơ sở các số liệu thu thập đƣợc từ các kết quả nghiên cứu
trƣớc đây của mình đã xuất bản sách “Định loại cá nƣớc ngọt các tỉnh phía Bắc Việt
Nam”, tác giả đã lập danh lục, mô tả chi tiết, lập khóa định loại, đặc điểm phân bố
và giá trị kinh tế của 201 loài cá nƣớc ngọt ở miền Bắc Việt Nam [109]. Mai Đình
<i>Yên và cs. (1979) đã xuất bản sách “Ngƣ loại học” [110]. Nguyễn Thái Tự (1983) </i>
với cơng trình “Khu hệ cá lƣu vực sơng Lam” đã cơng bố 157 lồi cá [100]. Cùng tác
<i>giả Mai Đình Yên và cs. (1992) xuất bản cuốn sách “Định loại các loài cá nƣớc ngọt </i>
<i>Nam Bộ” đã lập danh lục, mô tả chi tiết, lập khóa định loại cho 255 lồi cá ở Nam </i>
Bộ Việt Nam [111].


<b>Bảng 1.1. Số lo i cá nƣớc ngọt ở khu hệ miền Bắc, miền Trung, Tây Nguyên v </b>
<b>miền Nam Việt Nam giai đo n (1975 - 1995) </b>


<b>Stt </b> <b>Miền </b>
<b>Bắc </b>


<b>Miền Trung </b> <b><sub>Miền </sub></b>



<b>Nam </b>


<b>Tây </b>
<b>Nguyên </b>


S.L S.H S.TB S.TK S.V S.Co S.B S.Ca


1 201 157 58 85 47 34 43 48 25 255 82


</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>

8


<b>H nh 1.2. Biểu đồ số lo i cá nƣớc ngọt t i các khu hệ của </b>
<b>Việt Nam giai đo n (1975 - 1995) </b>


<i>Nhận xét: Nh ng nghiên c u toàn i n v c trong giai o n này c y </i>
<i>m nh và c nh ng c tiến quan tr ng Tuy nhiên, ph n n các cơng trình nghiên </i>
<i>c u chỉ tập trung h sinh th i c a c c th y v c nội a ph a c và ph a Nam, n i </i>
<i>g n nh ng trung t m nghiên c u quốc gia v th y s n C c vùng ven i n và c c </i>
<i>th y v c n c ng t mi n Trung, c c khe suối vùng núi v n ch a c nghiên c u </i>
<i>- Giai o n từ năm 1995 ến năm 2000: Song song với điều tra, nghiên cứu </i>


khu hệ cá ở miền Bắc và miền Nam, giai đoạn này các thuỷ vực ở miền Trung và Tây
Nguyên đã đƣợc tập trung nghiên cứu, tiêu biểu có các cơng trình: Năm 1994,
<i>Nguyễn Hữu Dực và Mai Đình Yên đã cơng bố lồi cá mới (cá Dầy - Cyprinus </i>


<i>centralus) cho khoa học đƣợc tìm thấy ở miền Trung Việt Nam [21]. Nguyễn Hữu </i>


Dực (1995) với công trình luận án Tiến sĩ “Góp phần nghiên cứu khu hệ cá nƣớc ngọt
<i>Nam Trung bộ Việt Nam” đã mơ tả, lập khóa định loại cho 134 loài cá nƣớc ngọt </i>


vùng Nam Trung bộ [13]. Năm 1997, Nguyễn Hữu Dực đã cơng bố lồi cá Sao mới
<i>thuộc giống (Lissochilus) ở Thừa Thiên Huế [14], Nguyễn Đình Mão (1998) cơng bố </i>
184 lồi cá ở đầm phá ven biển Nam Trung bộ [55]. Tiếp nối thành cơng trong việc
cơng bố thành phần lồi ở miền Trung và Tây Nguyên, năm 1999 Vũ Trung Tạng với
cơng trình khoa học “Thành phần các lồi cá ở đầm Trà Ổ và sự biến đổi của nó liên
<i>quan tới diễn thế của đầm” đã công bố 67 loài thuộc 28 họ của 12 bộ [85]. Nguyễn </i>


0
50
100
150
200
250
300


S. Lam S.
Hƣơng


S. Thu
Bồn


S. Trà
Khúc


S. Vệ S. Côn S. Ba S. Cái


Miền
Bắc


Miền Trung Miền



Nam
Tây
Nguyên


201
157


58
85


47


34 43
48


25
255


82


</div>
<span class='text_page_counter'>(20)</span><div class='page_container' data-page=20>

9


<i>Thái Tự và cs. (1999) công bố kết quả nghiên cứu “Khu hệ cá Phong Nha” với 72 </i>
loài [102]; Nguyễn Văn Hảo và Võ Văn Bình (1999) cơng bố 160 lồi cá ở sơng Lơ
và sơng Gâm [28]. Nguyễn Thị Thu Hè (2000) với cơng trình “Điều tra khu hệ cá của
<i>các sông suối Tây Nguyên” đã cơng bố 160 lồi thuộc 84 giống, 28 họ và 10 bộ cá </i>
[37]. Võ Văn Phú và Nguyễn Trƣờng Khoa (2000) cơng bố 83 lồi thuộc 56 giống,
39 họ của 12 bộ cá ở sông Thạch Hãn, tỉnh Quảng Trị [50].



<b>Bảng 1.2. Số lƣợng lo i cá nƣớc ngọt ở Việt Nam giai đo n (1995 - 2000) </b>


<b>Stt </b> <b>Thời gian </b> <b>Vƣờn </b>
<b>quốc gia </b>


<b>Hồ </b>


<b>Chứa </b> <b>Sông </b>


<b>Đầm - </b>


<b>phá </b> <b>Khu hệ </b>


1 1995 - - 134 - Nam Trung bộ [13]


2 1995 - 1997 - - - 163 Đầm - phá Thừa Thiên Huế [62]


3 1999


<i>1 </i> - - 160 - Sông Lô và sông Gâm [28]


<i>2 </i> - 68 - - Hồ chứa Thác Bà [25]


<i>3 </i> - - - 67 Đầm Trà Ổ [85]


<i>5 </i> 68 - - - Vƣờn quốc gia Bến En [25]


<i>6 </i> 72 - - - Phong Nha - Kẻ Bàng [102]


<i>7 </i> - - - 171 Tam Giang - Cầu Hai [65]



4 2000


<i>1 </i> - - - 151 Đầm Lăng Cô [64]


<i>2 </i> - - 83 - Sông Thạch Hãn [50]


<i>3 </i> - - 160 - Sông suối Tây Nguyên [37]


Trong giai đoạn này có 05 luận án Tiến sĩ nghiên cứu về cá nƣớc ngọt Việt
Nam của các tác giả: Mai Đình n (1981) tập hợp các cơng trình nghiên cứu của
chính tác giả đã nghiên cứu về cá nƣớc ngọt ở các tỉnh phía Bắc; Nguyễn Thái Tự
(1983) với cơng trình “Khu hệ cá lƣu vực sơng Lam”; Nguyễn Hữu Dực (1995) “Góp
phần nghiên cứu cá nƣớc ngọt Nam Trung Bộ”; Võ Văn phú (1995) “Nghiên cứu khu
hệ cá và đặc điểm sinh học của 10 loài cá kinh tế đầm phá tỉnh Thừa Thiên Huế” và
Nguyễn Thị Thu Hè (2000) “Điều tra khu hệ cá của một số sông suối Tây Nguyên”.


<i>Nhận xét: </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(21)</span><div class='page_container' data-page=21>

10


<i>2. Ngoài i u tra thành ph n oài c c s ng, suối; c c nhà nghiên c u </i>
<i>tiến hành nghiên c u c c th y v c nh : m ph , hồ ch a, c c hu o tồn và </i>
<i>V ờn quốc gia. </i>


<i>3. Một số khu h c i u tra k h n và ổ sung thêm thành ph n oài: </i>
<i>Nguy n Th Thu H ổ sung 78 oài cho khu h c s ng suối T y Nguyên (năm 1994 </i>
<i>Nguy n Văn H o và Nguy n H u c c ng ố 82 oài) T c gi V Văn hú ổ </i>
<i>sung 08 oài cho khu h c m ph Thừa Thiên Huế (giai o n từ 1995 - 1997 </i>
<i> c ng ố 163 oài). </i>



<i>Tuy nhiên, c c nghiên c u giai o n này v n ch yếu i u tra thành ph n </i>
<i> oài, số oài m i c c ng ố r t t ho c kh ng c c ng ố i u này c th gi i, </i>
<i>giai o n này tiếp t c hoàn chỉnh i u tra c n thành ph n oài c a c c khu h . </i>


<i>- Giai o n từ năm 2000 ến năm 2016: Công tác nghiên cứu cá nƣớc ngọt </i>


đƣợc triển khai trải đều trong cả nƣớc, các cơng bố có ý nghĩa thực tiễn và giá trị
<i>khoa học: Võ Văn Phú và cs. (2003) cơng bố 169 lồi cá ở hạ lƣu sông Nhật Lệ, </i>
tỉnh Quảng Bình [66] và 95 lồi cá ở Đầm Ô Loan, tỉnh Phú Yên [67]. Nguyễn
<i>Xuân Huấn và cs. (2003) cơng bố thành phần lồi cá ở các Khu bảo tồn thiên nhiên </i>
Bà Nà - Núi Chúa, thành phố Đà Nẵng và Vân Long, tỉnh Ninh Bình. Nguyễn Hữu
<i>Dực và cs. (2004) khi nghiên cứu khu hệ cá sông Chu thuộc địa phận tỉnh Thanh </i>
Hóa đã cơng bố 94 lồi, 68 giống, 24 họ của 9 bộ [16]; cùng thời gian này các tác
giả Võ Văn Phú và Hồ Thị Hồng đã cơng bố 101 lồi, 74 giống thuộc 45 họ trong
13 bộ cá vùng hạ lƣu sơng cửa Sót, tỉnh Hà Tĩnh [69]. Năm 2005, Nguyễn Hữu Dực
và Dƣơng Quang Ngọc cơng bố 64 lồi, 49 giống thuộc 19 họ của 6 bộ cá ở lƣu vực
sông Bƣởi thuộc địa phận tỉnh Thanh Hóa [17]; Nguyễn Kim Sơn và Hồ Thanh Hải
<i>cơng bố 66 lồi thuộc 25 họ của 09 bộ cá ở Vƣờn quốc gia U Minh Thƣợng [25]. </i>
<i>Võ Văn Phú và cs. (2005) công bố danh lục thành phần loài cá Khu bảo tồn thiên </i>
nhiên Đakrơng tỉnh Quảng Trị với 100 lồi thuộc 65 giống, 19 họ trong 8 bộ [70].


</div>
<span class='text_page_counter'>(22)</span><div class='page_container' data-page=22>

11


giống, 98 họ và 22 bộ. Đây đƣợc xem là bộ sách hƣớng dẫn phân loại cá nội địa
<i>Việt Nam đầy đủ và chi tiết nhất hiện nay, trong đó: Tập I - H c Chép </i>


<i>(Cyprinidae), thống kê 11 phân họ, 103 giống, 315 loài và phân loài, xuất bản năm </i>


<i>2001, do Nguyễn Văn Hảo và Ngô Sĩ Vân biên soạn [25]. Tập II - L p c s n và </i>



<i> ốn iên ộ c a nh m c x ng; phân loại, mô tả và lập khóa định loại cho 331 lồi </i>


và phân loài thuộc 109 giống, 34 họ của 10 bộ thuộc lớp cá Sụn (Condrichthyes),
liên bộ cá dạng Thát lát (Osteoglossomorpha), liên bộ cá dạng Trích
(Clupeomorpha), tổng bộ cá dạng Cháo (Elopomorpha) và liên bộ cá dạng Chép
<i>(Cyprinomorpha), xuất bản năm 2005 do Nguyễn Văn Hảo biên soạn [26]. Tập III - </i>


<i> a iên ộ c a p c x ng; phân loại, mơ tả và lập khóa định loại cho 378 loài </i>


thuộc 174 giống, 63 họ của 12 bộ nằm trong 3 liên bộ (liên bộ cá dạng Mang ếch -
Batrachoidomorpha, liên bộ cá dạng Suốt - Atherinomorpha và liên bộ cá dạng
Vƣợc - Percomorpha), xuất bản năm 2005 do Nguyễn Văn Hảo biên soạn [27].


</div>
<span class='text_page_counter'>(23)</span><div class='page_container' data-page=23>

12


Trong các năm từ 2010 đến năm 2012 có 06 cơng bố quan trọng về nghiên
cứu cá nƣớc ngọt ở Việt Nam của các nhà khoa học khi thực hiện luận án Tiến sĩ:
Nguyễn Thị Phi Loan (2010) công bố 127 lồi cá đầm Ơ Loan [54]; Nguyễn Minh
Ty (2010) công bố 182 loài cá ở hệ thống sông Ba [104]; Vũ Thị Phƣơng Anh
(2011) công bố 197 lồi cá hệ thống sơng Thu Bồn - Vu Gia [1]; Nguyễn Xuân
Khoa (2011) công bố 119 lồi cá ở lƣu vực sơng Cả thuộc địa phận Vƣờn quốc gia
Pù Mát và vùng phụ cận [51]. Nguyễn Thị Hoa (2011) cơng bố 242 lồi, bổ sung 65
loài cho Khu hệ cá lƣu vực sông Đà địa phận Việt Nam [38]. Tống Xuân Tám
(2012) đã công bố 264 loài cá, đặc điểm phân bố và tình hình nguồn lợi cá ở lƣu
vực sơng Sài Gịn [82].


<i>Nguyễn Xn Huấn và cs. (2013) cơng bố 111 lồi cá vùng cửa sông Ba Lạt </i>
(giai đoạn 2010 - 2011) [43]. Nguyễn Thành Nam (2014) với cơng trình “Nghiên
cứu khu hệ cá biển ven bờ tỉnh Bình Thuận và đề xuất giải pháp khai thác hợp lý, bảo


vệ nguồn lợi” đã cơng bố 641 lồi cá biển ven bờ. Đây là kết quả nghiên cứu đầy đủ
nhất về khu hệ cá biển ven bờ của Bình Thuận. Nghiên cứu của tác giả đã bổ sung
cho khu hệ cá biển Thuận Hải (gồm Ninh Thuận và Bình Thuận ngày nay) 203 lồi,
<i>79 giống, 13 họ và 2 bộ [57]. Nguyễn Hữu Dực và cs. (2014) cơng bố 193 lồi cá lƣu </i>
vực sơng Hồng ở Nam Định và Thái Bình [20]. Ngơ Thị Mai Hƣơng (2015) cơng bố
<i>290 lồi cá ở khu hệ cá lƣu vực sông Đáy và sông Bôi [44]. Nguyễn Văn Giang và </i>


<i>cs. (2015) cơng bố 109 lồi cá sơng Kỳ Cùng, tỉnh Lạng Sơn, Việt Nam [23]. Thái </i>


Ngọc Trí (2015) cơng bố 216 loài cá ở Đồng bằng sông Cửa Long. Kết quả này
thuộc đề tài luận án Tiến sĩ của Thái Ngọc Trí “Nghiên cứu đa dạng sinh học khu hệ
cá Đồng bằng sông Cửa Long và sự biến đổi của chúng do tác động của biến đổi khí
hậu và sự phát triển kinh tế - xã hội” [99].


<i>Nhận xét: </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(24)</span><div class='page_container' data-page=24>

13


<i><b>Nghiên cứu về cá cịn có một số tồn tại: </b></i>


<i>- Ch a thống nh t trong sử ng tên latin cho loài, và h thống ph n o i; </i>
<i>ch a c c ng tr nh tu chỉnh tên oài nên g y kh khăn cho sử ng c c kết qu </i>
<i>nghiên c u này c i t à trong c ng ố quốc tế </i>


<i>- Một số khu h nghiên c u từ r t u ho c ch a c nghiên c u y ; </i>
<i>c c khu h c vùng s u, vùng xa, vùng n c ng m, c c h i o ch a c nghiên </i>
<i>c u y </i>


<b>1.1.2. Về c ng ố lo i mới </b>



Việt Nam là một trong 16 nƣớc trên thế giới đƣợc đánh giá có đa dạng sinh
học cao, là tiềm năng về phát hiện các giống, lồi mới cho khoa học trong đó có cá
nƣớc ngọt. Tính chất đa dạng, phong phú của khu hệ cá nƣớc ngọt Việt Nam đã thu
hút các nhà khoa học trên thế giới đến nghiên cứu trong thời gian từ cuối thế kỷ
XIX trở lại đây. Sự tham gia nghiên cứu của các nhà khoa học Việt Nam và quốc tế
đem lại kết quả phát triển toàn diện về nghiên cứu cá. Phạm vi nghiên cứu đƣợc mở
rộng tới các vùng xa xơi, hẻo lánh, địa hình hiểm trở, các hang động. Nhiều loài,
giống cá nƣớc ngọt đặc hữu đƣợc công bố, phát hiện ở Việt Nam.


<b>Bảng 1.3. Số lƣợng lo i mới đƣợc c ng ố giai đo n (1881 - 2016) </b>


<b>Stt </b> <b>Thời gian </b>


<b>Số lo i </b>
<b>mới đƣợc </b>


<b>c ng ố </b>


<b>Số lo i </b>
<b>c ng ố </b>
<b>do ngƣời </b>
<b>Việt Nam </b>


<b>Số lo i </b>
<b>c ng ố do </b>


<b>tác giả </b>
<b>nƣớc ngo i </b>


<b>Nguồn </b>



1 Trƣớc năm 1945
(1881 - 1945)


38 2 36 [25], [26], [170], [171], [172]
2 1945 - 1975 63 59 4 [25], [26], [27], [109], [173]
3 1975 - 2016 189 150 39 [14], [24], [25], [26], [27], [30],


[31], [32], [33], [34], [35], [36],
[37], [38], [39], [44], [50], [100],
[101], [106], [116], [117], [123],
[124], [125], [126], [127], [128],
[132], [143], [144], [146], [147],
[148], [149], [151], [152], [153],
[157], [158]


</div>
<span class='text_page_counter'>(25)</span><div class='page_container' data-page=25>

14


Số các loài mới đƣợc công bố ở Việt Nam của các tác giả trong nƣớc và
nƣớc ngoài từ năm 1881 đến 2016 với tổng số 290 loài. Giai đoạn 1881 - 1945
cơng bố 38, trong đó 02 lồi do tác giả ngƣời Việt Nam công bố; giai đoạn 1945
- 1975 có 63 lồi mới đƣợc cơng bố, có 04 lồi do tác giả nƣớc ngồi cơng bố;
Giai đoạn 1975 - 2016 số lƣợng lồi mới đƣợc cơng bố là 189 lồi, có 39 lồi do
các nhà khoa học nƣớc ngồi phát hiện và cơng bố. Các lồi mới đƣợc công bố
chiếm tỉ lệ lớn thuộc bộ cá Chép (Cypriniformes) (bảng 1.3). Số lƣợng các loài
mới phát hiện ở Việt Nam chắc chắn sẽ không dừng lại mà còn tiếp tục tăng lên.


<i>Nhận xét: C ng ố oài m i Vi t Nam giai o n tr c năm 1945 ch yếu </i>
<i> o ng ời n c ngoài th c hi n Giai o n từ 1975 ến nay số oài m i c c ng </i>
<i> ố o t c gi ng ời Vi t Nam tăng so v i tr c y, c i t c s phối h p gi a </i>


<i>t c gi ng ời Vi t Nam và n c ngoài Trong c c năm từ 2000 ến nay, số oài m i </i>
<i> c ph t hi n nhi u h n so v i tr c y, i u này c th gi i giai o n này </i>
<i>ngoài ội ng c c nhà khoa h c c tr nh ộ chuyên m n cao c s h tr c a c c </i>
<i>chuyên gia ng ời n c ngồi cịn c s h tr c a c c ph ng ti n k thuật hi n </i>
<i> i, c i t à ng ng k thuật DNA C c oài m i c ph t hi n giúp c c nhà </i>
<i>khoa h c hoàn chỉnh thành ph n oài và c ng cố thêm c c ch ng c a ra c c </i>
<i>nhận nh, nh gi v khu h c n c ng t Vi t Nam và c c vùng n cận. </i>


<b>1.2. LƢỢC SỬ NGHIÊN CỨU KHU HỆ CÁ Ở THỪA THIÊN HUẾ </b>


Ở Thừa Thiên Huế hệ thống thủy vực nội địa rất đa dạng gồm: sông (sơng Ơ
Lâu, sơng Bồ, sơng Hƣơng, sông A Sáp, sông Nong, sông Truồi, sông Cầu Hai,
sông Bù Lu, các sông đào); đầm phá Tam Giang - Cầu Hai, đầm Lăng Cô; hồ chứa
tự nhiên và nhân tạo; hệ thống các trằm, bàu và hói.


<i>- V khu h c h thống c c s ng: Cơng trình nghiên cứu về cá đầu tiên ở </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(26)</span><div class='page_container' data-page=26>

15


Võ Văn Phú và Trần Thụy Cẩm Hà (2007) với cơng trình “Nghiên cứu
khu hệ cá ở hệ thống sông Bù Lu thuộc huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế” đã
cơng bố 154 lồi. Cũng trong năm 2007 Võ Văn Phú và Hoàng Thị Long Viên
với cơng trình “Nghiên cứu đa dạng thành phần lồi cá ở sơng Bồ, tỉnh Thừa
Thiên Huế” cơng bố 145 lồi [108]. Võ Văn Phú và Nguyễn Thanh Đăng (2008)
công bố 96 loài cá hệ thống sông Truồi, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế
[72]. Võ Văn Phú và Nguyễn Duy Thuận (2009) công bố 109 lồi cá ở hệ thống
sơng Ơ Lâu [73].


<i>- V khu h m ph và cửa s ng ven i n có c c nghiên c u: </i>



Võ Văn Phú (1994) cơng bố dẫn liệu bƣớc đầu về thành phần lồi cá ở đầm -
phá Thừa Thiên Huế với 138 lồi [60], Võ Văn Phú (1995) cơng bố thành phần loài
cá ở đầm Cầu Hai tỉnh Thừa Thiên Huế với 126 lồi [61], Võ Văn Phú (1995) cơng
bố 163 loài và đặc điểm sinh học 10 loài cá ở khu hệ cá đầm phá Tam Giang - Cầu
Hai Thừa Thiên Huế [62]. Giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2016 có các cơng bố: Võ
Văn Phú và Trần Hồng Đỉnh (2000) đã cơng bố 151 lồi cá ở khu hệ cá đầm Lăng
Cô [64]. Võ Văn Phú (2001) với cơng trình đánh giá sự thay đổi về thành phần loài
cá Tam Giang - Cầu Hai, tỉnh Thừa Thiên Huế sau trận lũ lịch sử 1999 đã cơng bố
171 lồi [65].


<i>- V khe suối vùng núi có các cơng ố: Võ Văn Phú (1998, 2004) cơng bố 39 </i>


lồi cá ở khe suối Vƣờn quốc gia Bạch Mã [63], [68]. Võ Văn Phú, Trần Thụy Cẩm
Hà và Hồ Thị Hồng (2006) với công trình: “Đánh giá khu hệ cá vùng cảnh quan
Hành lang xanh, tỉnh Thừa Thiên Huế” đã cơng bố 79 lồi.


<i>Qua n i u v t nh h nh nghiên c u c nội a Thừa Thiên Huế, rút ra </i>
<i>một số nhận xét nh sau: </i>


<i>1 Trong c c s ng ch nh và h thống m ph c i u tra th h thống s ng </i>
<i>H ng, s ng Ô L u, s ng ồ, s ng Truồi, s ng i Giang và s ng ù Lu c nghiên </i>
<i>c u i u tra từ năm 2007 tr i y và c i u tra k , số i u c cập nhật m i </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(27)</span><div class='page_container' data-page=27>

16


<i>nh : o khai th c qu m c và khai th c ằng c c ph ng ti n h y i t, m i tr ờng </i>
<i>sống c a một số oài thay ổi o nhi m, thay ổi ho c m t ờng i chuy n t </i>
<i>nhiên c a c o tri n khai x y ng c c c ng tr nh th y i n, x y ng hồ ch a, </i>
<i>c ng tr nh th y i, khai th c c t s n thiếu quy ho ch và tr i phép… nh h ng c a </i>
<i>n c i n ng o iến ổi kh hậu </i>



<i>3 Ngoài c c s ng ch nh và h thống m ph c nghiên c u kh </i>
<i> y v thành ph n oài, th Thừa Thiên Huế còn c h thống hồ ch a t </i>
<i>nhiên và nh n t o, c c s ng nhỏ, s ng ào, h thống trên 87 trằm, àu, h i n </i>
<i>nhỏ ch a c nghiên c u v thành ph n oài c n c ng t, ến nay v n à i m </i>
<i>tr ng trong khoa h c </i>


<i>4. Khu h c khe suối vùng núi n i ng vai trò quan tr ng trong vi c x c </i>
<i> nh t nh ch t a lý ộng vật c n c ng t c a Thừa Thiên Huế ho c ch a c </i>
<i> i u tra, ho c c i u tra nh ng ch a k ho c c i u tra nh ng v i </i>
<i>chu i số i u c kh ng còn nghĩa trong x y ng c c uận c khoa h c Một </i>
<i>số khe suối, s ng A S p ph a T y c a A L i và Nam ng v n ch a c </i>
<i>nghiên c u </i>


<i>5 hu v c Hành ang xanh c i u tra nh ng ch a k , ch yếu tập </i>
<i>trung vùng ph a T y c a huy n hong i n, H ng Trà và vùng gi p v i Khu </i>
<i>b o tồn thiên nhiên krông, Qu ng Tr ; còn một vùng rộng n gồm A L i và </i>
<i>Nam ng v n ch a c nghiên c u. </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(28)</span><div class='page_container' data-page=28>

17


<b>1.3. VỀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG PHÂN LOẠI CÁ NƢỚC NGỌT Ở VIỆT NAM </b>


Phân loại cá là việc làm không thể thiếu đƣợc khi nghiên cứu nguồn lợi cá.
Phân loại cá ở các vùng nƣớc, ngồi việc định loại chính xác các lồi, còn phải sắp
xếp cá theo một trật tự, một hệ thống nhất định để thuận lợi theo dõi và tra cứu. Phân
loại cá nƣớc ngọt ở nƣớc ta từ năm 1960 đến nay chủ yếu là sắp xếp theo hệ thống
của Berg (1940), sau đó đƣợc thay thế bằng hệ thống của Lindberg (1971) nhƣng kết
quả cơng bố thì khơng giống nhau và ngày càng xa dần với cách sắp xếp của hệ thống
này do đó đã gây nhiều khó khăn trong việc nghiên cứu, sử dụng, đối chiếu, so sánh


và nhất là trao đổi tài liệu. Trên thế giới có 02 hệ thống phân loại cá đƣợc sử dụng
nhiều nhất, hệ thống đƣợc dùng nhiều ở Liên Xô (cũ) và các nƣớc XHCN là của
Lindberg (1971) và hệ thống của các nƣớc phƣơng Tây đƣợc Eschmeyer (1998) tập
hợp [29]. Cá nƣớc ngọt Việt Nam sắp xếp theo hệ thống Lindberg (1971) gồm 88
họ, 17 bộ và theo hệ thống của Eschmeyer (1998) gồm 82 họ, 19 bộ. Trong khoảng
thời gian từ 1978 đến nay và sau này, cá nƣớc ngọt Việt Nam có nhiều cách sắp xếp
của các tác giả, song các sắp xếp đó khơng giống nhau (bảng 1.4).


<b>Bảng 1.4. Hệ thống phân loại cá được sử dụng ở Việt Nam từ năm 1978 đến nay </b>


<b>Stt </b> <b>Khu hệ </b> <b>Tác giả v năm c ng ố </b> <b>Hệ thống </b> <b>Số </b>
<b> ộ </b>


<b>Số </b>


<b>họ </b> <b>Nguồn </b>


1 Cá nƣớc ngọt các tỉnh
phía Bắc


Mai Đình Yên (1978).


Tác giả sắp xếp theo hệ thống
của Lindberg (1971).


Lindberg
(1971)


10 27 [29],
[109]


2 Cá lƣu vực sông Lam Nguyễn Thái Tự (1983).


Tác giả cũng sắp xếp theo hệ
thống của Lindberg (1971),
nhƣng thực tế có nhiều sai khác.


Lindberg
(1971)


14 44 [29],
[100]


3 Khu hệ cá nƣớc ngọt
Nam Trung bộ Việt
Nam


Nguyễn Hữu Dực (1995).
Tác giả xếp theo hệ thống của
Lindberg (1971)


Lindberg
(1971)


10 31 [13],
[29]
4 Khu hệ cá sông suối


Tây Nguyên


Nguyễn Thị Thu Hè (2000).


Tác giả xếp theo hệ thống của
Lindberg (1971).


<i>Tuy nhiên, th c tế t c gi </i>
<i>s p xếp kh c hẳn v i h thống </i>
<i>c a Lin erg (1971) </i>


Lindberg
(1971)


10 28 [29],
[37]


5 <i>Cá nƣớc ngọt Nam bộ Mai Đình Yên và cs. (1992). </i>
Các tác giả cũng sắp xếp theo


Lindberg
(1971)


</div>
<span class='text_page_counter'>(29)</span><div class='page_container' data-page=29>

18


<b>Stt </b> <b>Khu hệ </b> <b>Tác giả v năm c ng ố </b> <b>Hệ thống </b> <b>Số </b>
<b> ộ </b>


<b>Số </b>


<b>họ </b> <b>Nguồn </b>


hệ thống của Lindberg (1971).



<i>Tuy nhiên, cách s p xếp nhi u </i>
<i> i m kh ng theo Lin erg </i>
<i>(1971) </i>


6 Cá nƣớc ngọt ở
Việt Nam


Mai Đình Yên (2002).


Hệ thống này sai khác so với cả
hệ thống của Lindberg (1971)
và hệ thống của Eschmeyer
(1998)


Lindberg
(1971)
Eschmeyer


(1998)


18 57 [29]


7 Cá nƣớc ngọt Việt
Nam


Nguyễn Văn Hảo (2003).


Tác giả sử dụng hệ thống phân
loại của Eschmeyer (1998) là
chính, có bổ sung, điều chỉnh


cho phù hợp và xây dựng hệ
thống phân loại cho cá nƣớc
ngọt ở nƣớc ta. Hệ thống này
tác giả xếp bao gồm 09 tổng bộ,
19 bộ, 13 phân bộ, 85 họ và 26
phân họ.


Eschmeyer
(1998)


19 85 [29]


8 Khu hệ cá sông Mã
địa phận Việt Nam


Dƣơng Quang Ngọc (2007).
Tác giả sắp xếp theo hệ thống
phân loại của Eschmeyer
(1998).


Eschmeyer
(1998)


09 24 [58]


9 Khu hệ cá hệ thống
sông Ba


Nguyễn Minh Ty (2010).



Tác giả sắp xếp theo hệ thống
phân loại của Eschmeyer
(1998).


Eschmeyer
(1998)


15 55 [104]


10 Khu hệ cá sông Đà địa
phận Việt Nam


Nguyễn Thị Hoa (2011).


Tác giả sắp xếp theo hệ thống
phân loại của Eschmeyer
(1998), nhƣng có sự sai khác


Eschmeyer
(1998)


09 24 [38]


11 Khu hệ cá lƣu vực
sông Cả thuộc Vƣờn
quốc gia Pù Mát và
vùng phụ cận


Nguyễn Xuân Khoa (2011).
Tác giả sắp xếp theo hệ thống


phân loại của Eschmeyer (2009)


Eschmeyer
(2009)


08 21 [52]


12 Khu hệ cá hệ thống
sông Thu Bồn - Vu
Gia


Vũ Thị Phƣơng Anh (2011).
Tác giả sắp xếp theo hệ thống
phân loại của Eschmeyer (2005)


Eschmeyer
(2005)


15 48 [1]


13 Khu hệ cá lƣu vực
sơng Sài Gịn


Tống Xn Tám (2012).


Tác giả sắp xếp theo hệ thống
phân loại của Eschmeyer
(2011).


Eschmeyer


(2011)


</div>
<span class='text_page_counter'>(30)</span><div class='page_container' data-page=30>

19


<b>Stt </b> <b>Khu hệ </b> <b>Tác giả v năm c ng ố </b> <b>Hệ thống </b> <b>Số </b>
<b> ộ </b>


<b>Số </b>


<b>họ </b> <b>Nguồn </b>


14 Khu hệ cá Lƣu vực


sông Đáy và sông Bôi Ngô Thị Mai Hƣơng (2015). <sub>Tác giả sắp xếp theo hệ thống </sub>
phân loại của Eschmeyer
(1998).


Eschmeyer
(1998)


17 61 [44]


15 Khu hệ cá đồng bằng
sông Cửu Long


Thái Ngọc Trí (2015).


Tác giả sắp xếp theo hệ thống
phân loại của Eschmeyer
(2014).



Eschmeyer
(2014)


19 60 [99]


Từ năm 2005 trở lại đây nghiên cứu phân loại cá ngoài sử dụng các phƣơng
pháp truyền thống (hình thái và giải phẫu) các nhà nghiên cứu đã ứng dụng kỹ thuật
DNA và quan hệ di truyền để xác định loài, sắp xếp lại vị trí các bộ, họ trong hệ
thống dựa trên cơ sở mối quan hệ di truyền và phát sinh chủng loại. Hiện nay trên
thế giới có 03 hệ thống phân loại cá đƣợc nhiều nhà nghiên cứu cá sử dụng, hệ
<i>thống của Nelson et al. (2016), hệ thống của Eschmeyer (2017) và hệ thống của </i>
<i>Betancur et al. (2017). Cả 03 hệ thống này đều kế thừa các kết quả nghiên cứu </i>
DNA và phát sinh chủng loại để sắp xếp, song cách sắp xếp cũng không thống nhất
và vẫn chƣa đƣa ra đƣợc một hệ thống phân loại cá chung cho toàn thế giới.


<i>Nhận xét: </i>


<i>- Ch a thống nh t trong vi c sử ng tên khoa h c còn c gi tr , tên khoa </i>
<i>h c ch a c cập nhật, tên khoa h c c s nh m n tên t c gi , tên khoa h c có </i>
<i>s nh m n năm t m ra oài; chuy n sang h kh c; chuy n sang ộ kh c c n c </i>
<i>ng t Vi t Nam g y kh khăn cho vi c áp ng c i t à c ng ố quốc tế </i>


<i>- Ch a x y ng c h thống s p xếp c chung cho Vi t Nam S p xếp c </i>
<i>n c ng t n c ta trong thời gian qua ch a thống nh t trong vi c sử ng h </i>
<i>thống ph n o i: </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(31)</span><div class='page_container' data-page=31>

20


<i>gi u s p xếp theo h thống c a Lin erg (1971) nh ng kết qu c ng ố thì </i>


<i>kh ng giống nhau và ngày càng xa n v i c ch s p xếp c a h thống này o </i>
<i> g y nhi u kh khăn trong vi c nghiên c u, sử ng, ối chiếu, so s nh và nh t à </i>
<i>trao ổi tài i u </i>


<i>+ Từ nh ng năm 2000 tr i y, c c nhà nghiên c u v c sử ng h </i>
<i>thống ph n o i c a schmeyer (1998) tập h p ( ổ sung hàng năm) H thống này </i>
<i> c nhi u nhà nghiên c u c n c ng t trên thế gi i và trong n c sử ng. </i>


<b>1.4. ĐỊA LÝ PHÂN BỐ CÁ NƢỚC NGỌT MIỀN TRUNG VIỆT NAM </b>
<b>1.4.1. Các quan điểm về địa lý phân ố cá nƣớc ngọt miền Trung Việt Nam </b>


Miền Trung Việt Nam có vị trí đặc biệt trong phân vùng địa - động vật vùng
Trung - Ấn (Indo - China). Nhiều nhà ngƣ loại học và địa - động vật hàng đầu thế
giới coi khu hệ cá vùng Trung - Ấn là phong phú nhất và là trung tâm phát sinh của
hầu hết các loài cá nƣớc ngọt trên thế giới: Darlington (1957), Briggs (1979)
Banarescu, Nalbant (1982) và Kottelat (1989).


Đặng Ngọc Thanh (1980) cho rằng động vật nƣớc ngọt Việt Nam nằm trong
vùng Ấn Độ - Mã Lai, trong phân vùng Bắc Việt Nam - Hoa Nam và phân vùng Ấn
Độ - Mã Lai. Hai tỉnh địa - động vật Bắc Việt Nam và Mê Kơng có đƣờng ranh giới
là đƣờng phân thuỷ Trƣờng Sơn nối với Hải Vân [103].


Mai Đình Yên (1995) chia toàn bộ miền Nam Việt Nam thành 04 khu địa
động vật cá nƣớc ngọt: Tây Nguyên, hạ lƣu sông Mê Kông, đồng bằng ven biển
Nam bộ - Nam Trung bộ và đảo Phú Quốc. Mai Đình Yên (1985,1988,1991) đã xếp
khu vực từ sông Nhật Lệ (Quảng Bình) đến sơng Cái (Khánh Hồ) thành khu địa lý
phân bố cá nƣớc ngọt Trung và Nam Trung bộ [49], [103].


Nguyễn Hữu Dực (1995) cho rằng khu hệ cá nƣớc ngọt Nam Trung bộ cùng
với khu hệ cá nƣớc ngọt miền núi khu IV trong cùng một đơn vị địa - động vật học


cá nƣớc ngọt đó là khu phân bố địa lý cá nƣớc ngọt miền Trung Việt Nam. Khu hệ
này mang tính chất chuyển tiếp giữa các khu phân bố cá nƣớc ngọt phía Bắc và phía
Nam Việt Nam [13].


</div>
<span class='text_page_counter'>(32)</span><div class='page_container' data-page=32>

21


tỉnh này mang tính chuyển tiếp giữa 2 vùng phụ Nam Trung Hoa và vùng phụ Đông
Dƣơng. Có nhiều lồi phân bố cực bắc và cực nam của 2 khu hệ miền Bắc và miền
Nam có mặt ở đây [9].


<i>Nguyễn Thái Tự và cs. (2003) cũng xác định miền Trung Việt Nam vừa </i>
thuộc tỉnh Bắc Việt Nam vừa thuộc tỉnh Mê Kông. Các tác giả cho rằng tỉnh địa -
động vật cá nƣớc ngọt Bắc Việt Nam kéo dài cho đến sông Trà Khúc (Quảng Ngãi).
Khu tận cùng phía Nam của tỉnh địa - động vật cá nƣớc ngọt Bắc Việt Nam kéo dài
từ lƣu vực sông Ngàn Phố (Hà Tĩnh) đến sông Trà Khúc (Quảng Ngãi). Ranh giới
phía Tây của Khu này là đƣờng phân thuỷ Trƣờng Sơn cho đến gần vĩ độ 14 [103].
Hoàng Đức Đạt và Nguyễn Minh Ty (2010) xếp khu hệ cá sông Ba (Phú
Yên) nằm trong khu phân bố chuyển tiếp cá nƣớc ngọt miền Trung, nhƣng các loài
mang yếu tố Mê Kông chiếm ƣu thế [104].


Võ Văn Phú và Vũ Thị Phƣơng Anh (2011) cũng xếp khu hệ cá hệ thống
sông Thu Bồn - Vu Gia nằm trong khu phân bố chuyển tiếp cá nƣớc ngọt miền
Trung, các lồi cá mang yếu tố phía Bắc chiếm ƣu thế [1].


<i>Nhận xét: Các nhà nghiên c u c n c ng t cho rằng mi n Trung à hu </i>
<i>ph n ố chuy n tiếp c a c n c ng t Vi t Nam từ s ng Lam (Ngh An - Hà Tĩnh) </i>
<i>vào ến s ng a ( hú ên); c c oài ph a c và ph a Nam u t g p y </i>
<i>( c t nh c a c mi n c à t nh c h u cao, c mi n núi nhi u h n, ph n ố t ch </i>
<i> i t; trong khi c mi n Nam t nh c h u th p, thành ph n oài c n c ( ồng </i>
<i> ằng) cao h n c mi n núi) T nh trung gian th hi n: c mi n núi và c ồng ằng </i>


<i>t ng ng nhau, t nh c h u kh ng cao, c t nh giao thoa gi a c ồng ằng </i>
<i>ven i n v i mi n núi cao, v : c Chép (Cyprinus carpio), c Trê en (Clarias </i>
<i>fuscus), c Lăng qu ng nh (Hemibagrus centralus) ph n ố ph a c; c Th o </i>
<i>(Pterocryptis cochinchinensis), c Th t t (Notopterus notopterus) phía Nam u </i>
<i><b> t g p t i khu chuy n tiếp này </b></i>


<b>1.4.2. Thừa Thi n Huế trong vùng phân ố chuyển tiếp địa lý động vật cá nƣớc </b>
<b>ngọt miền Trung </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(33)</span><div class='page_container' data-page=33>

22


đƣợc xếp vào khu phân bố chuyển tiếp cá nƣớc ngọt miền Trung Việt Nam.
Nguyễn Thái Tự (2003) cho rằng tỉnh địa lý động vật cá nƣớc ngọt Bắc Việt
Nam kéo dài đến sông Trà Khúc (Quảng Ngãi). Nhƣ vậy, theo quan điểm này thì
vùng Thừa Thiên Huế nằm trong khu tận cùng phía Nam của tỉnh địa - động vật
cá nƣớc ngọt Bắc Việt Nam.


<i>Nhận xét: Hi n nay tồn t i hai quan i m v t nh ch t a ộng vật c </i>
<i>n c ng t vùng Thừa Thiên Huế Quan i m th nh t, Thừa Thiên Huế thuộc khu </i>
<i>ph n ố chuy n tiếp c n c ng t mi n Trung Vi t Nam; quan i m th hai, Thừa </i>
<i>Thiên Huế thuộc tỉnh a ộng vật c n c ng t c Vi t Nam Vi c nghiên c u khu </i>
<i>h c nội a Thừa Thiên Huế c h thống g p ph n àm s ng tỏ quan i m khu h </i>
<i>c nội a Thừa Thiên Huế thuộc yếu tố chuy n tiếp mi n Trung hay thuộc tỉnh a </i>
<i> ộng vật c n c ng t c Vi t Nam. </i>


<b>1.5. KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI THỪA THIÊN HUẾ </b>
<b>1.5.1. Điều kiện tự nhi n </b>


<i><b> 5 ị tr địa </b></i>



Thừa Thiên Huế thuộc vùng Bắc Trung Bộ và nằm trong vùng phát triển
kinh tế trọng điểm miền Trung trãi dài từ 160<sub>00' đến 16</sub>0<sub>45' vĩ độ Bắc và từ 107</sub>0<sub>01' </sub>
đến 1080<sub>12' kinh độ Đông. Phía Bắc giáp tỉnh Quảng Trị, phía Nam giáp thành phố </sub>
Đà Nẵng và tỉnh Quảng Nam, phía Tây giáp huyện Saravane và Sekong nƣớc Cộng
hòa Dân chủ Nhân dân Lào, phía Đơng giáp biển Đơng. Thừa Thiên Huế với diện
tích đất tự nhiên 502.629,49 ha, có bờ biển dài 127 km, có hệ thống đầm phá Tam
Giang - Cầu Hai rộng hơn 21.600 ha, đầm Lăng Cô rộng 1.650 ha và nhiều sông,
suối rất thuận lợi để phát triển nghề khai thác và nuôi trồng thủy sản [105].


<i><b> 5 2 Địa hình </b></i>


Thừa Thiên Huế nằm trên một dải đất hẹp với chiều dài 128 km, chiều rộng
trung bình 60 km có đầy đủ các dạng địa hình: Rừng núi, gị đồi, đồng bằng, đầm
phá và biển trong một không gian hẹp (trong đó đồi núi chiếm tới 70 % diện tích tự
nhiên) [105]. Nhìn chung, địa hình khá phức tạp, bị chia cắt mạnh, hƣớng thấp dần
từ Tây sang Đông. Phần phía Tây chủ yếu là núi, đồi; tiếp đến là các lƣu vực sơng
Ơ Lâu, sơng Bồ, sơng Hƣơng, sơng Truồi. Có thể chia ra năm vùng nhƣ sau:


</div>
<span class='text_page_counter'>(34)</span><div class='page_container' data-page=34>

23


từ A Lƣới đến Hải Vân, gồm những dãy núi cao liên tiếp, độ cao trung bình khoảng
1.000 m, có đỉnh cao gần 1.540 m, nhiều nơi địa hình hiểm trở. Có 02 thung lũng là
Nam Đơng và A Lƣới với địa hình tƣơng đối bằng phẳng [105].


<i>- Vùng gò ồi: chiếm 33 % diện tích, là vùng tiếp giáp giữa miền núi và </i>


đồng bằng, gồm nhừng dãy đồi lƣợn sóng, độ cao từ 300 m trở xuống, độ dốc bình
quân từ 100


- 150, vùng này phần diện tích chủ yếu là rừng và đồi trọc [105].



<i>- Vùng ồng ằng: chiếm 10 % diện tích, phân bố ở độ cao từ 0 - 20 m, là </i>


vùng đất hẹp chạy dài theo Quốc lộ 1A càng về phía Nam diện tích càng hẹp đến đèo
Hải Vân. Vùng này phần lớn là đƣợc bồi đắp bởi đất phù sa [105].


<i>- Vùng m ph : chạy dài từ Phong Điền đến Phú Lộc gồm những đầm phá </i>


lớn nhƣ Tam Giang, Cầu Hai, An Cƣ có cửa thơng ra biển với diện tích chiếm 5 %,
bao gồm cả vùng cát ven biển. Trong đó, đầm phá Tam Giang - Cầu Hai gồm các
vực nƣớc chuyển tiếp: phá Tam Giang nằm ở phía Bắc, kéo dài 27 km từ cửa sơng
Ơ Lâu đến cửa Thuận An với diện tích 5.200 ha; đầm Thủy Tú dài 24,5 km diện tích
5.200 ha; phía Bắc đầm Thủy Tú có khu vực rộng khoảng 5,5 km là đầm Sam -
Chuồn. Sau cùng là đầm Cầu Hai có hình dạng tƣơng đối trịn. Chiều dài theo hƣớng
Tây Bắc - Đơng Nam là 17 km, chiều ngang lớn nhất từ Đá Bạc đến Túy Vân là 10,5
km, độ sâu trung bình của đầm khoảng 1,4 m và diện tích 11.200 ha. Đầm Cầu Hai có
địa hình đáy dạng lịng chảo hơi nghiêng về phía núi, bên cạnh cịn có các bãi bồi khá
rộng ở phía Đơng và Tây Bắc đầm [105].


<i>- Vùng c t ven i n: là những bãi cát bằng phẳng cố định ven biển chạy dài </i>


từ Phong Điền đến Lăng Cô tạo nên những vùng cát nội đồng [105].


<b>1.5.2. Khí hậu, Thủy văn </b>
<i><b>1.5 2 h h u </b></i>


<i>- c i m kh hậu: Thừa Thiên Huế nằm gọn trong vĩ độ nhiệt đới và thuộc </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(35)</span><div class='page_container' data-page=35>

24



Nam. Ranh giới phân biệt bốn mùa Xuân - Hạ - Thu - Đơng khơng rõ rệt. Đó chính là
đặc điểm khí hậu của Thừa Thiên Huế [105].


<i>- Chế ộ nhi t: Ở Thừa Thiên Huế có hai mùa rõ rệt, mùa khơ nóng và mùa </i>


mƣa ẩm lạnh. Nhiệt độ trung bình năm vùng đồng bằng khoảng 250


C (thành phố
Huế), vùng miền núi 220 <sub>C (A Lƣới). Nhiệt độ cao nhất ở đồng bằng và miền núi vào </sub>
tháng 6 và 7 lần lƣợt là 41,30


C và 38,10 C. Nhiệt độ thấp nhất ở đồng bằng và miền
núi rơi vào tháng 12, tháng 1 năm sau lần lƣợt là 8,70 <sub>C và 4</sub>0 <sub>C [12], [105]. </sub>


+ Mùa nóng: từ tháng 4 đến tháng 8, chịu ảnh hƣởng của gió Tây - Nam khơ
nóng, nhiệt độ cao. Nhiệt độ trung bình của các tháng nóng từ 26,2 - 28,70 <sub>C, tháng </sub>
nóng nhất là tháng 5, tháng 6 có khi đến 38 - 400


C.


+ Mùa lạnh: từ tháng 10 đến tháng 2 năm sau, chịu ảnh hƣởng của gió mùa
Đông - Bắc nên mƣa nhiều, trời lạnh. Nhiệt độ trung bình về mùa lạnh ở vùng đồng
bằng từ 18,3 - 22,90 <sub>C, ở miền núi từ 15,6 - 20,3</sub>0 <sub>C. </sub>


Phân bố nhiệt độ theo thời gian: Nhiệt độ (0<sub>C) trung bình tháng và năm trong </sub>
năm 2016 ở Thừa Thiên Huế (bảng 1.5) [12].


<b> Bảng 1.5. Nhiệt độ (0</b><i><b>C) trung nh tháng trong năm 2016 </b></i>


<b>Địa điểm </b> <b>Tháng </b> <b>Năm </b>



<b>(tb) </b>


1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12


Huế 19,5 21,8 25,1 25,9 29,5 29,5 28,2 28,9 28,3 25,1 25,4 21,8 25,8
Nam Đông 19,6 23,3 25,6 26,2 29,1 28,9 27,6 28,0 27,6 25,0 25,1 22,1 25,7
A Lƣới 18,6 19,3 22,3 22,8 25,7 25,5 24,7 24,7 24,3 21,9 22,0 19,4 22,5


<i>Nguồn: Niên gi m thống kê tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2016, xu t n năm 2017 </i>


<i>- Chế ộ m a: Thừa Thiên Huế có lƣợng mƣa lớn ở nƣớc ta. Lƣợng mƣa </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(36)</span><div class='page_container' data-page=36>

25


<i><b>Bảng 1.6. Lƣợng mƣa (mm) trung nh tháng trong năm 2016 </b></i>


<b>Địa điểm </b> <b>Tháng </b> <b>Năm </b>


<b>(tb) </b>


1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12


Huế 70,8 64,2 180,1 151,7 40,3 33,8 69,0 51,7 246,6 457,6 526,6 313,1 183,8
Nam


Đông 164,5 39,7 85,0 138,8 112,1 166,0 86,3 236,4 511,6 668,3 735,4 227,4 264,3
A Lƣới 186,6 161,1 302,3 236,3 227,2 310,0 129,4 222,5 452,0 435,8 562,3 96,7 276,9


<i>Nguồn: Niên gi m thống kê tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2016, xu t n năm 2017 </i>



<i>- ộ m: Độ ẩm trung bình tƣơng đối ở đồng bằng (thành phố Huế) và miền </i>


núi (A Lƣới) lần lƣợt là 86,7 % và 90,8 %. Độ ẩm cao nhất vào tháng 11 tại đồng
bằng và miền núi lần lƣợt là 93 % và 96 %. Độ ẩm thấp nhất vào tháng 6 tại đồng
bằng và miền núi lần lƣợt là 79 % và 83 % (bảng 1.7) [12].


<i><b>Bảng 1.7. Độ ẩm (%) kh ng khí tƣơng đối trung nh tháng trong năm 2016 </b></i>


<b>Địa điểm </b> <b>Tháng </b> <b>Năm </b>


<b>(tb) </b>


1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12


Huế 89 90 88 87 77 76 82 80 85 90 90 93 85,6
Nam


Đông 88 86 82 83 79 80 83 83 85 90 91 93 85,3
A Lƣới 92 93 91 91 83 82 80 87 90 93 94 95 89,3


<i>Nguồn: Niên gi m thống kê tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2016, xu t n năm 2017 </i>


<i>- N ng: ở tỉnh Thừa Thiên Huế tổng số giờ nắng mỗi năm từ 1.700 - 1.900 </i>


giờ, nhiều hơn số giờ nắng của một tỉnh phía Bắc. Số giờ nắng giảm dần từ vùng
đồng bằng lên vùng núi, từ Nam ra Bắc (bảng 1.8) [12].


<i><b>Bảng 1.8. Số giờ nắng trung nh tháng trong năm 2016 </b></i>



<b>Địa điểm </b> <b>Tháng </b> <b>Năm </b>


<b>(tb) </b>


1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12


Huế 119 135 167 198 287 270 133 257 225 168 170 105 186,2
Nam


Đông 121 135 194 192 234 241 111 229 213 164 151 136 162,4
A Lƣới 104 125 189 202 247 218 113 201 184 160 149 116 167,3


</div>
<span class='text_page_counter'>(37)</span><div class='page_container' data-page=37>

26


<i>- Gió: ở Thừa Thiên Huế chịu ảnh hƣởng của hai hƣớng gió chính [105]: </i>


+ Gió mùa Tây - Nam: bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 8 (mùa hè), tốc độ gió
trung bình từ 2 - 3 m/s có khi lên lới 7 - 8 m/s. Tính chất gió khơ nóng, bốc hơi
mạnh gây khơ hạn kéo dài.


+ Gió mùa Đơng - Bắc: bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau, tốc độ gió 4
- 6 m/s, gió kèm theo mƣa làm cho khí hậu lạnh, ẩm, dễ gây lũ lụt, ngập úng ở nhiều
vùng trong Tỉnh.


<i><b>1.5.2.2. Thủy văn </b></i>


Thuỷ văn ở Thừa Thiên Huế hết sức phức tạp và độc đáo, thể hiện ở hầu hết
các con sông nối với nhau thành một mạng lƣới chằng chịt: sơng Ơ Lâu - phá Tam
Giang; sông Bồ, sông Hƣơng - phá Tam Giang; sông Lợi Nông - sông Đại Giang -
sông Hà Tạ - sông Cống Quan - sông Truồi - sông Nong - đầm Cầu Hai. Tính độc


đáo của hệ thống thuỷ văn Thừa Thiên Huế cịn thể hiện có hệ đầm phá Tam Giang
- Cầu Hai một vực nƣớc lớn là nơi hội tụ nguồn nƣớc của hầu hết các con sông
trƣớc khi đổ ra biển, kéo dài gần 70 km dọc bờ biển (trừ sông A Sáp thuộc lƣu vực
sơng Mê Kơng chảy về phía Tây và sơng Bù Lu chảy trực tiếp ra biển qua cửa Cảnh
Dƣơng). Đây là hệ đầm phá tiêu biểu nhất trong 12 vực nƣớc cùng loại ven bờ biển
Việt Nam và là một trong những đầm phá lớn nhất Đông Nam Á và là đầm phá cỡ
lớn của thế giới. Mạng lƣới sơng, đầm phá cịn liên kết với rất nhiều trằm, bàu tự
nhiên; với các hồ, đập tự nhiên và nhân tạo lớn, nhỏ. Tổng diện tích mặt nƣớc của
hệ đầm phá Tam Giang - Cầu Hai khoảng 231 km2


và tổng lƣợng nƣớc mặt do các
sông bắt nguồn từ Đông Trƣờng Sơn chảy ra lên tới hơn 9 tỷ mét khối [105].


<b>1.5.3. T i nguy n sinh vật </b>
<i><b> 5 3 Thực v t </b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(38)</span><div class='page_container' data-page=38>

27


đụn cát nội đồng, ven biển và đầm phá có thảm thực vật tự nhiên nghèo cả về thành
phần loài lẫn số lƣợng cá thể. Ở đây, ngoài hệ thực vật thủy sinh đầm phá và ven bờ
biển còn tồn tại rừng ngập mặn và hệ thực vật phòng hộ bảo vệ môi trƣờng chống
sạt lở, cát bay, cát trôi.


<i><b> 5 3 2 Động v t </b></i>


Khu hệ động vật Thừa Thiên Huế phong phú về thành phần lồi và đa dạng
về hình thái cũng nhƣ sự phân bố. Thừa Thiên Huế có đủ 04 vùng sinh thái phân bố
động vật: vùng núi rừng, vùng gò đồi, vùng đồng bằng duyên hải và vùng đầm phá,
biển ven bờ, trong đó nổi bật là Hệ sinh thái động vật rừng đặc dụng (Vƣờn quốc
gia Bạch Mã, Khu bảo tồn Sao la, Khu bảo tồn thiên nhiên Phong Điền) và hệ sinh


thái động vật đầm phá Tam Giang - Cầu Hai, đầm Lăng Cô. Trong các hệ sinh thái
ở vùng Thừa Thiên Huế cịn gặp những lồi đặc hữu cho cả khu vực Đơng Dƣơng,
<i>thậm chí cả vùng Đơng Nam Á nhƣ: Sao la (Pseudoryx nghetinhensis), Voọc chà vá </i>
<i>chân nâu (Pygathrix nemaeus). Nhiều nhà khoa học trong và ngoài nƣớc đánh giá </i>
Thừa Thiên Huế vẫn là nơi ẩn chứa nhiều lồi động vật có giá trị bảo tồn, loài mới
cho khoa học cần đƣợc nghiên cứu [105].


<b>1.5.4. Điều kiện về kinh tế - xã hội </b>


<i><b>1.5.4.1. Đơn vị hành ch nh, dân số và kinh tế - xã hội </b></i>


Tỉnh Thừa Thiên Huế gồm 01 thành phố trực thuộc tỉnh (thành phố Huế) và
8 huyện, thị xã (Phong Điền, Quảng Điền, Hƣơng Trà, Phú Vang, Hƣơng Thủy, Phú
Lộc, Nam Đông và A Lƣới). Tỉnh Thừa Thiên Huế có diện tích 5.026,29 km2<sub> [12]. </sub>


- Kết quả điều tra dân số năm 2015, Thừa Thiên Huế có 1.143,572 ngƣời.
Mật độ 228 ngƣời/km2


. Trong đó, dân số vùng nông thôn 587.516 ngƣời, chiếm tỷ
lệ 51,37 % dân số toàn tỉnh. Lao động thủy sản 38.432 ngƣời, lao động nông nghiệp
và lâm nghiệp 156.787 ngƣời.


- Tổng sản phẩm trong tỉnh bình quân trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp và
thủy sản 15,4 triệu đồng/ngƣời (năm 2016 là 14,1 triệu đồng/ngƣời).


- Thu nhập bình qn đầu ngƣời trong lĩnh vực nơng, lâm nghiệp và thủy sản
418.000 đồng/ngƣời/tháng (năm 2016 là 305.300 đồng/ngƣời/tháng).


</div>
<span class='text_page_counter'>(39)</span><div class='page_container' data-page=39>

28



<i>- i n: 100 % các xã, phƣờng, thị trấn trên địa bàn tồn tỉnh có điện, tỷ lệ hộ </i>


sử dụng điện sinh hoạt 99,98 %. Tỷ lệ hộ sử dụng nƣớc sinh hoạt hợp vệ sinh 97,2
%. Tỷ lệ hộ sử dụng hố xí hợp vệ sinh 92,50 % [12].


<i>- ờng giao th ng: Quốc lộ 1A cùng tuyến đƣờng sắt Bắc Nam đi qua vùng </i>


đồng bằng, quốc lộ 14 đi dọc theo miền núi A Lƣới; quốc lộ 49A, 49B nối đƣờng Hồ
Chí Minh với quốc lộ 1A, cửa khẩu Hồng Vân là cửa khẩu nối nƣớc ta với nƣớc bạn
Lào tại mốc S3. Đƣờng hàng khơng có sân bay quốc tế Phú Bài. Đƣờng biển có cảng
Thuận An và cảng nƣớc sâu Chân Mây [12].


<i><b>1.5.4 3 Y tế </b></i>


Hiện nay tồn tỉnh có 187 cơ sở y tế, có 26 bệnh viện, 08 phịng khám đa
khoa khu vực, 152 xã, phƣờng có trạm y tế. Trong đó, có 6.854 giƣờng bệnh, 4.532
cán bộ y tế và 393 cán bộ ngành dƣợc [12].


<i><b>1.5.4.4 Giáo dục </b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(40)</span><div class='page_container' data-page=40>

29


<b>Chƣơng 2. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM, TƢ LIỆU VÀ </b>


<b>PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU </b>



<b>2.1. THỜI GIAN </b>


<i>- Thời gian nghiên c u: Từ năm 2012 đến năm 2017. </i>


<i>- Thời gian nghiên c u th c a: Thu mẫu trực tiếp từ 6/2012 - 6/2017, </i>


tổng số 231 ngày chia thành nhiều đợt ngắn ngày, tập trung mùa khô và bổ sung
vào mùa mƣa (phụ lục 4).


<b>2.2. ĐỊA ĐIỂM </b>


Đề tài đƣợc thực hiện tại các thủy vực nội địa Thừa Thiên Huế (hệ thống
sông, suối; hồ, đầm - phá; ruộng lúa nƣớc và trằm, bàu). Chúng tôi đã tiến hành
điều tra, thu thập mẫu vật tại 22 tuyến và 32 điểm, các địa điểm nghiên cứu đƣợc
thể hiện ở hình 2.1 và phụ lục 4.


<b>2.3. TƢ LIỆU NGHIÊN CỨU </b>


- 1.530 mẫu vật cá thu thập qua các đợt thực địa. Các mẫu vật đang lƣu giữ
tại phịng thí nghiệm Bộ mơn Động vật học, Khoa Sinh học, Trƣờng Đại học Sƣ
phạm, Đại hoc Huế.


- Nhật ký thực địa: ghi chép các loài cá ngoài thực địa, phiếu điều tra phỏng
vấn, phiếu hình thái cá, ảnh chụp ngồi thực địa và trong phịng thí nghiệm.


- Các tài liệu khoa học liên quan.


<b>2.4. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU </b>
<b>2.4.1. Phƣơng pháp hồi cứu t i liệu </b>


<i>- Tài i u nghiên c u v c n c ng t nội a Thừa Thiên Huế tr c </i>
<i> y để biết đƣợc mức độ nghiên cứu và so sánh kết quả nghiên cứu hiện tại. </i>


<i>- Thu thập c c tài i u tham kh o: </i>


+ Các tài liệu đã nghiên cứu và sách định loại cá đã có ở Việt Nam.



+ Các sách định loại cá các nƣớc lân cận: Trung Quốc, Lào, Campuchia,
Thái Lan và các nƣớc Đông Nam Á khác.


<i>- Thu thập c c tài i u c iên quan: tài liệu về điều kiện địa lý tự nhiên, thổ </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(41)</span><div class='page_container' data-page=41></div>
<span class='text_page_counter'>(42)</span><div class='page_container' data-page=42>

31


<b>2.4.2. Phƣơng pháp nghi n cứu ngo i thực địa </b>


<i><b>2.4.2.1. Phương pháp xác định tuyến và điểm thu mẫu </b></i>


Nguyên tắc chọn địa điểm thu mẫu: thu mẫu theo tuyến (hình 2.1 và phụ lục 4)
- Thành lập các tuyến thu mẫu theo các thủy vực sông và suối, theo các phụ
lƣu và chi lƣu của các sông, suối.


- Lựa chọn các tuyến, điểm thu mẫu đặc trƣng cho từng loại địa hình: vùng
núi, vùng đồng bằng, vùng cửa sông ven biển và đầm phá; từng loại thủy vực, từ
thƣợng lƣu đến cửa sơng, bao gồm: trên dịng sơng chính, các chi lƣu, phân lƣu, các
ngã ba sông, cửa sông ven biển; đầm phá; các ao, hồ, trằm, bàu, ruộng lúa nƣớc.


- Những khu vực có nghề cá phát triển, nơi có ngƣ dân, có điều kiện thuận
lợi cho việc đánh bắt cá.


- Các tuyến, điểm thu mẫu đƣợc xác định tọa độ điểm bắt đầu và kết thúc;
tọa độ đƣợc xác định bằng máy GPS Garmin 72.


- Các tuyến, điểm, vùng và thời gian nghiên cứu thực địa trình bày tại phụ lục 4.
<i><b>2.4.2.2. Phương pháp thu mẫu cá </b></i>



- Thời gian đi thu mẫu đƣợc thực hiện tập trung vào tháng 4 đến tháng 8 và
thu bổ sung vào tháng 10 đến tháng 3 năm sau.


- Trực tiếp đánh bắt với ngƣ dân để thu mẫu.


- Mua mẫu của các ngƣ dân đánh cá ở địa điểm nghiên cứu.


- Mua và kiểm tra mẫu cá ở các chợ cá xung quanh khu vực nghiên cứu.
Trong trƣờng hợp này, thu thập các thông tin từ ngƣời bán cá: nơi đánh bắt, thời
gian đánh bắt, phƣơng tiện đánh bắt, ngƣời đánh bắt, điều kiện thời tiết.


- Nhờ các hộ ngƣ dân khai thác thủy sản trên sông, đầm phá thu mẫu thƣờng
xuyên trong thời gian nghiên cứu.


<i><b>2.4.2.3. Làm tiêu bản cá định oại </b></i>


- Các loài cá thu từ 02 - 05 mẫu ở mỗi điểm thu mẫu. Các loài cá mới lạ thu
nhiều mẫu, theo nhiều hình thức và nhiều thơng tin liên quan. Các mẫu cá thu để định
loại yêu cầu phải tƣơi, có hình dạng đẹp, vây và vảy ngun vẹn.


</div>
<span class='text_page_counter'>(43)</span><div class='page_container' data-page=43>

32


<i>* Làm tiêu n c nh o i: Các mẫu cá để trƣng bày, mẫu chụp ảnh, mẫu </i>


chuẩn đƣợc xử lý từng mẫu một theo các bƣớc nhƣ sau:


- Xử lý từng vây, cố định gai và tia vây cho căng hết cỡ, xòe đều và định hình
cho cứng, phẳng bằng cách dùng kiêm cơn trùng ghim cố định mẫu trên tấm xốp sau
đấy dùng bông tẩm dung dịch formol 40 % thấm vào gốc vây trong 3 - 5 phút (với cá
có kích thƣớc lớn dùng kim tiêm bơm trực tiếp dung dịch formol 40 % vào gốc vây),


dùng khăn vải khô ép và giữ hai bên bằng tay trong 01 phút cho vây khơ cứng đúng
với tự nhiên của nó. Sau đó xử lý tiếp các vây khác.


- Xử lý thân và nội tạng cá nhƣ các tiêu bản thông thƣờng. Cá cứng đều
không cong queo, nhăn nhúm và không bị mất vảy, gãy vây. Sau đó ngâm mẫu
trong dung dịch formol 4 %.


- Các tiêu bản cá thông thƣờng phục vụ cho nghiên cứu thì để cá nằm ngang
trên khay men hoặc khay inox, tiêm dung dịch formol 40 % vào cơ và xoang bụng,
xoang hầu, hai bên thân và gốc các vây làm cho cá cứng và vây xòe đều. Cá cỡ dƣới
10 cm không cần tiêm mà ngâm trực tiếp cả con vào dung dịch formol 4 %.


- Mỗi mẫu cá đƣợc gắn nhãn riêng để thuận lợi cho việc theo dõi. Nhãn đƣợc
làm bằng giấy cal và đƣợc ghi bằng bút chì đen mềm, sau đó gấp nhỏ đặt trong
miệng đối với cá lớn và dƣới nắp mang bên phải đối với cá nhỏ. Mẫu cá thu từng
đợt đƣợc cho riêng vào từng bình và dán nhãn. Nhãn đƣợc ghi số thứ tự, địa điểm,
ngày/tháng/năm thu và ngƣời thu.


- Tiến hành chụp ảnh mẫu vật khi còn tƣơi sống hoặc ngay sau khi xử lý
định hình theo nguyên tắc mẫu đƣợc dìm trong nƣớc.


- Ghi chép theo dõi các mẫu cá thu ở thực địa, chụp cảnh các hoạt động trong
quá trình đi thu mẫu.


<i>* Ghi nhật k th c a c c th ng tin c n thiết: thời gian thu mẫu, địa điểm </i>


thu mẫu, số lƣợng mẫu, ngƣời thu mẫu, đặc điểm sinh cảnh nơi thu mẫu, màu sắc
của lồi (đặc điểm này có thể bị mất đi khi ngâm formol), quan sát hoạt động đánh
<i>bắt của ngƣ dân, đặc điểm tự nhiên và xã hội KVNC. </i>



<i>* o ộ m n: độ mặn của nƣớc ở cửa sông và đầm phá đƣợc đo bằng máy </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(44)</span><div class='page_container' data-page=44>

33


- Mẫu đƣợc phân tích, giám định và lƣu giữ tại phịng thí nghiệm Động vật
học, Khoa Sinh học, Trƣờng Đại học Sƣ phạm, Đại học Huế.


<i><b>2.4.2.4 Điều tra, phỏng vấn ngư dân và nhân dân ở khu vực nghiên cứu </b></i>
Phỏng vấn ngƣ dân, nhân dân vùng nghiên cứu bằng cách dùng hình ảnh,
phỏng vấn những thơng tin liên quan đến các lồi cá vùng nghiên cứu nhƣ: tên gọi
địa phƣơng, tên phổ thông, kích thƣớc và khối lƣợng tối đa của cá đã gặp, phƣơng
tiện đánh bắt, số lƣợng cá thể loài nhiều hay ít, sự biến động của các lồi cá trƣớc
đây và bây giờ, giá trị kinh tế…


Điều tra ngƣ cụ, tình hình khai thác, ni trồng, sự xuất hiện các loài kinh tế
theo diễn biến lịch sử nhiều năm… bằng cách lập phiếu và phỏng vấn (phụ lục 7).


<i><b>2.4.2.5 hảo sát, thu th p các dẫn iệu iên quan khác </b></i>


Quan sát, chụp ảnh các cảnh quan, ghi chép các hiện tƣợng, sự việc liên quan
đến nội dung nghiên cứu trong q trình thực địa


<b>2.4.3. Phƣơng pháp phân tích mẫu, định lo i cá trong phịng thí nghiệm </b>
<i><b>2.4.3 Phân t ch các chỉ tiêu hình thái ( ập phiếu h nh th i - ph c 6) </b></i>
Số đo và tỉ lệ các số đo theo Pravdin (1973) [59]. Tham khảo Rainboth
<i>(1996), Nguyễn Văn Hảo và Ngô Sĩ Vân (2001) [25]. </i>


<i><b>- Các chỉ số đo (hình 2.3) </b></i>


AB. Chiều dài tồn thân (L) AT. Chiều dài đến tia giữa của vây đuôi (Ls)


AC. Chiều dài chuẩn (Lo) EC. Chiều dài mình (m)


AH. Chiều dài mõm (Ot) HG. Đƣờng kính mắt (O)
GE. Phần đầu sau mắt (Op) AE. Chiều dài đầu (T)


JK. Chiều cao đầu ở gáy (hT) LI. Chiều cao đầu qua giữa mắt (hT’)
OO. Khoảng cách 2 mắt (OO) l. Chiều dài xƣơng hàm trên và hàm dƣới
NU. Chiều cao thân lớn nhất (H) XY. Chiều cao thân nhỏ nhất (h)


MN. Khoảng cách trƣớc vây lƣng (daD) QS. Khoảng cách sau vây lƣng (dpD)
DC. Chiều dài cán đuôi (Lcd) XY. Chiều cao cuống đuôi (ccd)
NĐ. Chiều dài gốc vây lƣng (lD) hĐ. Chiều cao vây lƣng (hD)
lA. Chiều dài gốc vây hậu môn (lA) hA. Chiều cao vây hậu môn (hA)
hP. Chiều cao vây ngực (hP) hV. Chiều cao vây bụng (hV)


lC1. Chiều dài thùy trên vây đuôi (lC1) lC2. Chiều dài thùy dƣới vây đuôi (lC2)


</div>
<span class='text_page_counter'>(45)</span><div class='page_container' data-page=45>

34


<b>Hình 2.2. T n các ộ phận tr n cơ thể của cá xƣơng </b>


<i>(nguồn: Rainboth, 1996) </i>


<b>Hình 2.3. Chỉ dẫn các số đo hình thái cá xƣơng </b>


<i>(nguồn: Rainboth, 1996) </i>


Dài gốc vây lƣng 1


Dài gốc vây lƣng 2



Dài cán đuôi
Khởi điểm gốc


vây lƣng
Khoảng cách


sau ổ mắt
Đƣờng kính


mắt
Khoảng cách


trƣớc ổ mắt Chiều cao thân


Dài vây ngực


Cao cán đuôi


Khởi điểm vây


hậu môn Dài gốc
vây hậu
môn
Chiều dài


đầu


Chiều dài chuẩn
Chiều dài đến chạc đi



Chiều dài tồn thân


Vây lƣng 1


Vây lƣng 2


Cán đuôi <sub>Vây đuôi </sub>
(Thùy trên)


Vây đuôi
(Thùy dƣới)
Vây hậu môn


Hậu môn
Vây bụng


Màng mang
Tia nắp mang
Xƣơng hàm trên


Cằm


Vây ngực
Đƣờng


bên


Hàm dƣới
Hàm trên



Xƣơng
trƣớc hàm


Mũi
Mắt


Gáy


Xƣơng trƣớc
nắp mang


</div>
<span class='text_page_counter'>(46)</span><div class='page_container' data-page=46>

35


<i><b>- Tỷ ệ các số đo: </b></i>


+ So sánh chiều dài chuẩn (Lo) với chiều cao thân (H), chiều dài đầu (T),
khoảng cách trƣớc vây lƣng (daD), khoảng cách sau vây lƣng (dpD), chiều dài cán
đuôi (Lcd), chiều cao cán đuôi (ccd) và chiều dài toàn thân (L).


+ So sánh chiều dài đầu (T) với chiều dài mõm (Ot), đƣờng kính mắt (O) và
khoảng cách hai mắt (OO).


+ So sánh chiều dài khoảng cách giữa vây ngực và vây bụng (P - V) với
khoảng cách giữa vây bụng và vây hậu môn (V - A).


<i><b>- Số đếm </b></i>


<i>+ C c o i v y: Đếm số lƣợng gai, tia không phân nhánh, tia phân nhánh của </i>



các vây lƣng, vây ngực, vây bụng, vây hậu mơn và vây đi; hình dạng của vây mỡ
và vây đi (hình 2.2, hình 2.4 và hình 2.5).


1. Vây lƣng (D - Dorsal) 4. Vây ngực (P - Pectoral)
2. Vây bụng (V - Ventral) 5. Vây đuôi (C - Caudal)
3. Vây hậu mơn (A - Anal)


Các vây đều có tia đơn không phân nhánh và tia phân nhánh. Tia đơn có hai
loại: tia cứng (ghi số La Mã), tia mềm (ghi bằng số Ả Rập), tia phân nhánh (ghi
bằng số Ả Rập). Giữa các tia đơn và tia phân nhánh cách nhau bằng dấu phẩy (,),
dao động giữa từng loại tia với nhau ghi bằng gạch nối (-).


<b>Hình 2.4. Chỉ dẫn đếm gai, tia khơng phân nhánh, tia phân nhánh </b>
<i><b>của vây cá xƣơng (nguồn: Rainboth, 1996) </b></i>


Gai


(không phân nhánh


và chia đốt) Tia mềm


</div>
<span class='text_page_counter'>(47)</span><div class='page_container' data-page=47>

36


<b>Hình 2.5. H nh d ng vây đu i cá xƣơng </b>


<i>(nguồn: Chaiwut, 2015) </i>


<i>+ C c o i v y: vảy đƣờng bên, vảy trên, dƣới đƣờng bên, vảy trƣớc vây </i>


lƣng, vảy ngang thân, vảy dọc thân… (ở các lồi cá khơng có đƣờng bên); vảy gai


lƣờn bụng ở bộ cá trích (Clupeiformes)… (hình 2.6).


<b>Hình 2.6. Vị trí đếm các lo i vảy ở cá xƣơng </b>


<i>(nguồn: Chaiwut, 2015) </i>


<i>+ C c số ếm kh c: Số lƣợng râu, thùy môi… Các loài cá thuộc bộ cá Nheo </i>


(Siluriformes) đo chiều dài các râu, đếm số lƣợng các loại râu (hình 2.7).


<b>Vây đu i nhọn </b>
<b>Vây đu i tròn </b>


<b>Vây đu i ằng/vu ng </b>


<b>Vây đu i khuyết </b> <b><sub>Vây đu i ch c </sub></b> <b><sub>Vây đu i bán nguyệt </sub></b>


Vị trí đếm vảy trƣớc
vây lƣng


Vị trí đếm
vảy đƣờng bên


Vị trí đếm vảy quanh thân


Vị trí đếm
vảy trên và dƣới


đƣờng bên



</div>
<span class='text_page_counter'>(48)</span><div class='page_container' data-page=48>

37


(1) - Râu mũi (2) - Râu hàm dƣới (3) - Râu hàm trên


<b>Hình 2.7. Vị trí các lo i râu ở cá xƣơng </b>


<i>(nguồn: Chaiwut, 2015) </i>


<i>* Ch p X- quang x c nh số ng ốt sống c a c Phƣơng pháp này đƣợc </i>


áp dụng đối với các tiêu bản cần xác định loài mới.
<i><b>2.4.3.2 Các dấu hiệu hình thái khác </b></i>


Hình dạng của đầu, miệng (hình 2.8), giác bám, thân… hình dạng và vị trí các
vây, cấu tạo các vảy, đƣờng bên, màu sắc của cá (thân, lƣng, bụng, vây, các vân sọc…).


<b>Hình 2.8. Vị trí miệng ở cá xƣơng </b>


<i>(nguồn: Chaiwut, 2015) </i>


<b>Miệng trƣớc </b>


<b>Miệng trƣớc, </b>


<b>dƣới </b> <b>Miệng dƣới </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(49)</span><div class='page_container' data-page=49>

38


<i><b>2.4.3.3 Dựa vào đặc điểm sinh học </b></i>



- Tập tính sinh sống, sinh trƣởng, dinh dƣỡng, sinh sản và di cƣ.
- Dựa vào các đặc điểm phân bố, vùng phân bố.


<b>2.4.4. Phƣơng pháp định lo i cá </b>


- Dựa theo nguyên tắc phân loại động vật của Mayr (1974) [56]


- Đo hình thái ngoài theo Pravdin (1973) [59]. Tham khảo Rainboth (1996) [160],
Nguyễn Văn Hảo và Ngô Sỹ Vân (2001) [25], Nguyễn Văn Hảo (2005) [26], [27].


- Định loại cá bằng phƣơng pháp so sánh hình thái theo các khóa phân loại
lƣỡng phân và mơ tả của Chevey và Lemasson (1937) [172]; Vƣơng Dĩ Khang
(1963) [48]; Mai Đình Yên (1978, 1992) [109], [111]; Nguyễn Khắc Hƣờng
(1991, 1993a, 1993b) [45], [46], [47]; Nguyễn Hữu Phụng và Nguyễn Nhật Thi
<i>(1994) [77]; Nguyễn Hữu Phụng và cs. (1995) [78]; Rainboth (1996) [160]; </i>
Kotellat (2001, 2011) [134], [135], [136]; Nguyễn Văn Hảo và Ngô Sĩ Vân (2001)
[25]; Nguyễn Văn Hảo (2005) [26], [27].


- Mỗi loài cá đƣợc nêu tên khoa học, tên tiếng Anh, tên đồng vật (synonym),
tên Việt Nam, các chỉ số đo và đếm, phân bố, giá trị bảo tồn, giá trị kinh tế. Các tên
chính danh, tên đồng vật đƣợc tra cứu và đối chiếu theo Froese & Pauly (2019) (cập
nhật phiên bản 2/2019) [180], Catalog of Fishes (2019) [175], Catalog of
Life (2017) [178].


<i><b>* Tiến trình định oại theo Nguyễn ăn Hảo (200 , 2005) [25], [26], [27]: </b></i>


<i> c 1. Tách các mẫu cá thành các dạng hình thái. </i>


<i> c 2 Tiến hành phân tích mẫu cá theo các số liệu hình thái (hình 2.2 và </i>



phiếu hình thái).


- Quan sát đặc điểm hình thái, đặc điểm phân loại, tính tốn các chỉ số định
loại của các lồi cá trong KVNC.


<i>- Sử dụng khố định loại lƣỡng phân để xác định tên lồi chính xác </i>


- Với các lồi đã có mơ tả, đối chiếu với mô tả gốc, mô tả các đặc điểm bổ
sung và sai khác với các tác giả trƣớc (nếu có).


</div>
<span class='text_page_counter'>(50)</span><div class='page_container' data-page=50>

39


<i> c 3 Sắp xếp các loài vào hệ thống phân loại, lập danh lục thành phần loài. </i>


Đối với các mẫu nghi ngờ, nhờ các chuyên gia thẩm định và kiểm tra bằng cách
so sánh với mẫu trƣng bày tại Bảo tàng Sinh vật của trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà Nội.


<b>2.4.5. Hệ thống phân lo i </b>


<i>- Sử dụng hệ thống phân loại của Betancur et al. (2017) [114], [176]. </i>


<b>2.4.6. Nhận xét mối quan hệ th nh phần lo i và tính chất địa lý động vật khu </b>
<b>hệ cá nội địa Thừa Thi n Huế </b>


- Để đánh giá mức độ gần gũi về thành phần loài của khu hệ cá nội địa Thừa
Thiên Huế với các khu hệ khác của Việt Nam, chúng tơi sử dụng cơng thức tính hệ
số tƣơng đồng Sorencen (1948) [141]. Hệ số tƣơng đồng giữa các khu hệ cá đƣợc
xác định dựa theo công thức:





Trong đó: - S là hệ số tƣơng đồng


- C là số loài xuất hiện ở cả hai khu hệ (số loài chung)
- A là số loài của khu hệ A


- B là số loài của khu hệ B


Hệ số tƣơng đồng biến đổi từ 0 đến 1. Giá trị S càng gần đến 1, mối quan hệ
tƣơng đồng giữa hai khu hệ càng lớn, thành phần loài trong hai khu hệ càng giống
nhau. Ngƣợc lại, S gần với 0, mối quan hệ tƣơng đồng giữa hai khu hệ càng ít,
thành phần lồi trong hai khu hệ càng khác nhau.


Quy ƣớc: Loài có mặt là 1; lồi khơng có mặt là 0


<i>- Nhận xét t nh ch t a ộng vật khu h c nội a Thừa Thiên Huế: căn </i>


cứ vào danh sách thành phần loài cá thu đƣợc và dựa theo quan điểm của Mai Đình
<i>Yên (1995) [49]. Tham khảo Nguyễn Hữu Dực (1995) [13], Nguyễn Thái Tự và cs. </i>
<i>(2003) [103], Đặng Ngọc Thanh và Hồ Thanh Hải (2007) [89], Lê Vũ Khôi và cs. </i>
(2015) [53] và Đặng Ngọc Thanh (2015) [90].


<i>- X c nh c c oài c gi tr o tồn: dựa vào các tiêu chí phân hạng bảo </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(51)</span><div class='page_container' data-page=51>

40


<i>- X c nh c c oài c c h u: theo Luật đa dạng sinh học năm 2008 [179]. </i>
<i>- X c nh c c oài ngo i ai x m h i và c nguy c x m h i: theo Thông tƣ </i>


số 35/2018/TT-BTNMT [8].



<i>- X c nh c c oài c c gi tr kinh tế: dựa vào các tiêu chí của Bộ Thủy </i>


sản (1996) (nay là Tổng cục Thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn) [9] và khoảng giá trị thực tế trên thị trƣờng.


<i>- X c nh c c oài c nu i th ng ph m: dựa vào các tiêu chí của Bộ Thủy </i>


sản (1996) (nay là Tổng cục Thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn) [9].


<i>- X c nh c c oài c nu i àm c nh: dựa vào các tiêu chí của Bộ Thủy sản </i>


(1996) (nay là Tổng cục Thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
<i>[9] và Võ Văn Chi (1993) [11]. </i>


<i>- h n chia sinh c nh theo Đặng Ngọc Thanh và cs. (2002) [95] </i>


<i>- h ng ph p chuyên gia: trong quá trình thực hiện đề tài, chúng tôi tham </i>


khảo ý kiến của các chuyên gia về Ngƣ loại học.


<b>2.4.7. Đánh giá tác động của các ho t động phát triển KT-XH đến nguồn lợi cá </b>


Khảo sát thực tế và phỏng vấn ngƣ dân khu vực có các cơng trình chính (xây
dựng thủy điện, hồ chứa và các cơng trình thủy lợi, đê bao…). Tại mỗi khu vực tiến
hành phỏng vấn 30 ngƣ dân, sử dụng hình ảnh cá để hỏi: tên gọi địa phƣơng, tên
phổ thơng, kích thƣớc và khối lƣợng tối đa của cá đã gặp, số lƣợng cá thể lồi nhiều
hay ít, sự biến động của các loài cá trƣớc đây và bây giờ (phụ lục 7).



<b>2.4.8. Xử lý số liệu </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(52)</span><div class='page_container' data-page=52>

41


<b>Chƣơng 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN </b>



<b>3.1. THÀNH PHẦN LOÀI VÀ CẤU TRÖC CỦA KHU HỆ CÁ NỘI ĐỊA </b>
<b>THỪA THIÊN HUẾ </b>


<b>3.1.1. Danh lục th nh phần lo i </b>


Trong thời gian từ năm 2012 đến năm 2017, đã tiến hành thu thập, phân tích
mẫu vật trong KVNC, định loại, tổng hợp, tra cứu đối chiếu, cập nhật từng tên chính
danh, tên đồng vật (synonym) các đơn vị phân loại, chúng tơi đã xác định đƣợc thành
phần lồi ở khu hệ cá nội địa Thừa Thiên Huế gồm 272 loài thuộc 167 giống, 71 họ
của 31 bộ thuộc 02 lớp cá Sụn - Chondrichthyes và lớp cá Vây tia - Actinopterygii
(bảng 3.1 và phụ lục 1).


Trong 272 loài cá đã xác định đƣợc ở khu vực nghiên cứu, 213 lồi có mẫu;
59 lồi đƣợc xác định từ các nghiên cứu trƣớc, không thu đƣợc mẫu trong nghiên
cứu này. Các lồi khơng thu lại đƣợc mẫu có thể đã khơng còn tồn tại, hoặc số
lƣợng cá thể rất ít nên hiếm gặp. Ở Thừa Thiên Huế môi trƣờng nƣớc hiện tại của
một số lƣu vực sơng có nhiều thay đổi so với trƣớc đây nhƣ: mực nƣớc sông giảm;
do sinh kế của ngƣời dân trong khai thác cá từ lâu đời, nên áp lực khai thác quá
mức, đánh bắt cá con, đánh cá trong mùa sinh sản.


Bên cạnh đó một số nhóm lồi có số lƣợng tăng lên so với các nghiên cứu
trƣớc. Điều này có thể do các nguyên nhân:


- Thời gian điều tra, thu mẫu trong nghiên cứu này của tác giả dài hơn; các


điểm thu mẫu trải rộng và phủ khắp các lƣu vực nội địa (hình 2.1 và phụ lục 4).
Phƣơng tiện đánh bắt ngày nay có khả năng khai thác triệt để hơn.


- Có sự thay đổi chế độ thủy văn, mực nƣớc sông xuống thấp nên sự xâm
nhập mặn vào sâu hơn, kéo theo số lƣợng các lồi cá có nguồn gốc biển di cƣ vào
sâu trong môi trƣờng nƣớc nội địa. Số lƣợng các lồi cá rộng muối cƣ trú vùng cửa
sơng và đầm phá là một nguyên nhân góp phần tăng số lƣợng nhóm lồi ở KVNC.


</div>
<span class='text_page_counter'>(53)</span><div class='page_container' data-page=53>

42


<b>Bảng 3.1. Danh lục th nh phần lo i cá nội địa Thừa Thi n Huế </b>


<i><b>Stt </b></i> <i><b>T n khoa học </b></i> <b>Tên tiếng Anh </b>


<i><b>(Fishbase.org) </b></i> <i><b>T n Việt Nam </b></i> <i><b>Loài </b></i>


<b>Thứ h ng </b>
<i><b> ảo tồn </b></i>


<i>1 </i> <i>2 </i> <i>3 </i> <i>4 </i> <i>5 </i> <i>6 </i> <i>7 </i> <i>8 </i> <i>9 10*</i>


<b>A </b> <b>CHONDRICHTHYES </b> <b>CARTILAGINOUS</b>


<b>FISHES</b> <b>LỚP CÁ SỤN </b>


<b>I </b> <b>MYLIOBATIFORMES </b> <b>STINGRAYS </b> <b>BỘ CÁ ĐUỐI Ó </b>
<b>(1) Dasyatidae </b> <b>Whiptail </b>


<b>Stingrays </b> <b>Họ cá Đuối ồng </b>



1 <i>Hemitrygon sinensis </i>


(Steindachner, 1892)♠,▲,◄ Chinese stingray Cá Đuối bồng trung hoa M TL


<b>B </b> <b>ACTINOPTERYGII </b> <b>RAY-FINNED </b>


<b>FISHES </b> <b>LỚP CÁ VÂY TIA </b>
<b>II </b> <b>ELOPIFORMES </b> <b></b>


<b>TEN-POUNDERS </b> <b>BỘ CÁ CHÁO </b>
<b>(2) Elopidae </b> <b>Tenpounders </b> <b>Họ cá Măng iển </b>


2 <i>Elops saurus </i>


<b>Linnaeus, 1766▲,● </b> Ladyfish Cá Cháo biển M TL VU VU


<b>(3) Megalopidae </b> <b>Tarpons </b> <b>Họ cá Cháo </b>


3 <i>Megalops cyprinoides </i>


(Brousonet, 1782)<i>▲,♠,● </i>


Indo-Pacific


tarpon Cá Cháo lớn M TL VU VU


<b>III </b> <b>ALBULIFORMES </b> <b>BONEFISHES </b> <b>BỘ CÁ MÕI </b>
<i><b>(4) Albulidae </b></i> <b>Bonefishes </b> <b>Họ cá Mòi đƣờng </b>


4 <i>Albula vulpes (Linnaeus, 1758)</i>♠,● Bonefish Cá Mòi đƣờng M TL VU NT VU



<b>IV </b> <b>ANGUILLIFORMES </b> <b>EELS AND </b>


<b>MORAYS </b> <b>BỘ CÁ CHÌNH </b>
<b>(5) Anguillidae </b> <b>Freshwater eels Họ cá Ch nh </b>


5 <i>Anguilla marmorata </i>


Quoy & Gaimard, 1824♥,■ Giant mottled eel Cá Chình hoa M TL VU


PL


II VU


6 <i>Anguilla bicolor </i>


McClelland, 1844<i>♥,■ </i> Shortfin eel Cá Chình mun TL VU NT


PL


II VU


7 <i>Anguilla borneensis </i>


Popta, 1924♥,■ Cá Chình nhọn TL VU VU


PL


II VU



8 <i>Anguilla nebulosa </i>


McClelland, 1844<b>♠,▲</b> Mottled eel Cá Chình phi TL


PL
II


<b>(6) Congridae </b> <b>Conger eels </b> <b>Họ cá Ch nh iển </b>


9 <i>Conger cinereus Rüppell, 1830</i><b>♠,▲</b> Longfin African


conger Cá Chình biển TL


<b>(7) Muraenesocidae </b> <b>Pike congers </b> <b>Họ cá Dƣa </b>


10 <i>Congresox talabon </i>


(Cuvier, 1829)<b>♠,▲</b>


Yellow pike


conger Cá Lạc vàng TL


11 <i>Congresox talabonoides </i>


(Bleeker, 1853)<b>♠,▲</b>


Indian pike


conger Cá Lạc ấn độ M TL



12 <i>Muraenesox cinereus </i>


(Forsskål, 1775)<b>♠,▲</b>


Daggertooth pike


</div>
<span class='text_page_counter'>(54)</span><div class='page_container' data-page=54>

43


<i><b>Stt </b></i> <i><b>T n khoa học </b></i> <b>Tên tiếng Anh </b>


<i><b>(Fishbase.org) </b></i> <i><b>T n Việt Nam </b></i> <i><b>Loài </b></i>


<b>Thứ h ng </b>
<i><b> ảo tồn </b></i>


<i>1 </i> <i>2 </i> <i>3 </i> <i>4 </i> <i>5 </i> <i>6 </i> <i>7 </i> <i>8 </i> <i>9 10*</i>


<b>(8) Muraenidae </b> <b>Moray eels </b> <b>Họ cá Lịch iển </b>


13 <i><b>Uropterygius concolor </b></i>


Rüppell, 1838<b>♠,▲ </b>


Unicolor snake


moray Cá Lịch đồng màu TL


14 <i>Gymnothorax undulatus </i>



(Lacepède, 1803)♠,▲ Undulated moray Cá Lịch vân sóng M TL


<b>(9) Ophichthidae </b> <b>Snake eels </b> <b>Họ cá Ch nh rắn </b>


15 <i>Pisodonophis boro </i>


(Hamilton, 1822)<b>♠,▲</b> Rice-paddy eel <b>Cá Lịch cu/nhệch bôro M TL </b>


<b>(10) Moringuidae </b> <b>Spaghetti eels </b> <b>Họ cá Ch nh giun </b>


16 <i>Moringua macrocephalus </i>


(Bleeker, 1863)<b>●,◄</b> Cá Chình giun đầu to TL


<b>V </b> <b>OSTEOGLOSSIFORMES </b> <b>BONY </b>


<b>TONGUES </b> <b>BỘ CÁ THÁT LÁT </b>
<b>(11) Notopteridae </b> <b>Featherbacks </b> <b>Họ cá Thát lát </b>


17 <i>Notopterus notopterus </i>
(Pallas, 1769)


Bronze


featherback Cá Thát lát M TL


<b>VI </b> <b>CLUPEIFORMES </b> <b>HERRINGS </b> <b>BỘ CÁ TRÍCH </b>
<b>(12) Clupeidae </b> <b>Menhadens </b> <b>Họ cá Trích </b>


18 <i>Anodontostoma chacunda </i>



(Hamilton, 1822)♠,▲


Chacunda gizzard


shad Cá Mịi khơng răng TL VU VU


19 <i>Sardinella lemuru </i>


Bleeker, 1853<b>♠,▲</b> Bali sardinella Cá Nhâm TL


20 <i>Clupanodon thrissa </i>


(Linnaeus, 1758)♠,●


Chinese gizzard


shad Cá Mòi cờ hoa TL EN VU


21 <i>Konosirus punctatus </i>
(Temminck & Schlegel, 1846)♠,●


Dotted gizzard


shad Cá Mòi cờ chấm M TL VU VU


22 <i>Nematalosa nasus </i>


(Bloch, 1795)♠,●



Bloch's gizzard


shad Cá Mòi mõm tròn M TL VU VU


<b>(13) Engraulidae </b> <b>Anchovies </b> <b>Họ cá Trỏng </b>


23 <i>Setipinna breviceps </i>


(Cantor, 1849)♠,▲


Scaly hairfin


anchovy Cá Lẹp vàng M TL


24 <i>Thryssa hamiltonii (Gray, 1832)</i>♠,▲ Hamilton's


thryssa Cá Rớp/cá Lẹp sắc TL


25 <i>Thryssa setirostris </i>


(Broussonet, 1782)♠,▲ Longjaw thryssa Cá Lẹp hàm dài TL EN


26 <i>Stolephorus commersonnii </i>


Lacepède, 1803<b>● </b>


Commerson's


anchovy Cá Cơm thƣờng M TL



27 <i>Stolephorus indicus </i>


(Van Hasselt, 1823)● Indian anchovy Cá Cơm ấn độ M TL


28 <i>Stolephorus tri (Bleeker, 1852)</i>● Spined anchovy Cá Cơm sông M TL


</div>
<span class='text_page_counter'>(55)</span><div class='page_container' data-page=55>

44


<i><b>Stt </b></i> <i><b>T n khoa học </b></i> <b>Tên tiếng Anh </b>


<i><b>(Fishbase.org) </b></i> <i><b>T n Việt Nam </b></i> <i><b>Loài </b></i>


<b>Thứ h ng </b>
<i><b> ảo tồn </b></i>


<i>1 </i> <i>2 </i> <i>3 </i> <i>4 </i> <i>5 </i> <i>6 </i> <i>7 </i> <i>8 </i> <i>9 10*</i>


29 <i>Chanos chanos (Forsskal, 1775)♠ </i> Milkfish Cá Măng sữa M TL VU VU


<b>VIII </b> <b>CYPRINIFORMES </b> <b>CARPS </b> <b>BỘ CÁ CHÉP </b>
<b>(15) Balitoridae </b> <b>Hillstream </b> <b>Họ cá Chạch vây bằng </b>


30 <i>Annamia normani (Hora, 1931) </i> Cá Vây bằng miền trung M TL


31 <i>Annamia thuathienensis </i>


Nguyen, 2005 Cá Vây bằng thừa thiên M


32 <i>Sewellia albisuera Freyhof, 2003 </i> Cá Bám đá M CR



33 <i>Sewellia elongata Robert, 1998 </i> Cá Bám đá M TL NT


34 <i>Sewellia speciosa Robert, 1998 </i> Cá Bám đá M


35 <i>Sewellia lineolata </i>


(Valenciennes, 1846) Cá Đép thƣờng M TL VU


36 <i><b>Sewellia medius </b></i>


Nguyen & Nguyen, 2005 Cá Đép ngắn M TL


37 <i>Sewellia songboensis </i>


Nguyen & Nguyen, 2005 Cá Đép sông bồ M TL


<b>(16) Cobitidae </b> <b>Loaches </b> <b>Họ cá Ch ch </b>


38 <i>Cobitis taenia Linnaeus, 1758 </i> Spined loach Cá Chạch hoa đốm tròn M TL


39 <i>Cobitis arenae (Lin, 1934) </i> Cá Chạch hoa chấm TL


40 <i>Misgurnus anguillicaudatus </i>


(Cantor, 1842) Pond loach Cá Chạch bùn M TL


41 <i>Misgurnus tonkinensis </i>


Rendahl, 1937 Cá Chạch bùn núi TL



42 <i>Pangio kuhlii (Valenciennes, 1846) Coolie loach </i> Cá Heo gai mắt M TL


43 <i>Lepidocephalichthys hasselti </i>


(Valenciennes, 1846) Cá Heo râu TL


<i><b>(17) Nemacheilidae </b></i> <b>Stone loaches </b> <b>Họ cá Ch ch suối </b>


44 <i>Traccatichthys pulcher </i>


(Nichols & Pope, 1927) Cá Chạch cật pun chơ M TL


45 <i><b>Schistura huongensis </b></i>


Freyhof & Serov, 2001 Cá Chạch suối TL


46 <i>Schistura fasciolata </i>


(Nichols & Pope, 1927) Cá Chạch suối sọc M TL


47 <i>Schistura spiloptera </i>


(Valenciennes, 1846) Cá Chạch suối huế M CR


48 <i>Schistura clatrata Kottelat, 2000 </i> Cá Chạch suối M


49 <i>Schistura yersini </i>


Freyhof & Serov, 2001 Cá Chạch suối đuôi đỏ M DD



<b>(18) Acheilognathidae </b> <b>Họ cá Thè e </b>


50 <i>Acheilognathus tonkinensis </i>


<i>(Vaillant, 1892) </i> Cá Thè be thƣờng M TL


51 <i>Rhodeus ocellatus (Kner, 1866) Rosy bitterling </i> Cá Bƣớm chấm M TL


</div>
<span class='text_page_counter'>(56)</span><div class='page_container' data-page=56>

45


<i><b>Stt </b></i> <i><b>T n khoa học </b></i> <b>Tên tiếng Anh </b>


<i><b>(Fishbase.org) </b></i> <i><b>T n Việt Nam </b></i> <i><b>Loài </b></i>


<b>Thứ h ng </b>
<i><b> ảo tồn </b></i>


<i>1 </i> <i>2 </i> <i>3 </i> <i>4 </i> <i>5 </i> <i>6 </i> <i>7 </i> <i>8 </i> <i>9 10*</i>


53 <i>Rhodeus amarus (Bloch, 1782) </i> European bitterling Cá Bƣớm nhỏ M TL


<b>(19) Xenocyprididae </b> <b>Họ cá Nh ng </b>


54 <i>Opsariichthys bidens Günther, 1873 </i> Cá Cháo M TL


55 <i>Opsariichthys hainanensis </i>


Nichols & Pope, 1927 Three-lips Cá Cháo M TL


56 <i>Opsarius pulchellus (Smith, 1931) </i> Cá Cháo/cá Xảm sét M TL



57 <i>Nicholsicypris normalis </i>


<i>(Nichols & Pope, 1927) </i> Cá Dầm suối M TL


58 <i>Paralaubuca barroni (Fowler, 1934) </i> Cá Thiểu mại M TL


59 <i>Paralaubuca riveroi (Fowler, 1935) </i> Cá Thiểu nam TL


60 <i>Ctenopharyngodon idella </i>


(Valenciennes, 1844) Grass carp Cá Trắm cỏ M TL


61 <i>Hypophthalmichthys molitrix </i>


(Valenciennes, 1844) Silver carp Cá Mè trắng trung hoa M TL NT


62 <i><b>Hypophthalmichthys harmandi </b></i>


Sauvage, 1884 Cá Mè trắng việt nam TL


63 <i><b>Hypophthalmichthys nobilis </b></i>


(Richardson, 1845) Bighead carp Cá Mè hoa M TL


64 <i>Mylopharyngodon piceus </i>


(Richardson, 1846) Black carp Cá Trắm đen TL


65 <i>Megalobrama terminalis </i>



(Richardson, 1846)


Black Amur


bream Cá Vền dài TL VU


66 <i>Chanodichthys dabryi </i>


(Bleeker, 1871) Hump back Cá Thiểu mắt to TL


67 <i>Sinibrama melrosei </i>


(Nichols & Pope, 1927) Cá Nhác M


68 <i>Toxabramis swinhonis </i>


<i>Günther, 1873 </i> Cá Dầu hồ TL


69 <i>Pseudohemiculter dispar </i>


(Peters, 1881)


Cá Dầu sông thân


mỏng M TL VU


70 <i>Hemiculter leucisculus </i>


(Basilewsky, 1855) Sharpbelly Cá Mƣơng M TL



71 <i>Chanodichthys flavipinnis </i>


(Tirant, 1883) Yellowfin culter Cá Ngão gù/cá Mè huế M TL


72 <i><b>Macrochirichthys macrochirus </b></i>


(Valenciennes, 1844)


Long pectoral-fin


minnow Cá Rựa sông TL NT


<b>(20) Gobionidae </b> <b>Gudgeons </b> <b>Họ cá Đục </b>


73 <i>Hemibarbus macracanthus </i>


Lo, Yao & Chen, 1977 Cá Đục chấm M TL


74 <i>Hemibarbus medius Yue, 1995 </i> Cá Đục ngộ M TL


75 <i>Hemibarbus labeo (Pallas, 1776)</i> Barbel steed Cá Linh TL


</div>
<span class='text_page_counter'>(57)</span><div class='page_container' data-page=57>

46


<i><b>Stt </b></i> <i><b>T n khoa học </b></i> <b>Tên tiếng Anh </b>


<i><b>(Fishbase.org) </b></i> <i><b>T n Việt Nam </b></i> <i><b>Loài </b></i>


<b>Thứ h ng </b>


<i><b> ảo tồn </b></i>


<i>1 </i> <i>2 </i> <i>3 </i> <i>4 </i> <i>5 </i> <i>6 </i> <i>7 </i> <i>8 </i> <i>9 10*</i>


(Yao & Yang, 1977) mõm ngắn


77 <i>Microphysogobio vietnamica </i>


Mai, 1978


Cá Đục đanh chấm


mõm dài TL


78 <i>Pseudogobio guilinensis </i>


Yao & Yang, 1977 Cá Đục đanh chấm đại M TL


79 <i>Sarcocheilichthys nigrispinis </i>


(Günther, 1873) Rainbow gudgeon Cá Nhọ chảo M TL


<b>(21) Leuciscidae </b> <b>Họ cá Trắm </b>


80 <i>Squaliobarbus curriculus </i>


(Richardson, 1846) Barbel chub Cá chày mắt đỏ M TL


81 <i>Elopichthys bambusa </i>



<i>(Richardson, 1845) </i> Yellowcheek Cá Măng M TL VU VU


<b>(22) Danionidae </b> <b>Họ cá Lòng tong </b>


82 <i>Esomus metallicus Ahl, 1923</i> Striped flying barb Cá Lòng tong sắt TL


83 <i>Esomus longimanus (Lunel, 1881) Mekong flying barb Cá Lòng tong dài </i> M TL


84 <i>Rasbora argyrotaenia </i>


<i>(Bleeker, 1850) </i> Silver rasbora Cá Lòng tong đá M TL


85 <i>Rasbora steineri </i>


(Nichols & Pope, 1927) Chinese rasbora Cá Mại sọc M TL


86 <i>Rasbora myersi Brittan, 1954 </i> Silver Cá Lòng tong mại TL


87 <i>Rasbora sumatrana (Bleeker, 1852) </i> Cá Lòng tong vạch M TL


88 <i>Rasbora lateristriata (Bleeker, 1854) Yellow rasbora </i> Cá Lòng tong kẻ M TL


89 <i>Devario gibber (Kottelat, 2000) </i> Cá Xảm M TL


<b>(23) Cyprinidae </b> <b>Minnows or </b>


<b>Carps </b> <b>Họ cá Chép </b>


90 <i>Tor tambroides (Bleeker, 1854)</i> Greater brook carp Cá Ngựa xám M TL VU



91 <i>Tor sinensis Wu, 1977 </i> Red Mahseer Cá Đỏ M VU


92 <i>Labeo rohita (Hamilton, 1822)</i> Roho Cá Rô hu M TL


93 <i>Cirrhinus mrigala </i>


(Hamilton, 1822) Mrigal carp Cá Trôi ấn độ M TL


94 <i>Osteochilus vittatus </i>


(Valenciennes, 1842) Hard-lipped Barb Cá Mè lúi M TL


95 <i>Osteochilus prosemion Fowler, 1934 Mud carp </i> Cá Lúi M TL NT


96 <i>Osteochilus microcephalus </i>


(Valenciennes, 1842)


Pla Rong Mai


Tub Cá Lúi M TL


97 <i>Osteochilus salsburyi </i>


<i>Nichols & Pope, 1927 </i> Cá Dầm đất M TL


98 <i>Garra orientalis Nichols, 1925 </i> Cá Sứt môi/cá Bậu M TL


99 <i>Garra imberba Garman, 1912 </i> Cá Đo M TL



100 <i>Garra theunensis Kottelat, 1998 </i> Cá Bậu TL


101 <i>Garra fuliginosa Fowler, 1934 </i> Cá Sứt mũi TL


</div>
<span class='text_page_counter'>(58)</span><div class='page_container' data-page=58>

47


<i><b>Stt </b></i> <i><b>T n khoa học </b></i> <b>Tên tiếng Anh </b>


<i><b>(Fishbase.org) </b></i> <i><b>T n Việt Nam </b></i> <i><b>Loài </b></i>


<b>Thứ h ng </b>
<i><b> ảo tồn </b></i>


<i>1 </i> <i>2 </i> <i>3 </i> <i>4 </i> <i>5 </i> <i>6 </i> <i>7 </i> <i>8 </i> <i>9 10*</i>


(Tirant, 1883) minnow


103 <i><b>Barbodes semifasciolatus </b></i>


(Günther, 1868) Golden barb Cá Đòng đong/Cá Cấn M TL


104 <i>Hampala macrolepidota </i>


Kuhl & Van Hasselt, 1823 Hampala barb Cá Ngựa nam M TL VU


105 <i>Puntius brevis (Bleeker, 1849) </i> Swamp barb Cá Gầm M TL


106 <i><b>Neolissochilus stracheyi </b></i>
<i>(Day, 1871) </i>



Cá Dầm/cá Me/cá Púng


mõm ngắn M TL


107 <i>Puntioplites falcifer </i>


Smith, 1929 Sickle Fin Barb Cá Dảnh M TL


108 <i>Cyclocheilichthys enoplos </i>


(Bleeker, 1849) Cá Cóc M TL


109 <i>Poropuntius angustus </i>


Kottelat, 2000 Cá Sao xanh M TL


110 <i>Poropuntius bolovenensis </i>


Roberts, 1998 Cá Sao M TL EN


111 <i>Poropuntius solitus Kottelat, 2000 </i> Cá Sao TL EN


112 <i>Poropuntius deauratus </i>


<i>(Valenciennes, 1842) </i> Cá Hồng nhau bầu M TL EN


113 <i>Poropuntius krempfi </i>
(Pellegrin & Chevey, 1934)


Cá Sao kremfi/



cá Chát trắng TL


114 <i>Poropuntius carinatus </i>


(Wu & Lin, 1977) Cá Chát ca TL


115 <i>Poropuntius laoensis </i>


(Günther, 1868) Cá Chát lào M TL


116 <i>Hypsibarbus lagleri </i>


Rainboth, 1996 Cá Hồng nhau TL VU


117 <i>Cyprinus carpio Linnaeus, 1758</i> Wild Common


carp Cá Chép M TL VU


118 <i>Cyprinus centralus </i>


Nguyen & Mai, 1994 Cá Dầy M TL


119 <i>Cyprinus melanes (Mai, 1978) </i> Cá Chẻn TL


120 <i>Carassioides acuminatus </i>


(Richardson, 1846) Black fish


Cá Rƣng/cá Dƣng/



cá Nhƣng M TL


121 <i>Carassius auratus </i>


(Linnaeus, 1758) Gold fish Cá Diếc mắt đỏ M TL


122 <i>Onychostoma gerlachi </i>


(Peters, 1881) Cá Sỉnh M TL NT


123 <i>Onychostoma laticeps </i>


<i>Günther, 1896 </i> Cá Sỉnh gai/cá Mát M TL VU


124 <i>Onychostoma fusiforme </i>


Kottelat, 1998 Cá Xanh M TL


</div>
<span class='text_page_counter'>(59)</span><div class='page_container' data-page=59>

48


<i><b>Stt </b></i> <i><b>T n khoa học </b></i> <b>Tên tiếng Anh </b>


<i><b>(Fishbase.org) </b></i> <i><b>T n Việt Nam </b></i> <i><b>Loài </b></i>


<b>Thứ h ng </b>
<i><b> ảo tồn </b></i>


<i>1 </i> <i>2 </i> <i>3 </i> <i>4 </i> <i>5 </i> <i>6 </i> <i>7 </i> <i>8 </i> <i>9 10*</i>



Kottelat, 1998


126 <i>Acrossocheilus aluoiensis </i>


(Nguyen, 1997) Cá Sao a lƣới M TL


127 <i>Spinibarbus denticulatus </i>


<i>(Oshima, 1926) </i> Cá Bỗng M TL VU


128 <i>Spinibarbus caldwelli </i>


(Nichols, 1925) Cá Chày đất M TL VU


129 <i>Scaphiodonichthys acanthopterus</i>


(Fowler, 1934) Cá Mọm M


130 <i>Mystacoleucus marginatus </i>


<i>(Valenciennes, 1842) </i> Cá Gai xƣớc M


131 <i><b>Bangana tonkinensis </b></i>


(Pellegrin & Chevey, 1934) Cá Hỏa TL VU VU VU


<b>IX </b> <b>CHARACIFORMES </b> <b>CHARACINS </b> <b>BỘ CÁ </b>
<b>HỒNG NHUNG </b>
<b>(24) Serrasalmidae </b> <b>Pacus </b> <b>Họ cá Hồng nhung </b>



132 <i>Piaractus brachypomus </i>


(Cuvier, 1818) Pirapitinga


Cá Chim trắng


nƣớc ngọt M TL


<b>X </b> <b>SILURIFORMES </b> <b>CATFISH </b> <b>BỘ CÁ NHEO </b>
<b>(25) Loricariidae </b> <b>Armored </b>


<b>catfishes </b> <b>Họ cá Tỳ </b>


133 <i>Pterygoplichthys disjunctivus </i>
(Weber, 1991)


Vermiculated


sailfin catfish Cá Tỳ bà/cá Lau kính M


<b>(26) Siluridae </b> <b>Sheatfishes </b> <b>Họ cá Nheo </b>


134 <i><b>Silurus asotus Linnaeus, 1758 </b></i> Amur catfish Cá Nheo M TL


135 <i><b>Pterocryptis cochinchinensis </b></i>


(Valenciennes, 1840) Catfish Cá Thèo M TL


136 <i>Wallago attu </i>



(Bloch & Schneider, 1801) Wallago Cá Leo M TL NT


<b>(27) Plotosidae </b> <b>Eeltail catfishes Họ cá Ngát </b>


137 <i>Plotosus lineatus </i>


(Thunberg, 1787)♠,▲ Striped eel catfish Cá Ngát bắc/cá trê biển M TL


<b>(28) Clariidae </b> <b>Airbreathing </b>


<b>catfishes </b> <b>Họ cá Tr </b>


138 <i>Clarias fuscus (Lacepède, 1803)</i> Hong Kong catfish Cá Trê đen M TL


139 <i>Clarias batrachus (Linnaeus, 1785) Walking catfish </i> Ca Trê trắng M TL CR


140 <i>Clarias garienpinus </i>
(Burchell, 1882)


North African


catfish Cá Trê phi M TL


141 <i>Clarias macrocephalus </i>


Günther, 1864 Bighead catfish Cá Trê vàng M TL NT


<b>(29) Bagridae </b> <b>Bagrid catfishes Họ cá Lăng </b>


142 <i>Mystus gulio (Hamilton, 1822) </i> Long whiskers



</div>
<span class='text_page_counter'>(60)</span><div class='page_container' data-page=60>

49


<i><b>Stt </b></i> <i><b>T n khoa học </b></i> <b>Tên tiếng Anh </b>


<i><b>(Fishbase.org) </b></i> <i><b>T n Việt Nam </b></i> <i><b>Loài </b></i>


<b>Thứ h ng </b>
<i><b> ảo tồn </b></i>


<i>1 </i> <i>2 </i> <i>3 </i> <i>4 </i> <i>5 </i> <i>6 </i> <i>7 </i> <i>8 </i> <i>9 10*</i>


143 <i><b>Pseudomystus siamensis </b></i>


(Regan, 1913)


Bumble bee


catfish Cá Chốt bông M


144 <i>Hemibagrus centralus Mai, 1978</i> Cá Lăng quảng bình M TL


145 <i>Hemibagrus guttatus </i>


(Lacepède, 1803) Cá Lăng chấm TL VU VU


146 <i>Hemibagrus vietnamicus Mai, 1978 </i> Cá Huốt M TL


147 <i>Tachysurus virgatus (Oshima, 1926) </i> Cá Mịt M TL



148 <i>Pseudobagrus kyphus Mai, 1978 </i> Cá Mịt tròn TL


<b>(30) Sisoridae </b> <b>Sisorid catfishes Họ cá Chi n </b>


149 <i>Bagarius bagarius (Hamilton, 1822) Gangetic goonch Cá Chiên </i> TL VU NT


150 <i>Glyptothorax honghensis Li, 1984 </i> Cá Chiên suối sông hồng M


151 <i>Glyptothorax strabonis </i>
Ng & Freyhof, 2008


Cá Chiên suối sông


gianh M


152 <i>Glyptothorax hainanensis </i>


<i>Nichols & Pope, 1927 </i> Cá Chiên suối hải nam TL


153 <i>Glyptothorax interspinalus </i>


(Mai, 1978) Cá Chiên suối gai M TL NT


154 <i>Glyptothorax laoensis </i>


Fowler, 1934 Cá Chiên suối lào M


<b>(31) Ariidae </b> <b>Sea catfishes </b> <b>Họ cá Öc </b>


155 <i>Arius microcephalus </i>


Bleeker, 1855♠,●


Squirrelheaded


catfish Cá Úc trắng M TL


156 <i><b>Arius maculatus </b></i>


(Thunberg, 1792)♠,● Spotted catfish Cá Úc chấm M TL


<b>(32) Cranoglanididae </b> <b>Armorhead </b>


<b>catfishes </b> <b>Họ cá Ng nh </b>


157 <i>Cranoglanis henrici </i>


(Vallant, 1893) Cá Ngạnh thƣờng M TL


158 <i>Cranoglanis bouderius </i>


(Richardson, 1846) Helmet catfish Cá Ngạnh thon TL VU VU


<b>XI </b> <b>SCOMBRIFORMES </b> <b>MACKERELS </b> <b>BỘ CÁ THU SÔNG </b>
<b>(33) Scombridae </b> <b>Mackerels and </b>


<b>tunas </b> <b>Họ cá Thu ảu </b>


159 <i><b>Scomberomorus sinensis </b></i>


(Lacepède, 1800)●,▲ Chinese seerfish Cá Thu sông bắc M TL



<b>XII </b> <b>SYNGNATHIFORMES </b>


<b>PIPEFISHES </b>
<b>AND </b>
<b>SEAHORSES </b>


<b>BỘ CÁ CHÌA VƠI </b>
<i><b>(34) Syngnathidae </b></i> <b>Pipefishes and </b>


<b>seahorses </b> <b>Họ cá Ch a v i </b>


160 <i>Hippichthys spicifer </i>
(Rüppell, 1838)♠,●


Bellybarred


pipefish Cá Chìa vôi chấm trắng M TL


</div>
<span class='text_page_counter'>(61)</span><div class='page_container' data-page=61>

50


<i><b>Stt </b></i> <i><b>T n khoa học </b></i> <b>Tên tiếng Anh </b>


<i><b>(Fishbase.org) </b></i> <i><b>T n Việt Nam </b></i> <i><b>Loài </b></i>


<b>Thứ h ng </b>
<i><b> ảo tồn </b></i>


<i>1 </i> <i>2 </i> <i>3 </i> <i>4 </i> <i>5 </i> <i>6 </i> <i>7 </i> <i>8 </i> <i>9 10*</i>



<b>S AND </b>
<b>ARDINALFISHES </b>


<b>(35) Apogonidae </b> <b>Cardinalfishes </b> <b>Họ cá Sơn iển </b>


161 <i>Fibramia amboinensis </i>


(Bleeker, 1853)<b>♠,● </b>


Amboina


cardinalfish Cá Sơn am bôi M TL


<b>XIV </b> <b>GOBIIFORMES </b> <b>GOBIES </b> <b>BỘ CÁ BỐNG </b>
<b>(36) Eleotridae </b> <b>Sleepers </b> <b>Họ cá Bống đen </b>


162 <i>Eleotris fusca (Forster, 1801)</i>●,♥ Brown sleeper Cá Bống mọi M TL


163 <i><b>Eleotris melanosoma </b></i>
Bleeker, 1853<b>●,♥ </b>


Broadhead


sleeper Cá Bống đen lớn M TL


164 <i>Eleotris oxycephala </i>


Temminck & Schlegel, 1845<i>♠,● </i>


Cá Bống đen nhỏ/



cá Bống trứng M TL


<b>(37) Gobiidae </b> <b>Gobies </b> <b>Họ cá Bống trắng </b>


165 <i><b>Acanthogobius lactipes </b></i>


(Hilgendorf, 1879)●,♥,■ Cá Bống trắng <b>M TL </b>


166 <i>Acentrogobius chlorostigmatoides </i>


(Bleeker, 1849)♥ Greenspot goby Cá Bống tròn <b>M TL </b>


167 <i>Acentrogobius caninus </i>


(Valenciennes, 1837)♠,●


Tropical sand


goby Cá Bống chấm <b>M TL </b>


168 <i><b>Acentrogobius viridipunctatus </b></i>


(Valenciennes, 1837)●,♥


Spotted green


goby Cá Bống lá tre <b>M TL </b>


169 <i>Acentrogobius nebulosus </i>



(Forsskål, 1775)●,♥ Shadow goby Cá Bống trụ dài <b>M TL </b>


170 <i>Acentrogobius moloanus </i>


(Herre, 1927)● Barcheek Amoya Cá Bống hạ môn <b>TL </b>


171 <i><b>Afurcagobius suppositus </b></i>


(Sauvage, 1880) Long-headed goby Cá Bống ao màu tối <b>TL </b>


172 <i>Glossogobius aureus </i>


Akihito & Meguro, 1975♥,● Golden tank goby Cá Bống cát <b>M TL </b>


173 <i>Glossogobius giuris </i>


(Hamilton, 1822)♥ Bareye Goby Cá Bống cát tối <b>M TL </b>


174 <i><b>Oxyurichthys microlepis </b></i>


(Bleeker, 1849)♠,● Maned goby Cá Bống chấm mắt <b>TL </b>


175 <i>Oxyurichthys ophthalmonema </i>


(Bleeker, 1856)♠,● Eyebrow goby Cá Bống rãnh <b>M TL </b>


176 <i>Oxyurichthys tentacularis </i>


(Valenciennes, 1837)♠,●



Cá Bống vân mắt/


cá Bống thệ <b>M TL </b>


177 <i>Psammogobius biocellatus </i>


(Valenciennes, 1837) Sleepy goby Cá Bống mấu mắt <b>TL </b>


178 <i><b>Trypauchen vagina </b></i>


(Bloch & Schneider, 1801)♠,● Burrowing goby <b>Cá Rễ cau/cá Đèn cầy M TL </b>


<b>(38) Butidae </b> <b>Butid sleepers </b> <b>Họ cá Bống ớp </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(62)</span><div class='page_container' data-page=62>

51


<i><b>Stt </b></i> <i><b>T n khoa học </b></i> <b>Tên tiếng Anh </b>


<i><b>(Fishbase.org) </b></i> <i><b>T n Việt Nam </b></i> <i><b>Loài </b></i>


<b>Thứ h ng </b>
<i><b> ảo tồn </b></i>


<i>1 </i> <i>2 </i> <i>3 </i> <i>4 </i> <i>5 </i> <i>6 </i> <i>7 </i> <i>8 </i> <i>9 10*</i>


Lacepède, 1801<b>♠.● </b>


180 <i>Butis butis (Hamilton, 1822)♠,● </i> Crimson-tipped



flathead-sleeper Cá Bống cau M TL


181 <i>Oxyeleotris marmoratus </i>


(Bleeker, 1852)●,♥ Marble goby Cá Bống tƣợng <b>M TL </b>


<b>(39) Oxudercidae </b> <b>Gobionellus-like Họ cá Bống kèo </b>


182 <i>Awaous grammepomus </i>


(Bleeker, 1849)●,♥ Scribbled goby <b>Cá Bống hƣơng grama M TL </b>


183 <i>Ctenogobius fasciatus Gill, 1858</i><b>♠,● </b> Blotchcheek goby Cá Bống sọc <b>TL </b>


184 <i>Papuligobius ocellatus </i>
(Fowler, 1937)♥,■


Mekong Rock


Goby Cá Bống mắt <b>M TL </b>


185 <i>Parapocryptes serperaster </i>


(Richardson, 1846)<i>♠,● </i> Goby Cá Bống xệ <b>M TL </b>


186 <i>Periophthalmus novaeguineaensis</i>


Eggert, 1935●,♥


New Guinea



mudskipper Cá Thoi loi <b>M TL </b>


187 <i>Rhinogobius giurinus (Rutter, 1897)</i> Barcheek goby Cá Bống khe <b>M TL </b>


188 <i>Stenogobius genivittatus </i>


(Valenciennes, 1837)♠,● Chinstripe goby Cá Bống mấu đai <b>M TL </b>


<b>XV </b> <b>SYNBRANCHIFORMES </b> <b>SPINY EELS </b> <b>BỘ CÁ MANG LIỀN </b>
<b>(40) Synbranchidae </b> <b>Swamp eels </b> <b>Họ Lƣơn </b>


189 <i>Monopterus albus (Zuiew, 1793) Rice swamp eel </i> Lƣơn đồng M TL


190 <i>Ophisternon bengalense </i>


McClelland, 1844♥,● Bengal eel Cá Lịch đồng TL


<b>(41) Mastacembelidae </b> <b>Spiny eels </b> <b>Họ cá Ch ch s ng </b>


191 <i>Macrognathus siamensis </i>


(Günther, 1861) Spotfin spiny eel Cá Chạch lá tre M TL


192 <i>Mastacembelus armatus </i>


<i>(Lacepède, 1800) </i> Spiny eel Cá Chạch sông M TL


193 <i>Mastacembelus favus (Hora, 1924) Tire track eel </i> Cá Chạch bông lớn M TL



<b>XVI </b> <b>ANABANTIFORMES </b> <b>LABYRINTH </b>


<b>FISHES </b> <b>BỘ CÁ RÔ </b>
<b>(42) Channidae </b> <b>Snakeheads </b> <b>Họ cá Quả </b>


194 <i><b>Channa striata (Bloch, 1793) </b></i> Snakehead Murrel Cá Quả/cá Lóc M TL


195 <i>Channa longistomata </i>


Nguyen, Nguyen & Nguyen, 2012 Cá Trẳng M


196 <i>Channa gachua (Hamilton 1822) Dwarf snakehead Cá Chành đục </i> M TL


197 <i>Channa maculata (Lacepède, 1801) </i>Blotched


snakehead Cá Chuối suối TL EN EN


<b>(43) Anabantidae </b> <b>Climbing </b>


<b>gouramies </b> <b>Họ cá R đồng </b>


198 <i>Anabas testudineus (Bloch, 1792) Climbing perch </i> Cá Rô đồng M TL


</div>
<span class='text_page_counter'>(63)</span><div class='page_container' data-page=63>

52


<i><b>Stt </b></i> <i><b>T n khoa học </b></i> <b>Tên tiếng Anh </b>


<i><b>(Fishbase.org) </b></i> <i><b>T n Việt Nam </b></i> <i><b>Loài </b></i>


<b>Thứ h ng </b>


<i><b> ảo tồn </b></i>


<i>1 </i> <i>2 </i> <i>3 </i> <i>4 </i> <i>5 </i> <i>6 </i> <i>7 </i> <i>8 </i> <i>9 10*</i>


199 <i>Betta taeniata Regan, 1910 </i> Borneo betta Cá Thia ta/cá Lia thia M TL


200 <i>Macropodus opercularis </i>


Linnaeus, 1758 Paradise fish Cá Đuôi cờ M TL


201 <i>Macropodus spechti </i>


Schreitmüller, 1936


Black paradise


fish Cá Cờ đen/cá Cờ than M TL


202 <i>Trichopodus trichopterus </i>
(Pallas, 1770)


Three spot


Gourami Cá Sặc bƣớm M TL


203 <i>Trichopodus microlepis </i>
<i>(Günther, 1861) </i>


Moonlight



Gourami Cá Sặc điệp M TL


204 <i>Trichopodus pectoralis </i>
<i>(Regan, 1910) </i>


Snakeskin


Gourami Cá Sặc rằn M TL


205 <i>Trichopsis vittata (Cuvier, 1831) Croaking gourami Cá Bã trầu </i> M TL


<b>XVII </b> <b>CARANGIFORMES </b> <b>JACKS </b> <b>BỘ CÁ KHẾ </b>
<b>(45) Rachycentridae </b> <b>Cobia </b> <b>Họ cá Bớp </b>


206 <i>Rachycentron canadum </i>


(Linnaeus, 1766)<b>♠,●,▲ </b> Cobia Cá Giò/cá Bớp M TL


<b>(46) Centropomidae </b> <b>Lates perches </b> <b>Họ cá Chẽm </b>


207 <i>Lates calcarifer </i>


(Bloch, 1790)<b>♠,●</b> Barramundi Cá Chẽm/cá Vƣợc M TL


<b>XVIII </b> <b>PLEURONECTIFORMES </b> <b>FLATFISHES </b> <b>BỘ CÁ BƠN </b>
<b>(47) Cynoglossidae </b> <b>Tonguefishes </b> <b>Họ cá Bơn cát </b>


208 <i>Cynoglossus lingua </i>


Hamilton, 1822♥,● Long tongue sole Cá Bơn lƣỡi trâu M TL



209 <i><b>Cynoglossus puncticeps </b></i>


(Richardson, 1846)♠,●


Speckled


tonguesole Cá Bơn vằn M TL


<b>(48) Paralichthyidae </b> <b>Large-tooth </b>


<b>flounders </b> <b>Họ cá Bơn vỉ răng </b>


210 <i>Tephrinectes sinensis </i>


(Lacepède, 1802)♥,● Cá Bơn vây chấm M TL


<b>XIX </b> <b>CICHLIFORMES </b> <b>CICHLIDS </b> <b>BỘ CÁ RÔ PHI </b>
<b>(49) Cichlidae </b> <b>Cichlids </b> <b>Họ cá R phi </b>


211 <i>Oreochromis mossambicus </i>


(Peters, 1852)


Mozambique


tilapia Cá Rô phi đen TL NT


212 <i>Oreochromis niloticus </i>



(Linnaeus, 1758) Nile tilapia Cá Rô phi vằn M TL


<b>XX </b> <b>ATHERINIFORMES </b> <b>SILVERSIDES </b> <b>BỘ CÁ SUỐT </b>
<b>(50) Atherinidae </b> <b>Silversides </b> <b>Họ cá Suốt </b>


213 <i>Atherinomorus forskalii </i>


(Rüppell, 1838)♥


Red Sea
hardyhead
silverside


Cá Suốt mắt to M TL


<b>(51) Ambassidae </b> <b>Asiatic </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(64)</span><div class='page_container' data-page=64>

53


<i><b>Stt </b></i> <i><b>T n khoa học </b></i> <b>Tên tiếng Anh </b>


<i><b>(Fishbase.org) </b></i> <i><b>T n Việt Nam </b></i> <i><b>Loài </b></i>


<b>Thứ h ng </b>
<i><b> ảo tồn </b></i>


<i>1 </i> <i>2 </i> <i>3 </i> <i>4 </i> <i>5 </i> <i>6 </i> <i>7 </i> <i>8 </i> <i>9 10*</i>


214 <i>Ambassis gymnocephalus </i>



(Lace pefde, 1802)<b>♠,● </b> Bald glassy Cá Sơn xƣơng M TL


215 <i>Ambassis kopsii </i>
Bleeker, 1858<b>♠,● </b>


Freckled


hawkfish Cá Sơn kốp sô M TL


<b>XXI </b> <b>BELONIFORMES </b> <b>NEEDLE </b>


<b>FISHES </b> <b>BỘ CÁ KÌM </b>
<b>(52) Adrianichthyidae </b> <b>Ricefishes </b> <b>Họ cá Sóc </b>


216 <i>Oryzias latipes </i>


(Temminek & Schlegel, 1846)● Japanese rice fish Cá Sóc M TL


<b>(53) Belonidae </b> <b>Needlefishes </b> <b>Họ cá Nhái </b>


217 <i>Strongylura strongylura </i>


(Van Hasselt, 1823)●


Spottail


needlefish Cá Nhái đuôi chấm M TL


<b>(54) Hemiramphidae </b> <b>Halfbeaks </b> <b>Họ cá L m k m </b>



218 <i>Dermogenys pusilla </i>


Kuhl & Van Hasselt, 1823♥,●


Wrestling


halfbeak Cá Lìm kìm ao M TL


219 <i>Hyporhamphus limbatus </i>


(Valenciennes, 1847)●


Congaturi


halfbeak Cá Kìm bắc TL


220 <i>Rhynchorhamphus georgii </i>


(Valenciennes, 1847)●


Long billed half


beak Cá Kìm mơi dài M TL


221 <i>Zenarchopterus ectuntio </i>


(Hamilton, 1822)<i>♥,●,■ </i> Ectuntio halfbeak Cá Lìm kìm sơng M TL


<b>XXII </b> <b>CYPRINODONTIFORMES </b> <b>KILLIFISHES </b> <b>BỘ CÁ BẠC ĐẦU </b>
<b>(55) Aplocheilidae </b> <b>Killifishes </b> <b>Họ cá B c đầu </b>



222 <i>Aplocheilus panchax </i>


(Hamilton, 1822) Blue panchax Cá Bạc đầu M TL


<b>(56) Poeciliidae </b> <b>Poeciliids </b> <b>Họ cá Ăn muỗi </b>


223 <i>Gambusia affinis </i>


(Baird & Girard, 1853) Mosquitofish Cá Ăn muỗi M TL


224 <i>Poecilia reticulata Peters, 1859</i> Guppy Cá Bảy màu M TL


225 <i>Xiphophorus hellerii Heckel, 1848</i> Green swordtail Cá Kiếm M TL


<b>XXIII </b> <b>MUGILIFORMES </b> <b>MULLETS </b> <b>BỘ CÁ ĐỐI </b>
<b>(57) Mugilidae </b> <b>Mullets </b> <b>Họ cá Đối </b>


226 <i>Chelon macrolepis (Smith, 1846)</i> Largescale mullet Cá Đối vảy to M TL


227 <i><b>Planiliza subviridis </b></i>


(Valenciennes, 1836)<b>♠,●</b> Greenback mullet


Cá Đối môi dày/cá Đối


đất M TL


228 <i>Ellochelon vaigiensis </i>



(Quoy & Gaimard, 1825)<i>♠,● </i> Squaretail mullet Cá Đối đuôi bằng M TL


229 <i>Liza carinata </i>


(Valenciennes, 1836)♠,● Keeled mullet Cá Đối lƣng gờ TL


230 <i>Osteomugil engeli </i>


(Bleeker, 1858)♠,● Kanda Cá Đối anh TL


</div>
<span class='text_page_counter'>(65)</span><div class='page_container' data-page=65>

54


<i><b>Stt </b></i> <i><b>T n khoa học </b></i> <b>Tên tiếng Anh </b>


<i><b>(Fishbase.org) </b></i> <i><b>T n Việt Nam </b></i> <i><b>Loài </b></i>


<b>Thứ h ng </b>
<i><b> ảo tồn </b></i>


<i>1 </i> <i>2 </i> <i>3 </i> <i>4 </i> <i>5 </i> <i>6 </i> <i>7 </i> <i>8 </i> <i>9 10*</i>


(Valenciennes, 1836)<b>♠,● </b> nhọn


232 <i>Mugil cephalus Linnaeus, 1758♠,● </i> Flathead grey


mullet Cá Đối mục/cá To đầu M TL


<b>XXIV </b> <b>GERREIFORMES </b> <b>BỘ CÁ MÓM </b>
<b>(58) Gerreidae </b> <b>Mojarras </b> <b>Họ cá Móm </b>



233 <i>Gerres filamentosus </i>
Cuvier, 1829♠,●


Whipfin


silver-biddy Cá Móm gai dài M TL


234 <i>Gerres limbatus Cuvier, 1830♠,● </i> Saddleback


silver-biddy Cá Móm gai ngắn M TL


235 <i>Gerres oyena (Forsskål, 1775)</i>♠,● Common


silver-biddy Cá Móm chỉ bạc M TL


236 <i>Gerres japonicus Bleeker, 1854</i><b>♠ </b> Japanese


silver-biddy Cá Móm nhật bản TL


<b>XXV </b> <b>CHAETODONTIFORMES </b> <b>BỘ CÁ LIỆT </b>
<b>(59) Leiognathidae </b> <b>Slimys, </b>


<b>lipmouths </b>


<b>Họ cá Liệt/ </b>
<b>họ cá Ngãng </b>


237 <i>Leiognathus brevirostris </i>


(Valenciennes, 1835)♠,●



Shortnose


ponyfish Cá Liệt mõm ngắn M TL


238 <i>Leiognathus equulus </i>
(Forsskal, 1775)<i>♠,● </i>


Common


ponyfish Cá Liệt lớn M TL


239 <i>Secutor insidiator (Bloch, 1787)</i>♠,● Pugnose ponyfish Cá Liệt chấm M TL


240 <i>Secutor ruconius </i>


(Hamilton, 1822)<i>♠,● </i>


Deep pugnose


ponyfish Cá Liệt vân lƣng M TL


<b>XXVI </b> <b>ACANTHURIFORMES </b> <b>SURGEONFISHES </b>


<b>AND RELATIVES </b>


<b>BỘ CÁ </b>
<b>CHIM TRẮNG </b>
<b>(60) Monodactylidae </b> <b>Moonyfishes or </b>



<b>fingerfishes </b>


<b>Họ cá Chim trắng </b>
<b>mắt to </b>


241 <i>Monodactylus argenteus </i>


(Linnaeus, 1758)<i>♠,● </i> Silver moony Cá Chim mắt to M TL


<b>XXVII </b> <b>LUTJANIFORMES </b> <b>BỘ CÁ HỒNG </b>
<b>(61) Lutjanidae </b> <b>Snappers </b> <b>Họ cá Hồng </b>


242 <i>Lutjanus fulvus (Forster, 1801)</i>♠,● Blacktail snapper Cá Hồng trơn/cá Hồng đỏ M TL
243 <i><b>Lutjanus argentimaculatus </b></i>


(Forsskål, 1775)♠,●


Mangrove red


snapper Cá Hồng bạc M TL


244 <i>Lutjanus johnii (Bloch, 1792)</i>♠,● John's snapper Cá Hồng vảy ngang M TL


245 <i>Lutjanus bohar (Forsskål, 1775)</i>♠,● Two-spot red


snapper Cá Hồng hai chấm TL


246 <i>Lutjanus russelli </i>


(Bleeker, 1894) ♠,● Russell's snapper Cá Hồng chấm đen M TL



247 <i><b>Lutjanus fulviflamma </b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(66)</span><div class='page_container' data-page=66>

55


<i><b>Stt </b></i> <i><b>T n khoa học </b></i> <b>Tên tiếng Anh </b>


<i><b>(Fishbase.org) </b></i> <i><b>T n Việt Nam </b></i> <i><b>Loài </b></i>


<b>Thứ h ng </b>
<i><b> ảo tồn </b></i>


<i>1 </i> <i>2 </i> <i>3 </i> <i>4 </i> <i>5 </i> <i>6 </i> <i>7 </i> <i>8 </i> <i>9 10*</i>


<b>XXVIII </b> <b>SPARIFORMES </b> <b>BREAMS AND </b>


<b>PORGIES </b> <b>BỘ CÁ TRÁP </b>
<b>(62) Sparidae </b> <b>Porgies </b> <b>Họ cá Tráp </b>


248 <i>Acanthopagrus berda </i>


(Forsskål, 1775)♠,●


Goldsilk
seabream


Cá Tráp đen/cá Tráp


đuôi xám/cá Tráp nâu M TL



249 <i>Acanthopagrus latus </i>


(Houttuyn, 1782)<i>♠,● </i>


Yellowfin
seabream


Cá Tráp vây vàng/


cá Hanh M TL


<b>XXIX </b> <b>TETRAODONTIFORMES </b> <b>PLECTOGNATHS </b> <b>BỘ CÁ NÓC </b>


<b>(63) Tetraodontidae </b> <b>Puffers </b> <b>Họ cá Nóc ch y </b>


250 <i>Takifugu oblongus </i>


(Bloch, 1786)♠,● <i>Lattice blaasop </i> Cá Nóc chày M TL


251 <i>Takifugu ocellatus </i>


(Linnaeus, 1758)<i>♠,● </i> Cá Nóc sọc bên M TL NT


<b>XXX CENTRARCHIFORMES </b> <b>BỘ CÁ CĂNG </b>
<b>(64) Terapontidae </b> <b>Grunters or </b>


<b>tigerperches </b> <b>Họ cá Căng </b>


252 <i>Helotes sexlineatus </i>
(Quoy & Gaimard, 1825)♠,●



Six-lined


trumpeter Cá Căng sáu sọc M TL


253 <i>Pelates quadrilineatus </i>


(Bloch, 1790)♠,● Fourlined terapon


Cá Căng bốn sọc/


cá Căng răng nâu M TL


254 <i>Rhynchopelates oxyrhynchus </i>


(Temminck & Schlegel, 1842)♠,●


Sharpbeak


terapon Cá Căng mõm nhọn M TL


255 <i>Terapon theraps Cuvier, 1829</i>♠,● Cá Căng đàn/


cá Căng vảy to M TL


256 <i><b>Terapon puta Cuvier, 1829</b></i>♠,● Small-scaled


terapon


Cá Căng dài/



cá Căng vảy nhỏ M TL


257 <i>Terapon jarbua </i>


(Forsskal, 1775)<b>♠,● </b> Jarbua terapon


Cá Ong căng/


cá Căng cát M TL


<b>(65) Percichthyidae </b> <b>Temperate </b>


<b>perches </b> <b>Họ cá R mo </b>


258 <i>Coreoperca whiteheadi </i>


<i>Boulenger, 1900 </i> Cá Rô mó M


<b>XXXI PERCIFORMES </b> <b>PERCH-LIKES </b> <b>BỘ CÁ VƢỢC </b>
<b>(66) Sillaginidae </b> <b>Smelt-whitings </b> <b>Họ cá Đục </b>


259 <i>Sillago sihama (Forsskål, 1775)</i>♠,● Silver sillago Cá Đục bạc M TL


<b>(67) Sciaenidae </b> <b>Drums or </b>


<b>roakers </b> <b>Họ cá Đù </b>


260 <i>Boesemania microlepis </i>
(Bleeker, 1858)●,♥



Boeseman


croaker Cá Sửu M TL NT


261 <i>Pennahia macrocephalus </i>


(Tang, 1937)♠,●


Big-head pennah


croaker Cá Đù mắt to M TL


262 <i>Pennahia argentata </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(67)</span><div class='page_container' data-page=67>

56


<i><b>Stt </b></i> <i><b>T n khoa học </b></i> <b>Tên tiếng Anh </b>


<i><b>(Fishbase.org) </b></i> <i><b>T n Việt Nam </b></i> <i><b>Loài </b></i>


<b>Thứ h ng </b>
<i><b> ảo tồn </b></i>


<i>1 </i> <i>2 </i> <i>3 </i> <i>4 </i> <i>5 </i> <i>6 </i> <i>7 </i> <i>8 </i> <i>9 10*</i>


<b>(68) Siganidae </b> <b>Rabbitfishes </b> <b>Họ cá D a </b>


263 <i>Siganus guttatus (Bloch, 1787)</i>● Goldlined



spinefoot Cá Dìa cơng M TL


264 <i><b>Siganus canaliculatus </b></i>
(Park, 1797)●


White-spotted


spinefoot Cá Dìa cana/cá Kình M TL


265 <i>Siganus fuscescens </i>


(Houttuyn, 1782)<i>● </i> Mottled spinefoot Cá Dìa trơn/cá Dìa xám M TL


<b>(69) Scatophagidae </b> <b>Scats </b> <b>Họ cá Nâu </b>


266 <i>Scatophagus argus </i>


(Linnaeus, 1766)<i>♠,● </i> Spotted scat


Cá Nâu/cá Nầu/


cá Hói M TL


<b>(70) Serranidae </b> <b>Sea basses </b> <b>Họ cá Mú </b>


267 <i><b>Epinephelus longispinis </b></i>
(Kner, 1864)♠,●


Longspine



grouper Cá Mú sao TL


268 <i>Epinephelus bruneus </i>


Bloch, 1793<b>♠,● </b>


Longtooth


grouper Cá Mú cỏ M TL VU


269 <i><b>Epinephelus epistictus </b></i>


(Temminck & Schlegel, 1842)♠,● Dotted grouper Cá Mú chấm đen TL


270 <i>Epinephelus maculatus </i>


(Bloch, 1790)♠ Highfin grouper


Cá Mú mắt/


cá Song mác TL


271 <i>Epinephelus malabaricus </i>


(Bloch & Schneider, 1801)♠,● Malabar grouper Cá Mú điểm gai M TL NT


<i><b>(71) Platycephalidae </b></i> <b>Flatheads </b> <b>Họ cá Chai </b>


272 <i>Platycephalus indicus </i>



(Linnaeus, 1758)<i>♠,● </i> Bartail flathead Cá Chai M TL


<i><b>Tổng cộng: 02 lớp, 02 phân lớp, 31 bộ, 24 phân bộ, 71 họ, 167 giống, 272 loài </b></i> <sub>21</sub>3 <sub>25</sub>3 17 29 04 25


<i>Ghi chú: </i>


<i><b>- 5: </b></i> <i>Loài c m u (k hi u M) </i> <i><b>- 7: </b></i> <i>Lồi có tên trong S ch ỏ Vi t Nam (2007) </i>


<i><b>- 6: </b></i> <i>Loài ghi nhận theo tài i u c a Hoàng c </i>
<i> t và cs., V Văn hú và cs., Nguy n H u </i>
<i> c và cs.; Nguy n Văn H o </i>


<i><b>- 8: </b></i> <i>Loài c tên trong anh c ỏ Thế gi i (IUCN </i>
<i>Red List, 2019) </i>


<i><b>- 9: </b></i> <i>Loài c tên trong C ng c quốc tế v u n n c c o i ộng, th c vật hoang nguy c p (CIT S, 2017) </i>
<i><b>- 10: </b></i> <i>Loài c tên trong Quyết nh 82/2008 c a ộ n ng nghi p và h t tri n n ng th n v vi c c ng ố anh </i>


<i>m c c c oài thuỷ sinh qu hiếm c nguy c tuy t ch ng Vi t Nam c n c o v , ph c hồi và ph t </i>
<i>tri n </i>


<i>- * </i> <i>Lồi có tên trong Th ng t số 01/2011/TT-BNNPTNT c a ộ N ng nghi p và h t tri n n ng th n Quy nh </i>
<i>v vi c sửa ổi, ổ sung anh m c c c oài thuỷ sinh qu hiếm c nguy c tuy t ch ng c n c o v , </i>
<i>ph c hồi và ph t tri n an hành k m theo Quyết nh số 82/2008/Q - NN ngày 17/7/2008 c a ộ tr ng </i>
<i> ộ N ng nghi p và h t tri n n ng th n. </i>


<i>- h ng c k hi u: C n c ng t i n h nh </i> <i><b>- ♠: </b></i> <i>C c nguồn gốc i n (n c m n - rộng muối) </i>


<i><b>- ♥: </b></i> <i>C n c ng t </i> <i><b>- ■: </b></i> <i>C c nguồn gốc n c ng t i c ra i n </i>



<i><b>- ●: </b></i> <i>C cửa s ng ch nh th c và m ph (n c ) </i> <i><b>- ▲: </b></i> <i>C i n i c vào n c ng t </i>


- CR: <i>(Critically Endangered) - R t nguy c p </i> - EN: <i>(Endangered) - Nguy c p </i>


- VU: <i>(Vulnerable) - Sẽ nguy c p </i> - NT: <i>(Near threatened) - S p e a </i>


<i>- PLII: Phu luc II c a C ng c CIT S là danh m c nh ng oài ộng vật, th c vật hoang hi n ch a e a </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(68)</span><div class='page_container' data-page=68>

57


<b>3.1.2. Cấu trúc th nh phần lo i </b>


Thừa Thiên Huế nằm trong vùng cảnh quan với điều kiện địa hình rất phong
phú, có nhiều khe suối với dịng chảy trên các địa hình khác nhau. Thêm vào đó khu
vực cửa sơng, đầm phá có sự giao thoa trao đổi giữa hai dòng nƣớc ngọt và mặn
thông qua chế độ bán nhật triều không đều. Do vậy, cấu trúc thành phần lồi sinh
vật, trong đó có cá thể hiện rất rõ tính đa dạng về các nhóm sinh thái với nguồn gốc,
phân bố và mức độ thích nghi khác nhau.


Khu hệ cá nội địa Thừa Thiên Huế thể hiện tính đa dạng về thành phần loài
cao và cấu trúc các đơn vị phân loại khá phức tạp. Cấu trúc thành phần loài cá đƣợc
thể hiện ở bảng 3.2 và bảng 3.3.


<b>Bảng 3.2. Tỉ lệ các họ, giống v lo i trong các ộ của khu hệ cá nội địa </b>
<b>Thừa Thi n Huế </b>


<b>Stt </b>


<b>Bộ </b> <b>Họ </b> <b>Giống </b> <b>Loài </b>



<i><b>Tên khoa học </b></i> <i><b>Tên iệt Nam </b></i> <i><b>Số </b></i>


<i><b> ượng </b></i>
<i><b>TL </b></i>
<i><b>(%) </b></i>


<i><b>Số </b></i>
<i><b> ượng </b></i>


<i><b>TL </b></i>
<i><b>(%) </b></i>


<i><b>Số </b></i>
<i><b> ượng </b></i>


<i><b>TL </b></i>
<i><b>(%) </b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(69)</span><div class='page_container' data-page=69>

58


<b>Stt </b>


<b>Bộ </b> <b>Họ </b> <b>Giống </b> <b>Loài </b>


<i><b>Tên khoa học </b></i> <i><b>Tên iệt Nam </b></i> <i><b>Số </b></i>


<i><b> ượng </b></i>
<i><b>TL </b></i>
<i><b>(%) </b></i>



<i><b>Số </b></i>
<i><b> ượng </b></i>


<i><b>TL </b></i>
<i><b>(%) </b></i>


<i><b>Số </b></i>
<i><b> ượng </b></i>


<i><b>TL </b></i>
<i><b>(%) </b></i>


16 Anabantiformes Bộ cá Rô 3 4,22 6 3,59 12 4,41
17 Carangiformes Bộ cá Khế 2 2,81 2 1,19 2 0,73
18 Pleuronectiformes Bộ cá Bơn 2 2,81 2 1,19 3 1,10
19 Cichliformes Bộ cá Rô phi 1 1,40 1 0,59 2 0,73
20 Atheriniformes Bộ cá Suốt 2 2,81 2 1,19 3 1,10
21 Beloniformes Bộ cá Kìm 3 4,22 6 3,59 6 2,20
22 Cyprinodontiformes Bộ cá Bạc đầu 2 2,81 4 2,39 4 1,47
23 Mugiliformes Bộ cá Đối 1 1,40 6 3,59 7 2,57
24 Gerreiformes Bộ cá Móm 1 1,40 1 0,59 4 1,47
25 Chaetodontiformes Bộ cá Liệt 1 1,40 2 1,19 4 1,47
26 Acanthuriformes Bộ cá Chim trắng 1 1,40 1 0,59 1 0,36
27 Lutjaniformes Bộ cá Hồng 1 1,40 1 0,59 6 2,20
28 Spariformes Bộ cá Tráp 1 1,40 1 0,59 2 0,73
29 Tetraodontiformes Bộ cá Nóc 1 1,40 1 0,59 2 0,73
30 Centrarchiformes Bộ cá Căng 2 2,81 5 2,99 7 2,57
31 Perciformes Bộ cá Vƣợc 6 8,45 7 4,19 14 5,14


<b>Tổng </b> <b>71 </b> 100 <b>167 </b> 100 <b>272 </b> 100



</div>
<span class='text_page_counter'>(70)</span><div class='page_container' data-page=70>

59


(Centrarchiformes) mỗi bộ có 02 họ (chiếm 2,81 %); 16 bộ cịn lại mỗi bộ chỉ có 01
họ (chiếm 1,40 %) (bảng 3.2).


<i><b>- ề b c họ: Trong tổng số 71 họ, họ cá Chép (Cyprinidae) có số giống </b></i>
nhiều nhất với 22 giống (chiếm 13,17 % tổng số giống của khu hệ); tiếp đến là họ
cá Nhàng (Xenocyprididae) có 15 giống (chiếm 8,98 %), họ cá Bống trắng
(Gobiidae) và họ cá Bống kèo (Oxudercidae) mỗi họ có 07 giống (chiếm 4,19 %);
họ cá Đối (Mugilidae) có 06 giống (chiếm 3,59 %); hai họ cá Trích (Clupeidae) và
họ cá Lăng (Bagridae) mỗi họ có 05 giống (chiếm 2,99 %); 05 họ, gồm: họ cá
Chạch (Cobitidae), họ cá Đục (Gobionidae), họ cá Tai tƣợng (Osphronemidae), họ
cá Lìm kìm (Hemiramphidae) và họ cá Căng (Terapontidae) mỗi họ có 04 giống
(chiếm 2,39 %); các họ: cá Trỏng (Engraulidae), cá Lòng tong (Danionidae), cá
Nheo (Siluridae), cá Bống bớp (Butidae) và họ cá Ăn muỗi (Poeciliidae) mỗi họ có
03 giống (chiếm 1,79 %); 11 họ, mỗi họ có 02 giống (chiếm 1,19 %), gồm các họ:
họ cá Dƣa (Muraenesocidae), họ cá Lịch biển (Muraenidae), họ cá Chạch vây bằng
(Balitoridae), họ cá Chạch suối (Nemacheilidae), họ cá Thè be (Acheilognathidae),
họ cá Trắm (Leuciscidae), họ cá Chiên (Sisoridae), họ Lƣơn (Synbranchidae), họ cá
Chạch sông (Mastacembelidae), họ cá Liệt (Leiognathidae) và họ cá Đù
(Sciaenidae); 43 họ có 01 giống (chiếm 0,59 %) (bảng 3.3).


<b>Bảng 3.3. Số lƣợng v tỉ lệ các giống, lo i trong các họ ở khu hệ cá nội địa </b>
<b>Thừa Thi n Huế </b>


<b>Stt</b>


<b>Họ</b>



<b>Số </b>
<b>giống</b>


<b>TL</b>
<b>(%)</b>


<b>Số </b>
<b>loài</b>


<b>TL</b>
<b>(%)</b>


<b>Số giống trong từng họ có số lƣợng </b>
<b>lo i tƣơng ứng</b>


<i><b>Tên khoa học</b></i> <i><b>Tên iệt Nam</b></i> <i><b>1</b></i>


<i><b>loài</b></i>
<i><b>2</b></i>
<i><b>loài</b></i>


<i><b>3</b></i>
<i><b>loài</b></i>


<i><b>4</b></i>
<i><b>loài</b></i>


<i><b>5</b></i>
<i><b>Loài</b></i>



<i><b>6</b></i>
<i><b>loài</b></i>


<i><b>7</b></i>
<i><b>loài</b></i>


1 Dasyatidae <i>H c uối ồng</i> 1<i> 0,59 </i> 1 <i>0,36 </i> 1
2 Elopidae <i>H c Măng i n</i> 1<i> 0,59 </i> 1 <i>0,36 </i> 1
3 Megalopidae <i>H c Ch o</i> 1<i> 0,59 </i> 1 <i>0,36 </i> 1
4 Albulidae <i>H c Mòi ờng</i> 1<i> 0,59 </i> 1 <i>0,36 </i> 1


5 Anguillidae <i>H c Ch nh</i> 1<i> 0,59 </i> 4 <i>1,47 </i> 1


</div>
<span class='text_page_counter'>(71)</span><div class='page_container' data-page=71>

60


<b>Stt</b>


<b>Họ</b>


<b>Số </b>
<b>giống</b>


<b>TL</b>
<b>(%)</b>


<b>Số </b>
<b>loài</b>


<b>TL</b>
<b>(%)</b>



<b>Số giống trong từng họ có số lƣợng </b>
<b>lo i tƣơng ứng</b>


<i><b>Tên khoa học</b></i> <i><b>Tên iệt Nam</b></i> <i><b>1</b></i>


<i><b>loài</b></i>
<i><b>2</b></i>
<i><b>loài</b></i>


<i><b>3</b></i>
<i><b>loài</b></i>


<i><b>4</b></i>
<i><b>loài</b></i>


<i><b>5</b></i>
<i><b>Loài</b></i>


<i><b>6</b></i>
<i><b>loài</b></i>


<i><b>7</b></i>
<i><b>loài</b></i>


7 Muraenesocidae <i>H c a</i> 2<i> 1,18 </i> 3 <i>1,10 </i> 1 1
8 Muraenidae <i>H c L ch i n</i> 2<i> 1,18 </i> 2 <i>0,73 </i> 2
9 Ophichthidae <i>H c Ch nh r n</i> 1<i> 0,59 </i> 1 <i>0,36 </i> 1
10 Moringuidae <i>H c Ch nh giun</i> 1<i> 0,59 </i> 1 <i>0,36 </i> 1
11 Notopteridae <i>H c Th t t</i> 1<i> 0,59 </i> 1 <i>0,36 </i> 1


12 Clupeidae <i>H c Tr ch</i> 5<i> 2,95 </i> 5 <i>1,83 </i> 5


13 Engraulidae <i>H c Trỏng</i> 3<i> 1,77 </i> 6 <i>2,20 </i> 1 1 1
14 Chanidae <i>H c Măng s a</i> 1<i> 0,59 </i> 1 <i>0,36 </i> 1


15 Balitoridae <i>H c Ch ch v y </i>


<i> ằng</i> 2<i> 1,19 </i> 8 <i>2,94 </i> 1 1


16 Cobitidae <i>H c Ch ch</i> 4<i> 2,36 </i> 6 <i>2,20 </i> 2 2


17 Nemacheilidae <i>H c Ch ch suối</i> 2<i> 1,18 </i> 6 <i>2,20 </i> 1 1
18 Acheilognathidae<i>H c Th e</i> 2<i> 1,18 </i> 4 <i>1,47 </i> 1 1


19 Xenocyprididae <i>H c Nhàng</i> 15<i> 8,87 </i> 19<i> 6,98 </i> 12 2 1
20 Gobionidae <i>H c c</i> 4<i> 2,36 </i> 7 <i>2,57 </i> 2 1 1
21 Leuciscidae <i>H c Tr m</i> 2<i> 0,73 </i> 2 <i>0,73 </i> 2


22 Danionidae <i>H c Lòng tong</i> 3<i> 1,77 </i> 8 <i>2,94 </i> 1 1 1


23 Cyprinidae <i>H c Chép</i> 22<i> 13,01 </i>42<i> 15,44 </i> 15 2 1 2 1 1
24 Serrasalmidae <i>H c Hồng nhung</i> 1<i> 0,59 </i> 1 <i>0,36 </i> 1


25 Loricariidae <i>H c Tỳ à</i> 1<i> 0,59 </i> 1 <i>0,36 </i> 1
26 Siluridae <i>H c Nheo</i> 3<i> 1,77 </i> 3 <i>1,10 </i> 3
27 Plotosidae <i>H c Ng t</i> 1<i> 0,59 </i> 1 <i>0,36 </i> 1


28 Clariidae <i>H c Trê</i> 1<i> 0,59 </i> 4 <i>1,47 </i> 1


29 Bagridae <i>H c Lăng</i> 5<i> 2,95 </i> 7 <i>2,57 </i> 4 1



30 Sisoridae <i>H c Chiên</i> 2<i> 1,18 </i> 6 <i>2,20 </i> 1 1


31 Ariidae <i>H c Úc</i> 1<i> 0,59 </i> 2 <i>0,73 </i> 1


</div>
<span class='text_page_counter'>(72)</span><div class='page_container' data-page=72>

61


<b>Stt</b>


<b>Họ</b>


<b>Số </b>
<b>giống</b>


<b>TL</b>
<b>(%)</b>


<b>Số </b>
<b>loài</b>


<b>TL</b>
<b>(%)</b>


<b>Số giống trong từng họ có số lƣợng </b>
<b>lo i tƣơng ứng</b>


<i><b>Tên khoa học</b></i> <i><b>Tên iệt Nam</b></i> <i><b>1</b></i>


<i><b>loài</b></i>
<i><b>2</b></i>


<i><b>loài</b></i>


<i><b>3</b></i>
<i><b>loài</b></i>


<i><b>4</b></i>
<i><b>loài</b></i>


<i><b>5</b></i>
<i><b>Loài</b></i>


<i><b>6</b></i>
<i><b>loài</b></i>


<i><b>7</b></i>
<i><b>loài</b></i>


34 Syngnathidae <i>H c Ch a v i</i> 1<i> 0,59 </i> 1 <i>0,36 </i> 1
35 Apogonidae <i>H c S n</i> 1<i> 0,59 </i> 1 <i>0,36 </i> 1


36 Eleotridae <i>H c ống en</i> 1<i> 0,59 </i> 3 <i>1,10 </i> 1


37 Gobiidae <i>H c ống tr ng</i> 7<i> 4,14 </i> 14<i> 5,14 </i> 4 1 1 1
38 Butidae <i>H c ống p</i> 3<i> 1,77 </i> 3 <i>1,10 </i> 3


39 Oxudercidae <i>H c ống k o</i> 7<i> 4,14 </i> 7 <i>2,57 </i> 7
40 Synbranchidae <i>H L n</i> 2<i> 1,18 </i> 2 <i>0,73 </i> 2
41 Mastacembelidae<i>H c Ch ch s ng</i> 2<i> 1,18 </i> 3 <i>1,10 </i> 1 1


42 Channidae <i>H c Qu </i> 1<i> 0,59 </i> 4 <i>1,47 </i> 1



43 Anabantidae <i>H c R ồng</i> 1<i> 0,59 </i> 1 <i>0,36 </i> 1


44 Osphronemidae <i>H c Tai t ng</i> 4<i> 2,36 </i> 7 <i>2,57 </i> 2 1 1
45 Rachycentridae <i>H c p</i> 1<i> 0,59 </i> 1 <i>0,36 </i> 1


46 Centropomidae <i>H c Chẽm</i> 1<i> 0,59 </i> 1 <i>0,36 </i> 1
47 Cynoglossidae <i>H c n c t</i> 1<i> 0,59 </i> 2 <i>0,73 </i> 1
48 Paralichthyidae <i>H c n vỉ răng</i> 1<i> 0,59 1 </i> <i>0,36 1 </i>


49 Cichlidae <i>H c R phi</i> 1<i> 0,59 </i> 2 <i>0,73 </i> 1
50 Atherinidae <i>H c Suốt</i> 1<i> 0,59 </i> 1 <i>0,36 </i> 1
51 Ambassidae <i>H c S n</i> 1<i> 0,59 </i> 2 <i>0,73 </i> 1
52 Adrianichthyidae<i>H c S c</i> 1<i> 0,59 </i> 1 <i>0,36 </i> 1
53 Belonidae <i>H c Nh i</i> 1<i> 0,59 </i> 1 <i>0,36 </i> 1
54 Hemiramphidae <i>H c L m k m</i> 4<i> 2,36 </i> 4 <i>1,47 </i> 4
55 Aplocheilidae <i>H c c u</i> 1<i> 0,59 </i> 1 <i>0,36 </i> 1
56 Poeciliidae <i>H c Ăn mu i</i> 3<i> 1,77 </i> 3 <i>1,10 </i> 3
57 Mugilidae <i>H c ối</i> 6<i> 3,55 </i> 7 <i>2,57 </i> 5 1


58 Gerreidae <i>H c M m</i> 1<i> 0,59 </i> 4 <i>1,47 </i> 1


59 Leiognathidae <i>H c Li t</i> 2<i> 1,18 </i> 4 <i>1,47 </i> 2
60 Monodactylidae <i>H c Chim tr ng </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(73)</span><div class='page_container' data-page=73>

62


<b>Stt</b>


<b>Họ</b>



<b>Số </b>
<b>giống</b>


<b>TL</b>
<b>(%)</b>


<b>Số </b>
<b>loài</b>


<b>TL</b>
<b>(%)</b>


<b>Số giống trong từng họ có số lƣợng </b>
<b>lo i tƣơng ứng</b>


<i><b>Tên khoa học</b></i> <i><b>Tên iệt Nam</b></i> <i><b>1</b></i>


<i><b>loài</b></i>
<i><b>2</b></i>
<i><b>loài</b></i>


<i><b>3</b></i>
<i><b>loài</b></i>


<i><b>4</b></i>
<i><b>loài</b></i>


<i><b>5</b></i>
<i><b>Loài</b></i>



<i><b>6</b></i>
<i><b>loài</b></i>


<i><b>7</b></i>
<i><b>loài</b></i>


61 Lutjanidae <i>H c Hồng</i> 1<i> 0,59 </i> 6 <i>2,20 </i> 1


62 Sparidae <i>H c Tr p</i> 1<i> 0,59 </i> 2 <i>0,73 </i> 1
63 Tetraodontidae <i>H c N c chày</i> 1<i> 0,59 </i> 2 <i>0,73 </i> 1
64 Terapontidae <i>H c Căng</i> 4<i> 2,36 </i> 6 <i>2,20 </i> 3 1
65 Percichthyidae <i>H c R mo</i> 1<i> 0,59 </i> 1 <i>0,36 </i> 1


66 Sillaginidae <i>H c c</i> 1<i> 0,59 </i> 1 <i>0,36 </i> 1
67 Sciaenidae <i>H c ù</i> 2<i> 1,18 </i> 3 <i>1,10 </i> 1 1


68 Siganidae <i>H c a</i> 1<i> 0,59 </i> 3 <i>1,10 </i> 1


69 Scatophagidae <i>H c N u</i> 1<i> 0,59 </i> 1 <i>0,36 </i> 1


70 Serranidae <i>H c Mú</i> 1<i> 0,59 </i> 5 <i>1,83 </i> 1


71 Platycephalidae <i>H c Chai</i> 1<i> 0,59 </i> 1 <i>0,36 </i> 1


Tổng <b>167</b> <i>100</i> <b>272</b> <i>100</i> <b>116</b> <b>25</b> <b>11</b> <b>6</b> <b>6</b> <b>2</b> <b>1</b>


<i><b>- ề b c giống: Ƣu thế nhất thuộc về họ cá Chép (Cyprinidae) với 22 giống </b></i>
(chiếm 13,17 % tổng số giống), tiếp đến là họ cá Nhàng (Xenocyprididae) có 15
giống (chiếm 8,98 %). Đã xác định đƣợc 50 giống đa lồi, có từ 02 - 07 lồi (chiếm


29,59 %); 119 giống đơn loài (chiếm 70,25 %) (bảng 3.3). Trong số 169 giống,
<i>giống Poropuntius thuộc bộ cá Chép (Cypriniformes) ƣu thế nhất về loài với 07 </i>
<i>loài/giống (chiếm 2,57 % tổng số loài), giống Sewellia thuộc bộ cá Chép </i>
<i>(Cypriniformes) và giống Lutjanus thuộc bộ cá Hồng (Lutjaniformes) có 06 loài </i>
<i>/giống (chiếm 2,20 %); sáu giống có 05 loài (chiếm 1,83 %) gồm các giống: </i>


<i>Schistura, Rasbora, Garra, Glyptothorax, Acentrogobius và Epinephelus; 06 giống </i>


<i>gồm: Anguilla, Osteochilus, Onychostoma, Clarias, Channa và Gerres có 04 loài </i>
(chiếm 1,47 %). Kết quả nghiên cứu cũng đã xác định đƣợc 11 giống, gồm:


<i>Stolephorus, Rhodeus, Hypophthalmichthys, Hemibarbus, Cyprinus, Hemibagrus, </i>
<i>Eleotris, Oxyurichthys, Trichopodus, Terapon và Siganus mỗi giống có 03 loài </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(74)</span><div class='page_container' data-page=74>

63


<i>Thryssa, Cobitis, Misgurnus, Opsariichthys, Paralaubuca, Microphysogobio, </i>
<i>Esomus, Tor, Spinibarbus, Arius, Cranoglanis, Glossogobius, Mastacembelus, </i>
<i>Macropodus, Cynoglossus, Oreochromis, Ambassis, Osteomugil, Leiognathus, </i>
<i>Secutor, Acanthopagrus, Takifugu và Pennahia; còn lại 119 giống đơn loài (chiếm </i>


0,36 %) (bảng 3.3).


<i><b>- ề b c loài: Trong đơn vị phân loại bậc loài, ƣu thế nhất thuộc về bộ cá </b></i>
Chép (Cypriniformes) với 102 loài (chiếm 37,5 % tổng số loài); tiếp đến là bộ cá
Bống (Gobiiformes) có 27 lồi (chiếm 9,92 %), bộ cá Nheo (Siluriformes) có 26 lồi
(chiếm 9,55 %); bộ cá Vƣợc (Perciformes) có 14 loài (chiếm 5,14 %); hai bộ cá
Chình (Anguilliformes) và bộ cá Rơ (Anabantiformes) mỗi bộ có 12 lồi (chiếm 4,41
%); bộ cá Trích (Clupeiformes) có 11 lồi (chiếm 4,04 %); bộ cá Đối (Mugiliformes)
và bộ cá Căng (Centrarchiformes) mỗi bộ có 07 loài (chiếm 2,57 %); bộ cá Kìm


(Beloniformes) và bộ cá Hồng (Lutjaniformes) mỗi bộ có 06 lồi (chiếm 2,20 %); bộ
cá Mang liền (Synbranchiformes) có 05 loài (chiếm 1,83 %). Các bộ: cá Bạc đầu
(Cyprinodontiformes), cá Móm (Gerreiformes), cá Liệt (Chaetodontiformes) mỗi bộ
có 04 loài (chiếm 1,47 %). Hai bộ, cá Bơn (Pleuronectiformes) và bộ cá Suốt
(Atheriniformes) mỗi bộ có 03 loài (chiếm 1,10 %). Năm bộ: cá Cháo (Elopiformes),
cá Khế (Carangiformes), cá Rô phi (Cichliformes), cá Tráp (Spariformes) và cá Nóc
(Tetraodontiformes) mỗi bộ có 02 lồi (chiếm 0,73 %). Chín bộ cịn lại, mỗi bộ chỉ có
01 lồi (chiếm 0,36 %): bộ cá Đuối ó (Myliobatiformes), bộ cá Mòi (Albuliformes),
bộ cá Thát lát (Osteoglossiformes), bộ cá Măng sữa (Gonorhynchiformes), bộ cá
Hồng nhung (Characiformes), bộ cá Thu (Scombriformes), bộ cá Chìa vơi
(Syngnathiformes), bộ cá Sơn (Kurtiformes) và bộ cá Chim trắng (Acanthuriformes)
(bảng 3.2 và bảng 3.3).


<b>3.1.3. Nhóm cá ƣu thế </b>


Qua bảng 3.3 cho thấy họ cá Chép (Cyprinidae) có số lƣợng giống, loài ƣu
thế nhất và là họ ƣu thế của thành phần loài cá ở khu hệ cá nội địa Thừa Thiên Huế.


</div>
<span class='text_page_counter'>(75)</span><div class='page_container' data-page=75>

64


<i>(Cypriniformes) với 07 loài (chiếm 2,57 %), xếp thứ hai là giống Sewellia bộ cá </i>
<i>Chép (Cypriniformes) và giống Lutjanus bộ cá Hồng (Lutjaniformes) có 06 loài </i>
<i>(chiếm 2,20 % tổng số loài); tiếp đến là các giống Schistura, Rasbora, Garra thuộc </i>
<i>bộ cá Chép (Cypriniformes), Glyptothorax thuộc bộ cá Nheo (Siluriformes), </i>


<i>Acentrogobius thuộc bộ cá Bống (Gobiiformes) và Epinephelus thuộc bộ cá Vƣợc </i>


(Perciformes) mỗi giống có 05 lồi (chiếm 1,83 %). Các giống cịn lại có số lƣợng
lồi khơng nhiều chỉ từ 1 - 4 loài (chiếm từ 0,36 % - 1,47 %) (bảng 3.4).



<b>Bảng 3.4. Các ộ, họ có số lo i ƣu thế ở khu hệ cá nội địa Thừa Thi n Huế </b>


<b>Stt </b> <b>T n ộ </b> <b>T n họ </b> <b>Số giống </b> <b>Số lo i </b>


<i><b>Số ượng Tỷ ệ (%) Số ượng Tỷ ệ (%) </b></i>


1 Clupeiformes


1. Clupeidae 5 2,99 5 1,83


2. Engraulidae 3 1,79 6 2,20


2 Cypriniformes


1. Balitoridae 2 1,19 8 2,94


2. Cobitidae 4 2,39 6 2,20


3. Nemacheilidae 2 1,19 6 2,20


4. Xenocyprididae 15 8,98 19 6,98


5. Gobionidae 4 2,39 7 2,57


6. Danionidae 3 1,79 8 2,94


7. Cyprinidae 22 13,17 42 15,44


3 Siluriformes



1. Bagridae 5 2,99 7 2,57


2. Sisoridae 2 1,19 6 2,20


4 Gobiiformes


1. Gobiidae 7 4,19 14 5,14


2. Oxudercidae 7 4,19 7 2,57


5 Anabantiformes 1. Osphronemidae 4 2,39 7 2,57


6 Mugiliformes 1. Mugilidae 6 3,59 7 2,57


7 Lutjaniformes 1. Lutjanidae 1 0,59 6 2,20


8 Centrarchiformes 1. Terapontidae 4 2,39 6 2,20


9 Perciformes 1. Serranidae 1 0,59 5 1,83


</div>
<span class='text_page_counter'>(76)</span><div class='page_container' data-page=76>

65


Qua bảng 3.4 cho thấy khu hệ cá nội địa Thừa Thiên Huế có 09 bộ (chiếm
29,03 % tổng số bộ), 18 họ (chiếm 25,35 % tổng số họ) ƣu thế về loài (chứa 05 lồi
trở lên), trong đó họ cá Chép (Cyprinidae) có số lồi nhiều nhất với 42 lồi nằm
trong 22 giống (chiếm 15,44 % tổng số loài), tiếp theo là họ cá Nhàng
(Xenocyprididae) có 19 lồi (chiếm 6,98 %); họ cá Bống trắng (Gobiidae) có 14
lồi (chiếm 5,14 %). Họ cá Chạch vây bằng (Balitoridae) và họ cá Lịng tong
(Danionidae) mỗi họ có 08 lồi (chiếm 2,94 %); năm họ có 07 lồi (chiếm 2,57 %),
gồm các họ: cá Đục (Gobionidae), cá Lăng (Bagridae), cá Bống kèo (Oxudercidae),


cá Tai tƣợng (Osphronemidae) và họ cá Đối (Mugilidae). Các họ cá Trỏng
(Engraulidae), họ cá Chạch (Cobitidae), họ cá Chạch suối (Nemacheilidae), họ cá
Chiên (Sisoridae), họ cá Hồng (Lutjanidae) và họ cá Căng (Terapontidae) mỗi họ có
06 lồi (chiếm 2,20 %); 02 họ cá Trích (Clupeidae) và họ cá Mú (Serranidae) mỗi
họ có 05 lồi (chiếm 1,83 %).


Nhƣ vậy, ở khu hệ cá nội địa Thừa Thiên Huế, ƣu thế về bậc bộ thuộc về bộ
cá Chép (Cypriniformes) với 09 họ (chiếm 12,67 % tổng số họ). Ƣu thế về bậc họ
thuộc về họ cá Chép (Cyprinidae) với số lƣợng 22 giống (chiếm 13,01 % tổng số
<i>giống). Ƣu thế về bậc giống thuộc về giống Poropuntius thuộc bộ cá Chép với 07 </i>
loài (chiếm 2,57 % tổng số loài).


</div>
<span class='text_page_counter'>(77)</span><div class='page_container' data-page=77>

66


rộng trong môi trƣờng nƣớc lợ, ngọt. Trong các sông, suối, hồ, ruộng, cửa sông và
đầm phá đã ghi nhận một số ít lồi có nguồn gốc biển, nƣớc lợ cửa sông di cƣ vào.
Sự đa dạng của bộ cá Chép (Cypriniformes), họ cá Chép (Cyprinidae) ở KVNC phù
<i>hợp với quy luật về sự đa dạng của cá theo quan điểm của Nelson et al. (2016) </i>
[143].


<b>3.1.4. Ghi nhận mới cho khu hệ cá nội địa Thừa Thi n Huế </b>


Kết quả nghiên cứu đã ghi nhận 19 loài thuộc 14 giống, 09 họ của 04 bộ cá
bổ sung cho khu hệ. Trong đó, bộ cá Chép (Cypriniformes) có 12 lồi, bộ cá Nheo
(Siluriformes) 05 lồi, bộ cá Rơ (Anabantiformes) 01 loài và bộ cá Căng
(Centrarchiformes) 01 loài (bảng 3.5 và phụ lục 3).


<b>Bảng 3.5. Danh sách các loài ghi nhận mới cho khu hệ cá nội địa </b>
<b>Thừa Thi n Huế </b>



<b>Stt</b> <b>T n khoa học</b> <b>Tên tiếng Anh</b>


<b>(Fishbase.org)</b> <b>T n Việt Nam</b>


<b>I</b> <b>CYPRINIFORMES </b> <b>CARPS</b> <b>BỘ CÁ CHÉP</b>


<b>(1)</b> <b>Balitoridae</b> <b>Hillstream or River </b>


<b>loaches</b>


<b>Họ cá Ch ch vây ằng</b>


1 <i>Annamia thuathienensis Nguyen, 2005 </i> Cá Vây bằng thừa thiên


2 <i>Sewellia albisuera Freyhof, 2003 </i> Cá Bám đá


3 <i>Sewellia speciosa Robert, 1998 </i> Cá Bám đá


<b>(2)</b> <i><b>Nemacheilidae </b></i> <b>Stone loaches</b> <b>Họ cá Ch ch suối</b>


4 <i><b>Schistura spiloptera (Valenciennes, 1846) </b></i> Cá Chạch suối huế


5 <i>Schistura yersini Freyhof & Serov, 2001 </i> Cá Chạch suối đuôi đỏ


6 <i>Schistura clatrata Kottelat, 2000</i> Cá Chạch suối


<b>(3)</b> <b>Xenocyprididae</b> <b>Họ cá Nh ng</b>


7 <i><b>Sinibrama melrosei (Nichols & Pope, 1927) </b></i> Cá Nhác



<b>(4)</b> <b>Cyprinidae</b> <b>Minnows or carps </b>


<b>and loaches</b>


<b>Họ cá Chép</b>


8 <i><b>Tor sinensis Wu, 1977 </b></i> Cá Đỏ


9 <i>Garra cambodgiensis (Tirant, 1883) </i> Stonelapping minnow Cá Đá rằn


10 <i>Onychostoma meridionale Kottelat, 1998 </i> Cá Xanh


11 <i>Scaphiodonichthys acanthopterus </i>


(Fowler, 1934)


Cá Mọm


12 <i>Mystacoleucus marginatus </i>


<i>(Valenciennes, 1842) </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(78)</span><div class='page_container' data-page=78>

67


<b>Stt</b> <b>T n khoa học</b> <b>Tên tiếng Anh</b>


<b>(Fishbase.org)</b> <b>T n Việt Nam</b>


<b>II</b> <b>SILURIFORMES</b> <b>CATFISH</b> <b>BỘ CÁ NHEO</b>



<b>(5)</b> <b>Loricariidae</b> <b>Armored catfishes</b> <b>Họ cá Tỳ </b>


13 <i>Pterygoplichthys disjunctivus </i>


(Weber, 1991)


Vermiculated sailfin
catfish


Cá Tỳ bà


<b>(6)</b> <b>Bagridae</b> <b>Bagrid catfishes</b> <b>Họ cá Lăng</b>


14 <i><b>Pseudomystus siamensis (Regan, 1913) </b></i> Asian bumblebee


catfish


Cá Chốt bông


<b>(7)</b> <b>Sisoridae</b> <b>Sisorid catfishes</b> <b>Họ cá Chi n</b>


15 <i>Glyptothorax honghensis Li, 1984 </i> Cá Chiên suối sông hồng


16 <i><b>Glyptothorax strabonis Ng & Freyhof, 2008 </b></i> Cá Chiên suối sông gianh


17 <i>Glyptothorax laoensis Fowler, 1934 </i> Cá Chiên suối lào


<b>III</b> <b>ANABANTIFORMES </b> <b>LABYRINTH </b>


<b>FISHES</b> <b>BỘ CÁ RÔ</b>



<b>(8)</b> <b>Channidae </b> <b>Snakeheads</b> <b>Họ cá Quả</b>


18 <i><b>Channa longistomata </b></i>


<b>Nguyen, Nguyen & Nguyen, 2012 </b>


Cá Trẳng


<b>IV</b> <b>CENTRARCHIFORMES </b> <b>BỘ CÁ CĂNG</b>


<b>(9)</b> <b>Percichthyidae</b> <i><b>Temperate perches </b></i> <b>Họ cá R mo</b>


19 <i>Coreoperca whiteheadi Boulenger, 1900</i> Cá Rô mó


<i><b>Đặc điểm hình thái đặc trưng của 9 oài bổ sung cho khu hệ cá nội địa </b></i>
<i><b>Thừa Thiên Huế </b></i>


<i><b>1. Loài Annamia thuathienensis Nguyen, 2005 </b></i>


<i>Tên Vi t Nam: Cá Vây bằng thừa thiên (hình 1 phụ lục 3) </i>
<i>Số m u nghiên c u: 03 </i>


<i> a i m thu m u: suối M Lung - sơng Bồ (xã A Rồng) </i>


<i>M t : D = 2, 8; P = 1, 16; V = 1, 10; A = 2, 4; L.l. = </i> ; Lo = 61,80 mm;


H/Lo = 11,16 (%); T/Lo = 15,88 (%); O/T = 16,70 (%); OO/T = 30,75 (%)


<i><b>2. Loài Sewellia albisuera Freyhof, 2003 </b></i>



<i>Tên Vi t Nam: Cá Bám đá (hình 2 phụ lục 3) </i>


<i>Số m u nghiên c u: 03 </i> <i> a i m thu m u: Khe Trƣờng (VQG Bạch Mã) </i>


<i>M t : D = 3, 9; P = 1, 23; V = 1, 19; A = 1, 5; L.l. = 53 </i> Lo = 66,00 mm;


H/Lo = 12,65 (%); T/Lo = 16,37 (%); O/T = 35,70 (%); OO/T = 71,87 (%)


</div>
<span class='text_page_counter'>(79)</span><div class='page_container' data-page=79>

68


<i>Tên Vi t Nam: Cá Bám đá (hình 3 phụ lục 3) </i>
<i>Synonym: </i>


<i>Số m u nghiên c u: 03 </i>


<i> a i m thu m u: sông A Sáp (xã Hồng Thái, xã Hồng Trung) </i>


<i>M t : D = 1, 8; P = 1, 24; V = 1, 17; A = 1, 4; L.l. = 60 </i> Lo = 62,00 mm;


H/Lo = 20,96 (%); T/Lo = 24,19 (%); O/T = 13,33 (%); OO/T = 73,33 (%)


<i><b>4. Loài Schistura spiloptera (Valenciennes, 1846) </b></i>


<i>Tên Vi t Nam: Cá Chạch suối huế (hình 4 phụ lục 3) </i>


<i>Synonym: Cobitis spiloptera Valenciennes, 1846; Noemacheilus spilopterus </i>


<i>(Valenciennes, 1846); Nemacheilus pellegrini Rendahl, 1944; Schistura pellegrini </i>
(Rendahl, 1944)



<i>Số m u nghiên c u: 04 </i> <i> a i m thu m u: A Roàng, Hồng Thái, Khe </i>


Mo Rang, Khe Lấu, Thƣợng Long


<i>M t : D = 1, 8; P = 1, 9; V = 1, 6; A = 1, 5; Lo = 66,00 mm; H/Lo = 16,66 (%); </i>


T/Lo = 24,24 (%); O/T = 10,62 (%); OO/T = 18,75 (%)


<i><b>5. Loài Schistura yersini Freyhof & Serov, 2001 </b></i>


<i>Tên Vi t Nam: Cá Chạch suối đuôi đỏ (hình 5 phụ lục 3) </i>
<i>Synonym: </i>


<i>Số m u nghiên c u: 04 </i>


<i> a i m thu m u: Khe Mo Rang (xã A Roàng), sông A Sáp (xã Hồng Thái), </i>


khe Trƣờng (VQG Bạch Mã), khe Lấu (KBTTN Phong Điền), sông Hữu Trạch
(Thƣợng Long).


<i>M t : D = 2, 8; P = 1, 9; V = 1, 6; A = 2, 5; Lo = 91,00 mm; H/Lo = 16,89 (%); </i>


T/Lo = 21,82 (%); O/T = 14,09 (%); OO/T = 24,1 (%)


<i><b>6. Loài Schistura clatrata Kottelat, 2000 </b></i>


<i>Tên Vi t Nam: Cá Chạch suối (hình 6 phụ lục 3) </i>
<i>Synonym: </i>



<i>Số m u nghiên c u: 05 </i>


<i> a i m thu m u: sông A Sáp (xã Nhâm, xã A Đớt) </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(80)</span><div class='page_container' data-page=80>

69


T/Lo = 21,59 (%); O/T = 10,52 (%); OO/T = 26,31 (%)


<i><b>7. Loài Sinibrama melrosei (Nichols & Pope, 1927) </b></i>


<i>Tên Vi t Nam: Cá Nhác (hình 7 phụ lục 3) </i>


<i>Synonym: Chanodichthys affinis Vaillant, 1891; Megalobrama melrosei, </i>


<i>Nichols & Pope, 1927; Megalobrama affinis Chevey & Lemasson, 1937; </i>


<i>Sinibrama melrosei Ngũ Hiến Văn, 1964; Megalobrama macrops affinis Mai Đình </i>


<i>Yên, 1978; Sinibrama affinis Vaillant, 1891. </i>


<i>Số m u nghiên c u: 03 </i> <i> a i m thu m u: Khe Ao (VQG Bạch Mã) </i>


<i>M t : D = II, 7; P = 1, 14; V = 2, 8; A = 2, 20; L.l. = </i> <sub> </sub>; Lo = 86,00 mm;


H/Lo = 31,39 (%); T/Lo = 26,74 (%); O/T = 43,47 (%); OO/T = 35,21 (%).
Đặc điểm sai khác so với các mô tả trƣớc:


Theo tác giả Theo Mai Đình Yên


D = II, 7; P = 1, 14; V = 2, 8; A = 2, 20


H/Lo = 31,39 (%); T/Lo = 26,74 (%)
O/T = 43,47 (%); OO/T = 35,21 (%)


D = II, 6 - 7; P = 1, 12 - 14; V = 1, 8
A = 2 - 3, 22 - 24


H/Lo = 32,9 (%); T/Lo = 26,4 (%)
O/T = 34,4 (%); OO/T = 28,5 (%)


Theo Nguyễn Văn Hảo


D = III, 7; P = 1, 14; V = 2, 8; A = 3, 22 - 26


<i><b>8. Loài Tor sinensis Wu, 1977 </b></i>


<i>Tên Vi t Nam: Cá Đỏ (hình 8 phụ lục 3) </i>


<i>Synonym: Tor tor siensis Wu, 1977; Tor siensis Rainboth, 1996 </i>
<i>Số m u nghiên c u: 02 </i>


<i> a i m thu m u: sông A Sáp (xã Nhâm), sông A Ling (xã Hồng Trung) </i>


<i>M t : D = IV, 7; P = 1, 14; V = 1, 8; A = 3, 5; L.l. = </i>


; Lo = 195,00 mm;


H/Lo = 29,41 (%); T/Lo = 27,02 (%); O/T = 22,71 (%); OO/T = 32,25 (%)


<i><b>9. Loài Garra cambodgiensis (Tirant, 1883) </b></i>



</div>
<span class='text_page_counter'>(81)</span><div class='page_container' data-page=81>

70


<i>Synonym: Cirrhinus cambodgiensis Tirant, 1883; Garra taeniata Smith, </i>


<i>1931 (Mai Đình Yên và cs., 1992; Yue et al., 2000); Garra cambodgiensis Kottelat, </i>
<i>1996 (Rainboth, 1996); Garra taeniatops Fowler, 1935; Garra parvifilum Fowler, </i>
<i>1939 Garra cambodgiensis Tirant, 1883 (Nguyễn Văn Hảo, 2001). </i>


<i>Số m u nghiên c u: 05 </i> <i> a i m thu m u: sông A Sáp (xã Nhâm) </i>


<i>M t : D = 2, 8; P = 2, 13; V = 2, 7; A = 2, 5; L.l. = </i> ; Lo = 102,00 mm;


H/Lo = 25,49 (%); T/Lo = 21,76 (%); O/T = 18,01 (%); OO/T = 45,04 (%).
Đặc điểm sai khác so với các mô tả trƣớc:


Theo tác giả <i>Theo Mai Đình Yên và cs. </i>


D = 2, 8; P = 2, 13; V = 2, 7; A = 2, 5
L.l. = 31


H/Lo = 25,49 (%); T/Lo = 21,76 (%)
O/T = 18,01 (%); OO/T = 45,04 (%)


D = 2, 8; P = 1, 11; V = 1, 7; A = 2, 5
L.l. = 29


<i><b>10. Loài Onychostoma meridionale Kottelat, 1998 </b></i>


<i>Tên Vi t Nam: Cá Xanh (hình 10 phụ lục 3) </i>
<i>Synonym:. </i>



<i>Số m u nghiên c u: 05 </i>


<i> a i m thu m u: sông A Sáp (xã Nhâm, xã Hồng Thái) </i>


<i>M t : D = IV, 8; P = 1, 16; V = 2, 7; A = 3, 5; L.l. = </i> <sub> </sub> ; Lo = 233,00 mm;


H/Lo = 26,45 (%); T/Lo = 22,46 (%); O/T = 24,73 (%); OO/T = 42,90 (%)


<i><b>11. Loài Scaphiodontichthys acanthopterus (Fowler, 1934) </b></i>


<i>Tên Vi t Nam: Cá Mọm (hình 11 phụ lục 3) </i>
<i>Synonym:. </i>


<i>Số m u nghiên c u: 03 </i>


<i> a i m thu m u: sông A Ling (xã Hồng Trung) </i>


<i>M t : D = IV, 11; P = 1, 13 - 15; V = 1 - 2, 8; A = 2, 5 - 6; L.l. = </i> 39; Lo =


</div>
<span class='text_page_counter'>(82)</span><div class='page_container' data-page=82>

71


Đặc điểm sai khác so với các mô tả trƣớc:


Theo tác giả Theo Mai Đình Yên


D = IV, 11; P = 1, 13 - 15; V = 1 - 2, 8
A = 2, 5 - 6; L.l. = 35 39


H/Lo = 35,34 (%); T/Lo = 21,55 (%);


O/T = 22,4 (%); OO/T = 64,00 (%)


D = IV, 11 - 12; P = 1, 15; V = 1, 8
A = 3, 5


H/Lo = 29,4 (%); T/Lo = 20,00 (%);
O/T = 23,8 (%); OO/T = 50,1 (%)


Theo Nguyễn Văn Hảo
D = IV, 11 - 12; P = 1, 15; V = 1, 8
A = 3, 5; L.l. = 40


42
<i><b>12. Loài Mystacoleucus marginatus (Valenciennes, 1842) </b></i>


<i>Tên Vi t Nam: Cá Vảy xƣớc (hình 12 phụ lục 3) </i>


<i>Synonym: Barbus marginatus Cuvier & Valenciennes, 1842; Mystacoleucus </i>
<i>marginatus Smith, 1945 (Taki, 1974; Ngũ Văn Hiến et al., 1992; Rainboth, 1996; </i>


<i>Yue et al., 2000); Mystacoleucus marginatus Cuvier & Valenciennes, 1842 </i>
(Nguyễn Văn Hảo, 2001).


<i>Số m u nghiên c u: 02 </i> <i> a i m thu m u: Suối A Moong (xã A Roàng) </i>


<i>M t : D = 4, 9; P = 1, 13; V = 1, 8; A = 3, 8; L.l. = </i> ; Lo = 65,00 mm;


H/Lo = 40,00 (%); T/Lo = 24,30 (%); O/T = 35,44 (%); OO/T = 41,77 (%).
Đặc điểm sai khác so với các mô tả trƣớc:



Theo tác giả Theo Nguyễn Văn Hảo


D = 4, 9; P = 1, 13; V = 1, 8; A = 3, 8
L.l. =


H/Lo = 40,00 (%); T/Lo = 24,30 (%)
O/T = 35,44 (%); OO/T = 41,77 (%)


D = 4, 8; P = 1, 13 - 15; V = 1, 8
A = 3, 8 - 9; L.l. =




<i><b>13. Loài Pterygoplichthys disjunctivus (Weber, 1991) </b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(83)</span><div class='page_container' data-page=83>

72


<i>Synonym: Liposarcus disjunctivus Weber, 1991. </i>


<i>Số m u nghiên c u: 03 </i> <i> a i m thu m u: Sông Hƣơng (Thành phố Huế) </i>


<i>M t : D = 1, 13; P = I, 6; V = 1, 5; A = 1, 4; Lo = 85,00 mm; H/Lo = 15,23 (%); </i>


T/Lo = 19,67 (%); O/T = 6,33 (%); OO/T = 32,71 (%)


<i><b>14. Loài Pseudomystus siamensis (Regan, 1913) </b></i>


<i>Tên Vi t Nam: Cá Chốt bơng (hình 14 phụ lục 3) </i>


<i>Synonym: Leiocassis siamensis Regan, 1913 (Smith, 1945; Kawamoto et al., </i>



<i>1972; Mai Đình Yên và cs., 1992; Trƣơng Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hƣơng, </i>
<i>1993; Nguyễn Hữu Dực, 1995; Rainboth, 1996; Nguyễn Thị Thu Hè, 2003); </i>


<i>Pseudomystus siamensis Kottelat, 1996 (Kottelat, 2001); Leiocassis siamensis </i>


Regan, 1913 (Nguyễn Văn Hảo, 2005).


<i>Số m u nghiên c u: 03 </i> <i> a i m thu m u: sông A Sáp (xã Phú Vinh) </i>


<i>M t : D = III, 1, 5; P = I, 8; V = 1, 5; A = 1, 12; Lo = 83,00 mm; </i>


H/Lo = 26,50 (%); T/Lo = 27,71 (%); O/T = 8,69 (%); OO/T = 35,21 (%).
Đặc điểm sai khác so với các mô tả trƣớc:


Theo tác giả <i>Theo Mai Đình Yên và cs. </i>


D = III; 1, 5; P = I, 8; V = 1, 5; A = 1, 12
H/Lo = 26,50 (%); T/Lo = 27,71 (%)
O/T = 8,69 (%); OO/T = 35,21 (%)


D = I - III, 7; P = I, 6 - 8; V = 6
A = 13 - 17


<i><b>15. Loài Glyptothorax honghensis Li, 1984 </b></i>


<i>Tên Vi t Nam: Cá Chiên suối sơng hồng (hình 15, phụ lục 3) </i>


<i>Synonym: Glyptothorax fokiensis hongensis Li, 1984 (Chen et al., 1990; </i>



<i>Chu, Zheng, Dai et al., 1999); Glyptothorax honghensis Kottelat, 2001; </i>


<i>Glyptothorax honghensis Li, 1984 (Nguyễn Văn Hảo, 2005). </i>


<i>Số m u nghiên c u: 02 </i> <i> a i m thu m u: Khe Trƣờng (VQG Bạch Mã) </i>


<i>M t : D = II, 5; P = I, 7; V = 1, 5; A = 1, 6; Lo = 66,00 mm; H/Lo = 22,72 (%); </i>


T/Lo = 25,75 (%); O/T = 9,41 (%); OO/T = 30,00 (%)


</div>
<span class='text_page_counter'>(84)</span><div class='page_container' data-page=84>

73


<i>Tên Vi t Nam: Cá Chiên suối sơng gianh (hình 16, phụ lục 3) </i>
<i>Synonym: </i>


<i>Số m u nghiên c u: 02 </i> <i> a i m thu m u: Khe Trƣờng (VQG Bạch Mã) </i>


<i>M t : D = II, 5; P = I, 7; V = 1, 5; A = 1, 5; Lo = 62,00 mm; H/Lo = 30,64 (%); </i>


T/Lo = 27,41 (%); O/T = 8,94 (%); OO/T = 32,35 (%)


<i><b>17. Loài Glyptothorax laoensis Fowler, 1934 </b></i>


<i>Tên Vi t Nam: Cá Chiên suối lào (hình 17, phụ lục 3) </i>


<i>Synonym: Glyptothorax laoensis Fowler, 1934 (Chu, Chen et al., 1990; </i>


<i>Chu, Zheng, Dai et al., 1999; Nguyễn Thị Thu Hè, 2000; Kottelat, 2001), </i>


<i>Glyptothorax trilineatus (Smith, 1945; Trƣơng Xuân Lâm, 1960; Lý Thụ Thâm, </i>



<i>1984; Rainboth, 1996) </i>


<i>Số m u nghiên c u: 03 </i> <i> a i m thu m u: sông A Sáp (xã Nhâm) </i>


<i>M t : D = II, 5; P = I, 10; V = 1, 4; A = 1, 8; Lo = 115,00 mm; H/Lo = 18,26 (%); </i>


T/Lo = 25,21 (%); O/T = 8,62 (%); OO/T = 25,86 (%).
Đặc điểm sai khác so với các mô tả trƣớc:


Theo tác giả Theo Nguyễn Văn Hảo


D = II, 5; P = I, 10; V = 1, 4; A = 1,8
Chiều dài vây mỡ 13,00 mm


H/Lo = 18,26 (%); T/Lo = 25,21 (%);
O/T = 8,62 (%); OO/T = 25,86 (%)


D = II, 6; P = I, 9 - 11; V = 1, 5
A = 2 - 3, 9 - 11


<i><b>18. Loài Channa longistomata Nguyen, Nguyen & Nguyen, 2012 </b></i>


<i>Tên Vi t Nam: Cá Trẳng (hình 18, phụ lục 3) </i>
<i>Synonym: </i>


<i>Số m u nghiên c u: 03 </i>


<i> a i m thu m u: Khe Mới (Khu bảo tồn thiên nhiên Phong Điền) </i>



<i>M t : D = 35; P = 14; V = 1, 5; A = 23; L.l. = 43</i> <sub> </sub>; Lo = 140,10 mm;


</div>
<span class='text_page_counter'>(85)</span><div class='page_container' data-page=85>

74


Đặc điểm sai khác so với các mô tả trƣớc:


Theo tác giả <i>Theo Nguyễn Văn Hảo và cs. </i>


D = 35; P = 14; V = 1, 5; A = 23
L.l. = 43 <sub> </sub>; C = 13


H/Lo = 19,98 (%); T/Lo = 31,40 (%)
O/T = 11,36 (%); OO/T = 35,22 (%)


D = 33 - 35; P = 14 - 15; V = 1, 4 - 5
A = 22 - 23; C = 12


L.l = 42


46


<i><b>19. Loài Coreoperca whiteheadi Boulenger, 1900 </b></i>


<i>Tên Vi t Nam: Cá Rơ mó (hình 19, phụ lục 3) </i>


<i>Synonym: Coreoperca whiteheadi Boulenger, 1899 (Nichols & Pope, 1927; </i>


<i>Chevey & Leamasson, 1937; Mai Đình Yên, 1978; Chu Xinluo, Chen Yinrin et al., </i>
<i>1989); Siniperca whiteheadi Chong, 1932 (Vũ Trung Tạng, 1994); Coreoperca </i>



<i>whiteheadi Boulenger, 1899 (Nguyễn Văn Hảo, 2005). </i>
<i>Số m u nghiên c u: 03 </i>


<i> a i m thu m u: Khe Trƣờng (VQG Bạch Mã) </i>


<i>M t : D = XIII, 1, 14; P = 2, 12; V = I, 6; A = III; 1, 10; L.l. = 66 </i><sub> </sub>;


Lo = 112,00 mm; H/Lo = 39,28 (%); T/Lo = 41,96 (%); O/T = 17,02 (%);
OO/T = 23,40 (%).


Đặc điểm sai khác so với các mô tả trƣớc:


Theo tác giả Theo Mai Đình Yên


D = XIII; 1, 14; P = 2, 12; V = I, 6
A = III; 1, 10


H/Lo = 39,28 (%); T/Lo = 41,96 (%);
O/T = 17,02 (%); OO/T = 23,40 (%)


D = XIV - XV, 14 - 15; P = 12 - 15
V = I, 5; A = III, 11 - 13


H/Lo = 32,0 (%); T/Lo = 39,7 (%);
O/T = 17,8 (%); OO/T = 16,1 (%)


</div>
<span class='text_page_counter'>(86)</span><div class='page_container' data-page=86>

75


<b>3.1.5. Cá có giá trị ảo tồn ở khu vực nghi n cứu </b>



Trong thành phần loài cá nội địa Thừa Thiên Huế đã xác định đƣợc 49 lồi
<i>cá có giá trị bảo tồn có tên trong Sách đỏ Việt Nam (2007), Danh lục Đỏ Thế giới </i>
<i>(IUCN, 2019), Công ƣớc quốc tế về bn bán các lồi động, thực vật hoang dã nguy </i>
<i>cấp (CITES, 2017), Quyết định 82/2008/QĐ-BNNPTNT và Thông tƣ </i>
01/2011/TT-BNNPTNT của Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn (bảng 3.6).


<b>Bảng 3.6. Các lo i cá có giá trị ảo tồn ở khu hệ cá nội địa </b>
<b>Thừa Thi n Huế </b>


<b>Stt </b> <b>Tên loài</b>


<i><b>(tên khoa học)</b></i>


<b>SĐVN </b>
<b>(2007) </b>


<b>IUCN </b>
<b>(2019) </b>


<b>CITES </b>
<b>(2017) </b>


<b>QĐ 82/2008 </b>
<b>(BNN)* </b>


<i>(1) </i> <i>(2) </i> <i>(3) </i> <i>(4) </i>


CR EN VU CR EN VU NT PL I PL II CR EN VU


<b>(1) </b> <b>ELOPIFORMES</b>



1 <i><b>Elops saurus Linnaeus, 1766</b></i> + +


2 <i>Megalops cyprinoides </i>


(Brousonet, 1782) + +


<b>(2) </b> <b>ALBULIFORMES</b>


3 <i>Albula vulpes (Linnaeus, 1758) </i> + + +


<b>(3) </b> <b>ANGUILLIFORMES</b>


4 <i>Anguilla marmorata </i>


(Quoy & Gaimard, 1824)


+ + +


5 <i>Anguilla bicolor McClelland, 1844</i> + + + +


6 <i>Anguilla borneensis Popta, 1924</i> + + + +


<b>(4) </b> <b>CLUPEIFORMES</b>


7 <i>Anodontostoma chacunda </i>


(Hamilton, 1822) + +


8 <i>Clupanodon thrissa (Linnaeus, 1758)</i> + +



9 <i>Konosirus punctatus </i>


(Temminck & Schlegel, 1846)


+ +


10 <i>Nematalosa nasus (Bloch, 1795)</i> + +


11 <i>Thryssa setirostris (Broussonet, 1782)</i> +


</div>
<span class='text_page_counter'>(87)</span><div class='page_container' data-page=87>

76


<b>Stt </b> <b>Tên loài</b>


<i><b>(tên khoa học)</b></i>


<b>SĐVN </b>
<b>(2007) </b>


<b>IUCN </b>
<b>(2019) </b>


<b>CITES </b>
<b>(2017) </b>


<b>QĐ 82/2008 </b>
<b>(BNN)* </b>


<i>(1) </i> <i>(2) </i> <i>(3) </i> <i>(4) </i>



CR EN VU CR EN VU NT PL I PL II CR EN VU


12 <i>Chanos chanos (Forsskal, 1775)</i> + +


<b>(6) </b> <b>CYPRINIFORMES </b>


13 <i>Sewellia albisuera Freyhof, 2003</i> +


14 <i>Sewellia elongata Robert, 1998</i> +


15 <i>Sewellia lineolata (Valenciennes, 1846) </i> +


16 <i>Schistura<b> spiloptera </b></i>


(Valenciennes, 1846) +


17 <i>Hypophthalmichthys molitrix </i>


(Valenciennes, 1844)


+


18 <i>Megalobrama terminalis </i>


(Richardson, 1846) +


19 <i>Pseudohemiculter dispar (Peters, 1881) </i> +


20 <i><b>Macrochirichthys macrochirus </b></i>



(Valenciennes, 1844)


+


21 <i>Elopichthys bambusa (Richardson, 1845)</i> + +


22 <i>Tor tambroides (Bleeker, 1854) </i> +


23 <i><b>Tor sinensis Wu, 1977 </b></i> +


24 <i>Osteochilus prosemion Fowler, 1934</i> +


25 <i>Hampala macrolepidota </i>


Kuhl & Van Hasselt, 1823


+


26 <i>Poropuntius bolovenensis Roberts, 1998</i> +


27 <i>Poropuntius solitus Kottelat, 2000 </i> +


28 <i>Poropuntius deauratus </i>


(Valenciennes, 1842)


+


29 <i>Hypsibarbus lagleri Rainboth, 1996</i> +



30 <i>Cyprinus carpio Linnaeus, 1758</i> +


31 <i>Onychostoma gerlachi (Peters, 1881) </i> +


32 <i>Onychostoma laticeps Günther, 1896</i> +


33 <i>Spinibarbus denticulatus (Oshima, 1926)</i> +


34 <i>Spinibarbus caldwelli (Nichols, 1925) </i> +


35 <i>Bangana tonkinensis </i>


(Pellegrin & Chevey, 1934)


</div>
<span class='text_page_counter'>(88)</span><div class='page_container' data-page=88>

77


<b>Stt </b> <b>Tên loài</b>


<i><b>(tên khoa học)</b></i>


<b>SĐVN </b>
<b>(2007) </b>


<b>IUCN </b>
<b>(2019) </b>


<b>CITES </b>
<b>(2017) </b>



<b>QĐ 82/2008 </b>
<b>(BNN)* </b>


<i>(1) </i> <i>(2) </i> <i>(3) </i> <i>(4) </i>


CR EN VU CR EN VU NT PL I PL II CR EN VU


<b>(7) </b> <b>SILURIFORMES</b>


36 <i>Wallago attu (Bloch & Schneider, 1801)</i> +


37 <i>Clarias batrachus (Linnaeus, 1785)</i> +


38 <i>Clarias macrocephalus Günther, 1864</i> +


39 <i>Hemibagrus guttatus (Lacepède, 1803) </i> + +


40 <i>Bagarius<b> bagarius (Hamilton, 1822) </b></i> + +


41 <i>Glyptothorax interspinalus (Mai, 1978) </i> +


42 <i>Cranoglanis bouderius </i>


(Richardson, 1846)


+ +


<b>(8) </b> <b>GOBIIFORMES </b>


43 <i>Bostrychus sinensis Lacepède, 1801</i> + +



<b>(9) </b> <b>ANABANTIFORMES</b>


44 <i>Channa maculata (Lacepède, 1801)</i> + +


<b>(10) </b> <b>CICHLIFORMES</b>


45 <i>Oreochromis mossambicus </i>


(Peters, 1852)


+


<b>(11) </b> <b>TETRAODONTIFORMES</b>


46 <i>Takifugu ocellatus (Osbeck, 1758)</i> +


<b>(12) </b> <b>PERCIFORMES</b>


47 <i><b>Boesemania microlepis (Bleeker, 1858) </b></i> +


48 <i>Epinephelus bruneus Bloch, 1793 </i> +


49 <i>Epinephelus malabaricus </i>


(Bloch & Schneider, 1801)


+


<b>Tổng</b> <b>1 </b> <b>2 </b> <b>14 </b> <b>2 </b> <b>3 </b> <b>9 </b> <b>15 </b> <b>- </b> <b>4 </b> <b>1 </b> <b>2 </b> <b>22 </b>



<i>Ghi chú: </i>


<i>- (1): </i> <i>Lồi có tên trong S ch ỏ Vi t Nam 2007 </i>


<i>- (2): </i> <i>Loài c tên trong anh c ỏ Thế gi i (IUCN Re List, 2019) </i>


<i>- (3): </i> <i>Loài c tên trong C ng c quốc tế v u n n c c o i ộng, th c vật hoang nguy c p (CIT S, 2017) </i>


<i>- (4): </i> <i>Loài c tên trong Quyết nh 82/2008/Q - NN TNT c a ộ n ng nghi p và h t tri n n ng th n v vi c </i>


<i>c ng ố anh c c c oài thuỷ sinh qu hiếm c nguy c tuy t ch ng Vi t Nam c n c o v , ph c hồi </i>
<i>và ph t tri n. </i>


<i>- (*): </i> <i>Loài c tên trong Th ng t số 01/2011/TT- NN TNT c a ộ N ng nghi p và h t tri n n ng th n Quy nh </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(89)</span><div class='page_container' data-page=89>

78


<i>- CR: </i> <i>R t nguy c p (Critically Endangered) </i> <i>- EN: </i> <i>Nguy c p (Endangered) </i>


<i>- VU: </i> <i>Sẽ nguy c p (Vu nera e) </i> <i>- NT: </i> <i>S p e a (Near threatene ) </i>


<i>- PL II: </i> <i> hu uc II c a C ng c CITES, 2017 </i>


Trong 272 loài đã xác định đƣợc ở khu hệ cá nội địa tỉnh Thừa Thiên Huế,
ghi nhận có 49 lồi có giá trị bảo tồn theo các phân hạng khác nhau, trong đó: xác
định đƣợc 17 lồi có tên trong SĐVN (2007) (chiếm 6,25 % tổng số loài cá ở
KVNC). Có 08 lồi cá nƣớc ngọt (chiếm 22,22 %) trong tổng số 36 loài cá nƣớc
ngọt ghi tên trong SĐVN (2007); 09 loài so với 51 lồi (chiếm 17,64 %) cá nguồn
gốc từ biển có tên trong SĐVN (2007) (bảng 3.5). Trong 17 lồi, có 01 loài ở phân


<i>hạng Rất nguy cấp (CR) là cá Bống bớp (Bostrychus sinensis)</i>; 02 loài ở phân hạng
<i>Nguy cấp (EN) gồm cá Mòi cờ hoa (Clupanodon thrissa) và cá Chuối suối (Channa </i>


<i>maculata); 14 loài ở phân hạng Sẽ nguy cấp (VU): cá Cháo biển (Elops saurus), cá </i>


<i>Cháo lớn (Megalops cyprinoides), cá Mòi đƣờng (Albula vulpes), cá Chình hoa </i>


<i>(Anguilla marmorata), cá Chình mun (Anguilla bicolor), cá Chình nhọn (Anguilla </i>
<i>borneensis), cá Mòi không răng (Anodontostoma chacunda), cá Mòi cờ chấm </i>
<i>(Konosirus punctatus), cá Mòi mõm tròn (Nematalosa nasus), cá Măng sữa (Chanos </i>
<i>chanos), cá Măng (Elopichthys bambusa), cá Hỏa (Bangana tonkinensis), cá Lăng </i>
<i>(Hemibagrus guttatus) và cá Chiên (Bagarius bagarius). </i>


Thực trạng của các loài cá trong SĐVN (2007) ở khu hệ cá nội địa Thừa
Thiên Huế thể hiện qua số lƣợng mẫu thu và địa điểm xuất hiện (bảng 3.1, phụ lục 4).
<i>Cá Chuối suối (Channa maculata) thu đƣợc 05 mẫu tại Vƣờn quốc gia Bạch Mã vào </i>
<i>tháng 10/2016. Các lồi cá Mịi cờ hoa (Clupanodon thrissa), cá Lăng (Hemibagrus </i>


<i>guttatus), cá Chình mun (Anguilla bicolor), cá Chình nhọn (Anguilla borneensis), cá </i>


<i>Mịi khơng răng (Anodontostoma chacunda), cá Hỏa (Bangana tonkinensis) chúng </i>
tơi khơng thu đƣợc mẫu ngồi tự nhiên.


</div>
<span class='text_page_counter'>(90)</span><div class='page_container' data-page=90>

79


thuộc các bậc phân hạng bảo tồn trong SĐVN (2007) và bổ sung thêm 09 lồi có giá
<i>trị bảo tồn, trong đó lồi cá Trê trắng (Clarias batrachus) ở phân hạng CR (Rất </i>
<i>nguy cấp), loài cá Lẹp hàm dài (Thryssa setirostris) ở phân hạng EN (Nguy cấp); 07 </i>
<i>loài ở phân hạng VU (Sẽ nguy cấp), gồm: cá Vền dài (Megalobrama terminalis), cá </i>
<i>Ngựa xám (Tor tambroides), cá Ngựa nam (Hampala macrolepidota), cá Sỉnh gai </i>



<i>(Onychostoma laticeps), cá Bỗng (Spinibarbus denticulatus), cá Chày đất </i>
<i>(Spinibarbus caldwelli) và cá Ngạnh thon (Cranoglanis bouderius) (bảng 3.6). </i>


Khi đối chiếu danh lục thành phần loài cá nội địa Thừa Thiên Huế với Danh
lục Đỏ Thế giới IUCN (2016) có tên của 193 lồi (phụ lục 1). Trong đó, có 29 lồi ƣu
<i>tiên bảo tồn, gồm: loài cá Chạch suối huế (Schistura spiloptera) và cá Bám đá </i>


<i>(Sewellia albisuera) ở phân hạng CR (Rất nguy cấp);</i>03 loài ở phân hạng EN (Nguy


<i>cấp), gồm: cá Sao (Poropuntius bolovenensis), cá Sao (Poropuntius solitus) và cá </i>
<i>Hồng nhau bầu (Poropuntius deauratus);</i> 09 loài ở phân hạng VU (Sẽ nguy cấp),
<i>gồm: cá Chình nhọn (Anguilla borneensis), cá Đép thƣờng (Sewllia lineolata), cá </i>
<i>Chép (Cyprinus carpio), cá Dầu sông thân mỏng (Pseudohemiculter dispar), cá Đỏ </i>


<i>(Tor sinensis),</i> <i>cá Hồng nhau (Hypsibarbus lagleri), cá Hỏa (Bangana tonkinensis), </i>


<i>cá Ngạnh thon (Cranoglanis bouderius) và cá Mú cỏ (Epinephelus bruneus); 15 loài </i>
ở mức phân hạng bảo tồn NT (Sắp bị đe dọa). Trong 08 lồi ở phân hạng VU, có 02
<i>lồi trùng với SĐVN (2007) và QĐ 82/2008; Đó là các lồi cá Chình nhọn (Anguilla </i>


<i>borneensis) và cá Hỏa (Bangana tonkinensis); 01 loài trùng với QĐ 82/2008 đó là </i>


<i>loài cá Ngạnh thon (Cranoglanis bouderius) (bảng 3.6 và phụ lục 1). </i>


Nghiên cứu cũng đã xác định đƣợc 04 lồi trong họ cá Chình (Anguillidae)
<i>có tên trong Phụ lục II của Công ƣớc CITES (2016), gồm: Cá Chình hoa (Anguilla </i>


<i>marmorata), cá Chình mun (Anguilla bicolor), cá Chình nhọn (Anguilla borneensis) </i>



<i>và cá Chình phi (Anguilla nebulosa). </i>


<b>3.1.6. Cá có giá trị kinh tế </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(91)</span><div class='page_container' data-page=91>

80


một số loài trƣớc đây có giá trị kinh tế, song hiện tại đã mất đi hoặc còn tồn tại
nhƣng sản lƣợng rất thấp. Ngƣợc lại, có lồi trƣớc đây, ít đƣợc khai thác nhƣng hiện
nay lại trở thành những loài có giá trị, hoặc những lồi mới đƣợc di nhập tạo nên
sản lƣợng khai thác cao đã trở nên quen thuộc trong đời sống của cƣ dân nhiều
vùng. Nhiều loài sống trong điều kiện tự nhiên đƣợc tuyển chọn thành đối tƣợng
nuôi quan trọng trong các ao, hồ, đồng ruộng, sông, suối. Một số đối tƣợng đƣợc
lựa chọn ni cảnh có giá trị về mặt thẩm mỹ, sử dụng trong nƣớc hay xuất khẩu.
Nhiều lồi cịn đƣợc sử dụng trong y học nhƣ một biện pháp sinh học chống lại các
mầm gây bệnh (cá diệt bọ gậy) [9].


Trong thành phần loài ở khu hệ cá nội địa Thừa Thiên Huế, đã thống kê đƣợc
40 lồi cá có giá trị kinh tế thuộc 35 giống, trong 26 họ của 18 bộ cá khác nhau (bảng
3.7). Trong đó bộ cá Chép (Cypriniformes) có số lƣợng loài nhiều nhất với 11 loài
(chiếm 27,5 % tổng số loài cá kinh tế trong khu hệ), tiếp đến là bộ cá Nheo
(Siluriformes) có 04 lồi (chiếm 10,00 %); Bộ cá Vƣợc (Perciformes) có 03 lồi (chiếm
7,5 %). 07 bộ có 02 lồi (chiếm 5,00 %), đó là các bộ cá Trích (Clupeiformes), cá Bống
(Gobiiformes), bộ cá Mang liền (Synbranchiformes), cá Rô (Anabantiformes), cá Khế
(Carangiformes), bộ cá Đối (Mugiliformes) và bộ cá Căng (Centrarchiformes). 08 bộ
cá còn lại, mỗi bộ có 01 lồi (chiếm 2,5 %), gồm các: bộ cá Chình (Anguillformes), bộ
cá Thát lát (Osteoglossiformes), bộ cá Măng sữa (Gonorynchiformes), bộ cá Hồng
nhung (Characiformes), bộ cá Rô phi (Cichliformes), bộ cá Liệt (Chaetodontiformes),
bộ cá Hồng (Lutjaniformes) và bộ cá Tráp (Spariformes).


<b>Bảng 3.7. Các lồi cá có giá trị kinh tế ở khu hệ cá nội địa Thừa Thi n Huế </b>



<b>Stt </b> <b>Tên khoa học </b> <b>T n Việt Nam </b>


<b>Mùa khai thác </b>


<i><b>Mùa mưa Mùa khô </b></i>


<b>(1) </b> <b>ANGUILLIFORMES </b> <b>BỘ CÁ CHÌNH </b>


1 <i>Anguilla marmorata (Quoy & Gaimard, 1824)</i> Cá Chình hoa + +


<b>(2) </b> <b>OSTEOGLOSSIFORMES </b> <b>BỘ CÁ THÁT LÁT </b>


2 <i>Notopterus notopterus (Pallas, 1769) </i> Cá Thát lát + +


</div>
<span class='text_page_counter'>(92)</span><div class='page_container' data-page=92>

81


<b>Stt </b> <b>Tên khoa học </b> <b>T n Việt Nam </b> <b>Mùa khai thác </b>


<i><b>Mùa mưa Mùa khô </b></i>


3 <i>Stolephorus commersonnii Lacepède, 1803</i> Cá Cơm thƣờng +


4 <i><b>Stolephorus indicus (Van Hasselt, 1823) </b></i> Cá Cơm ấn độ +


<b>(4) </b> <b>GONORYNCHIFORMES</b> <b>BỘ CÁ MĂNG SỮA </b>


5 <i>Chanos chanos (Forsskal, 1775)</i> Cá Măng sữa + +


<b>(5) </b> <b>CYPRINIFORMES</b> <b>BỘ CÁ CHÉP</b>



6 <i><b>Ctenopharyngodon idella (Valenciennes, 1844) Cá Trắm cỏ</b></i> + +


7 <i>Hypophthalmichthys harmandi Sauvage, 1884</i> Cá Mè trắng trung hoa + +


8 <i><b>Hypophthalmichthys nobilis (Richardson, 1845)</b></i> Cá Mè hoa + +


9 <i>Culter flavipinnis Tirant, 1883 </i> Cá Ngão gù + +


10 <i>Labeo rohita (Hamilton, 1822)</i> Cá Rô hu + +


11 <i>Cirrhinus mrigala (Hamilton, 1822)</i> Cá Trôi ấn độ + +


12 <i>Hampala macrolepidota </i>


Kuhl & Van Hasselt, 1823


Cá Ngựa nam + +


13 <i>Cyprinus carpio Linnaeus, 1758 </i> Cá Chép + +


14 <i>Cyprinus centralus Nguyen & Mai, 1994</i> Cá Dầy + +


15 <i>Carassius auratus (Linnaeus, 1758)</i> Cá Diếc mắt đỏ + +


16 <i>Onychostoma laticeps Günther, 1896 </i> Cá Sỉnh gai +


<b>(6) </b> <b>CHARACIFORMES </b> <b>BỘ CÁ HỒNG </b>


<b>NHUNG</b>



17 <i>Piaractus brachypomus (Cuvier, 1818) </i> Cá Chim trắng nƣớc ngọt + +


<b>(7) </b> <b>SILURIFORMES </b> <b>BỘ CÁ NHEO</b>


18 <i>Wallago attu (Bloch & Schneider, 1801)</i> Cá Leo + +


19 <i>Clarias fuscus (Lacepède, 1803)</i> Cá Trê đen + +


20 <i>Clarias garienpinus (Burchell, 1882)</i> Cá Trê phi + +


21 <i>Cranoglanis henrici (Vallant, 1893)</i> Cá Ngạnh thƣờng +


<b>(8) </b> <b>GOBIIFORMES</b> <b>BỘ CÁ BỐNG</b>


22 <i><b>Acanthogobius lactipes (Hilgendorf, 1879) </b></i> Cá Bống trắng + +


23 <i>Oxyurichthys tentacularis (Valenciennes, 1837) Cá Bống thệ</i> + +


<b>(9) </b> <b>SYNBRANCHIFORMES</b> <b>BỘ CÁ MANG LIỀN</b>


24 <i>Monopterus albus (Zuiew, 1793)</i> Lƣơn đồng + +


</div>
<span class='text_page_counter'>(93)</span><div class='page_container' data-page=93>

82


<b>Stt </b> <b>Tên khoa học </b> <b>T n Việt Nam </b> <b>Mùa khai thác </b>


<i><b>Mùa mưa Mùa khô </b></i>


<b>(10) </b> <b>ANABANTIFORMES</b> <b>BỘ CÁ RÔ</b>



26 <i>Channa striata (Bloch, 1793)</i> Cá Quả + +


27 <i>Anabas testudineus (Bloch, 1792)</i> Cá Rô đồng + +


<b>(11) </b> <b>CARANGIFORMES</b> <b>BỘ CÁ KHẾ</b>


28 <i>Rachycentron canadum (Linnaeus, 1766) </i> Cá Giò/cá Bớp + +


29 <i>Lates calcarifer (Bloch, 1790)</i> Cá Chẽm + +


<b>(12) </b> <b>CICHLIFORMES</b> <b>BỘ CÁ RÔ PHI</b>


30 <i>Oreochromis niloticus (Linnaeus, 1758)</i> Cá Rô phi vằn + +


<b>(13) </b> <b>MUGILIFORMES</b> <b>BỘ CÁ ĐỐI</b>


31 <i>Mugil cephalus Linnaeus, 1758</i> Cá Đối mục + +


32 <i>Osteomugil cunnesius (Valenciennes, 1836)</i> Cá Đối lá + +


<b>(14) </b> <b>CHAETODONTIFORMES</b> <b>BỘ CÁ LIỆT</b>


33 <i>Leiognathus equulus (Forsskal, 1775)</i> Cá Liệt lớn + +


<b>(15) </b> <b>LUTJANIFORMES</b> <b>BỘ CÁ HỒNG</b>


34 <i><b>Lutjanus argentimaculatus (Forsskal, 1775) </b></i> Cá Hồng bạc +


<b>(16) </b> <b>SPARIFORMES </b> <b>BỘ CÁ TRÁP</b>



35 <i>Acanthopagrus latus (Houttuyn, 1782) </i> Cá Tráp vây vàng + +


<b>(17) </b> <b>CENTRARCHIFORMES </b> <b>BỘ CÁ CĂNG</b>


36 <i>Terapon theraps Cuvier, 1829 </i> Cá Căng vảy to +


37 <i><b>Terapon jarbua (Forsskal, 1775) </b></i> Cá Ong căng + +


<b>(18) </b> <b>PERCIFORMES </b> <b>BỘ CÁ VƢỢC</b>


38 <i>Siganus guttatus (Bloch, 1787)</i> Cá Dìa cơng + +


39 <i>Scatophagus argus (Linnaeus, 1766)</i> Cá Nâu + +


40 <i><b>Epinephelus longispinis (Kner, 1864) </b></i> Cá Mú sao + +


<b>Tổng: 40 loài, 35 giống, 26 họ, 18 ộ </b>


Trong các lồi cá có giá trị kinh tế, một số lồi có kích thƣớc nhỏ nhƣng số
<i>lƣợng nhiều nhƣ cá Bống thệ (Oxyurichthys tentacularis), cá Bống trắng </i>


<i>(Acanthogobius lactipes), cá Cơm thƣờng (Stolephorus commersonnii), cá Cơm ấn </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(94)</span><div class='page_container' data-page=94>

83


<i>ngày nhƣ: cá Thát lát (Notopterus notopterus), cá Trê đen (Clarias fuscus), cá Rô </i>
<i>đồng (Anabas testudineus), cá Quả (Channa striata)… Đây là những loài cá tuổi </i>
thọ thấp nhƣng khả năng tái sản xuất quần thể cao đảm bảo duy trì số lƣợng trong
quần thể và sinh khối trong thủy vực.



Ở Thừa Thiên Huế cũng nhƣ cả nƣớc, nguồn lợi cá tự nhiên hiện đang
đứng trƣớc sự suy giảm nghiêm trọng, do áp lực khai thác quá mức, sự ô nhiễm
môi trƣờng do chất thải, sự rào cản di cƣ bởi các cơng trình chặn dòng xây dựng
bậc thang thủy điện, đập thủy lợi và đê bao. Qua điều tra nghiên cứu cho thấy
nhiều loài bị giảm sút nhanh về số lƣợng cá thể, năng suất rất thấp, sản lƣợng suy
<i>giảm mạnh nhƣ: cá Chình hoa (Anguilla marmorata). Kết quả khảo sát tại các hộ </i>
ngƣ dân, nhà hàng và cơ sở kinh doanh thủy sản trên địa bàn Thừa Thiên Huế cho
thấy, trong các lồi cá có giá trị kinh tế ở Thừa Thiên Huế, một số lồi có giá trị
<i>thƣơng phẩm: cá Chình hoa (Anguilla marmorata): 700 - 900 nghìn đồng/kg; cá </i>
<i>Nâu (Scatophagus argus): 400 - 600 nghìn đồng/kg; cá Mú (Epinephelus </i>


<i><b>coioides): 400 - 600 nghìn đồng/kg; cá Ong (Terapon jarbua): 200 nghìn đồng/kg; </b></i>


<i>cá Hồng (Lutjanus fulvus): 300 nghìn đồng/kg; cá Sỉnh (Onychostoma gerlachi): </i>
<i>300 - 400 nghìn đồng/kg; cá Bớp (Rachycentron canadum): 200 - 250 nghìn </i>
<i>đồng/kg; cá Dìa (Siganus guttatus): 300 - 450 nghìn đồng/kg; cá Tráp vây vàng </i>


<i>(Acanthopagrus latus): 150 - 200 nghìn đồng/kg; cá Chép (Cyprinus carpio): 60 - </i>


<i>100 nghìn đồng/kg; cá Dầy (Cyprinus centralus): 40 - 60 nghìn đồng/kg. Nhìn </i>
chung, giá bán các loài cá tăng đáng kể so với trƣớc đây, nhƣng do sản lƣợng cá
khai thác thấp, đánh bắt thất thƣờng nên đời sống ngƣ dân vẫn cịn vất vả, khó
khăn. Mặc dù vậy, sinh kế của hơn 45 vạn ngƣời dân Thừa Thiên Huế (chiếm 50
%) đã và đang dựa hẵn vào nguồn lợi cá ở các thủy vực nội địa.


<b>3.1.7. Cá đƣợc sử dụng l m thi n địch </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(95)</span><div class='page_container' data-page=95>

84



trƣờng. Trong thành phần loài cá nội địa Thừa Thiên Huế, đã xác định đƣợc 24 lồi
cá sử dụng và có thể sử dụng làm thiên địch [9], trong đó 21 lồi thuộc 14 giống của
08 họ, 06 bộ cá ăn côn trùng và ấu trùng gây bệnh ở ngƣời và 18 loài, 12 giống, 08
họ, 05 bộ cá ăn ấu trùng và một số loài sâu hại lúa (bảng 3.8).


<b>Bảng 3.8. Danh sách các lo i cá nội địa Thừa Thi n Huế có vai trị thi n địch </b>


<b>Stt </b> <b>Tên khoa học </b> <b>T n Việt Nam </b> <b>(1) </b> <b>(2) </b>


<b>I </b> <b>OSTEOGLOSSIFORMES </b> <b>BỘ CÁ THÁT LÁT </b>


<b>(1) Notopteridae </b> <b>Họ cá Thát lát </b>


1 <i>Notopterus notopterus (Pallas, 1769) </i> Cá Thát lát +


<b>II </b> <b>CYPRINIFORMES </b> <b>BỘ CÁ CHÉP </b>


<b>(2) Xenocyprididae </b> <b>Họ cá Nh ng </b>


2 <i>Mylopharyngodon piceus </i>


<b>(Richardson, 1846) </b>


Cá Trắm đen +


<i><b>(3) Leuciscidae </b></i> <b>Họ cá Trắm </b>


3 <i>Squaliobarbus curriculus </i>


<i>(Richardson, 1846) </i>



Cá Chày mắt đỏ +


<b>(4) Cyprinidae </b> <b>Họ cá Chép </b>


4 <i>Cyprinus carpio Linnaeus, 1758 </i> Cá Chép + +


5 <i>Cyprinus centralus Nguyen & Mai, 1994 Cá Dầy </i> + +


6 <i>Carassius auratus (Linnaeus, 1758) </i> Cá Diếc + +


<b>III </b> <i><b>SILURIFORMES </b></i> <b>BỘ CÁ NHEO </b>


<b>(5) Clariidae </b> <b>Họ cá Tr </b>


7 <i>Clarias fuscus (Lacepède, 1803) </i> Cá Trê đen + +


8 <i>Clarias batrachus (Linnaeus, 1785) </i> Cá Trê trắng + +


9 <i>Clarias garienpinus (Burchell, 1882) </i> Cá Trê phi +


10 <i><b>Clarias macrocephalus Günther, 1864 </b></i> Cá Trê vàng + +


<b>IV </b> <b>ANABANTIFORMES </b> <b>BỘ CÁ RÔ </b>


<b>(6) Anabantidae </b> <b>Họ cá R đồng </b>


11 <i>Anabas testudineus Bloch, 1792 </i> Cá Rô đồng + +


<i><b>(7) Osphronemidae </b></i> <b>Họ cá Tai tƣợng </b>



12 <i>Betta taeniata Regan, 1910 </i> Cá Thia ta + +


13 <i>Macropodus opercularis Linnaeus, 1758 Cá Đuôi cờ </i> + +


14 <i>Macropodus spechti Schreitmüller, 1936 Cá Cờ đen </i> + +


</div>
<span class='text_page_counter'>(96)</span><div class='page_container' data-page=96>

85


<b>Stt </b> <b>Tên khoa học </b> <b>T n Việt Nam </b> <b>(1) </b> <b>(2) </b>


16 <i>Trichopodus microlepis (Günther, 1861) </i> Cá Sặc điệp + +


17 <i>Trichopodus pectoralis (Regan, 1910) </i> Cá Sặc rằn + +


18 <i>Trichopsis vittata (Cuvier, 1831) </i> Cá Bã trầu + +


<b>V </b> <b>CICHLIFORMES </b> <b>BỘ CÁ RÔ PHI </b>


<b>(8) Cichlidae </b> <b>Họ cá R phi </b>


19 <i>Oreochromis niloticus (Linnaeus, 1758) </i> Cá Rô phi vằn + +


<b>VI </b> <i><b>BELONIFORMES </b></i> <b>BỘ CÁ KÌM </b>


<i><b>(9) Adrianichthyidae </b></i> <b>Họ cá Sóc </b>


20 <i>Oryzias latipes </i>


<i>(Temminek & Schlegel, 1846) </i>



Cá Sóc +


<b>VII </b> <i><b>CYPRINODONTIFORMES </b></i> <b>BỘ CÁ BẠC ĐẦU </b>


<i><b>(10) Aplocheilidae </b></i> <b>Họ cá B c đầu </b>


21 <i>Aplocheilus panchax (Hamilton, 1822) </i> Cá Bạc đầu +


<i><b>(11) Poeciliidae </b></i> <b>Họ cá Ăn muỗi </b>


22 <i>Gambusia affinis (Baird & Girard, 1853) Cá Ăn muỗi </i> +


23 <i>Poecilia reticulata Peters, 1859 </i> Cá Bảy màu +


24 <i>Xiphophorus hellerii Heckel, 1848 </i> Cá Kiếm +


<b>Tổng </b> <b>21 </b> <b>18 </b>


<i>Ghi chú: (1)- c ăn u trùng côn trùng gây nh cho con ng ời </i>
<i>(2)- c ăn u trùng s u h i úa </i>


<b>3.1.8. Cá nu i l m cảnh </b>


Trong những năm gần đây đời sống ngƣời dân ngày một nâng cao, nhu cầu giải
trí ngày một mở rộng, thú chơi cá cảnh đã trở thành nhu cầu giải trí của nhiều ngƣời
dân (đặc biệt ở thành phố Huế). Hơn nữa việc xuất khẩu cá cảnh cũng là một hƣớng
làm kinh tế đem lại lợi nhuận. Đối chiếu với các tiêu chí cá nuôi làm cảnh theo các tài
liệu [9] và [11], trong thành phần loài cá ở khu hệ cá nội địa Thừa Thiên Huế đã thống
kê đƣợc 46 loài thuộc 33 giống, 19 họ của 10 bộ có thể dùng làm cá cảnh. Trong đó có


42 lồi cá bản địa (chiếm 15,44 %), 04 loài cá nhập nội (chiếm 1,47 %) (bảng 3.9).


<b>Bảng 3.9. Danh sách các lo i cá nội địa Thừa Thi n Huế đƣợc nu i l m cảnh </b>


<b>Stt</b> <b>T n khoa học</b> <b>T n Việt Nam</b> <b>Nguồn gốc</b>


<b>(1) </b> <b>OSTEOGLOSSIFORMES </b> <b>BỘ CÁ THÁT LÁT </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(97)</span><div class='page_container' data-page=97>

86


<b>Stt</b> <b>T n khoa học</b> <b>T n Việt Nam</b> <b>Nguồn gốc</b>


<b>(2) </b> <b>CYPRINIFORMES </b> <b>BỘ CÁ CHÉP</b>


2 <i>Annamia normani (Hora, 1931)</i> Cá Vây bằng thƣờng Miền Trung, Việt Nam


3 <i>Annamia thuathienensis Nguyen, 2005</i> Cá Vây bằng thừa


thiên


T.T. Huế, Việt Nam


4 <i>Sewellia lineolata (Valenciennes, 1846) </i> Cá Đép thƣờng Miền Trung, Việt Nam


5 <i>Sewellia medius Nguyen & Nguyen, 2005 </i> Cá Đép ngắn


6 <i>Sewellia songboensis Nguyen & Nguyen, 2005 </i> Cá Đép sông bồ Miền Trung, Việt Nam


7 <i>Cobitis taenia Linnaeus, 1758 </i> Cá Chạch hoa đốm



tròn


8 <i>Lepidocephalichthys hasselti </i>


(Valenciennes, 1846)


Cá Heo râu Miền Nam, Việt Nam


9 <i>Schistura fasciolata (Nichols & Pope, 1927)</i> Cá Chạch suối sọc Miền Trung, Việt Nam


10 <i>Schistura yersini Freyhof & Serov, 2001 </i> Cá Chạch suối đuôi đỏ Miền Trung, Việt Nam


11 <i>Traccatichthys pulcher (Nichols & Pope, 1927) </i> Cá Chạch cật pun chơ


12 <i>Rhodeus ocellatus (Kner, 1866)</i> Cá Bƣớm chấm Miền Bắc, Việt Nam


13 <i>Opsariichthys hainanensis </i>


Nichols & Pope, 1927


Cá Cháo


14 <i>Sarcocheilichthys nigrispinis (Günther, 1873) </i> Cá Nhọ chảo Miền Bắc, Việt Nam


15 <i>Esomus metallicus Ahl, 1923 </i> Cá Lòng tong sắt Miền Nam, Việt Nam


16 <i>Rasbora argyrotaenia (Bleeker, 1850) </i> Cá Lòng tong đá Miền Nam, Việt Nam


17 <i>Rasbora steineri (Nichols & Pope, 1927) </i> Cá Mại sọc Miền Bắc, Việt Nam



18 <i>Rasbora myersi Brittan, 1954 </i> Cá Lòng tong mại Miền Nam, Việt Nam


19 <i>Rasbora sumatrana (Bleeker, 1852) </i> Cá Lòng tong vạch Miền Nam, Việt Nam


20 <i>Rasbora lateristriata (Bleeker, 1854) </i> Cá Lòng tong kẻ Miền Nam, Việt Nam


21 <i>Devario regina (Fowler, 1934)</i> Cá Xảm hoa


22 <i>Osteochilus vittatus (Valenciennes, 1842) </i> Cá Mè lúi Miền Nam, Việt Nam


23 <i>Osteochilus microcephalus (Valenciennes, 1842) </i> Cá Lúi sọc Miền Nam, Việt Nam


24 <i>Hampala macrolepidota </i>


Kuhl & Van Hasselt, 1823


Cá Ngựa nam Miền Nam, Việt Nam


25 <i>Barbodes semifasciolatus (Günther, 1868) </i> Cá Đòng đong Miền Bắc, Việt Nam


26 <i>Cyprinus carpio Linnaeus, 1758</i> Cá Chép Miền Bắc, Việt Nam


27 <i>Cyprinus centralus Nguyen & Mai, 1994</i> Cá Dầy Miền Trung, Việt Nam


<b>(3)</b> <b>SILURIFORMES </b> <b>BỘ CÁ NHEO</b>


28 <i>Pterygoplichthys disjunctivus (Weber, 1991)* </i> Cá Tỳ bà Nam Mỹ


</div>
<span class='text_page_counter'>(98)</span><div class='page_container' data-page=98>

87



<b>Stt</b> <b>T n khoa học</b> <b>T n Việt Nam</b> <b>Nguồn gốc</b>


<b>(4)</b> <b>GOBIIFORMES </b> <b>BỘ CÁ BỐNG</b>


30 <i>Oxyeleotris marmoratus (Bleeker, 1852)</i> Cá Bống tƣợng


<b>(5)</b> <b>ANABANTIFORMES </b> <b>BỘ CÁ RÔ</b>


31 <i>Trichopodus trichopterus (Pallas, 1770) </i> Cá Sặc bƣớm


32 <i>Trichopodus microlepis (Günther, 1861)</i> Cá Sặc điệp


33 <i>Trichopodus pectoralis (Regan, 1910)</i> Cá Sặc rằn


34 <i>Macropodus opercularis Linnaeus, 1758</i> Cá Đuôi cờ


35 <i>Macropodus spechti Schreitmüller, 1936 </i> Cá Cờ đen


36 <i>Betta taeniata Regan, 1910</i> Cá Thia ta/cá Lia thia


37 <i>Trichopsis vittata (Cuvier, 1831) </i> Cá Bã trầu


<b>(6)</b> <b>CICHLIFORMES </b> <b>BỘ CÁ RÔ PHI</b>


38 <i>Oreochromis niloticus (Linnaeus, 1758)</i> Cá Rô phi vằn Đông và Tây Phi


<b>(7)</b> <b>CYPRINODONTIFORMES </b> <b>BỘ CÁ BẠC ĐẦU </b>


39 <i>Aplocheilus panchax (Hamilton, 1822)</i> Cá Bạc đầu Miền Nam, Việt Nam



40 <i>Poecilia reticulata Peters, 1859</i>* Cá Bảy màu Nam Mỹ


41 <i>Gambusia affinis (Baird & Girard, 1853)</i>* Cá Ăn muỗi Bắc Mỹ


42 <i>Xiphophorus hellerii Heckel, 1848</i>* Cá Kiếm Nam Mỹ


<b>(8)</b> <b>TETRAODONTIFORMES </b> <b>BỘ CÁ NĨC</b>


43 <i>Takifugu ocellatus (Osbeck, 1758)</i> Cá Nóc sọc bên


<b>(9)</b> <b>CENTRACHIFORMES </b> <b>BỘ CÁ CĂNG</b>


44 <i>Helotes sexlineatus (Quoy & Gaimard, 1825)</i> Cá Căng sáu sọc


45 <i>Pelates quadrilineatus (Bloch, 1790)</i> Cá Căng bốn sọc


<b>(10)</b> <b>PERCIFORMES </b> <b>BỘ CÁ VƢỢC </b>


46 <i>Scatophagus argus (Linnaeus, 1766) </i> Cá Nâu


<b>Tổng: 46 loài, 33 giống, 19 họ, 10 ộ </b>


<i>Ghi chú: * oài ngo i ai </i>


<b>3.1.9. Cá nu i thƣơng phẩm </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(99)</span><div class='page_container' data-page=99>

88


cá nuôi thƣơng phẩm đã xác định đƣợc trong nghiên cứu này, cá bản địa 14 loài
(chiếm 5,14 %), 09 loài cá ngoại lai (chiếm 3,30 %), 11 loài nguồn gốc biển (chiếm


0,73 %). Các loài này là đối tƣợng nuôi cho giá trị thƣơng phẩm cao ở Thừa Thiên
Huế và đóng góp đáng kể cho sản lƣợng nuôi thủy sản trong khu vực.


<b>Bảng 3.10. Danh sách các lo i cá nu i thƣơng phẩm ở Thừa Thi n Huế </b>


<b>Stt</b> <b>Tên khoa học</b> <b>T n Việt Nam</b> <b>Lồi </b>


<b>Ngo i lai</b>


<b>Lồi </b>


<b>ni</b> <b>Nguồn gốc</b>


<b>(1)</b> <b>ANGUILLIFORMES</b> <b>BỘ CÁ CHÌNH</b>


1 <i>Anguilla marmorata </i>


(Quoy & Gaimard, 1824)


Cá Chình hoa + Bản địa


<b>(2)</b> <b>OSTEOGLOSSIFORMES</b> <b>BỘ CÁ THÁT LÁT</b>


2 <i>Notopterus notopterus (Pallas, 1769)</i> Cá Thát lát + Bản địa


<b>(3)</b> <b>GONORYNCHIFORMES</b> <b>BỘ CÁ MĂNG </b>


<b>SỮA</b>


3 <i>Chanos chanos (Forsskal, 1775)</i> Cá Măng sữa + Nguồn gốc biển



<b>(4)</b> <b>CYPRIFORMES</b> <b>BỘ CÁ CHÉP</b>


4 <i>Cirrhinus mrigala (Hamilton, 1822)</i> Cá Trôi ấn độ + + Ấn Độ


5 <i>Labeo rohita (Hamilton, 1822)</i> Cá Rô hu + + Ấn Độ


6 <i>Ctenopharyngodon idellus </i>


<i>(Valenciennes, 1844) </i>


Cá Trắm cỏ + + Trung Quốc


7 <i>Hypophthalmichthys molitrix </i>


(Valenciennes, 1844)


Cá Mè trắng trung
quốc


+ + Trung Quốc


8 <i>Hypophthalmichthys nobilis </i>


(Richardson, 1844)


Cá Mè hoa + + Trung Quốc


9 <i>Cyprinus carpio Linnaeus, 1758</i> Cá Chép + Bản địa



10 <i>Sipinibarbus caldwelli </i>


(Nichols, 1925)


Cá Chày đất + Bản địa


<b>(5)</b> <b>CHARACIFORMES </b> <b>BỘ CÁ </b>


<b>HỒNG NHUNG</b>


11 <i>Piaractus brachypomus </i>


<i>(Cuvier, 1818) </i>


Cá Chim trắng nƣớc
ngọt


+ + Nam Mỹ


<b>(6)</b> <b>SILURIFORMES </b> <b>BỘ CÁ NHEO</b>


12 <i>Silurus asotus Linnaeus, 1758 </i> Cá Nheo + Bản địa


13 <i>Clarias fuscus (Lacepède, 1803) </i> Cá Trê đen + Bản địa


14 <i><b>Clarias batrachus (Linnaeus, 1785) Cá Trê trắng</b></i> + Bản địa


</div>
<span class='text_page_counter'>(100)</span><div class='page_container' data-page=100>

89


<b>Stt</b> <b>Tên khoa học</b> <b>T n Việt Nam</b> <b>Loài </b>



<b>Ngo i lai</b>


<b>Lồi </b>


<b>ni</b> <b>Nguồn gốc</b>


16 <i><b>Clarias macrocephalus Günther, 1864 Cá Trê vàng</b></i> + Bản địa


<b>(7)</b> <i><b>GOBIIFORMES </b></i> <b>BỘ CÁ BỐNG</b>


17 <i>Eleotris oxycephala </i>


Temminck & Schlegel, 1845


Cá Bống trứng + Bản địa


18 <i><b>Acanthogobius lactipes </b></i>


(Hilgendorf, 1879) Cá Bống trắng


+ Bản địa


19 <i>Bostrychus sinensis Lacepède, 1801 Cá Bống bớp</i> + Bản địa


20 <i>Oxyeleotris marmoratus </i>


(Bleeker, 1852) Cá Bống tƣợng


+ Bản địa



<b>(8)</b> <i><b>SYNBRANCHIFORMES </b></i> <b>BỘ CÁ MANG </b>


<b>LIỀN</b>


21 <i>Monopterus albus (Zuiew, 1793) </i> Lƣơn đồng + Bản địa


22 <i>Mastacembelus armatus </i>


(Lacepède, 1800)


Cá Chạch sơng + Bản địa


<b>(9)</b> <b>ANABANTIFORMES</b> <b>BỘ CÁ RƠ</b>


23 <i>Channa striata (Bloch, 1793)</i> Cá Quả/cá Lóc + Bản địa


24 <i>Anabas testudineus (Bloch, 1792)</i> Cá Rô đồng + Bản địa


25 <i>Trichopodus trichopterus </i>


<i><b>(Pallas, 1770) </b></i>


Cá Sặc bƣớm + Bản địa


26 <i>Trichopodus microlepis </i>


(Günther, 1861)


Cá Sặc điệp + Bản địa



27 <i>Trichopodus pectoralis (Regan, 1910) Cá Sặc rằn</i> + Bản địa


<b>(10)</b> <b>CARANGIFORMES </b> <b>BỘ CÁ KHẾ</b>


28 <i>Rachycentron canadum </i>


(Linnaeus, 1766)


Cá Giò + Nguồn gốc biển


29 <i>Lates calcarifer (Bloch, 1790) </i> Cá Chẽm + Nguồn gốc biển


<b>(11)</b> <b>CICHLIFORMES </b> <b>BỘ CÁ RÔ PHI</b>


30 <i>Oreochromis niloticus </i>


(Linnaeus, 1758)


Cá Rô phi vằn + + Châu Phi


<b>(12)</b> <i><b>MUGILIFORMES </b></i> <b>BỘ CÁ ĐỐI</b>


31 <i>Mugil cephalus Linnaeus, 1758</i> Cá Đối mục + Bản địa


<b>(13)</b> <b>LUTJANIFORMES</b> <b>BỘ CÁ HỒNG</b>


32 <i>Lutjanus fulvus (Forster, 1801)</i> Cá Hồng trơn + Nguồn gốc biển


33 <i>Lutjanus argentimaculatus </i>



(Forsskål, 1775)


</div>
<span class='text_page_counter'>(101)</span><div class='page_container' data-page=101>

90


<b>Stt</b> <b>Tên khoa học</b> <b>T n Việt Nam</b> <b>Lồi </b>


<b>Ngo i lai</b>


<b>Lồi </b>


<b>ni</b> <b>Nguồn gốc</b>


<b>(14)</b> <b>SPARIFORMES</b> <b>BỘ CÁ TRÁP</b>


34 <i>Acanthopagrus berda </i>


(Forsskål, 1775)


Cá Tráp đen + Nguồn gốc biển


35 <i>Acanthopagrus latus </i>


(Houttuyn, 1782)


Cá Tráp vây vàng + Nguồn gốc biển


<b>(15)</b> <b>CENTRARCHIFORMES</b> <b>BỘ CÁ CĂNG</b>


36 <i>Terapon jarbua (Forsskal, 1775)</i> Cá Ong căng + Nguồn gốc biển



<b>(16)</b> <b>PERCIFORMES</b> <b>BỘ CÁ VƢỢC</b>


37 <i>Siganus guttatus (Bloch, 1787)</i> Cá Dìa cơng + Nguồn gốc biển


38 <i>Scatophagus argus (Linnaeus, 1766)</i> Cá Nâu + Nguồn gốc biển


39 <i>Epinephelus maculatus (Bloch, 1790) Cá Mú mắt</i> + Nguồn gốc biển


<b>Tổng: 39 loài, 31 giống, 27 họ, 16 ộ</b> <b>08</b> <b>34</b>


<b>3.1.10. Cá ngo i lai </b>


Nghiên cứu đã xác định đƣợc ở khu hệ cá nội địa Thừa Thiên Huế có 12 lồi
thuộc 11 giống trong 07 họ của 05 bộ cá ngoại lai. Bộ cá Chép (Cypriniformes) có số
loài nhiều nhất với 05 loài (chiếm 1,83 % tổng số loài cá trong khu hệ), tiếp đến là bộ
cá Bạc đầu (Cyprinodontiformes) có 03 lồi (1,10 %). Hai bộ cá Nhéo (Siluriformes)
và bộ cá Rô phi (Cichliformes) mỗi bộ có 02 lồi (chiếm 0,73 %), bộ cá Hồng nhung
(Characiformes) có 01 lồi (0,36 %). Trong 12 loài ngoại lai, có 08 lồi nhập nội
(chiếm 2,94 % tổng số loài cá KVNC) đƣợc sử dụng nuôi thƣơng phẩm và 04 loài
(chiếm 1,47 % tổng số loài cá KVNC) đƣợc nuôi làm cảnh (bảng 3.11).


<b>Bảng 3.11. Danh sách các lo i cá ngo i lai ở Thừa Thi n Huế </b>


<b>Stt</b> <b>Tên khoa học</b> <b>T n Việt Nam</b> <b>Nguồn gốc</b>


<b>(1)</b> <b>CYPRINIFORMES</b> <b>BỘ CÁ CHÉP</b>


1 <i>Cirrhinus mrigala (Hamilton, 1822)</i> Cá Trôi ấn độ Ấn Độ



2 <i>Labeo rohita (Hamilton, 1822)</i> Cá Rô hu Ấn Độ


3 <i>Ctenopharyngodon idellus (Valenciennes, 1844) </i> Cá Trắm cỏ Trung Quốc


4 <i>Hypophthalmichthys molitrix </i>


(Valenciennes, 1844)


Cá Mè trắng trung quốc Trung Quốc


5 <i>Hypophthalmichthys nobilis (Richardson, 1844) Cá Mè hoa</i> Trung Quốc


</div>
<span class='text_page_counter'>(102)</span><div class='page_container' data-page=102>

91


<b>Stt</b> <b>Tên khoa học</b> <b>T n Việt Nam</b> <b>Nguồn gốc</b>


<b>HỒNG NHUNG</b>


6 <i>Piaractus brachypomus (Cuvier, 1818) </i> Cá Chim trắng nƣớc ngọt Nam Mỹ


<b>(3)</b> <b>SILURIFORMES </b> <b>BỘ CÁ NHEO</b>


7 <i><b>Pterygoplichthys disjunctivus (Weber, 1991) </b></i> Cá Tỳ bà Nam Mỹ


8 <i>Clarias garienpinus (Burchell, 1882)</i> Cá Trê phi Châu Phi


<b>(4)</b> <b>CICHLIFORMES </b> <b>BỘ CÁ RÔ PHI</b>


9 <i>Oreochromis niloticus (Linnaeus, 1758) </i> Cá Rô phi vằn Châu Phi



<b>(5)</b> <b>CYPRINODONTIFORMES </b> <b>BỘ CÁ BẠC ĐẦU</b>


10 <i>Gambusia affinis (Baird & Girard, 1853) </i> Cá Ăn muỗi Nam Mỹ


11 <i>Poecilia reticulata Peters, 1859 </i> Cá Bảy màu Nam Mỹ


12 <i>Xiphophorus hellerii Heckel, 1848 </i> Cá Kiếm Bắc Mỹ


<b>Tổng: 12 lo i, 11 giống, 07 họ, 05 ộ</b>


<i>Các loài cá ngo i ai x m h i và c nguy c x m h i </i>


Khi đối chiếu với Thông tƣ số 35/2018/TT-BTNMT [8] quy định tiêu chí
lồi ngoại lai xâm hại và có nguy cơ xâm hại, thì trong khu hệ cá nội địa Thừa
Thiên Huế, đã xác định đƣợc 10 loài thuộc 09 giống, 07 họ của 05 bộ cá xâm hại và
có nguy cơ xâm hại (chiếm 3,67 % tổng số loài của khu hệ) (bảng 3.14). Bộ cá
Chép (Cypriniformes) có số loài ngoại lai nhiều nhất với 05 loài, bộ cá Nheo
(Siluriformes) có 01 lồi. Bộ cá Hồng nhung (Characiformea), bộ cá Rô phi
(Cichliformes) và bộ cá Bạc đầu (Cyprinodontiformes) mỗi bộ có 01 lồi. Trong 10
loài đã thống kê đƣợc thì có 04 lồi thuộc Danh mục đen (loài xâm hại): cá Mè
trắng trung quốc <i>(Hypophthalmichthys </i> <i>molitrix), </i> cá Tỳ bà
<i>(Pterygoplichthys disjunctivus), cá Trê phi (Clarias garienpinus) và cá Ăn muỗi </i>
<i>(Gambusia affinis); 04 loài thuộc Danh mục xám (có nguy cơ xâm hại): cá Trơi ấn </i>


<i>độ (Cirrhinus mrigala), cá Rô hu (Labeo rohita), cá Chim trắng nƣớc ngọt </i>


<i>(Piaractus brachypomus) và cá Rô phi vằn (Oreochromis niloticus). Hai loài thuộc </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(103)</span><div class='page_container' data-page=103>

92



Trong 10 lồi xâm hại và có nguy cơ xâm hại, có 08 lồi đƣợc nhập nội với
mục đích ni thƣơng phẩm cho giá trị kinh tế cao, các loài này đóng vai trị quan
trọng trong việc nâng cao năng suất ni thủy sản trong KVNC; 02 lồi nhập nội
với mục đích làm cảnh và diệt cơn trùng gây bệnh cho ngƣời.


<b>Bảng 3.12. Danh sách các loài cá ngo i lai xâm h i v có nguy cơ xâm h i ở </b>
<b>khu hệ cá nội địa Thừa Thi n Huế </b>


<b>Stt</b> <b>Tên khoa học</b> <b>Tên Việt Nam</b> <b>Danh mục </b>


<b>đen(1)(2)</b>


<b>Danh mục </b>
<b>xám(1)(2)</b>


<b>Danh mục </b>
<b>trắng(2)</b>


<b>(1)</b> <b>CYPRIFORMES</b> <b>BỘ CÁ CHÉP</b>


1 <i>Cirrhinus mrigala (Hamilton, 1822)</i> Cá Trôi ấn độ +


2 <i>Labeo rohita (Hamilton, 1822)</i> Cá Rô hu +


3 <i>Ctenopharyngodon idellus </i>


<i>(Valenciennes, 1844) </i>


Cá Trắm cỏ +



4 <i>Hypophthalmichthys molitrix </i>


(Valenciennes, 1844)


Cá Mè trắng trung
hoa


+


5 <i>Hypophthalmichthys nobilis </i>


(Richardson, 1844)


Cá Mè hoa +


<b>(2)</b> <b>CHARACIFORMES </b> <b>BỘ CÁ </b>


<b>HỒNG NHUNG</b>


6 <i>Piaractus brachypomus </i>


<i>(Cuvier, 1818) </i>


Cá Chim trắng nƣớc
ngọt/cá Chim bụng đỏ


+


<b>(3)</b> <b>SILURIFORMES </b> <b>BỘ CÁ NHEO</b>



7 <i>Pterygoplichthys disjunctivus </i>


<b>(Weber, 1991) </b>


Cá Tỳ bà +


8 <i>Clarias garienpinus (Burchell, 1882)</i> Cá Trê phi +


<b>(4)</b> <b>CICHLIFORMES </b> <b>BỘ CÁ RÔ PHI</b>


9 <i>Oreochromis niloticus </i>


(Linnaeus, 1758)


Cá Rô phi vằn +


<b>(5)</b> <b>CYPRINODONTIFORMES </b> <b>BỘ CÁ BẠC ĐẦU</b>


10 <i>Gambusia affinis </i>


<i>(Baird & Girard, 1853) </i>


Cá Ăn muỗi +


<b>Tổng </b> <b>4</b> <b>4</b> <b>2</b>


<i>Ghi chú: </i>


<b>(1)</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(104)</span><div class='page_container' data-page=104>

93


<i>x m h i [8] </i>


<b>(2)</b><i><b><sub>: anh s ch 48 oài ộng vật thuỷ sinh x m nhập vào Vi t Nam ằng nhi u h nh th c kh c nhau o </sub></b></i>


<i><b> ộ N ng nghi p và h t tri n n ng th n c ng ố năm 2009 </b></i>


<i>- anh m c en: </i> <i>(Loài iết à sinh vật ngo i ai x m h i, nguy c cao) </i>


<i>C c oài trong anh m c này c th g y ra nh ng mối e a nghiêm tr ng ến h </i>
<i>sinh th i, c c sinh c nh hay c c oài Viêc u nhập c chu nh ối v i c c oài này </i>
<i>c n tuy t ối nghiêm c m C c anh m c en r t c ch cho viêc ki m so t và gi m </i>
<i>s t cửa kh u Chúng mang nghĩa qu n và gi i quyết hậu qu i v chỉ i t kê </i>
<i> c oài khi chúng à sinh vật x m n </i>


<i>- anh m c tr ng: C c oài c nh gi à kh ng g y h i, thậm ch còn c i, nguy c th p Tuy </i>
<i>nhiên, v n c th c nh ng sai m </i>


<i>- anh m c x m: </i> <i> y à nh ng oài ch a c xếp vào anh m c en hay tr ng </i>


<b>3.2. SỰ THAY ĐỔI VỊ TRÍ CÁC BỘ, HỌ TRONG HỆ THỐNG PHÂN LOẠI </b>
<b>VÀ CẬP NHẬT MỚI TÊN LOÀI CÁ NỘI ĐỊA THỪA THIÊN HUẾ </b>


<b>3.2.1. Sự thay đổi vị trí các ộ, họ cá trong hệ thống phân lo i hiện đ i </b>
<i><b>3.2 Tách, nh p và hình thành các bộ, họ cá mới </b></i>


Sự biến đổi của việc tách, nhập và hình thành các họ, bộ cá mới theo quan
<i>điểm của Nelson et al. (2016), Eschmeyer (2017) và Betancur et al. (2017) cho khu </i>
hệ cá nội địa Thừa Thiên Huế đƣợc thể hiện qua bảng 3.13 và hình 3.1.



<b>Bảng 3.13. Sắp xếp cá nội địa Thừa Thi n Huế theo quan điểm của </b>
<i><b>Nelson et al. (2016), Eschmeyer (2017) và Betancur et al. (2017) </b></i>


<b>Stt </b> <b>Sắp xếp theo hệ thống của </b>
<i><b>Nelson et al. (2016) </b></i> <b>Stt </b>


<b>Sắp xếp theo hệ thống của </b>
<b>Eschmeyer (2017) </b> <b>Stt </b>


<b>Sắp xếp theo hệ thống của </b>
<i><b>Betancur et al. (2017) </b></i>


1 MYLIOBATIFORMES 1 MYLIOBATIFORMES 1 MYLIOBATIFORMES


1. Dasyatidae 1. Dasyatidae 1. Dasyatidae


2 ELOPIFORMES 2 ELOPIFORMES 2 ELOPIFORMES


1. Elopidae 1. Elopidae 1. Elopidae


2. Megalopidae 2. Megalopidae 2. Megalopidae


3 ALBULIFORMES 3 ALBULIFORMES 3 ALBULIFORMES


1. Albulidae 1. Albulidae 1. Albulidae


4 ANGUILLIFORMES 4 ANGUILLIFORMES 4 ANGUILLIFORMES


1. Muraenidae 1. Muraenidae 1. Anguillidae



2. Ophichthidae 2. Ophichthidae 2. Congridae


3. Muraenesocidae 3. Muraenesocidae 3. Muraenesocidae


4. Congridae 4. Congridae 4. Muraenidae


5. Moringuidae 5. Moringuidae 5. Ophichthidae


6. Anguillidae 6. Anguillidae 6. Moringuidae


</div>
<span class='text_page_counter'>(105)</span><div class='page_container' data-page=105>

94


<b>Stt </b> <b>Sắp xếp theo hệ thống của </b>
<i><b>Nelson et al. (2016) </b></i> <b>Stt </b>


<b>Sắp xếp theo hệ thống của </b>
<b>Eschmeyer (2017) </b> <b>Stt </b>


<b>Sắp xếp theo hệ thống của </b>
<i><b>Betancur et al. (2017) </b></i>


1. Notopteridae 1. Notopteridae 1. Notopteridae


6 CLUPEIFORMES 6 CLUPEIFORMES 6 CLUPEIFORMES


1. Engraulidae 1. Clupeidae 1. Clupeidae


2. Clupeidae 2. Engraulidae 2. Engraulidae



7 GONORYNCHIFORMES 7 GONORYNCHIFORMES 7 GONORYNCHIFORMES


1. Chanidae 1. Chanidae 1. Chanidae


8 CYPRINIFORMES 8 CYPRINIFORMES 8 CYPRINIFORMES


1. Cyprinidae 1. Cobitidae 1. Balitoridae


<i> 1. Danioninae </i> 2. Balitoridae 2. Cobitidae


<i> 2. Labeoninae </i> 3. Nemacheilidae 3. Nemacheilidae


<i> 3. Cyprininae </i> 4. Cyprinidae 4. Acheilognathidae


<i> 4. Barbinae </i> <i>1. Labeoninae </i> 5. Xenocyprididae


<i> 5. Leuciscinae </i> <i>2. Cyprininae </i> 6. Gobionidae


<i> 6. Acheilognathinae </i> <i>3. Danioninae </i> 7. Leuciscidae


<i> 7. Gobioninae </i> <i>4. Xenocypridinae </i> 8. Danionidae


<i> 8. Opsariichthyinae </i> <i>5. Gobioninae </i> 9. Cyprinidae


<i> 9. Squaliobarbinae </i> <i>6. Acheilognathinae </i> -


<i> 10. Xenocypridinae </i> <i>7. Leuciscinae </i> -


2. Cobitidae <i> - </i> -



3. Balitoridae <i> - </i> -


4. Nemacheilidae <i> - </i> -


9 CHARACIFORMES 9 CHARACIFORMES 9 CHARACIFORMES


1. Serrasalmidae 1. Serrasalmidae 1. Serrasalmidae


10 SILURIFORMES 10 SILURIFORMES 10 SILURIFORMES


1. Loricariidae 1. Plotosidae 1. Loricariidae


2. Siluridae 2. Bagridae 2. Siluridae


3. Plotosidae 3. Sisoridae 3. Plotosidae


4. Bagridae 4. Siluridae 4. Clariidae


5. Sisoridae 5. Clariidae 5. Bagridae


6. Clariidae 6. Ariidae 6. Sisoridae


7. Ariidae 7. Cranoglanididae 7. Ariidae


8. Cranoglanididae 8. Loricariidae 8. Cranoglanididae


11 KURTIFORMES 11 ATHERINIFORMES 11 SCOMBRIFORMES


1. Apogonidae 1. Atherinidae 1. Scombridae



12 GOBIIFORMES 12 CYPRINODONTIFORMES 12 SYNGNATHIFORMES


1. Eleotridae 1. Aplocheilidae 1. Syngnathidae


2. Butidae 2. Poeciliidae 13 KURTIFORMES


</div>
<span class='text_page_counter'>(106)</span><div class='page_container' data-page=106>

95


<b>Stt </b> <b>Sắp xếp theo hệ thống của </b>
<i><b>Nelson et al. (2016) </b></i> <b>Stt </b>


<b>Sắp xếp theo hệ thống của </b>
<b>Eschmeyer (2017) </b> <b>Stt </b>


<b>Sắp xếp theo hệ thống của </b>
<i><b>Betancur et al. (2017) </b></i>


4. Gobiidae 1. Belonidae 14 GOBIIFORMES


13 Subseries - OVALENTARIA 2. Hemiramphidae 1. Eleotridae


1. Ambassidae 3. Adrianichthyidae 2. Gobiidae


14 MUGILIFORMES 14 SYNGNATHIFORMES 3. Butidae


1. Mugilidae 1. Syngnathidae 4. Oxudercidae


15 CICHLIFORMES 15 SYNBRANCHIFORMES 15 SYNBRANCHIFORMES


1. Cichlidae 1. Synbranchidae 1. Synbranchidae



16 ATHERINIFORMES 2. Mastacembelidae 2. Mastacembelidae


1. Atherinidae 16 SCORPAENIFORMES 16 ANABANTIFORMES


17 BELONIFORMES 1. Platycephalidae 1. Channidae


1. Adrianichthyidae 17 PERCIFORMES 2. Anabantidae


2. Hemiramphidae 1. Centropomidae 3. Osphronemidae


3. Belonidae 2. Ambassidae 17 CARANGIFORMES


18 CYPRINODONTIFORMES 3. Percichthyidae 1. Rachycentridae


1. Aplocheilidae 4. Serranidae 2. Centropomidae


2. Poeciliidae 5. Terapontidae 18 PLEURONECTIFORMES


19 SYNBRANCHIFORMES 6. Apogonidae 1. Cynoglossidae


1. Synbranchidae 7. Sillaginidae 2. Paralichthyidae


2. Mastacembelidae 8. Rachycentridae 19 CICHLIFORMES


20 CARANGIFORMES 9. Leiognathidae 1. Cichlidae


1. Rachycentridae 10. Lutjanidae 20 ATHERINIFORMES


21 ANABANTIFORMES 11. Gerreidae 1. Atherinidae



1. Anabantidae 12. Sparidae 2. Ambassidae


2. Osphronemidae 13. Sciaenidae 21 BELONIFORMES


3. Channidae 14. Monodactylidae 1. Adrianichthyidae


22 PLEURONECTIFORMES 15. Mugilidae 2. Belonidae


1. Cynoglossidae 16. Eleotridae 3. Hemiramphidae


2. Paralichthyidae <i>1. Butinae </i> 22 CYPRINODONTIFORMES


23 SYNGNATHIFORMES 17. Gobiidae 1. Aplocheilidae


1. Syngnathidae <i>1. Oxudercinae </i> 2. Poeciliidae


24 SCOMBRIFORMES 18. Scatophagidae 23 MUGILIFORMES


2. Scombridae 19. Siganidae 1. Mugilidae


25 PERCIFORMES 20. Scombridae 24 GERREIFORMES


1. Centropomidae 21. Anabantidae 1. Gerreidae


2. Gerreidae 22. Osphronemidae 25 CHAETODONTIFORMES


<i>3. Polynemidae </i> 23. Channidae 1. Leiognathidae


5. Terapontidae 26 ACANTHURIFORMES



</div>
<span class='text_page_counter'>(107)</span><div class='page_container' data-page=107>

96


<b>Stt </b> <b>Sắp xếp theo hệ thống của </b>
<i><b>Nelson et al. (2016) </b></i> <b>Stt </b>


<b>Sắp xếp theo hệ thống của </b>
<b>Eschmeyer (2017) </b> <b>Stt </b>


<b>Sắp xếp theo hệ thống của </b>
<i><b>Betancur et al. (2017) </b></i>


7. Serranidae 18 PLEURONECTIFORMES 27 LUTJANIFORMES


8. Monodactylidae 1. Paralichthyidae 1. Lutjanidae


9. Leiognathidae 2. Cynoglossidae 28 <i>SPARIFORMES </i>


10. Lutjanidae 19 TETRAODONTIFORMES 1. Sparidae


11. Scatophagidae 1. Tetraodontidae TETRAODONTIFORMES


12. Siganidae 1. Tetraodontidae


26 SCORPAENIFORMES 29 CENTRARCHIFORMES


1. Platycephalidae 1. Terapontidae


27 ACANTHURIFORMES 2. Percichthyidae



1. Sciaenidae 30 PERCIFORMES


28 SPARIFORMES 1. Sillaginidae


1. Sillaginidae 2. Sciaenidae


2. Sparidae 3. Siganidae


29 TETRAODONTIFORMES 4. Scatophagidae


1. Terapontidae 5. Serranidae


6. Platycephalidae


<b>29 ộ, 67 họ, 10 phân họ </b> <b>19 ộ, 63 họ, 09 phân họ </b> <b>31 ộ, 71 họ </b>


<b>Hình 3.1. Biểu đồ so sánh số ộ v họ của cá nội địa Thừa Thi n Huế theo </b>
<i><b>các tác giả Nelson et al. (2016), Eschmeyer (2017) và Betancur et al. (2017) </b></i>


Qua bảng 3.13 và hình 3.1 cho thấy số lƣợng và vị trí sắp xếp các bộ, họ cá
nội địa của Thừa Thiên Huế theo quan điểm của các tác giả có sự khác nhau. Theo
Eschmeyer (2017) xếp thành 19 bộ và 63 họ, trong đó bộ cá Vƣợc (Perciformes) có
<i>số họ nhiều nhất với 25 họ. Theo Nelson et al. (2016) xếp thành 29 bộ và 67 họ, </i>


29


19


31
67



63


71


0
10
20
30
40
50
60
70
80


Số bộ
Số họ


</div>
<span class='text_page_counter'>(108)</span><div class='page_container' data-page=108>

97


trong đó bộ cá Vƣợc (Perciformes) là bộ có số họ nhiều nhất với 12 họ, tách 11 họ
<i>và nâng lên thành bộ; theo Betancur et al. (2017) thì cá nội địa Thừa Thiên Huế </i>
đƣợc xếp thành 31 bộ và 71 họ, bộ cá Vƣợc (Perciformes) chỉ còn 06 họ. Sự sai
khác này chủ yếu tập trung ở hai bộ cá Chép (Cypriniformes) và bộ cá Vƣợc
(Perciformes).


Theo Eschmeyer (2017) bộ cá Chép có 04 họ, trong họ cá Chép (Cyprinidae)
<i>Ông chia ra 07 phân họ (bảng 3.13). Nelson et al. (2016) chia bộ cá Chép </i>
(Cypriniformes) thành 04 họ, Ông cũng phân họ cá Chép thành 10 phân họ, tăng
thêm 03 phân họ so với Eschmeyer gồm các phân họ Barbinae, Opsariichthyinae và


<i>Squaliobarbinae. Còn Betancur et al. (2017) đã chia bộ cá Chép thành 09 họ, nâng </i>
05 phân họ lên thành các họ: Danionidae, Xenocyprididae, Acheilognathidae,
Gobionidae, Leuciscidae (bảng 3.13).


<i>Eschmeyer (2017) chia bộ cá Vƣợc (Perciformes) thành 31 họ; Nelson et al. </i>
(2016) chia thành 12 họ và đã nâng 11 họ lên thành bộ, đó là các bộ: cá Sơn biển
(Kurtiformes), cá Bống (Gobiiformes), cá Đối (Mugiliformes), cá Rô phi
(Cichliformes), cá Suốt (Atheriniformes), cá Khế (Carangiformes), cá Rô
(Anabantiformes), cá Thu sông (Scombriformes), cá Mù làn (Scorpaeniformes), cá
Chim trắng (Acanthuriformes), cá Tráp (Spariformes). Họ cá Sơn (Ambassidae)
<i>chƣa xác định đƣợc vị trí thuộc về bộ nào trong hệ thống (bảng 3.13). Betancur et </i>


<i>al. (2017) [114] khi nghiên cứu phát sinh chủng loại cá xƣơng với quy mô lớn đã đề </i>


xuất phân loại cá xƣơng dựa trên các dữ liệu phân tử, theo đó bộ cá Vƣợc
<i>(Perciformes) theo quan điểm mới gồm 60 họ ít hơn so với 160 họ của Nelson et al. </i>
(2016). Áp dụng kết quả này cho khu hệ cá nội địa Thừa Thiên Huế cho thấy 13 bậc
họ trong bộ cá Vƣợc đƣợc tách ra và nâng thành 13 bộ cá mới (bảng 3.1 và bảng
3.13). Nhƣ vậy, bộ cá Vƣợc (Perciformes) ở Thừa Thiên Huế trong nghiên cứu này
chỉ còn lại 06 họ; bao gồm: họ cá Đục (Sillaginidae), họ cá Đù (Sciaenidae), họ cá
Dìa (Siganidae), họ cá Nâu (Scatophagidae), họ cá Mú (Serranidae) và họ cá Chai
<i>(Platycephalidae). Họ cá Chai (Platycephalidae) theo Eschmeyer (2017) và Nelson et </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(109)</span><div class='page_container' data-page=109>

98


<i><b>3.2 2 Thay đổi vị tr một số bộ cá theo quan điểm phát sinh chủng oại </b></i>
Đóng góp quan trọng cho phân loại ngƣ loại học của nghiên cứu phát sinh
chủng loại cá xƣơng là xác định chính xác mối quan hệ họ hàng giữa các bộ, họ
trên cơ sở mối quan hệ di truyền và vị trí của chúng trong hệ thống phân loại
<i>hiện đại (Betancur et al., 2017). Tiến hành đối chiếu danh lục thành phần loài </i>


khu hệ cá nội Thừa Thiên Huế sắp xếp theo hệ thống phân loại truyền thống với
<i>hệ thống phân loại cá hiện đại do Betancur et al. đề xuất, cho thấy sự thay đổi về </i>
vị trí các bộ, họ nhƣ sau:


- Bộ cá Thu (Scombriformes) mới đƣợc thành lập có quan hệ gần gũi (với
tỉ lệ 84 %) và xếp trên bộ cá Chìa vơi (Syngnathiformes) [114]. Bộ cá Thu
(Scombriformes) ở Thừa Thiên Huế chỉ có 01 họ cá Thu ảu (Scombridae), 01 lồi
<i>cá Thu sơng (Scomberomorus sinensis) phân bố ở sinh cảnh cửa sơng thích nghi với </i>
mơi trƣờng nƣớc lợ đến mặn. Eschmeyer (2017) [119] và Linberg (1971) [29] xếp
họ cá Thu ảu (Scombridae) thuộc bộ cá Vƣợc (Perciformes) và có quan hệ họ hàng
<i>với họ cá Rơ (Anabantidae). Trong khi đó, Nelson et al. (2016) đã tách họ cá Rô </i>
(Anabantidae) nâng thành bộ và xếp trên bộ cá Bơn (Pleuronectiformes), còn
<i>Betancur et al. (2017) xếp bộ cá Rơ có quan hệ họ hàng với bộ cá Mang liền </i>
(Synbranchiformes) [143].


- Bộ cá Sơn (Kurtiformes) và bộ cá Bống (Gobiiformes) đƣợc thành lập theo
quan điểm phát sinh chủng loại có quan hệ họ hàng rất gần với nhau (tỉ lệ 100 %),
bộ cá Sơn (Kurtiformes) xếp ngay phía trên bộ cá Bống (Gobiiformes), hai bộ này
xếp trên bộ cá Mang liền (Synbranchiformes) [114]. Cách sắp xếp hai bộ này của
<i>Eschmeyer (2017) [119] giống nhƣ cách sắp xếp của Betancur et al. (2017). Linberg </i>
(1971) xếp họ cá Sơn (Apogonidae) thuộc phân bộ cá Vƣợc (Percoidei) và có quan
hệ họ hàng với họ cá Căng (Terapontidae), họ cá Đục (Sillaginidae); xếp phân bộ cá
Bống (Gobioidei) trong bộ cá Vƣợc (Perciformes) và có quan hệ họ hàng với phân
bộ cá Rơ đồng (Anabantoidei).


</div>
<span class='text_page_counter'>(110)</span><div class='page_container' data-page=110>

99


xác định hai bộ này có quan hệ với bộ cá Khế (Carangiformes). Linberg (1971) [29]
xếp họ cá Rô (Anabantidae) thuộc bộ cá Vƣợc (Perciformes), bộ cá Mang liền
(Synbranchiformes) là 01 bộ riêng.



- Bộ cá Khế (Carangiformes) và bộ cá Bơn (Pleuronectiformes) có quan hệ
<i>họ hàng với tỉ lệ (90 - 99 %) [114]. Nelson et al. (2016) [143] cũng tách họ cá Khế </i>
(Carangidae) và thành lập bộ cá Khế (Carangiformes) và xếp trƣớc bộ cá Rô
(Anabantiformes) sau bộ cá Mang liền (Synbranchiformes).


- Các bộ cá Rô phi (Cichliformes), bộ cá Suốt (Atheriniformes), bộ cá Kìm
(Beloniformes), bộ cá Bạc đầu (Cyprinodontiformes) và bộ cá Đối (Mugiliformes)
có quan hệ họ hàng với nhau. Trong đó, các bộ cá Suốt, cá Kìm, cá Bạc đầu và cá
Đối có quan hệ rất gần gũi nhau đạt tỉ lệ (100 %), nhƣng xa hơn với bộ cá Rô phi (tỉ
lệ 90 - 99 %) [114].


<i>- Tám bộ với thứ tự sắp xếp trong hệ thống của Betancur et al. (2017): bộ cá </i>
Móm (Gerreiformes), bộ cá Liệt (Chaetodontiformes), bộ cá Chim trắng
(Acanthuriformes), bộ cá Hồng (Lutjaniformes), bộ cá Tráp (Spariformes), bộ cá Nóc
(Tetraodontiformes), bộ cá Căng (Centrarchiformes) và bộ cá Vƣợc (Perciformes) có
<i>quan hệ họ hàng với tỉ lệ từ (10 - 100 %) [114]. Theo cách sắp xếp của Betancur et al. </i>
(2017) thì bộ cá Vƣợc xếp sau cùng trong hệ thống, trong khi cách sắp xếp truyền
thống lại xếp bộ cá Nóc cuối cùng.


Nghiên cứu phát sinh chủng loại cá xƣơng, là cơ sở quan trọng cùng với
nghiên cứu hình thái đã xác định chính xác vị trí các bộ, họ cá trong hệ thống phân
loại cá hiện đại.


<i><b>3.2 3 Một vài bàn u n về hệ thống phân oại cá theo quan điểm phát </b></i>
<i><b>sinh chủng oại </b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(111)</span><div class='page_container' data-page=111>

100


loại trên cơ sở tổng hợp các phƣơng pháp và lấy hƣớng nghiên cứu di truyền làm


chính để định loại, phân loại cá (ít sử dụng hình thái lƣỡng phân).


Phân loại cá nƣớc ngọt ở Việt Nam từ những năm 1960 đến cuối thế kỷ
XX chủ yếu là sắp xếp theo hệ thống của Berg (1940) và sau đó đƣợc thay thế
bằng hệ thống của Lindberg (1971). Trong thời gian gần đây, nhiều nhà nghiên
cứu ngƣ loại học trong nƣớc đã sử dụng hệ thống của Eschmeyer (1998) tập hợp,
(bổ sung hàng năm). Việc sử dụng các hệ thống phân loại khác nhau đã gây
nhiều khó khăn cho sử dụng các kết quả nghiên cứu. Năm 2016, Nelson và nhóm
nghiên cứu trên cơ sở tổng hợp các kết quả nghiên cứu, đặc biệt là các nghiên
cứu về di truyền và phát sinh chủng loại đã đề xuất hệ thống phân loại cá thế giới
<i>(Nelson et al., 2016) [143]. </i>


Năm 2017, Betancur và nhóm nghiên cứu khi nghiên cứu phát sinh chủng
loại các loài cá xƣơng đã xác định đƣợc nguồn gốc và mối quan hệ họ hàng của đa
số các loài cá xƣơng trên thế giới và đề xuất hệ thống phân loại [114], đây đƣợc
xem là hệ thống phân loại cá mới nhất mặc dù chƣa hoàn chỉnh nhƣng là cơ sở để
phân loại cá sau này đƣợc chính xác hơn. Hệ thống phân loại cá theo đề xuất của
<i>Betancur et al. (2017) thay đổi không lớn so với trƣớc đây mà chỉ sắp xếp lại các bộ </i>
trên cơ sở chia tách, nâng cấp các họ thành bộ dựa vào phân tích gen và phát sinh
chủng loại. Giữa nghiên cứu phân loại theo hƣớng di truyền với đánh giá hình thái
khơng sai khác nhiều. Ví dụ; nâng họ cá Đối (Mugilidae) thành bộ cá Đối
(Mugiliformes) và tách ra khỏi bộ cá Vƣợc (Perciformes). Vấn đề này cũng đã đƣợc
Lindberg (1971) đề xuất tách họ cá Đối (Mugilidae) ra khỏi bộ cá Vƣợc
(Perciformes) và thành lập bộ cá Đối (Mugiliformes).


</div>
<span class='text_page_counter'>(112)</span><div class='page_container' data-page=112>

101


(điều này nghiên cứu hình thái khó xác định đƣợc). Kết quả nghiên cứu của
<i>Betancur et al. (2017) góp phần xác định chính xác mối quan hệ họ hàng của các </i>
lồi, đồng thời góp phần làm đa dạng các bậc taxon.



<i><b>3.2.1.4. Hệ thống phân oại sử dụng cho khu hệ cá nội địa Thừa Thiên Huế </b></i>
Trên cơ sở phân tích mẫu thu đƣợc, các kết quả nghiên cứu trƣớc đây và
tiếp thu có chọn lọc phƣơng thức sắp xếp hệ thống phân loại của các nhà nghiên
cứu cá trên thế giới (nhƣ đã trình bày tại mục 3.2.1, chƣơng 3 của luận án), chúng
tôi đề xuất hệ thống phân loại sử dụng cho khu hệ cá nội địa Thừa Thiên Huế ở
bảng 3.14. Hệ thống này chủ yếu dựa vào hệ thống phân loại và cách sắp xếp của
<i>Betancur et al. (2017). </i>


<b>Bảng 3.14. Hệ thống phân lo i sử dụng cho khu hệ cá nội địa Thừa Thi n Huế </b>


<b>Stt </b> <b>Bộ </b> <b>Họ </b> <b>Số giống </b> <b>Số lo i </b>


1 Myliobatiformes 1. Dasyatidae 1 1


2 Elopiformes 1. Elopidae 1 1


2. Megalopidae 1 1


3 Albuliformes 1. Albulidae 1 1


4 Anguilliformes 1. Anguillidae 1 4


2. Congridae 1 1


3. Muraenesocidae 2 3


4. Muraenidae 2 2


5. Ophichthidae 1 1



6. Moringuidae 1 1


5 Osteoglossiformes 1. Notopteridae 1 1


6 Clupeiformes 1. Clupeidae 5 5


2. Engraulidae 3 6


7 Gonorynchiformes 1. Chanidae 1 1


8 Cypriniformes 1. Balitoridae 2 8


2. Cobitidae 4 6


3. Nemaccheilidae 2 6


4. Acheilognathidae 2 4


</div>
<span class='text_page_counter'>(113)</span><div class='page_container' data-page=113>

102


<b>Stt </b> <b>Bộ </b> <b>Họ </b> <b>Số giống </b> <b>Số lo i </b>


6. Gobionidae 4 7


7. Leuciscidae 2 2


8. Danionidae 3 8


9. Cyprinidae 22 42



9 Characiformes 1. Serrasalmidae 1 1


10 Siluriformes 1. Loricariidae 1 1


2. Siluridae 3 3


3. Plotosidae 1 1


4. Clariidae 1 4


5. Bagridae 5 7


6. Sisoridae 2 6


7. Ariidae 1 2


8. Cranoglanididae 1 2


11 Scombriformes 1. Scombridae 1 1


12 Syngnathiformes 1. Syngnathidae 1 1


13 Kurtiformes 1. Apogonidae 1 1


14 Gobiiformes 1. Eleotridae 1 3


2. Gobiidae 7 14


3. Butidae 3 3



4. Oxudercidae 7 7


15 Synbranchiformes 1. Synbranchidae 2 2


2. Mastacembelidae 2 3


16 Anabantiformes 1. Channidae 1 4


2. Anabantidae 1 1


3. Osphronemidae 4 7


17 Carangiformes 1. Rachycentridae 1 1


2. Centropomidae 1 1


18 Pleuronectiformes 1. Cynoglossidae 1 2


2. Paralichthyidae 1 1


19 Cichliformes 1. Cichlidae 1 2


</div>
<span class='text_page_counter'>(114)</span><div class='page_container' data-page=114>

103


<b>Stt </b> <b>Bộ </b> <b>Họ </b> <b>Số giống </b> <b>Số lo i </b>


2. Ambassidae 1 2


21 Beloniformes 1. Adrianichthyidae 1 1



2. Belonidae 1 1


3. Hemiramphidae 4 4


22 Cyprinodontiformes 1.Aplocheilidae 1 1


2. Poeciliidae 3 3


23 Mugiliformes 1. Mugilidae 6 7


24 Gerreiformes 1. Gerreidae 1 4


25 Chaetodontiformes 1. Leiognathidae 2 4


26 Acanthuriformes 1. Monodactylidae 1 1


27 Lutjaniformes 2. Lutjanidae 1 6


28 Spariformes 1. Sparidae 1 2


29 Tetraodontiformes 1. Tetraodontidae 1 2


30 Centrarchiformes 1. Terapontidae 4 6


2. Percichthyidae 1 1


31 Perciformes 1. Sillaginidae 1 1


2. Sciaenidae 2 3



3. Siganidae 1 3


4. Scatophagidae 1 1


5. Serranidae 1 5


6. Platycephalidae 1 1


<b>31 ộ </b> <b>71 họ </b> <b>167 giống </b> <b>272 loài </b>


<b>3.2.2. Cập nhật các synonym tên loài cho Khu hệ cá nội địa Thừa Thi n Huế </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(115)</span><div class='page_container' data-page=115>

104


<b>Bảng 3.15. Danh sách các loài cá nội địa Thừa Thi n Huế đƣợc cập nhật mới </b>
<b>tên khoa học </b>


<b>Stt</b> <b>T n khoa học </b>


<b>T n khoa học cập nhật mới theo </b>
<i>Eschmeyer, 2017; Nelson et al., 2016; </i>
<i>Fishbase (vision 6/2017) và c c tài i u </i>
<i>[166], [175], [178], [180]</i>


<b>T n Việt Nam</b>


<b>I</b> <b>ANGUILLIFORMES</b> <b>BỘ CÁ CHÌNH</b>


<b>(1) </b> <b>Anguillidae</b> <b>Họ cá Ch nh</b>



1 <i>Anguilla marmorata </i>


Quoy & Gaimard, 1824


<i>Anguilla marmorata </i>


(Quoy & Gaimard, 1824)


Cá Chình hoa


2 <i>Anguilla bicolor McClelland, 1884</i> <i>Anguilla bicolor McClelland, 1844</i> Cá Chình mun


<b>(2) </b> <b>Muraenesocidae </b> <b>Họ cá Dƣa</b>


3 <i><b>Congresox talabon (Cuvier, 1849) Congresox talabon (Cuvier, 1829) </b></i> Cá Lạc vàng


<b>(3) </b> <b>Muraenidae</b> <b>Họ cá Lịch iển</b>


4 <i><b>Uropterygius concolor </b></i>


<b>Rüppell, 1839 </b> <i><b>Uropterygius concolor Rüppell, 1838</b></i> Cá Lịch đồng màu


<b>II</b> <b>CLUPEIFORMES</b> <b>BỘ CÁ TRÍCH</b>


<b>(4) </b> <b>Clupeidae</b> <b>Họ cá Trích</b>


5 <i>Konosirus punctatus </i>


(Schlegel, 1846)



<i>Konosirus punctatus </i>


(Temminck & Schlegel, 1846)


Cá Mòi cờ chấm


<b>(5) </b> <b>Engraulidae</b> <b>Họ cá Trỏng</b>


6 <i>Thrissa hamiltoni Gray, 1832</i> <i>Thryssa hamiltonii (Gray, 1832)</i> Cá Rớp/cá Lẹp sắc


7 <i>Thrissa setirostris (Broussonet, 1782)</i> <i>Thryssa setirostris (Broussonet, 1782)</i> Cá Lẹp hàm dài


8 <i>Stolephorus commersonnii </i>


<b>Lacepède, 1903 </b>


<i>Stolephorus commersonnii </i>


Lacepède, 1803


Cá Cơm thƣờng


<b>III </b> <b>CYPRINIFORMES </b> <b>BỘ CÁ CHÉP </b>


<b>(6)</b> <b>Balitoridae</b> <b>Họ cá Ch ch vây <sub> ằng</sub></b>


9 <i>Sewellia brevis Hao & Duc, 1995 </i> <i><b>Sewellia medius </b></i>


Nguyen & Nguyen, 2005



Cá Đép ngắn


10 <i>Sewellia lineolata </i>


<i>(Cuvier & Valenciennes, 1846) </i>


<i>Sewellia lineolata </i>


(Valenciennes, 1846)


Cá Đép thƣờng


11 <i>Sewellia analis Dực & Hảo, 2005 </i> <i>Sewellia analis </i>


Nguyen & Nguyen, 2005


Cá Đép hậu


12 <i>Sewellia songboensis </i>


<i>Dực & Hảo, 2005 </i>


<i>Sewellia songboensis </i>


Nguyen & Nguyen, 2005


Cá Đép sông bồ


<b>(7) </b> <i><b>Nemacheilidae </b></i> <b>Họ cá Ch ch suối</b>



13 <i>Micronemachilus pulcher </i>


(Nichols & Pope, 1927)


<i>Traccatichthys pulcher </i>


(Nichols & Pope, 1927)


Cá Chạch cật pun
chơ


14 <i><b>Schistura pellegrini (Rendahl, 1944) Schistura spiloptera </b></i>


(Valenciennes, 1846)


</div>
<span class='text_page_counter'>(116)</span><div class='page_container' data-page=116>

105


<b>(8) </b> <b>Acheilognathidae</b> <b>Họ cá Thè e</b>


15 <i>Rhodeus ocellatus (Kner, 1867)</i> <i>Rhodeus ocellatus (Kner, 1866) </i> Cá Bƣớm chấm


16 <i><b>Rhodeus kyphus (Yên, 1978) </b></i> <i>Rhodeus amarus (Bloch, 1782) </i> Cá Bƣớm nhỏ


<b>(9) </b> <b>Xenocyprididae</b> <b>Họ cá Nh ng</b>


17 <i>Zacco macrolepis </i>


Vang & Hwang, 1964



<i>Zacco platypus </i>


(Temminck & Schlegel, 1846)


Cá Chàm vảy to


18 <i>Ctenopharyngodon idellus </i>


(Cuvier & Valenciennes, 1844)


<i>Ctenopharyngodon idella </i>


(Valenciennes, 1844)


Cá Trắm cỏ


19 <i>Hypophthalmichthys molitrix </i>


(Cuvier & Valenciennes, 1844)


<i>Hypophthalmichthys molitrix </i>


(Valenciennes, 1844)


Cá Mè trắng trung
hoa


20 <i>Aristichthys nobilis </i>


(Richardson, 1845)



<i><b>Hypophthalmichthys nobilis </b></i>


(Richardson, 1845)


Cá Mè hoa


21 <i>Sinibrama affinis (Vaillant, 1891) </i> <i>Sinibrama<b> melrosei </b></i>


(Nichols & Pope, 1927)


Cá Nhác


22 <i>Pseudohemiculter dispar </i>


<b>(Peters, 1880) </b>


<i>Pseudohemiculter dispar </i>


(Peters, 1881)


Cá Dầu sông thân
mỏng


23 <i>Culter recurvirostris Sauvage, 1884 Culter flavipinnis Tirant, 1883 </i> Cá Ngão gù


24 <i>Macrochirichthys macrochirus </i>


(Cuvier & Valenciennes, 1844)



<i><b>Macrochirichthys macrochirus </b></i>


(Valenciennes, 1844)


Cá Rựa sông


<b>(10) </b> <b>Gobionidae </b> <b>Họ cá Đục</b>


25 <i>Microphysogobio vietnamica </i>


<b>Yên, 1978 </b>


<i>Microphysogobio vietnamica </i>


Mai, 1978


Cá Đục đanh chấm
mõm dài


<b>(11) </b> <b>Danionidae</b> <b>Họ cá Lòng tong</b>


26 <i>Esomus metalicus Ahl, 1942</i> <i>Esomus metallicus Ahl, 1923</i> Cá Lòng tong sắt


27 <i>Danio regina Fowler, 1934</i> <i><b>Devario regina (Fowler, 1934) </b></i> Cá Xảm


<b>(12) </b> <b>Cyprinidae</b> <b>Họ cá Chép</b>


28 <i>Osteochilus hasseltii </i>


(Valenciennes, 1842)



<i>Osteochilus vittatus </i>


(Valenciennes, 1842)


Cá Mè lúi


29 <i>Garra pingi (Tchang, 1929) </i> <i>Garra imberba Garman, 1912 </i> Cá Đo


30 <i>Capoeta semifasciolatus </i>


(Günther, 1868)


<i><b>Barbodes semifasciolatus </b></i>


(Günther, 1868)


Cá Đòng đong/
Cá Cấn


31 <i>Hampala macrolepidota </i>


Van Hasselt, 1823


<i>Hampala macrolepidota </i>


Kuhl & Van Hasselt, 1823


Cá Ngựa nam



32 <i>Puntius ocellatus Yen, 1978</i> <i>Puntius brevis (Bleeker, 1849) </i> Cá Đong chấm


33 <i>Cyclocheilichthys armatus </i>


(Valenciennes, 1840)


<i>Cyclocheilichthys enoplos </i>


(Bleeker, 1849)


Cá Cóc


34 <i>Acrossocheilus krempfi </i>


(Pellegrin & Chevey, 1939)


<i>Poropuntius krempfi </i>


(Pellegrin & Chevey, 1934)


Cá Sao kremfi/
cá Chát trắng


</div>
<span class='text_page_counter'>(117)</span><div class='page_container' data-page=117>

106


36 <i>Carassioides cantonensis </i>


(Heincke, 1892)


<i>Carassioides acuminatus </i>



(Richardson, 1846)


Cá Rƣng/cá Dƣng/
cá Nhƣng


37 <i>Carassius auratus auratus </i>


(Linnaeus, 1758)


<i>Carassius auratus (Linnaeus, 1758)</i> Cá Diếc mắt đỏ


38 <i>Varicorhinus (Onychostoma) </i>


<i>gerlachi (Peters, 1880) </i>


<i>Onychostoma gerlachi (Peters, 1881) Cá Sỉnh</i>


39 <i>Varicorhinus (Onychostoma) </i>


<i>laticeps Günther, 1896</i>


<i>Onychostoma laticeps Günther, 1896</i> Cá Sỉnh gai/cá Mát


40 <i>Varicorhinus (Onychostoma) ovale </i>


<i>ovale (Pellegrin & Chevey, 1936)</i>


<i>Onychostoma ovale </i>



(Pellegrin & Chevey, 1936)


Cá Biên


41 <i>Poropuntius aluoiensis (Dực, 1997) Acrossocheilus aluoiensis </i>


(Nguyen, 1997)


Cá Sao a lƣới


42 <i><b>Spinibarbus hollandi Oshima, 1919 Spinibarbus caldwelli (Nichols, 1925) Cá Chày đất</b></i>


43 <i>Mystacoleucus marginatus </i>


<i>(Cuvier & Valenciennes, 1842) </i>


<i>Mystacoleucus marginatus </i>


<i>(Valenciennes, 1842) </i>


Cá Gai xƣớc


44 <i>Sinilabeo tonkinensis </i>


(Pellegrin & Chevey, 1936)


<i>Bangana tonkinensis </i>


(Pellegrin & Chevey, 1934)



Cá Hỏa


<b>IV</b> <b>CHARACIFORMES</b> <b>BỘ CÁ HỒNG </b>


<b>NHUNG</b>


<b>(13)</b> <b>Characidae</b> <b>Serrasalmidae</b> <b>Họ cá Hồng nhung</b>


45 <i>Colossoma brachypomus </i>


<b>(Cuvier, 1818) </b>


<i>Piaractus brachypomus </i>


(Cuvier, 1818)


Cá Chim trắng nƣớc
ngọt


<b>V</b> <b>SILURIFORMES</b> <b>BỘ CÁ NHEO</b>


<i><b>(14) </b></i> <b>Siluridae </b> <b>Họ cá Nheo</b>


46 <i>Pterocryptis cochinchinensis </i>


(Cuvier & Valenciennens, 1840)


<i><b>Pterocryptis cochinchinensis </b></i>


(Valenciennes, 1840)



Cá Thèo


<b>(15) </b> <b>Plotosidae</b> <b>Họ cá Ngát</b>


47 <i>Plotosus lineatus (Thunberg, 1791)</i> <i>Plotosus lineatus (Thunberg, 1787)</i> Cá Ngát bắc/


cá trê biển


<b>(16) </b> <b>Bagridae</b> <b>Họ cá Lăng</b>


48 <i>Leiocassis siamensis Regan, 1913 </i> <i>Pseudomystus<b> siamensis </b></i>


(Regan, 1913)


Cá Chốt bông


49 <i>Hemibagrus centralus Yên, 1978</i> <i>Hemibagrus centralus Mai, 1978</i> Cá Lăng


50 <i>Hemibagrus vietnamicus (Yên, 1978) Hemibagrus vietnamicus Mai, 1978 Cá Huốt</i>


51 <i>Leiocassis virgatus (Oshima, 1926)</i> <i>Tachysurus virgatus (Oshima, 1926) Cá Mịt</i>


52 <i>Pseudobagrus kyphus Yên, 1978</i> <i>Pseudobagrus kyphus Mai, 1978</i> Cá Mịt tròn


<b>(17) </b> <b>Sisoridae</b> <b>Họ cá Chi n</b>


53 <i>Glyptothorax interspinalus </i>


<b>(Yên, 1978) </b>



<i>Glyptothorax interspinalus </i>


(Mai, 1978)


Cá Chiên suối gai


<b>(18) </b> <b>Ariidae</b> <b>Họ cá Öc</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(118)</span><div class='page_container' data-page=118>

107


55 <i><b>Arius maculatus (Thunberg, 1791) Arius maculatus (Thunberg, 1792)</b></i> Cá Úc chấm


<b>VI </b> <b>KURTIFORMES </b> <b>BỘ CÁ SƠN </b>


<b>(19) </b> <b>Apogonidae </b> <b>Họ cá Sơn </b>


56 <i><b>Apogon amboinensis Bleeker, 1853 Fibramia amboinensis (Bleeker, 1853)</b></i> Cá Sơn bắp đuôi


trắng


<b>VII </b> <b>GOBIIFORMES </b> <b>BỘ CÁ BỐNG </b>


<b>(20) </b> <b>Eleotridae </b> <b>Họ cá Bống đen</b>


57 <i>Eleotris fuscus </i>


(Schneider & Forster, 1801)


<i>Eleotris fusca (Forster, 1801)</i> Cá Bống mọi



58 <i><b>Eleotris melanosomus Bleeker, 1852 Eleotris melanosoma Bleeker, 1853</b></i> Cá Bống đen lớn


<b>(21) </b> <b>Gobiidae</b> <b>Họ cá Bống trắng</b>


59 <i>Acentrogobius chlorostigma </i>


(Bleeker, 1849)


<i>Acentrogobius chlorostigmatoides </i>


(Bleeker, 1849)


<i><b>Cá Bống tròn </b></i>


60 <i><b>Ctenogobius nebulosus </b></i>


<b>(Forsskăl, 1775) </b>


<i><b>Acentrogobius nebulosus </b></i>


(Forsskăl, 1775)


<i><b>Cá Bống trụ d i </b></i>


61 <i>Amoya moloanus (Herre, 1927) </i> <i>Acentrogobius moloanus </i>


(Herre, 1927)


<i><b>Cá Bống h m n </b></i>



62 <i><b>Eleotris obscurus Castelnau, 1873 Afurcagobius suppositus </b></i>


(Sauvage, 1880)


Cá Bống ao màu tối


63 <i>Glossogobius biocellatus </i>


(Valenciennes, 1837)


<i>Psammogobius biocellatus </i>


(Valenciennes, 1837)


<i><b>Cá Bống mấu mắt </b></i>


<b>(22) </b> <b>Oxudercidae</b> <b>Họ cá Bống kèo</b>


64 <i>Rhinogobius ocellatus </i>


<b>(Fowler, 1937) </b>


<i>Papuligobius ocellatus </i>


(Fowler, 1937)


<i><b>Cá Bống mắt </b></i>


65 <i><b>Periophthalmus cantonensis </b></i>



<b>(Osbeck, 1757) </b>


<i>Periophthalmus novaeguineaensis </i>


Eggert, 1935


<i><b>Cá Thoi loi </b></i>


<b>VIII</b> <b>ANABANTIFORMES</b> <b>BỘ CÁ RÔ</b>


<b>(23) </b> <b>Channidae</b> <b>Họ cá Quả</b>


66 <i>Channa striata (Bloch, 1797)</i> <i>Channa striata (Bloch, 1793)</i> Cá Quả


67 <i>Channa orientalis Schneider, 1801</i> <i>Channa gachua (Hamilton 1822) </i> Cá Chành đục


68 <i>Channa maculata (Lacepède, 1802)</i> <i>Channa maculata (Lacepède, 1801)</i> Cá Chuối suối


<b>(24) </b> <b>Osphronemidae</b> <b>Họ cá Tai tƣợng</b>


69 <i>Macropodus opercularis </i>


Linnaeus, 1788


<i>Macropodus opercularis </i>


Linnaeus, 1758


Cá Đuôi cờ



70 <i>Trichopodus pectoralis Regan, 1910</i> <i>Trichopodus pectoralis (Regan, 1910)</i> Cá Sặc rằn


<b>IX</b> <b>ATHERINIFORMES</b> <b>BỘ CÁ SUỐT</b>


<b>(25) </b> <b>Atherinidae </b> <b>Họ cá Suốt</b>


71 <i>Atherina forskalii Ruppell, 1935 </i> <i>Atherinomorus<b> forskalii </b></i>


(Rüppell, 1838)


</div>
<span class='text_page_counter'>(119)</span><div class='page_container' data-page=119>

108


<b>(26) </b> <b>Ambassidae </b> <b>Họ cá Sơn</b>


72 <i><b>Ambassis kopsi Bleeker, 1858 </b></i> <i>Ambassis kopsii Bleeker, 1858</i> Cá Sơn kốp si


<b>X</b> <b>BELONIFORMES</b> <b>BỘ CÁ KÌM</b>


<b>(27) </b> <b>Hemiramphidae</b> <b>Họ cá L m k m</b>


73 <i>Dermogenys pusillus </i>


Van Hasselt, 1823


<i>Dermogenys pusilla </i>


Kuhl & Van Hasselt, 1823


Cá Lìm kìm ao



74 <i>Rhynchorhamphus georgii </i>


<b>(Valenciennes, 1846) </b>


<i>Rhynchorhamphus georgii </i>


(Valenciennes, 1847)


Cá Kìm mơi dài


75 <i>Hemirhamphus ectunctio</i>


(Hamilton, 1822)


<i>Zenarchopterus ectuntio </i>


(Hamilton, 1822)


Cá Lìm kìm sông


<b>XI</b> <b>MUGILIFORMES</b> <b>BỘ CÁ ĐỐI</b>


<b>(28) </b> <b>Mugilidae</b> <b>Họ cá Đối</b>


76 <i>Lazi dussumieri </i>


(Valenciennes, 1836)


<i>Planiliza<b> subviridis </b></i>



(Valenciennes, 1836)


Cá Đối môi dày


77 <i>Liza vaigiensis </i>


(Quoy & Gaimard, 1825)


<i>Ellochelon vaigiensis </i>


(Quoy & Gaimard, 1825)


Cá Đối đuôi bằng


78 <i>Liza carinatus (Valenciennes, 1836)</i> <i>Liza carinata (Valenciennes, 1836)</i> Cá Đối lƣng gờ


79 <i><b>Valamugil engeli (Bleeker, 1858) </b></i> <i>Osteomugil engeli (Bleeker, 1858)</i> Cá Đối anh


80 <i>Mugil strongylocephalus </i>


Richardson, 1846


<i>Osteomugil cunnesius </i>


(Valenciennes, 1836)


Cá Đối đầu nhọn


<b>XII</b> <b>GERREIFORMES</b> <b>BỘ CÁ MÓM</b>



<b>(29) </b> <b>Gerreidae</b> <b>Họ cá Móm</b>


81 <i>Gerres lucidus Cuvier, 1830</i> <i>Gerres limbatus Cuvier, 1830</i> Cá Móm gai ngắn


82 <i>Gerreomorpha japonicus </i>


<i>(Bleeker, 1854) </i>


<i>Gerres japonicus Bleeker, 1854</i> Cá Móm nhật bản


<b>XIII</b> <b>CHAETODONTIFORMES</b> <b>BỘ CÁ LIỆT</b>


<b>(30)</b> <b>Leiognathidae</b> <b>Họ cá Liệt/họ cá </b>


<b>Ngãng</b>


83 <i>Equula brevirostris </i>


<b>(Valenciennes, 1835) </b>


<i>Leiognathus brevirostris </i>


(Valenciennes, 1835)


Cá Liệt mõm ngắn


84 <i>Secutor insidiator (Bloch, 1875)</i> <i>Secutor insidiator (Bloch, 1787) </i> Cá Liệt chấm


<b>XIV</b><i><b> </b></i> <b>LUTJANIFORMES</b> <b>BỘ CÁ HỒNG</b>



<b>(31)</b><i><b> </b></i> <b>Lutjanidae</b> <b>Họ cá Hồng</b>


85 <i>Lutjanus vaigiensis </i>


(Quoy & Gaimard, 1984)


<i>Lutjanus fulvus (Forster, 1801)</i> Cá Hồng trơn


86 <i>Lutjanus russellii (Bleeker, 1849)</i> <i>Lutjanus russelli (Bleeker, 1849)</i> Cá Hồng chấm đen


<b>XV</b> <b>TETRAODONTIFORMES</b> <b>BỘ CÁ NÓC</b>


<b>(32) </b> <b>Tetraodontidae</b> <b>Họ cá Nóc ch y</b>


87 <i>Takifugu ocellatus (Osbeck, 1757)</i> <i>Takifugu<b> ocellatus (Linnaeus, 1758) Cá Nóc sọc bên</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(120)</span><div class='page_container' data-page=120>

109


<b>(33) </b> <b>Terapontidae </b> <b>Họ cá Căng</b>


88 <i>Pelates sexlineatus </i>


<b>(Quoy & Gaimard, 1825) </b>


<i>Helotes sexlineatus </i>


(Quoy & Gaimard, 1825)


Cá Căng sáu sọc



89 <i>Terapon oxyrhynchus </i>


Temminck & Schlegel, 1846


<i>Rhynchopelates oxyrhynchus </i>


(Temminck & Schlegel, 1842)


Cá Căng mõm nhọn


90 <i>Terapon theraps (Cuvier, 1829) </i> <i>Terapon theraps Cuvier, 1829 </i> Cá Căng đàn


91 <i>Terapon puta </i>


(Cuvier & Valenciennes, 1829)


<i>Terapon puta Cuvier, 1829 </i> Cá Căng dài


<i><b>(34) </b></i> <b>Percichthyidae </b> <b>Họ cá R mo </b>


92 <i>Coreoperca whiteheadi </i>


Boulenger, 1899


<i>Coreoperca whiteheadi </i>


Boulenger, 1990


Cá Rơ mó



<b>XVII </b> <b>PERCIFORMES </b> <b>BỘ CÁ VƢỢC </b>


<b>(35) </b> <b>Sciaenidae</b> <b>Họ cá Đù</b>


93 <i>Nibea soldado (Lacepède, 1802) </i> <i>Boesemania microlepis </i>


(Bleeker, 1858)


Cá Sửu


94 <i>Argyrosomus macrophthalmus </i>


(Bleeker, 1850)


<i>Pennahia macrocephalus </i>


(Tang, 1937)


Cá Đù mắt to


95 <i>Argyrosomus argentata </i>


(Houttuyn, 1782)


<i>Pennahia argentata </i>


(Houttuyn, 1782)


Cá Đù bạc



<b>(36) </b> <b>Siganidae</b> <b>Họ cá D a</b>


96 <i>Siganus guttatus (Bloch, 1790) </i> <i>Siganus guttatus (Bloch, 1787)</i> Cá Dìa cơng


<i><b>(37) </b></i> <b>Scatophagidae </b> <b>Họ cá Nâu</b>


97 <i>Scatophagus argus (Linnaeus, 1776) Scatophagus argus (Linnaeus, 1766) Cá Nâu</i>


<i><b>(38) </b></i> <b>Serranidae </b> <b>Họ cá Mú</b>


98 <i>Epinephelus farrio (Thunberg, 1792) Epinephelus longispinis (Kner, 1864) Cá Mú sao</i>


99 <i>Epinephelus moara </i>


(Temminck & Schlegel, 1824)


<i>Epinephelus bruneus Bloch, 1793 </i> Cá Mú cỏ


<b>3.3. TÍNH CHẤT ĐỊA LÝ ĐỘNG VẬT KHU HỆ CÁ NỘI ĐỊA THỪA THIÊN HUẾ </b>


<b>3.3.1. Đặc tính phân ố của cá nội địa Thừa Thi n Huế </b>


<i><b>3.3.1.1. Loài phân bố rộng </b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(121)</span><div class='page_container' data-page=121>

110


<b>Bảng 3.16. Danh sách các lo i cá phân ố rộng </b>


<b>Stt </b> <b>T n khoa học </b> <b>T n Việt Nam </b> <b>Phía </b>


<b>Bắc </b>


<b>Phía </b>
<b>Nam </b>


<b>Miền </b>


<b>Trung </b> <b>Nguồn </b>
<b>(1) </b> <b>ANGUILLIFORMES </b> <b>BỘ CÁ CHÌNH </b>


1 <i>Anguilla marmorata </i>


<i>Quoy & Gaimard, 1824 </i>


Cá Chình hoa + [26], [184]


<b>(2) </b> <i><b>OSTEOGLOSSIFORMES </b></i> <b>BỘ CÁ </b>
<b>THÁT LÁT </b>


2 <i>Notopterus notopterus (Pallas, 1769) </i> Cá Thát lát + [26], [184]


<b>(3) </b> <b>CYPRINIFORMES </b> <b>BỘ CÁ CHÉP </b>


3 <i>Annamia normani (Hora, 1931) </i> Cá Vây bằng miền


trung + [9], [26], [184]


4 <i>Sewellia albisuera Freyhof, 2003 </i> Cá Bám đá + [128]


5 <i>Sewellia elongata Robert, 1998 </i> Cá Bám đá + [184]



6 <i><b>Sewellia lineolata (Valenciennes, 1846) Cá Đép thƣờng </b></i> + [9], [26], [184]


7 <i>Cobitis taenia Linnaeus, 1758 </i> Cá Chạch hoa đốm


tròn


+ [26], [184]


8 <i>Misgurnus tonkinensis Rendahl, 1937 </i> Cá Chạch bùn núi + [9], [26], [109], [184]


9 <i>Traccatichthys pulcher </i>


<i>(Nichols & Pope, 1927) </i>


Cá Chạch cật pun
chơ


+ [26], [184]


10 <i>Acheilognathus tonkinensis </i>


(Vaillant, 1892)


Cá Thè be thƣờng + [9], [25], [109], [184]


11 <i>Rhodeus ocellatus (Kner, 1866) </i> Cá Bƣớm chấm + [25], [109], [184]


12 <i>Rhodeus spinalis Oshima, 1926 </i> Cá Bƣớm gai + [25], [109], [184]



13 <i><b>Sinibrama melrosei </b></i>


<i><b>(Nichols & Pope, 1927) </b></i>


Cá Nhác + [9], [25], [109], [184]


14 <i>Hemiculter leucisculus </i>


<b>(Basilewsky, 1855) </b>


Cá Mƣơng + [25], [109], [184]


15 <i>Culter flavipinnis Tirant, 1883</i> Cá Ngão gù + [25], [109], [184]


16 <i>Sarcocheilichthys nigrispinis </i>


(Günther, 1873)


Cá Nhọ chảo + [25], [109], [184]


17 <i>Elopichthys bambusa </i>


<i>(Richardson, 1845) </i>


Cá Măng + [9], [25], [109], [184]


18 <i>Esomus metallicus Ahl, 1923 </i> Cá Lòng tong sắt + [9], [25], [111], [184]


19 <i>Osteochilus salsburyi </i>



Nichols & Pope, 1927


Cá Dầm đất + [9], [25], [109], [184]


</div>
<span class='text_page_counter'>(122)</span><div class='page_container' data-page=122>

111


<b>Stt </b> <b>T n khoa học </b> <b>T n Việt Nam </b> <b>Phía </b>
<b>Bắc </b>


<b>Phía </b>
<b>Nam </b>


<b>Miền </b>


<b>Trung </b> <b>Nguồn </b>


21 <i>Garra cambodgiensis (Tirant, 1883) </i> Cá Đá rằn + [25], [111], [184]


22 <i>Tor tambroides (Bleeker, 1854) </i> Cá Ngựa xám + [25]


23 <i>Hampala macrolepidota </i>


Kuhl & Van Hasselt, 1823


Cá Ngựa nam +


[9], [25], [111], [184]


24 <i><b>Neolissochilus stracheyi (Day, 1871)</b></i> Cá Dầm/cá Púng



mõm ngắn


+ [25], [184]


25 <i>Osteochilus vittatus </i>


(Valenciennes, 1842)


Cá Mè lúi + [25], [111], [184]


26 <i><b>Barbodes semifasciolatus </b></i>


<i>(Günther, 1868) </i>


Cá Đòng đong + [25], [109], [184]


27 <i>Cyclocheilichthys enoplos </i>


<b>(Bleeker, 1849) </b>


Cá Cóc + [25], [111], [184]


28 <i>Cyprinus carpio Linnaeus, 1758 </i> Cá Chép + [9], [25], [109], [184]


29 <i>Cyprinus centralus </i>


Nguyen & Mai, 1994


Cá Dầy + [13], [25], [184]



30 <i>Carassioides acuminatus </i>


(Richardson, 1846)


Cá Nhƣng + [25], [184]


31 <i>Carassius auratus (Linnaeus, 1758) </i> Cá Diếc + [9], [25], [109], [184]


32 <i>Spinibarbus denticulatus (Oshima, 1926) Cá Bỗng </i> + [25], [109] , [184]


33 <i>Spinibarbus caldwelli (Nichols, 1925) </i> Cá Chày đất + [9], [25], [109], [184]


34 <i>Puntius brevis (Bleeker, 1849) </i> Cá Gầm + [25], [111], [184]


35 <i>Scaphiodonichthys acanthopterus </i>


<i>(Fowler, 1934) </i>


Cá Mọm + [25], [109], [184]


36 <i>Mystacoleucus marginatus </i>


<i><b>(Valenciennes, 1842) </b></i>


Cá Gai xƣớc + [25], [184]


<b>(4) </b> <b>SILURIFORMES </b> <b>BỘ CÁ NHEO </b>


37 <i>Silurus asotus Linnaeus, 1758 </i> Cá Nheo + [26], [184]



38 <i><b>Pterocryptis cochinchinensis </b></i>


<i>(Valenciennes, 1840) </i>


Cá Thèo + [111], [184]


39 <i><b>Wallago attu (Bloch & Schneider, 1801) Cá Leo </b></i> + [111], [184]


40 <i>Clarias fuscus (Lacepède, 1803) </i> Cá Trê đen + [9], [26], [109], [184]


41 <i>Clarias batrachus (Linnaeus, 1785) </i> Cá Trê trắng + [26], [111], [184]


42 <i>Clarias macrocephalus Günther, 1864 </i> Cá Trê vàng + [26], [111], [184]


43 <i><b>Pseudomystus siamensis (Regan, 1913) Cá Chốt bông </b></i> + [9], [26], [111], [184]


44 <i>Hemibagrus centralus Mai, 1978 </i> Cá Lăng quảng bình + [9], [26], [109], [184]


</div>
<span class='text_page_counter'>(123)</span><div class='page_container' data-page=123>

112


<b>Stt </b> <b>T n khoa học </b> <b>T n Việt Nam </b> <b>Phía </b>
<b>Bắc </b>


<b>Phía </b>
<b>Nam </b>


<b>Miền </b>


<b>Trung </b> <b>Nguồn </b>



46 <i>Tachysurus virgatus (Oshima, 1926) </i> Cá Mịt + [26], [184]


47 <i>Bagarius bagarius (Sykes, 1839) </i> Cá Chiên + [26], [109], [184]


48 <i>Glyptothorax interspinalus (Mai, 1978) Cá Chiên suối gai </i> + [26], [184]


49 <i>Glyptothorax honghensis Li, 1984</i> Cá Chiên suối


sông hồng


+ [26], [184]


50 <i><b>Glyptothorax strabonis </b></i>


<b>Ng & Freyhof, 2008 </b>


Cá Chiên suối sông
gianh


+ [166]


51 <i>Cranoglanis henrici (Vallant, 1893) </i> Cá Ngạnh thƣờng + [9], [26], [109], [184]


<b>(5) </b> <b>GOBIIFORMES </b> <b>BỘ CÁ BỐNG </b>


52 <i><b>Eleotris melanosoma Bleeker, 1853 </b></i> Cá Bống đen lớn + [27], [111], [184]


53 <i>Glossogobius aureus </i>


<i>Akihito & Meguro, 1975 </i>



Cá Bống cát + [27], [111], [184]


54 <i>Oxyeleotris marmoratus (Bleeker, 1852)</i><b> Cá Bống tƣợng </b> + [111], [184]


55 <i>Papuligobius ocellatus (Fowler, 1937) Cá Bống mắt </i> + [184]


56 <i>Periophthalmus novaeguineaensis </i>


<b>Eggert, 1935 </b>


Cá Thoi loi + [111], [184]


57 <i><b>Rhinogobius giurinus (Rutter, 1897) </b></i> Cá Bống đá + [27], [111], [184]


<b>(6) </b> <b>SYNBRANCHIFORMES </b> <b>BỘ CÁ MANG </b>
<b>LIỀN </b>


58 <i>Mastacembelus armatus </i>


<i>(Lacepède, 1800) </i>


Cá Chạch sông + [27], [109], [184]


<b>(7) </b> <b>ANABANTIFORMES </b> <b>BỘ CÁ RÔ </b>


59 <i>Channa maculata (Lacepède, 1801) </i> Cá Chuối suối + [9], [27], [109], [184]


60 <i>Betta taeniata Regan, 1910 </i> Cá Thia ta + [27], [111], [184]



61 <i>Macropodus spechti Schreitmüller, 1936<b> Cá Cờ đen </b></i> + [27], [111], [184]


62 <i>Trichopodus trichopterus (Pallas, 1770)</i><b> Cá Sặc bƣớm </b> + [27], [111], [184]


63 <i><b>Trichopodus microlepis (Günther, 1861) Cá Sặc điệp </b></i> + [27], [111], [184]


64 <i><b>Trichopodus pectoralis (Regan, 1910) </b></i> Cá Sặc rằn + [27], [111], [184]


65 <i>Trichopsis vittata (Cuvier, 1831) </i> Cá Bã trầu + [27], [111], [184]


<b>(8) </b> <b>CENTRARCHIFORMES </b> <b>BỘ CÁ CĂNG </b>


66 <i>Coreoperca whiteheadi Boulenger, 1900 Cá Rơ mó </i> + [27], [109], [184]


<b>Tổng </b> <b>34 </b> <b>22 </b> <b>10 </b>


<i><b>3.3.1.2. Loài đặc hữu cho Thừa Thiên Huế </b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(124)</span><div class='page_container' data-page=124>

113


bố hẹp và giới hạn trong một vùng lãnh thổ nhất định mà khơng đƣợc ghi nhận là có
ở nơi khác. Kết quả nghiên cứu đã xác định đƣợc ở khu hệ cá nội địa Thừa Thiên
Huế có 05 loài cá đặc hữu đặc trƣng cho khu hệ khe suối vùng Đông Trƣờng Sơn và
vùng chuyển tiếp miền Trung (chiếm 1,84 % tổng số loài cá của KVNC và 7,57 %
số loài phân bố rộng). Năm loài trên đều thuộc bộ cá Chép (Cypriniformes) (bảng
3.17) và (hình 3.2).


<b>Bảng 3.17. Danh sách các lo i cá đặc hữu ở khu hệ cá nội địa Thừa Thi n Huế </b>


<b>Stt</b> <b>T n khoa học</b> <b>T n Việt Nam</b> <b>Nguồn </b>



<b>(1)</b> <b>CYPRINIFORMES </b> <b>BỘ CÁ CHÉP</b>


1 <i>Annamia thuathienensis Nguyen, 2005 </i> Cá Vây bằng thừa thiên [25]


2 <i><b>Sewellia medius Nguyen & Nguyen, 2005 </b></i> Cá Đép ngắn [25], [73], [108]


3 <i>Sewellia songboensis Nguyen & Nguyen, 2005 </i> Cá Đép sông bồ [25], [108]


4 <i>Schistura<b> spiloptera (Valenciennes, 1846) </b></i> Cá Chạch suối huế [25]


5 <i><b>Acrossocheilus aluoiensis (Nguyen, 1997) </b></i> Cá Sao a lƣới [14], [25]


<b>Hình 3.2. Biểu đồ tỷ lệ các yếu tố phân ố thuộc nhóm cá phân ố rộng ở </b>
<b> khu hệ cá nội địa Thừa Thi n Huế </b>


Qua bảng 3.16, bảng 3.17 và hình 3.2 cho thấy khu hệ cá nội địa Thừa Thiên
Huế chứa trong mình thành phần loài cá đặc thù và phong phú. Trong 71 loài phân
bố rộng và đặc hữu có mặt tại KVNC, có 34 lồi đặc trƣng phía Bắc Việt Nam, 22
lồi đặc trƣng phía Nam Việt Nam, 10 lồi đặc trƣng miền Trung và 05 loài đặc hữu


51,51 %
33,33 %


15,15 %


9,1 %


</div>
<span class='text_page_counter'>(125)</span><div class='page_container' data-page=125>

114



cho Thừa Thiên Huế. Đặc điểm này thể hiện, một số lồi cá phân bố ở vĩ độ cao
(phía Bắc) nhƣng ƣa ấm và một số loài phân bố ở vĩ độ thấp (phía Nam) nhƣng ƣa
lạnh đều bắt gặp có mặt ở KVNC; mặt khác, do trong địa hình KVNC có đƣờng
phân thủy gần trùng với đƣờng biên giới đã tạo ra sự ngăn cách về địa lý ở vùng
sông suối phía Tây nên có một số lồi thích nghi với môi trƣờng sống ở đây và lâu
dần trở thành loài đặc trƣng cho miền Trung và Thừa Thiên Huế. Ngoài ra, ở vùng
đồng bằng và đầm phá ven biển có sự giao lƣu về thành phần các lồi cá nƣớc lợ,
đặc biệt các lồi cá có nguồn gốc biển nên tính đặc hữu vùng giảm.


<b>3.3.2. So sánh th nh phần lo i khu hệ cá nội địa Thừa Thi n Huế so với một số </b>
<b>khu hệ cá khác </b>


Để đánh giá sự tƣơng đồng về thành phần loài giữa khu hệ cá nội địa Thừa
Thiên Huế với các khu hệ cá khác, chúng tôi sử dụng chỉ số tƣơng đồng Sorensen
(1948). Chỉ số tƣơng đồng cao hay thấp liên quan mật thiết đến sự tƣơng đồng về
điều kiện môi trƣờng sống (đặc điểm, cấu trúc địa hình, sinh cảnh, các yếu tố mơi
trƣờng sống…) (bảng 3.18, hình 3.3 và phụ lục 5).


<b>Bảng 3.18. Chỉ số tƣơng đồng (Sorensen) về th nh phần lo i khu hệ cá </b>
<b>nội địa Thừa Thi n Huế v các khu hệ cá khác </b>


<b>Khu hệ </b> MB HT QN PY TN MN TTH


MB 1 0,57 0,48 0,39 0,30 0,21 0,50


HT 0,57 1 0,61 0,49 0,32 0,44 0,69


QN 0,48 0,61 1 0,69 0,46 0,49 0,72


PY 0,39 0,49 0,69 1 0,51 0,54 0,56



TN 0,30 0,32 0,46 0,51 1 0,47 0,35


MN 0,21 0,44 0,49 0,54 0,47 1 0,43


TTH 0,50 0,69 0,72 0,56 0,35 0,43 1


<i>Ghi chú: </i>


MB: Miền Bắc HT: Hà Tĩnh QN: Quảng Nam PY: Phú Yên


</div>
<span class='text_page_counter'>(126)</span><div class='page_container' data-page=126>

115


<i>Ghi chú: </i>


MB: Miền Bắc HT: Hà Tĩnh QN: Quảng Nam PY: Phú Yên


TN: Tây Nguyên MN: Miền Nam TTH: Thừa Thiên Huế


<b>Hình 3.3. Sơ đồ so sánh mức độ tƣơng đồng (Sorensen) về th nh phần lo i khu </b>
<b>hệ cá Thừa Thi n Huế v các khu hệ cá khác </b>


Kết quả đánh giá chỉ số tƣơng đồng về thành phần loài giữa khu hệ cá nội
địa Thừa Thiên Huế với các khu hệ cá lân cận đạt giá trị cao, dao động trong
khoảng từ 0,35 - 0,72. Trong đó, khu hệ cá nội địa Thừa Thiên Huế với khu hệ cá
Quảng Nam, có 154 lồi chung đạt giá trị tƣơng đồng cao nhất S = 0,72; tiếp đến
với khu hệ cá Hà Tĩnh có 143 loài chung, giá trị tƣơng đồng S = 0,68; với khu hệ cá
Phú n có 108 lồi chung đạt giá trị tƣơng đồng S = 0,56. Khi so sánh với 201 loài
cá của khu hệ cá miền Bắc có 91 lồi chung, đạt hệ số tƣơng đồng S = 0,50. Trong
tổng số 264 loài cá ở khu hệ cá miền Nam có 76 lồi chung, hệ số tƣơng đồng S =


0,43. Khi so sánh với 160 lồi cá sơng suối Tây Ngun, có 59 lồi chung đạt giá trị
tƣơng đồng S = 0,35. Đây là hai khu hệ có chỉ số tƣơng đồng về thành phần loài đạt
giá trị thấp nhất (bảng 3.18 và hình 3.3).


</div>
<span class='text_page_counter'>(127)</span><div class='page_container' data-page=127>

116


<i>Nhận xét: Thành phần loài khu hệ cá nội địa Thừa Thiên Huế có quan hệ rất </i>


tƣơng đồng với khu hệ cá Quảng Nam S = 0,72, tƣơng đồng với khu hệ cá Hà Tĩnh
S = 0,68, khá tƣơng đồng với khu hệ cá Phú Yên S = 0,56. Điều này cho thấy 4 khu
hệ cá này có điều kiện địa hình, địa lý tƣơng đồng nên thành phần loài trong chúng
giống nhau. Khi so sánh với khu hệ cá miền Bắc và khu hệ cá miền Nam, nhận thấy
khu hệ cá nội địa Thừa Thiên Huế tƣơng đồng với khu hệ cá miền Bắc S = 0,50 hơn
khu hệ cá miền Nam S = 0,43; mức độ tƣơng đồng thể hiện ở các loài cá khe suối
thuộc bộ cá Chép (Cyprinyformes) (phụ lục 5). Kết quả so sánh cũng cho thấy khu hệ
cá nội địa Thừa Thiên Huế và khu hệ cá Tây Nguyên rất khác nhau về thành phần
<b>loài, hệ số tƣơng đồng thấp S = 0,35, theo đó chứng minh đƣợc rằng sự khác nhau về </b>
về cấu trúc địa lý, nguồn gốc, thủy văn và khí hậu thì thành phần lồi cá khác nhau.


<b>3.3.3. Nhận xét tính chất địa lý động vật cá nƣớc ngọt Thừa Thi n Huế </b>


Trong tổng số 272 loài cá thu đƣợc ở Thừa Thiên Huế trong nghiên cứu này,
trừ 13 loài nhập nội (chiếm 4,78 %) và 19 loài nguồn gốc biển (chiếm 6,98 %), cịn
240 lồi phân bố theo yếu tố địa lý sau: 91 loài mang yếu tố phía Bắc Việt Nam
(chiếm 33,5 %), 77 lồi mang yếu tố phía Nam Việt Nam (chiếm 28,31 %), 66 loài
của khu vực nghiên cứu phân bố rộng (chiếm 24,26 %) và 05 loài đặc hữu (chiếm
1,83 %) (hình 3.4).


<b>Hình 3.4. Biểu đồ tỷ lệ về tính chất địa lý động v t trong th nh phần loài ở </b>
<b>khu hệ cá nội địa Thừa Thi n Huế </b>



33,5 %


28,31 %


24,26 %


2,21 %
4,78 %


6,98 %


Yếu tố phía Bắc Việt Nam
Yếu tố phía Nam Việt Nam
Loài phân bố rộng
Loài đặc hữu cho Thừa
Thiên Huế


</div>
<span class='text_page_counter'>(128)</span><div class='page_container' data-page=128>

117


Qua hình 3.4 cho thấy, tỷ lệ giữa các lồi có nguồn gốc phía Bắc Việt Nam
(91 loài) cao hơn so với các loài có nguồn gốc phía Nam Việt Nam (77 lồi). Nhƣ
vậy, khu hệ cá nội địa Thừa Thiên Huế có nguồn gốc Bắc Việt Nam - Hoa Nam
chiếm ƣu thế so với nguồn gốc Ấn Độ - Mã Lai, điều này cho thấy vị trí địa lý, điều
kiện khí hậu của KVNC tƣơng đồng với phân vùng địa lý phân bố cá nƣớc ngọt Bắc
Việt Nam - Hoa Nam. Mặt khác, trong 66 loài phân bố rộng xuất hiện tại KVNC,
yếu tố phía Bắc Việt Nam vẫn chiếm ƣu thế với 34 loài so với 22 lồi yếu tố phía
Nam Việt Nam.


<i><b>Nhận xét chung: Kết quả thu đƣợc khi nghiên cứu khu hệ cá nội địa Thừa </b></i>



Thiên Huế cho thấy:


1. Trong thành phần loài cá khu hệ Thừa Thiên Huế các loài mang yếu tố
phía Bắc Việt Nam nhiều nhất với tỉ lệ 33,5 % trong khi đó yếu tố phía Nam Việt
Nam là 28,31 %, kết quả này phản ánh tính chất chuyển tiếp của khu hệ. Mặt khác,
khu hệ cá nội địa Thừa Thiên Huế tƣơng đồng với khu hệ cá miền Bắc (S = 0,50),
xa với khu hệ cá phía Nam (S = 0,44) và khu hệ cá Tây Nguyên (S = 0,35) (bảng
3.18 và hình 3.3).


2. Về vị trí địa lý, các sông ở Thừa Thiên Huế đều chảy theo hƣớng từ Tây
sang Đông và đổ ra biển Đơng, thành phần lồi chủ yếu là các loài cá nƣớc ngọt
điển hình, bộ cá Chép chiếm ƣu thế về số lƣợng loài trong khu hệ; đặc điểm này
<b>giống với các sông ở Bắc và Trung Trung bộ, Việt Nam. </b>


Với những phân tích ở trên, chúng tôi cho rằng Khu hệ cá nội địa Thừa
Thiên Huế nằm trong khu phân bố chuyển tiếp cá nƣớc ngọt miền Trung, các loài
<b>mang yếu tố phía Bắc Việt Nam chiếm ƣu thế. </b>


<b>3.4. ĐA DẠNG SINH THÁI KHU HỆ CÁ NỘI ĐỊA THỪA THIÊN HUẾ </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(129)</span><div class='page_container' data-page=129>

118


Mặt khác, khu hệ cá nội địa Thừa Thiên Huế chịu ảnh hƣởng trực tiếp của chế độ
bán nhật triều không đều ở vùng hạ lƣu các sông và đầm phá, nhƣng lại có các khe
suối ở vùng thƣợng lƣu nơi có độ cao lớn, vùng nƣớc ngọt thật sự cùng đổ vào sơng
đã góp phần tạo nên những nét đặc trƣng thuỷ văn riêng biệt so với những thuỷ vực
khác. Đây là hai yếu tố sinh thái quan trọng đối với các loại hình thuỷ vực, tạo ra
những nhóm sinh vật có khả năng thích ứng cao. Sự khác nhau này khơng những
thể hiện về hình thái, sinh lý mà cịn cả về tập tính sinh học và sinh thái phân bố.



<b>3.4.1. Phân ố cá theo thủy vực </b>


<i><b>3.4 Phân bố theo các thủy vực nội địa </b></i>


Khu hệ cá nội địa Thừa Thiên Huế có các loại hình thủy vực chính gồm: sông,
suối; đầm, hồ, trằm, bàu, ao, ruộng; cửa sơng và đầm phá ven biển. Giữa các loại hình
thủy vực này có sự khác nhau về tính chất thủy lý, thủy hóa nhƣ: nhiệt độ, độ trong,
tốc độ dòng chảy, lƣợng oxy hòa tan, ánh sáng và độ mặn. Do vậy, thành phần loài cá
ở các thủy vực này thích nghi theo sinh cảnh và khá biến đổi về quần xã (phụ lục 1).


<b>Bảng 3.19. Số lƣợng lo i cá ở các thủy vực nội địa Thừa Thi n Huế </b>


<b>Stt </b> <b>Thủy vực </b> <b>Số lo i </b> <b>Stt </b> <b>Thủy vực </b> <b>Số lo i </b>


1 Sơng Ơ Lâu 105 8 Tam Giang - Cầu Hai 123


2 Sông Bồ 130 9 Đầm Lăng Cô 118


3 Sông Hƣơng 179 10 Vƣờn quốc gia Bạch Mã 63


4 Sông Nong 52 11 KBTTN Phong Điền 64


5 Sông Truồi 77 12 KBT Sao la 74


6 Sông Cầu Hai 64 13 Sông A Sáp 66


7 Sông Bù Lu 134


</div>
<span class='text_page_counter'>(130)</span><div class='page_container' data-page=130>

119



ven biển đã tạo điều kiện cho các lồi cá có nguồn gốc biển di nhập vào nên có số
lồi phong phú nhất và đƣợc xem nhƣ đại diện cho thủy vực dạng sông ở Thừa
Thiên Huế. Tiếp theo là sơng Bù Lu với 134 lồi (chiếm 49,26 %), thủy vực này
bao gồm khe suối vùng thƣợng lƣu, sông ở đồng bằng và cửa sông ven biển, song
diện tích lƣu vực nhỏ và ngắn; xếp thứ ba là sơng Bồ với 130 lồi (chiếm 47,79 %),
thủy vực này có hệ khe suối ở thƣợng lƣu đa dạng nên nhóm cá khe suối miền núi
phong phú, chiếm tị lệ cao trong thành phần lồi. Sơng Ơ Lâu xếp thứ tƣ với 105
lồi (chiếm 38,60 %); tƣơng tự nhƣ sơng Hƣơng và sông Bù Lu nhƣng do lƣu vực
nhỏ, vùng cửa sông không đổ trực tiếp ra biển (sông đổ vào đầm phá Tam Giang -
Cầu Hai ở phía Bắc thơng qua đập Cửa Lác) nên có số loài kém phong phú. Nghiên
cứu đã xác định đƣợc 123 loài cá (chiếm 45,22 %) ở đầm phá Tam Giang - Cầu Hai
và 118 loài cá (chiếm 43,38 %) ở đầm Lăng Cô. Đây là dạng thủy vực đặc trƣng của
Thừa Thiên Huế và miền Trung của Việt Nam, ở đầm phá có diễn ra sự giao lƣu và
trao đổi của các dòng nƣớc ngọt và mặn, nên hình thành mơi trƣờng sống rất đặc
trƣng với các nhóm cá nƣớc ngọt, nƣớc lợ và nhóm cá có nguồn gốc biển di nhập
vào. Tuy nhiên, số lồi có đƣợc ở hai thủy vực này ít hơn so với kết quả nghiên cứu
<i>trƣớc đây của Võ Văn Phú và cs. (1999, 2000) (đầm phá Tam Giang - Cầu Hai 171 </i>
lồi, đầm Lăng Cơ 151 lồi) do một số lồi khơng bắt gặp trong nghiên cứu này.
Nguyên nhân, do khai quá mức, nguồn nƣớc bị ô nhiễm, tác động của biến đổi khí
hậu, sự bồi lấp cửa biển và các đập ngăn mặn. Trong những năm trở lại đây cửa Tƣ
Hiền liên tục bị bồi lấp, ngăn cản sự lƣu thông nƣớc giữa đầm Cầu Hai và biển, kéo
theo môi trƣờng sống thay đổi theo hƣớng tiêu cực, dòng chảy thay đổi, nền đáy
nâng dần, cản trở con đƣờng di cƣ của một số lồi cá có tập tính di cƣ biển - sông,
sông - biển để kiếm mồi và sinh sản. Trong q trình nghiên cứu, chúng tơi khơng
thu đƣợc mẫu của một số lồi cá kinh tế trƣớc đây ở đầm Cầu Hai: cá Cháo biển


<i>(Elops saurus), cá Mòi cờ hoa (Clupanodon thrissa), cá Hồng ánh vàng (Lutjanus </i>
<i>fulviflamma) cá Căng đàn (Terapon theraps). Các thủy vực cịn lại có số lƣợng lồi </i>



</div>
<span class='text_page_counter'>(131)</span><div class='page_container' data-page=131>

120


vực này có diện tích lƣu vực nhỏ và chỉ phân bố ở vùng thƣợng lƣu hoặc ở vùng
đồng bằng nhỏ hẹp nên có số lồi kém phong phú.


<i><b>3.4 2 Phân bố theo thủy vực nước chảy </b></i>


Thủy vực nƣớc chảy gồm có suối và sơng. Các lồi cá phân bố ở dạng thủy
vực này cơ thể có cấu tạo thích nghi với điều kiện nƣớc chảy mạnh (hình thành giác
bám, cơ thể hình thủy lơi hoặc hình rắn), bơi lội giỏi; thích ứng với mơi trƣờng
nƣớc có nồng độ oxy hòa tan cao, pH dƣới trung tính hơi nghiêng về axit; muối
dinh dƣỡng nguồn gốc nitơ, phospho và silic; nguồn thức ăn chủ yếu là các loại tảo
và thực vật thủy sinh; cơ quan tiêu hóa phát triển, ruột dài.


- Suối vùng đầu nguồn với đặc điểm lòng suối hẹp, tốc độ dòng nƣớc chảy
nhanh, mạnh tạo thành thác, nền đáy là đá tảng lớn, lƣợng oxy hòa tan lớn, thƣờng
đạt mức bão hòa (9 mgO2/l). Thích nghi với mơi trƣờng này là các loài cá hình
<i>thành cơ quan giác bám miệng nhƣ cá Sứt môi (Garra orientalis) hay kiểu giác bám </i>
<i>vây ngực, vây bụng nhƣ các loài cá Đép (Sewellia), cá Vây bằng miền trung </i>


<i>(Annamia normani); cơ thể dạng thủy lôi nhƣ cá Sỉnh (Onychostoma gerlachi), cá </i>


<i>Sỉnh gai (Onychostoma laticeps); dạng rắn hoặc dạng mũi tên nhƣ cá Chình hoa </i>


<i>(Anguillia marmorata). </i>


- Vùng giữa nguồn và cuối nguồn có đặc điểm địa hình bằng phẳng hơn, lịng
suối rộng hơn, nền đáy là đá sỏi ở giữa lòng, ven bờ có đáy cát - bùn, ở các vực sâu
có đáy bùn; tốc độ dịng chảy chậm hơn so với vùng đầu nguồn, độ trong lớn nhìn
thấy đáy, ánh sáng và chế độ nhiệt ổn định, thực vật thủy sinh phát triển, giàu oxy.


Thích nghi với mơi trƣờng này có thể kể một số đại diện: cá loài thuộc giống cá Sao


<i>(Poropuntius), giống cá Cháo (Opsariichthys), giống cá Lúi (Osteochilus), cá Bỗng </i>
<i>(Spinibarbus denticulatus), cá Chày đất (Spinibarbus caldwelli). </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(132)</span><div class='page_container' data-page=132>

121


<i>carpio), cá Diếc (Carasius auratus), cá Rƣng (Carassioides acuminatus)… và một </i>


số lồi cá ni.


Kết quả nghiên cứu, đã xác định đƣợc ở dạng thủy vực này có 223 lồi (chiếm
81,98 % tổng số lồi KVNC). Trong đó số lồi chỉ phân bố ở sơng là 95 lồi, (chiếm
34,92 %); có 128 lồi phân bố ở suối (chiếm 47,05 %) (hình 3.7 và phụ lục 1).


<i><b>3.4 3 Phân bố theo thủy vực nước đứng, chảy ch m </b></i>


Dạng thủy vực này bao gồm sông ở đồng bằng, ao, hồ, ruộng và trằm, bàu
với đặc điểm dòng chảy chậm hoặc đứng; lƣợng mùn bã hữu cơ nhiều, độ trong
thấp, thiếu ánh sáng, có nồng độ oxy hịa tan thấp do sự oxy hóa các chất lơ lửng và
các phế thải hữu cơ. Đã xác định đƣợc ở dạng thủy vực này có 58 lồi (chiếm 21,32
%) (hình 3.7 và phụ lục 1). Các lồi cá sống trong mơi trƣờng này một số lồi có cơ
<i>quan hô hấp phụ: cá Rô (Anabas testudineus), cá Trê đen (Clarias fuscus), cá Chạch </i>
<i>bùn (Misgurnus anguillicaudatus), cá Quả (Channa striata), Lƣơn (Monopterus </i>


<i>albus)… một số lồi trong chúng có vây bụng dạng đĩa hút nhƣ các đại diện của họ </i>


cá Bống trắng (Gobiidae). Dạng thủy vực này còn tập trung một số loài cá nuôi,
<i>gồm: cá Chim trắng nƣớc ngọt (Piaractus brachypomus), cá Trôi ấn độ (Cirrhinus </i>



<i>mrigala), cá Trắm cỏ (Ctenopharyngodon idella), cá Mè trắng trung hoa </i>
<i>(Hypophthalmichthys molitrix), cá Chép (Cypirnus carpio), cá Trê phi (Clarias </i>
<i>garienpinus), các lồi trong giống cá Rơ phi (Oreochromis)… </i>


<i><b>3.4.1.4 Phân bố theo thủy vực đầm phá ven biển </b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(133)</span><div class='page_container' data-page=133>

122


<b>Hình 3.5. Biểu đồ số lo i cá phân ố ở các d ng thủy vực trong khu hệ cá </b>
<b>nội địa Thừa Thi n Huế </b>


<b>3.4.2. Phân ố các nhóm sinh thái cá theo nguồn gốc </b>


Cá phân bố ở các thủy vực nội địa bao gồm hai nhóm: cá nƣớc ngọt và cá chịu
đƣợc nồng độ muối cao hơn. Thành phần loài cá tại các khu vực cửa sông và đầm phá
(nƣớc lợ) chủ yếu là các loài cá có nguồn gốc biển và một phần ít các lồi cá có
nguồn gốc nƣớc ngọt. Đặc điểm nổi bật trong thành phần loài cá ở khu hệ cá nội địa
Thừa Thiên Huế gồm có 3 nhóm cá: nƣớc ngọt, cá nƣớc lợ (cá cửa sơng chính thức)
và nhóm cá biển di nhập. Do các thủy vực ở Thừa Thiên Huế nằm trên 3 dạng địa
hình miền núi, đồng bằng và ven biển. Khu vực thƣợng lƣu là nhóm cá nƣớc ngọt mà
đặc trƣng chủ yếu là các loài cá khe suối; khu vực đồng bằng bắt đầu có sự giao lƣu
giữa cá nƣớc ngọt và nƣớc mặn di cƣ (nhóm cá biển). Ở vùng đầm phá, cửa sông ven
biển là các lồi có nguồn gốc biển, số khác có nguồn gốc nƣớc ngọt đã thích nghi với
mơi trƣờng có nồng độ muối tăng (nƣớc lợ). Ngoài ra, trong thành phần lồi cịn có
nhóm cá di cƣ sơng - biển và biển - sông để sinh sản và kiếm mồi theo mùa. Trên cơ
sở danh lục thành phần loài thu thập đƣợc, đặc điểm phân bố của các loài cá đƣợc
điều tra trong quá trình thu mẫu và đối chiếu với các tài liệu đã công bố, chúng tơi
xác định đƣợc số lồi cá theo nguồn gốc đƣợc chia làm 04 nhóm(bảng 3.20).


0


50
100
150
200
250


128


95


223


58


123


</div>
<span class='text_page_counter'>(134)</span><div class='page_container' data-page=134>

123


<b>Bảng 3.20. Số lƣợng lo i của các nhóm cá theo nguồn gốc trong th nh phần </b>
<b>lo i ở khu hệ cá nội địa Thừa Thi n Huế </b>


<b>Stt </b> <b>Nhóm sinh thái cá </b> <b>Số lƣợng </b> <b>Nguồn </b>


1 Cá nƣớc ngọt 161 [9], [25], [26], [27], [106], [109], [111], [134],
[135], [143], [172], [178], [180], [184]


2 Cá nƣớc ngọt xâm nhập
xuống vùng cửa sông


22 [26], [27], [44], [62], [86], [178], [180], [184]



3 Cá nƣớc lợ (cá cửa sơng
<i>chính thức) </i>


93 [26], [27], [44], [55], [57], [62], [84], [85], [86],
[99], [178], [180], [184]


4 Cá biển 19 [26], [27], [44], [45], [46], [47], [54], [55], [62],
[77], [78], [85], [86], [91], [178], [180], [184]


<i><b>3.4.2.1. Cá nước ngọt </b></i>


Ở khu hệ cá nội địa Thừa Thiên Huế có 161 (chiếm 59,19 % tổng số lồi cá
trong KVNC) loài cá nƣớc ngọt xuất hiện thƣờng xuyên trong năm, phân bố ở các
vùng có nhiều khe suối với độ cao lớn, biến động nguồn nƣớc do dòng chảy mạnh,
<i>điển hình các lồi trong giống cá Sỉnh (Onychostoma), giống cá Sao (Poropuntius), </i>
<i>giống cá Cháo (Opsariichthys), giống cá Đép (Sewellia), giống cá Chạch suối </i>


<i>(Schitura), giống cá Ngựa (Tor), giống cá (Garra), giống cá (Spinibarbus)… Tuy </i>


nhiên, nhóm này cịn gặp các lồi thích ứng với nƣớc chảy chậm ở vùng đồng bằng,
<i>nhƣ: cá Chép (Cyprinus carpio), cá Diếc (Carasius auratus), cá Rƣng </i>


<i>(Carassioides acuminatus)... Môi trƣờng nƣớc ngọt có những đặc thù về sinh thái, địa </i>


lý và quá trình lịch sử hình thành tạo nên những nét đặc trƣng của khu hệ nhƣ: nhiệt
độ, độ mặn, nồng độ oxy hòa tan, ánh sáng, tốc độ dòng chảy và sự chuyển động của
khối nƣớc… đã phân hóa sự phân bố của các lồi cá có nguồn gốc nƣớc ngọt.


<i><b>3 4 2 2 Cá nước ngọt xâm nh p xuống vùng cửa sông </b></i>



Trong 161 lồi cá nƣớc ngọt có 22 lồi (chiếm 8,08 % tổng số loài cá trong
KVNC) xâm nhập xuống vùng cửa sông đến độ mặn trên dƣới 10 ‰ [86] vào mùa
<i>nƣớc lũ lụt sống trong môi trƣờng nƣớc lợ, đại diện điển hình: cá Dầy (Cyprinus </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(135)</span><div class='page_container' data-page=135>

124


<i>(Eleotris melanosoma), cá Bống trắng (Acanthogobius lactipes)… (bảng 3.1, bảng </i>


3.20 và phụ lục 1).


<i><b>3.4.2.3. Cá nước lợ (cá cửa sơng chính thức) </b></i>


Vùng cửa sơng và đầm phá ven biển là nơi giao lƣu giữa hai dịng nƣớc ngọt
và mặn. Mơi trƣờng sống ln có sự biến động về các yếu tố sinh thái, nhất là dao
động về độ mặn của nƣớc theo thời gian trong năm (theo mùa khí hậu), vào mùa
mƣa lũ có sự ngọt hóa, trong mùa khơ có sự mặn hóa, sự thay đổi này đã tạo nên nét
độc đáo và phong phú về thành phần loài thủy sinh vật trong đó có cá. Nhóm cá
nƣớc lợ thích ứng với sự thay đổi nồng độ muối nhanh, liên tục và biên độ dao động
độ muối lớn trong khoảng thời gian ngắn và trở thành cƣ dân chính thức của vùng.
Qua q trình nghiên cứu, chúng tơi bắt gặp những lồi thích ứng điều kiện thay đổi
của các yếu tố môi trƣờng với nồng độ muối biến đổi từ 2 - 32,4 ‰ (từ lợ nhạt đến
<b>lợ mặn) [86] và là nhóm chủ yếu cấu tạo nên thành phần lồi cá ở vùng cửa sơng và </b>
đầm phá. Ở nhóm sinh thái này đã xác định đƣợc 93 loài cá (chiếm 34,19 % tổng số
lồi cá KVNC), đây là nhóm cá chính thức của vùng cửa sông và đầm phá ở Thừa
Thiên Huế (bảng 3.1, bảng 3.20 và phụ lục 1). Các loài này phân bố rộng trong
<i>vùng cửa sông về mùa khô và mùa mƣa, điển hình: cá Bống thệ (Oxyurichthys </i>


<i>tentacularis), cá Bống mấu đai (Stenogobius genivittatus), cá Đối lá </i>
<i>(Osteomugil cunnesius), cá Đối mục (Mugil cephalus), cá Móm gai dài (Gerres </i>


<i>filamentosus), cá Móm gai ngắn (Gerres limbatus), cá Liệt mõm ngắn </i>
<i>(Leiognathus brevirostris), cá Liệt vân lƣng (Secutor ruconius)… Đây là nhóm cá </i>


có số lồi đơng nhất và có mặt gần nhƣ thƣờng xuyên trong thủy vực, góp phần chủ
yếu hình thành nên sản lƣợng khai thác của nghề cá ở Thừa Thiên Huế.


<i><b> 3.4.2.4. Cá biển </b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(136)</span><div class='page_container' data-page=136>

125


<i>puncticeps), cá Hồng chấm (Lutjanus johnii), cá Ong căng (Terapon jarbua), cá Đù </i>


<i>bạc (Pennahia argentata), cá Nâu (Scatophagus argus), cá Mú mắt (Epinephelus </i>


<i>maculatus)… </i>


Tuy nhiên, sự phân bố của các loài cá này cũng thay đổi theo mùa, vào mùa
mƣa do lƣợng mƣa đầu nguồn lớn, lƣu lƣợng nƣớc ngọt đổ về nhiều, các loài cá
nƣớc mặn bị đẩy lùi ra biển, ít gặp ở cửa sông và đầm phá. Nhƣng vào mùa khô
lƣợng mƣa ít, lƣu lƣợng nƣớc ngọt đổ về từ phía thƣợng nguồn không lớn, ngƣợc lại
do ảnh hƣởng của thuỷ triều nƣớc mặn có thể xâm nhập sâu làm cho nguồn nƣớc ở
các cửa sông và đầm phá bị mặn hố và lan rộng, các lồi cá nƣớc mặn có điều kiện
mở rộng vùng phân bố để kiếm ăn. Theo đó vào mùa khô sản lƣợng cá đánh bắt
đƣợc tăng lên, tỷ lệ cá gốc biển khá lớn góp phần hình thành nguồn lợi và sản lƣợng
khai thác cho cả vùng đầm phá, cửa sông ven biển.


<b>3.5. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN KT-XH </b>
<b>ĐẾN NGUỒN LỢI CÁ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PTBV </b>


<b>3.5.1. Giá trị nguồn lợi cá ở Thừa Thi n Huế </b>


<i><b>3.5.1.1. Giá trị sinh thái </b></i>


Cũng nhƣ các loài cá, cá nội địa Thừa Thiên Huế có một vai trị sinh thái
đáng kể. Trƣớc hết, nó là thành phần cơ bản của đa dạng sinh học, góp phần tạo nên
cấu trúc bền vững hệ sinh thái tự nhiên. Cá là một trong những động vật tiêu thụ ở
các bậc dinh dƣỡng khác nhau. Nhiều loài cá ăn phế thải hữu cơ, nguồn thức ăn dồi
<i>dào trong thủy vực nhƣ cá Chép (Cyprinus carpio), cá Diếc (Carassius auratus), cá </i>
<i>Cấn (Barbodes semifasiolatus), cá Bƣớm gai (Rhodeus spinalis) hoặc ăn thực vật </i>
<i>phù du, thực vật thủy sinh nhƣ cá Sứt mũi (Garra fuliginosa), cá Mại sọc (Rasbora </i>


<i>steineri), cá Sỉnh (Onychostoma laticeps), cá Bám đá (Sewellia lineolata), cá Rô phi </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(137)</span><div class='page_container' data-page=137>

126


<i>là cá Thát lát (Notopterus notopterus), cá Mƣơng (Hemiculter leucisculus), cá Đong </i>
<i>chấm (Puntius brives), cá Chạch hoa đốm tròn (Cobitis taenia), cá Chạch sông </i>


<i>(Mastecembelus armatus), cá Bống khe (Rhinogobius giurinus), cá Rơ đồng </i>
<i>(Anabas testudineus)… Đây là các lồi quan trọng trong việc điều khiển cân bằng </i>


sinh thái cho thủy vực. Ở những mức độ nhất định, các loài này đã đánh tỉa các
động vật bậc thấp nhằm tạo điều kiện cho tảo phát triển tạo nên năng suất sinh học
sơ cấp, đến lƣợt mình chúng ni dƣỡng đàn thủy sản khai thác (chủ yếu là cá) góp
phần hình thành sản lƣợng, tăng năng suất sinh học cho các thủy vực. Thêm vào đó,
bản thân chúng cịn hình thành đƣợc năng suất sinh học thứ cấp góp phần gia tăng
<i>nguồn lợi sinh học tự nhiên. Một số loài trong giống Garra, Sewellia và giống </i>


<i>Schistura đóng vai trị là sinh vật chỉ thị môi trƣờng. </i>


<i><b>3.5.1.2. Giá trị làm thực phẩm </b></i>



Cá là nguồn thực phẩm tồn diện, giàu đạm, có đầy đủ tất cả các axít amin
khơng thay thế. Vì thế, cá là thực phẩm thiết yếu, không thể thiếu đƣợc trong bữa ăn
hàng ngày của con ngƣời. Giá trị thực phẩm của cá rất lớn, nhất là vấn đề giải quyết
nguồn đạm và an toàn thực phẩm trên thế giới. Khi xảy ra nạn đói protein, ngƣời ta
nghĩ ngay đến nguồn lợi thủy vực, trong đó cá đóng vai trò chủ đạo. Giá trị kinh tế của
nguồn lợi thủy vực thể hiện ở tiềm năng khai thác và nuôi trồng rất lớn. Cá là một thực
phẩm tồn diện khơng những thể hiện đầy đủ 20 loại axít amin mà có hàm lƣợng các
axít amin khơng thay thế rất cao. Thịt cá có tỷ lệ đạm cao, tỷ lệ mỡ rất thấp nên ăn dễ
tiêu và khơng chán, có thể sử dụng liên tục hàng ngày. Cá cịn là thực phẩm dễ chế
biến, có thể ăn tƣơi, phơi khơ, đóng hộp, ƣớp lạnh, làm nƣớc mắm nên dễ vận chuyển
và phân phối đƣợc những cộng đồng dân cƣ xa biển, xa nguồn lợi thủy vực.


Hầu hết các loài ở khu hệ cá nội địa Thừa Thiên Huế đều đƣợc ngƣời dân sử
dụng làm thực phẩm, trừ 2 lồi cá có độc tố thuộc bộ cá Nóc (Tetraodontiformes) và
<i>cá Tỳ bà (Pterygoplichthys disjunctivus). </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(138)</span><div class='page_container' data-page=138>

127


(chiếm 14,71 % tổng số lồi của KVNC), trong đó có 15 lồi cá đƣợc ni trong các
ao hồ đầm, sơng; 08 lồi cá nhập nội nuôi.


<i><b>3.5.1.3. Giá trị àm cảnh, diệt bọ g y, sâu bệnh </b></i>


Việc nâng cao mức sống và phát triển văn hóa ngày càng cao của xã hội loài
ngƣời, gắn với những hoạt động vui chơi giải trí. Ở Việt Nam, một nƣớc đang phát
triển, mức sống cịn thấp, song việc ni các loài cá cảnh đã phát triển rộng khắp
trong cả nƣớc từ thành thị tới nông thôn.


- Dựa vào danh lục đã cơng bố các lồi cá nƣớc ngọt dùng làm cảnh của Mai


Đình Yên (1976, 1992), Võ Văn Chi (1993), Bộ Thủy sản (1996)… chúng tơi đã
thống kê đƣợc 46 lồi cá ở khu hệ cá nội địa Thừa Thiên Huế có thể đƣa vào ni
giải trí, làm cảnh và kinh doanh (bảng 3.9).


- Nhiều loài cá cảnh, cá nuôi và cá sống trong các thủy vực nƣớc ngọt tự
nhiên, có đặc tính ăn các ấu trùng cơn trùng, nhất là ấu trùng muỗi (Chironomidae)
làm giảm lƣợng côn trùng (muỗi) trƣởng thành gây hại. Do vậy, nhiều loài cá đƣợc
dùng vào việc diệt ấu trùng muỗi, bọ gậy chống bệnh sốt rét và một số bệnh sốt xuất
huyết hiện nay nhất là những loài cá sống ở vùng núi cao. Ƣu điểm đáng kể của
phƣơng pháp sinh học này thể hiện ở chỗ không gây ô nhiễm môi trƣờng, giá thành
rẻ, hiệu quả kinh tế…


Bên cạnh ăn các dạng ấu trùng để phịng trừ bệnh dịch, các lồi cá cịn đƣợc
sử dụng để phịng trừ sâu bệnh cho nơng nghiệp, lâm nghiệp. Một số loài: cá Chép


<i>(Cyprinus carpio), cá Rô đồng (Anabas testudineus), cá Rô phi vằn (Oreochromis </i>
<i>niloticus)… ăn các lồi sâu hại lúa. </i>


Nghề ni cá ruộng lúa ở một số địa phƣơng có diện tích ruộng trũng vùng
Phú Vang, Phú Lộc và Phong Điền tỉnh Thừa Thiên Huế đã khai thác đƣợc tập tính
dinh dƣỡng của một số lồi cá ăn cơn trùng, ấu trùng muỗi, nhuyễn thể đã mang lại
<i>hiệu quả. Việc phát triển mơ hình ni kết hợp: cá Trê phi (Clarias garienpinus), cá </i>
<i>Chép (Cyprinus carpio), cá Trắm cỏ (Ctenopharyngodon idella)... với trồng lúa là </i>
biện pháp đấu tranh sinh học an toàn giúp giảm trừ sinh vật ngoại lai xâm hại.


<i><b>3.5.1.4 Giá trị đối với nuôi trồng thủy sản </b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(139)</span><div class='page_container' data-page=139>

128


<i>nguồn gốc tự nhiên nhƣ: Cá Chày đất (Squaliobarbus curriculus), cá Chạch bùn </i>



<i>(Misgurnus anguillicaudatus), cá Nheo (Silurus asotus), cá Trê đen (Clarias </i>
<i>fuscus), Lƣơn đồng (Monopterus albus), cá Chạch sông (Mastacembelus armatus), </i>


<i>cá Ong căng (Terapon jarbua), cá Dìa cơng (Siganus guttatus), cá Nâu </i>


<i>(Scatophagus argus), cá Chẽm (Lates calcarifer), cá Mú sao (Epinephelus </i>
<i> ongispinis)… Các loài cá nhập nội đã đƣợc nuôi phổ biến nhƣ: Cá Trắm cỏ </i>
<i>(Ctenopharyngodon idellus), cá Mè trắng trung hoa (Hypophthalmichthys molitrix), </i>


<i>cá Mè hoa (Hypophthalmichthys nobilis), cá Trôi ấn độ (Cirrhinus mrigala), cá Rô </i>
<i>phi vằn (Oreochromis niloticus)… Là những đối tƣợng nuôi quan trọng giúp đem </i>
lại nguồn lợi kinh tế cho ngƣời dân và có vai trị thay đổi cơ cấu vật nuôi ngành
nuôi trồng thủy sản của địa phƣơng.


<i><b>3.5.1.5. Giá trị khoa học </b></i>


Việt Nam là trung tâm đa dạng thành phần lồi động thực vật, trong đó có
nhiều lồi q, hiếm, đặc hữu. Thừa Thiên Huế với Vƣờn quốc gia Bạch Mã, Khu
bảo tồn thiên nhiên Phong Điền, Khu bảo tồn Sao la, giải Hành lang xanh, có hệ
đầm phá Tam Giang - Cầu Hai đặc trƣng và rộng nhất Đông Nam Á cũng đƣợc
đánh giá là có tính đa dạng sinh học cao với thành phần loài rất đa dạng và phong
phú của Việt Nam trong đó có cá. Trong 272 lồi cá nội địa thuộc nghiên cứu này,
có 17 lồi có tên trong SĐVN (2007), 04 lồi có tên trong Phụ lục II của Cơng ƣớc
CITES (2016), 193 lồi có tên trong Danh lục Đỏ thế giới IUCN (2016) và 25 lồi
có tên trong Quyết định 82/2008/QĐ-BNNPTNT và Thông tƣ
01/2011/TT-BNNPTNT của Bộ nông nghiệp và Phát triển nơng thơn. Một số lồi có giá trị nhƣ:
<i>cá Bám đá (Sewellia albisuera), cá Chạch suối huế (Schistura spiloptera), cá Bống </i>
<i>bớp (Bostrychus sinensis) ở phân hạng bảo tồn rất nguy cấp (CR), cá Mòi cờ hoa </i>



<i>(Clupanodon thrissa) và cá Chuối suối (Channa maculata) ở phân hạng nguy cấp </i>


<i>(EN); các loài cá Cháo biển (Elops saurus), cá Cháo lớn (Megalops cyprinoides), cá </i>
<i>Mòi đƣờng (Albula vulpes), cá Chình hoa (Anguilla marmorata), cá Mịi khơng </i>
<i>răng (Anodontostoma chacunda), cá Mòi cờ chấm (Konosirus punctatus), cá Mòi </i>
<i>mõm tròn (Nematalosa nasus), cá Măng sữa (Chanos chanos), cá Măng </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(140)</span><div class='page_container' data-page=140>

129


học loài và nguồn gen quý hiếm cao, cá nội địa Thừa Thiên Huế sẽ đóng góp vào
nguồn tƣ liệu quý, có giá trị cho khoa học, bảo tồn đa dạng sinh học nguồn gen, loài
và sinh cảnh; ở các Khu bảo tồn loài - sinh cảnh (Vƣờn quốc gia, KBTTN, KBT
lồi) là nơi thích hợp cho việc học tập, nghiên cứu khoa hoc; nghiên cứu và chuyển
giao công nghệ trong sinh sản, nuôi thƣơng phẩm nguồn lợi cá; du lịch trải nghiệm.


Một số loài cá quý hiếm, có giá trị cao về mặt kinh tế, có khả năng cho sinh
sản nhân tạo, di nhập, thuần hóa và nhân giống góp phần làm đa dạng nguồn gen
cho hoạt động bảo tồn, làm phong phú nguồn giống cho nghề nuôi trồng thủy sản
hiện tại và trong tƣơng lai. Một số lồi cá có thể xây dựng quy trình gây ni và
<i>sinh sản nhân tạo: cá Sỉnh gai (Onychostoma laticeps), cá Sao </i>


<i>(Poropuntius deauratus), cá Chày đất (Spinibarbus caldwelli), cá Chạch sông </i>
<i>(Mastacembelus armatus), cá Leo (Wallago attu), cá Ong căng (Terapon jarbua), </i>


<i>cá Dìa công (Siganus guttatus), cá Nâu (Scatophagus argus), cá Mú cỏ </i>


<i>(Epinephelus bruneus)… </i>


Ngồi ra, các lồi cá ni đã đƣợc thuần hóa từ các lồi cá hoang dã và dần
dần phát tán ra các thủy vực tự nhiên. Giá trị nguồn gen không chỉ dừng lại ở hiện


tại mà là tiềm năng lớn cho khoa học, nguồn gen này có ý nghĩa khơng chỉ về mặt
sinh thái, kinh tế dân sinh mà cịn có giá trị về mặt dƣợc liệu, làm cảnh. Điều này rất
cần thiết khi đời sống xã hội con ngƣời ngày càng cao, càng văn minh.


<b>3.5.2. Tác động của việc quy ho ch thủy điện đến nguồn lợi cá </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(141)</span><div class='page_container' data-page=141>

130


<b>Bảng 3.21. Danh sách các nh máy thủy điện ở Thừa Thi n Huế </b>


<b>Stt </b> <b>Tên nhà máy </b>


<b>thủy điện </b> <b>Sông, suối </b>


<b>C ng suất </b>
<b>(MW) </b>


<b>Tỷ lệ </b>
<b>(%) </b>


1 A Lƣới Sông A Sáp, sông Bồ 170 39,42


2 Hƣơng Điền Sông Bồ, sông Hƣơng 81 18,78


3 Bình Điền Sơng Hữu Trạch, sông Hƣơng 44 10,20


4 Tả Trạch Sông Tả Trạch 21 4,87


5 A Rồng Sơng Bồ (Thƣợng nguồn, nhánh A Roàng, suối A Lung) 7,2 1,66
6 A Lin B1 Suối A Lin thƣợng nguồn sông Bồ, sơng Ơ Lâu 44 10,20


7 A Lin B2 Suối A Lin thƣợng nguồn sông Bồ, sơng Ơ Lâu 20 4,63
8 Rào Trăng 3 Sông Rào Trăng, sông Bồ, sông Hƣơng 14 3,24
9 Rào Trăng 4 Sông Rào Trăng, sông Bồ, sông Hƣơng 13 3,01
10 Thƣợng nhật Thƣợng nguồn sông Tả Trạch, sông Bồ, sông Hƣơng 6 1,39
11 Thƣợng Lộ Sông Ba Ran (khe Đá Mài) thƣợng nguồn sông Tả Trạch 8 1,85
12 A Lin thƣợng Suối Hu, nhánh cấp I của sông A Lin 3 0,69


Tổng cộng 431,2


<i>Nguồn: o c o số 104/ C-UBND ngày 31/8/2012 c a U N tỉnh Thừa Thiên Huế </i>


Các dự án thủy điện đã bao phủ gần nhƣ khắp các cánh rừng ở phía Tây của
Thừa Thiên Huế; việc chặn dịng ngăn sơng, suối làm nƣớc dâng mất phần lớn lƣu
vực, rừng đầu nguồn cả phần Đông và Tây Trƣờng Sơn thuộc địa bàn Thừa Thiên
Huế (các thủy điện A Lin, Rào Trăng đều lấy nƣớc từ sƣờn Tây của dãy Trƣờng
Sơn thông qua hệ thống ống dẫn xuyên núi dài 7 - 10 km).


Mặc dù các dự án thủy điện đều đƣợc cho rằng sẽ có những tác động và ảnh
hƣởng tiêu cực, đặc biệt là những ảnh hƣởng đến dòng chảy, phù sa và dinh dƣỡng,
tác động đến sản lƣợng thủy sản và sinh kế của ngƣời dân ven sông, nhƣng do
nhiệm vụ chính trị và phát triển kinh tế nên việc xây dựng thủy điện trên lƣu vực
các sông ở Thừa Thiên Huế vẫn đƣợc chính quyền cũng nhƣ các nhà đầu tƣ thực
hiện xây dựng các nhà máy khai thác nguồn năng lƣợng này. Tác động đến nguồn
lợi cá của các nhà máy thủy điện đƣợc nhận diện nhƣ sau:


<i>1 T ch c c: Nhà máy thủy điện chặn dịng, tích nƣớc hình thành hồ chứa bán </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(142)</span><div class='page_container' data-page=142>

131


vùng cửa sông ven biển nƣớc mặn sẽ xâm nhập sâu vào nội địa tạo điều kiện cho


các lồi cá có nguồn gốc biển đi sâu vào nội địa (theo thủy triều) góp phần làm tăng
đa dạng thành phần lồi cá nội địa. Mặt khác, do tích nƣớc tạo các hồ chứa đã làm
nguồn hữu cơ từ thực vật phân hủy tạo ra nguồn dinh dƣỡng cho thủy vực. Theo đó,
cá và các lồi thực vật nổi, động vật nổi, động vật đáy cũng phát triển phong phú.


<i>2 Tiêu c c: </i>


- Việc chặn dịng, tích nƣớc làm dòng chảy yếu, lƣu lƣợng nhỏ, lƣợng phù sa
giảm làm suy giảm các loài sinh vật đáy. Ở hạ lƣu vùng cửa sông ven biển nƣớc mặn
sẽ xâm nhập sâu vào nội địa trong giữa, cuối mùa khô và sẽ kéo dài trong nửa đầu
mùa mƣa khi chƣa có lũ về. Khơng có nƣớc lũ, khơng có vùng ngập vào đầu mùa
mƣa, nhiều lồi cá nƣớc ngọt ở đồng bằng mất bãi đẻ vào mùa sinh sản. Vùng ngập lũ
sẽ thu hẹp về diện tích, rút ngắn thời gian ngập lũ, nƣớc lũ nghèo chất dinh dƣỡng, cơ
sở thức ăn trong thủy vực nghèo nàn, các quần thể cá sẽ giảm sút về số lƣợng.


- Nhiều loài cá di cƣ lên trung, thƣợng lƣu để sinh sống, kiếm mồi và sinh
<i>sản, khi bị chặn dịng (các lồi trong giống cá Chình - Anguilla), khơng lên đƣợc </i>
những vùng sinh thái để thực hiện chức năng sinh học trong đời sống cá thể sẽ dẫn
đến suy giảm nguồn lợi, trong tƣơng lai không xa sẽ nguy cơ tuyệt chủng. Nhất là
các loài cá quý hiếm, các lồi có giá trị đối với đa dạng sinh học và các lồi góp
phần hình thành sản lƣợng cho nghề cá Thừa Thiên Huế.


- Vùng cửa sông ven biển không đƣợc cung cấp nhiều phù sa, rừng ngập
mặn sẽ không phát triển, bờ biển bị xói lỡ, xâm lấn vào đất liền; sinh vật vùng biển
ven bờ, cửa sông giảm sinh khối và trở thành vùng biển nghèo. Việc thay đổi dịng
(dịng chảy nƣớc ngọt ít vào mùa khơ) đã làm cho vùng cửa sông ven biển và đầm
phá ngày càng bị mặn hóa, dẫn đến thành phần lồi thực vật là thức ăn cho cá nghèo
(khơng có lồi nƣớc ngọt và nƣớc lợ) lâu dài sẽ suy giảm nguồn lợi cá ở hệ sinh thái
đƣợc đánh giá có thành phần lồi cá phong phú nhất trong các thủy vực.



<b>3.5.3. Tác động của các hệ thống c ng tr nh thủy lợi, đ ao </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(143)</span><div class='page_container' data-page=143>

132


Thiên Huế ban hành Quyết định số 1068/QĐ-UBND về việc quy hoạch tổng thể phát
triển thủy lợi tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2020. Theo đó
tồn Tỉnh đƣợc phân thành 04 vùng thủy lợi: Vùng lƣu vực sông Ô Lâu; Vùng lƣu
vực sông Hƣơng và phụ cận đƣợc chia thành 7 tiểu vùng; Vùng Nam Phú Lộc; Vùng
sông A Sáp lợi dụng tổng hợp hồ thủy điện A Sáp và các thủy điện vừa và nhỏ. Đi
kèm với các cơng trình này là các cống, mƣơng nội bộ nhỏ; các trạm bơm điện lớn và
vừa để chủ động tƣới tiêu.


Quá trình kiểm soát lũ, ngăn mặn và xả lũ sẽ gây ra sự xáo trộn và thay đổi
đột ngột về môi trƣờng, gây ra tác động không nhỏ với các quần thể sinh vật trong
Hệ sinh thái, trong đó có cá. Ví dụ khi xả các đập ngăn mặn Cửa Lác và Thảo Long,
các quần thể thủy sinh vật ở vùng ngọt (phía trên cống đập) sẽ “bị cuốn trôi thụ
động” theo dòng nƣớc vào vùng nƣớc lợ, mặn dẫn đến bị chết hàng loạt cá thể tại
vùng cửa sông ven biển. Ngƣợc lại khi thủy triều lên, các quần thể ở vùng nƣớc
mặn, lợ cửa sông ven biển và đầm phá theo thủy triều đi vào vùng trên cống đập và
sau đó khi cửa đập bị ngăn lại, chúng cũng sẽ bị chết ở vùng ngọt (hình 3.7).


(a) - đập Cửa Lác (b) - đập Thảo Long


<b>Hình 3.6. Đập Cửa Lác v đập Thảo Long ở Thừa Thi n Huế </b>


Các cơng trình đập ngăn mặn cịn tạo ra các tiểu vùng sinh thái khơng có lợi
cho một số nhóm lồi rộng muối ở vùng cửa sông ven biển và đầm phá (nguồn nƣớc
không đƣợc trao đổi dẫn đến nguồn dinh dƣỡng suy giảm). Đây cũng là một nguyên
nhân làm suy giảm sản lƣợng khai thác.



</div>
<span class='text_page_counter'>(144)</span><div class='page_container' data-page=144>

133


bao, bên trong cịn có các hệ thống kênh trục cấp 1 và cấp 2, hệ thống kênh đào đã
đƣợc xây dựng trên phạm vi toàn Tỉnh. Hệ thống đê này hồn thành sẽ ảnh hƣởng
đến nhóm lồi cá rộng muối, các loài mà trong đời sống có giai đoạn di cƣ vào
trong nội địa, làm suy giảm mức độ phong phú loài, giảm đa dạng sinh học và dẫn
đến giảm năng suất khai thác thủy sản.


Nguồn lợi cá có nguồn gốc nƣớc ngọt vào ruộng, ao, trằm bàu và các vùng
ngập lũ ở hạ lƣu (Phong Điền, Quảng Điền, Phú Vang và Phú Lộc) chủ yếu vào mùa
lũ, thơng qua hệ thống các sơng: Ơ Lâu, Bồ, Hƣơng, Nong, Truồi, Cầu Hai cùng với
hệ thống kênh mƣơng tự nhiên và nhân tạo chằng chịt. Vì vậy, các cơng trình thủy
lợi, thủy điện, đê bao, đập ngăn là những yếu tố làm cản trở đến quá trình di cƣ của
các lồi cá và dẫn đến sự giảm sút sản lƣợng đánh bắt giảm khả năng sinh sản, kiếm
mồi của nhiều loài. Vào mùa lũ, các hệ thống cơng trình thủy lợi ngăn lũ tác động đến
các loài di cƣ kiếm ăn, di cƣ sinh sản nhƣ cá Chình, cá Mịi. Đến cuối mùa lũ, các hệ
thống cống vận hành để xả lũ gây ảnh hƣởng đến các lồi có tập tính di cƣ do tốc độ
dịng chảy rất mạnh, khơng thể di cƣ ngƣợc dòng lên thƣợng nguồn.


<b>3.5.4. Phƣơng thức khai thác v sử dụng nguồn lợi thủy sản </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(145)</span><div class='page_container' data-page=145>

134


<b>Bảng 3.22. Các lo i ngƣ cụ v năng suất nh quân khai thác thủy sản </b>
<b>ở Thừa Thi n Huế </b>


<b>Stt </b> <b>Ngƣ cụ </b>


<b>Tần suất </b>



<b>ho t động </b> <b>Sản lƣợng </b>


Tên gọi Số lƣợng Đơn vị tính Lần/năm Kg/lần/ngƣ cụ Sản lƣợng (tấn/năm)


1 Sáo 1.929 Trộ 250 6 - 8 1.417,4 - 1.876


2 Lƣới đáy 2.874 Vàng 280 7 - 11 1.062,2 - 1.524,4


3 Rê mắt lớn 1.417 Vàng 230 6 - 8 775,1 - 1.050,2


4 Rê mắt nhỏ 1.987 Vàng 200 4 - 6 497,4 - 646,1


5 Lƣới bén 1.850 Vàng 200 4 - 6 450,0 - 775,0


6 Rớ Giàn 373 Vàng 200 4 - 6 234,6 - 359,1


7 Lƣới rùng 129 Vàng 60 20 - 25 16,7 - 23,1


8 Nò 711 Trộ 30 35 - 50 261,7 - 282,2


9 Te máy 489 Cái 40 40 - 70 373,4 - 589,0


Tổng 11.759 1.490 126 - 190 5.088,5 - 7.125,1


<i>Nguồn: Số i u i u tra, năm 2016 </i>


Phƣơng tiện khai thác cá của ngƣời dân trong KVNC rất phong phú, đánh
bắt bằng nhiều phƣơng tiện, cách đánh khác nhau (bảng 3.22). Qua thực tế điều tra
tại các hộ gia đình làm nghề đánh cá có ít nhất hai phƣơng tiện đánh bắt cá trở lên.
Ở trung và hạ lƣu, 100 % các gia đình đánh cá đều có thuyền, nhƣng chủ yếu là


thuyền thủ cơng, chỉ có vùng cửa sơng và đầm phá có 30 % số hộ có thuyền máy
công suất ≤ 20 CV. Một số hộ gia đình có kinh nghiệm đánh cá lâu đời, họ có
phƣơng pháp và tiền vốn làm Đăng, Rớ giàn, Chum (Cây gỗ, tre; thuyền cũ hỏng
làm nơi dụ cá đến ở, sinh sản) vì vậy hiệu quả khai thác cao hơn. Tỷ lệ hộ dân sử
dụng kích điện đánh cá phổ biến và công khai, ở vùng trung lƣu và thƣợng lƣu tỷ lệ
sử dụng kích điện cao hơn (chiếm 90 %). Những năm gần đây ở trung lƣu và hạ lƣu
phát triển phƣơng tiện đánh bắt bằng Nị/Lờ do Trung Quốc sản xuất mang tính tận
diệt. Tất cả các hộ tham gia đánh cá đều sử dụng lƣới có mắt lƣới nhỏ (a1 - a2),
ngồi ra cịn sử dụng các phƣơng tiện khác nhƣ câu, đắp đá chặn dòng thả bã độc,
lặn bắn ở các suối vùng thƣợng lƣu.


</div>
<span class='text_page_counter'>(146)</span><div class='page_container' data-page=146>

135


kg/giờ, thƣợng lƣu chỉ đạt 0,5 kg/giờ; giữa các ngƣ cụ đánh bắt và sản lƣợng khai
thác cũng khác nhau, qua điều tra ở Thừa Thiên Huế ngƣ cụ sáo và lƣới đáy cho sản
lƣợng khai thác cao nhất, 1.417,4 - 1.876 tấn/năm đối với sáo, 1.062,2 - 1.524,4
tấn/năm đối với lƣới đáy (bảng 3.22)


Đối với ngƣời dân vùng hạ lƣu đánh bắt cá đem lại nguồn thu nhập chính
cho gia đình. Qua phỏng vấn, thu nhập từ đánh cá chiếm khá cao tổng thu nhập
(một số hộ gia đình thu nhập 100 % từ đánh cá). Trong khi các hộ đánh cá ở thƣợng
lƣu chủ yếu phục vụ nhu cầu thực phẩm hàng ngày, số lƣợng các hộ đem bán rất ít.


<b>3.5.5. Nguy n nhân suy giảm nguồn lợi </b>


<i><b>3.5.5.1. Sử dụng các phương tiện khai thác mang tính hủy diệt </b></i>


Việc sử dụng các phƣơng tiện khai thác mang tính hủy diệt nguồn lợi thủy
sản rất phổ biến trong khu vực nghiên cứu nhƣ: kích điện, lƣới mắt nhỏ, Nị, lƣới
kéo kết hợp kích điện…



Qua phỏng vấn ngƣời dân sống ở vùng đệm Vƣờn quốc gia Bạch Mã,
KBTTN Phong Điền, Khu bảo tồn Sao la, Hành lang xanh không biết hoặc không
đƣợc tuyên truyền về các lồi cá q hiếm có tên trong Sách đỏ Việt Nam (2007)
đƣợc bảo tồn. Điều này có ảnh hƣởng đến nhận thức của ngƣời dân trong công tác
bảo tồn, bảo vệ các lồi cá q hiếm nói riêng và nguồn lợi thủy sản nói chung. Sử
dụng các phƣơng tiện khai thác mang tính hủy diệt và áp lực khai thác quá mức làm
suy giảm mạnh mẽ về số lƣợng và thành phần các loài cá ở khu vực nghiên cứu, ảnh
hƣởng đến đa dạng sinh học.


<i><b>3.5.5.2. Áp lực khai thác quá mức </b></i>


Qua số liệu thống kê của sở Nông nghiệp và Phát triển Nơng thơn tỉnh Thừa
Thiên Huế năm 2016, bình quân 01 ha mặt nƣớc có 07 ngƣời dân và 04 loại ngƣ cụ
khác nhau; 20 ha mặt nƣớc có 04 thuyền máy, 08 thuyền chèo tay hoạt động khai
thác thủy sản. Hoạt động khai thác vùng cửa sông ven biển với các nghề lƣới kéo,
lƣới rê, lƣới đăng, khoảng cách di chuyển vùng đánh bắt xa, thời gian đánh bắt kéo
dài, là nguyên nhân gây sức ép lớn đến nguồn lợi thủy sản vùng hạ lƣu cửa sông và
đầm phá. Bên cạnh đó số lƣợng thuyền thủ cơng khai thác nội đồng tăng, ngƣ cụ
khai thác gồm: lƣới đáy, rê mắt nhỏ, kích điện.


</div>
<span class='text_page_counter'>(147)</span><div class='page_container' data-page=147>

136


đánh bắt cá nhằm giải quyết nhu cầu thực phẩm trong gia đình. Nhƣng phƣơng tiện
đánh bắt chủ yếu dùng kích điện, bã độc, lƣới mắt nhỏ, vị trí đánh bắt lặp lại nhiều
lần, vùng nƣớc khai thác nông, nhỏ hẹp là những nguyên nhân làm cho nguồn lợi cá
bị suy giảm.


<i><b>3.5.5.3. Ảnh hưởng của Biến đổi khí h u </b></i>



Biến đổi khí hậu ảnh hƣởng đến nhóm cá nƣớc lợ, mặn phân bố ở vùng cửa
sông ven biển và đầm phá đƣợc nhận diện theo hai hƣớng gián tiếp và trực tiếp


<i>- Ảnh h ng gián tiếp: Trong q trình tiến hóa bờ biển, sóng và dịng chảy </i>


do nó sinh ra là nguồn năng lƣợng chủ yếu và quan trọng nhất quyết định tới xói lở
hay bồi tụ tại một đoạn bờ cụ thể. Biến đổi khí hậu có ảnh hƣởng rất lớn đến hoạt
động xói lở bờ biển, thể hiện ở sự gia tăng năng lƣợng của sóng và gây ra mực nƣớc
biển dâng. Mực nƣớc biển dâng, ngồi việc làm tăng cƣờng độ xói lở, cịn làm ngập
thụ động nhiều vùng đất thấp ven biển làm mất rừng ngập mặn, thảm cỏ biển, rạn
san hô; đặc biệt làm phá vỡ “mối liên kết sinh thái: Rạn san hô - thảm rong, cỏ biển
- rừng ngập mặn - nội địa”, đây là nơi diễn ra các hoạt động sống chủ yếu nhƣ tìm
kiếm thức ăn, nơi trú ẩn và bãi đẻ của các lồi cá rộng muối. Trong vịng đời của
một số lớn các loài cá có một hoặc nhiều giai đoạn bắt buộc phải sống trong các
<i>vùng nƣớc nơng, cửa sơng có rừng ngập mặn. Cá Đối lá (Osteomugil cunnesius) có </i>
tập tính đẻ ngồi biển, sau đó con non theo nƣớc triều đi vào rừng ngập mặn, cửa
sông và đầm phá; thức ăn chủ yếu là mùn bã hữu cơ phân hủy từ cây rừng ngập
mặn. Ngƣời ta thƣờng gặp từng đàn cá Đối lá, có khi với số lƣợng rất lớn trong các
vùng rừng ngập mặn.


<i>- Tr c tiếp: Thay đổi tính chất thủy lý, thủy hóa của mơi trƣờng nƣớc. Nƣớc </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(148)</span><div class='page_container' data-page=148>

137


theo hƣớng bất lợi cho một số loài cá. Nƣớc biển dâng làm thay đổi động lực biển
gây hiện tƣợng xâm thực và nhấn chìm hồn tồn các bãi triều nơi sinh sống của đa
số các loài thủy sinh vật ven biển trong đó có cá, gián tiếp tác động đến nguồn lợi cá.


Sự ảnh hƣởng trực tiếp và gián tiếp của Biến đổi khí hậu đến nguồn lợi cá sẽ
ảnh hƣởng quan trọng đến sinh kế cộng đồng nhất là đối với một tỉnh ven biển mà


nghề khai thác và nuôi trồng thủy sản chiếm 50 % nhân lực lao động nông nghiệp.


Một số loài cá không thu đƣợc mẫu trong nghiên cứu này do nhiều nguyên
nhân, trong đó có thể có nguyên nhân do tác động của Biến đổi khí hậu, các lồi trong
<i>họ cá Chình biển (Congridae), cá Mịi khơng răng (Anodontostoma chacunda), cá Mòi </i>
<i>cờ hoa (Clupanodon thrissa), cá Lẹp hàm dài (Thryssa setirostris)... </i>


<i><b>3.5.5.4. Các nguyên nhân khác </b></i>


Diện tích rừng đặc dụng và rừng phòng hộ ở khu vực nghiên cứu giảm, diện
tích rừng trồng chiếm tỉ lệ lớn. Diện tích rừng tự nhiên giảm là một trong những
nguyên nhân làm ảnh hƣởng đến khả năng chống xói mịn, giữ nƣớc của rừng, điều
này ảnh hƣởng gián tiếp đến lƣu lƣợng nƣớc theo mùa của các sông.


Ý thức của ngƣời dân trong cơng tác bảo vệ, giữ gìn mơi trƣờng sống, bảo vệ
nguồn lợi thủy sản còn thấp. Trách nhiệm kiểm sốt của chính quyền, các hình thức
xử phạt còn chƣa nghiêm khắc, chƣa thƣờng xuyên, nên tác dụng ngăn chặn kịp thời
các hành vi khai thác trái phép đối với cá còn yếu. Bên cạnh đó, cơng tác tun
truyền giáo dục ý thức bảo vệ môi trƣờng, bảo vệ nguồn lợi thủy sản chƣa đƣợc
thực hiện bài bản và thƣờng xuyên. Nghề khai thác cá tại khu vực nghiên cứu còn
mang tính chất manh mún tự phát, theo truyền thống gia đình.


Tất cả những nguyên nhân trên đã và đang làm cho sản lƣợng cá ở khu hệ cá
nội địa Thừa Thiên Huế ngày càng bị giảm sút mạnh mẽ.


<b>3.5.6. Đề xuất các iện pháp ảo tồn v phát triển nguồn lợi cá </b>
<i><b>3.5.6.1. Quản lý và khai thác hợp lý nguồn lợi cá </b></i>


<i>- Nh ng oài u tiên o tồn: Chúng tôi đề nghị ƣu tiên bảo tồn 08 loài: cá </i>
<i>Mòi cờ hoa (Clupanodon thrissa), cá Mòi cờ chấm (Konosirus punctatus), cá Mòi </i>


<i>mõm tròn (Nematalosa nasus), cá Chình hoa (Anguilla marmorata), cá Cháo lớn </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(149)</span><div class='page_container' data-page=149>

138


<i>(Hemibagrus centralus), cá Bống bớp (Bostrychus sinensis). Trong nghiên cứu này </i>


chỉ gặp từ 1 - 2 cá thể mỗi lồi, hoặc khơng gặp lại trong nhiều năm. Đây cũng chính
là các lồi cá có tên trong Sách đỏ Việt Nam (2007) và QĐ 82/2008 của Bộ
NNPTNT.


<i>- H n chế nh t vào mùa sinh s n, trên ờng i c sinh s n, c con c c </i>


<i>loài cá: cá Cháo biển (Elops saurus), cá Mòi đƣờng (Albula vulpes), cá Sỉnh gai </i>
<i>(Onychostoma laticeps), cá Chày đất (Spinibarbus caldwelli), cá Ngựa xám </i>
<i>(Tor tambroides), cá Rơ mó (Coreoperca whiteheadi). </i>


<i>- Nghiên c u y c i m i truy n, hoàn thi n quy tr nh sinh nh n t o </i>
<i>và nu i c a 09 trong 10 oài c kinh tế m ph Tam Giang - C u Hai: cá Mòi cờ </i>


<i>chấm (Konosirus punctatus), cá Dầy (Cyprinus centralus), cá Đối mục (Mugil </i>


<i>cephalus), cá Đối lá (Osteomugil cunnesius), cá Móm gai dài (Gerres filamentosus), </i>


<i>cá Ong căng (Terapon jarbua), cá Tráp vây vàng (Acanthopagrus latus), cá Bống </i>
<i>thệ (Oxyurichthys tentacularis) và cá Dìa cơng (Siganus guttatus). </i>


<i>- Nh ng oài cho phép nh t: Những lồi cịn lại cho phép đánh bắt, </i>


nhƣng cần có sự quản lý của địa phƣơng về phƣơng tiện khai thác, tránh khai thác
cá có kích thƣớc q nhỏ nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững của khu hệ cá.



- Quản lý nghiêm khu vực khai thác theo pháp lệnh nghề cá.


<i><b>3.5.6.2. Nhóm giải pháp bảo tồn và phát triển nguồn lợi cá ở KVNC </b></i>


- Thƣợng lƣu các sơng có thể phân chia các đoạn sơng, suối giao cho ngƣời
dân quản lý và khai thác; qui định số lần khai thác trong một tuần, khoảng cách
đánh bắt của ngƣời dân trong vùng.


- Nghiêm cấm triệt để việc sử dụng các phƣơng tiên khai thác có tính hủy
diệt nguồn lợi cá nhƣ: kích điện, dùng hóa chất, bã độc, Nị và các loại lƣới có mắt
nhỏ (a1, a2) đánh bắt tận diệt cá con chƣa trƣởng thành. Cần có chế tài xử phạt
nghiêm minh và giám sát thƣờng xuyên của cơ quan chức năng địa phƣơng.


</div>
<span class='text_page_counter'>(150)</span><div class='page_container' data-page=150>

139


số lƣợng cá ở vùng cửa sông và đầm phá rất đa dạng và phong phú. Bảo vệ nguồn
lợi cá vùng cửa sông và đầm phá, khơng chỉ có tác dụng duy trì nguồn lợi của khu
vực mà cịn làm giàu có nguồn lợi của vùng nƣớc lân cận (vùng cửa sông ven biển,
nƣớc sâu trong nội địa).


- Phát triển nguồn lợi một cách bền vững là mục đích lâu dài, cần thiết phải
hài hịa giữa cơng tác bảo tồn và lợi ích kinh tế, nhu cầu sinh kế của ngƣời dân. Để
đạt đƣợc điều đó cần:


1. Phát triển nuôi thủy sản, triển khai nuôi ở các diện tích mặt nƣớc sẵn có,
chuyển đổi vùng đất trũng sang ni thủy sản. Ngồi những đối tƣợng ni nƣớc ngọt
<i>truyền thống nhƣ: cá Mè trắng trung hoa (Hypophthalmichthys molitrix), cá Trôi ấn </i>
<i>độ (Cirrhinus mrigala), cá Trắm cỏ (Ctenopharyngodon idella), cá Chép (Cyprinus </i>



<i>carpio)… cần mở rộng các đối tƣợng nuôi nƣớc lợ nhƣ: cá Dầy (Cyprinus centralus), </i>


<i>cá Đối mục (Mugil cephalus), cá Đối lá (Osteomugil cunnesius), cá Ong căng </i>


<i>(Terapon jarbua), cá Tráp vây vàng (Acanthopagrus latus), cá Bống thệ </i>
<i>(Oxyurichthys tentacularis) và cá Dìa cơng (Siganus guttatus) đáp ứng chất lƣợng, số </i>


lƣợng để cung cấp nhu cầu trong nƣớc và xuất khẩu.


2. Nghiên cứu quy trình thuần hóa, sản xuất giống các lồi cá tự nhiên có giá
<i>trị kinh tế ở KVNC nhƣ: cá Sỉnh gai (Onychostoma laticeps), cá Sao (Poropuntius), </i>
<i>cá Ngựa nam (Hampala macrolepidota), cá Chày đất (Spinibarbus caldwelli), cá </i>
<i>Chạch sông (Mastacembelus armatus), cá Leo (Wallago attu); đặc biệt các giống để </i>
phát triển nuôi trồng vùng nƣớc lợ ven bờ biển, vùng cửa sông. Tại KVNC, một số
lồi cá có kích thƣớc thƣơng phẩm, thịt thơm ngon phù hợp thị hiếu ngƣời tiêu dùng;
đồng thời có giá thành cao hơn so với các đối tƣợng cá ni nƣớc ngọt truyền thống,
<i>nên có một số nơi ni thử nghiệm nhƣ: cá Mịi cờ chấm (Konosirus punctatus), cá </i>
<i>Nâu (Scatophagus argus), cá Ong căng (Terapon jarbua), cá Tráp vây vàng </i>


<i>(Acanthopagrus latus), cá Bống thệ (Oxyurichthys tentacularis) và cá Dìa cơng </i>
<i>(Siganus guttatus). </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(151)</span><div class='page_container' data-page=151>

140


giảm đƣợc áp lực khai thác cá.


4. Tăng cƣờng cơng tác đào tạo tập huấn, chƣơng trình khuyến nông, khuyến
ngƣ về nghề nuôi trồng thủy sản giúp bà con nơng dân có kiến thức áp dụng trong
sản xuất, tăng năng suất. Tạo điều kiện chuyển đổi từ khai thác sang ni trồng, góp
phần cải thiện đời sống, kinh tế xã hội địa phƣơng.



5. Tuyên truyền, vận động bằng nhiều hình thức khác nhau nhƣ: Pano, poster
về các lồi cá khơng đƣợc đánh bắt; kích cỡ cá đƣợc đánh bắt; các ngƣ cụ nghiêm
cấm sử dụng khai thác cá tại dân cƣ, trƣờng học và cơ quan địa phƣơng qua đó giúp
ngƣời dân thấy đƣợc khơng vì lợi ích trƣớc mắt mà khai thác quá mức nguồn lợi,
gây hậu quả làm nhiều lồi cá biến mất. Từ đó, ngƣời dân tham gia vào công tác
bảo vệ môi trƣờng và bảo tồn nguồn lợi cá một cách tự nguyện.


</div>
<span class='text_page_counter'>(152)</span><div class='page_container' data-page=152>

141


<b>KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ</b>



<b>1. KẾT LUẬN </b>


1. Khu hệ cá nội địa Thừa Thiên Huế đến nay, đã xác định đƣợc 272 loài
thuộc 167 giống, 71 họ của 31 bộ thuộc 02 lớp cá Sụn - Chondrichthyes và lớp cá
Vây tia - Actinopterygii. Trong đó, có 259 lồi cá tự nhiên, 13 loài cá nhập nội. Bổ
sung 19 loài cho KVNC. Bộ cá Chép (Cypriniformes) đa dạng, phong phú nhất về
họ, giống và loài lần lƣợt là: 12,67 %; 33,53 %; 37,5 %. Số loài trong họ cá Chép là
42 loài so với 79 loài trong họ cá Chép ở Việt Nam (chiếm 53,16 %).


- Ở khu hệ cá nội địa Thừa Thiên Huế đã xác định đƣợc các loài cá cho giá
trị thực tiễn: 40 lồi cá có giá trị kinh tế; 24 lồi sử dụng làm thiên địch; 39 lồi
ni thƣơng phẩm; 46 lồi ni làm cảnh; 10 lồi cá ngoại lai có mặt ở Thừa Thiên
Huế là lồi xâm hại và có nguy cơ xâm hại.


- Đã xác định đƣợc 17 lồi có tên trong Sách đỏ Việt Nam (2007), trong đó:
01 lồi phân hạng CR, 02 loài phân hạng EN, 14 loài phân hạng VU; 193 lồi có tên
trong Danh lục Đỏ thế giới IUCN (2019), trong đó: 02 lồi phân hạng CR, 03 lồi
phân hạng EN, 09 loài phân hạng VU, 15 loài phân hạng NT, 45 loài phân hạng


DD, 119 loài phân hạng LC; 25 lồi có trong Quyết định số 82/2008 và Thơng tƣ
01/2011 của Bộ NNPTNT, trong đó: 01 lồi phân hạng CR, 02 loài phân hạng EN;
22 loài phân hạng VU; 04 lồi có tên trong Phụ lục II của Cơng ƣớc CITES (2017);
05 lồi cá đặc hữu cho Thừa Thiên Huế.


2. Sắp xếp thành phần loài cá nội địa Thừa Thiên Huế theo quan điểm phát
sinh chủng loại gồm 71 họ và 31 bộ. Tách 13 đơn vị phân loại bậc họ trong bộ cá
Vƣợc (Perciformes) thành 13 bộ cá mới và sắp xếp lại vị trí các bộ, họ trong hệ
thống. Cập nhật mới tên khoa học cho 99 loài cá.


</div>
<span class='text_page_counter'>(153)</span><div class='page_container' data-page=153>

142


- Khu hệ cá nội địa Thừa Thiên Huế nằm trong khu phân bố chuyển tiếp cá
nƣớc ngọt miền Trung, các lồi mang yếu tố phía Bắc Việt Nam chiếm ƣu thế.


4. Trong các thủy vực ở Thừa Thiên Huế, sơng Hƣơng có độ đa dạng loài
cao nhất với 179 loài (chiếm 65,80 % tổng số loài cá KVNC). Số loài cá phân bố ở
thủy vực sông - suối cao nhất với 223 loài (chiếm 81,98 %); tiếp đến là hệ sinh thái
đầm phá 123 loài (chiếm 45,22 %); thủy vực ao, hồ, ruộng, trằm bàu có số lồi thấp
chỉ 58 loài (chiếm 21,32 %).


- Khu hệ cá nội địa Thừa Thiên Huế có 161 lồi cá nƣớc ngọt điển hình, 22 lồi
cá nƣớc ngọt xâm nhập xuống vùng cửa sơng, 19 lồi cá biển phân bố ở môi trƣờng
nƣớc lợ theo mùa. Ở vùng hạ lƣu có số lồi mặn, lợ cao, với 123 loài (chiếm 45,22 %
tổng số loài của khu vực nghiên cứu).


5. Hiện nay, khu hệ cá nội địa Thừa Thiên Huế đang bị sức ép khai thác q
mức, các cơng trình chỉnh trị trên dịng chính gây cản trở cho hoạt động du nhập các
loài và những tác động ơ nhiễm mơi trƣờng. Theo đó, nguồn lợi đang bị tác động
mạnh làm suy giảm nghiêm trọng.



<b>2. ĐỀ NGHỊ </b>


1. Đề nghị đánh giá để nâng cấp mức độ bảo tồn hiện nay của một số lồi cá:
<i>Cá Chình hoa (Anguilla marmorata) phân hạng Sẽ nguy cấp - VU trong Sách đỏ </i>
<i>Việt Nam (2007) lên phân hạng Nguy cấp - EN. Các loài cá Sỉnh gai (Onychostoma </i>


<i>laticeps), cá Bỗng (Spinibarbus denticulatus) cá Chày đất (Spinibarbus caldwelli) </i>


lên phân hạng Sẽ nguy cấp - VU trong Sách đỏ Việt Nam (2007).


2. Nghiên cứu đặc điểm di truyền, sinh sản nhân tạo và nuôi thƣơng phẩm
trong ao nƣớc chảy bổ sung nguồn thức ăn cơng nghiệp các lồi cá có giá trị kinh tế:
<i>cá Sỉnh gai (Onychostoma laticeps), cá Bỗng (Spinibarbus denticulatus) và cá Chày </i>
<i>đất (Spinibarbus caldwelli). </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(154)</span><div class='page_container' data-page=154>

143


<b>DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC LIÊN QUAN ĐÃ CƠNG BỐ </b>


<b>1. Nguyễn Duy Thuận, Võ Văn Phú, Bùi Thị Quỳnh Hoa (2012), “Giá trị đa dạng </b>
<i>sinh học của bộ cá Chép (Cypriniformes) ở hệ thống sơng Ơ Lâu”, Hội nghị </i>
khoa học quốc gia lần thứ nhất về nghiên cứu và giảng dạy Sinh học ở Việt
Nam, tr. 310-314.


<b>2. Võ Văn Phú, Nguyễn Duy Thuận (2015), “Dẫn liệu về các lồi cá chình </b>
<i>(Anguilla) ở hệ thống sông Hƣơng, tỉnh Thừa Thiên Huế”, T p ch hoa h c </i>


<i> i h c Huế, 103(04), tr. 135-143. </i>



<b>3. Nguyễn Duy Thuận, Võ Văn Phú (2015), “Thành phần loài của bộ cá Chép </b>
<i>(Cypriniformes) ở hệ thống sông Hƣơng, tỉnh Thừa Thiên Huế”, T p chi khoa </i>


<i>h c i h c quốc gia Hà Nội, 31(4S), tr. 402-407. </i>


4. Nguyễn Duy Thuận, Võ Văn Phú, Vũ Thị Phƣơng Anh (2018), “Thành phần loài
<i>cá xƣơng (Osteichthyes) ở Khu bảo tồn Sao la tỉnh Thừa Thiên Huế”, T p chí </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(155)</span><div class='page_container' data-page=155>

144


<b>TÀI LIỆU THAM KHẢO </b>



<b>1. TIẾNG VIỆT </b>


1. <i>Vũ Thị Phƣơng Anh (2011), Nghiên c u khu h c h thống s ng Thu ồn - </i>


<i>Vu Gia, tỉnh Qu ng Nam, Luận án Tiến sĩ Sinh học, Trƣờng Đại học Sƣ phạm, </i>


Đại học Huế.


2. <i>Bộ Khoa học và Công nghệ (2007), S ch ỏ Vi t Nam, h n I - ộng vật h c, </i>
Nxb Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội, 515 trang.


3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2008), Quyết định số
82/2008/QĐ-BNNPTNT “Về việc cơng bố Danh mục các lồi thuỷ sinh q hiếm có nguy
cơ tuyệt chủng ở Việt Nam cần đƣợc bảo vệ, phục hồi và phát triển”, Hà Nội,
40 trang.


4. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2008), Quyết định số
57/2008/QĐ-BNNPTNT “Về việc ban hành Danh mục giống thủy sản đƣợc phép sản xuất,


<i>kinh doanh”, Hà Nội, 10 trang. </i>


5. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2011), Thông tƣ số
01/2011/TT-BNNPTNT “Quy định về việc sửa đổi, bổ sung Danh mục các lồi thuỷ sinh
q hiếm có nguy cơ tuyệt chủng cần đƣợc bảo vệ, phục hồi và phát triển ban
hành kèm theo Quyết định số 82/2008/QĐ-BNN ngày 17/7/2008 của Bộ
trƣởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn”, Hà Nội, 9 trang.


6. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2017), Thông tƣ số
04/2017/TT-BNNPTNT “Ban hành Danh mục các loài động vật, thực vật hoang dã quy
định trong các Phụ lục của Công ƣớc buôn bán quốc tế các loài động vật, thực
vật hoang dã nguy cấp - CITES”, Hà Nội, 71 trang.


7. <i>Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng (2011), o c o quốc gia v a ng sinh h c, </i>
Hà Nội, 110 trang.


8. Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng (2018), Thông tƣ số 35/2018/TT-BTNMT “Về
việc quy định tiêu chí xác định và ban hành Danh mục loài ngoại lai xâm hại”,
Hà Nội, 6 trang.


</div>
<span class='text_page_counter'>(156)</span><div class='page_container' data-page=156>

145


<i>10. Nguyễn Ngọc Châu (2007), Nguyên t c ph n o i và anh ph p ộng vật, Nxb </i>
Khoa học tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội, 307 trang.


<i>11. Võ Văn Chi (1993), C c nh, Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, 307 trang. </i>
<i>12. Cục Thống kê tỉnh Thừa Thiên Huế (2017), Niên gi m thống kê tỉnh Thừa </i>


<i>Thiên Huế năm 2016, Nxb Thống kê. </i>



<i>13. Nguyễn Hữu Dực (1995), G p ph n nghiên c u khu h c n c ng t Nam </i>


<i>Trung Bộ Vi t Nam, Luận án Phó Tiến sĩ Sinh học, Trƣờng Đại học Sƣ phạm </i>


Hà Nội.


<i>14. Nguyễn Hữu Dực (1997), “Cá Sao, một loài mới thuộc giống Lissochilus </i>
Weber et De Beaufort, 1916 (Osteichthyes, Cyprinidae, Barbinae) đƣợc tìm
<i>thấy ở Việt Nam”, T p ch Sinh h c, 19 (1), tr. 1-4. </i>


15. Nguyễn Hữu Dực, Nguyễn Văn Hoàng (2006), “Thành phần loài cá sông
<i>Hƣơng”, Nh ng v n nghiên c u c n trong khoa h c s sống, Báo cáo </i>


<i>khoa h c Hội ngh toàn quốc nghiên c u c n trong khoa h c s sống, Nxb </i>


Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội, tr. 246-250.


16. Nguyễn Hữu Dực, Dƣơng Quang Ngọc, Nguyễn Thị Nhung (2004), “Dẫn liệu
bƣớc đầu về thành phần lồi cá sơng Chu thuộc địa phận tỉnh Thanh Hóa”,


<i>Nh ng v n nghiên c u c n trong khoa h c s sống, o c o khoa h c </i>
<i>Hội ngh toàn quốc nghiên c u c n trong khoa h c s sống, Nxb Khoa học </i>


và Kỹ thuật, Hà Nội, tr. 72-76.


17. Nguyễn Hữu Dực, Dƣơng Quang Ngọc (2005), “Dẫn liệu về thành phần loài
<i>cá ở lƣu vực sông Bƣởi thuộc địa phận tỉnh Thanh Hóa”, Nh ng v n nghiên </i>


<i>c u c n trong khoa h c s sống, o c o khoa h c Hội ngh toàn quốc </i>
<i>nghiên c u c n trong khoa h c s sống, Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà </i>



Nội, tr. 112-114.


18. Nguyễn Hữu Dực, Dƣơng Quang Ngọc, Trần Đức Hậu, Tạ Thị Thủy (2006),
<i>“Hai loài cá mới thuộc giống Toxabrramis Gunther, 1983 (Cyprinidae, </i>
<i>Cypriniformes) ở Việt Nam”, T p ch Sinh h c, 17(2), tr. 17-20. </i>


19. Nguyễn Hữu Dực, Trần Đức Hậu, Tạ Thị Thủy (2013), “Một loài cá mới
<i>thuộc giống Acheilognathus Bleeker 1859 (Cypriniformes, Cyprinidae, </i>
<i>Acheilognathinae) đƣợc phát hiện ở sông Tiên Yên, Việt Nam”, T p ch Sinh </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(157)</span><div class='page_container' data-page=157>

146


20. Nguyễn Hữu Dực, Phạm Thị Hồng Ninh, Ngô Thị Mai Hƣơng (2014), “Dẫn
liệu về thành phần loài cá lƣu vực sông Hồng thuộc các địa phận tỉnh Thái
<i>Bình - Nam Định, Việt Nam”, T p ch Sinh h c, 36(2), tr. 147-159. </i>


<i>21. Nguyễn Hữu Dực, Mai Đình Yên (1994), “Cá Dầy (Cyprinus centralus), một </i>
<i>lồi cá mới tìm thấy ở Trung và Nam Trung bộ”, T p ch Sinh h c, tháng </i>
3/1994, tr. 20-28.


22. Hoàng Đức Đạt, Võ Văn Phú, Lê Văn Miên, Lê Thị Nam Thuận, Nguyễn
Xuân Thƣ, Nguyễn Xuân Đồng (2005), “Điều tra nguồn lợi cá chình ở các tỉnh
<i>miền Trung”, o c o tổng kết tài khoa h c c p ộ, Bộ Thủy sản. </i>


23. Nguyễn Văn Giang, Nguyễn Hữu Dực, Nguyễn Kiêm Sơn (2015), “Dẫn liệu về
<i>thành phần lồi cá sơng Kỳ Cùng, tỉnh Lạng Sơn, Việt Nam”, T p ch hoa h c </i>


<i> i h c quốc gia Hà Nội: hoa h c t nhiên và C ng ngh , 31(4S), tr. 50-55. </i>



<i>24. Nguyễn Văn Hảo, Nguyễn Hữu Dực (2000), “Giống cá Cháo Opsarllchthys ở Việt </i>
<i>Nam và mơ tả 2 lồi mới thuộc giống này”, T p ch Sinh h c, 22(4), tr. 12-16. </i>
<i>25. Nguyễn Văn Hảo, Ngô Sĩ Vân (2001), C n c ng t Vi t Nam, Tập I- H c </i>


<i>Chép (Cyprini ae), Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, 622 trang. </i>


<i>26. Nguyễn Văn Hảo (2005), C n c ng t Vi t Nam, Tập II-L p c s n và ốn </i>


<i> iên ộ c a nh m c x ng, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, 760 trang. </i>


<i>27. Nguyễn Văn Hảo (2005), C n c ng t Vi t Nam, Tập III- a iên ộ c a p </i>


<i>c x ng, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, 759 trang. </i>


28. Nguyễn Văn Hảo, Võ Văn Bình (1999), “Kết quả nghiên cứu thành phần lồi,
<i>phân bố cá ở sơng Lô và sông Gâm năm 1999”, Tuy n tập o c o khoa h c </i>


<i>năm 1999, Viện nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản, tr. 3-20. </i>


29. Nguyễn Văn Hảo, Võ Văn Bình (2003), “Về hệ thống phân loại trong nghiên
<i>cứu cá nƣớc ngọt ở Việt Nam”, Tuy n tập o c o khoa h c v nu i trồng </i>


<i>th y s n, Viện nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản I, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, </i>


tr. 531-551.


</div>
<span class='text_page_counter'>(158)</span><div class='page_container' data-page=158>

147


<i>31. Nguyễn Văn Hảo (2011), “Hai loài cá mới thuộc giống Channa (Channidae, </i>
<i>Perciformes) đƣợc phát hiện ở Ninh Bình, Việt Nam”, T p ch Sinh h c, </i>


33(4), tr. 8-17.


32. Nguyễn Văn Hảo, Nguyễn Thị Hạnh Tiên, Đỗ Văn Thịnh, Nguyễn Thị Diệu
<i>Phƣơng (2012), “Phát hiện ba loài mới trong giống cá Cháo - Opsariichthys ở </i>
<i>huyện Đa Krông, tỉnh Quảng Trị”, n tin Vi n nghiên c u Nu i trồng Th y </i>


<i>s n I, 5(1). </i>


33. Nguyễn Văn Hảo, Nguyễn Thị Hạnh Tiên, Nguyễn Thị Diệu Phƣơng (2012),
<i>“Loài cá mới cho khoa học thuộc nhóm cá Chành đục, giống Channa </i>
<i>(Channidae, Perciformes) ở Việt Nam”, T p ch Sinh h c, 34(2), tr. 158-165. </i>
34. Nguyễn Văn Hảo, Vũ Thị Hồng Nguyên (2014), “Mô tả giống cá Tựa bậu mới


<i>Garroides nov.g. và hai lồi mới, cá Tựa bậu bình lƣ và cá Tựa bậu bản thăng </i>


<i>ở phía Bắc Việt Nam”, T p ch N ng nghi p và h t tri n n ng th n, Kỳ 1+2. </i>
35. Nguyễn Văn Hảo, Vũ Thị Hồng Nguyên, Nguyễn Thị Diệu Phƣơng (2015),


<i>“Mô tả ba loài cá mới thuộc giống Silurus Linnaeus, 1758 (Siluridae, </i>
<i>Siluriformes) đƣợc phát hiện ở các tỉnh phía Bắc Việt Nam”, T p ch hoa </i>


<i>h c và h t tri n, 13(1), tr. 65-74. </i>


36. Nguyễn Văn Hảo, Vũ Thị Hồng Nguyên, Nguyễn Thị Diệu Phƣơng (2015),
<i>“Mơ tả ba lồi mới trong nhóm cá Bậu, giống Garra Hamilton, 1822 </i>
<i>(Cyprinidae, Cypriniformes) đƣợc phát hiện ở Bắc Việt Nam”, T p ch hoa </i>


<i>h c và h t tri n, 13(6), tr. 893-903. </i>


<i>37. Nguyễn Thị Thu Hè (2000), i u tra khu h c c a s ng suối T y Nguyên, </i>


Luận án Tiến sĩ Sinh học, Trƣờng Đại học Khoa học tự nhiên - Đại học quốc
gia Hà Nội.


<i>38. Nguyễn Thị Hoa (2011), G p ph n nghiên c u c u v c s ng à a phận </i>


<i>Vi t Nam, Luận án Tiến sĩ Sinh học, Trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà Nội. </i>


39. Nguyễn Xuân Huấn, Nguyễn Việt Cƣờng, Thạch Mai Hoàng (2003), “Thành
<i>phần các loài cá tại Khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà - Núi Chúa”, Nh ng v n </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(159)</span><div class='page_container' data-page=159>

148


<i>quốc nghiên c u c n trong khoa h c s sống, Nxb Khoa học và Kỹ thuật, </i>


Hà Nội, tr. 131-133.


40. Nguyễn Xuân Huấn, Nguyễn Việt Cƣờng, Thạch Mai Hoàng (2003), “Đa dạng
sinh học cá ở Khu bảo tồn thiên nhiên Vân Long, huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh
<i>Bình”, Nh ng v n nghiên c u c n trong khoa h c s sống, o c o </i>


<i>khoa h c Hội ngh toàn quốc nghiên c u c n trong khoa h c s sống, Nxb </i>


Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, tr. 612-614.


41. Nguyễn Xuân Huấn, Nguyễn Thành Nam (2007), “Nguồn lợi thủy sinh vật và
<i>hiện trạng khai thác, nuôi trồng thủy sản vùng cửa sông Bạch Đằng”, Nh ng </i>


<i>v n nghiên c u c n trong khoa h c s sống, o c o khoa h c Hội ngh </i>
<i>toàn quốc nghiên c u c n trong khoa h c s sống, Nxb Khoa học và Kỹ </i>



thuật, Hà Nội, tr. 490-493.


42. Nguyễn Xuân Huấn, Nguyễn Liên Hƣơng (2011), “Thành phần loài cá vùng
<i>cửa sông Hà Cối, tỉnh Quảng Ninh”, o c o khoa h c v Sinh th i và Tài </i>


<i>nguyên Sinh vật, Hội ngh khoa h c toàn quốc v Sinh th i và Tài nguyên sinh </i>
<i>vật n th t , Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 129-135. </i>


43. Nguyễn Xuân Huấn, Nguyễn Thành Nam, Nguyễn Thị Mai Dung (2013),
<i>“Thành phần lồi cá vùng cửa sơng Ba Lạt (giai đoạn 2010-2011)”, o c o khoa </i>


<i>h c v Sinh th i và Tài nguyên Sinh vật, Hội ngh khoa h c toàn quốc v Sinh </i>
<i>th i và Tài nguyên sinh vật n th năm, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 84-95. </i>


<i>44. Ngô Thị Mai Hƣơng (2015), Nghiên c u khu h c c c u v c s ng y và </i>


<i>sông Bôi, Luận án Tiến sĩ Sinh học, Trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà Nội. </i>


<i>45. Nguyễn Khắc Hƣờng (1991), C i n Vi t Nam Tập II, Quy n 1, Nxb Khoa </i>
học và Kỹ thuật, Hà Nội, 182 trang.


<i>46. Nguyễn Khắc Hƣờng (1993a), C i n Vi t Nam, Tập II, Quy n 2, Nxb Khoa </i>
học và Kỹ thuật, Hà Nội, 176 trang.


<i>47. Nguyễn Khắc Hƣờng (1993b), C i n Vi t Nam, Tập II, Quy n 3, Nxb Khoa </i>
học và Kỹ thuật, Hà Nội, 133 trang.


<i>48. Vƣơng Dĩ Khang (Ngƣời dịch Nguyễn Bá Mão) (1963), Ng o i ph n o i </i>


<i>h c, Nxb Nông thôn, Hà Nội, 843 trang. </i>



</div>
<span class='text_page_counter'>(160)</span><div class='page_container' data-page=160>

149


<i>lồi cá ở sơng Thạch Hãn, tỉnh Quảng Trị”, T p ch Sinh h c, 22(3b), tr. 45-49. </i>
50. Nguyễn Xuân Khoa, Nguyễn Hữu Dực (2011), “Loài cá mới thuộc giống


<i>Neodontobutis (Gobioidei: Odontobutidae) đƣợc phát hiện tại Vƣờn quốc gia </i>


<i>Pù Mát, trên lƣu vực sông Lam”, T p ch Sinh h c, 33(1), tr. 12-16. </i>


<i>51. Nguyễn Xuân Khoa (2011), Nghiên c u khu h c u v c s ng C thuộc </i>


<i> a phận V ờn quốc gia ù M t và vùng ph cận, Luận án Tiến sĩ Sinh học, </i>


Trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà Nội.


<i>52. Trƣơng Thủ Khoa, Trần Thị Thu Hƣơng (1993), nh o i c n c ng t vùng </i>


<i> ồng ằng s ng Cửu Long, Trƣờng Đại học Cần Thơ, 361 trang. </i>


<i>53. Lê Vũ Khôi, Nguyễn Xuân Huấn, Nguyễn Thành Nam (2015), a ộng vật </i>


<i>h c, Nxb Đại học quốc gia Hà Nội, Hà Nội, 401 trang. </i>


<i>54. Nguyễn Thị Phi Loan (2010), hu h c và c t nh sinh h c một số oài c </i>


<i>kinh tế m Ô Loan, tỉnh hú ên, Luận án Tiến sĩ Sinh học, Trƣờng Đại </i>


học Sƣ phạm - Đại học Huế.



<i>55. Nguyễn Đình Mão (1998), C s Sinh h c một số oài c kinh tế m ph </i>


<i>ven i n Nam Trung Bộ, ph c v cho vi c o v và ph t tri n nguồn i, Tóm </i>


tắt Luận án Tiến sĩ Sinh học, Viện Hải dƣơng học, Nha Trang.


<i>56. Mayer E. (Ngƣời dịch Phan Thế Việt) (1969), Nguyên t c ph n o i ộng vật, </i>
Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội.


<i>57. Nguyễn Thành Nam (2014), Nghiên c u khu h c i n ven ờ tỉnh nh </i>


<i>Thuận và xu t gi i ph p khai th c h p , o v nguồn i, Luận án Tiến </i>


sĩ Sinh học, Trƣờng Đại học Khoa học tự nhiên - Đại học quốc gia Hà Nội.
<i>58. Dƣơng Quang Ngọc (2007), G p ph n nghiên c u c u v c s ng M thuộc </i>


<i> a phận Vi t Nam, Luận án Tiến sĩ Sinh học, Trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà Nội. </i>


<i>59. Pravdin I. F. (Ngƣời dịch Phạm Thị Minh Giang) (1973), H ng n nghiên </i>


<i>c u c , Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, 278 trang. </i>


60. Võ Văn Phú (1994), “Sơ bộ nghiên cứu cấu trúc thành phần loài cá đầm phá
<i>Thừa Thiên Huế”, T p ch Th y s n, (4), tr. 12-14. </i>


61. Võ Văn Phú (1995), “Dẫn liệu bƣớc đầu về thành phần loài cá Cầu Hai, Thừa
<i>Thiên Huế”, T p ch Sinh h c, 16(3), tr. 6-12. </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(161)</span><div class='page_container' data-page=161>

150



<i>h m ph Thừa Thiên Huế, Luận án Phó Tiến sĩ Khoa học Sinh học, Trƣờng </i>


Đại học Tổng hợp - Đại học quốc gia Hà Nội.


63. Võ Văn Phú (1998), “Dẫn liệu bƣớc đầu về thành phần loài cá ở Vƣờn quốc
<i>gia Bạch Mã, tỉnh Thừa Thiên Huế”, T p ch Sinh h c, (2), tr. 49-53. </i>


64. Võ Văn Phú, Trần Hồng Đỉnh (2000), “Thành phần lồi cá đầm Lăng Cơ, tỉnh
<i>Thừa Thiên Huế”, T p ch Sinh h c, 22(3b), tr. 50-55. </i>


65. Võ Văn Phú (2001), “Thành phần loài của khu hệ cá đầm phá Thừa Thiên Huế
<i>sau cơn lũ lịch sử 1999”, T p ch Sinh h c, 19(2), tr. 14-22. </i>


66. Võ Văn Phú, Trƣơng Thị Thu Hà, Hoàng Thị Thúy Liễu (2003), “Cấu trúc
<i>thành phần lồi cá sơng Nhật Lệ tỉnh Quảng Bình”, T p ch Sinh h c, 25(1a). </i>
67. Võ Văn Phú, Hồ Thị Hồng, Nguyễn Thị Phi Loan (2003), “Đa dạng về thành


<i>phần lồi cá ở đầm Ơ Loan, tỉnh Phú n”, Nh ng v n nghiên c u c n </i>


<i>trong khoa h c s sống, o c o khoa h c Hội ngh toàn quốc nghiên c u c </i>
<i> n trong khoa h c s sống, Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, tr. 702-705. </i>


<i>68. Võ Văn Phú, Ngô Đắc Chứng, Lê Trọng Sơn, Lê Vũ Khôi (2004), a ng </i>


<i>sinh h c V ờn quốc gia ch M , Nxb Thuận Hóa, 300 trang. </i>


69. Võ Văn Phú, Phan Đỗ Quốc Hùng (2005), “Đa dạng sinh học thành phần loài cá
<i>hệ sinh thái sông Hƣơng, tỉnh Thừa Thiên Huế”, Nh ng v n nghiên c u c </i>


<i> n trong khoa h c s sống, o c o khoa h c Hội ngh toàn quốc nghiên c u </i>


<i>c n trong khoa h c s sống, Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, tr. 246-249 </i>


70. Võ Văn Phú, Hồng Trọng Tú, Hồng Đình Trung, Văn Ngọc Cƣơng (2005),
“Về đa dạng sinh học thành phần loài cá ở Khu bảo tồn thiên nhiên Đa Krông,
<i>tỉnh Quảng Trị”, Nh ng v n nghiên c u c n trong khoa h c s sống, </i>


<i> o c o khoa h c Hội ngh toàn quốc nghiên c u c n trong khoa h c s </i>
<i>sống, Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội. </i>


71. Võ Văn Phú, Hồ Thị Thanh Tâm (2006), “Về khu hệ cá sông Hàn, thành phố
<i>Đà Nẵng”, T p ch hoa h c và h t tri n, Đà Nẵng, (124), tr. 36-39. </i>


72. Võ Văn Phú, Nguyễn Thanh Đăng (2008), “Đa dạng thành phần lồi cá ở hệ
<i>thống sơng Truồi, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế”, T p ch hoa h c </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(162)</span><div class='page_container' data-page=162>

151


73. Võ Văn Phú, Nguyễn Duy Thuận (2009), “Thành phần loài cá sơng Ơ Lâu,
<i>tỉnh Thừa Thiên Huế”, T p ch nghiên c u và ph t tri n, Sở Khoa học và </i>
Công nghệ Thừa Thiên Huế, 76(5), tr.86-94.


74. Võ Văn Phú, Phạm Thanh Hà (2012), “Cấu trúc thành phần lồi cá ở hệ thống
<i>sơng Hiếu, tỉnh Quảng Trị”, c san hoa h c c ng ngh , Sở Khoa học và </i>
Công nghệ Quảng Trị, (4), tr. 9-12.


75. Võ Văn Phú, Lê Thị Thu Phƣơng, Võ Văn Q (2015), “Thành phần lồi cá ở
<i>sơng Gianh, tỉnh Quảng Bình”, T p ch khoa h c i h c Huế, Chuyên san </i>


<i>Nông nghi p và h t tri n n ng th n, 100(1), tr. 121-132. </i>



<i>76. Võ Văn Phú, Hồng Đình Trung (2017), Th y sinh h c và Qu n nguồn i, </i>
Nxb Đại học Huế, 437 trang.


<i>77. Nguyễn Hữu Phụng, Nguyễn Nhật Thi (1994), anh m c c i n Vi t Nam, Tập </i>


<i>II-c x ng, từ ộ c ch o i n ( opiformes) ến ộ c ối (Mugi iformes), Nxb </i>


Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, 269 trang.


<i>78. Nguyễn Hữu Phụng, Nguyễn Nhật Thi, Đỗ Thị Nhƣ Nhung (1995), anh m c </i>


<i>c i n Vi t Nam, Tập III, Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, 606 trang. </i>


79. Poulsen A. F., Poeu O., Viravong S., Suntonratana U., Nguyễn Thanh Tùng
(Ngƣời dịch Nguyễn Quốc Ân) (2002), “Di cƣ của cá ở hạ lƣu sông Mê Kông,
<i>Những vấn đề liên quan tới quy hoạch và quản lý môi trƣờng”, o c o i c c a </i>


<i>cá sông Mê Kông, Ủy hội sông Mê Kông, Phnôm Pênh, Campuchia, 31 trang. </i>


80. Huỳnh Thiện Quang, Chen I. S. (2017), “Mô tả lại giống cá Cháo Opsariichthys
<i>(Teleostei: Cyprinidae) ở Việt Nam”, Báo cáo khoa h c v Sinh thái và Tài </i>


<i>nguyên sinh vật, Hội ngh khoa h c toàn quốc v Sinh th i và Tài nguyên sinh </i>
<i>vật, Nxb Khoa học và Công nghệ, Hà Nội, tr. 321-326. </i>


81. Nguyễn Kiêm Sơn (2009), “Khu hệ cá trong các hệ sinh thái thủy vực ở Vƣờn
<i>quốc gia Xuân Sơn và vùng phụ cận”, o c o khoa h c v Sinh th i và Tài </i>


<i>nguyên Sinh vật, Hội ngh khoa h c toàn quốc v Sinh th i và Tài nguyên sinh </i>
<i>vật n th a, Nxb Nông nghiệp, tr. 1570-1574. </i>



<i>82. Tống Xuân Tám (2012), Nghiên c u thành ph n oài, c i m ph n ố và </i>


<i>t nh h nh nguồn i c u v c s ng Sài gòn, Luận án Tiến sĩ Sinh học, </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(163)</span><div class='page_container' data-page=163>

152


<i>83. Nguyễn Đình Tạo (2010), “Khu hệ cá suối ở Hƣơng Sơn - Mỹ Đức, Hà Nội”, Báo </i>


<i>c o khoa h c v Sinh th i và Tài nguyên sinh vật, Hội ngh khoa h c toàn quốc v </i>
<i>Sinh th i và Tài nguyên sinh vật n th t . Nxb Nông nghiệp, tr. 321-327. </i>


<i>84. Vũ Trung Tạng (1994), C c h sinh th i cửa s ng Vi t Nam (khai th c uy tr </i>


<i>và ph t tri n nguồn i), Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, 271 trang. </i>


85. Vũ Trung Tạng (1999), “Thành phần các loài cá đầm Trà Ổ và sự biến đổi của nó
<i>liên quan đến quá trình diễn thế của đầm”, T p ch Sinh h c, 21(4), tr. 41-48. </i>
<i>86. Vũ Trung Tạng (2009), C c h sinh th i cửa s ng Vi t Nam, Nxb Khoa học và </i>


Kỹ thuật, Hà Nội, 328 trang.


87. Vũ Trung Tạng, Nguyễn Thị Thu Hè (1997), “Dẫn liệu bƣớc đầu về thành
<i>phần loài cá ở sông Krông Ana, Đắk Lắk”, T p ch Sinh h c, 19(1), tr. 25-28. </i>
88. Đặng Ngọc Thanh (chủ biên), Hồ Thanh Hải, Dƣơng Đức Tiến, Mai Đình Yên


<i>(2002), Th y sinh h c c c th y v c n c ng t nội a Vi t Nam, Nxb Khoa </i>
học và Kỹ thuật, Hà Nội, 399 trang.


<i>89. Đặng Ngọc Thanh, Hồ Thanh Hải (2007), C s th y sinh h c (Fun amenta s </i>



<i>of Hydrobiology), Nxb Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội, 614 trang. </i>


90. Đặng Ngọc Thanh (2015), “Tổng quan về nguyên tắc và phƣơng pháp phân
<i>vùng Địa sinh vật”, T p ch Sinh h c, 37(4), tr. 397-410. </i>


<i>91. Nguyễn Nhật Thi (1991), C i n Vi t Nam - C x ng V nh c bộ, Nxb </i>
Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, 464 trang.


92. Lê Thị Nam Thuận, Nguyễn Thị Thủy (2009), “Hiện trạng nguồn lợi và hoạt
<i>động khai thác - nuôi trồng thủy sản ở đầm phá Tam Giang - Cầu Hai, tỉnh </i>
<i>Thừa Thiên Huế”, Báo cáo khoa h c v Sinh th i và Tài nguyên sinh vật, Hội </i>


<i>ngh khoa h c toàn quốc v Sinh th i và Tài nguyên sinh vật, Nxb Nông </i>


nghiệp, tr. 1103-1109.


<i>93. Trần Tuất, Trần Thanh Xuân, Nguyễn Đức Nhật (1987), a th y văn s ng </i>


<i>ngòi Vi t Nam, Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, 107 trang. </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(164)</span><div class='page_container' data-page=164>

153


<i>sinh vật, Hội ngh khoa h c toàn quốc v Sinh th i và Tài nguyên sinh vật n </i>
<i>th hai, Nxb Nông nghiệp, tr. 206-209. </i>


95. Hồ Anh Tuấn, Hoàng Xuân Quang, Nguyễn Văn Giang, Mai Thị Thanh
<i>Phƣơng (2009), “Một số nhận xét về giống cá Thè be (Acheilognathus </i>
<i>Bleeker, 1859) khu vực Bắc Trung Bộ”, Báo cáo khoa h c v Sinh th i và Tài </i>



<i>nguyên sinh vật, Hội ngh khoa h c toàn quốc v Sinh th i và Tài nguyên sinh </i>
<i>vật, Nxb Nông nghiệp, tr. 416-422. </i>


96. Thái Ngọc Trí, Hồng Đức Đạt (2009), “Dẫn liệu về thành phần loài cá và hiện
trạng sử dụng nguồn lợi cá ở Vƣờn quốc gia Lò Gò - Xa Mát, tỉnh Tây Ninh”,


<i> o c o khoa h c v sinh th i và tài nguyên sinh vật, Hội ngh khoa h c toàn </i>
<i>quốc v Sinh th i và Tài nguyên sinh vật, Nxb Nông Nghiệp, tr. 1133-1138. </i>


97. Thái Ngọc Trí, Hồng Đức Đạt (2011), “Nghiên cứu đa dạng sinh học khu hệ cá và
<i>hiện trạng sử dụng nguồn lợi cá ở Vƣờn quốc gia Yok Đôn, tỉnh Đắk Lắk”, Báo </i>


<i>c o khoa h c v sinh th i và tài nguyên sinh vật, Hội ngh khoa h c toàn quốc v </i>
<i>Sinh th i và Tài nguyên sinh vật, Nxb Nông Nghiệp, tr. 960-965. </i>


98. Thái Ngọc Trí, Hồng Đức Đạt, Nguyễn Văn Sang (2012), “Nghiên cứu sự đa
dạng sinh học khu hệ cá ở vùng đất ngập nƣớc Búng Bình Thiên, tỉnh An
<i>Giang”, T p ch Sinh h c, 34(3ES), tr. 21-29. </i>


<i>99. Thái Ngọc Trí (2015), Nghiên c u a ng sinh h c khu h c ồng ằng s ng </i>


<i>Cửa Long và s iến ổi c a chúng o t c ộng c a iến ổi kh hậu và s </i>
<i>ph t tri n kinh tế - x hội, Luận án Tiến sĩ Sinh học, Học viện Khoa học và </i>


Công nghệ, Viện Hàn lâm khoa học và Công nghệ quốc gia, Hà Nội.


<i>100. Nguyễn Thái Tự (1983), hu h c u v c sông Lam, Luận án Phó Tiến sĩ </i>
Khoa học Sinh học, Trƣờng Đại học Tổng hợp - Đại học quốc gia Hà Nội.
101. Nguyễn Thái Tự, Lê Viết Thắng, Lê Thị Bình, Nguyễn Xuân Khoa (1999),



<i>“Giống Cyprinus Linnaeus, 1758 và một loài cá mới Cyprinus quidatensis </i>
<i>đƣợc hình thành bằng con đƣờng cách ly địa lý”, Tuy n tập Hội th o a ng </i>


<i>Sinh h c c Tr ờng S n ( n th 2), Nxb Đại học quốc gia Hà Nội, tr.7-8. </i>


<i>102. Nguyễn Thái Tự, Nguyễn Xuân Khoa, Lê Quyết Thắng (1999), “Khu hệ cá </i>
<i>Phong Nha”, Tuy n tập c ng tr nh nghiên c u c a hội th o khoa h c a ng </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(165)</span><div class='page_container' data-page=165>

154


103. Nguyễn Thái Tự, Nguyễn Thị Thu Hƣờng, Nguyễn Thị Hồng Hà (2003)
<i>“Miền Trung Việt Nam với địa động vật cá nƣớc ngọt”, Tuy n tập o c o </i>


<i>khoa h c v Nu i trồng th y s n, Nxb Nông nghiệp, tr. 527-530. </i>


<i>104. Nguyễn Minh Ty (2010), Nghiên c u khu h c h thống s ng a, Luận án </i>
Tiến sĩ Sinh học, Trƣờng Đại học Sƣ phạm - Đại học Huế.


<i>105. Uỷ ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế (2005), a ch Thừa Thiên Huế, h n </i>


<i>t nhiên, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội. </i>


106. Ủy Hội sông Mê Kông (2004), “Phân bố và sinh thái một số loài cá sông quan
<i>trọng ở hạ lƣu sông Mê Kông”, o c o nh gi ngh c s ng Mê Kông, Cục </i>
nghề cá, 186 Đại lộ Norodom, PO Box 582, Phnôm Pênh, Campuchia, 118 trang.
107. Ngô Sỹ Vân, Phạm Anh Tuấn (2003), “Kết quả bƣớc đầu nghiên cứu khu hệ


<i>cá vùng núi đá Phong Nha - Kẻ Bàng tỉnh Quảng Bình”, Tuy n tập o c o </i>


<i> hoa h c v nu i trồng Th y s n, Nxb Nông nghiệp, tr. 573-583. </i>



108. Hoàng Thị Long Viên, Võ Văn Phú (2007), “Về đa dạng sinh học thành phần
<i>loài cá hệ sinh thái sông Bồ, tỉnh Thừa Thiên Huế”, o c o khoa h c v sinh </i>


<i>th i và tài nguyên sinh vật, Hội ngh khoa h c toàn quốc v Sinh thái và Tài </i>
<i>nguyên sinh vật n th hai, Nxb Nông nghiệp, tr. 626-630. </i>


<i>109. Mai Đình Yên (1978), nh o i c n c ng t c c tỉnh ph a c Vi t Nam, </i>
Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, 387 trang.


<i>110. Mai Đình Yên, Vũ Trung Tạng, Bùi Lai, Trần Mai Thiên (1979), Ng o i </i>


<i>h c, Nxb Đại học và Trung học chuyên nghiệp, Hà Nội, 391 trang. </i>


111. Mai Đình Yên (chủ biên), Nguyễn Văn Trọng, Nguyễn Văn Thiện, Lê Hoàng
<i>Yến, Hứa Bạch Loan (1992), nh o i c c oài c n c ng t Nam ộ, Nxb </i>
Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, 351 trang.


<i>112. Voronov A. G. (Ngƣời dịch Đặng Ngọc Lân) (1976), a sinh vật, Nxb </i>
Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, 334 trang.


<b>2. TIẾNG ANH </b>


<i>113. Arunkumar L., Moyon W. A. (2017), “Glyptothorax chavomensis sp. nov. </i>
(Teleostei: Sisoridae) with its congeners from Manipur, NorthEastern India”,


</div>
<span class='text_page_counter'>(166)</span><div class='page_container' data-page=166>

155


114. Betancur R., Wiley E. O., Arratia G., Acero A., Bailly N., Miya M., Lecointre
<i>G., Ortí G. (2017), “Phylogenetic classification of bony fishes”, BMC </i>



<i>Evolutionary Biology, 40 pp. </i>


115. Boyd D. A., Nithirojpakdee P., Deein G., Vidthayanon C., Chaiwut G.,
Tangjitjaroen W., John M. P., Zachary S. R., Tippamas S., Lawrence M. P. (2017),
“Revision of the horseface loaches (Cobitidae, Acantopsis), with descriptions of
<i>three new species from Southeast Asia”, Zotaxa, 4341(2), pp. 151-192. </i>


116. Chen I. S., Kottelat M. (2005), “Four new freshwater gobies of ther genus


<i>Rhinogobius (Teleostei: Gobiidae) from northern Vietnam”, Journal of </i>
<i>Natural History, 39 (17), pp. 1407-1429. </i>


<i>117. Conway K., Kottelat M. (2008), “Araiocypris batodes, a new genus and </i>
species of cyprinid fish from northern Vietnam (Ostariophysi: Cyprinidae)”,


<i>The Raffles Bulletin of Zoology, 56(1), pp. 101-105. </i>


<i>118. Eschmeyer W. N. (1998), Catalog of fishes, Volume 1, Introductory Materials </i>


<i>Species of Fishes, (A - L), pp. 1-958; Volume 2, species of fishes, (M - Z), pp. </i>


<i>959-1820; Volume 3, Genera of fishes and Genera in Classification Literature </i>


<i>cited, pp. 1821-2905, California Academy of Sciences, San Francisco, 2905 pp </i>


119. Eschmeyer W. N., Fong J. D. (2017), Species of fishes by family/subfamily,
Catalog of fishes, accessed on 10 March 2017, available from
/>Family.asp



<i>120. FAO (1998), Catalog of Fish, Introductory Material Species of fishes, </i>
California Academy of Sciences, Vol 1.


<i>121. FAO (1998), Catalog of Fish, Species of fishes (M-Z), California Academy of </i>
sciences, Vol 2.


<i>122. FAO (1998), Catalog of Fish, General of Fishes species and General in a </i>
classifcation literature cited, California Academy of sciences, Vol 3.


<i>123. Freyhof J., Serov D. V. (2000), “Review of the genus Sewellia with </i>
descriptions of two new species from Vietnam (Cypriniformes: Balitoridae)”,


<i>Ichthyological exploration Freshwater, 11(3), pp. 217-240. </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(167)</span><div class='page_container' data-page=167>

156


<i>Cyprinid fish from central Vietnam (Cypriniformes: Cyprinidae)”, </i>


<i>Ichthyological exploration Freshwater, 12(3), pp. 215-220. </i>


<i>125. Freyhof J., Serov D. V. (2001), “Nemacheiline loaches from central Vietnam </i>
with descriptions of a new genus and 14 new species (Cypriniformes:
<i>Balitoridae)”, Ichthyological exploration Freshwater, 12(2), pp. 133-191. </i>
126. Freyhof J., Herder F. (2002), “Review of the paradise fishes of the genus


Macropodus in Vietnam, with description of two new species from Vietnam
and southern China (Perciformes: <i>Osphronemidae)”, </i> <i>Ichthyological </i>
<i>exploration Freshwater, 13(2), pp. 147-167. </i>


127. Freyhof J., Herder F. (2002), “Records of Hemimyzon in Vietnam, with the


<i>description of a new species (Cypriniformes: Balitoridae)”, Ichthyological </i>


<i>exploration Freshwater, 13(1), pp. 53-58. </i>


<i>128. Freyhof J. (2003), “Sewellia albisuera, a new Balitorid loach from central </i>
Vietnam (Cypriniformes: Balitoridae)”, <i>Ichthyological </i> <i>exploration </i>
<i>Freshwater, 14(3), pp. 225-230. </i>


<i>129. Helfman G. S., Collette B. B., Facey D. E., Bowen B. W. (1997), The </i>


<i>Diversity of Fishes (Biology, Evolution, and Ecology), Registered office: John </i>


Wiley & Sons Ltd, The Atrium, Southern Gate, Chichester, West Sussex,
PO19 8SQ, UK, 738.pp


130. Hoang Đ. H., Pham M. H., Durand J. D., Tran T. N., Phan Đ. P. (2015),
<i>“Mahseers genera Tor and Neolissochilus (Teleostei: Cyprinidae) from </i>
<i>southern Vietnam”, Zootaxa, 4006(3), pp. 551-568. </i>


131. Hui T. H., Kottelat M. (2009), “The fishes of the Batang Hari drainage,
<i>Sumatra, with description of six new species”, Ichthyological exploration </i>


<i>Freshwater, 20(1), pp. 13-69. </i>


132. Huynh T. Q., Chen I. S. (2013), “A new species of cyprinid fish of genus


<i>Opsariichthys from Ky Cung - Bang Giang river basin, Northern Vietnam </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(168)</span><div class='page_container' data-page=168>

157



133. Kappas I., Vittas S., Pantzartzi C. N., Drosopoulou E., Scouras Z. G. (2016),
“A Time-Calibrated Mitogenome Phylogeny of Catfish (Teleostei:
<i>Siluriformes)”, PLoS ONE, 11(12), 16 pp. </i>


<i>134. Kottelat M. (2001), Fishes of Laos, WHT publication, Printed in Srilanca by </i>
Gunaratne Offest Ltd, 198 pp.


<i>135. Kottelat M. (2001), Freshwater Fishes of Northern Viet Nam, Environment and </i>
Social Development Unit East Asia and Pacific Region, The World Bank, 184 pp.
136. Kottelat M. (2011), “Fishes of the Xe Kong drainage in Laos, especially from
the Xe Kaman”, WWF-Co-management of Freshwater Biodiversity in the
Sekong Basin Project funded by the Critical Ecosystem Partnership FUND
(CEPF), 29 pp.


<i>137. Kottelat M. (2013), “The Fishes of the Inland Waters of Southeast Asia”, The </i>


<i>Raffles Bulletin of Zoology, 27, 667 pp. </i>


<i>138. Kottelat M. (2017), “Carassius praecipuus, a dwarf new species of goldfi sh </i>
<i>from the Mekong drainage in central Laos (Teleostei: Cyprinidae)”, Revue </i>


<i>suisse de Zoologie, 124(2), pp. 323-329. </i>


<i>139. Lindberg G. U. (1971), Fishes of world. A key to families and a check list, </i>
Israel program for scientific translations, Jerusalem - London, 545 pp.


<i>140. Lucas C. M., Baras E., Thom J. T., Duncan A., Slavík O. (2001), Migration of </i>


<i>Freshwater Fishes, Sparks Computer Solutions Ltd, Oxford, 440 pp. </i>



141. Magurran A. E. (2004), Measuring Biological Diversity, Blackwell Science
Ltd., Oxford, UK, 256 pp.


142. Mcdowall R. M. (1997), “The evolution of diadromy in fishes (revisited) and
<i>its place in phylogenetic analysis”, Reviews in Fish Biology and Fisheries, 7, </i>
pp. 443-462.


<i>143. Nelson J. S., Grande T. C., Wilson M. V. H. (2016), Fishes of the world, John </i>
wiley & Son, lnc., Hoboken, New Jersey, USA, 380 pp.


144. Heok Hee Ng. (2004), “Two new Glyptosternine catfish (Teleostei: Sisoridae)
<i>from Vietnam and China”, Zootaxa, 428, pp. 1-12. </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(169)</span><div class='page_container' data-page=169>

158


Glyptosternine catfish (Teleostei: Siluriformes: Sisoridae) from Northern
<i>Laos”, The Raffles Bulletin of Zoology, 52(1), pp. 209-213. </i>


146. Heok Hee Ng., Kottelat M. (2000), “Descriptions of three new species of
<i>catfish (Teleostei: Akysidae and Siroridae) from Laos and Vietnam”, South </i>


<i>Asian NatHist, 5(1), pp. 7-15. </i>


147. Heok Hee Ng., Freyhof J. (2001), “Oreoglanis infulatus, a new species of
<i>glyptosternine catfish (Sluriformes: Sisoridae) from central Vietnam”, Journal </i>


<i>of fish biology, 59, pp. 1164-1169. </i>


<i>148. Heok Hee Ng., Freyhof J. (2003), “Akysis clavulus, a new species of catfish </i>
<i>(Teleostei: Akysidae) from central Vietnam”, Ichthyol Explor Freshwaters, </i>


14(4), pp. 311-316.


149. Heok Hee Ng., Freyhof J. (2005), “A new species of pseudomystus (Teleostei:
<i>Bagridae) from central Vietnam”, Copeia, 4, pp. 745-750. </i>


<i>150. Heok Hee Ng. (2005), “Glyptothorax botius (Hamilton, 1822), a valid species </i>
of catfish (Teleostei: Sisoridae) from northeast India, with notes on the
<i>identity of G. telchitta (Hamilton, 1822)”, Zootaxa, 930, pp. 1-19. </i>


<i>151. Heok Hee Ng., Freyhof J. (2007), “Pseudobagrus nubilosus, a new species of </i>
catfish from central Vietnam (Teleostei: Bagridae), with notes on the validities
<i>of Pelteobagrus and Pseudobagrus”, Ichthyological Exploration of </i>


<i>Freshwaters, 18, pp. 9-16. </i>


<i>152. Heok Hee Ng., Heok Hee T. (2007), “Pseudecheneis maurus, a new species of </i>
<i>glyptosternine catfish (Teleostei: Sisoridae) from Central Vietnam”, Zootaxa, </i>
1406, pp. 25-32.


<i>153. Heok Hee Ng., Freyhof J. (2008), “Two new species of Glyptothorax </i>
<i>(Teleostei: Sisoridae) from central Vietnam”, Zotaxa, 1873, pp. 11-25. </i>


154. Heok Hee Ng. (2015), “Phylogenetic systematics of the Asian catfish family
<i>Sisoridae (Actinopterygii: Siluriformes)”, Ichthyological Exploration of </i>


<i>Freshwaters, 26(2), pp. 97-157. </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(170)</span><div class='page_container' data-page=170>

159


<i>Freshwaters, 26(3), pp. 229-240. </i>



<i>156. Heok Hee Ng., Kottelat M. (2017), “The Glyptothorax of the Bolaven </i>
<i>Plateau, Laos (Teleostei: Sisoridae): new and endangered”, Zootaxa, 4238(3), </i>
pp. 406-416.


<i>157. Nguyen V. H. (2011), “Two new species belong to genus Channa (Channidae, </i>
<i>Perciformes) discovered in Ninh Binh province, Vietnam”, Vietnam Journal of </i>


<i>Biology, 33(4), pp. 8-17. </i>


158. Nguyen V. H., Bui Đ. Đ., Nguyen M. T. (2013), “Description of a new species
<i>of the genus Channa hanamensis Scopoli 1777 (Perciformes, Channidae) </i>
<i>discovered in Ha Nam province, Viet Nam”, Scien and Technology Journal of </i>


<i>Agriculture & Rural development, 10, pp. 203-208. </i>


159. Nguyen X. H., Dao T. N., Nguyen T. N. (2010), “The fish species composition
<i>in the area of Quan Son reservoir in My Duc district, Ha Noi”, Journal of </i>


<i>Science, Natural Sciences and Technology, VNU, Hanoi, 26(4s), pp. 531-536. </i>


<i>160. Rainboth W. J. (1996), Fishes of the Cambodian Mekong, Food and </i>
Agriculture Organization of The United Nation, Rome, 310 pp.


161. Rainboth W. J., Vidthayanon C., Mai D. Y. (2012), “Fishes of the Greater
<i>Mekong Ecosystem with species list an photographic atlas”, Miscellaneous </i>


<i>publications Museum of Zoology, University of Michigan, 201, 315 pp. </i>


162. Roberts T. R. (1998), “Systematic revision of the balitorid loach genus


<i>Sewellia of Vietnam and Laos, with diagnoses of four new species”, Raffles </i>


<i>Bulletin of Zoology, 46(2), pp. 271-288. </i>


<i>163. Serov D., Nezdoli V. K., Pavlov D. S. (2006), The freshwat Fishes of central </i>


<i>vietnam, M: KMK Scientific Press Ltd., 364 pp. </i>


164. Van der Laan R., Eschmeyer W. N., Fricke R. (2014), “Family-group names
<i>of Recent fishes”, Zootaxa, 3882(2), pp. 001-230. </i>


<i>165. Van der Laan R. (2016), Freshwater fist list (online), 996 pp. (ISBN 2468-9157) </i>
<i>166. Van der Laan R. (2017), Freshwater fist list (online), 992 pp. (ISBN 2468-9157) </i>
167. Yang L., Sado T., Hirt M. V., Pasco-Viel E., Arunachalam M., Li J., Wang X.,


</div>
<span class='text_page_counter'>(171)</span><div class='page_container' data-page=171>

160


polyploidy: Resolving the classification of cyprinine fishes (Teleostei:
<i>Cypriniformes)”, Molecular Phylogenetics and Evolution, 85, pp. 97-116. </i>
<i>168. Yeu P. (2000), Fauna Sinica Osteichthyes Cypriniformes III, Science Press, </i>


Beijing in China, 531 pp.


<b>3. TIẾNG PHÁP </b>


<i>169. Chevey P., Lê V. P. (1930), Larves et alevins des poissons du Mékong et du </i>


<i>Tonlé-Sap (Acanthoptériygiens et Ostariophysaires). Gouvernement Général </i>


de l'Indochine, Saigon, 14, 79 pp.



<i>170. Chevey P. (1932), Inventaire de la faune ichtyologique de l'Indochine: deuxième </i>


<i>liste, Gouvernement Général de L'Indochine, Saigon, 19, 31 pp. </i>


<i>171. Chevey P. (1934), Révision synonymique e 'Œuvre ichtyo ogique e G </i>


<i>Tirant, Gouvernement Général de L'Indochine, Saigon, 7, 291 pp. </i>


<i>172. Chevey P., Lemasson J. (1937), Contribution à l'étude des poissons des eaux </i>


<i>douces tonkinoises, Gouvernement Général de l'Indochine, Hanoi, 33, 183pp. </i>


<i>173. Trần N. L., Nguyễn C. (1964), Les poissons d'importance commerciale au </i>


<i>Viêt-Nam. Bulletin de la Société des Etudes Indochinoises, 39(2), pp. 325-362. </i>


<i>174. Tirant G. (1929), Oeuvre ichtyologique de G. Tirant, Réimpression par le </i>
Service Océanographique des pêches de l'Indochine, Gouvernement Général
de l'Indochine, Saïgon, 6, 175 pp.


<b>4. WEBSITE </b>


175. Catalog of Fishes (2019), accessed on June 2019, available from
<b> </b>
176. Phylogeny of all Fishes (Current version is v.4, BMC Evol Biol 2017 17: 162.)


(2017), accessed on August 2017, available from .
177. Taxonomy (2017), accessed on August 2017, available from





<b>178. Catalogue of Life (2017), accessed on August 2017, available from </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(172)</span><div class='page_container' data-page=172>



nguyen-Moi-truong/Luat-da-dang-sinh-hoc-2008-20-2008-QH12-82200.aspx
180. Froese R. and Pauly D. (2019), Fishbase (version 2/2019), accessed on June


2019, available from


181. Thƣ viện Quốc gia Việt Nam, Luận án tiến sĩ/Cơ sở dữ liệu toàn văn, ngày
truy cập 7,8/2015, địa chỉ


182. The IUCN Red List of Threatened Species (2019), accessed on June 2019,
available from


183. Convention on International Trade in Endangered Species of Wild Fauna and
Flora (CITES) (valid from 4 October 2017), Appendices I, II and III, accessed
on June 2016, available from
184. List of Freshwater Fishes reported from Viet Nam, accessed on 15 August


2017, available from


/>=704&csub_code=&cpresence=present&sortby=alpha2&ext_CL=on&ext_pic
=on&vhabitat=fresh


185. Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế (2012), Báo cáo số 104/BC-UBND
ngày 31/8/2012 của UBND tỉnh gửi Bộ Công Thƣơng về kết quả báo cáo rà


sốt tổng thể quy hoạch và tình hình đầu tƣ các dự án thủy điện trên địa bàn
tỉnh Thừa Thiên Huế, ngày truy cập 05/10/2017, địa chỉ


</div>
<span class='text_page_counter'>(173)</span><div class='page_container' data-page=173></div>

<!--links-->
<a href=' /><a href=' /><a href=' />

<a href=' /><a href=' /><a href=' /><a href=' />

<a href=' />

×