Tải bản đầy đủ (.pdf) (13 trang)

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (148.72 KB, 13 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

đại học quốc gia hà nội
<b>Khoa kinh t </b>


---


<b>D-ơng Ngọc Thanh </b>


<b>Năng lực cạnh tranh </b>



<b> cđa doanh nghiƯp nhá vµ võa ë viƯt nam </b>



<b>Chuyên ngành: Kinh tế chính trị </b>
<b>MÃ số: 60 31 01 </b>


<b>Luận văn thạc sỹ kinh tế chính trị </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<i>Hà Nội - 2006 </i>
<b>Phần mở đầu </b>


<b>1. Tính cấp thiết của đề tài.</b>



Từ khi n-ớc ta thực hiện công cuộc đổi mới, phát triển nền kinh tế thị tr-ờng
theo định h-ớng XHCN cho đến nay, các doanh nghiệp nhỏ và vừa ngày càng có
vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Cùng với việc đóng góp cho xã hội
một l-ợng hàng hoá lớn và giải quyết việc làm cho ng-ời lao động, các doanh
nghiệp nhỏ và vừa tạo nên nguồn thu nhập ổn định cho một bộ phận dân c-, khai
thác nguồn lực và tiềm năng tại chỗ của các địa ph-ơng trên các vùng của cả n-ớc.
Đồng thời với việc phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, một đội ngũ các nhà doanh
nghiệp năng động, sáng tạo, thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển có hiệu quả
hơn đã hình thành. Các doanh nghiệp nhỏ và vừa đã trở thành một bộ phận quan
trọng của nền kinh tế, ngày càng gắn bó chặt chẽ với các doanh nghiệp lớn, có tác


dụng hỗ trợ, bổ sung, thúc đẩy các doanh nghiệp lớn phát triển.


Trong xu thế toàn cầu hoá kinh tế hiện nay, cạnh tranh ngày càng trở nên
gay gắt và chịu sự tác động của nhiều nhân tố mới. Nhiều đối thủ cạnh tranh của
Việt Nam đã liên tục cải thiện môi tr-ờng đầu t-, lành mạnh hoá các quan hệ tài
chính, hiện đại hố kết cấu hạ tầng... Điều đó làm cho năng lực cạnh tranh của các
doanh nghiệp Việt Nam giảm t-ơng đối trên thị tr-ờng quốc tế.


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

Để có thể phát triển loại hình doanh nghiệp này có hiệu quả thì cần phải có
các biện pháp hữu hiệu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, phát huy tối đa năng
lực còn tiềm ẩn của chính các doanh nghiệp dựa trên các lợi thế sẵn có của đất
n-ớc. Các doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm trên 90% số l-ợng doanh nghiệp và khâu
yếu kém nhất ở loại hình doanh nghiệp này là năng lực cạnh tranh cả ở trong và
<b>ngoài n-ớc. Xuất phát từ những nhận định trên nên tôi đã chọn đề tài "Năng lực </b>
<b>cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam" nhằm phân tích, luận giải </b>
những -u thế và hạn chế về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa tr-ớc
những đòi hỏi của quá trình hội nhập quốc tế, đ-a ra các kiến nghị, giải pháp nhằm
nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam trong xu thế
tồn cầu hố nền kinh tế, tr-ớc nhu cầu chủ động hội nhập kinh tế khu vực và thế
gii.


<b>2. Tình hình nghiên cứu. </b>



ó cú nhiều cơng trình nghiên cứu về đề tài doanh nghiệp nhỏ và vừa đ-ợc
thực hiện ở n-ớc ta. Các nghiên cứu đó đã góp phần quan trọng trong việc nhận
thức đầy đủ hơn về doanh nghiệp nhỏ và vừa. Nhiều kiến nghị và giải pháp đã đ-ợc
trình Chính phủ, làm cơ sở cho việc hoạch định nhiều chính sách kinh tế quan
trọng, khuyến khích phát triển các loại hình doanh nghiệp này. Các cơng trình có
<i>thể kể tên nh-: Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa; Kinh nghiệm n-ớc ngồi và </i>



<i>ph¸t triĨn doanh nghiƯp nhá vµ võa ë ViƯt Nam (Vị Qc Tn, Hoµng Thu Hoµ) </i>


<i>hoặc Doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam trên đ-ờng đi đến phồn vinh (Leila </i>
<i>Webster, MPDF 1999) hay Quản lý năng suất và chất l-ợng trong các doanh </i>


<i>nghiệp nhỏ và vừa (Quốc H-ơng, 1999), Chính sách hỗ trợ phát triển doanh </i>
<i>nghiệp nhỏ và vừa (PGS.TS Nguyễn Cúc) và Giải pháp phát triển doanh nghiệp </i>
<i>nhỏ và vừa ở Việt Nam (GS.TS Nguyễn Đình H-ơng, 2002), Chính sách đối với </i>
<i>doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam (Nguyễn Văn Thiềng, 2003). Nhiều công </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

nhằm phát triển loại hình doanh nghiệp này. Tuy nhiên, xu thế tồn cầu hố kinh
tế, hội nhập kinh tế quốc tế đang diễn ra mạnh mẽ. Đây là cơ hội to lớn những cũng
là thách thức không nhỏ đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Cạnh tranh quốc tế
đang diễn ra khốc liệt và có nhiều nhân tố mới tác động. Do đó, việc nghiên cứu về
năng lực cạnh tranh và đ-a ra các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam trong bối cảnh mới rất cần đ-ợc tiếp tục.


<b>3. Mục đích và nhiệm vụ của luận văn.</b>



<i><b>Mục đích</b></i>

<b>: </b>

Từ việc nghiên cứu thực trạng về khả năng cạnh tranh của doanh


nghiệp nhỏ và vừa, luận văn đ-a ra các quan điểm và các giải pháp nhằm nâng cao
năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam trong tiÕn tr×nh héi
nhËp kinh tÕ quèc tÕ.


<i><b>Nhiệm vụ: Để thực hiện mục đích trên, luận văn có các nhiệm vụ:</b></i>
- Hệ thống hố lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh.


- Ph©n tÝch kinh nghiÖm quèc tÕ về nâng cao năng lực cạnh tranh của các
doanh nghiệp nhá vµ võa vµ rót ra bµi häc cho ViƯt Nam.



- Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa
của Việt Nam, làm rõ tác động của các yếu tố ảnh h-ởng đến năng lực cạnh tranh
của loại hình doanh nghiệp này trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.


- Đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp
nhỏ và vừa trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.


<b>4. Đối t-ợng và phạm vi nghiên cứu</b>



<b>* Đối t-ợng: </b>


Lun vn nghiờn cu năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa
thuộc khu vực kinh tế t- nhân ở Việt Nam d-ới góc độ Kinh tế chính trị.


<b>*Ph¹m vi nghiên cứu: </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

nghiệp nh-: Công ty cổ phần, Công ty TNHH, Công ty hợp doanh và Doanh nghiƯp
t- nh©n.


-

Về thời gian, luận văn nghiên cứu năng lực cạnh tranh của các doanh
nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam từ khi đổi mi n nay.


<b>5. Ph-ơng pháp nghiên cứu. </b>



Trong quá trình thực hiện luận văn, Tác giả đã sử dụng ph-ơng pháp luận
duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Những ph-ơng pháp cụ thể đ-ợc sử dụng là:
Lơgíc và lịch sử, phân tích và tổng hợp, ph-ơng pháp thống kê, ph-ơng pháp đối
chiếu so sánh...



<b>6. Những đóp góp mới của luận văn. </b>



- Hệ thống hố những vấn đề lý luận chủ yếu về cạnh tranh và năng lực cạnh
tranh của doanh nghiệp nhỏ và va.


- Đánh giá tổng quát và năng lực cạnh tranh cđa doanh nghiƯp nhá vµ vừa
Việt Nam và những nhân tố ảnh h-ởng.


- Đề xuất các quan điểm và một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng
lực cạnh tranh của doanh nghiƯp nhá vµ võa ë ViƯt Nam.


<b>7. KÕt cÊu của luận văn.</b>



Ngoi li m u, kt lun, mc ớch, mục lục, danh mục các tài liệu tham
khảo luận văn gồm 3 ch-ơng:


Ch-ơng I: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh
của doanh nghiệp nhỏ v va.


Ch-ơng II: Thực trạng năng lực cạnh tranh của doanh nghiƯp nhá vµ võa ë ViƯt
Nam hiƯn nay.


Ch-¬ng III: Quan điểm và một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh doanh
nghiệp nhỏ và vừa ë ViÖt Nam.


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

<b>Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về năng lực </b>
<b>cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa </b>


1.1. Tỉng quan vỊ năng lực cạnh tranh của DOANH NGHIệP NHỏ và
vừa.



<b>1.1.1. Khái l-ợc về lý thuyết cạnh tranh.</b>


Cnh tranh l quy luật kinh tế của nền sản xuất hàng hoá. Trong lịch sử phát
triển của các lý thuyết kinh tế, khái niệm cạnh tranh đ-ợc định nghĩa theo nhiều
cách khác nhau.


Những ng-ời theo tr-ờng phái trọng nông đã phát hiện ý nghĩa của cạnh
tranh thông qua sự biến động giá cả. Theo quan điểm của họ thì "giá tự nhiên" bao
hàm lao động chứa trong sản phẩm và địa tô. Một khi trên thị tr-ờng xuất hiện một
đột biến nào đó thì giá cả thị tr-ờng có thể chênh lệch với "giá tự nhiên" ít nhất là
trong ngắn hạn. Khi đó, cạnh tranh sẽ đóng vai trị tích cực trong việc điều chỉnh
l-ợng cung cầu và làm cho giá thị tr-ờng trở lại mức của "giá tự nhiên".


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

Lý thuyết cạnh tranh hiện đại bắt nguồn từ lý thuyết về lợi thế so sánh. Lý
thuyết này dựa vào sự khác nhau về các yếu tố sản xuất nh- lao động, vốn, tài
nguyên giữa các quốc gia và một quốc gia sẽ có lợi thế cạnh tranh trong những
ngành sử dụng nhiều yếu tố sản xuất mà quốc gia đó t-ơng đối dồi dào. Lý thuyết
này cho thấy các quốc gia có thể xác định những ngành, những sản phẩm mà họ có
lợi thế để phân bổ hiệu quả các nguồn lực và nâng cao lợi ích từ hoạt động ngoại
th-ơng. Tuy nhiên, lý thuyết này khơng đủ để giải thích tại sao các doanh nghiệp,
các ngành lại thành công trên thị tr-ờng quốc tế với sự khác biệt về sản phẩm, về
công nghệ và lợi thế nhờ quy mô trong kinh tế thị tr-ờng hiện đại.


Đầu những năm 1940, lý thuyết "cạnh tranh hiệu quả" đ-ợc xây dựng trên cơ
sở luận điểm của nhà kinh tế Mỹ J.M.Clack: những nhân tố khơng hồn hảo trên thị
tr-ờng có thể đ-ợc sửa chữa bằng những nhân tố khơng hồn hảo khác. Chẳng hạn,
tính khơng hồn hảo của thị tr-ờng do có ít ng-ời cung ứng sẽ đ-ợc cải thiện phần
nào nhờ nhân tố khơng hồn hảo khác nh- sự thiếu t-ờng minh của thị tr-ờng và
tính đa dạng của hàng hố. Chính tính khơng hồn hảo này sẽ làm giảm sự phụ


thuộc lẫn nhau trong chính sách giá giữa các hãng ở thị tr-ờng tập quyền, tạo điều
kiện cho các hoạt động cạnh tranh mang lại kết quả. Clack đã tiếp thu luận điểm
của Schumpeter - cạnh tranh phải bằng hình thức tổ chức mới - để xây dựng lý
thuyết cạnh tranh hiệu quả. Theo đó, siêu lợi nhuận mà các doanh nghiệp tiên
phong đạt đ-ợc trên cơ sở lợi thế nhất thời vừa là hệ quả, vừa là tiền đề của cạnh
tranh. Lợi nhuận này khơng nên xố bỏ ngay lập tức mà chỉ nên giảm dần để doanh
nghiệp có thể có điều kiện thời gian tạo ra đ-ợc đo bằng sự giảm giá, tăng chất
l-ợng hàng hoá cũng nh- hợp lý hoá trong quy trình sản xuất.


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

hố quốc tế ở góc độ doanh nghiệp tham gia cạnh tranh quốc tế và qua đó đã khắc
phục đ-ợc những thiếu sót trong lý thuyết lợi thế so sánh của tr-ờng phái cổ điển.
Khác với các lý thuyết cạnh tranh tr-ớc đây chủ yếu chỉ thiên về nghiên cứu điều
kiện kinh tế vĩ mô, lý thuyết của Porter nêu bật vai trò của doanh nghiệp trong cạnh
tranh của doanh nghiệp. M Porter cũng phân biệt khái niệm lợi thế cạnh tranh và
khái niệm lợi thế so sánh, theo đó "lợi thế so sánh là một khái niệm kinh tế học,
còn lợi thế cạnh tranh là khái niệm của khoa học quản lý. Lợi thế so sánh có liên
quan tới cơ chế giá cả thị tr-ờng còn lợi thế cạnh tranh liên quan đến doanh nghiệp/
ngành, nhấn mạnh đến cạnh tranh phi giá cả. Lý luận về lợi thế so sánh sử dụng
ph-ơng pháp cân bằng tổng quát và cân bằng tĩnh trong khi lợi thế cạnh tranh phân
tích ở trạng thái động. Xét ở góc độ phân cơng quốc tế, lợi thế so sánh có tác dụng
quyết định, xét ở góc độ cạnh tranh ngành thì lợi thế so sánh và lợi thế cạnh tranh
ngành cùng quyết định vị thế quốc tế và xu thế phát triển của các ngành. Theo
M.Porter, sức cạnh tranh của một quốc gia phụ thuộc vào sức cạnh tranh của các
ngành trong nền kinh tế. Sức cạnh tranh của một ngành lại xuất phát từ năng lực
cạnh tranh của các doanh nghiệp trong ngành: khả năng đổi mới công nghệ, sản
phẩm, cung cách quản lý của ngành và môi tr-ờng kinh doanh. Các đầu vào quan
trọng đối với hoạt động sản xuất của nền kinh tế không đơn thuần chỉ là lao động,
vốn, tài nguyên thiên nhiên mà còn là những đầu vào do chính doanh nghiệp hoặc
Chính phủ tạo ra.



Nhìn chung, sự phát triển của lý thuyết cạnh tranh gắn liền với quá trình phát
triển của nền kinh tế thị tr-ờng, thể hiện quá trình nhận thức về cạnh tranh theo sự
phát triển của các hình thái thị tr-ờng. Trong nền kinh tế thị tr-ờng, các chủ thể
kinh tế ln tìm cách nâng cao năng lực cạnh tranh của mình tr-ớc các đối thủ khác
nhằm đạt đ-ợc vị thế cao hơn trờn th tr-ng.


<b>1.1.2. Năng lực cạnh tranh và các yÕu tè ¶nh h-ëng </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

Trong thực tế, tồn tại rất nhiều khái niệm khác nhau về năng lực cạnh tranh
đ-ợc xem xét từ các góc độ khác nhau. Có thể xem xét năng lực cạnh tranh qua cỏc
cp sau:


Năng lực cạnh tranh quèc gia


Có nhiều khái niệm về năng lực cạnh tranh của một quốc gia. Theo lý thuyết
lợi thế tuyệt đối của Ricardo, một quốc gia có năng lực cạnh tranh hơn các quốc gia
khác bởi sự trội hơn về một hay một vài yếu tố. Ông cho rằng, năng lực cạnh tranh
của một n-ớc là một hệ thống gồm nhiều yếu tố liên quan với nhau, có tác động
qua lại và bổ sung cho nhau. Các yếu tố này là nền móng, chỗ dựa cho các công ty,
tạo nên lợi thế cạnh tranh trên một lĩnh vực cụ thể mà n-ớc đó có lợi thế về tài
nguyên.


M.Porter lại đ-a ra khái niệm về năng lực cạnh tranh của một quốc gia dựa
trên năng suất lao động. Porter cho rằng "Khái niệm có ý nghĩa nhất về năng lực
cạnh tranh ở cấp quốc gia là năng suất lao động. Năng suất sản xuất phụ thuộc vào
môi tr-ờng cạnh tranh của mỗi n-ớc. Theo Porter, trong nền kinh tế ngày càng tồn
cầu hố thì giá trị bản thân các yếu tố thiên phú của các yếu tố sản xuất ngày càng
giảm và muốn đạt đ-ợc năng suất cao thì phải tạo ra môi tr-ờng kinh doanh cho
doanh nghiệp và các thể chế đồng bộ để có thể sử dụng hiệu quả các yếu tố sản
xuất.



Theo khái niệm hiện đại của Diễn đàn Kinh tế Thế giới (World Economic
Forum-WEF), năng lực cạnh tranh của một quốc gia là năng lực của một nền kinh
tế đầy biến động của thị tr-ờng thế giới.


Ph-ơng pháp đánh giá năng lực cạnh tranh quốc gia của WEF đ-ợc sử dụng
rộng rãi nhất hiện nay. Cho đến năm 1999, WEF đánh giá năng lực cạnh tranh quốc
gia theo 8 nhóm tiêu chí:


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

Nhóm 2: Vai trò và hoạt động của Chính phủ, bao gồm: mức độ can thiệp
của Nhà n-ớc, năng lực của Chính phủ, quy mơ của Chính phủ, thuế và mức độ
trốn thuế, chính sách tài khố;


Nhóm 3: Các yếu tố về tài chính, bao gồm khả năng thực hiện các hoạt động
trung gian tài chính, hiệu quả cạnh tranh, rủi ro tài chính, đầu t- và tiết kiệm.


Nhãm 4: C¸c yÕu tè vỊ c«ng nghƯ bao gåm chỉ số về năng lực phát triển
công nghệ trong n-ớc, khai thác công nghệ thông qua đầu t- trực tiếp n-ớc ngoài,
hoặc phát triển công nghệ thông qua các kênh chuyển giao kh¸c.


Nhãm 5: C¸c u tè vỊ kÕt cÊu hạ tầng bao gồm b-u chính viễn thông, giao
thông, cơ sở hạ tầng khác.


Nhúm 6: Qun tr bao gồm các chỉ số về quản lý nguồn nhân lực và quản trị
không liên quan đến nguồn nhân lực.


Nhóm 7: Các yếu tố về lao động, bao gồm các chỉ số về trình độ tay nghề và
năng suất lao động, độ linh hoạt của thị tr-ờng lao động, hiệu quả của các ch-ơng
trình xã hội.



Nhãm 8: C¸c u tè vỊ thĨ chÕ gåm c¸c chØ số về chất l-ợng các thể chế
pháp lý, các luật và các văn bản pháp quy khác.


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

<b>TàI kiệu tham khảo</b>


<b>Tiếng Việt </b>


<i>1. Bộ Kế hoạch Đầu t- (2005), Báo cáo tình hình phát triển kinh tế- xà hội 2000- 2005 và </i>


<i>kế hoạch phát triển kinh tế - xà hội 5 năm 2006- 2010. </i>


<i>2. Nguyễn Cúc (1997), Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam. </i>


<i>3. Nguyễn Đình Cung, Trần Kim Hào, Tô Đình Thái, Hoàng Văn Thành (2000), Doanh </i>


<i>nghiệp nhỏ và vừa - hiện trạng và những kiến nghị giải pháp. </i>


<i>4. Đỗ Kim Chi (2004), Năng lực cạnh tranh Xuất khẩu của Việt Nam. </i>


5. Đảng Cộng sản Việt Nam (2005), Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ IX dự thảo văn kiện
Đại hội lần thứ X.


6. ng cng sản Việt Nam (1987), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI, Nxb
Sự thật, Hà Nội.


<i>7. Đảng cộng sản Việt Nam (1991), Chiến l-ợc ổn định và phát triển kinh tế - xã hội đến </i>


<i>năm 2002, Nxb Sự thật, Hà Nội. </i>


<i>8. ng Cộng sản Việt Nam (1996), Văn kiện đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, </i>


Nxb S tht, H Ni.


<i>9. Đảng Cộng sản Việt Nam ( 1998), Văn kiện Hội nghị lần thứ 4 BCHTW khoá VIII, Nxb </i>
Chính trị quốc gia, Hà Nội.


<i>10. Đỗ Đức Định (1999), Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở một số n-ớc trên thế giíi. </i>


<i>11. Vũ Vân Đình (2003), Doanh nghiệp tr-ớc ng-ỡng cửa hội nhập, Nxb Lao động - Xã </i>
hội, Hà Nội.


<i>12. Phạm Hồng Giang, Vị thế của các DNNVV đối với nền kinh tế Việt Nam hiện nay. </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

<i>14. Phạm Thị Thu Hằng (2002), Tạo việc làm tốt bằng các chính sách phát triển Doanh </i>


<i>nghiệp nhá, Nxb ChÝnh trÞ qc gia. </i>


<i>15. Ngun Đình H-ơng (2002), Giải pháp ph¸t triĨn doanh nghiƯp nhá vµ võa ë ViƯt </i>


<i>Nam, Nxb ChÝnh trị quốc gia, Hà Nội. </i>


<i>16. Kỷ yếu khoa häc (1996), Dù ¸n chính sách hỗ trợ phát triĨn DNNVV ë ViƯt Nam, </i>
Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Néi.


<i>17. Lt Doanh nghiƯp (1999), Nxb ChÝnh trÞ quốc gia, Hà Nội. </i>


<i>18. Trịnh Thị Hoa Mai (2005), Kinh tế t- nhân Việt Nam trong tiến trình hội nhËp, Nxb </i>
ThÕ giíi, Hµ Néi


<i>19. Ngun VÜnh Thanh (2005), Nâng cao sức cạnh tranh của các doanh nghiệp th-¬ng </i>



<i>mại Việt Nam trong q trình hội nhập kinh tế quốc tế, Nxb Lao động- Xã hội, Hà </i>


Néi.


<i>20. Nguyễn Văn Thiềng (2003), Chính sách doanh nghiệp nhỏ vµ võa ë ViƯt Nam. </i>
<i>21. Hoµi Thu ( 9/1998), Tín dụng cho các DNNVV, Báo Đầu t- số 75, Hµ Néi. </i>


<i>22. Vị Qc Tn, Hoµng Thu Hoµ (2002), Phát triển DNNVV: Kinh nghiệm n-ớc ngoài </i>


<i>và phát triển DNNVV ở Việt Nam, Nxb Thống kê, Hà Nội. </i>


<i>23. Tổng cục thống kê (Các năm 1995 đến 2005), Niên giám thống kê. </i>


<i>24. Tỉng cơc thèng kª (2002), Kết quả điều tra toàn bộ doanh nghiệp 01/04/2001, Nxb </i>
Thống kê, Hà Nội.


<i>25. Tng cc thng kờ (2006), Việt Nam 20 năm đổi mới và phát triển 1986- 2005, Nxb </i>
<i>Thng kờ, H ni. </i>


<i>26. Nguyễn Đình Phan (1998), Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trong quá trình CNH, </i>


<i>HĐH ở Việt Nam. </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

<i>28. Tào Hữu Phùng (Chủ nhiệm đề tài), Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của hệ </i>


<i>thống giải pháp đảm bảo an ninh tài chính của Việt Nam trong phát triển và hội </i>
<i>nhập quốc tế, Đề tài cấp Nhà n-ớc, Cơ quan chủ trì Học viện Tài chớnh, H Ni, </i>


2002.



<i>29. Lê Văn Sang (1997), Vai trò của các DNNVV trong phát triển kinh tế Nhật Bản: khả </i>


<i>năng hợp tác với Việt Nam, Nxb KHXH, Hµ Néi. </i>


<i>30. Hồ Văn Vĩnh (2003), Kinh tế t- nhân và QLNN đối với kinh tế t- nhân ở n-c ta hin </i>


<i>nay, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội. </i>


31. Viện nghiên cứu quản lý kinh tÕ Trung -¬ng bang Nordhein – Westfalen - CHLB
<i>§øc, ViƯn Friedrich - Ebert CHLB §øc (1990), Quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ, </i>
Hà Néi.


<b>TiÕng Anh </b>


<i>32. Leila Webster (11/1999), Doanh nghiÖp nhá và vừa Việt Nam - trên đ-ờng đi tới phồn </i>


<i>vinh, (B¸o c¸o cđa MPDF, sè 10). </i>


<i>33. Stoyan Tenev, Amanda Carlier, Omar Chaudry và Nguyễn Quỳnh Trang (2003), Hoạt </i>


<i>động khơng chính thức và môi tr-ờng kinh doanh ở Việt Nam, Nxb Thông tấn, </i>


Washington. D.C.


</div>

<!--links-->

×