Tải bản đầy đủ (.pdf) (130 trang)

Khảo sát các yếu tố tác động đến năng lực nhà thầu phụ trong lĩnh vực xây dựng chung cư cao tầng tại việt nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.11 MB, 130 trang )

i

Đại Học Quốc Gia Tp. Hồ Chí Minh
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
--------------------

NGÔ DUY LIÊM

KHẢO SÁT CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG
ĐẾN NĂNG LỰC NHÀ THẦU PHỤ
TRONG LĨNH VỰC XÂY DỰNG CHUNG
CƢ CAO TẦNG TẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh

LUẬN VĂN THẠC SĨ

TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 8 năm 2012


ii

CƠNG TRÌNH ĐƢỢC HỒN THÀNH TẠI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH

Cán bộ hƣớng dẫn khoa học:
Họ và tên: GS. TS. Hồ Đức Hùng
Chữ ký:
Cán bộ chấm nhận xét 1:
Họ và tên: TS. Nguyễn Thu Hiền
Chữ ký:


Cán bộ chấm nhận xét 2:
Họ và tên: TS. Nguyễn Mạnh Tuân
Chữ ký:
Luận văn thạc sĩ đƣợc bảo vệ tại HỘI ĐỒNG CHẤM BẢO VỆ LUẬN VĂN THẠC
SĨ TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA, ngày 11 tháng 07 năm 2012
Thành phần hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:
1. Chủ tịch: TS. Cao Hào Thi
2. Thƣ ký: TS. Dƣơng Nhƣ Hùng
3. Ủy viên: PGS. TS Nguyễn Trọng Hoài

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG

CÁN BỘ HƢỚNG DẪN


iii

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HCM

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc
Tp. HCM, ngày 21 tháng 05 năm 2012

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ và tên học viên: NGƠ DUY LIÊM

Giới tính: Nam


Ngày, tháng, năm sinh: 05/06/1985

Nơi sinh: BẮC GIANG

Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH

MSHV: 10170784

Khoá (Năm trúng tuyển): 2010
1- TÊN ĐỀ TÀI:
KHẢO SÁT CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN NĂNG LỰC NHÀ THẦU PHỤ TRONG
LĨNH VỰC XÂY DỰNG CHUNG CƢ CAO TẦNG TẠI VIỆT NAM
2- NHIỆM VỤ LUẬN VĂN:
Đề tài nghiên cứu nhằm mục tiêu sau:
- Xem xét những nhân tố ảnh hƣởng tới năng lực nhà thầu phụ.
- Mức độ ảnh hƣởng các nhân tố tới năng lực nhà thầu phụ.
- Xác định mơ hình hồi quy tuyến tính giữa các nhân tố và năng lực nhà thầu phụ.
- Đề xuất các kiến nghị từ kết quả tìm đƣợc.
3- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 05/12/2011
4- NGÀY HỒN THÀNH NHIỆM VỤ: 20/05/2012

5- HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƢỚNG DẪN: GS.TS HỒ ĐỨC HÙNG
Nội dung và đề cƣơng Luận văn thạc sĩ đã đƣợc Hội Đồng Chuyên Ngành thông qua.

CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
(Họ tên và chữ ký)

KHOA QL CHUYÊN NGÀNH
(Họ tên và chữ ký)



iv

LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy cô trƣờng Đại học Bách Khoa
Tp.HCM đã truyền đạt kiến thức qua các môn học trong suốt q trình học tập và
nghiên cứu tại trƣờng.
Tơi xin gửi lời cảm ơn tới thầy Hồ Đức Hùng, thầy đã chỉ bảo và hƣớng dẫn tận tình
cho tơi những kiến thức lý thuyết giúp tơi hồn thành tốt đề tài tốt nghiệp.
Cho phép tôi gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy Cao Hào Thi, ngƣời đã không quản
ngại giúp đỡ chỉ dạy kinh nghiệm trong quá trình làm luận văn từ mơ hình nghiên
cứu đến bảng câu hỏi cũng nhƣ q trình phân tích.
Chân thành cảm ơn đến các bạn Ngô Thị Xuân Tâm, Nguyễn Văn Quang, Lê Minh
Hải…và nhiều bạn bè khác đã giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập tài liệu và phỏng
vấn bảng câu hỏi.
Và trên hết, con gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến bố mẹ đã luôn sát cánh và
động viên con thực hiện những giấc mơ của mình.
Tp.HCM, tháng 08 năm 2012
Ngô Duy Liêm


v

TÓM TẮT LUẬN VĂN
Quản trị dự án trong lĩnh vực xây dựng là một quá phức tạp bao gồm nhiều phần
việc khác nhau. Một trong số đó là đánh giá năng lực nhà thầu phụ. Để có thể có cái
nhìn khách quan, tác giả tiến hành nghiên cứu lĩnh vực này để có thể đƣa ra những
thơng tin hữu ích giúp cho khơng chỉ nhà thầu chính có cơ sở để đánh giá và xem
xét nhà thầu phụ, đồng thời, nhà thầu phụ cũng có thể sử dụng kết quả tìm đƣợc để

cải thiện năng lực của mình trong mắt nhà thầu chính.
Từ đó tác giả đặt ra mục tiêu của nghiên cứu là: xem xét những nhân tố ảnh hƣởng
tới năng lực nhà thầu phụ cũng nhƣ mức độ ảnh hƣởng các nhân tố, xác định mơ
hình hồi quy tuyến tính giữa các nhân tố và năng lực nhà thầu phụ.
Nghiên cứu này đƣợc thực hiện thông qua việc xem xét cơ sở lý thuyết liên quan
đến lĩnh vực dự án nói chung và nhà thầu nói riêng. Với kết quả thu đƣợc từ bảng
khảo sát với số lƣợng mẫu là 116, tác giả đã tiến hành các phân tích thống kê mơ tả,
phân tích nhân tố, kiểm định thang đo, phân tích hồi quy và một số phân tích
ANOVA một chiều.
Phƣơng trình hồi quy bội đƣợc xác định thông qua phƣơng pháp stepwise cho thấy
năng lực của nhà thầu phụ đƣợc đánh giá thông qua tác động dƣơng của 3 yếu tố đó
là kinh nghiệm và mối quan hệ; khả năng tài chính; và cuối cùng là đào tạo nhân
viên. Trong đó yếu tố Kinh nghiệm và mối quan hệ có tác động mạnh nhất sau đó
đến năng lực của nhà thầu phụ, tiếp theo là khả năng tài chính và cuối cùng là đào
tạo nhân viên. Từ kết quả đó, tác giả đã kiến nghị yếu tố đầu tiên nên xem xét kỹ
lƣỡng với trọng số quan trọng theo thứ tự đó là về kinh nghiệm và mối quan hệ của
nhà thầu phụ, sau đó là khả năng tài chính…


vi

ABSTRACT
Project Management in construction is a complex process including many different
things. One of them was to assess the performance of subcontractors. To be able to
look objectively, the author conducted research in this area to be able to provide
useful information for not only the main contractor basis to assess and review the
subcontractor, and sub-contractors can also use the findings to improve their
performance in the eyes of the main contractor.
The authors suggest that the goal of the study is to consider factors affecting the
capacity of subcontractors as well as the influence of factors, determining the linear

regression model between factors and performance of subcontractors.
This research was conducted through the review the theoretical basis related to the
project area in general and in particular contractors. With the results obtained from
the survey sample size is 116 mainly in Ho Chi Minh city, the authors conducted
the analysis descriptive statistics, factor analysis, scale testing, regression analysis
and one-way ANOVA analysis.
Multiple regression equation was determined through stepwise method showed that
the capacity of subcontractors are evaluated through the action of the third positive
factor is the relationship and experience; finance ability, and finally as staff training.
Factors which relationships and experience with the most powerful then the
capacity of subcontractors, followed by financial capability and finally the training
staff. From these results, the authors propose the first factor to consider carefully
weighted in order of importance is the experience and relationships of the
subcontractor, then the financial capacity…


vii

MỤC LỤC
MỤC LỤC ................................................................................................................ vii
MỤC LỤC HÌNH ...................................................................................................... xi
MỤC LỤC BẢNG ................................................................................................... xii
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU .........................................................................................1
1.1

Bối cảnh .........................................................................................................1

1.2

Mục tiêu nghiên cứu ......................................................................................4


1.3

Phạm vi nghiên cứu .......................................................................................4

1.4

Cấu trúc nghiên cứu .......................................................................................5

1.5

Quá trình nghiên cứu ....................................................................................5

1.6

Ý nghĩa của đề tài ..........................................................................................6

CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT ...........................................................................8
2.1

Các khái niệm ................................................................................................8

2.1.1

Định nghĩa dự án.....................................................................................8

2.1.2

Định nghĩa dự án xây dựng.....................................................................8


2.1.3

Quản trị dự án trong lĩnh vực xây dựng ..................................................9

2.1.4

Nhà thầu ..................................................................................................9

2.1.5

Thầu phụ .................................................................................................9

2.1.6

Phân biệt thầu phụ và thuê ngoài ..........................................................10

2.1.7

Khái niệm chung cƣ ..............................................................................10

2.1.8

Các tiêu chí đánh giá thành cơng dự án ................................................10

2.2

Các nghiên cứu trƣớc ...................................................................................13

2.2.1


Mơ hình AHP ........................................................................................13


viii

2.2.2
2.3

Mơ hình dựa trên chuỗi cung ứng trong ngành xây dựng ....................14

Tóm tắt .........................................................................................................15

CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................................17
3.1

Các biến phụ thuộc ......................................................................................17

3.1.1

Khả năng tài chính ................................................................................17

3.1.2

Kinh nghiệm và chứng nhận .................................................................19

3.1.3

Mối quan hệ của nhà thầu phụ ..............................................................20

3.2


Các biến độc lập ..........................................................................................21

3.2.1

Thời gian hoàn thành dự án ..................................................................21

3.2.2

Chất lƣợng dự án...................................................................................22

3.2.3

Chi phí cho dự án ..................................................................................22

3.2.4

An tồn lao động ...................................................................................23

3.3 Khung nghiên cứu và các giả thuyết................................................................23
3.3.1

Khung nghiên cứu .................................................................................23

3.3.2

Mơ hình nghiên cứu ..............................................................................26

3.3.3


Các giả thuyết .......................................................................................27

3.4

Tóm tắt .........................................................................................................27

CHƢƠNG 4: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ................................................................28
4.1

Thiết kế bảng câu hỏi...................................................................................28

4.1.1 Sơ lƣợc về bảng câu hỏi ............................................................................28
4.1.2

Xác định các câu hỏi dùng trong phỏng vấn.........................................31

4.1.3

Tiến hành khảo sát sơ bộ ......................................................................36

4.1.4

Phân tích dữ liệu và phỏng vấn chính thức ...........................................36


ix

4.2

Kết quả khảo sát sơ bộ .................................................................................40


4.2.1

Thống kê mô tả mẫu sơ bộ....................................................................41

4.2.2

Phân tích độ tin cậy...............................................................................44

4.3

Tóm tắt .........................................................................................................49

CHƢƠNG 5: PHÂN TÍCH DỮ LIỆU ......................................................................50
5.1

Mơ tả mẫu ....................................................................................................50

5.2

Thống kê mơ tả ............................................................................................50

5.2.1

Thống kê mơ tả các biến định tính........................................................50

5.2.2

Thống kê mô tả các biến định lƣợng ....................................................55


5.3

Đánh giá thang đo ........................................................................................56

5.3.1

Phân tích độ tin cậy thang đo ................................................................56

5.3.2

Phân tích nhân tố khám phá EFA .........................................................60

5.4

Điều chỉnh giả thuyết ...................................................................................65

5.5

Phân tích hồi quy bội ...................................................................................67

5.5.1

Mơ hình hồi quy bội..............................................................................68

5.5.2

Kết quả phân tích hồi quy đa biến ........................................................73

5.6


Kiểm định các giả thuyết .............................................................................73

5.7

Phân tích ANOVA .......................................................................................75

5.7.1

Phân tích ANOVA với Độ tuổi.............................................................76

5.7.2

Phân tích ANOVA với biến Vai trị trong cơng ty ...............................78

5.8

Tóm tắt .........................................................................................................79

CHƢƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................80
6.1

Các kết quả chính ........................................................................................80


x

6.2

Kiến nghị .....................................................................................................83


6.3

Hạn chế của đề tài và hƣớng nghiên cứu tiếp theo ......................................85

TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................86
PHỤ LỤC ..................................................................................................................90
1. Kết quả phân tích hồi quy ...............................................................................90
2. Kết quả phân tích nhân tố ...............................................................................98
3. Phân tích ANOVA ........................................................................................105
3.1

Phân tích ANOVA với biến Độ tuổi ......................................................105

3.2

Phân tích ANOVA với biến Vai trị trong cơng ty.................................108

4. Bảng câu hỏi khảo sát ...................................................................................113
LÝ LỊCH TRÍCH NGANG .....................................................................................117


xi

MỤC LỤC HÌNH

Hình 1.1: Đóng góp vào tốc độ tăng trƣởng GDP giai đoạn 1996-2010 ....................2
Hình 1.2 Các bƣớc thực hiện nghiên cứu ....................................................................6

Hình 3.1 Các bƣớc thực hiện nghiên cứu ..................................................................23
Hình 3.2 Các bƣớc thực hiện bảng câu hỏi ...............................................................25

Hình 3.3 Quy trình nghiên cứu .................................................................................26
Hình 3.4 Mơ hình nghiên cứu ...................................................................................26

Hình 4.1 Các bƣớc cơ bản trong thiết kế một bảng câu hỏi ......................................29
Hình 4.2 Quy trình phân tích dữ liệu ........................................................................38
Hình 4.3 Các bƣớc trong phân tích nhân tố ..............................................................40

Hình 5.1 Giả thuyết các nhóm yếu tố về tài chính ....................................................65
Hình 5.2 Giả thuyết các nhóm yếu tố về kinh nghiệm và quan hệ ...........................66
Hình 5.3 Giả thuyết các nhóm yếu tố về đào tạo ......................................................66
Hình 5.4 Giả thuyết các nhóm yếu tố về thanh khoản ..............................................66
Hình 5.5 Mơ hình nghiên cứu sau khi điều chỉnh .....................................................67
Hình 5. 6 Biểu đồ tần số của phần dƣ chuẩn hóa ......................................................72
Hình 5. 7 Biểu đồ phân tán phần dƣ và giá trị dự đốn ............................................72
Hình 5.8 Kết quả phân tích hồi quy ..........................................................................73


xii

Hình 5.9 Mơ hình đo lƣờng cuối cùng thơng qua nghiên cứu ..................................75

MỤC LỤC BẢNG
Bảng 1.1 Tốc độ tăng trƣởng GDP các ngành, 2006-2010 (%) ..................................3

Bảng 4.1 Tổng hợp các câu hỏi đƣợc sử dụng trong các nghiên cứu trƣớc ..............32
Bảng 4.2 Bảng câu hỏi tổng hợp ...............................................................................33
Bảng 4.3 Thống kê mô tả độ tuổi ..............................................................................41
Bảng 4.4 Thống kê mô tả Thâm niên làm việc .........................................................41
Bảng 4.5 Thống kê mô tả Thời gian làm trong ngành xây dựng ..............................42
Bảng 4.6 Thống kê mơ tả Vai trị trong cơng ty .......................................................42

Bảng 4.7 Thống kê mơ tả Loại hình doanh nghiệp nhà thầu phụ .............................43
Bảng 4.8 Thống kê mơ tả Loại hình doanh nghiệp công ty đáp viên .......................43
Bảng 4.9 Thống kê mơ tả Trình độ học vấn..............................................................44
Bảng 4.10 Bảng hệ số Cronbach's Alpha ..................................................................45
Bảng 4.11 Bảng hệ số tin cậy nhóm các nhân tố tài chính .......................................46
Bảng 4.12 Phân tích hệ số tin cậy nhóm biến kinh nghiệm và thành tích ................47
Bảng 4.13 Phân tích hệ số tin cậy nhóm biến mối quan hệ ......................................48

Bảng 5.1 Thống kê mô tả độ tuổi ..............................................................................51
Bảng 5.2 Thống kê mô tả Thâm niên làm việc .........................................................51
Bảng 5.3 Thống kê mô tả Thời gian làm trong ngành xây dựng ..............................52
Bảng 5.4 Thống kê mô tả Vai trị trong cơng ty .......................................................52
Bảng 5.5 Thống kê mơ tả Loại hình nhà thầu phụ ....................................................53


xiii

Bảng 5.6 Thống kê mơ tả Loại hình doanh nghiệp đáp viên ....................................54
Bảng 5.7 Thống kê mơ tả trình độ học vấn ...............................................................54
Bảng 5.8 Thống kê mô tả các biến quan sát..............................................................55
Bảng 5.9 Tổng hợp độ tin cậy các nhóm nhân tố......................................................56
Bảng 5.10 Bảng tổng hợp hệ số tin cậy ....................................................................57
Bảng 5.11 Kết quả kiểm định KMO và Bartlett's .....................................................61
Bảng 5.12 Bảng xoay nhân tố ...................................................................................61
Bảng 5.13 Bảng hệ số KMO và kiểm định Bartlett's ................................................64
Bảng 5.14 Bảng ma trận tƣơng quan.........................................................................68
Bảng 5.15 Tổng hợp các mơ hình .............................................................................69
Bảng 5.16 Bảng kết quả ANOVA .............................................................................70
Bảng 5.17 Bảng kết quả Coefficientsa ......................................................................71
Bảng 5.18 Tổng hợp kết quả kiểm định giả thuyết ...................................................74

Bảng 5.19 Kiểm định của Homogeneity các biến .....................................................76
Bảng 5.20 Kết quả phân tích ANOVA .....................................................................77
Bảng 5.21 Kiểm định của Homogeneity các biến .....................................................78
Bảng 5. 22 Kết quả phân tích ANOVA ....................................................................78


1

CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU
Chƣơng này gồm 6 phần chính, bao gồm: phần một nói về bối cảnh tiến hành
nghiên cứu, phần hai thiết lập mục tiêu nghiên cứu, phần ba bàn về phạm vi tiến
hành nghiên cứu, phần bốn nói về cấu trúc của nghiên cứu, phần năm nói về q
trình thực hiện, phần sáu là phần nói về ý nghĩa của đề tài.

1.1

Bối cảnh

Với hơn 20 năm đổi mới và phát triển, Việt Nam đã đạt đƣợc những thành tựu tốt
trên nhiều lĩnh vực đời sống kinh tế - xã hội. Kinh tế tăng trƣởng khá cao, bình quân
đạt 7%/năm1. Từ một nƣớc có nền kinh tế kém phát triển, xuất phát điểm và tốc độ
tăng trƣởng rất thấp, đến nay Việt Nam đã trở thành một trong những nƣớc có tốc
độ tăng trƣởng cao và khá ổn định trong khu vực và trên thế giới.
Với những thành tự kể trên, ngày càng nhiều các nhà đầu tƣ trong và ngồi nƣớc
tham gia đóng góp cho sự phát triển khơng ngừng của nền kinh tế Việt Nam. Ngày
càng có nhiều hơn những dự án xây dựng đất nƣớc trong nhiều lĩnh vực từ công
nghiệp và xây dựng, dịch vụ tới nơng lâm thủy sản…Trong đó, xây dựng với hàng
loạt dự án lớn với nhiều nguồn vốn khác nhau đã và đang đóng góp khơng nhỏ vào
thành tựu chung của đất nƣớc. Xây dựng luôn đƣợc coi là một hoạt động chính của
bất cứ nền kinh tế nào, nó có ảnh hƣởng lớn đến chỉ số GDP ở bất cứ quốc gia nào

(A. Enshassi, et.al. 2008).
Năm 2008, lãi suất tăng cao do thực hiện chính sách bình ổn kinh tế cùng với giá xi
măng, sắt thép tăng vọt... đã làm cho GDP của ngành xây dựng sụt giảm, gần nhƣ
không tăng so với 2007. Năm 2009, ngành xây dựng đã có chuyển biến tích cực, và
tăng trƣởng trở lại – tăng 11.36% so với 2008, đóng góp vào GDP 6.7%. Năm 2010,

1

Mức tăng trƣởng kinh tế là 7% tuy thấp hơn kế hoạch (7.5 - 8%) nhƣng cao hơn bình quân các nƣớc trong

khu vực. Theo Ngân hàng Phát triển Châu Á, tăng trƣởng bình quân của các nƣớc ASEAN giai đoạn 2006 2010 là 5.6%, trong đó: Thái Lan 3.6%, Malaysia 4.5%, Philippin 4.9%, Indonesia 5.7%, Singapore 6.5%.


2

lĩnh vực xây dựng tăng trƣởng 11.06% so với 2009, đóng góp 139.162 tỷ đồng
chiếm 7.03% GDP cả nƣớc. Năm 2010, ngành xây dựng Việt Nam ghi nhận mức
đỉnh về thu hút vốn đầu từ nƣớc ngoài (FDI) vào ngành, với số vốn đăng ký lên đến
1,7 tỷ USD, gấp 4,4 lần so với 20092.

(Nguồn: Báo cáo tổng quan kinh tế Việt Nam 20103)
Hình 1.1: Đóng góp vào tốc độ tăng trƣởng GDP giai đoạn 1996-2010
Ngoài nhiệm vụ tạo ra cơ sở vật chất cho xã hội, phục vụ cho nhu cầu của con
ngƣời, ngành xây dựng cịn góp phần tạo ra mỹ quan cho đất nƣớc là một yếu tố
giúp đánh giá sự phát triển và phồn vinh.
Là một nƣớc đang phát triển, nhu cầu đầu tƣ xây dựng đang rất lớn, từ cơ sở hạ tầng
giao thông, hạ tầng công nghiệp, thủy điện, dân dụng…với mức vốn đầu tƣ rất lớn.
Đối với lĩnh vực phát triển nhà ở thì việc phát triển nhà chung cƣ cao tầng đang là
xu thế tất yếu phát triển nhà ở tại đô thị. Sở dĩ nhà chung cƣ mới đƣợc khẳng định
và phát triển mạnh mẽ, một phần là do công tác thiết kế, thi công và trang bị các

2

Theo báo cafef.vn: />
fdi-dat-muc-ki-luc.chn
3

Tác giả Phạm Văn Hà, Báo cáo tổng quan kinh tế Việt Nam 2010


3

thiết bị hiện đại, nhƣng có một phần quan trọng là các chủ đầu tƣ đã xây dựng đƣợc
mơ hình quản lý vận hành và cung cấp dịch vụ đồng bộ, thuận tiện cho các cƣ dân
sống trong nhà chung cƣ, đảm bảo an ninh trật tự, vệ sinh sạch sẽ với chi phí phù
hợp, từ đó thu hút đƣợc các tầng lớp dân cƣ đô thị chấp nhận sống trong các chung
cƣ cao tầng mới.
Bảng 1.1 Tốc độ tăng trƣởng GDP các ngành, 2006-2010 (%)

(Nguồn: Báo cáo tổng quan kinh tế Việt Nam 2010)
Song song đó, theo Dự thảo Báo cáo chiến lƣợc phát triển nhà ở Quốc gia đến năm
2020 và tầm nhìn đến năm 2030, việc tăng tỷ lệ nhà ở chung cƣ cao tầng phù hợp
với điều kiện của từng đô thị để tiết kiệm quỹ đất, tạo diện mạo và cuộc sống đô thị
văn minh, công nghiệp và hiện đại sẽ đƣợc thực hiện. Phấn đấu đến năm 2020, nâng
tỷ lệ nhà ở chung cƣ tại khu vực đô thị trên cả nƣớc đạt 15% (hiện tại là 4%); tại Hà
Nội tỷ lệ chung cƣ đạt 25-30% (hiện tại là 17%); tại thành phố Hồ Chí Minh tỷ lệ
chung cƣ đạt 18-20% (hiện tại là 6%); tại các đô thị loại I tỷ lệ nhà ở chung cƣ đạt
15% (hiện tại là 4-6%); tại các đô thị khác tỷ lệ nhà ở chung cƣ đạt 5-7%. Chiến
lƣợc cũng chỉ rõ từ nay đến năm 2015, nhà chung cƣ sẽ chiếm 80% trong các dự án
nhà ở tại Hà Nội và TPHCM. Qua đó, cho thấy các dự án phát triển chung cƣ sẽ rất
tiềm năng và phát triển sôi động trong những năm tới.



4

Mặt khác, đối với ngành xây dựng nói chung và các cơng ty xây dựng nói riêng,
một trong những quyết định quan trọng đối với các nhà thầu xây dựng là lựa chọn
nhà thầu phụ. Năng lực của nhà thầu phụ có thể ảnh hƣởng rất lớn đến chất lƣợng,
tiến độ và chi phí cho cơng trình. Thơng thƣờng, nhà thầu chính chỉ làm một phần
việc nào đó, cịn lại là thuê các nhà thầu phụ trực tiếp thực hiện. Cho nên để đảm
bảo đƣợc các yếu tố mà chủ đầu tƣ đƣa ra về chất lƣợng và thời gian và các quy
định về an tồn, vệ sinh mơi trƣờng do Nhà nƣớc đặt ra cũng nhƣ yếu tố lợi nhuận
của nhà thầu, địi hỏi nhà thầu phải tìm hiểu và nghiên cứu kỹ lƣỡng các nhà thầu
phụ một cách nghiêm túc và chính xác. Do đó, việc tìm hiểu về các yếu tố liên quan
đến năng lực nhà thầu phụ là rất quan trọng để giúp các nhà quản lý có một cái nhìn
chung về thực hành quản trị trong doanh nghiệp của mình.
Từ các yếu tố trên, ngƣời viết quyết định thực hiện luận văn tốt nghiệp với đề tài
“Khảo sát các yếu tố tác động đến năng lực nhà thầu phụ trong lĩnh vực xây dựng
chung cư cao tầng tại Việt Nam”.

Mục tiêu nghiên cứu

1.2

Đề tài nghiên cứu nhằm mục tiêu sau:
-

Xem xét những nhân tố ảnh hƣởng tới năng lực nhà thầu phụ.

-


Mức độ ảnh hƣởng các nhân tố tới năng lực nhà thầu phụ.

-

Xác định mơ hình hồi quy tuyến tính giữa các nhân tố và năng lực nhà thầu
phụ.

-

1.3

Đề xuất các kiến nghị từ kết quả tìm đƣợc.

Phạm vi nghiên cứu

Đối tƣợng nghiên cứu: các công ty xây dựng đã từng làm tổng thầu hoặc đã từng sử
dụng thầu phụ trong các cơng trình chung cƣ cao tầng.


5

Bảng câu hỏi nghiên cứu sẽ đƣợc tập trung thực hiện đối với những cơng ty hoạt
động hoặc có văn phịng tại thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dƣơng…

1.4

Cấu trúc nghiên cứu

Luận văn sẽ bao gồm 6 chƣơng chính:
Chƣơng 1: Sẽ giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu, bao gồm những mục nhƣ:

Bối cảnh hiện tại, Mục tiêu nghiên cứu, Phạm vi nghiên cứu, Ý nghĩa của đề tài,
Quá trình nghiên cứu, Cấu trúc nghiên cứu…
Chƣơng 2: Đƣợc dùng để củng cố và tổng hợp những khái niệm lý thuyết liên quan
tới đề tài nghiên cứu nhƣ khái niệm về các yếu tố đánh giá và năng lực thầu phụ
nhƣ khả năng tài chính, kinh nghiệm và giấy chứng nhận, kiến thực của thầu phụ,
giá cả… đồng thời tóm tắt lại những bài báo cũng nhƣ các nghiên cứu của các tác
giả trƣớc đây có liên quan.
Chƣơng 3: Là chƣơng về khung nghiên cứu với mô hình nghiên cứu và đề ra các
giả thuyết nghiên cứu.
Chƣơng 4: Là chƣơng bàn về phƣơng pháp nghiên cứu với những nội dung chi tiết
sau: Phƣơng pháp nghiên cứu, Thiết kế nghiên cứu, Xây dựng bảng câu hỏi, Phỏng
vấn mẫu, Phân tích độ tin cậy của dữ liệu mẫu, Hồn tất bảng câu hỏi chính thức,
Xác định cỡ mẫu, Tiến hành phỏng vấn…
Chƣơng 5: Phân tích dữ liệu thu thập đƣợc với những phân tích trên các cơng cụ
nhƣ SPSS, Excel...Cụ thể: Các phân tích thống kê mơ tả, Phân tích độ tin cậy, Phân
tích nhân tố, Phân tích hồi quy đa biến, Phân tích ANOVA một chiều, Kiểm định
các giả thuyết…
Chƣơng 6: Kết luận về những kết quả thu thập và sau khi đã phân tích dữ liệu ở
chƣơng trƣớc cùng với những thảo luận và đề xuất, giới hạn của đề tài và hƣớng
nghiên cứu tiếp theo…

1.5

Quá trình nghiên cứu

Quá trình nghiên cứu sẽ đƣợc tiến hành theo những bƣớc chính sau:


6


Mục tiêu nghiên cứu

Dự liệu thứ cấp, sơ cấp

Cơ sở lý thuyết

Mơ hình nghiên cứu
Phƣơng pháp nghiên cứu
Thu thập dữ liệu
Phân tích dữ liệu

Kết luận và đề xuất

Hình 1.2 Các bƣớc thực hiện nghiên cứu

Ý nghĩa của đề tài

1.6

Do đó, đề tài nghiên cứu này đƣợc kỳ vọng sẽ mang lại những lợi ích sau:
-

Đóng góp thêm vào kho kiến thức những hiểu biết thực tế, cụ thể cho các
nhà nghiên cứu nói chung và các nhà quản trị trong các cơng ty xây dựng nói
riêng.

-

Nghiên cứu giúp tìm ra mối quan hệ giữa các nhà thầu và thầu phụ trong
quyết định lựa chọn, đánh giá năng lực thực hiện cơng trình, dự án.


-

Cung cấp thêm thơng tin hữu ích cho nhà thầu và nhà thầu phụ trong việc
đánh giá năng lực góp phần vào thành cơng của dự án.


7

-

Giúp nhà thầu phụ cải thiện khả năng thành công của dự án trong vai trị của
mình để có thể tăng tính cạnh tranh trên thị trƣờng.

-

Đối với cá nhân ngƣời làm đề tài này là một cơ hội để học hỏi và nâng cao
kiến thức thực tế trong công việc quản trị nhà thầu cũng nhƣ quản lý dự án.


8

CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Trong chƣơng này sẽ trình bày về cơ sở lý thuyết liên quan cùng với những kết quả
nghiên cứu của các tác giả trƣớc đây. Chƣơng này bao gồm hai phần đó là phần các
khái niệm liên quan và lịch sử nghiên cứu cũng nhƣ những kết quả đạt đƣợc của các
nghiên cứu trƣớc đó.

2.1


Các khái niệm

2.1.1 Định nghĩa dự án
Có rất nhiều định nghĩa khác nhau đƣợc các học giả khác nhau đƣa ra, ở đây tác giả
xin trích dẫn một vài định nghĩa trong số đó:
Theo tác giả Erling S Andersen trong cuốn “Goal directed project management”
(Tái bản lần thứ 4) của mình có nói rằng, để hiểu đƣợc cụm từ dự án là gì thì cần
phải xem xét nó trong bối cảnh của tổ chức đang điều hành nó”. Cũng theo tác giả
này, dù tổ chức đó là gì cũng nhằm mục đích tạo ra sản phẩm hữu hình hoặc cung
cấp một dịch vụ. Tác giả cũng nêu ra 4 đặc trƣng của một dự án bao gồm: (1) tính
duy nhất của sản phẩm, (2) đƣợc thiết kế để đạt đƣợc một kết quả cụ thể, (3) cần
đến nhiều nguồn lực, (4) bị giới hạn về mặt thời gian.
Theo Cao Hào Thi (2009)4, dự án là một q trình gồm các cơng tác, nhiệm vụ có
liên quan với nhau, đƣợc thực hiện nhằm đạt đƣợc mục tiêu đã đề ra trong điều kiện
ràng buộc về mặt thời gian, nguồn lực và ngân sách.
2.1.2 Định nghĩa dự án xây dựng
Theo tác giả Đặng Trâm Anh5 thì dự án xây dựng là tập hợp những đề xuất có liên
quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hay cải tạo những (cơng trình xây dựng)
4

Slide bài giảng môn Quản lý dự án, Đại học Bách Khoa HCM, 2009


9

cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt đƣợc sự tăng trƣởng về số lƣợng hoặc duy trì cải
tiến, nâng cao chất lƣợng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác
định.
Mặc dù hoạt động này đƣợc xem là riêng lẻ, song trong thực tế, đó là sự kết hợp của
nhiều nhân tố tham gia trong quá trình hồn thành dự án bao gồm nhà quản lí hay

chủ đầu tƣ, nhà thầu xây dựng; giám sát bởi kỹ sƣ tƣ vấn giám sát cùng với kỹ sƣ
xây dựng và kiến trúc sƣ của dự án.
2.1.3 Quản trị dự án trong lĩnh vực xây dựng
Lĩnh vực xây dựng với nhiều dự án lớn, thời gian kéo dài, và nhiều bên tham gia
nên việc quản trị dự án là khá phức tạp. Mục tiêu của quản trị dự án nói chung và
trong xây dựng nói riêng là làm sao để dự án có thể đạt đƣợc những mục tiêu trong
giới hạn về ngân sách và thời gian.
Trong đó các mục tiêu của dự án có thể mâu thuẫn với nhau. Chẳng hạn muốn rút
ngắn tiến độ của dự án thì có thể phải tăng thêm ngân sách. Do đó, địi hỏi giám đốc
dự án phải có kỹ năng chun mơn để có thể đáp ứng đƣợc những mục tiêu đó trong
các giai đoạn của dự án.
2.1.4 Nhà thầu
Nhà thầu trong hoạt động xây dựng là nhà thầu ký kết hợp đồng nhận thầu trực tiếp
với chủ đầu tƣ xây dựng cơng trình để thực hiện phần việc chính của một loại công
việc của dự án đầu tƣ xây dựng công trình.
2.1.5 Thầu phụ
Nhà thầu phụ trong hoạt động xây dựng là nhà thầu ký kết hợp đồng với nhà thầu
chính hoặc tổng thầu xây dựng để thực hiện một phần cơng việc của nhà thầu chính
hoặc tổng thầu xây dựng.
5

Tài liệu giảng dạy Quản lý dự án xây dựng, Trƣờng Đại học Cần Thơ


10

2.1.6 Phân biệt thầu phụ và thuê ngoài
Cụ thể chúng ta đang phân biệt nhà thầu phụ trong ngành xây dựng và nhà thầu thuê
ngoài (outsourcing) ngoài ngành xây dựng. Để có thể phân biệt đƣợc giữa thầu phụ
và thuê ngồi ta cần phải xem xét dƣới góc độ sản phẩm. Trong xây dựng, để hồn

tất sản phẩm thì những vật liệu phục vụ cho việc tạo nên sản phẩm (cơng trình xây
dựng, nhà cửa...) đƣợc tập trung tại cơng trƣờng cho việc lắp đặt và xây dựng. Còn
các sản phẩm khơng thuộc ngành xây dựng thì đa phần đƣợc hồn tất trong nhà máy
và sau đó phân phối đến tay ngƣời tiêu dùng thông qua hệ thống đại lý và bán
lẻ…Nói cách khác, xây dựng tập trung vào một sản phẩm, khi sản phẩm đó hồn tất
thì đƣợc phân phối tới một ngƣời thụ hƣởng (ngƣời tiêu dùng).
Đặc điểm thứ hai là sản phẩm xây dựng thƣờng có thời gian vòng đời sản phẩm dài,
đƣợc sử dụng trong nhiều năm, thậm chí hàng trăm năm…
2.1.7 Khái niệm chung cư
Theo Wikipedia thì Chung cƣ hay Khu chung cƣ là những khu nhà bao gồm một
hay nhiều đơn nguyên, bên trong chung cƣ bố trí các căn hộ khép kín cho các gia
đình sinh sống. Chung cƣ thƣờng xuất hiện nhiều ở các đơ thị.
Chung cƣ có vai trị quan trọng trong sự phát triển của đô thị hiện đại, bởi vì khi
phát triển đơ thị hóa và tập trung dân cƣ đơng đúc chính là lúc nảy sinh vấn đề, nhu
cầu (bức xúc về nhà ở, giá thành nhà ở, và các tiện ích cơng cộng khác...). Sự phát
triển chung cƣ để tiết kiệm diện tích sử dụng đất, giảm giá thành xây dựng, tạo cơ
hội nhà ở cho nhiều ngƣời ở các tầng lớp khác nhau.
2.1.8 Các tiêu chí đánh giá thành công dự án
Theo C.H.Thi và N.Q.Loan (1998) thì một dự án đƣợc cho là thành cơng khi:
 Hoàn thành trong thời gian quy định
 Hoàn thành trong chi phí cho phép
 Đạt đƣợc thành quả mong muốn


11

 Sử dụng nguồn lực đƣợc giao một cách hiệu quả và hữu hiệu
Theo hai tác giả Nguyễn Duy Long và Đỗ Thị Xuân Lan (2003), trong báo cáo tại
hội nghị khoa học trẻ Bách Khoa (lần thứ 4) đã đƣa ra những yếu tố thành công của
dự án xây dựng bao gồm các yếu tố nhƣ: năng lực của các bên, quyết tâm thực hiện

dự án, tạo điều kiện thuận lợi cho các bên và chia sẻ thông tin.
Đầy đủ tài chính để thực hiện dự án
Hợp đồng giữa các bên rõ ràng
Tạo điều kiện thuận lợi

Đầy đủ vật tƣ
Sự ủng hộ của các đối tƣợng liên quan
Chủ nhiệm dự án đủ năng lực
Úng dụng công nghệ hiện đại

Năng lực của các bên

Nhấn mạnh đúng mức vào kinh nghiệm
Ban quản lý dự án đủ năng lực

Các yếu tố thành công
Giao thầu đúng cho bên thiết kế và thi công
Quyết tâm đối với dự án
Quyết tâm thực hiện

Mục tiêu và quy mô rõ ràng
Sự ủng hộ của lãnh đạo
Sự ủng hộ của cộng đồng xung quanh

Chia sẻ thông tin

Kênh thông tin rõ ràng
Họp giao ban thƣờng xuyên

(Nguồn: N.D.Long và Đ.T.X.Lan, 2003)

Hình 2.1 Các yếu tố thành cơng của dự án xây dựng


12

Đối với các tiêu chí đo lƣờng sự thành cơng của dự án hay nói cách khác đo lƣờng
năng lực của nhà thầu phụ, có rất nhiều học giả thực hiện với rất nhiều tiêu chí khác
nhau trong các nghiên cứu của mình.
Cụ thể bao gồm những tiêu chí nhƣ sau:
 Chi phí
 Thời gian
 Chất lƣợng
 Năng suất
 Thỏa mãn khách hàng
 Thỏa mãn các quy định
 Yếu tố con ngƣời
 An tồn
 Sáng tạo và học hỏi
 Mơi trƣờng
Bảng 2.1 Các tiêu chí đánh giá
Reichelt

Lyneis
(1999)

Brownvà
Marosszeky
(1999)

DETR

(2000)

Samson

Lema
(2002)

Cheung
(2004)

Iyer et
al
(2005)

Ugwu

Haupt
(2007)

Chi phí
















Thời gian













Chất lƣợng














Năng suất







Các tiêu chí đánh giá



Thỏa mãn khách hàng









Thỏa mãn các quy định






Yếu tố con ngƣời





An toàn
Sáng tạo và học hỏi
Môi trƣờng
(Kang Chengye, 2011)


























×