Tải bản đầy đủ (.pdf) (5 trang)

Hoạt tính của một số hợp chất được cô lập từ lá Premna Serrafifolia L., họ cỏ roi ngựa (Verbenaceae) trên tế bào ung thư ruột kết DLD-1

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.16 MB, 5 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

thiện bề mặt tiểu phân bằng c s đã giúp iàm tăng khả comparing two experimental <i>designs", Int J Biol</i>
năng nhập bào, dẫn đến độc tính căo hơn đối với ỉế <i>Macromoĩ, 64, pp. 334-40.</i>


<i>bào MCF-7 và A549 [6]. 2. Chen H„ Wang Y., Zhou p., et a i (2014),</i>


Đồng thời, độc tính cao hơn khi sử dụng c s có thể "Chitosan Surface-Modified PLGA Nanoparíicies:
là do tác dụng của hệ nano giúp mang thuoc vào írong Preparation, Characterization, and Evaluation of their In
tế bào thông qua quá trình ẩm bào và bản chất điện <i>Vìtro Drug-Release Behaviors and Cytotoxicities”, Curr</i>
dương của các tiều phân nano ART/PLGA-CS íăna <i>Nanosci, 10(2), pp. 255-62.</i>


<i>iên xung quanh vỉ môi trường hơi acid của các tế bào 3- ctluns Ỵ' !" Kĩm J- C ’ Kim Y. H-, et al. (2010),</i>
ung thư so với vi mơi trường trung tính của các tế bào __ , o í, Surface functionahzation of PLGA
thường [3], Những két quả này cho thấy <b>VỚI </b>việc sử nanopartiol68 by heparin- or chitosan-conjugated Pluronic
dung hệ nano PLGA được thay đồi đặc tĩnh bề mặt <i>“ tumor tar9etin9 ■ J Contml </i> 143(3), pp.


374-S r ê n R cTá í 9 v i ệ c n â n g c a 0 h l ệ u ci e s p o -£ S ,_ M - w * 2 2 ' “A n t i t u m ° r


qua tren cac te bao unp thư [2]. <sub>KÉT I IIẢN VÀ K1PK1 K ir u i </sub> <sub>oouvity UI cJiieniibiniii anu US uenvatives: ĩrom a weii-</sub>activity of artemisinin and its derivatives: from a
well-M? L U Ạ N V A iM tỊN NWH| known antimaiarial agent to a potential anticancer drug", <i>J</i>
<i>£t Như vậy nghiên cứu đã thiết kế được công thức BiomedBiotechnol, 2012, pp. 247597</i>


tôi ưu của tiếu phân nano chứa ART bằng cách íhay <i>5. Nguyen H. I . , Tran T, H „ Kim J. o., et a i (2014)</i>
đối đặc tính bề mặt của hệ nano ART/PLGA bằng c s . "Enhancing the in vitro anti-cancer efficacy of ariesunate
Sự thay đối điện thế zeta và thành phần hóa học đã by loading into poly-D.L-iactide-co-glycolide (PLGA)
chứng tỏ sự hiện diện của c s trên bề mặt của tiểu <i>nánoparỊicỉếs",/\rc/í Pharm Res, 38(5), pp, 716-24. </i>
phân nano PLGA. Công thức sử dụng c s đã giúp lồm <i>6. Tran T. H., Nguyen T. D,, Pouđe! B. K., et ai.</i>
giảm sự giải phóng thuốc ổ ạt ban đầu so với công (2015), "Development and Evaluation of
Artesunate-thức ban đầu. Ngoài ra, với ái lực cao hơn đối với các Loaded Chiỉosan-Coated Lipid Nanocapsule as a
tế bào ung thư, công thức này đã góp phần làm tăng Potential Drug Delivery System Against Breast Cancer",
<i>độc tính tê bào in vitro dẫn đen quá trình chết iế bào AAPS PharmSciTech, 16(6) pp. 1307-16.</i>



trên hai dòng tế bào ung thư MCF-7 và A549. <i>„ J - Zhao K > Zhang Y., Zhang X., et a i (2014)</i>


TÀI LIỆU THAM KHẢO "Chiíosan-coated poly(iactic-co-giycolic) acid


1. Abdel-Hafez S. M., Haíhouí R. M., Sammour o. A. !?,anoPaĩ cies_„ as an .efficietĩ . . .delivery . system for
(2014), "Towards better modeiing of chitosari Newcastle disease virus DNA <i>vaccine", Int </i> <i>J</i>
nanoparticies production: screening different factors and <i>Nanomedicme, 9, pp. 4609-19.</i>


<b>HOẠT TÍNH CỦA MỘT SĨ HỢP </b>

CHÁT

<b>ĐƯỢC </b>

<b>LẬP </b>


<i><b>T Ừ L Á PREMNA SERRATIFOLIA L„ HỌ c ố ROI NGỰA </b></i>


<b>(VERBENACEAE) TRÊN TÉ BÀO UNG THỮ RUỘT KÉT DLD-1</b>



Phạm Thị Bích Van3, Ole Vangb, Hồng Minh Hảoc*
<i><b>aKhoa Khoa hoc, Đai hoc Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh, Viêt Nam</b></i>


<i>b</i><b> Í V * „ !Af___I_____________ r\ - « I. </b> <b>M </b> <b>I </b> <b>. .</b>
<i><b>Khoa Khoa học, Đại học Roskilde, Đan Mạch </b></i>


<i><b>cKhoa Dược, Đại học Lạc Hồng, Việt Nam</b></i>
TÓM TÂT


<i>Việc sử dụng cày cỏ làm dược liệu đă có từ lâu đời naỵ. Tuy nhiên việc sử dụng chủ yếu dựa vào kinh nghiệm </i>
<i>dân gian, khơng đ i sâu tìm hiểu hoạt tính là do hoạt chất nào trong cây cỏ cây cỏ quyết định. Hiện nay những </i>
<i>nghiên cứu về thành phần hóa học và dược tính của từng hợp c h ít tinh khiết cô lập được từ cây cỏ ngày cang </i>
<i>được thực hiện đầy đủ và hệ thống. Trong nghiên cứu này, chúng tôi tiến hành điếu chế cấc loại cao từ lá cay </i>
<i>Premna serratifolia L , họ cò roi ngựa (Verbenaceae). Thành phần hóa học của cao eter dầu hỏa và butanol được </i>
<i>khảo sảt. Độc tính tể bào của các loại cao và các hợp chất tinh khiểt cỗ lập được từ cao eter dầu hỏa và butanol </i>
<i>được thừ nghiệm trên dòng tế bào ung thư ruột kết DLD-1.</i>


<i>Từ khóa: Premna serratifolia L , Verbenaceae, cinnamate, dòng tế bào ung thư ruột kết DLD-1.</i>


SUMMARY


<i>Bioactivity Of Extracts And Isolated Compounds From Premna Serratifolia L. On Human Colon Cancer Cell </i>
Line DLD-1


<i>Pham Thi Bich Van3, Ole Van<f, Hoang Minh Hao°* </i>
<i>aFaculty o f Sciences, Nong Lam University, Vietnam </i>
<i>bFaculty o f Sciences, Roskilde University, Denmark </i>
<i>cFaculty o f Pharmacy, Lac Hong University, Vietnam</i>


<i>The extracts and chemical constituents from the leaves of Premna serratifolia L. have been prepared and </i>
investigated. The chemicai structures of isolated compounds were determined by using rH, 13C-NMR
spectroscopic techniques. Moreover, the cytotoxicity of the extracts and pure compounds has been tested on
human colon cancer cell line DLD-1.


<i>Keywords: Premna serratifolia L „ Verbenaceae, cinnamate, human colon cancer ceil line DLD-1.</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

-ĐẶT VẤN ĐỀ


Tư xa xưa con người đã biết sử dụng cây cò làm
thuốc. Tuy nhiên, việc sử dụng cây thuốc chù yếu dựa
vào kinh nghiệm dân gian, truyền iừ đời này sang đời
khác chứ chưa quan tâm đến hoạt chất chính ỉrong
câỵ cỏ sử dụng làm thuốc. Ngày nay, cùng với sự phát
triến của khoa học kỹ thuật, việc hiểu biết thành phần
hóa học và dược tính cụ thể của từng hoạt chất trong
cây cỏ ngày càng được làm sáng tỏ.


Việt Nam có nguồn thực vật phong phú và đa dạng
<i>nên có nhiều loại thuốc quý. Cay vọng cách {Premria </i>


<i>serratifolia L ) thuộc họ cỏ rơi1 ngựa (Verbenaceae) </i>
mọc hoang ờ nước ta. Vọng cách được sử dụng để trị
cảm cúm, tê thấp, thấp khớp-, tiêu chảy, viêm phế
quản, tiểu đường11, Cho đến nay, đã có nhiều
nghiên cứu về thanh phần hóa học cũng như hoạt tỉnh
<i>cac loại cao etanol và meỉanol của cây Premna </i>
<i>serratitolia Ư 3'251. Tuy nhiên, độc tính tế bào của các </i>
ioại cao và các hợp chấỉ cô lập được đối với dòng tế
bào ung thư ruộỉ kết DLD-1 chưa được nghiên cứu
<i>đầy đủ ở Việt nam. Trong nghiên cứu này, chúng tôi </i>
tiến hành co lập các hợp chất hữu cơ íừ lả cây
<i>Premna serratifolia </i> đồng thời độc tính tế bào của
các loại cao nước, metanol, butanol, cloroform, eter
dầu hỏa và các hợp chất tinh khiết cũng được thử
nghiệm trên dòng tế bào ung thư ruộỉ kết DLD-1 với
chất đối chứng là resveratrol.


ĐÓI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u
<i>Lá cây vọng cách {Premna serratifolia L.): Lá </i>
<i>cây Premna serratifolia L. được thu hái tại quận 12, </i>
thành phố Hồ Chí Minh, được định danh bời TS.
Hoàng Việt, Khoa sinh, Đại họq Khoa học thành phố
HồChíMÍnh. , ' . ■


-Hóa chất và th iế t bị: Phổ 1H_NMR (500 MHz) và
13C-NMR (125 MHz) củã các hợp chất tinh khiết đứợc
ghi bời máy cộng hường từ hạỉ nhân Bruker Avance
DRX 500 NMR. sắc ký bản mỏng (TLC) được thực
hiện trên các bản silica gel 60 F

254

(Merck), các vết
trên bản mỏng được phát hiện bằng cách phun dung

dịch H2S 0 4 10% dưới đèn UV (254 và 365 nm). sắc ky
cột (CC) được thực hiện trên silica gel pha thường
(63-200 mesh, Merck) và silica gel pha đảo Merck
LiChroprep RP-18 (40-63 ịim). Eter dầu hỏa, cloroform
(CHCI

3

), etyl acetat (EỉÒAc), aceton (CH

3

COCH

3

),
butanol (BuOH), metanol (MeOH) và etanol (EtOH)
dùng cho sắc ky bản mỏng và sắc ký cột là những hóa
chất Trung Quốc.


Độc tính tế bào của các loạị cao và các hợp chất
tính khiết trên dịng tế bào ung thư DLD-1 được thực
hiện tại nhóm nghiên cứu của GS. Ole Vang, Khòa
Khoa học, Đại học Roskilde, Đan jMạch. Tiến hành thử
nghiệm độc tính tế bào bằng phương pháp
Sulforhodamine B (SRB). Môi 'thường McCoy’s 5A từ
Gibco BRL (Đan Mạch) và huyết thanh (FBS) từ
Seromed (Đức). Chất' ■ chuẩn resverátrol,
dimetyisulfoxid (DMSO), Sulforhodamine B (SRB), axít
tricloroacetic (TCA) và propidium iodua được mua từ
Sigma-Aldrich (Đan Mạch). Tris-base và ãxít aceíỉc
được mua ỉừ hãng Merck.


Trích ly và cô ỉập: Lá vọng cách được phơi khơ,
vị nhuyễn (2 kg). Mau khô được trích nóng với


metanol bằng phương pháp đun hoàn lưu, lọc, cô
quay thu hồi dung môi được cao manol. Hịa tan cao
manol vào nước, lần lượt chiết với các dung môi eter
dầu hỏa, cloroform và buỉanol, cô quay các dịch trích
để thụ được các cao tương ứng.



Sắc ký cột silica gel pha thường cao eíer dầu hỏa
(60 g) thu được 10 phân đoạn (E1-E10). Tiến hành c c
silica ge! phân đoạn E2 (1 g) với hệ dung môi ether
dầu hỏa:EtOAc với độ phân cực tăng dần thu được
hợp chất 1 (20 mg). Hợp chất ì có dạng tinh thể hlnh
kim, màu trắng. Hợp chat 2 (10 mg) thu được khi phân
đoạn E3 được giấi ly bằng hệ dung môi ether dầu
hỏa:EtOAc (99:1 đến 8:2) tren CC silica gel. Hợp chấỉ
2 là chất bột vơ định hình, màu đỏ cam. Phân đoạn E5
được c c silica gel bằng hệ dung mơi ether dầu
hỏa:EtOAc có độ phân cực tăng dần (100:0 đến 60:40)
thu được hợp chat 3 (3,5 mg) và 4 (25 mg). Hợp chất
3 là chất bộì vơ định hỉnh, màu vàng. Hợp chẩỉ 4 là
tinh thể hình kim, màu ìrắng.


Sắc ký cộỉ silica gel pha thường cao butanol thu
được 8 phân đoạn (B1-B8). Từ phân đoạn B1 (3 g),
giải ly bằng hệ dung môi CHC!3:ÉỈOAc cỏ độ phân cực
ỉăng dần (100:0 đến 70:30) trên c c silica gel pha
thương thù được bốn phân đoạn (B1.1-B1.4). Hợp
chất 5 (18 mg) thu được khi c c silica gel pha đao
RP-18 phân đoạn B1.2 VỚI hệ dung môi MeOH:nước (1:1).
Hợp chấỉ 5 là thể hình kim, màu trắng. Thực hiện c ò
silica ge! pha thường đối với phân đoạn B3 với hệ
dung mơi CHCí3:MeOH:nước có độ phân cực tăng
dần (1:0:0 đến 4:6:1) thu được 25 phân đoạn (B3.1-
B3.25). Tiếp tục c c phân đoạn B3.16 với hệ dung mơi
EtOAc:MH:nước (8:1:1) thu được hợp chất 6 (50
mg). Hợp chấi là chẩt bột vơ định hình, màu trắng.



Thư nghiệm độc tin h tế bào: Dòng tế bào ung
thư ruột ket DLD-1 của người được nuôi cấy trong
binh Roux đạt độ phủ 80-90%. Huyển phù để tach lớp
đơn tế bào. Đếm và phủ tế bào vào đĩa 96 giếng vơi
mậỉ độ 10000 tế bào/giếng, tiến hành ủ trong 24 h, tại
37 °c, 5% C 0 2. Thêm cấc chất cần thử với các nồng
độ khác nhau (chất chứng dương !à reveratroí), tiếp
tục ủ trong 48 h, tại 37 °c, 5% C 0 2. c ố định tế bào
bằng TCA 50%, đặt vào tủ 4 °c trong 1 h, sau đó rửa 5
lần VỚI nước. Nhuộm SRB trong thời gian 20 phút ở
nhiệt độ phòng. Rửa 4 lần với axít acetic 1%, hịa tan
SRB đa gắn bằng 10 nM Tris-base, iắc trên máy 10
phút, đọc kết quả tại bước sóng 492 và 620 nm. Xử lý
số liẹu bằng phần mềm microsoft excel.


KẾT QUA VÀ BÀN LUẬN


Xác định cấu trú c hóa học của các hợp chấỉ
<i>hữu cơ: Bột lá khô Premna s'erratifolia L. điiợ c trích </i>
nóng với metanol, cơ quay đuỗi dung môi, thu được
cao metanol. Hòa tan cao meíanol vào nước và lần
lượt trích ly với các dung môi eter dầu hỏa, cloroform
và butano!. Từ cao eter dầu hỏa, sử dụng c ò silica gel
pha thường và các hệ dung môi khác nhau cơ ỉạp
được bốn hợp chấí 1-4 (Hình 1).


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

-H


<i>\ = c ' </i>



\
.COOCH,


i-UCO


H


O H o OH


<b>O K</b>



.COOCH,


HO'


3 4


<b>Hinh 1: cấu trúc hóa hoc của các hợp chất 1-4 </b>
<b>được cô lập từ cao eỉer dầu hỏa.</b>


Phổ

1

H-NMR của hợp chất 1 cho các mũi cộng
hưởng tương ứng với 12 proton, trong đó có 4 proton
<i>vòng thơm ghép ortho SH 7,46 (2H, d, J=8,5 Hz), ÔH </i>
<i>6,89 (2H, d, J=8,5 Hz); 2 proton olefin ghép trans ÔH </i>
<i>7,46 (1H, d, > 1 6 ,0 Hz), ÔH’ 6,30 (1H, d, J= 16,0 Hz); 3 </i>
proton của nhóm -O C H

3

gằn với vòng thơm. Phổ C-
NMR, DEPT-90 và DEPT-135 của hợp chắt 1 cho các
mũi cộng hưởng tương ứng 11 carbon, gồm 3 carbon
tứ cắp (>c<), trong đó có 1 carbon nhóm carbonyl

(>c=0);

6

carbon >CH-; 2 carbon -C H 3. Từ dữ liệu
phổ và tài liệu íham khảo 26, cấu trúc hóa học của hợp
chất 1 được đề nghị như ỉrong Hình 1.


Phồ 1H và i

3

C-NMR của hợp chất 4 tương tự như
hợp chất 1. Phổ

1

H-NMR của hợp chất 4 khơng xuất
hiện tín hiệu 3 proton nhóm -O C H

3

gắn vào vòng
thơm, xuất hiện tin hiệu của proton nhóm -O H phenol
<i>ỖH 5,97 (1H, s). Phổ 13C-NMR của hợp chất 4 xuaí hiện </i>
ít hơn mộỉ tín hiệu so với hợp chất 1. Từ các .dữ liệu
phổ và tài liệu tham khảo 18, cẩu trúc hóa học của 4
được đề nghị như trong Hình 1.


Phổ

1

H-NMR của hợp chất 2 cho biểt sự hiện diện
của

8

proton. Trong đó 1 proton -O H kiềm nối ÔH 11,95
(s, -OH); 3 proton của nhóm -C H

3

ÔH 2,19 (3H, ơ,
<i>J-1.5HZ); 1 proton olefin 5H 6,80 (1H, q, </i> 1,5 Hz); 3
tín hiệu ỖH 7,25-7,62 ỉà tín hiệu của 3 proton nhân
thơm, kiểu chẽ tín hiệu này cho thấy 3 proton này gắn
trên 3 carbon liên tiếp của nhân thơm. Từ phổ C-
NMR, DEPT-90 và DEPT-135 cho thấy có 11 carbon,
trong đó có hai tín hiệu nhóm carbonyl 6C 190,2 và ôc
184,7. Kếỉ hợp các dữ liệu phổ cho thấy hợp chất 2 co
công thửc phân tử là CnHsOs (A=7) nên hợp chất 2 có
khung naphtoquinon. Kết hợp các phổ CÒSY, HMBC
và tài liệu tham khảo 27, cẩu trúc hỏa học của hợp
chất 2 được đề nghị trong Hình 1.


Hợp chất 3 là chẩt bột màu vàng. Phồ

1

H-NMR cho
thấy cỏ 10 proton. Có hai proton -O H kiềm nối ÔH

12,11 (1H, s) và Sh 12,00 (1H, s). Hai proton nhân
<i>thơm thứ nhất ghép meta với nhau và 3 proton liên kết </i>
với 3 carbon iiên tiếp nhau trên nhân thơm thứ hai. Ba
<i>proton nhóm -C H 3 gắn với nhân thơm ÕH 2,47 (3H, s).</i>


Phồ

13

C-NMR, DEPT-90 và DEPT-135 cho thay
hợp chấí 3 có 15 carbon gồm 2 carbon carbonyl tại ôc
192,6 và

6

C 182,0;

12

carbon nhân thơm và

1

carbon
nhóm -C H

3

. Từ các dữ liệu phổ cho thấy hợp chấí 3


có cơng thức phân tử là C i

5

H

10

O4, là dẫn xuất của
antraquinon. Kết hợp với phồ HMBC và tài liệu tham
khảo 28, cấu trúc hóa học của hợp chất 3 được đề
nghị trong Hỉnh 1.


Từ cao butanol, sử dụng

<b>cc </b>

silica gel pha đảo,
pha thường và các hệ dung môi khác nhau đã cô iập
được hai hợp chát 5 và

6

với cấu trúc hỏa học được
cho trong Hình 2.


H0


H C00CH


c = <
H


OH


5 6 ,



Hình 2: c ấ u trú c hóa học của hợp chất 5 và 6 được


<b>cô lập ỉừ cao butanol.</b>


Hợp chất 5 cơ dạng tinh thề hình kim, màu trắng.
<i>Phổ 1H-NMR của hợp chất 5 cho thấy có 3 nhóm thế ở </i>
vị trí 1, 3 và 4 trên nhân thơm. Tín hiệu ở ƠH 8,31 (2H,
<i>s) íà tín hiệu của 2 proton nhóm “ OH phenol, kết hợp </i>
phổ

13

C-NMR và tài liệu tham khảo 29, cẩu trúc hóa
học của hợp chát 5 được đề nghị trong Hình 2.


Hợp chat

6

là chấí bột màu trắng, tan tốt trong
dung môi pyridin. Phổ

1

H-NMR (Bảng 1) cho các tín
<i>hiệu tại SH 5,45 (1H, ơ, J=9,5 Hz, H-1), Sh 6,35 (1H, d, </i>
<i>J=6,0 Hz, H-3), ÔH 5,00 (1H, t, </i> 4,5 Hz, H-4), ÔH 4,16
<i>(1H, d, J=8,0 Hz, H-6), ÔH 3,73 (1H, s H-7). Đây ià </i>
những tín hiệu đặc trưng của khung sườn iridoid.


Phổ

1

H-NMR cịn cho tín hiệu đặc trưng của 2
proton anomer của đường ^D-giucopyranose ở ỖH
<i>5,48 (1H, d, J=8,0 Hz, H-1’) và đường CfL- </i>
<i>rhamnopyranose ở ƠH 5,50 (1H, s, H-1” ), tín hiệu nhóm </i>
-C H

3

của đường a-L-rhamnopyranose ờ SH 1,71 (3H,
<i>d, J - 6,0 Hz). Mặt khác phổ 1H-NMR cịn cho tín hiệu </i>
<i>của nhóm trans p-coumároyi.</i>


Phổ

13

C-NMR, DEPT-90 và DEP-135 cho tín hiệu
của 30 carbon, như đã thảo luận ở phần phổ

1

H-NMR,
gồm 9 carbon khung sườn iridoid, 12 carbon của hai

đơn vị đường, 9 carbon của aglycon.


Phổ HMBC cho thấy sự tương quan giữa proton ở
<i>8h 5,48 (1H, d, J= 8,0 Hz, H - f ) VỚI ôc 94,7 (C-1), proton </i>
<i>ở 8h 5,50 (1H, s, H-1” ) với ỗc 82,5 (C-6), proton ở ÔH </i>
<i>5,98 (1H, dơ, J= 3,0 Hz, J=9,5Hz, H-3") với nhóm </i>
carbon carbonyl Sc 168,9 (C-9” r). Tất cả những dữ liệu
<i>phồ ở trên cho thấy khung iridoid gắn với đường p-D- </i>
glucopyranose tại C-1, đường ar-L-rhamnọpyranose tại


COSY, HSQC, cấu trúc hóa học của hợp chẩt

6

được
đề nghị như trong Hình 2.


Baric; 1: D ữìiệu phổ

1

H,

13

C-NMR và HMBC của
hợp chat

6



</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

-STT Loại


Carbon <b>ÔH </b>ppm <b>8 c</b>


ppm


HMBC <i>C Jc h</i>


v à 3JCH)
1 >CH~OR 5,45 (1H, <i>d , J = 9 , 5 </i>


<i>H z )</i> 94,7 c~9, C-1'


<b>2</b> =CH-OR 6,35



(1H.Ơ. j=6,0 Hzì 141,2 C-1.C-4, C-5


3 =CH- 4 99


(1H, <i>t,</i> J-4,5 Hz) 103,0 C-9


4 >CH~ 2,70 36,5 C-4, C-9


<i>5</i> >CH-OR 4,14


(1H, <i>d ,</i> j=6,0 Hz) 82,5 C^ị, C-5, C-7
<i>6</i> >CH-OR 3,73 (1H, s) 58,2 C-5, C-6


<i>7</i> >c< 66,4


8 >CH- 2,75


(1H, f, j=8,0 Hz) 43,1


C-1.C-5, C-6,
C-7


9 -c h2- 4,45


(2H, <i>d ,</i> j=13,5 Hz) 60,2 C-7,c~8


/?-D-Glucopvranose


1’ -CH~



(OR)2


5,48


(1H, ơ, j=8,0 Hz) 100,1 C-1.C-2'
2' >CH-OH 4,11


(1H, <i>t,</i> j= 8,5 Hz) 75,0


3' >CH-OH 4,27


(1H, <i>t,</i> j=8,0 Hz) 78,3


4’ >CH-OH 4,19


(1H, <i>t, j =</i>9,5 Hz) 71,5


5' >CH-OR 4,00 (1H, <i>m )</i> 79,0
6’ -CH2-OH 4,30 (2H, <i>m )</i> 62,6


<2-L-RhamnoDvranose


1"


CH(OR)2 5,50 (1H.S) 100,1 C-6


2" >CH-OH 4,79 (1H, <i>m )</i> 69,9


3” >CH-OR 5,98 (1H, <i>d ơ , </i>



<i>J=3,0; 9,5 Hz)</i> 75,8
4" >CH-OH 4,58


(1H, <i>t , j =</i>9,5 Hz) 71,0


5” >CH-OH 4,35 (1H, <i>m)</i> 70,3
6" -c h3 1,71


(3H, <i>d ,</i> j=6,0 Hz) 18,5


p-coumarovl


1'” =c< 173,3


<i>T '</i> "CH- 7,38


(1H, <i>d, </i>j=8,5 Hz) 130,5 C-4”’, c-7m
3’" =CH- 7,11


{1H,d, j=8,5 Hz) 116,8 c -

1

m


4”’ =c< 161,3


5'" -CH- 7,11


{1H, <i>d ,</i> j=8,5 Hz) 116,8 C-11"


6”’ =CH- 7,38



(1H, đ, j=8,5 Hz) 130,5 C-4’” , C-7’"


<i>T ’</i> =CH~ 7,87


(1H, <i>d , J =</i> 16,0 Hz) 144,9 c-1m, C-9'”


8"' =CH- 6,44


(1H, <i>d ,</i> j=16,0 Hz) 115,4

0 1

”*


9"' > c= 0 168,9


Độc tính íê bào trên các cao và các hợp chât cô


l ậ p : Hoạt tính của các loại cao và các hợp chất tinh


sạch được thử ỉrên dòng tề bào ung thư ruột kết DLD-
1 bằng phương pháp SRB. Mỗi thí nghiệm được lặp lại
3 lần vơi các loại cao, 5 lần đối với các hợp chái: tinh
khiết. Sử dụng chất đối chứng là resveratroi, IC

50

của
resveratrol là 30 |iM. Kết quả thử nghiệm được cho ở
Bảng 2 và 3.


Từ Bảng 2 cho thấy khả năng gây độc tính tế bào
ung thu ruột kết DLD-1 của cao cloroform và butanoỉ


khá cao, phần trăm ức chế tăng trường tế bào đạỉ đến
78% của cao cioroform. Bảng 3 cho thấy dòng tề bào
DLD-1 bị ức chế mạnh nhất bởi iridoid gỊycosỉd với giá



trị I C 5 0 <i>sau khi cảm ứng 72 h là 13 ịxM. Trong các dẫn </i>


xuất của axít coumaric 1, 4 và 5 thì dẫn xuất 5 cho
thấy có hoạt tính tốt nhất sau 72 giờ với IC

50

66

|iM.
Dân xuất 1 có hoạt tính kém nhất (IC50=135 |iM). Như
vậy, kết quả thí nghiệm cho thấy các ester cinnamat có
nhóm hydroxyl (-OH) tự do trên nhân thơm có khả
năng ức chế tế bào mạnh hơn các ester có nhóm
methoxy (-OCH3). Đối với hợp chất có nhiều nhóm
hydroxyỉ như iridoid glycosid thi hoạt tính ức chế tế
bào càng mạnh.


Bảng 2: k ế t quả I C 5 0 của các ioại cao ờ các nồng


độ khác nhau đổi với dỏng té bào ung thư Di-D-1
Các loại cao


Thời gian
khảo sốỉ


(giờ)


% ử c chế tănq trưởnq tế bào
c=100 ng/ml c=200 |ig/ml


Nước


24 20±Q,15 18±0,24


48 27±0.01 30±0,02



72 30±0,21 35±0,11


Metano!


24 22±0,05 25±0,31


48 28±0,11 34±0,07


72 • 24±0,02 40±0’02


Butanol


24 17±0,23 31±0,21


48 12±0,09 • 64±0,13


72 35±0,28 59±0,33


Cloroform


24 5+0,03 40±0,01


48 29±0,01 69±0,05


72 42±0,13 78+0,02


Eíer dầu hỏa


24 12+0,15 15±0,18



48 14±0,09 16±0,04


72 20±0,12 32±0,01


Bảng 2: Ket quả ÍC

50

của các hợp Chat 1,4, 5,

6

đoi
với dòng té bào ủng thừ DLD-1___________________


Các hợp chát Thời gian khảo sáí (giờ) ÍCso (nM)


24 265±0.36


48 210±0.09


72 135±0.64


4


24 175±0.18


48 140±0.23


72 97±0.06


5


24 110±0.15


48 80±0.21



72 66±0.03


6


24 69±0.14


48 51±0.32


72 13±0.26


KÊTLUẬN


Chúng toi đã tiến hành khảo sát thành phần hóa
học cao eter dầu hỏa và cao butano! cua lá cây
<i>Premna serratifolia L., họ cỏ roi ngựa (Verbenaceae). </i>
Sử đụng c c silica ge! pha thường và pha đảo, giải ly
với các hệ dung môi khác nhau, chúng tôi đã cô iập
được 6 hợp chat tinh khiết. Bằng các phương phẩp
phố hiện đại ^H-NMR 13C-NMR, DEPT-90, DEPT-135,
COSY, HSQC và HMBC, cấu trúc hóa học của 6 hợp
chất đã được xác định.


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

DLD-1 đã được íhử nghiệm, kết quả cho thẩy cao cloroform
và butanol có hoạt tính khá cao, phần trăm ức chế
tăng trường tế bào đạt đến 78% của cao cloroform.
Ngoài ra các hợp chất tinh khiết cũng được thử
nghiệm độc tính tế bào ung íhư ruột kết. Trong các
dan xuất cùa axít coumaric thi dẫn xuất 5 cho hoạt tính
tốt nhấí. Như vậy nhóm hydroxyl (-OH) íự do trên nhân
thơm củs cấc ester clnnsrnsí có vai trị Cjuan trọng


trong việc ức chế tế bào. Đối với hợp chấí có nhiều
nhóm hydroxyl như iridoid glycosid (6) thi hoạt tính ức
chế tế bào càng mạnh.


TÀI LIỆU THAWI KHẢO


1. Võ Văn Chi, Từ điển thực vậí íhơng dụng, NXB
KHKT, Hả Nội, II, 2039-2040 (2004).


2. Đỗ Tất Lợi, Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam,
NXBY học, 209-210 (2005).


3. B. Dinda, s. Debnath, Y. hiarigaya, Naíuraily
<i>occuring iridoids. A review, part 1, Chem. Pharm. Bull 55, </i>
159-222(2007).


4. H. Oỉsuka, Y. Sasaki, K. Yamasaki, Y. Takeda, T.
Seki, 6-0-tt-L(2"-0- and 3"-0-lsoferuíoyl)
Rhamnopyranosyicatalpols from <i>Premna </i> <i>japonica, </i>
<i>Phytochemistry 28, 3069-3071 (1989).</i>


<i>5. H. Oísuka, Y. Sasaki, K. Yamasaki, Y. Takeda, T. </i>
Seki, Iridoid diglycoside monoacyl esters from the leaves
<i>of Premnajaponica, J. Nat. Prod 53,107-111 (1990).</i>


6. H. otsuka, Y. Sasaki, K. Yamasaki, Y. Takeda, T.
Seki, Isolation and characterization of new diacyl 6-O-a-L-
<i>rhamnopyranosylcatapols from the leaves of Premna </i>
<i>japonica, Chem. Pharm. Bull 38, 426-429 (1990).</i>



7. H. otsuka, Y. Sasaki, K. Yamasaki, Y. Takeda, T.
Seki, Isolation and structure elucidation of mono- and
<i>diacyl-iridoid digiycosides from leaves of Premna </i>
<i>japonica, J Nat. Prod 54, 547-553 (1991).</i>


8. H. otsuka, Y. Sasaki, K. Yamasaki, Ỵ. Takeda, T.
Seki, iridoid diglycoside monoacyi esters from the stems
<i>of Premna japonica, Phytochemistry 30, 1917-1920 </i>
(1991).


9. H. Sudo, T. !de, H. otsuka, E. Hirata, A. Takushi, Y.
Takeda, 10-0-aceyiaied iridoid glucosides from the leaves
<i>of Premna subscandens, Phytochemistry 46, 1231-1236 </i>
(1997).


10. H. Sudo, T. Ide, H. otsuka, E. biirata, A. Takushi,
Y. Takeda, Premnaodorosides D-G: acyclic
monoierpenediols iridoid glucoside diesters from the
<i>leaves of Premna subscandens, Phytochemistry 52, </i>
1495-1499(1999).


11. H. otsuka, N. Kubo, K. Yamasaki, w . G. Padolina,
<i>Two iridoid glycoside caffeoyl esters from Premna </i>
<i>odorata, Phytochemistry 28, 513-515 (1989).</i>


12. H. otsuka, N. Kubo, K. Yamasaki, w . G. Padolina,


Premnoside A-D: Diacy!


6-O-a-L-rhamnopyranosylcatapols from <i>Premna </i> <i>odorata, </i>


<i>Phytochemistry 28, 3063-3089 (1989).</i>


13. H. otsuka, N. Kashima, T. Hayashi, N. Turbo, K.
Yamasaki, w . G. Padolina, Premnaodoroside A, B and c,
iridoid glucoside diesters of an acyiic monoterpenedioi
<i>from the leaves of Premna odorata, Phytochemistry 31, </i>
3129-3133 (1992).


14. Y. w . Chin, w . p. Jones, Q. Mi. Rachan, s.
Riswan, L. B. s. Kardono, H. B. Chai, N. R. Farnsworth,
G. A. Cordeil, s. M. Swanson, J. M. Cassady, A. D.
Kinghorn, Cytotoxic clerodane .diterpenoids from the
<i>leaves of Premna tomentosa, Phytochemistry 67, </i>


1243-15. S. Habỉemariam, A. I. Gray, p. G. Waterman,
<i>Lignan from ihe leaves of Premna recinosa, Biochemical </i>
<i>Systematics and Ecology 23,109 (1995).</i>


16. H. otsuka, E. Watanabe, K. Yuasa, c. Ogimi, A.
Takushi, Y. Takeda, A verbacoside iridoid glucoside
<i>conjugate from Premna corymbosa var. abtusifolia, </i>
<i>Phytochemistry 32, 983-986 (1993).</i>


17. Phạm Thanh Kỳ, Nguyễn Thị Bích Hằng, Thân Thị
Kiều My, Kết quả bưởc đau nghiên cứu thành phần hóâ
<i>học hoa cây vọng cách, Tạp chí duực học 12, 12-13</i>
(2004).


18. Lương Thị Thu Hiền, Khào sát thành phần hóa
<i>học cao cioroform của lá cây vọng cách Premna </i>


<i>serratifolia L, họ cỏ roi ngựa (Verbenaceae), Luận văn </i>
thạc sĩ Hóa học, Khoa Hóa, Trưởng ĐH Khoa học Tự
nhiên, ĐH Quốc gia Tp. Hồ Chí Minh (2004).


19. Nguyễn Thị Blch Hằng, Phạm Thanh Kỳ, Châu
Văn Minh, Nguyễn Xuân Cường, Nguyễn Phương Thảo,
Phan Văn Kiệm, study on the chemical constituents of
<i>Premna integrifoiia, Nat. Prod. Com 3,1449-1452 (2008).</i>


20. R. Rajendran, E. Krishnakumar, Anti-arthritic
activity of premna serratifoiia linn., wood against adjuvant
<i>induced arthritis, Avicenna J Med Biotech, 2, 101-106 </i>


(2010).


21. c . R. Singh, R. Nelson, p. M. Krishnan, K.
Mahesh, Hepatoprotective and anti-oxidant effect of root
<i>and root callus extract of Premna serratifolia L. in </i>
paracetamol induced liver damage in male albino rats,
<i>International Journal of Pharma and Bio Sciences, 2, 244- </i>
252(2011).


22. N. T. Selvam, V. Vengatakrishnan, s. D. Kumar,
S. Murugesan, Evaluation of tissue level antioxidant
<i>activity of Premna serratifolia L. leaf in paracetamol </i>
<i>intoxicated wistar albino rats, International Journal of </i>
<i>Phaimacy & Life Sciences, 1, 86-90 (2010).</i>


23. R. Vadivul, A. J. Suresh, K. Girinath, p. B.
Kannan, R. Vimala, N. M. s. Kumar (2009), Evaluation of


<i>hepaioprotective and in-vitro cytotoxic activity of leaves of </i>
<i>Premna serratifolia Linn, J. Sci. Res 1,145-152 (2009).</i>


24. J. Desrivoi, J. Waikedr, p. Cabalion, c.
Herrenknecht, c . Bories, R. Hocquemiiter, A. Foumet,
Antiparasitic activity of some new calendonian, medicinal
<i>plants, J. Ethnopharmacology 112, 7-12 (2007).</i>


25. Dask. G. K, Patro. A. K, Maiti, Paỉro, c . p, A study
<i>on the anti-hyperglycaemic effect of Premna corymbosa </i>
<i>Rottl. roots, Journal of Natural Remedies 5, 31-34 (2005).</i>


26. M. Bujak, J. Zaleski, V. Prezhdo, B. Uspenski,
<i>Methyl 3-(4-methoxyphenyl)prop-2-enoate, Acta Cryst 58, </i>
76-77(2002).


27. M. Higa, N. Noha, H. Yokario, K. Ogihara, s. Yogi,
<i>Three new naphtoquinone derivatives from Diospyros </i>
<i>maritima Blume, Chem. Pharm. Bull 50, 590-593 (2002).</i>


28. H. Ito, Y. Nishida, M. Yamazaki, K. Nakaraha, M.
Furmanowa, E. Leistner, T. Yoshida, Chrysophanol
glycoside from callus cultures of monocotyledonous
<i>Kniphofia spp. (Asphodelaceae), Chem. Pharm. Bull 52, </i>
1262-1264(2004).


<i>29. E. J. Kennelly, Polyphenolic constituents of Actaea </i>
<i>racemosa, J. Nat Prod, 69, 57-71 (2006)</i>


26. Nguyễn Thị Tuyết Giang. Xây dựng qui írình thử


nghiệm Sulforhodamine B (SRB) trên ba dòng tế bào ung
thư Hela, MCF-7, NCI-H460. Khóa luận cử nhân khoa
học, Khoa Công nghệ sinh học, Trường ĐH Khoa học Tự
nhiên, ĐH Quốc gia Tp. Hồ Chí Minh (2007).


</div>

<!--links-->

×