Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.73 MB, 92 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
1
ThS. PHẠM QUANG VINH,
ThS. TRỊNH HẢI VÂN
3
LỜI NĨI ĐẦU
Mơn học Phương pháp đào tạo cán bộ tập huấn được bắt đầu giảng dạy tại
trường Đại học Lâm nghiệp từ năm 2008, từ khi thực hiện đào tạo chuyên ngành
Khuyến nông và phát triển nông thôn. Những nhận thức ngày càng cao về Lâm
nghiệp xã hội (LNXH) và đòi hỏi cấp bách từ thực tiễn, môn học này luôn được
cập nhật thơng tin và đổi mới trong q trình giảng dạy.
Môn học Phương pháp đào tạo cán bộ tập huấn là một môn học rất cần
thiết cho sinh viên một số ngành của trường Đại học Lâm nghiệp vì sẽ cung cấp
cho người học những kiến thức, kỹ năng và phương pháp khi tiếp cận với người
dân và cộng đồng, có thể hỗ trợ cộng đồng áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật
vào sản xuất góp phần phát triển nơng thơn…
Để hoàn thành cuốn bài giảng này chúng tôi đã nhận được nhiều ý kiến
đóng góp của các nhà chun mơn và các đồng nghiệp, đặc biệt là các ý kiến của
PGS.TS. Nguyễn Bá Ngãi, TS. Nguyễn Đình Hải, ThS. Hồng Ngọc Ý... Chúng
tôi xin chân thành cảm ơn những ý kiến đóng góp q báu đó.
Trong q trình biên soạn cuốn bài giảng, mặc dù đã có nhiều cố gắng
4
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
CBKN
Diễn giải
Cán bộ khuyến nông
ĐGNT Đánh giá nơng thơn
HGĐ Hộ gia đình
ICRAF Trung tâm nghiên cứu nông lâm thế giới
LNXH Lâm nghiệp xã hội
LSNG Lâm sản ngồi gỗ
NLKH Nơng lâm kết hợp
PCD Phát triển chương trình đào tạo có sự tham gia
PRA Đánh giá nơng thơn có sự tham gia của người dân
PTNT Phát triển nông thôn
TTKNQG Trung tâm khuyến nông quốc gia
STG Sự tham gia
5
Chương 1
PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CĨ SỰ THAM GIA
1.1. Một số khái niệm
<i>a. Chương trình (Curriculum) </i>
Là tồn bộ những dự kiến hoạt động theo một trình tự nhất định và trong
một thời gian nhất định.
Chương trình trong giáo dục đào tạo là tất cả các hoạt động mà người học
phải làm. Đặc biệt là các hoạt động mà người học cần theo đuổi để học hết khoá
học và đạt được mục đích tổng thể, là con đường họ phải theo. Chương trình
khơng chỉ là nội dung mà là cả quá trình họ cần thực hiện để thành cơng.
<i>b. Khung chương trình mơn học (Frame work) </i>
Là bản hướng dẫn để phát triển chương trình thực hiện giảng dạy mơn học
đó, do một hoặc nhóm giáo viên có chuyên môn xây dựng và được hội đồng
khoa học Trường phê duyệt. Khung chương trình môn học bao gồm tên mơn
học, mục đích, mục tiêu, nội dung chính, phương pháp giảng dạy, nguồn lực yêu
cầu, quy trình đánh giá.
<i>Ví dụ: Khung chương trình Lâm nghiệp xã hội đại cương. </i>
Khung chương trình mơn học Nơng lâm kết hợp.
<i>c. Chương trình khung (Curriculum standard) </i>
Là khung chương trình của một khối ngành, một ngành đào tạo do hội
đồng tư vấn chương trình của khối ngành và ngành xây dựng. Chương trình
khung này là cơ sở để các trường phát triển chương trình giảng dạy ngành đào
tạo do trường đảm nhiệm sau khi được Bộ giáo dục đào tạo phê duyệt.
Chương trình khung là cơ sở để đảm bảo tính chuẩn mực, cơ bản, hiện
đại, thiết thực, kế thừa và liên thơng cũng như tính đa dạng trong khuôn khổ
thống nhất về chuẩn kiến thức của chương trình giáo dục đại học.
Chương trình khung = Khung chương trình + phần nội dung.
<i>Chương trình khung bao gồm: </i>
- Mục tiêu tổng thể của ngành.
- Nơi làm việc sau khi sinh viên tốt nghiệp, chức năng của họ.
- Kiến thức, kỹ năng, thái độ cần đạt.
- Tên môn học (học phần), thời lượng và nội dung chính từng mơn học.
- Các khuyến nghị về phương pháp giảng dạy.
- Các hướng dẫn về quy trình đánh giá.
6
<i>Ví dụ: Chương trình khung ngành Lâm học. </i>
Chương trình khung ngành Khuyến nông.
<i>d. Đào tạo </i>
Là một cách thức giúp người ta làm được những việc mà họ không thể
làm được trước khi qua đào tạo.
<i>e. Phát triển chương trình theo cách truyền thống (cách cổ điển) </i>
Là xây dựng chương trình theo một cách hệ thống, theo cách này người
phát triển chương trình cho rằng tất cả các học viên đều có cùng nhu cầu, sử
dụng cùng một quá trình như nhau để học cùng một nội dung, nhằm đạt một
mục đích giống nhau. Từ việc xác định mục tiêu, mục đích đến lập kế hoạch
thực hiện về bản chất là thực hiện từ trên xuống và do một nhóm nhỏ chuyên
gia thực hiện.
<i>f. Phát triển chương trình có sự tham gia (PCD) </i>
Là quá trình xây dựng chương trình từ việc đánh giá nhu cầu đào tạo, lập
kế hoạch, thực hiện và đánh giá chương trình có thể có hệ thống nhưng thu hút
một loạt các bên liên quan tham gia vào tồn bộ q trình xây dựng chương
trình. Theo cách này quan tâm từ nhu cầu của học viên, những quan niệm và
hành vi của cá nhân được coi trọng, quá trình học sẽ dựa trên sự hiểu biết về các
mối quan hệ thay đổi thường xuyên giữa các nhóm và các cá nhân trong bất kỳ
bối cảnh xã hội nào. Mục đích của PCD nhằm phát triển một chương trình đào
tạo thơng qua trao đổi kinh nghiệm và thông tin giữa các bên liên quan khác
nhau trong một chương trình giáo dục đào tạo. PCD là một quá trình học tập của
tất cả các bên liên quan
<i>g. Chương trình đào tạo </i>
Theo Wentling (1993): “Chương trình đào tạo” (Program of Training) là
một bản thiết kế tổng thể cho một hoạt động đào tạo (khoá đào tạo) cho biết toàn
bộ nội dung cần đào tạo, chỉ rõ những gì có thể trơng đợi ở người học sau khoá
đào tạo, phác thảo ra quy trình cần thiết để thực hiện nội dung đào tạo, các
phương pháp đào tạo và cách thức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và tất cả
những cái đó được sắp xếp theo một thời gian biểu chặt chẽ.
Theo Tyler (1949) cho rằng: “Chương trình đào tạo” về cấu trúc phải có 4
phần cơ bản:
(1) Mục tiêu đào tạo
(2) Nội dung đào tạo
7
Như vậy, Chương trình đào tạo là “tất cả các hoạt động mà người học cần
thực hiện để theo học hết khóa học và đạt được mục đích tổng thể”
Nói cách khác, chương trình đào tạo không chỉ là bản liệt kê nội dung cần
đào tạo mà là tồn bộ q trình đi đến đích của người học. Khái niệm này nhấn
mạnh vào người học và lấy người học làm trung tâm cho cả quá trình dạy và học.
<i>h. Phát triển chương trình đào tạo </i>
Phát triển chương trình đào tạo là quá trình lập kế hoạch và hướng dẫn việc
học tập của người học (bao gồm cả các hoạt động trong và ngoài lớp học) do đơn
vị đào tạo tiến hành. Cũng có thể nói phát triển chương trình đào tạo là tất cả các
cơng việc liên quan đến học tập do một tổ chức giáo dục và đào tạo sắp xếp kế
Có 4 hoạt động chính cần được thực hiện trong phát triển chương trình
đào tạo đó là:
- Xác định người học cần gì hoặc muốn học gì về kiến thức, kỹ năng và
thái độ (KSA).
- Xác định được hình thức học tập phù hợp và các điều kiện hỗ trợ việc
học tập.
- Tiến hành giảng dạy và đánh giá việc học tập.
- Chỉnh sửa chương trình đào tạo thường xuyên sao cho phù hợp với nhu
cầu học tập của người học.
1.2. Chu trình của PCD
<i>1.2.1. Cách tiếp cận trong phát triển chương trình đào tạo </i>
- Cách tiếp cận hệ thống: Theo cách tiếp cận này, mọi người học được giả
định là có nhu cầu như nhau, trước khi được đào tạo, họ có đầu vào như nhau và
khi kết thúc khóa học họ đạt được cùng một kết quả tương tự. Vì vậy, chỉ cần
một nhóm người (một số chuyên gia) biên soạn chương trình đào tạo và quy
định áp dụng thống nhất chương trình này trong các đơn vị đào tạo liên quan.
- Cách tiếp cận có sự tham gia: Cách tiếp cận này cho rằng, mọi người
học hoàn toàn khác nhau ngay từ điểm xuất phát. Trong khi học, họ sẽ thay đổi
thông qua tương tác với các nhóm liên quan khác nhau. Việc xây dựng chương
<i>1.2.2. Chu trình của PCD </i>
8
giá nhu cầu đào tạo đến phát triển khung chương trình, xây dựng hệ thống đánh
giá chương trình đào tạo. Các bước trong q trình này có mối liên hệ chặt chẽ
với nhau. Nếu một bước thay đổi thì cũng phải chỉnh sửa và thích ứng các bước
tiếp theo.
<i>Hình 1.1. Chu trình phát triển chương trình đào tạo có sự tham gia </i>
Phát triển chương trình đào tạo là một chu trình khép kín, khơng có bước kết
thúc. Điều quan trọng là mỗi bước phải được giám sát và đánh giá ngay từ đầu.
Mỗi bước trong chu trình của PCD bao gồm một số hoạt động. Tuy nhiên
số lượng các hoạt động phụ thuộc vào bối cảnh, điều kiện thực tế chính của đơn vị
đào tạo. Đơn vị đào tạo có thể thêm hoặc bớt các hoạt động trong mỗi bước sao
cho q trình phát triển chương trình khả thi và có hiệu quả nhất.
Trong chu trình phát triển chương trình, các bên liên quan được đặt giữa
nhằm nhấn mạnh sự tham gia trong suốt quá trình phát triển chương trình đào
tạo. Tuy nhiên, cần lưu ý là mức độ tham gia của các bên liên quan trong từng
giai đoạn của chu trình cần được tổ công tác phát triển chương trình và chính
các nhóm liên quan xác định.
1.3. Các bên liên quan trong PCD
9
<i>Hình 1.2. Các bên liên quan trong phát triển chương trình đào tạo </i>
<i> có sự tham gia </i>
Có thể chia các bên liên quan thành nhóm bên trong và nhóm bên ngồi.
Nhóm bên trong bao gồm các bên liên quan tham gia hoặc chịu ảnh hưởng trực
tiếp của quá trình đào tạo và nằm trong đơn vị đào tạo. Nhóm bên ngồi bao
gồm các bên liên quan nằm ngoài đơn vị đào tạo, tham gia trực tiếp hoặc chịu
ảnh hưởng trực tiếp của q trình đào tạo.
<i>Ví dụ: Kết quả Phân tích các bên liên quan trong phát triển chương trình đào tạo </i>
10
Hình thức
tham gia
Các bước
Cung
cấp
thông
tin
Tư vấn Trực
tiếp
thực
hiện
Đối tác Kiểm tra
giám sát
Quyết
định
TNA - Người
dân
- Cán bộ
địa
phương
- CBKN
- Nhà
cung cấp
giống
-Cán bộ
kỹ thuật
(CBKN)
- Nhà
cung cấp
- Người
dân
tham gia
vào
chăn
nuôi gà
thả
vườn
- Người
dân-CBKN
Người dân
- Nhà cung
cấp
- CB địa
phương
- CB kỹ
thuật
(CBKN)
- CB địa
phương
- Người
dân
Xác định
mục đích
- Cơ sở
SX
- CBKN
-Người
dân,
chuyên
gia
- Bộ
NN&PT
NT
- CB địa
phương
- CBKN
- Người
dân
Người
dân
Lập kế hoạch - CBKN
- CB địa
phương
- Người
dân
- CBKN
thúc đẩy
quá trình
lập kế
hoạch của
người dân
qua
hướng
dẫn gợi ý
Người
dân
Người dân
- CBKN
- CBKN Người
dân&
CBKN
Thực hiện
đào tạo
- CBKN
- CB địa
phương
Đối
tượng là
người dân
tham gia
vào
chương
trình
CBKN CBKN -
Người dân
CBKN CBKN
Đánh giá - Người
dân
- CBKN
- CBKN -CBKN
- Người
tiêu
dùng và
người
thu mua
Người dân
- Người
tiêu dùng
11
Chương 2
ĐIỀU TRA ĐÁNH GIÁ NHU CẦU ĐÀO TẠO
2.1. Giới thiệu chu trình đào tạo
Đào tạo có thể được xem như một chu trình liên tục.
Theo Tiến sĩ Taylor, một chu trình đào tạo bao gồm 5 bước cơ bản, bước
này nối tiếp bước kia một cách logic:
Bước 1. Phân tích tình hình
Bước 2. Xác định mục tiêu
Bước 3. Phát triển chương trình
Bước 4. Tiến hành giảng dạy
Bước 5. Kiểm tra và đánh giá
<i>Hình 2.1. Chu trình đào tạo </i>
Phân tích
tình hình/
TNA
Phân tích
tình hình/
TNA
Xác định
mục tiêu
Phát triển
chương
trình
Sự tham gia
Kiểm tra,
đánh giá
12
Phân tích tình hình bao gồm mơi trường chính sách, cơng việc, điều kiện
làm việc và điều tra, đánh giá nhu cầu đào tạo. Cần 2 cấp phân tích nhu cầu tập
huấn: phân tích nhu cầu chung của cả cộng đồng (i) và phân tích nhu cầu chi tiết
của từng nhóm nơng dân có cùng nhu cầu học về một chủ đề (ii). Kết thúc bước
(i), giúp cho ta biết trong cộng đồng ai cần tập huấn? tập huấn về nội dung gì.
Bước (ii) tiến hành khi đã có một nhóm nơng dân có chung nhu cầu học về một
Xác định mục tiêu bao gồm nêu lý do, mục đích và các mục tiêu cụ
thể cần đạt được.
Phát triển chương trình bao gồm việc thiết kế khoá đào tạo, xây dựng
khung chương trình chi tiết, phát triển tài liệu, vật liệu giảng dạy, lựa chọn
phương pháp giảng dạy.
Tiến hành giảng dạy là các hoạt động giao tiếp và thúc đẩy trực tiếp giữa
giáo viên và học viên.
Kiểm tra và đánh giá là các hoạt động theo dõi, giám sát và xem xét tồn
bộ q trình dạy và học.
2.2. Các bước thực hiện trong điều tra đánh giá nhu cầu đào tạo
Điều tra, đánh giá nhu cầu đào tạo được thực hiện qua nhiều bước theo sơ
đồ sau:
<i>Hình 2.2. Các bước thực hiện TNA </i>
Xác định đối tượng điều tra
Lập kế hoạch điều tra
Tiến hành điều tra
Tổng hợp thông tin
Đánh giá, viết báo cáo
Sự
13
<i>2.2.1. Xác định đối tượng đào tạo và đối tượng điều tra </i>
Trong bước này cần xác định:
Ai cần đào tạo?
Mục tiêu và động cơ đào tạo của họ là gì?
Các loại đối tượng cần điều tra là ai?
Quá trình được thực hiện thông qua sơ đồ sau đây:
<i>Hình 2.3. Xác định đối tượng đào tạo và đối tượng điều tra </i>
Xác định đối tượng đào tạo trước hết cần trả lời câu hỏi: Ai cần đào tạo?
Trước khi tiến hành xác định đối tượng điều tra cần làm rõ và phân loại các đối
tượng đào tạo, theo sơ đồ trên ví dụ có các đối tượng như nông dân, cán bộ địa
phương, cán bộ khuyến nông lâm, cán bộ nông lâm nghiệp, … Trên cơ sở phân
loại đối tượng đào tạo sẽ xác định đối tượng điều tra phỏng vấn, bao gồm số
lượng, cơ cấu theo lứa tuổi, kinh nghiệm, giới, nghề nghiệp…
Danh sách người phỏng vấn được ghi vào các bảng sau:
<i>Bảng 2.1. Danh sách người được phỏng vấn </i>
Họ và tên Giới
tính Tuổi
Nghề
nghiệp
Chức
vụ Dân tộc
Đơn vị
công tác
Cán bộ quản lý
Nơng dân, nhóm sở
thích
Cán bộ KNKL
Cán bộ kỹ thuật
Đối tượng
đào tạo
14
<i>Bảng 2.2. Những thông tin về đối tượng điều tra </i>
Thể loại
điều tra Số lượng Dân tộc Tuổi Giới tính
Chức
vụ
Học
vấn
<i>2.2.2. Xác định nội dung điều tra </i>
<i>a. Phân biệt kiến thức, kỹ năng và thái độ cần đào tạo </i>
Sự khác nhau giữa kiến thức, kỹ năng và thái độ được thể hiện qua bảng so
sánh sau:
<i>Bảng 2.3. So sánh kiến thức, kỹ năng và thái độ </i>
Stt Kiến thức Kỹ năng Thái độ
1 Là những thông tin được
chứa đựng trong não
Là những hoạt động
nhằm đạt một mục
tiêu nhất định
Là những giá trị bên
trong
2 Thể hiện người học biết
Thể hiện người học
làm được cái gì
Thể hiện người học
ứng xử như thế nào
3 Đạt được thông qua học
lý thuyết
Đạt được thông qua
thực hành
Đạt được thông qua
giao tiếp
4 Được thể hiện thơng qua
trình bày miệng hay bài
viết
Được thể hiện thông
qua làm ra các sản
phẩm cụ thể
Được thể hiện thông
qua các hành vi ứng
xử
5 Liên quan đến bộ não Liên quan đến chân
Liên quan đến trái
tim
6 Bao gồm 6 loại cơ bản
là: Các sự kiện, khái
niệm, nguyên lý, quy
trình, quá trình, cấu trúc
Bao gồm các kỹ năng
hành động và kỹ năng
tư duy
Bao gồm các thái độ
quan sát được và các
thái độ không quan
sát được
7 Việc đánh giá được thể
hiện thơng các động từ
điển hình như: trình bày,
giải thích, mơ tả, làm
rõ.v.v.
được thể hiện thông
qua các động từ hành
động như: Thiết kế, vẽ
được, điều khiển
được, pha chế được…
Việc đánh giá được
thể hiện thông qua
các động từ như:
Nhận thức được,
nâng cao được…
15
* Phân loại kiến thức
Theo John Collum, kiến thức bao gồm các bộ phận sau:
<i>- Sự kiện: Sự kiện là tên chúng ta gán cho đối tượng, sự kiện là một cái </i>
đơn lẻ của 1 liên hệ cùng loại trong số những khái niệm. Ví dụ: 1 dặm = 1,6km.
<i>- Khái niệm: Khái niệm là các lớp đối tượng hay sự kiện mà nó chứa đựng </i>
1 số đặc điểm chung và đặc biệt thơng qua 1 tên gọi. Ví dụ: Bút mực, bút chì,
cái bàn, thực vật...
<i>- Nguyên lý: Một nguyên lý là 1 qui luật tồn tại ở quanh ta, độc lập với ý </i>
kiến của con người. Một quy luật là 1 phán đoán về mối quan hệ giữa hai hoặc
nhiều khái niệm. Ví dụ: nguyên lý đòn bẩy, quy luật sinh trưởng của thực vật...
<i>- Quy trình: Một qui trình là một tập hợp các hướng dẫn theo từng bước </i>
khi hướng dẫn làm 1 việc gì đó. Ví dụ: quy trình đóng bầu ươm cây con, quy
trình ghép mắt cây ăn quả…
<i>- Quá trình: Quá trình là sự mô tả các hoạt động được tiến hành như thế </i>
nào. Ví dụ: Q trình chuyển đổi từ lâm nghiệp truyền thống sang lâm nghiệp
xã hội.
<i>- Cấu trúc: Cấu trúc là mối quan hệ trong 1 nhóm các đối tượng hoặc khái </i>
niệm. Ví dụ: Cấu trúc của 1 bộ máy tổ chức, cấu trúc tế bào...
* Phân loại kỹ năng
- Kỹ năng thể hiện thơng qua nhận thức.Ví dụ: Kỹ năng giải quyết vấn đề,
ra quyết định…
- Kỹ năng vật lý (nghề nghiệp). Ví dụ: Tạo ra 1 sản phẩm gì đó, tạo ra 1
hiện vật gì đó: Kỹ năng sử dụng bảng phấn, kỹ năng sử dụng thẻ màu, kỹ năng
đóng bầu ươm cây…
* Phân loại thái độ
- Thái độ là những mối quan hệ ứng xử quan sát được. Ví dụ: Phong cách,
hành vi cư xử lẫn nhau, sự biểu lộ …
- Thái độ là những giá trị bên trong không quan sát được. Ví dụ: Lịng tin,
tính kiên trì, lịng trung thành…
<i>b. Nội dung điều tra, đánh giá nhu cầu đào tạo </i>
Quá trình điều tra, đánh giá nhu cầu đào tạo được thực hiện theo các bước sau:
Phân tích cơng việc họ đang và sẽ làm
16
Những kiến thức, kỹ năng và thái độ hiện đã có
Những khoảng trống về kiến thức, kỹ năng và thái độ cần phải được
đào tạo.
Nội dung điều tra được thực hiện theo bảng sau:
<i>Bảng 2.4. Khung phân tích cơng việc </i>
Đối tượng ...
Các công việc
phải thực hiện
Mức độ
thường
xuyên
Mức độ
quan trọng
Mức độ khó
khi thực hiện
cơng việc
Tổng Ưu
tiên
Cách sử dụng bảng này như sau:
Đánh giá mỗi công việc được thực hiện bằng cách cho điểm vào mỗi cột
tương ứng. Ví dụ:
- Mức độ thường xuyên: được chia làm 5 mức
1- Hiếm khi phải thực hiện (1-2 lần/năm)
2- Thỉnh thoảng (vài tháng một lần)
3- Phải làm hàng tháng
4- Phải làm hàng tuần
5- Phải làm hàng ngày
- Mức độ quan trọng:
1- Ít quan trọng
2- Mức độ quan trọng trung bình
3- Rất quan trọng
- Mức độ khó: 1- Dễ 2- Khó 3- Rất khó
Tính tổng số điểm cho mỗi cơng việc phải thực hiện. Cơng việc nào có số
điểm cao nhất sẽ có mức ưu tiên cao nhất.
17
<i>Bảng 2.5. Khung phân tích kiến thức, kỹ năng và thái độ để thực hiện </i>
<i>công việc ưu tiên </i>
Đối tượng ...
Các loại
công
Kiến thức Kỹ năng Thái độ
Hiện
có
Nhu
cầu
+/- Hiện
có
Nhu
cầu
+/- Hiện
có
Nhu
cầu
+/-
<i>Ví dụ 1. Những thông tin cần thu thập khi xác định nhu cầu tập huấn cho đối </i>
tượng là nông dân
Những điều cần tìm hiểu Những câu hỏi cần trả lời
Đối tượng học viên - Ai sẽ tham gia tập huấn (tuổi, giới tính, vị trí
trong gia đình…)
- Trình độ văn hóa, hiểu biết đến đâu về chủ đề sẽ
tập huấn?
Công việc cụ thể - Họ thường ni con gì? (nếu chủ đề tập huấn là
chăn ni)
- Họ thường trồng cây gì? (với chủ đề tập huấn là
trồng trọt)
- Sắp tới có ý định làm thêm những cơng việc gì
để tăng thu nhập cho gia đình?
Kết quả cơng việc - Năng suất hoặc hiệu quả thu được từ những
công việc của họ/vụ/năm?
Cách thức làm việc - Họ đã chăn nuôi/trồng cây như thế nào? (cách
cho ăn, loại thức ăn, loại phân bón, lượng phân,
cách phịng trừ sâu bệnh hại…)
- Những kiến thức đó họ đã học từ đâu?
Khó khăn khi thực hiện
công việc
- Họ thường gặp khó khăn gì trong chăn nuôi
hoặc trồng trọt?
- Nguyên nhân nào dẫn đến những khó khăn đó?
Những điều cần học
thêm
- Mong muốn học thêm những gì để giải quyết
những khó khăn đó?
- Để làm những việc mới tăng thu nhập cho gia
đình cần học thêm những gì?
Mơi trường sống - Tập quán canh tác của địa phương?
- Phong tục, cách sống ở địa phương?
<i>Ví dụ 2: Bảng hỏi thu thập thơng tin cần khi xác định nhu cầu tập huấn cho đối </i>
18
BẢNG HỎI
<i>“ĐIỀU TRA ĐÁNH GIÁ NHU CẦU ĐÀO TẠO VỀ LÂM SẢN NGOÀI GỖ” </i>
ĐỐI TƯỢNG: Nông dân
<i>LĨNH VỰC: Sinh thái, Đa dạng sinh học và Quản lý bền vững LSNG</i>
Thông tin cơ bản của nông dân cung cấp thông tin:
- Họ và tên: ...
- Tuổi: ... Giới tính: Nam/Nữ
- Thôn (bản): ...
Bảng 01 - Phân tích cơng việc về:
<i>Sinh thái, Đa dạng sinh học và Quản lý bền vững lâm sản ngồi gỗ </i>
Ơng (Bà) cho biết những công việc mà Ông (Bà) đã và đang làm liên
<i>quan đến Sinh thái, Đa dạng sinh học và Quản lý bền vững lâm sản ngoài gỗ và </i>
mức độ như thế nào?
STT Cơng việc
Mức độ
Giải thích
Rất
nhiều
Nhiều Ít
1 Phân loại các lồi LSNG hiện có
tại địa phương và mục đích sử
dụng
2 Giải thích được cho mọi người biết
đặc điểm của một số lồi LSNG
3 Đánh giá tình hình diễn biến về số
lượng và chất lượng LSNG tại địa
phương
4 Tham gia vào công tác quản lý,
bảo vệ LSNG tại địa phương
5 <i>Các công việc khác </i>
19
Bảng 02 - Nhu cầu đào tạo về:
<i>Sinh thái, Đa dạng sinh học và Quản lý bền vững lâm sản ngồi gỗ </i>
<i>Ơng (Bà) cho biết cần được đào tạo liên quan đến lĩnh vực Sinh thái, Đa </i>
<i>dạng sinh học và Quản lý bền vững lâm sản ngoài gỗ và mức độ như thế nào? </i>
<i>Đề nghị Ông (Bà) đọc kỹ bảng sau và đánh giá mức độ ở cột 3, 5 và 7 </i>
<i>bằng cách viết vào đó 1 trong 3 mức: Phải biết, cần biết, có thể biết - Bổ sung </i>
<i>thêm các kiến thức, kỹ năng và thái độ cần có!</i>
Cơng việc
Kiến thức Kỹ năng Thái độ
Loại kiến
thức cần có
Mức
độ
Loại kỹ
năng cần có
Mức
độ
Thái độ
cần có
Mức
độ
1 2 3 4 5 6 7
Phân loại
các lồi
LSNG
hiện có tại
địa
phương và
mục đích
sử dụng
Phân nhóm
LSNG theo
mục đích sử
dụng
Chọn và nêu
Liệt kê các
mục đích sử
dụng của
từng loài
LSNG
<i>Kiến thức </i>
<i>khác: </i>
<i>Kỹ năng </i>
<i>khác: </i>
<i>Thái độ </i>
<i>khác: </i>
- -
-
Chọn một
số lồi
LSNG
chính để
gây trồng
Giải thích
các đặc
điểm hình
thái cơ bản
Hướng dẫn
người khác
nhận dạng
loài LSNG
Bám sát
thực tế
Giải thích
các đặc
điểm phân
bố
Chọn nơi gây
trồng LSNG
thích hợp
Hịa nhập
với cộng
đồng
Giải thích
các đặc
điểm sinh
trưởng, phát
triển
20
<i>Kiến thức </i>
<i>khác: </i>
<i>Kỹ năng </i>
<i>khác: </i>
<i>Thái độ </i>
phương
Chính sách
và quy chế
về bảo vệ
rừng hoặc
LSNG
Vận dụng
chính sách và
quy chế vào
xây dựng
hương ước
Có quan
điểm rõ
ràng
Phương
pháp tổ
chức quản
lý và bảo vệ
LSNG
Thành lập hệ
thống tổ chức
quản lý, bảo
<i>c. Lựa chọn phương pháp điều tra </i>
Để thu thập được các thơng tin trên, có thể sử dụng các phương pháp như
phát phiếu điều tra, phỏng vấn, thảo luận và hội thảo.
* Phát phiếu điều tra
21
được thu hồi lại và các chuyên gia sẽ phân tích nhu cầu đào tạo.
* Phỏng vấn bán cấu trúc
Phỏng vấn bán cấu trúc là hình thức trực tiếp đặt câu hỏi cho đối tượng
điều tra theo khung một số nội dung đã được chuyển bị trước.
* Thảo luận nhóm
Thảo luận nhóm giúp cho việc khai thác các thông tin về đối tượng đào
tạo và xây dựng một mối quan hệ hòa hợp giữa các thành viên và người cán bộ
thúc đẩy. Hội thảo là phương pháp khai thác và phân tích các thơng tin về nhu
cầu đào tạo dưới nhiều góc độ khác nhau. Giới hạn của phương pháp này là gia
tăng thêm thêm thời gian và nguồn lực trong việc thu thập các thơng tin.
<i>d. Tổ chức q trình điều tra TNA </i>
22
Tập huấn phương pháp cho các thành viên của nhóm điều tra.
Phân công trách nhiệm trong tổ điều tra cho các công việc như người
phỏng vấn, người quan sát, người ghi chép, người thúc đẩy...
Xây dựng kế hoạch thực hiện (thời gian, số lượng, vật liệu, phân chia
trách nhiệm).
Thực hiện điều tra đánh giá.
Có thể tham khảo các gợi ý sau đây trong tiến trình thực hiện TNA:
<i>Bảng 2.6. Gợi ý tiến trình thực hiện TNA </i>
TT Hoạt động Cách thực hiện Kết quả
mong đợi
Thời
gian
1 Thành lập nhóm
TNA
Lãnh đạo đơn vị đào
tạo quyết định thành
lập nhóm TNA
Được thành lập
một cách chính
thức
2
Chuẩn bị bộ câu
hỏi cho các bên
liên quan
Chia công việc cho
từng thành viên trong
nhóm
Xây dựng được
bộ câu hỏi 2 ngày
3 Chỉnh sửa bộ câu
hỏi Họp nhóm TNA
Có được bộ câu
hỏi chính thức 1 ngày
4 Khảo sát Nhóm TNA phỏng
vấn một số đối tượng
Các thông tin
được ghi lại và
được phân loại
theo chủ đề
6-7
ngày
5 Phân tích kết quả
khảo sát
Nhóm TNA làm việc
khi đã có các thơng
tin từ các bảng hỏi
Kết quả TNA
được phân tích
và thống nhất
3 ngày
6 Tài liệu hóa kết
quả
Báo cáo TNA
được chia sẻ 1 ngày
<i>e. Phân tích và tổng hợp thông tin </i>
Sau khi điều tra và khảo sát, các thông tin rời rạc được tổng hợp và phân
tích theo các chủ đề dưới dạng các biểu mẫu. Q trình phân tích và tổng hợp
thơng tin bao gồm:
Tổng hợp thông tin trên hiện trường.
Phân tích và tổng hợp các thông tin theo các biểu mẫu.
23
<i>Ví dụ: Phân tích nhu cầu về kỹ năng trong xây dựng và quản lý vườn ươm </i>
hộ gia đình cho đối tượng nông dân cho ta bảng sau:
Nhu cầu về kỹ năng Số lượng người đề xuất
1. Thiết kế được một vườn ươm cấpHGĐ 12/20
2. Xử lý được hạt giống cây keo và sấu 18/20
3. Đóng được bầu ươm cây 5/20
4. Cấy và chăm sóc được cây sau cấy 10/20
5. Xử lý được đất ươm cây giống 12/20
Có một số bảng, biểu quan trọng cần được tổng hợp là:
Tổng hợp bảng, biểu liên quan đến đối tượng điều tra.
Tổng hợp bảng, biểu liên quan đến đối tượng đào tạo.
Tổng hợp bảng, biểu liên quan đến tổ chức các khoá đào tạo.
<i>f. Hội thảo đánh giá kết quả TNA </i>
Sau khi phân tích tổng hợp các thơng tin, người ta tiến hành hội thảo đánh
giá. Mục đích của hội thảo nhằm:
Trình bày kết quả điều tra trước nhóm.
Đề xuất các khố đào tạo và thảo luận, thống nhất với các bên liên quan.
Lưu ý trong hội thảo cần phải mời đầy đủ các thành viên tham gia vào quá
trình điều tra và những người sẽ liên quan tới các bước của chu trình đào tạo.
Nhờ đó, tranh thủ được ý kiến và sự ủng hộ của các thành viên trong các bước
thực hiện sau này. Cuối hội thảo cần thống nhất được các khoá đào tạo và nội
dung dự thảo theo bảng sau:
<i>Bảng 2.7. Các khoá học và nội dung đào tạo được đề xuất </i>
Các khố
đào tạo Nội dung Hình thức Đối tượng Thời gian Địa điểm
<i>g. Viết báo cáo đánh giá nhu cầu đào tạo </i>
Bản báo cáo đánh giá nhu cầu đào tạo thường bao gồm các nội
dung sau:
24
- Đối tượng điều tra.
- Kết quả điều tra.
- Xây dựng và đề xuất các khoá đào tạo.
2.3. Kỹ năng và công cụ khi thực hiện TNA
<i>2.3.1. Kỹ năng cơ bản khi thực hiện TNA </i>
- Kỹ năng giao tiếp
- Kỹ năng thiết kế bảng hỏi
- Kỹ năng đặt câu hỏi
- Kỹ năng điều hành và quản lý hoạt động nhóm
- Kỹ năng tổ chức họp, hội thảo…
<i>2.3.2. Công cụ khi thực hiện TNA </i>
Sử dụng linh hoạt một số công cụ của PRA :
- Phỏng vấn
- Họp dân
25
Chương 3
THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH KHĨA ĐÀO TẠO NGẮN HẠN
<i>a. Khái niệm </i>
- Đào tạo là một cách thức giúp người ta làm được những việc mà họ
không thể làm được trước khi qua đào tạo.
- Thiết kế khóa đào tạo ngắn hạn là hàng loạt các cơng việc do nhóm cán
bộ tham gia tập huấn thực hiện… được tiến hành trước khi tổ chức khóa đào tạo,
nhằm cung cấp đầy đủ các thông tin về chủ đề đào tạo, mục tiêu, kế hoạch đào
tạo, nội dung, phương pháp và kinh phí thực hiện đào tạo.
Trong q trình thiết kế khóa đào tạo, người thiết kế sẽ tìm hiểu kỹ về đối
tượng đào tạo, nhu cầu đào tạo để xây dựng nội dung đào tạo, lên kế hoạch đào
tạo, lựa chọn phương pháp đào tạo, các phương tiện vật tư cần thiết cho khóa
đào tạo… đáp ứng được các nhu cầu người học theo thời gian xác định.
Thiết kế khóa đào tạo được thể hiện ở 2 cấp: thiết kế khóa học (i) và thiết
kế bài học (ii). Thiết kế khóa đào tạo nối tiếp theo bước phân tích tình hình
TNA. Kết thúc bước thiết kế khóa học, ta có một thời khóa biểu cho khóa học
được bố trí hợp lý về thời gian, trình tự các bài học, mỗi bài học đều có người
chịu trách nhiệm, các cán bộ tập huấn thống nhất những điểm chung nhất về
phương pháp tập huấn. Thiết kế bài học là công việc tương đối độc lập của mỗi
cán bộ tập huấn. Kết quả của bước này là chi tiết các hoạt động dự định sẽ diễn
ra trên lớp của từng bài học, trong khoảng thời gian đã quy định trong thiết kế
khóa học.
<i>b. Sự cần thiết của thiết kế khóa đào tạo ngắn hạn </i>
Thiết kế khóa đào tạo là cơ sở để:
- Chuẩn bị cho khóa đào tạo.
- Tổ chức khóa đào tạo.
- Giám sát và đánh giá khóa đào tạo.
- Nâng cao hiệu quả đào tạo.
3.2. Nội dung và phương pháp thiết kế khoá đào tạo ngắn hạn
26
1) Xác định tên khóa đào tạo
2) Xác định lý do phải tổ chức khóa đào tạo
3) Phân tích đối tượng đào tạo
4) Xác định mục tiêu của khóa đào tạo
5) Xây dựng chương trình đào tạo
6) Xác định các chỉ số giám sát và đánh giá khóa đào tạo
7) Lập kế hoạch và thời gian biểu cho khóa đào tạo
8) Lập kế hoạch bài giảng
9) Cách thức kiểm tra, đánh giá khóa đào tạo
10) Thiết kế các tài liệu phát tay
11) Xác định địa điểm đào tạo
12) Xác định hình thức và các cơng cụ đánh giá khóa đào tạo qua học viên
<i>13) Xác định ngân sách cho một khoá đào tạo ngắn hạn </i>
<i>3.2.1. Xác định tên khóa đào tạo </i>
Tên khóa đào tạo thể hiện mục tiêu và nội dung chính cần đào tạo. Tên
khóa đào tạo phải ngắn gọn, dễ hiểu và bao quát được các yêu cầu trên.
<i>Ví dụ: - Khóa đào tạo: “Kỹ thuật ni bị thịt” </i>
- Khóa đào tạo: “Kỹ thuật phịng trừ sâu bệnh hại rừng trồng”
- Khóa đào tạo: “Kỹ thuật xây dựng mơ hình nơng lâm kết hợp thích ứng
với biến đổi khí hậu”…
<i>3.2.2. Xác định lý do phải tổ chức khóa đào tạo </i>
Cần làm rõ lý do tổ chức khoá đào tạo là xuất phát từ nhu cầu của ai, ai là
người đề xuất và chủ trương thực hiện khoá đào tạo này ?
Dựa vào kết quả điều tra đánh giá nhu cầu đào tạo TNA để chỉ ra rằng
khoá đào tạo này là thực sự cần thiết.
<i>3.2.3. Phân tích đối tượng đào tạo </i>
Trong phân tích đối tượng đào tạo cần làm rõ :
- Ai là những học viên tham gia khóa đào tạo (số lượng học viên, tuổi,
phân bố nam, nữ, nghề nghiệp và vị trí của họ...)
- Những điểm yếu của học viên là gì? (thiếu kinh nghiệm, thiếu kiến thức
cơ bản...)
- Tại sao họ tham gia khóa đào tạo? (nhu cầu, những mong đợi, động
cơ...)
- Học viên có thể tham gia đóng góp gì cho khóa đào tạo (kinh nghiệm, kỹ
năng đặc biệt...)
27
Thái độ
Kỹ năng tư duy và
hành động
Mục tiêu đào tạo
<i>3.2.4. Xác định mục tiêu của khóa đào tạo </i>
<i>a. Khái niệm về mục tiêu đào tạo </i>
- Mục tiêu chung: thể hiện những đóng góp của khố đào tạo cho 1 hoạt
động cụ thể nào đó.
- Mục tiêu cụ thể: Một đối tượng cụ thể nào đó có thể làm được cái gì
trong 1 điều kiện nhất định với 1 yêu cầu chất lượng hay số lượng nào đó.
Sự khác nhau giữa mục đích và mục tiêu đào tạo được thể hiện qua bảng
dưới đây :
<i>Bảng 3.1. Phân biệt mục đích và mục tiêu đào tạo </i>
Mục đích Mục tiêu
- Mang tính tổng quát
- Thời gian dài
- Mang tính tồn diện
- Mang tính chiến lược
- Khó đạt được trọn vẹn
- Viết cho người dạy
- Cụ thể
- Có thời hạn
- Định lượng được
- Thoả mãn nhu cầu trước mắt
- Dễ đạt được
- Viết cho người học
Mục tiêu đào tạo nói về việc người học sẽ như thế nào hoặc họ có khả
năng làm được gì sau khi kết thúc khố học hoặc được trải qua một kinh nghiệm
học tập nào đó. Điều này đòi hỏi sự thay đổi từ việc nhấn mạnh vào yêu cầu đối
với người giáo viên hoặc tập huấn viên sang yêu cầu đối với người học.
<i>b. Các loại mục tiêu đào tạo </i>
Theo các nhà giáo dục có các loại mục tiêu, ứng với 3 lĩnh vực học tập
như sau:
- Lĩnh vực về kiến thức
28
Trong đào tạo cần xác định rõ cả 3 loại mục tiêu ứng với 3 lĩnh vực học tập
nêu trên.
<i>Ví dụ: Khóa đào tạo: “Kỹ thuật trồng rau thủy canh” có 3 loại mục tiêu được </i>
đặt ra như sau:
- Về kiến thức: 100% học viên mô tả được những bước cơ bản trong quá
trình tạo một giá thể để trồng rau.
- Về kỹ năng: 90% học viên làm tốt các khâu tạo giá thể và áp dụng tốt trong
việc sản xuất rau của gia đình mình.
- Về thái độ: 100% học viên tham gia nhiệt tình và nghiêm túc.
<i>* Các mức độ về kiến thức, kỹ năng và thái độ </i>
<i>Bảng 3.2. Các mức độ đánh giá về kiến thức </i>
Trình độ Định nghĩa Sự thực hiện (Ví dụ)
1. Biết Nhắc lại các sự kiện, khái
niệm, tri thức
- Có thể nhắc lại một định luật,
2. Hiểu Nắm được bản chất; đặc
tính; nguyên lý, quy luật
- Có thể so sánh, đối chiếu, thực
hiện các tính tính tốn theo cơng
thức
3. Vận
dụng
Thể hiện khả năng sử dụng
hiểu biết, tri thức vào các
tình huống cụ thể
- Tính tốn theo cơng thức
- Đọc được bản vẽ
- Giải thích được hiện tượng, biết
được nguyên nhân
- Lựa chọn, tìm mối quan hệ
4. Phân
tích/tổng
hợp
Thể hiện khả năng phân tích
các sự kiện, hiện tượng và
khái quá hố, tổng hợp hố
- Phân tích mạch điện
- Phân tích các đặc tính của một
loại vật liệu
- Hệ thống hoá và phân loại vật
liệu
5. Đánh giá
Vận dụng tri thức vào thực
tế một cách sâu sắc. Làm
chủ tri thức
- Đánh giá chất lượng vật liệu,
sản phẩm
- Đánh giá tính hợp lý của các
hoạt động, quy trình
6. Sáng tạo
29
<i>Bảng 3.3. Các mức độ hình thành kỹ năng</i>
Trình độ Đặc trưng Khả năng thực hiện
1. Bắt chước Quan sát hình thành
biểu tượng và sao
chép, dập khn
- Thực hiện các thao động tác
theo như thao tác mẫu
- Thụ động, kém tự tin
2. Làm được (kỹ
năng cơ bản bước
đầu)
Quan sát và có khả
năng thực hiện cơng
việc độc lập như
chậm., cần có sự hỗ
trợ
- Tự chủ, tự tin khi thao tác,
thực hiện các kỹ năng.
- Thực hiện được các kỹ năng
cơ bản, không phức tạp
- Chưa tạo được mối liên hệ,
phối hợp giữa các kỹ năng
3. Làm chính xác
(kỹ năng thực
hiện độc lập)
Quan sát và có khả
năng thực hiện cơng
việc độc lập chính
xác
- Thao tác và động tác chuẩn
mực, chính xác
- Tạo được sự liên tục khi thực
hiện công việc
4. Làm biến hố
(kỹ xảo tổng hợp)
Quan sát và có khả
năng thực hiện công
việc độc lập nhanh
và chính xác
- Bảo đảm tốc độ làm việc
- Thao tác và động tác chuẩn
mực
- Xử lý linh hoạt tình huống
- Kết hợp nhiều loại kỹ năng
5. Làm thuần
thục, tự động hoá
(kỹ xảo bậc cao)
- Thực hiện công việc không cần
sự kiểm soát thường xuyên của ý
thức (Tự động hoá)
- Mang tính sáng tạo
<i>Bảng 3.4. Các mức độ về thái độ</i>
TT Mức độ trình độ Sự thực hiện để đánh giá
1. Chấp nhận Thừa nhận một cách thụ động nhưng không
phản kháng, chống đối
2. Có phản ứng tích cực Thừa nhận một cách tích cực, có quan tâm tới
vấn đề
3. Có ý kiến đánh giá Đã nhập cuộc, có nhận xét về vấn đề được
4. Cam kết thực hiện Thực hiện một cách chủ động, tự nguyện
5. Thành thói quen Đã trở thành tác phong, lối sống của bản thân
<i>c. Một số quy tắc khi viết các mục tiêu </i>
- Được viết lấy người học làm trung tâm, nghĩa là người học có khả năng làm
được gì sau khi được truyền đạt kiến thức và kỹ năng.
30
- Nêu ra các điều kiện và giới hạn quy định, các hành vi sẽ diễn ra.
- Sử dụng tiêu chí hay tiêu chuẩn thực hiện đòi hỏi người học phải đạt được ở
mức độ nào thì chấp nhận được.
Để xác định một mục tiêu là đã đạt được hay chưa, thì cần phải thấy được
những thay đổi trong hành vi của người học. Để đánh giá được điều này đã xảy
ra hay khơng thì cần có bằng chứng. Muốn làm được điều đó, cần phải sử dụng
động từ trong mục tiêu, có nghĩa là phải sử dụng một ý diễn đạt khẳng định rằng
người học có thể làm được gì sau quá trình học tập.
Các mục tiêu phải SMART (Specific: cụ thể, measurement: đo được,
achiver: đạt được, reality: thực tế, time: giới hạn về thời gian)
Có rất nhiều động từ được sử dụng để viết mục tiêu của khóa đào tạo.
Bảng dưới đây liệt kê các loại động từ thường được dùng khi viết mục tiêu
như sau:
<i>Bảng 3.2. Một số động từ thường dùng khi viết mục tiêu </i>
<i>Đơn giản </i> <i>Trung bình </i> <i>Phức tạp </i> <i>Đối với kỹ năng </i>
Định nghĩa Dịch Lập kế hoạch Kiểm tra
Nhắc lại Áp dụng Thiết kế Xem xét
Ghi lại Sử dụng Tập hợp Tìm kiếm
Liệt kê Trình diễn Duyệt lại Lắp đặt
Gọi lại Thực hành Tạo lập Đo
Đọc tên Thao tác Đề xuất Xây dựng
Liên hệ Phác họa Tổ chức Lập nên
Thảo luận Phân tích Phán xử Phân tích
Mơ tả Tính tốn Đánh giá Mổ xẻ
Nhận dạng So sánh Xếp lại Sửa chữa
Xác định Lập biểu đồ Định giá Sửa đổi
Định vị Kiểm tra Cho điểm Chẩn đoán
Nói rõ Giải quyết Lựa chọn Ước lượng
<i>Lưu ý: Không dùng những động từ chỉ tiến trình như: </i>
Biết Nhớ Suy nghĩ
Hiểu Chia sẻ Có kiến thức
31
<i>Ví dụ: Sau khóa đào tạo, 75% số học viên có thể giải thích và thực </i>
hành được kỹ năng chiết, ghép cây vải tại vườn ươm với tỉ lệ sống đạt 90%
Công thức chung là: Ai - Làm cái gì - Trong điều kiện nào - Làm như
thế nào?
<i>3.2.5. Xây dựng chương trình đào tạo </i>
Xây dựng chương trình đào tạo bao gồm việc xác định các chủ đề chính,
mục tiêu cần đạt được, nội dung từng chủ đề, phương pháp và thời gian phân
cho lý thuyết và thực hành theo bảng sau:
<i>Bảng 3.5. Khung chương trình đào tạo </i>
Chủ đề Mục tiêu
cụ thể
Nội dung Phương
pháp
Thời gian
Lý thuyết Thực hành
1.
2.
3.
….
Khi xây dựng chương trình đào tạo cần chú ý tới 2 yếu tố là lựa chọn nội
dung và thứ tự sắp xếp nội dung.
<i>a. Lựa chọn nội dung </i>
Nội dung đưa vào đào tạo phải căn cứ vào nhu cầu đào tạo và xem xét sự
cần thiết đến đầy đủ các mặt kiến thức, kỹ năng và thái độ.
<i>Hình 3.2. Phân loại kiến thức, kỹ năng và thái độ theo sự cần thiết </i>
Phải biết
Cần biết
32
- Về kiến thức cần xem xét các loại kiến thức gì để đáp ứng nhu cầu của
người học. Trong kiến thức nên chia làm 3 loại: Phải biết, nên biết, biết thì tốt... Tất
cả các kiến thức mà học viên phải biết cần được đưa vào nội dung tập huấn, các
kiến thức khác có thể trực tiếp đưa vào hay đưa vào dưới dạng tài liệu tham khảo.
- Trong kỹ năng cần xác định rõ các loại kỹ năng nào là cần thiết và trọng
điểm, các kỹ năng nào có thể chỉ trình diễn hoặc giới thiệu sơ bộ.
- Về thái độ cần làm rõ những thay đổi gì trong thái độ là cần thiết. Điều
này muốn biết phải qua nghiên cứu nhu cầu cụ thể, cẩn thận hoặc qua các điều
tra, phỏng vấn và quan sát.
<i>b. Sắp xếp thứ tự hợp lý </i>
Có 4 nguyên tắc cơ bản phải tuân theo khi sắp xếp thứ tự nội dung:
- Đi từ đơn giản đến phức tạp.
- Bảo đảm tính logic. Có thể theo thứ tự thời gian, theo chủ đề hoặc phụ
thuộc vào kiểu học của học viên.
- Đi từ cái biết đến cái không biết.
- Giới thiệu nội dung theo yêu cầu thực hiện công việc.
<i>c. Lựa chọn phương pháp và tài liệu giảng dạy </i>
Khi cân nhắc xem sẽ sử dụng phương pháp dạy học nào, cần phải xác
định ngay từ đầu là học viên sẽ học như thế nào và chúng ta mong muốn học viên
học như thế nào? Thông thường các cán bộ đào tạo vẫn hay đứng trước bảng đen và
thuyết trình một chiều.
Các học thuyết giáo dục hiện đại cho rằng học viên càng tham gia vào
cơng việc học của họ bao nhiêu, càng có khả năng học được nhiều bấy nhiêu.
Điều này đặc biệt đúng với những học viên lớn tuổi vì họ có rất nhiều kinh
nghiệm khác nhau. Điều này cho thấy rằng việc học là một q trình có sự
tham gia, ở đó vai trị của người giáo viên có tính thúc đẩy chứ khơng có tính
giáo huấn.
Các phương pháp giảng dạy mà giảng viên có thể sử dụng là:
• Vấn đáp và hỏi miệng
33
• Tham quan hiện trường
• Đóng vai
• Động não
• Bài tập tình huống
• Phillips XYZ
• Tia chớp…
Một giáo viên giỏi cần phải có sẵn trong mình nhiều phương án sử dụng
các phương pháp và biết ở thời điểm nào và ở đâu thì có thể sử dụng chúng có
hiệu quả. Tuy nhiên chính bản thân các phương pháp đều không đầy đủ nên
chúng ta cần phải có thêm tài liệu tham khảo cho học viên.
<i>3.2.6. Xác định các chỉ số giám sát và đánh giá khóa đào tạo </i>
Ngay trong giai đoạn thiết kế cần đề ra các chỉ số để làm cơ sở cho việc giám
sát và đánh giá khóa đào tạo sau này. Một số chỉ tiêu có thể được xác định như:
- Sự hài lịng của học viên sau khóa đào tạo.
- Những kiến thức, kỹ năng và thái độ thu được sau khóa đào tạo.
- Khả năng vận dụng vào công việc của học viên.
- Tác động và ảnh hưởng của khóa đào tạo.
- Tỷ lệ giảm chi phí cho khóa đào tạo.
<i>3.2.7. Lập kế hoạch và thời gian biểu cho khóa đào tạo </i>
Kế hoạch và thời gian biểu cho khóa đào tạo được lập theo khung sau:
Tuần 1
Sáng
-
-
Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 Thứ 7 Chủ nhật
Chiều
-
-
Tuần 2:
………..
Tuần n:
<i>3.2.8. Lập kế hoạch bài giảng </i>
34
<i>Kế hoạch bài giảng: </i>
- Tên khóa đào tạo.
- Chủ đề.
- Lý do của bài giảng.
- Mục tiêu chung.
- Mục tiêu cụ thể.
<i>Bảng 3.6. Khung kế hoạch bài giảng </i>
Các phần Thời gian Nội dung Phương
pháp Vật liệu giảng dạy
Mở bài
Phần chính
Kết luận
Một kế hoạch bài giảng là một mơ tả chi tiêt q trình giảng dạy bao gồm:
Lớp học nào, môn học và chủ đề gì, khi nào bài giảng bắt đầu.
Mục đích chính của bài giảng.
Các mục tiêu chính của bài giảng.
Chia bài giảng thành các phần khác nhau. Về cơ bản, một bài giảng được
chia làm 3 phần; Phần giới thiệu, phần thân bài và phần kết luận. Cần phân bố
thời gian hợp lý cho mỗi phần giảng và đảm bảo trùng khớp về mặt thời gian
cho toàn bài giảng.
Lập danh sách các phương pháp sẽ sử dụng cho mỗi bài.
Lập danh sách các tài liệu sẽ cần cho mỗi hoạt động.
Hướng dẫn để đánh giá việc học đối với bài giảng đó.
<i>3.2.9. Cách thức kiểm tra, đánh giá khóa đào tạo </i>
Xác định hình thức kiểm tra lý thuyết, trình diễn kỹ năng và đánh giá cuối
khóa đào tạo phù hợp với thời gian, đối tượng và chủ đề khóa đào tạo.
Đối với kiểm tra lý thuyết có thể lựa chọn hình thức trắc nghiệm, bài thu
hoạch…
<i>3.2.10. Các tài liệu phát tay </i>
35
<i>3.2.11. Xác định địa điểm đào tạo </i>
Địa điểm đào tạo bao gồm địa điểm thích hợp cho việc học lý thuyết và
địa điểm phù hợp cho việc thực hành.
- Địa điểm học lý thuyết thường được lựa chọn là Hội trường Ủy ban
nhân dân huyện, xã, Hội trường Khách sạn, Nhà văn hóa thơn…
- Địa điểm thực hành thường gắn liền với nội dung thực hành sao cho phù
hợp (đồng ruộng, vườn nhà, …)
- Địa điểm tham quan: Trong quá trình đào tạo người ta có thể lựa chọn
địa điểm đi tham quan khảo sát. Nhìn chung, địa điểm tham quan được lựa chọn
phải phù hợp với nội dung đào tạo, giúp học viên tận mắt chứng kiến những
thành quả trong thực tế.
- Việc lựa chọn địa điểm đào tạo phải căn cứ dựa trên nhu cầu của học
viên.
- Cán bộ có thể giúp học viên lựa chọn địa điểm đào tạo phù hợp.
<i>Hình 3.3. Địa điểm đào tạo lý thuyết </i> <i>Hình 3.4. Địa điểm thực hành </i>
<i>3.2.12. Xác định hình thức và các cơng cụ đánh giá khóa đào tạo qua học viên </i>
<i>3.2.13. Xác định ngân sách cho một khoá đào tạo ngắn hạn </i>
Ngân sách cho một khoá học ngắn hạn bao gồm tất cả các khoản chi phí
của tất cả các giai đoạn, từ khi điều tra đánh giá nhu cầu đào tạo, thiết kế khóa
đào tạo, thực hiện đào tạo đến khi báo cáo/đánh giá khóa đào tạo.
36
<i>Bảng 3.7. Khung ngân sách cho một khoá đào tạo </i>
Ngân sách chi tiết TNA Thiết
kế
Thực
hiện
Báo cáo/
đánh giá
Tổng
số
Nguồn nhân lực
- Giảng viên
- Cán bộ hỗ trợ
- Thư ký
- Kế toán
- Phục vụ văn phòng phẩm,
chuẩn bị địa điểm
- Người cung cấp thông tin
Tiền ăn ở
Người tham gia
- Ăn
- Ở
- Nước uống
Đi lại
Văn phòng phẩm và thiết bị
Tổng số
3.3. Một số lưu ý khi thiết kế một khóa đào tạo ngắn hạn cho người dân
<i>3.3.1. Những phẩm chất tích cực của nơng dân Việt Nam </i>
- Giàu lòng yêu nước, tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, tin tưởng vào
chế độ Xã hội chủ nghĩa.
- Cần cù, tiết kiệm: Do điều kiện tự nhiên của Việt Nam khá khắc nghiệt
(hạn hán, bão lụt), canh tác trên những điều kiện khó khăn (đặc biệt là đối với
đồng bào vùng trung du, miền núi). Trong những năm gần đây tình hình sâu
bệnh, dịch hại xảy ra thường xun đã làm ảnh hưởng khơng nhỏ đến tình hình
sản xuất cũng như cuộc sống của người dân. Do vậy, người nông dân phải
thường xuyên sản xuất tăng vụ (2 - 3 vụ/năm), lúc nông nhàn phải làm thêm
nghề phụ để có thu nhập. Đức tính cần cù, chăm chỉ của người nông dân Việt
Nam đã được kế thừa và phát huy trong mọi hoàn cảnh xã hội và trở thành phẩm
chất, truyền thống tốt đẹp được kế thừa qua nhiều thế hệ.
37
nghiệm, kiến thức và kỹ năng sản xuất quan trọng cho các thế hệ sau.
- Có truyền thống tốt đẹp là kính trọng người già, yêu quí trẻ em. Xuất
phát từ tình mẫu tử, huyết thống, bắt nguồn từ ý nghĩa xã hội của việc nuôi dạy
con cái trưởng thành. Đó là điểm tựa, là niềm tự hào, vinh dự của gia đình, của
dịng họ và của quê hương, đất nước.
- Có truyền thống nhân ái, đoàn kết, nặng nghĩa nặng tình, gắn bó với
dịng họ, anh em, tình làng nghĩa xóm, u q hương đất nước. Truyền thống
đồn kết đó cịn được biểu hiện qua đấu tranh chống giặc ngoại xâm, trong các
mối quan hệ cộng đồng xã hội, tăng gia sản xuất, đặc biệt là trong việc chế ngự
và cải tạo thiên nhiên. Tâm lý “Tương thân, tương ái” vừa là đặc điểm vừa là bài
học cho thế hệ trẻ hướng tới điều thiện, điều nhân nghĩa.
<i>3.3.2. Những hạn chế của nơng dân Việt Nam </i>
- Tính bảo thủ cá nhân, cào bằng dẫn đến chủ nghĩa bình quân, dựa dẫm
thiếu đi ý chí phấn đấu vươn lên. Tính ỷ lại, hẹp hòi, bè phái, địa phương
(tính cục bộ), thiếu trách nhiệm cá nhân đã dẫn đến hiện tượng làm cho sản
xuất, đời sống chậm phát triển, đơi lúc cịn dẫn đến hiện tượng kìm hãm, phát
sinh tiêu cực...
- Một bộ phận nhỏ nơng dân thường có tính nóng vội khi ứng dụng các
tiến bộ khoa học “máu làm giàu nhanh” đã dẫn đến thất bại, ảnh hưởng đến cuộc
sống của các hộ gia đình và trực tiếp ảnh hưởng đến công tác chuyển giao tiến
bộ kỹ thuật tại địa phương.
- Người nông dân (đặc biệt là người nông dân nơng thơn, miền núi) cịn
nặng về tình cảm, coi nhẹ tính khách quan, việc chấp hành pháp luật yếu, ngại
đấu tranh trực diện, thiếu tự tin. Đây là nhược điểm đã ảnh hưởng đến tính cạnh
- Tư duy kinh tế kém phát triển, tư duy kinh nghiệm (dựa vào kinh
nghiệm làng xã). Kém năng lực tổ chức hành động thực tiễn, ít cải tiến và ngại
áp dụng cơng nghệ mới. Thêm vào đó cơ chế tập trung bao cấp đã biến người
nông dân thành người thừa hành thụ động, không muốn đổi mới.
38
sống ở nông thôn là hơn 50% dân số. Đây là một vấn cần chú ý khi mời đối
tượng đi tập huấn.
- Tổ chức sản xuất thường nhỏ lẻ, manh mún và chưa chú ý tới sản xuất
theo hướng hàng hoá. Khả năng hội nhập với nền kinh tế thị trường còn chậm.
<i>3.3.3. Những diễn biến tâm lý mới của người nông dân thời kỳ đất nước hội nhập </i>
- Một số đông nông dân đang chuyển dần sang sản xuất hàng hoá, biến
ruộng thành vườn, thâm canh, đa dạng hoá ngành nghề, áp dụng tiến bộ kỹ thuật
mới, hạch toán kinh tế. Nhiều nông dân đang trở thành chủ trang trại, chủ các
doanh nghiệp có qui mô vừa và nhỏ ở các địa phương thu hút được nhiều lực
lượng lao động tại chỗ.
- Trong khi một bộ phận nông dân chịu khó làm ăn, giàu lên thì một phần
trong số họ cịn nghèo đói, có xu hướng di chuyển ra thành thị tìm việc làm.
- Trong nền kinh tế thị trường thời kỳ đất nước hội nhập, có rất nhiều cơ
hội để cho người nông dân phát triển, tuy nhiên cũng tạo ra những thách thức
khơng nhỏ, từ đó ảnh hưởng đến tâm lý cũng như tạo nên những khó khăn trong
- Từ khi hồ bình thống nhất đất nước (1975) số quân đội giải ngũ,
thương binh, cán bộ hưu trí... trở về nơng thơn nhiều. Họ thiết tha với sự phát
triển nông nghiệp, mong muốn học hỏi để xây dựng quê hương, nơng thơn mới.
Họ có trình độ văn hố, có đầu óc tổ chức, nhạy bén với cơng nghệ mới và đây
là những cộng tác viên đắc lực của cán bộ khuyến nông.
<i>3.3.4. Đặc điểm tâm lý của người lớn tuổi trong đào tạo </i>
Người nông dân Việt Nam trong giai đoạn hiện nay đang chịu nhiều ảnh
hưởng bởi sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường và tiến trình cơng
nghiệp hố, hiện đại hố nơng nghiệp nơng thơn. Đây là cơ hội thuận lợi cho sự
phát triển nhưng đồng thời cũng tạo nên những thách thức không nhỏ tác động
đến tâm lý cũng như nhận thức của người dân. Do đó tăng cường truyền thơng
sẽ là một trong những biện pháp hữu hiệu để định hướng, kích thích người dân
đẩy mạnh sản xuất, phát huy những thế mạnh, tiềm năng sẵn có.
Đối tượng trong đào tạo của khuyến nông lâm thường tập trung vào
những người lớn tuổi. Họ là những người lao động chính, người chủ trong gia
đình. Do vậy cần phải hiểu tâm lý, nhu cầu về thông tin của họ để công tác
truyền thông phát huy những hiệu quả. Để công tác đào tạo tập huấn phát huy
hiệu quả cao cần chú ý đến một số vấn đề sau:
39
đích thực giá trị của thơng tin đó và họ thường ngại áp dụng những tiến bộ mới
trong sản xuất (vì dễ gặp rủi ro hay thất bại).
- Người nông dân thường hạn chế về khả năng nghe và nhớ, vì họ bị chi
- Khơng thích người khác dạy họ hoặc chỉ bảo họ về những vấn đề mà họ
thấy chưa thật sự cần thiết.
- Người lớn tuổi đặc biệt là những người dân vùng miền núi, vùng sâu
vùng xa thường rất ngại khi tiếp xúc, bày tỏ chính kiến của mình trước một
đám đông.
- Người nông dân thường ít đầu tư thời gian cho việc tìm kiếm cũng như
tiếp nhận thông tin, do một số người bị hạn chế về khả năng đọc, viết và do kinh
tế gia đình khó khăn.
<i>Một số gợi ý về những việc có thể thực hiện phù hợp với những đặc điểm thể </i>
<i>chất và tâm lý của người lớn tuổi trong đào tạo </i>
Người lớn là người.... Vì thế, để một khóa đào tạo có hiệu quả
cần...
1. Hay mệt mỏi Bố trí giờ nghỉ giải lao thường xuyên, ghế ngồi
thoải mái, và tạo cơ hội để họ vận động cơ thể
2. Có tính hay tự ái <sub>Khơng nên có ý buộc họ tự tuân lời, mà tơn </sub>
trọng tính độc lập và khuyến khích họ tự vạch
cho mình một hướng đi
3. Có những điều sợ mất
mát
Tạo môi trường an tồn và khơng khí cởi mở
4. Có rất nhiều kinh
nghiệm sống
Vận dụng kinh nghiệm của đối tượng để làm
nguồn trợ giúp cho việc học tập những kiến
thức, quan niệm, kỹ năng mới
5. Có thể lướt qua những
kiến thức cơ bản
Đừng mất nhiều thì giờ đề cập đến những điều
cơ bản, mà hãy giúp họ giải quyết những vấn
đề hiện tại
6. Tiếp thu thông tin bằng
nhiều hình thức khác
nhau
Sử dụng những phương tiện giảng dạy có hiệu
quả khác nhau để vận dụng các giác quan
nghe, nhìn, sờ…
7. Bận bịu với nhiều cơng
việc khác ngồi khuôn
khổ học tập
Thông cảm với những đòi hỏi bên ngoài của
8. Có những tình cảm,
quan điểm, thái độ, triết
lý sống vững chắc
40
3.4. Một số phương pháp giảng dạy mà đào tạo ngắn hạn có thể áp dụng
<i>3.4.1. Phương pháp dạy học lấy học viên làm trung tâm </i>
<i>3.4.1.1. Giới thiệu phương pháp dạy học lấy học viên làm trung tâm </i>
<i>a. Khái niệm tập huấn lấy học viên làm trung tâm </i>
Tập huấn lấy học viên làm trung tâm nói một cách khác là đặt người học
(không phân biệt nghề nghiệp, tuổi tác, vị trí cơng tác…) ở vị trí cao nhất trong
tồn bộ chu trình huấn luyện, mọi hoạt động tập huấn đều nhằm đáp ứng nhu
cầu của người học, và được thiết kế, tổ chức thực hiện một cách phù hợp nhất
với lợi ích của người học.
Trong tập huấn lấy người học làm trung tâm thì điều quan trọng nhất là:
người học sẽ được gì sau bài học/khóa học? Họ có hài lịng với những gì thu
được từ lớp tập huấn không? Lớp học đã được tiến hành một cách tốt nhất cho
họ chưa?
Khi nói đến tập huấn lấy người học làm trung tâm, chúng ta còn nghĩ đến
những chiến lược tạo cơ hội cho học viên tham gia tích cực vào q trình dạy và
học. Cán bộ tập huấn đóng vai trị là nguồn thơng tin chính nhưng cũng là người
<i>b. Lợi ích của tập huấn lấy người học làm trung tâm </i>
41
Tập huấn lấy người dạy
làm trung tâm Tập huấn lấy người học làm trung tâm
Mục tiêu và nội dung tập huấn do
người dạy tự chọn Mục tiêu và nội dung tập huấn dựa trên nhu cầu của học viên
Phương pháp tập huấn được lựa chọn
theo ý thích của người dạy
Phương pháp tập huấn được lựa chọn
theo khả năng tiếp thu của học viên,
từng đối tượng học viên
Nội dung tập huấn có thể có hoặc
không phù hợp với nhu cầu của học
viên
Nội dung tập huấn phù hợp với nhu
cầu của học viên
Những nội dung không phù hợp với
nhu cầu của người học không áp dụng
được sau khi học xong
Tất cả những nội dung tập huấn người
học có thể áp dụng được ngay vào
trong công việc và cuộc sống của họ
Người học không có hứng thú học khi
thấy nội dung khơng cần thiết
Hứng thú học và đông cơ học rất cao
khi người học thấy cần thiết cho công
việc và cuộc sống của họ
Người dạy khó khuyến khích sự tham
gia khi áp đặt người tham gia học
những gì không phù hợp với họ
Người dạy dễ dàng khuyến khích
được sự tham gia của người học trong
tập huấn
Khi người dạy thực hiện tập huấn lấy người học làm trung tâm, học viên sẽ:
- Có cơ hội được tham gia nhiều hơn, do thời gian người dạy nói chiếm tỷ
lệ thấp trong tổng số thời gian của bài học.
- Cảm thấy được tôn trọng và đánh giá cao khi phát biểu ý kiến
- Có thể làm việc một mình hoặc theo nhóm để giải quyết các bài tập hay
và khó.
- Thấy lớp học là nơi trao đổi kinh nghiệm và thảo luận chuyên sâu.
- Hiểu bài tốt hơn.
42
<i>c. Yêu cầu của người dạy trong phương pháp giảng dạy lấy học viên làm trung tâm </i>
Để có thể áp dụng được các phương pháp giảng dạy lấy học viên làm
trung tâm, người dạy sẽ đóng vai trị là người thúc đẩy và phải:
- Hiểu nội dung của bài giảng
- Đảm bảo các học viên phải tham gia tích cực vào q trình học tập,
khuyến khích học nêu quan điểm của mình, đưa ra các câu hỏi và thảo luận vấn
đề với các học viên khác.
- Giúp học viên biết xác định cách áp dụng kiến thức mới vào công việc
hiệu quả
- Cung cấp cho người học những thông tin, kinh nghiệm và các tài liệu
liên quan để tăng cường việc học tập hiệu quả
- Cùng với người học giám sát động thái nhóm, tiến trình giao tiếp cũng
như các kết quả học tập của người học
- Giải quyết các mâu thuẫn hoặc những yếu tố cản trở quá trình học tập
<i>3.4.1.2. Học qua trải nghiệm </i>
Học qua trải nghiệm là một quá trình học diễn ra một cách tự nhiên trong
mỗi người. Quá trình học qua trải nghiệm xuất phát từ những việc, những hiện
tượng mà mỗi người đã trải qua hoặc những hiểu biết sẵn có để tự rút ra kinh
Q trình học qua trải nghiệm diễn ra theo 4 bước sau đây:
<i>Hình 3.5. Chu trình học qua trải nghiệm </i>
Trải nghiệm
Áp dụng Phân tích
Khái quát rút ra
bài học
43
Bước 1: Trải nghiệm: Sự kiện đã hoặc vừa xảy ra chứa đựng những vấn
đề cần quan tâm
Bước 2: Phân tích: Nhìn lại những kinh nghiệm đã trải qua, phát hiện
những đặc điểm, ý nghĩa của kinh nghiệm đó
Bước 3: Khái quát rút ra bài học: Tìm xu hướng, lý luận chung trong kinh
nghiệm trải qua, đúc kết thành khái niệm, lý thuyết
Bước 4: Áp dụng: thay đổi cách làm cũ, thử nghiệm cách làm mới
Quá trình học qua trải nghiệm diễn ra liên tục. Bước áp dụng của bài học
trước khi gặp những vấn đề cần quan tâm trở thành bước trải nghiệm để phân
tích và rút ra những bài học tiếp theo. Cứ như vậy con người ngày càng hoàn
thiện cách sống và làm tốt hơn cơng việc của mình.
Áp dụng lý thuyết học qua trải nghiệm trong công tác đào tạo,
tập huấn:
Học qua trải nghiệm là một cách học có hiệu quả và lý thú. Nó giúp cho
mỗi người học nhẹ nhàng và hưng phấn hơn, đặc biệt là đối với những người lớn
tuổi. Chính vì vậy, lý thuyết học qua trải nghiệm được áp dụng để thiết kế và
điều hành quá trình học trong các lớp tập huấn khuyến nông.
Học viên của lớp tập huấn khuyến nông hầu hết là nông dân lớn tuổi. Họ
được trải nghiệm rất nhiều trong cuộc sống và công việc. Nhiệm vụ của tập huấn
viên là biến giờ giảng thành các hoạt động học tập tương ứng với các bước của
vòng tròn trải nghiệm. Điều cơ bản là tập huấn viên làm gì, làm thế nào trong
mỗi bước để sử dụng được kinh nghiệm sẵn có của học viên và khuyến khích
<i>được ý tưởng mới trong tập huấn. </i>
<i>3.4.1.4. Một số kỹ năng đứng lớp cơ bản trong đào tạo tập huấn </i>
Để tập huấn có hiệu quả, cần chú ý đến 1 số kỹ năng đứng lớp cơ bản như:
Giọng nói.
Ngơn ngữ cơ thể.
Điều chỉnh thần kinh.
* Giọng nói: Giọng nói có tác động trực tiếp đến sự tiếp thu của học viên.
Trong giọng nói cần chú ý 1 số điểm sau:
Âm lượng: Nên nói rõ ràng, đủ độ nghe.
44
Tần suất: Khơng nên nói q nhanh hay quá chậm.
Ngắt quãng: Sau 1 câu hay 1 đoạn nên nghỉ.
Từ đệm: Tránh nói các từ đệm khơng cần thiết như: e, a, un . . .
Phát âm: Cần phát âm chuẩn xác.
Từ lặp: Không nên nói lập nhiều lần 1 câu.
Ví dụ: Tơi nghĩ như vậy, okey . . .
* Ngôn ngữ cơ thể
Tư thế đứng: Cần thoải mái, khơng gị bó.
Vận động của tay, chân: Nên thoải mái, không nên gây chú ý vào các cử động
thừa.
Gây ấn tượng ngay từ đầu: Thông qua ăn mặc, trang điểm.
Tầm nhìn của mắt: Nên nhìn thẳng vào học viên và lớp học.
Biểu hiện của nét mặt: Không nên quá nghiêm trang, đau buồn, luôn tỏ ra
thoải mái, tự tin.
Vận động của cơ thể: Vận động theo tư thế thoải mái.
Thái độ: Điềm tĩnh, tự nhiên.
* Điều chỉnh thần kinh
Để giảm trạng thái mất bình tĩnh trong quá trình dạy học có thể áp dụng 1
số kinh nghiệm sau:
Chuẩn bị kỹ lưỡng nội dung bài giảng.
Tưởng tượng bạn đã có 1 buổi dạy rất tốt trước đó.
Hít thở sâu 1 chút trước khi trình bày.
45
Suy nghĩ dưới lớp học là bạn bè thân thiện.
Nói năng trong tư thế thoải mái.
Sử dụng một số vật liệu trực quan
<i>3.4.2. Phương pháp giảng dạy lý thuyết </i>
<i>3.4.2.1. Phương pháp giảng dạy kiến thức </i>
Giảng dạy kiến thức có thể được thực hiện theo phương pháp diễn giải
(trực tiếp) hay quy nạp (gián tiếp). Phương pháp diễn giải nêu ra các khái niệm,
định nghĩa… trước sau đó giải thích bản chất và sự vận hành của nó. Phương
pháp quy nạp nêu lên các hiện tượng, các biểu hiện, sau đó khái quát thành các
định nghĩa, các quy luật. Theo Joln Collum, phương pháp giảng dạy kiến thức
<i>theo hình thức trực tiếp được thể hiện theo bảng sau: </i>
<i>Bảng 3.8. Phương pháp giảng dạy kiến thức </i>
TT
Loại
kiến
thức
Phương pháp giảng dạy
Yêu cầu
đối với
học viên
Ví dụ
1 Dạy về
sự kiện
Nêu các sự kiện chính
Tập trung làm rõ các sự kiện
chính
Nêu và giải thích các sự kiện tiếp
theo
Nêu được
tên các sự
kiện
Liệt kê các
chính sách về
phát triển lâm
nghiệp
2 Dạy về
khái
niệm
Đưa ra một khái niệm rõ ràng
Nêu ra những nét đặc trung cơ
bản
Đưa ra các ví dụ về khái niệm đó
Đưa ra các ví dụ khơng thuộc
khái niệm đó
Đưa ra một số ví dụ gần tương tự
khái niệm đó
Nêu được
các ví dụ
về khái
niệm đó
PRA là gì?
3 Dạy về
nguyên
lý
Nêu ngun lý
Giải thích ở đâu nó được áp dụng
và ở đâu nó khơng được áp dụng
Lây ví dụ về các trường hợp trên
Vận dụng nguyên lý đó vào thực
tế đó như thế nào?
Giải thích
được tại
sao lại
tuân theo
nguyên lý
đó?
Những nguyên
tắc cơ bản
trong việc lập
kế hoạch phát
triển thôn bản
có người dân
tham gia .
4 Dạy về
quy
trình
Đưa ra các bước thực hiện rõ
ràng bằng hình thức viết
Giải thích rõ ràng cách làm từng
bước
Làm rõ
những
bước công
việc cần
46
Làm rõ mối liên hệ giữa các bước phải làm
5 Dạy về
quá
trình
Nêu lên quá trình
Giải thích từng bộ phận của q
trình đó
Sử dụng q trình đó để giải
quyết một vấn đề nào đó.
Làm rõ
quá trình
đó được
thực hiện
như thế
nào?
Qúa trình
PRA
6 Dạy về
cấu
trúc
Đặt vấn đề có cần thiết phải tìm
hiểu cấu trúc của nó khơng?
Giải thích các bộ phận cấu thành
Giải thích mối liên hệ và quan hệ
giữa chúng
Giải thích
được cơ
chế hoạt
động của
nó
Bộ máy tổ
chức quản lý
của thôn bản
<i>3.4.2.2. Một số phương pháp giảng dạy kiến thức cụ thể </i>
<i>a. Phương pháp giảng có minh hoạ </i>
Một bài giảng khơng có sự trợ giúp của các dụng cụ trực quan thì sẽ
khơng thực sự có hiệu quả cao và ít được áp dụng. Khái niệm về thuyết trình
hiện nay đã được mở rộng cho những tình huống cung cấp thơng tin bằng nói, sơ
đồ, biểu đồ và những minh hoạ để đạt tới hiệu quả truyền đạt cao nhất. Tuy
nhiên, nguyên tắc cơ bản của thuyết trình vẫn được áp dụng là sử dụng các
phương tiện trợ giúp đơn giản như là sự tăng cường cho bài giảng.
Một bài giảng tốt bao gồm 2 giai đoạn: Chuẩn bị và trình bầy.
- Giai đoạn chuẩn bị : Trong giai đoạn này cần lưu ý những điểm quan
trọng sau:
Người nghe: Tìm hiểu tất cả những điều có thể biết về người nghe,
tuổi, trình độ; kiến thức của họ về chủ đề và những mối quan tâm đặc
biệt của họ.
Mục tiêu: Xác định bản chất và phạm vi kiến thức của người nghe cần
đạt.
Những điểm cụ thể: Xem xét những điểm cụ thể về kiến thức, mà bạn
nghĩ là quan trọng để hình thành mục tiêu; Giới hạn từ 4 hoặc 5 điểm
thông tin quan trọng trong một bài giảng.
47
tự về mức độ quan trọng.
Dụng cụ trực quan: Xem xét lại những dụng cụ thích hợp cho bài
giảng, có liên quan đến chủ đề và có thể được dùng để củng cố cho chủ
đề.
Việc tổ chức sử dụng các tài liệu phù hợp theo trình tự sẽ trợ giúp cho
những điểm chính của bài giảng. Xem lại và xắp xếp lại theo một trật tự có tổ
chức tốt về thông tin.
- Giai đoạn thuyết trình kèm theo minh hoạ
Khi thuyết trình một nội dung cụ
Nên đặt câu hỏi sau khi trình
bầy, tạo cơ hội để đánh giá xem người
học đã nắm được vấn đề như thế nào
và những điểm nào người học còn
chưa rõ. Câu hỏi đặt ra không phải chỉ
là câu hỏi trả lời ngay, mà có thể là câu
hỏi cho thảo luận hoặc giao bài tập.
<i>b. Phương pháp thảo luận nhóm </i>
Đây là phương pháp rất quan
trọng cho để có được kỹ năng nhờ vào
kỹ thuật thảo luận. Sự thành công phụ
thuộc vào người trưởng nhóm. Nhưng
sẽ chỉ có được những kết luận có hiệu
quả, nếu những người tham gia đã có
những kiến thức hoặc kinh nghiệm có ý
<i>nghĩa về chủ đề. </i>
<i>* Cách tạo nhóm </i>
48
Số người mỗi nhóm và số lượng nhóm phụ thuộc vào mục tiêu, nhiệm vụ
và phương pháp làm việc.
Một nhóm có thể có từ 3 đến 10 người có thể được thành lập theo các
cách khác nhau:
- Ngồi gần nhau: theo bàn, khu vực
- Theo giới: nam, nữ
- Theo tuổi: các nhóm ở mức độ tuổi khác nhau
- Theo sở thích
- Nhóm ngẫu nhiên, theo lơgic
- Nhóm hỗn hợp, đại diện nhiều thành phần, ngành
- Nhóm theo địa phương…
<i>* Các bước để tổ chức hoạt động nhóm </i>
1. Nêu mục đích hoạt động
2. Tóm tắt, khái qt toàn bộ hoạt động
3. Nêu câu hỏi, vấn đề sẽ đề cập, các nhóm có thể có chung một câu hỏi,
một vấn đề hay một nhóm câu hỏi, một vấn đề khác nhau
4. Chia nhóm, phân cơng trách nhiệm các thành viên trong nhóm
5. Cung cấp thông tin về hậu cần
Ai - Ở đâu – Cái gì – Khi nào – Thế nào – Vật tư, phương tiện
6. Hỏi có ai muốn hỏi thêm gì nữa khơng
7. Bắt đầu: tun bố các nhóm bắt đầu thảo luận
8. Theo dõi tiến độ, hướng dẫn các nhóm thảo luận
9. Thông báo thời gian
10. Hỗ trợ các nhóm làm báo cáo và trình bày kết quả
11. Đúc rút, tổng kết
<i>* Lưu ý khi tiến hành thảo luận </i>
Để mở đầu một cuộc thảo luận cố gắng gắn chủ đề với các vấn đề đã được
thảo luận từ trước hoặc với vấn đề có liên quan tới các thành viên nhóm.
Chức năng của người trưởng nhóm là trợ giúp các thành viên trong nhóm
cùng chia sẻ kiến thức để đạt mục tiêu. Không được giới hạn hoặc điều khiển
quan điểm của cá nhân vào quá trình thảo luận bởi bất cứ lý do nào. Điều quan
trọng là hướng dẫn thảo luận không lạc đề và luôn bám sát mục tiêu. Một người
trưởng nhóm có thể làm điều đó nhờ sử dụng kỹ năng đặt câu hỏi tốt.
49
<i>c. Phương pháp động não </i>
Để khuyến khích sự tham gia của người học vào bài giảng, phương pháp
động não mang lại hiệu quả cao. Khi sử dụng phương pháp động não, nội dung
học tập nào đó được đặt thành câu hỏi hay vấn đề thảo luận. Phương pháp động
não tạo cơ hội cho cả lớp hoặc một nhóm người học cùng thảo luận. Tuy nhiên
chỉ dùng phương pháp này đối với những vấn đề mở, chưa cần kết luận một cách
chính xác. Phương pháp này chủ yếu làm cho người học tích cực thảo luận, thúc
đẩy họ đưa ra những ý tưởng để bước đầu giải quyết vấn đề. Do vậy, càng nhiều
ý tưởng càng tốt, ý tưởng mới, lạ được khuyến khích. Người dạy cần cổ vũ,
Trình tự thực hiện 1 cuộc động não như sau:
<i>Bước 1: Mô tả các vấn đề. </i>
- Thúc đẩy mọi người phát hiện, liệt kê các vấn đề.
- Sắp xếp, phân chia các vấn đề lớn thành các vấn đề nhỏ.
- Sắp xếp ưu tiên các vấn đề.
- Xác định các vấn đề chủ yếu cần giải quyết.
<i>Bước 2: Lên danh sách các giải pháp có thể thực hiện. </i>
- Kích thích để phát sinh các giải pháp cho mỗi vấn đề đã được ưu tiên và
lên danh sách vấn đề đó.
- Lựa chọn các giải pháp tốt nhất và phối hợp các giải pháp.
<i>Bước 3: Thử nghiệm các giải pháp. </i>
<i>Bước 4: Thực hiện các giải pháp. </i>
<i>Lưu ý: Một người học có thể thay giảng viên điều hành thảo luận. Vật </i>
liệu cho thảo luận động não tốt nhất là các thẻ màu, ghi mỗi ý kiến tóm tắt trên 1
thẻ và ghim thẻ vào bảng ghim (hoặc có thể dùng băng dính tạm thời trên giấy
Ao hoặc vào bảng) để mọi người cùng nhìn thấy các ý kiến được ghi. Cố gắng
sao cho các ý kiến của người sau khơng trùng với ý kiến trước đã có. Mỗi người
học có thể đưa ra hơn 1 ý tưởng, tuy nhiên người điều hành thảo luận cũng phải
<i>d. Phương pháp vấn đáp </i>
Trong vấn đáp, đặt câu hỏi là một kỹ năng quan trọng.
Các dạng câu hỏi chủ yếu là: câu hỏi đóng và câu hỏi mở.
<i>- Câu hỏi đóng: Thường giới hạn, chỉ u cầu trả lời “có” hoặc “khơng” </i>
50
+ Chị có muốn trồng tre luồng khơng?
+ Hiện nay một năm ở địa phương cấy mấy vụ lúa?
<i>- Các câu hỏi mở: Thường được coi là kích thích suy nghĩ và thử thách, </i>
nó thường bắt đầu bằng: Ai? Cái gì? Tại sao? Khi nào? Như thế nào? Ở đâu? Ở
mức nào?
Ví dụ:
+ Bác được hưởng lợi những gì từ rừng cộng đồng của thơn/ bản?
+ Những ai tham gia tổ bảo vệ rừng của thôn?
Trong quá trình đặt câu hỏi cần xem xét đến cấp độ câu hỏi được sử dụng.
Có thể chia thành 3 cấp độ chính:
<i>- Các câu hỏi dùng để nhớ lại </i>
Cấp độ này kiểm tra xem các dữ kiện nhất định có được ghi nhớ khơng.
Nó giúp người được hỏi mơ tả tình tiết, lời nói, hành động, diễn biến của sự vật,
hiện tượng đã hoặc sẽ xảy ra.
Loại câu hỏi này có các cấp độ sau: Hồn thành, định nghĩa, liệt kê, quan
sát, lựa chọn.
<i>- Các câu hỏi dùng trong tình huống xử lý vấn đề </i>
Câu hỏi dạng này giúp người được hỏi so sánh, giải thích, tổ chức thơng tin;
sắp xếp các bước trong một tiến trình; phân tích tìm ra điểm tốt và chưa tốt; đánh
giá sự vật, hiện tượng; đưa ra quyết định, quan điểm của mình về một vấn đề.
Loại câu hỏi này có các cấp độ sau: Phân tích, so sánh, giải thích, tổ chức,
xếp thứ tự.
<i>- Các câu hỏi ứng dụng </i>
Câu hỏi dạng này đòi hỏi người được hỏi phải tìm ra những thơng tin mới
dựa trên những điều đã được học, được thực hành.
Loại câu hỏi này có các cấp độ như: áp dụng, ví dụ, dự báo, khái quát hóa,
đánh giá.
<i>Bảng 3.9. Cấp độ của câu hỏi </i>
<i>(Ví dụ có thể dùng trong các lớp tập huấn cho nông dân) </i>
<i>Cấp độ </i> Ví dụ
Các câu hỏi dùng để nhớ lại
- Hồn thành Hơm nay chúng ta đã thu lượm được gì trong bài thực
hành ?
- Định nghĩa Anh (chị) hãy định nghĩa thế nào là cây con hữu tính?
- Liệt kê Anh (chị) hãy liệt kê các bước của quy trình tạo cây con
trong vườn ươm ?
51
- Lựa chọn Trong các phương pháp phòng chống bệnh lở cổ rế cây
con ở vườn ươm thì phương pháp nào phù hợp nhất với
địa phương Anh (chị ) ?
Các câu hỏi dùng trong tình huống xử lý vấn đề
- Phân tích Anh (chị) cho biết bước nào trong quy trình tạo cây con
trong vườn ươm là quyết định nhất ?
- So sánh Phương pháp lập kế hoạch trồng rừng có sự tham gia của
cộng đồng có gì khác so với phương pháp lập kế hoạch
trước đây ?
- Giải thích Tại sao anh (chị) cho rằng lập kế hoạch trồng rừng có sự
tham gia của cộng cần thiết phải sử dụng bộ công cụ
PRA?
- Tổ chức Anh (chị) có thể cho biết việc thành lập các nhóm cùng sở
- Xếp thứ tự Anh (chị) cho biết các hoạt động thành lập nhóm quản lý
thơn bản nên theo trình tự như thế nào ?
Các câu hỏi ứng dụng
- Áp dụng Anh (chị) cho biết điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ta thông
báo trước cho nhân dân về ngân sách đầu tư và trách
nhiệm của địa phương ?
- Ví dụ Anh (chị) hãy chia sẻ kinh nghiệm của mình khi tổ chức
họp thơn ?
- Dự báo Anh (chị) có thể cho biết nhân dân có thể đóng góp bao
nhiêu phần trăm kinh phí khi phát triển rừng cộng đồng ?
- Khái quát hóa Anh (chị) có thể vận dụng kỹ năng nào khi thực hiện các
hoạt động khuyến nông khuyến lâm tại thôn trong thời
gian tới ?
- Đánh giá Anh (chị) hãy cho biết việc xây dựng mơ hình trình diễn ở
đây đã đạt hiệu quả như thế nào ?
<i>* Trình tự đặt câu hỏi trong tập huấn như sau: </i>
- Chỉ nêu một câu hỏi cho một lần hỏi
- Nói to câu hỏi cho mọi người cùng nghe
- Chờ khoảng 3 - 5 giây
- Quan sát phản ứng của mọi người để chắc chắn rằng tất cả mọi người
đều hiểu đúng câu hỏi
- Chờ đợi thêm vài giây
- Yêu cầu một người trả lời
52
Ngoài các phương pháp trên, còn một số phương pháp khác được sử dụng
trong giảng dạy kiến thức là bài tập tình huống, phương pháp Phillips XYZ,
phương pháp tia chớp…
<i>đ. Phương pháp tổng kết đúc rút </i>
* Mục đích
Sau khi kết thúc một hoạt động trải nghiệm bất kỳ, trong mỗi thành viên
tham gia đều đã hình thành những ý tưởng và cảm tưởng về “những điều đã xảy
ra”. Mục đích của việc tổng kết rút kinh nghiệm là quay lại hoạt động đó và cùng
nhau làm sáng tỏ những điều đã xảy ra. Chỉ thông qua trao đổi kỹ lưỡng về những
điều quan sát và cảm nhận được, học viên mới học được đầy đủ từ kinh nghiệm.
Trong q trình đó, có thể khắc phục được những chỗ hiểu lầm và sai sót.
Khi tổng kết rút kinh nghiệm có thể đặt trọng tâm vào:
hoạt động - cái gì đã xảy ra và chúng ta đã học được những gì?
giảng dạy - việc học tập được tổ chức thế nào và làm thế nào để cải
tiến ?
Một buổi học được tổng kết rút kinh nghiệm tốt sẽ khuyến khích học viên
thực hiện và chia sẻ những quan sát về hành vi của cá nhân và của nhóm: đó là
những kỹ năng rất quan trọng cho cơng việc và trong cuộc sống gia đình.
* Các giai đoạn của tổng kết đúc rút
Hầu hết các giáo viên, khi kết thúc một hoạt động học qua trải nghiệm đều
<i>nói một câu tương tự thế này: Đúng, chính thế đấy. Ta hãy bàn điều đó vài </i>
<i>phút đi. Kết cục là học viên khơng học được gì nhiều. </i>
Một buổi tổng kết rút kinh nghiệm có kế hoạch tốt được thực hiện theo ba
giai đoạn sau:
<i>(1) Giai đoạn I - Các sự việc </i>
Sau hoạt động, "điều đã xảy ra" cần được phân tích để tách yếu tố sự việc
ra khỏi yếu tố quan niệm và cảm tưởng. Giai đoạn này, về bản chất, mang tính
mơ tả. Để giúp cho q trình này:
Nên đề nghị những người tham gia hoạt động cho biết phản ứng hoặc
kinh nghiệm của họ về hoạt động.
53
Thống nhất về những điều đã xảy ra (dựa trên các sự việc).
<i>(2) Giai đoạn II – Cảm tưởng </i>
Cả nhóm suy nghĩ tại sao một số cá nhân lại hành động hoặc cảm nhận
Trong giai đoạn II, giáo viên nên giúp đỡ nhóm:
Phân tích ngun nhân của hành vi
Rút ra kết luận về cách xử sự của mọi người
Quyết định nên làm gì để cải thiện tình huống
Thực hiện lại hoạt động đã được điều chỉnh
<i>(3) Giai đoạn III: Tương lai </i>
Sau bất kỳ hoạt động học tập nào ln ln sẽ có câu hỏi: “Tơi, học viên,
phải làm thế nào để có thể áp dụng vào thực tế những gì đã học được trong quá
trình hoạt động?” Học viên phải được khuyến khích tự xây dựng kế hoạch để kết
hợp thông tin mới vào cơng việc của mình trong tương lai. Để giúp đỡ thực hiện
quá trình này, giáo viên nên:
Rút ra những kết luận chung từ hoạt động
Giúp đỡ liên hệ hoạt động với hoàn cảnh cơng việc thực tế
Bố trí thời gian cho học viên lập kế hoạch các hoạt động tiếp theo.
<i>e. Phương pháp Phillips xyz </i>
Phương pháp này do một người Pháp
tên là Phillips sáng tạo ra.
"X" là viết tắt cho số lượng thành
viên trong nhóm, "Y" viết tắt của thời gian để làm việc theo nhóm và "Z" là số ý
kiến sẽ được trình bày.
Giáo viên xác định các số XYZ cho các câu hỏi sẽ được thảo luận và số
lượng thành viên tham gia.
Ví dụ có thể chọn "Phillips 384" hoặc "Phillips 563".
<i>* Mục đích </i>
- Làm cho người học, người tham gia hội họp hoạt động
- Khai thác kinh nghiệm
54
- Tạo khơng khí hợp tác
- Nhận thức được các ý kiến đưa ra
- Sàng lọc các ý kiến đóng góp
<i>* Tiến trình </i>
1. Giải thích phương pháp và mã số
2. Tạo các nhóm theo mã số đầu tiên
3. Đặt câu hỏi để thảo luận
4. Cho phép có thời gian thảo luận và quan sát
5. Yêu cầu từng nhóm báo cáo kết quả
6. Bạn phải ghi lại các câu bình luận
<i>* Nguyên tắc của phương pháp </i>
Phải nhanh, hiệu quả, không thảo luận quá sâu!
<i>Gợi ý: </i>
- Duy trì số lượng thành viên ở mức ít, thời gian ngắn và hạn chế ý kiến
đóng góp. Một bài "Phillips 11409" có thể khơng hiểu được, khơng nhanh hoặc
khơng năng động.
- Các nhóm có thể cùng thảo luận một câu hỏi giống nhau, hoặc khác nhau.
- Thẻ màu rất thích hợp để ghi lại ý kiến đóng góp của các nhóm.
<i>f. Phương pháp tia chớp </i>
<i>* Mục đích </i>
- Làm mọi người hoạt động.
- Tạo cơ hội bày tỏ cảm nhận.
- Làm rõ quan điểm.
<i>* Tiến trình </i>
1. Giải thích ngun tắc của trò chơi.
2. Nêu câu hỏi.
3. Đề nghị trả lời câu hỏi.
55
<i> Ghi chú: Thông thường chúng ta khơng ghi lại các câu trả lời, bình luận !!! </i>
<i>* Nguyên tắc của phương pháp </i>
Các câu bình luận phải ngắn gọn. Không thảo luận! Người thúc đẩy
khơng bình luận về ý kiến đóng góp.
<i>Gợi ý: Tuỳ theo từng tình huống bạn có thể đề nghị (hoặc chỉ định) bất kỳ </i>
một người nào đó đưa ra câu trả lời hoặc đề nghị mọi người xung phong.
<i>3.4.3. Phương pháp giảng dạy kỹ năng qua trình diễn </i>
Phương pháp giảng dạy kỹ năng qua trình diễn là một trong những
phương pháp quan trọng nhất để giảng dạy kỹ năng có hiệu quả.
<i>a. Vai trị của trình diễn kỹ năng </i>
- Trình diễn kỹ năng là một phương pháp dạy kỹ năng.
- Là cầu nối giữa lý thuyết với thực hành.
- Tạo khả năng cho học viên thực hiện nhiệm vụ riêng biệt một cách thành thạo.
<i>b. Quy trình trình diễn một kỹ năng </i>
Bước 1: Lập kế hoạch và
chuẩn bị trình diễn
Xác định rõ kỹ năng cần
hiện kỹ năng thành các
bước.
Sắp xếp các bước theo
<i>một trình tự nhất định. </i> <i><sub>Trình diễn kỹ năng uốn tạo thế </sub></i>
<i>cho cây cảnh </i>
Chuẩn bị các điều kiện vật chất và môi trường làm việc cần thiết cho
trình diễn.
<i> Thực hành trình diễn thử cho thành thạo. </i>
Bước 2: Tiến hành trình diễn
56
Nêu lên mối liên hệ giữa kỹ năng sắp thực hiện với kỹ năng liên quan với
nó trước và sau này.
Bao quát toàn bộ lớp để đảm bảo mọi người đều nghe và nhìn thấy.
Biểu diễn các bước chậm rãi.
Mỗi lần chỉ trình diễn một bước.
Những điểm chốt cần dừng lại, đặt câu hỏi để đảm bảo học viên có thể theo dõi
được.
Sau khi trình diễn xong, chọn một học viên làm thử do giáo viên giải thích các
bước
Kiểm tra lại bằng các câu hỏi như: Những điểm chủ chốt cần ghi nhớ là gì
? Mục đích của kỹ năng này là gì ? Những bước nào là quan trọng nhất ?
Vì sao ?
Bước 3: Sau trình diễn
Chọn học viên làm lại theo sự hướng dẫn của giáo viên.
57
Chương 4
SOẠN GIÁO ÁN VÀ PHÁT TRIỂN VẬT LIỆU GIẢNG DẠY
4.1. Soạn giáo án (Kế hoạch bài giảng)
<i>4.1.1. Kế hoạch bài giảng </i>
- Tên khóa đào tạo.
- Chủ đề.
- Lý do của bài giảng.
- Mục đích
- Mục tiêu cụ thể.
<i>Bảng 4.1. Khung kế hoạch bài giảng </i>
Các phần Thời
gian
Nội
dung
Phương
pháp
Phương
tiện, vật
liệu
giảng dạy
Trách
nhiệm
Mở bài
<i>(Giới thiệu tổng quan bài </i>
<i>học) </i>
Phần chính
<i>(Nội dung chính của bài </i>
<i>học) </i>
Kết luận<i> </i>
<i>(Tóm tắt, đúc rút bài học) </i>
Một kế hoạch bài giảng là một mô tả chi tiết quá trình giảng dạy bao gồm:
- Lớp học nào, mơn học và chủ đề gì, khi nào bài giảng bắt đầu.
- Mục đích chính của bài giảng.
- Các mục tiêu chính của bài giảng.
- Chia bài giảng thành các phần khác nhau. Về cơ bản, một bài giảng được
chia làm 3 phần; Phần giới thiệu, phần thân bài và phần kết luận. Cần phân bố
thời gian hợp lý cho mỗi phần giảng và đảm bảo trùng khớp về mặt thời gian
cho toàn bài giảng.
- Lập danh sách các phương pháp sẽ sử dụng cho mỗi bài.
- Lập danh sách các tài liệu sẽ cần cho mỗi hoạt động.
- Hướng dẫn để đánh giá việc học đối với bài giảng đó.
<i>4.1.2. Lựa chọn nội dung </i>
58
- Dựa vào kiến thức (Phải biết, nên biết, có thể biết)
- Dựa vào kỹ năng (Phải làm được, nên làm, có thể làm)
- Dựa vào thái độ (Phải có, nên có, có thể có).
<i>4.1.3. Sắp xếp nội dung </i>
- Từ đơn giản đến phức tạp
- Theo trình tự logic:
+ Logic theo thời gian
+ Logic theo nội dung
+ Logic theo quá trình
4.2. Phát triển vật liệu giảng dạy
<i>4.2.1. Khái niệm về vật liệu giảng dạy </i>
Ngay khi đang viết hoặc khi vừa hồn thành giáo trình/bài giảng, người viết
đã có thể chuẩn bị một số vật liệu phục vụ giảng dạy phù hợp với các phương
pháp đã đề xuất áp dụng cho từng nội dung.
Các vật liệu giảng dạy bao gồm:
- Tờ giao nhiệm vụ
- Bài tập tình huống
- Tài liệu phát tay
- Thẻ màu
- Bảng biểu
- Hình vẽ/tranh ảnh
- Thiết kế slide
- Mơ hình
Ngồi ra cịn có các trang thiết bị sử dụng cho giảng dạy như: bảng phấn,
máy chiếu, máy overheard…, phịng thí nghiệm và hiện trường thực tập cũng
được coi là vật liệu giảng dạy.
<i>4.2.2. Mục đích của phát triển vật liệu giảng dạy </i>
Nhằm tăng cường trực quan hóa, phát huy các phương pháp giảng dạy phù
hợp và hỗ trợ tối đa cho phần nội dung, giúp việc học đạt hiệu quả cao hơn.
<i>4.2.3. Các bước xây dựng vật liệu giảng dạy </i>
- Xác định nội dung học tập mà vật liệu cần truyền tải và phương pháp
giảng dạy phù hợp với việc sử dụng vật liệu.
- Xác định loại vật liệu nào là phù hợp (bảng treo tường, mơ hình hay tranh
ảnh…)
59
<i>Lưu ý: </i>
- Khi phát triển vật liệu giảng dạy cần cân nhắc kỹ để tìm ra loại hình vật
liệu nào phù hợp nhất với nội dung và phương pháp, đem lại hiệu quả học tập
tốt nhất.
- Các vật liệu giảng dạy phải có bố cục nội dung tốt, hấp dẫn, bền, tiết
kiệm về mặt kinh phí.
<i>4.2.4. Kỹ thuật sử dụng một số phương tiện, vật liệu giảng dạy </i>
<i>a. Ưu điểm và hạn chế của việc dùng máy Overhead (OHP) </i>
<i>Sử dụng máy OHP trong tập huấn </i>
* Ưu điểm
- Hình ảnh chiếu được phóng to ở điều kiện chiếu sáng bình thường trong
phịng.
- Máy được đặt ở phía trước phịng, người trình bày có thể đứng đối diện
và tiếp xúc trực tiếp bằng mắt với người nghe.
- OHP cho phép giảng viên trình bày từng bước kỹ thuật, có thể che một
phần để tập trung sự chú ý của người xem.
- Máy được đặt gần giảng viên cho phép thao tác thuận lợi:
+ Viết hoặc vẽ trong khi trình bày.
+ Nhấn mạnh hoặc chỉ vào những mục quan trọng.
+ Bổ sung các chi tiết khi trình bày.
* Hạn chế
60
- Các tài liệu in bắt buộc trình bày trên giấy trong (transparencies) mới
dùng được.
- Sẽ có hiện tượng biến dạng của hình ảnh và tỷ lệ thiếu chính xác.
- Chỉ dùng được trong nhà.
- Phải có điện mới dùng được.
<i>b. Thiết bị </i>
- Hệ thống máy chiếu qua đầu (Overhead), phơng chiếu bằng vải nhựa (có
thể sử dụng tường nhẵn, sáng màu làm phông chiếu).
- Các tấm giấy trong (transparencies) in, viết hoặc vẽ các nội dung cần
trình bày.
- Bút dạ màu loại không phai (Color Water Pen, Zebra. . .)
<i>c. Các bước thiết kế bản trong trên máy chiếu </i>
Bước 1:
- Lựa chọn các phần cần trình bày, bản phác thảo cần cho mỗi nội dung.
- Xác định kỹ thuật trình bày. Kết hợp với phương tiện nào (Slides, các
bảng biểu, mãu vật . . .)
Bước 2:
- Chuẩn bị các phần nội dung trên giấy trong, chú ý sắp xếp bố cục hợp lý
cân đối.
- Photo vào giấy trong hoặc dùng bút dạ viết lại trên giấy trong.
<i>d. Một số chú ý khi thiết kế bản giấy trong </i>
Thông thường những trình bày được diễn ra trong phòng họp, đảm bảo
cho người ngồi xa có thể đọc được, việc trình bày nên tuân theo:
- Giới hạn mỗi nội dung trên một trang.
- Mỗi trang không quá 6 nội dung, nếu cần trình bày chi tiết hơn hãy chia
mỗi nội dung vào một trang.
- Mỗi trang khơng nên viết q 10 dịng. Mỗi dịng khơng nên quá 10 từ.
- Chữ phải dễ đọc, kích thước đủ lớn.
- Đầu đề không nên nhỏ hơn 9 mm, nội dung chi tiết không nên nhỏ hơn 5
mm.
- Khoảng cách các dịng ít nhất bằng 1,5 hoặc 2 lần chiều cao chữ.
- Sử dụng màu: ảnh màu, bản đồ màu, chữ có thể được vẽ, in trên giấy
chiếu. Màu sắc có tác dụng: Giúp tăng cường sự hấp dẫn, chính xác của nội
dung, nhấn mạnh điểm quan trọng.
61
- Hình vẽ và sơ đồ: Dùng nét đơn giản, xố đi những chi tiết khơng cần
thiết, nét vẽ vững chắc, cân đối với chiều cao.
<i>đ. Kỹ thuật trình bày </i>
- Dùng giấy sẫm màu che những nội dung chưa trình bày và để lộ dần
- Sử dụng một vật có đầu nhọn trên mặt máy chiếu để hướng sự chú ý vào
từng nội dung hoặc dùng bút chỉ trên màn ảnh.
- Tắt máy ngay sau khi dừng phần trình bày bằng OHP, một mặt để đỡ
nóng máy, mặt khác để tập trung sự chú ý của người nghe vào giảng viên.
- Không đứng chắn giữa máy chiếu và màn hình, bóng sẽ che màn hình.
- Một hệ thống hình ảnh với các nội dung được bổ sung có thể đóng thành
một tập (2 – 4 cái). Khi trình bày các tờ sẽ lần lượt được chồng lên nhau, hình
ảnh sau bổ sung và hồn thiện cho nội dung hình ảnh trước. Phương pháp này
minh hoạ rất tốt cho cho nội dung bài giảng về các bước kỹ thuật, các quy trình
hoặc các cấu tạo, cấu trúc . . .
Việc cố định các trang trasparencies làm cho các hình vẽ chồng lên nhau
được chính xác.
<i>4.2.4.2. Máy chiếu đa năng (multi projector) </i>
<i>a. Ưu điểm và hạn chế của việc dùng máy chiếu đa năng </i>
* Ưu điểm
- Hình ảnh chiếu được phóng to với độ nét cao ở điều kiện chiếu sáng
bình thường trong phịng. Có thể sử dụng tường nhà (có qt vơi) làm
phơng chiếu.
- Máy được đặt ở phía trước phòng (kê trên bàn) hoặc gắn trên trần nhà,
người trình bày có thể đứng đối diện với người nghe.
62
- Hệ thống máy nhỏ, gọn, thao tác chiếu đơn giản, thuận tiện trong việc sử
dụng, cho phép giảng viên đứng ở nhiều góc độ và vị trí trong phịng khi trình
bày bằng cách sử dụng điều khiển từ xa.
- Minh hoạ một cách sống động bằng các hình ảnh thật và những đoạn
Video Clip, sử dụng được cả âm thanh để minh hoạ cho nội dung trình bày. Do
vậy hấp dẫn và tập trung sự chú ý của người xem.
- Thích hợp trong trình chiếu hướng dẫn các qui trình kỹ thuật, các mơ
hình trình diễn và các bài thuyết trình có minh hoạ. Các bài từng bước kỹ thuật,
có thể che một phần để tập.
- Có thể sử dụng kỹ thuật Hyperlink để trích dẫn, minh hoạ cho một nội
dung trình bày một cách thuận tiện mà khơng cần đổi trang trình chiếu.
* Hạn chế
- Hệ thống máy chiếu đa năng có giá trị đầu tư cao, kỹ thuật sử dụng địi
hỏi phải có những hiểu biết nhất định về công nghệ thông tin.
- Tốn nhiều thời gian để chuẩn bị tài liệu trình chiếu (soạn các Slide).
- Chỉ dùng được trong nhà cho một nhóm người nhất định (30 - 35 người)
- Không phù hợp điều kiện vùng sâu, vùng xa nơi chưa có điện.
<i>b. Thiết bị </i>
Máy chiếu đa năng, máy tính xách tay (máy tính để bàn), phơng chiếu
<i>c. Thiết kế tài liệu để trình chiếu </i>
Tài liệu để trình chiếu trên máy chiếu đa năng được sử dụng trực tiếp từ
các file của chương trình Microsoft Word hoặc sử dụng phần mềm của chương
trình Microsoft Power Point. Tuy nhiên, để phát huy hiệu quả của máy chiếu
người ta thường sử dụng chương trình Microsoft Power Point để thiết kế tài liệu
trình chiếu.
Để thiết kế được các Slide trình chiếu đòi hỏi người sử dụng phải có
những kiến thức và kỹ năng cơ bản về ứng dụng phần mềm của chương trình
Microsoft Power Point.
Về cơ bản, thiết kế các Slide bao gồm các bước sau:
- Phác hoạ cấu trúc trình tự nội dung cần trình bày: bao gồm những nội
dung gì, các thơng tin cần trình bày, thứ tự...
- Thiết kế phương án trình bày: Dưới dạng văn bản, sơ đồ, ảnh, bảng
biểu...
- Tạo các Slide trên máy tính, cũng có thể chép từ các phần mềm khác có
sẵn sang, chèn hình ảnh, đồ thị, bảng biểu... hoặc kết nối (dưới dạng Hyperlink)
với các file khác, phim ảnh...
63
<i>d. Kỹ thuật trình bày </i>
* Ngun tắc:
- Chỉ trình chiếu, tóm tắt ý chính từ đó sẽ giải thích, trao đổi thêm.
- Lựa chọn trình chiếu từng bước thích hợp, nội dung trình bày, giải thích
tương ứng với nội dung, hình ảnh của Slide đang chiếu. Trình chiếu bắt đầu từ
những nội dung, kỹ thuật, qui trình đơn giản để người nghe dễ tiếp thu.
- Sắp xếp thời gian thích hợp: phân bổ thời gian hợp lý giữa các nội dung
(Slide) trình chiếu.
- Sử dụng đa dạng hình thức trình bày: Cụm từ, bảng biểu, đồ thị, sơ đồ,
hình ảnh, đoạn phim Video...
* Kỹ thuật trình bày:
- Kiểm tra nguồn điện, khởi động máy, điều chỉnh tiêu cự của máy chiếu
sao cho hình ảnh rõ nét nhất, phơng chiếu đủ độ lớn để mọi người dễ quan sát.
- Mở file tài liệu trên nền của phần mềm chương trình Microsoft Power Point.
- Trình chiếu theo thứ tự các Slide đã thiết kế, có thể chuyển đến một Slide
bất kỳ hoặc quay lại Slide đã chiếu bằng các thao tác trực tiếp trên máy tính.
- Khi chuyển đến Slide tiếp theo sử dụng phím Enter, Escape, nhấp chuột
hoặc điều khiển từ xa.
- Sử dụng chuột hoặc dùng bút chỉ Laser để minh hoạ, chỉ dẫn trực tiếp
trên màn hình.
- Cân đối thời gian được trình bày với việc giải thích khi trình chiếu các
- Chiếu lại các Slide mà người nghe muốn hỏi khi thảo luận.
<i>đ. Một số chú ý khi sử dụng máy chiếu đa năng </i>
- Chỉ trình chiếu những nội dung cần thiết, nội dung được biên soạn
ngắn gọn, không chiếu cả một đoạn hay một trang chứa quá nhiều nội dung
lên phông.
- Thời gian trình chiếu một thời gian khơng nên q dài, khi giải thích có
thể tắt hoặc ẩn Slide đang chiếu đi để tránh việc qúa tập trung xem trình chiếu
của người nghe bên dưới.
- Khơng nên chiếu nhiều Slide liên tiếp mà khơng có sự giải thích.
- Khi kết thúc trình chiếu, đưa máy về trạng thái nghỉ để bảo dưỡng máy
và hướng mọi người tới các nội dung tiếp theo (tránh tình trạng chiếu máy trong
cả buổi, chỉ gây được sự chú ý của mọi người lên màn hình).
64
<i>4.2.4.3. Sử dụng các bảng viết phấn </i>
<i>a. Nguyên liệu làm bảng </i>
Bảng để trình bày được nhiều người dùng và dễ sử dụng nhất là bảng viết
phấn. Nếu bảng khơng có sẵn, người ta có thể làm bằng cách sơn một tấm gỗ
dán bằng sơn đen hoặc bất cứ một loại sơn nào có màu thẫm và nhẵn. Đánh cát
cẩn thận tấm ván trước khi sơn làm cho mặt bảng đẹp và dễ viết. Các bảng nhỏ
xách tay có thể làm bằng các tông hoặc một miếng vải sơn. Chà sát mặt nhẵn
<i>b. Một số nguyên tắc trình bày và sử dụng bảng viết phấn </i>
- Ln ln có kế hoạch cẩn thận trước khi trình bày. Biết cái gì sẽ được
viết lên bảng để có kế hoạch sử dụng khoảng trống. Phác qua tài liệu trước lên
bảng đôi khi cũng có ích.
- Viết và minh hoạ. Bảng sạch là điều quan trọng. Xoá cẩn thận theo chiều
thẳng đứng và thỉnh thoảng rửa bảng.
- Khơng nói chuyện trong khi đang viết bảng.
- Khơng đứng phía trước cần trình bày trên bảng để khán giả có thể nhìn
thấy được.
- Không đưa quá nhiều nội dung lên bảng. Nếu cần cho một số lớn tài liệu
lên bảng, hãy viết nội dung đó trước hoặc viết vào bảng riêng. Để tránh làm gián
đoạn sự chú ý của khán giả, các tài liệu như vậy có thể che đi bằng các tờ giấy
để khi cần có thể tháo ra.
- Để bảo đảm cho học viên có thể thấy được, cần chú ý dùng phấn viết
bằng các màu sáng.
<i>4.2.4.4. Chuẩn bị bảng biểu treo </i>
<i>tường </i>
<i>a. Khái niệm </i>
65
Xây dựng các bảng biểu là một hoạt động quan trọng trong tập huấn. Việc
xây dựng các mẫu biểu đòi hỏi phải có phương pháp, mặt khác mỗi mẫu biểu
chứa đựng nội dung khác nhau, yêu cầu khác nhau. Vì vậy cần phải học cách lựa
chọn xây dựng bảng biểu để có thể thúc đẩy hỗ trợ.
- Vật liệu cần thiết: Giấy, bút vẽ các loại, các dụng cụ kẻ, vẽ, cắt, xén...
- Các loại bảng biểu treo tường: Bảng biểu, biểu đồ, biểu đồ khối, hình ảnh.
<i>b. Ưu điểm, nhược điểm của bảng biểu treo tường </i>
* Ưu điểm
- Có thể chuẩn bị trước.
- Khơng địi hỏi điện hoặc các thiết bị điện khi trưng bày.
- Dễ làm, dễ bảo quản dùng lâu dài.
- Kích thích, thúc đẩy người học, người tham gia.
- Có thể thu hút mọi người vào việc chuẩn bị.
* Nhược điểm
- Khơng chứa đựng được tài liệu có khối lượng lớn
- Khơng hiệu quả với những nhóm đơng người.
- Khó điều chỉnh nếu có sai sót.
<i>c. Một số nguyên tắc khi thiết kế các loại bảng biểu treo tường </i>
- Lựa chọn loại bảng biểu thích hợp.
- Ngắn gọn, rõ ràng, dễ đọc.
- Thống nhất về kiểu chữ, cỡ chữ tối thiểu phải cao trên 2cm.
- Biểu phải có tiêu đề, có lề trên, dưới, trái, phải.
- Chú ý tương phản mầu của bút vẽ và mầu của nền giấy.
- Kết cấu biểu đồ phải cân đối.
<i>d. Kỹ thuật sử dụng bảng biểu treo tường </i>
1) Dùng bảng biểu đơn giản
2) Để lại nhiều khoảng trống (trắng)
3) Làm cho các điểm quan trọng nổi trội lên
4) Trình bày một nội dung trên một bảng biểu
5) Dự định bố cục nội dung vào bản nháp trước khi viết, vẽ chính thức lên
biểu thực
6) Đặt tiêu đề ở phía trên biểu
7) Kiểm tra phát hiện lỗi trước khi sử dụng
8) Dùng chữ viết hoa và chữ viết thường
9) Đặt, treo bảng biểu ở vị trí dễ quan sát nhìn xem bạn có thể thấy gì từ
bảng đó
66
<i>4.2.4.5. Thiết kế tài liệu phát tay </i>
* Khái niệm: Tài liệu phát tay là tài liệu được phát cho người học trong quá trình
dạy học để tham khảo và thực hiện các nhiệm vụ học tập.
* Các loại tài liệu phát tay chủ yếu:
- Tờ rơi thông tin: đưa ra những thơng tin khó tìm kiếm
- Tờ rơi bài tập cá nhân
- Tờ rơi mơ tả cơng việc (thí nghiệm, thực hành)
* Vai trò của tài liệu phát tay
- Cổ vũ, khơi dậy niềm hứng thú học tập
- Giúp người học nhớ kiến thức lâu hơn
- Giảm bớt thời gian ghi chép
- Nhấn mạnh những điểm quan trọng của bài học
- Làm cho quá trình học tập phong phú hơn
Lưu ý: Hãy chuẩn bị tài liệu phát tay khi:
- Khơng có bài giảng hay tài liệu phù hợp
- Người học gặp khó khăn trong việc học và thực hiện kỹ năng
- Những thơng tin hiện có q phức tạp hoặc chi tiết
* Các bước chuẩn bị tài liệu phát tay
- Xác định rõ mục tiêu của tài liệu phát tay
<i>- Thu thập các thông tin cần thiết </i>
- Đặt tiêu đề cho tài liệu phát tay
- Soạn nội dung (sao chép, cắt dán, tự soạn, lưu ý nhấn mạnh…)
- Tham khảo ý kiến chuyên gia, đồng nghiệp, học viên
- Thường xuyên chỉnh sửa
* Khi thiết kế các tài liệu phát tay cần lưu ý :
<i>- Nội dung tài liệu phát tay </i>
+ Ngắn gọn, đơn giản (khoảng 2-5 trang)
+ Lựa chọn một số nội dung chính
+ Nên phối hợp nhiều hình ảnh minh họa
<i>- Kỹ năng thiết kế tài liệu phát tay </i>
+ Phải có chủ đề/ tên tài liệu phát tay
67
Chương 5
TỔ CHỨC ĐÀO TẠO VÀ ĐÁNH GIÁ
5.1. Công tác chuẩn bị đào tạo
<i>5.1.1. Sự cần thiết của công tác chuẩn bị </i>
Cơng tác chuẩn bị đào tạo đóng vai trò hết sức quan trọng. Nếu việc lập
kế hoạch và công tác chuẩn bị đào tạo được làm tốt thì cơ hội cho thành cơng
của khóa tập huấn sẽ tăng lên rất nhiều.
<i>5.2.2. Nội dung cơng tác chuẩn bị </i>
Cơng tác chuẩn bị có những cơng việc có thể được tiến hành từ trước khi
đào tạo từ một vài ngày hoặc từ 15 đến 30 ngày, bao gồm các công việc sau đây:
- Quyết định về việc mở lớp tập huấn được cơ quan có thẩm quyền phê
duyệt.
- Thông báo (giấy mời) về việc mở lớp tập huấn cho các cơ quan, đơn vị
tham dự.
- Liên hệ với các cơ quan nơi tổ chức đào tạo để nắm bắt đầy đủ thông tin
về học viên: họ và tên, số điện thoại liên hệ, địa chỉ email (nếu cần), chức vụ,
công việc, địa chỉ nơi làm việc…
- Phân công công việc giảng dạy cụ thể đối với giảng viên chính và trợ
giảng, người quản lý lớp học, các giám sát lớp học (nếu có).
- Thống nhất và ký kết hợp đồng đào tạo.
- Chuẩn bị đầy đủ kinh phí cho đào tạo (chế độ dành cho giáo viên, trợ
giảng, học viên, tổ chức lớp, hậu cần…).
- Chuẩn bị đầy đủ các thủ tục thanh toán, quyết toán lớp học.
<i>Những tài liệu và phương tiện tập huấn cần chuẩn bị gồm có : </i>
- Thời gian biểu của khóa học (chương trình học)
- Thiết kế của từng bài học
- Tài liệu cho học viên: tài liệu phát tay, tài liệu tham khảo…
- Đồ dùng/phương tiện nghe nhìn cho tập huấn: máy chiếu, giấy, bút…
- Phiếu đánh giá khóa học
68
tham quan (nếu có), cử người phục vụ nước uống…
- Thử sử dụng các tài liệu, phương tiện tập huấn mới: phim, video… trước
khi tiến hành tập huấn.
5.2. Tổ chức tập huấn
Sau khi mọi công việc đều được chuẩn bị kỹ lưỡng thì tiến hành tổ chức
tập huấn.
69
<i>5.2.1. Thiết kế hoạt động tạo hứng thú cho học viên </i>
Phần tạo hứng thú đầu giờ học được tiến hành đầu tiên trong một giờ học.
Tạo hứng thú đầu giờ học nhằm giúp học viên tập trung tâm trí vào việc học, bài
học. Phần tạo hứng thú chưa trình bày nội dung chi tiết của bài học, nhưng phải
hướng được suy nghĩ của học viên vào chủ đề của bài học.
Chúng ta có thể thu hút sự chú ý của học viên vào bài học bằng cách :
- Hãy cho học viên xem những vật thật, bức tranh, mơ hình, và các giáo
cụ trực quan khác liên quan đến bài học
- Kể một câu chuyện ngắn, đọc câu thơ, đưa mẩu tin nhỏ có liên quan đến
bài học…
- Đưa ra một câu hỏi về chủ đề bài học mang tính thách đố học viên một
chút ; có thể viết câu hỏi lên bảng
- Đưa ra một câu tuyên bố bất ngờ liên quan đến chủ đề bài học
- Hỏi chuyện để học viên kể những câu chuyện của riêng họ liên quan đến
chủ đề bài học
- Cho học viên xem một sản phẩm đẹp và hỏi họ có muốn làm được như
vậy không ?
- Viết tên bài học lên bảng
- Hướng dẫn một trò chơi liên quan đến bài học
- Sắp xếp lại bàn ghế theo cách khác…
<i>5.2.2. Thiết kế các trò chơi trong tập huấn </i>
<i>5.2.2.1. Tác động của các hoạt động trò chơi </i>
- Tạo sự chú ý của người học
- Khuyến khích sự quan tâm của người học
- Gợi ý ham muốn bằng ý tưởng mới hay hoạt động tốt hơn để sự quan
tâm trở thành động lực thúc đẩy hành động
70
<i>5.2.2.2. Trò chơi khởi động</i>
<i>a. Nguyên tắc tổ chức trò chơi khởi động </i>
(1) Chọn trò chơi khởi động phù hợp với từng thời điểm của khóa học
(đầu khóa học, giữa khóa học và cuối khóa học) sẽ tốt hơn là chọn bất cứ trò
chơi nào cũng được và ở từng thời điểm của khóa học, trị chơi khởi động có
những mục tiêu khác nhau:
- Lúc đầu khóa học: tạo bầu khơng khí thân thiện, bớt dần sự xa lạ, sự dè
dặt, chuyển sự thụ động sang chủ động, tạo sự nhập cuộc và tin tưởng lẫn nhau.
- Lúc giữa khóa học: quan tâm đến giải quyết vấn đề, lấy quyết định, tạo
sự liên kết nhóm, sự linh hoạt của các vai trị.
- Lúc cuối khóa học: chuẩn bị cho sự chia tay, tạo sự bộc lộ nhân cách, đo
lường kinh nghiệm của nhóm.
(2) Thời gian khởi động khơng nên quá 20 phút
(3) Khởi động phải làm cho mọi người cảm thấy thoải mái, vui vẻ. Nếu
mọi người vui vẻ, đó là khởi động tốt.
(4) Nên chuẩn bị trước cho sự khởi động
(5) Trong trò chơi khởi động, tránh tạo sự ganh đua hay tạo sự phê phán,
cười nhạo lẫn nhau
(6) Cần hướng dẫn rõ ràng trước khi thực hiện trò chơi. Nên hỏi lại xem
mọi người đã hiểu rõ cách chơi chưa trước khi bắt đầu.
<i>b. Giới thiệu một số trò chơi khởi động </i>
71
Trò chơi khởi động khi bắt đầu khóa học: Trị chơi Mỗi người một động
tác, Trò chơi Diêm quẹt, Trò chơi Đi vào sa mạc, Trị chơi Chia nhóm, Trị chơi
Xoay vịng, …
Trò chơi khởi động vào giữa những ngày học: Trò chơi Biểu tượng, trò
chơi Xổ số, trị chơi Chia 2 tờ giấy, trị chơi Món q, trị chơi Đốn hình vẽ…
Ngồi ra có thể sử dụng các sinh hoạt trò chơi theo đề tài giảng dạy…
5.3. Đánh giá tập huấn
<i>5.3.1. Khái niệm </i>
Đánh giá tập huấn là hoạt động xác định hiệu quả của một khóa tập huấn
hay một bài tập huấn. Hiệu quả này được xác định dựa trên kết quả học tập của
người tham dự so với mục tiêu đề ra, và tính ứng dụng vào thực tế của những
điều họ đã học được. Việc đánh giá này nhằm tìm ra những yếu tố giúp thành
công để phát huy và những yếu tố cần thay đổi để tiếp tục cải thiện chất lượng
tập huấn.
Đánh giá khoá đào tạo là bước cuối cùng trong chu trình đào tạo, để xem
xét xem liệu một chương trình đào tạo có thành cơng hay khơng.
Đánh giá là một quá trình quan trọng liên tục. Người ta thường nghĩ đánh
giá là giai đoạn cuối của phát triển chương trình. Mặc dù như vậy, trong thực tế
nó diễn ra suốt tồn bộ q trình phát triển chương trình. Đánh giá là việc kiểm
tra giá trị của chương trình đang được sử dụng gồm cả bản chất của các nội dung
và cả mục đích của chương trình giáo dục, đào tạo. Đánh giá cá nhân là xem
từng học viên học được gì về cả kiến thức, kỹ năng và thái độ. Đánh giá cố gắng
xem xét các chương trình có giá trị như thế nào đối với những người tham gia và
phát triển nó, xem chương trình tốt đến mức nào, có thể cải thiện nó như thế nào
cho những người học hiện tại và tương lai.
Cũng như tất cả các mặt khác của quá trình phát triển chương trình, đánh
giá phải được dựa trên nguyên tắc cùng tham gia. Tất cả các bên liên quan thích
hợp cần phải tham gia vào việc đánh giá chương trình. Các phương pháp, tiêu
chuẩn và các chỉ số cho đánh giá cần được thiết lập ngay ở giai đoạn đầu của
q trình phát triển chương trình. Các thơng tin phải được thu thập, phân tích và
rút ra kết luận. Tất cả các hoạt động này cần được thực hiện theo kiểu cùng
tham gia.
72
biến đổi đó là giáo dục đào tạo. Nó có thể nghi vấn xem mục tiêu của chương
trình đã đạt hay chưa, việc học xảy ra như thế nào, việc học đã đem lại sự khác
<i>biệt gì cho người người học và cuộc sống, công việc và mối quan hệ của họ với </i>
những người khác.
Việc đánh giá tập huấn có thể thực hiện ở nhiều mức độ: đánh giá chương
trình đào tạo, đánh giá một khóa học và đánh giá từng bài học.
<i>5.3.2. Các mức độ đánh giá </i>
<i>5.3.2.1. Đánh giá bài học </i>
Có rất nhiều yếu tố tạo nên thành cơng của một bài học. Để đánh giá toàn
diện chất lượng và hiệu quả một bài học, có thể xem xét các tiêu chí sau :
- Bài học giúp đạt được mục tiêu chung của tồn khóa học
- Bài học đạt được mục tiêu đặt ra
- Nội dung bài học phù hợp với mục tiêu và trình độ người tham dự
- Phương pháp giảng dạy thích hợp để đạt được mục tiêu bài học
- Giáo viên chuẩn bị bài học cẩn thận (Bố cục bài học hợp lý, phân bổ thời
gian cho từng nội dung hợp lý)
- Giáo viên thực hiện đúng tiến trình của một bài học
- Giáo viên hoàn toàn làm chủ được lĩnh vực chuyên môn
- Giáo viên sử dụng thành thạo các phương pháp giảng dạy
- Thái độ ứng xử của giáo viên đúng mực
- Giáo viên linh động trong giải quyết các vấn đề nảy sinh trên lớp
- Giáo viên tạo được môi trường học tập tích cực
- Giáo viên khuyến khích, tạo điều kiện để học viên tham gia
- Giáo viên ghi nhận sự đóng góp của học viên trong bài học
- Học viên chủ động, tích cực tham gia học tập, luôn sẵn sàng tham gia
mọi hoạt động do giáo viên u cầu
- Khơng khí lớp học sơi nổi và tích cực
73
<i>5.3.2.2. Đánh giá khóa đào tạo </i>
Thơng thường, việc đánh giá khóa đào tạo được tiến hành ngay sau khi thực
hiện tập huấn, dựa trên kết quả đầu ra của cả 2 lĩnh vực: 1) cảm xúc, phản ứng
của người học đối với khóa học; 2) kết quả học tập của người học
Việc đánh giá khóa học phải trả lời được các câu hỏi :
Các hoạt động học xảy ra như thế nào ?
Các phương pháp giảng dạy được dùng có hiệu quả như thế nào ?
Mỗi phần học khác nhau trong quá trình huấn luyện có lợi ích và hiệu quả như
thế nào ?
Kỹ năng thúc đẩy của cán bộ đào tạo có giúp ích cho q trình học hỏi
khơng ?
Các mục tiêu đã phù hợp chưa ?
Các học viên có cảm thấy hài lịng khơng ?
Những kiến thức, kỹ năng và thái độ thu nhận được trong q trình học có
được áp dụng trong cơng việc của người học và các hồn cảnh khác khơng
?
Các điều kiện học tập có tốt khơng ?
<i>a. Đánh giá về phản ứng ngay sau khoá đào tạo </i>
Đây là cách dễ nhất để đo lường mức độ thành cơng của khố đào tạo,
đơn giản bằng cách hỏi các thành viên tham gia họ cảm thấy thế nào về khoá
đào tạo. Dữ liệu đánh giá về phản ứng của học viên nên được thu thập cả trong
và cuối khoá học ngay tại lớp học. Các dạng và câu hỏi đơn giản có thể giúp thực
hiện việc đánh giá một cách dễ dàng.
<i>Ví dụ: - 90% các thành viên tham gia khoá học cảm thấy khoá đào tạo </i>
thiết lập vườn ươm cây lâm nghiệp đạt kết quả tốt.
- 10% học viên cảm thấy khoá học đạt kết quả bình thường.
<i>b. Đánh giá thu được về kiến thức, kỹ năng ngay sau khoá đào tạo </i>
Với cấp độ đánh giá này, chúng ta sẽ biết được đã đạt những mục tiêu học
tập của mình đến mức nào? Để đánh giá tốt, thì trước khố học nên đặt ra các
mục tiêu thực tế ít nhất là về mặt kiến thức kỹ năng. Trong suốt quá trình học,
học viên phải ln được kiểm tra.
<i>Ví dụ: Sau khoá học 100% học viên nắm vững được các kiến thức cơ bản </i>
74
<i>5.3.2.3. Đánh giá sau đào tạo (Giám sát hỗ trợ sau tập huấn) </i>
<i>a. Đánh giá về khả năng vận dụng </i>
Đánh giá về khả năng vận dụng cho ta biết được đã đạt mục tiêu đào tạo
Việc thu thập số liệu về khả năng vận dụng chỉ có thể được làm sau khoá
học. Việc áp dụng một số kiến thức và kỹ năng sau khi được đào tạo quan trọng
hơn rất nhiều so với việc chỉ trình diễn khả năng thực hiện một kỹ năng trong
q trình đào tạo.
<i>Ví dụ: Sau 3 tháng, có 75% các thành viên được đào tạo sẽ sử dụng các kỹ </i>
thuật vườn ươm được đào tạo cho vườn ươm của mình.
<i>b. Đánh giá về kết quả và tác động của khoá đào tạo </i>
Đánh giá về kết quả và tác động của khoá đào tạo để biết được mục đích
của khố đào tạo đã đạt đến đâu ? Kết quả thực sự của một khoá đào tạo quan
trọng hơn bất cứ một tiêu chí nào. Nếu người được đào tạo làm tốt trong quá
trình đào tạo, nhưng không sử dụng các kỹ năng học được để đạt tới kết quả, thì
việc đào tạo là không thành công.
Việc giám sát hỗ trợ sau tập huấn thường được tiến hành trong ít nhất là 6
tháng kể từ khi tập huấn. Mục tiêu của việc giám sát là đảm bảo 100% những
người tham dự tập huấn áp dụng và áp dụng đúng những kiến thức và kỹ năng
đã học vào trong công việc thực tế của họ.
Có thể áp dụng nhiều hình thức giám sát: (Áp dụng với lớp tập huấn dành
cho nông dân) :
1) Lấy thông tin từ mạng lưới cán bộ cơ sở như : khuyến nơng viên, tình
nguyện viên thôn bản. Thông thường những thông tin này sẽ cho biết tình hình
2) Gửi bảng hỏi hay phỏng vấn những người tham dự tập huấn. Đây là
cách tốt nhất để biết được quan điểm của mỗi cá nhân đối với những vấn đề áp
dụng, cũng như những khó khăn riêng của mỗi người.
3) Quan sát trực tiếp người nơng dân thao tác quy trình kỹ thuật đã học.
Đây là cách tốt nhất để phát hiện người nông dân đang gặp khó khăn về kiến
thức/kỹ năng cụ thể nào, đồng thời có thể hỗ trợ ngày bằng cách cầm tay chỉ
việc trực tiếp.
75
<i>Ví dụ: Các nguyên nhân mà cán bộ tập huấn phát hiện được sau khi thực hiện </i>
khóa đào tạo cho người nông dân và đề xuất biện pháp can thiệp:
Nguyên nhân Biện pháp can thiệp
Người nông dân không nhớ hết hoặc
chưa có thói quen thực hiện đúng tất
cả các thao tác kỹ thuật
Cầm tay chỉ việc
Cung cấp tài liệu hướng dẫn
……..
Lớp tập huấn mới chỉ đưa ra những
Sinh hoạt nhóm nơng dân, cập nhật
các kiến thức cụ thể
Tập huấn bổ sung
Cầm tay chỉ việc
……
Người nông dân chưa tin tưởng hoàn
toàn vào hiệu quả của quy trình mới
Tham quan mơ hình điểm
Sinh hoạt nhóm nơng dân, trao đổi
những vấn đề còn băn khoăn
…….
…… …..
<i>5.3.4. Các phương pháp đánh giá </i>
<i>5.3.4.1. Các công cụ đánh giá phản ứng </i>
Người ta có thể xem xét đánh giá phản ứng của học viên về khố học
thơng qua:
Thảo luận trên lớp.
Nói chuyện thân mật.
Phỏng vấn cá nhân học viên.
Sử dụng các biểu mẫu đánh giá.
Phát phiếu
Một số công cụ đánh giá phản ứng trong đào tạo có thể được sử dụng như
sau:
Tôi đã được
học
Cao
76
Nội dung đánh giá
Phù hợp về nội dung
Phương pháp giảng dạy
Đóng góp của các thành
viên tham gia
Phịng học
...
Cảm tưởng chung của tơi về khoá học
+ + + + + + + + + + + + + + +
+ + + + +
+ + + + + + +
+
Tôi thích/ cần phát huy Tơi khơng thích / cần cải thiện
-
-
77
Chủ đề Mới Bổ ích, cần thiết Thích thú
Quá ít ít Vừa phải Nhiều Quá nhiều
<i>5.3.4.2. Phương pháp đánh giá kết quả học tập của người học </i>
Việc đánh giá kết quả học tập của người học có thể được thực hiện bằng
nhiều hình thức khác nhau: Bài kiểm tra nhanh/trắc nghiệm, bài thu hoạch, bài
chuyên đề…
Xem xét từng chủ đề,
đối với tôi là
78
PHẦN PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Ví dụ về Chương trình khóa tập huấn ngắn hạn
(dành cho cán bộ khuyến nông các cấp)
Chủ đề tập huấn: Kỹ thuật phòng trừ sâu bệnh hại rừng
Địa điểm tập huấn: Thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La
Thời gian: từ ngày 26/11/2012 đến ngày 30/11/2012
I. MỤC TIÊU
1.1. Giúp học viên hiểu được các đặc điểm chung của sâu bệnh rừng
trồng, sách lược phòng trừ sâu bệnh hại rừng trồng.
1.2. Trang bị cho học viên những kiến thức về các loài sâu, bệnh hại
chủ yếu trên một số cây lâm nghiệp và biện pháp phòng trừ.
79
III. CHƯƠNG TRÌNH KHĨA TẬP HUẤN
Ngày Thời
gian
Nội dung Phương pháp Vật liệu,
phương tiện
Giảng dạy
Người thực
hiện/hỗ trợ
Ngày 1
- Khai mạc và giới thiệu đại biểu
- Thống nhất quy chế khóa tập huấn
- Giải lao
- Giới thiệu chung về sâu bệnh hại rừng
trồng
- Giới thiệu
- Thảo luận
- Thuyết trình có minh
họa
- Vấn đáp
- Thảo luận nhóm
Giấy Ao, bút dạ,
thẻ màu, băng
dính, bảng, phiếu
Học viên, BTC
và nhóm giáo
viên
11h30-13h30
- Nghỉ trưa
13h30-15h00
15h00-15h20
15h20-17h00
17h00-17h30
- Giới thiệu chung về sâu bệnh hại rừng
trồng (tt)
- Giải lao
- Giới thiệu chung về sâu bệnh hại rừng
trồng (tt)
- Đúc rút ngày học
- Thuyết trình có minh
họa; Vấn đáp
- Thuyết trình có minh
họa; Thảo luận nhóm
Giảng viên và
học viên
Ngày 2
(27/11/2012)
7h30-8h00
8h00-9h30
- Điểm lại bài học cũ và giới thiệu, liên
hệ bài mới
- Sâu bệnh hại rừng trồng và một số biện
pháp phòng trừ: Một số sâu hại các loài Keo
- Giải lao
- Thuyết trình có minh
họa
- Vấn đáp
Giấy Ao, bút dạ,
80
9h50
9h50-11h30
- Một số sâu hại các lồi Thơng - Thảo luận nhóm
micro, loa.
11h30-13h30
- Nghỉ trưa
13h30-15h00
15h00-15h20
15h20-17h00
17h00-17h30
- Một số loài sâu hại thuộc họ Tre trúc
- Giải lao
- Một số loài sâu hại Quế
- Đúc rút ngày học
- Thuyết trình có minh
họa
- Vấn đáp
- Thảo luận nhóm
Giấy Ao, bút dạ,
thẻ màu, băng
dính, bảng, phiếu
đánh giá, máy
tính, máy chiếu,
micro, loa
Giảng viên và
học viên
Ngày 3
(28/11/2012)
7h30-8h00
8h00-9h30
9h30-9h50
9h50-11h30
- Điểm lại bài học cũ và giới thiệu, liên hệ
bài mới
- Bệnh hại lá và biện pháp phòng trừ
- Giải lao
- Bệnh hại lá và biện pháp phịng trừ (tiếp)
- Thuyết trình có minh
họa
- Vấn đáp
- Thảo luận nhóm
Giấy Ao, bút dạ,
thẻ màu, băng
dính, bảng, phiếu
đánh giá, máy
tính, máy chiếu,
micro, loa
Giảng viên và
học viên
11h30-13h30
81
- Bệnh hại thân cành và biện pháp phòng
trừ
- Giải lao
- Bệnh hại thân cành và biện pháp phòng
trừ (tiếp)
- Đúc rút ngày học.
- Thuyết trình có minh
họa
- Vấn đáp
- Thảo luận nhóm
- Trình chiếu
Giấy Ao, bút dạ,
thẻ màu, băng
dính, bảng, phiếu
Giảng viên và
học viên
Ngày 4
(29/11/2012)
7h30-8h00
8h00-9h30
9h30-9h50
9h50-11h30
- Điểm lại bài học cũ và giới thiệu, liên hệ
bài mới
- Tác hại và đặc điểm bệnh hại rễ
- Giải lao
- Tác hại và đặc điểm bệnh hại rễ (tiếp)
- Thuyết trình có minh
họa
- Vấn đáp
- Thảo luận nhóm
Giấy Ao, bút dạ,
thẻ màu, băng
dính, bảng, phiếu
đánh giá, máy
tính, máy chiếu,
micro, loa
Giảng viên và
học viên
11h30-13h30
- Nghỉ trưa
13h30-14h00
14h00-15h00
15h00-16h30
- Tổng kết các nội dung đã học
- Giải đáp các thắc mắc của học viên
- Lập kế hoạch đi tham quan hiện trường,
thống nhất thời gian, nội dung tham quan
cần nhấn mạnh, cũng như quy chế trong
buổi tham quan.
- Thuyết trình
- Thảo luận, thống nhất ý
kiến
Giấy Ao, bút dạ,
thẻ màu, băng
dính, bảng, phiếu
đánh giá, máy
tính, máy chiếu,
micro, loa
82
16h30-17h30
- Chuẩn bị vật tư, dụng cụ cho buổi tham
quan và đúc rút ngày học
- Đúc rút
Ngày 5
(30/11/2012)
6h30-7h20
7h20-7h50
- Di chuyển đến địa điểm tham quan
- Nghe báo cáo viên giới thiệu
- Tham quan, phỏng vấn, lập ô tiêu chuẩn
điều tra sâu bệnh hại và thực hành 1 số kỹ
thuật phòng trừ sâu bệnh hại rừng trồng
- Chia sẻ kết quả
- Phỏng vấn
- Thảo luận nhóm
- Thực hành
Xe ô tô, vật tư,
dụng cụ.
Giảng viên, học
viên và Hỗ trợ
của Ban quản lý
địa điểm tham
quan
11h30-13h30
- Nghỉ trưa
13h30-14h00
14h00-15h00
15h00-17h30
- Chuẩn bị, thu dọn trở về Hội trường tập
huấn
- Di chuyển về Hội trường tập huấn
- Đánh giá khóa tập huấn và Bế giảng
- Thảo luận chung
- Đánh giá khóa tập huấn
Giấy Ao, bút dạ,
thẻ màu, băng
dính, bảng, phiếu
đánh giá, máy
tính, máy chiếu,
micro, loa
83
Phụ lục 2: Một số mẫu phiếu đánh giá lớp tập huấn
1. Phiếu đánh giá của học viên tham gia lớp tập huấn ngắn hạn (dành cho
cán bộ khuyến nông)
Đơn vị tổ chức:………
Địa điểm tập huấn: ………
Thời gian tập huấn: Từ ngày …… đến ngày ………...
(Đánh dấu (x) vào cột lựa chọn)
Chuyên đề 1:………
Nội dung đánh giá Rất tốt Tốt Chưa tốt
Nội dung bài giảng
Nội dung thực hành
Phương pháp trình bày của giảng viên
Sử dụng phương tiện giảng dạy
Chất lượng tài liệu
Tổng số kết quả đánh giá ( Viết bằng số )
Chuyên đề 2:………
Nội dung đánh giá Rất tốt Tốt Chưa tốt
Nội dung bài giảng
Nội dung thực hành
Phương pháp trình bày của giảng viên
Sử dụng phương tiện giảng dạy
Chất lượng tài liệu
Tổng số kết quả đánh giá ( Viết bằng số )
Chuyên đề 3: ………
Nội dung đánh giá Rất tốt Tốt Chưa tốt
Nội dung bài giảng
Nội dung thực hành
Phương pháp trình bày của giảng viên
Sử dụng phương tiện giảng dạy
Chất lượng tài liệu
Tổng số kết quả đánh giá ( Viết bằng số )
Nội dung nào Anh (Chị) quan tâm nhất:
………
Đánh giá công tác tổ chức:
Nội dung đánh giá Rất tốt Tốt Chưa tốt
Thời gian tổ chức lớp học
84
Ý kiến khác:
………..………
<i>(Nguồn: Trung tâm khuyến nông quốc gia, 2008) </i>
2. Phiếu đánh giá Khóa tập huấn: Quản lý rừng cộng đồng (CFM)
Cuối khoá học đề nghị học viên đánh giá khoá học theo mẫu sau:
Ngày:
Địa điểm: Tập huấn về: Người tổ chức:
1. Chung: Nhận xét chung của anh chị về khoá học này?
Đánh dấu vào một trong các ô sau: Nhận xét
Xuất sắc
Tốt
Trung bình
Khơng tốt lắm
2. Độ hữu ích: Anh/chị có học được gì hữu ích cho cơng việc thực tế của
mình khơng? Cái gì là hay nhất đối với anh/chị?
Đánh dấu vào một trong các ô sau: Nhận xét
Rất hữu ích
Hữu ích
Bình thường
Khơng có gì
3. Phương pháp đào tạo: có sử dụng phương pháp có sự tham gia khơng, có
thực tiễn và hấp dẫn không?
Đánh dấu vào một trong các ô sau: Nhận xét
Xuất sắc
Tốt
Trung bình
Tồn trình bày sng
4. Vật liệu giảng dạy: Nhận xét của anh/chị về chất lượng của vật liệu giảng
dạy/đào tạo?
Đánh dấu vào một trong các ô sau: Nhận xét
Xuất sắc
Tốt
85
5. Năng lực đào tạo: Anh/chị có cảm tưởng gì về giảng viên (nhiệt tình, thơng
cảm, có năng lực)?
Đánh dấu vào một ơ
sau:
Đánh dấu vào một ô
sau:
Đánh dấu vào một ô
Tên: Tên: Tên:
Xuất sắc Xuất sắc Xuất sắc
Rất tốt Rất tốt Rất tốt
Tốt Tốt Tốt
Trung bình Trung bình Trung bình
Không tốt lắm Không tốt lắm Không tốt lắm
1. Cần cải tiến gì trong những khóa tương tự?
<i>(Nguồn: Đào tạo tiểu giáo viên về Quản lý rừng cộng đồng - Tài liệu phát </i>
<i>tay, Helvetas Việt Nam tháng 4/2005) </i>
Phụ lục 3: Ví dụ về tờ giao nhiệm vụ cho học viên
1. Ngày 12/11/2012
2. Chủ đề tập huấn: Phát triển lâm nghiệp đô thị
3. Chuyên đề: Nguyên lý kỹ thuật trồng và chăm sóc cây xanh đơ thị
4. Nhiệm vụ: Anh/Chị hãy đưa ra các tiêu chí lựa chọn nhóm cây
làm bóng mát ở đường phố?
5. Tiến trình (các
bước thực hiện như
B1: Xác định người chịu trách nhiệm tổ chức thảo
luận
B2: Sử dụng những kiến thức mà các bạn đã học ở
các bài học khác, tham khảo tài liệu phát tay
B3: Liệt kê các tiêu chí lựa chọn nhóm cây
B4: Sắp xếp các thơng tin theo trình tự
B5: Viết thông tin ngắn gọn trên giấy Ao
B6: Chọn người trình bày
2. Thời gian: 20 phút
3. Trình bày: Mỗi nhóm viết kết quả trên giấy Ao, lên trình bày
khơng quá 5 phút, tối thiểu 5 thông tin
4. Tiêu chuẩn Thông tin viết rõ ràng, dễ đọc
86
Phụ lục 4: Ví dụ về tài liệu phát tay cho học viên
Chủ đề tập huấn: Quy hoạch nông thôn mới
Tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng trong quy hoạch hạ tầng NTM của xã
<i>(Theo bộ tiêu chí quốc gia Nơng thơn mới và quy chuẩn của các Bộ ngành </i>
STT Mục tiêu của tiêu chí Chỉ tiêu kỹ thuật Ghi chú
1 Trụ sở xã Diện tích đất: 3000-4000m2;
Tầng cao: 2-3 tầng
2 Nhà văn hố xã Diện tích đất: 2000-3000m2
3 Nhà văn hố thơn Diện tích đất tối thiểu 200m2
4 Trường mầm non Diện tích đất tối thiểu:
10m2/cháu
Diện tích đất tối đa:
18m2/cháu
Bố trí
thành các
điểm
trường
5 Trường tiểu học Diện tích đất tối thiểu:
10m2/cháu
Diện tích đất tối đa:
18m2/cháu
Tầng cao: 1-2 tầng
Bán kính phục vụ tối đa:
1,5km
6 Trường phổ thông cơ sở Diện tích đất tối thiểu:
10m2/cháu
Diện tích đất tối đa:
18m2/cháu
Tầng cao: 2 tầng
Bán kính phục vụ tối đa:
1,5km
7 Trạm y tế Diện tích đất: 1000-1500m2
Tầng cao: 2 tầng
8 Sân bãi thể thao Diện tích đất: 8000-12000m2.
Chỉ tiêu đất: 2-3m2/người
9 Chợ Diện tích đất: 2000-3000m2
10 Cửa hàng dịch vụ trung
tâm thương mại
Diện tích đất
Tầng cao trung bình 2 tầng
11 Nghĩa trang Giai đoạn trước mắt:
1-3NT/xã
Giai đoạn lâu dài: 2-3 xã/NT
Bán kính phục vụ: khoảng
3km
87
STT Mục tiêu của tiêu chí Chỉ tiêu kỹ thuật Ghi chú
12 Khu chôn lấp rác thải Giai đoạn trước mắt: 1-2
khu/xã
Giai đoạn lâu dài: 3-5 xã/khu
Cách khu
dân cư tối
thiểu là
500m
13 Cây xanh công cộng Chỉ tiêu đất tối thiểu:
2m2/người
14 Đường quốc lộ, tỉnh lộ đi
qua xã
Lòng đường rộng 12m
Hành lang mỗi bên 15m
Nếu quy
hoạch
khu dân
dân cư xã
Lòng đường rộng tối thiểu
6-7m
Vỉa hè mỗi bên tối thiểu 3m
16 Đường trục xã Lòng đường rộng tối thiểu
5-6m
Vỉa hè mỗi bên tối thiểu 2m
17 Đường trục thơn Lịng đường rộng tối thiểu
4-5m
Vỉa hè mỗi bên tối thiểu
1-2m
18 Đường ngõ xóm Lịng đường rộng tối thiểu
3,5-4m
19 Bờ vùng Bề rộng 3,5-4m (giao
thông
chính nội
đồng)
20 Bờ thửa Bề rộng 1,5m
21 Cấp nước Chỉ tiêu cấp nước:
100lít/người/ngày đêm
22 Thốt nước Có hệ thống thoát nước thu
gom được tối thiểu 80%
lượng nước cấp
88
Phụ lục 5:
Ví dụ về: Bài thu hoạch của học viên tham gia vào lớp tập huấn: Cán
bộ làm công tác xây dựng nông thôn mới.
Họ và tên học viên: ……… Chức vụ: ……….
Địa chỉ: xã…. Huyện… tỉnh…………..
Câu 1. Xây dựng mơ hình NTM ngày nay so với mơ hình NTM trước đây có gì
khác nhau?
……….…
……….
……….…
……….
Câu 3. Trong quá trình triển khai thực hiện dự án phát triển cơ sở hạ tầng Kinh
tế xã hội thuộc chương trình ở địa phương anh/chị có những khó khăn trở ngại
gì trong việc thực hiện dự án phát triển cơ sở hạ tầng KT-XH kiến nghị và đề
xuất?
……….…
……….
Câu 4. Để huy động nguồn lực xây dựng NTM ở địa phương anh/chị có giải
pháp gì trong việc huy động nguồn lực của cộng đồng dân cư nông thôn?
……….…
……….
Câu 5. Để nâng cao thu nhập cho cư dân nông thôn ở địa phương anh/chị có
những giải pháp gì gì tiếp cận quyết định 16/2012 QĐ-UBND ngày 6/7/2012 về
ban hành Quy định thí điểm một số chính sách khuyến khích phát triển sản xuất
nơng nghiệp, xây dựng NTM thành phố Hà Nội giai đoạn 2012-2016?
……….…
………
Câu 6. Đổi mới và nâng cao hiệu quả hợp tác xã trong xây dựng NTM ở địa
phương anh/chị cần có những giải pháp gì?
……….…
89
Phụ lục 6: Ví dụ về Khung ngân sách đào tạo
(ở giai đoạn thực hiện đào tạo)
Chủ đề tập huấn: Kỹ thuật phòng trừ sâu bệnh hại rừng
Thời gian: 03 ngày (02 ngày lý thuyết, 01 ngày tham quan)
Số lượng học viên: 20 người
TT Diễn giải nội dung Đơn vị tính Số
lượng
Đơn giá
(đồng)
Thành
tiền
(đồng)
I <i>Tài liệu, vật tư, dụng cụ </i> 1.700.000
1.1. In ấn, phơ tơ, đóng quyển quyển 20 20.000 400.000
1.2 Vở, túi, bút đựng tài liệu cho HV bộ 20 15.000 300.000
1.3 Vật tư học tập, giảng dạy, thực
hành
lớp 1 1.000.000 1.000.000
II <i>Giảng viên </i> 5.300.000
2.1 Chi giảng viên chính Buổi 4 300.000 1.200.000
2.2 Chi trợ giảng, hướng dẫn tham
quan
buổi 6 200.000 1.200.000
2.3 Tiền ngủ cho giảng viên, BTC người/đêm 6 150.000 900.000
2.4. Thuê xe đưa đón giảng viên, BTC Lớp 1 2.000.000 2.000.000
<i>III Chi phí học viên </i> 16.000.000
3.1 Tiền ăn cho học viên người/ngày 60 100.000 6.000.000
3.2 Tiền ngủ cho học viên người/ngày 60 150.000 9.000.000
3.3 Tiền đi lại Người 20 50.000 1.000.000
<i>IV Thuê hội trường, phương tiện, trang thiết bị, </i>
<i>tham quan </i>
6.300.000
4.1 Thuê hội trường, trang thiết bị,
trang trí khánh tiết
Ngày 4 1.000.000 4.000.000
4.2 Bồi dưỡng người cung cấp thông
tin
điểm 1 300.000 300.000
4.3 Thuê xe đi tham quan điểm 1 2.000.000 2.000.000
V <i>Chi khác </i> 700.000
5.1 Nước uống HV, GV, BTC, đại biểu 700.000
90
TÀI LIỆU THAM KHẢO
<i>1. Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (2006), Sổ tay Đánh giá nơng </i>
<i>thơn có sự tham gia đối với các hoạt động phát triển và bảo tồn lâm sản ngoài </i>
<i>gỗ cấp thôn, bản, Nhà xuất bản nông nghiệp. </i>
2. Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật
<i>Bản (2004), Báo cáo Đánh giá nơng thơn có sự tham gia –I. </i>
<i>3. Đặng Đình Bơi (2006), Sổ tay Phát triển chương trình đào tạo có sự </i>
<i>tham gia, Nhà xuất bản nông nghiệp. </i>
4. Chương trình Hỗ trợ Lâm nghiệp xã hội – Dự án Helvetas Việt Nam
<i>(2004), Số tay Phương pháp luận dạy học. </i>
<i>5. Dự án Phát triển LNXH (SFDP) (1998), Bộ cơng cụ PRA (Đánh giá nơng </i>
<i>thơn có sự tham gia – Participatory Rural Appraisal) cho thôn bản dùng trong </i>
<i>lập kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội cấp thôn/bản, xã. </i>
6. Trường Trung học và Dạy nghề Nông nghiệp và Phát triển nông thôn I,
<i>Trung tâm nâng cao năng lực cộng đồng CECEM (2004), Phương pháp khuyến </i>
<i>nông, Tài liệu hướng dẫn thực hành. </i>
<i>7. Phạm Quang Vinh (2009), Bộ công cụ PRA để xác định các hoạt động </i>
<i>cho Kế hoạch phát triển thôn/bản (VDP), Tài liệu tập huấn cho các Khu bảo tồn </i>
thiên nhiên tỉnh Thanh Hóa, Quảng Ninh.
<i>8. Phạm Quang Vinh (2011), Giám sát và đánh giá các hoạt động khuyến </i>
<i>nông, Bài giảng, Đại học Lâm nghiệp Việt Nam, Hà Nội. </i>
<i>9. Phạm Quang Vinh, Trịnh Hải Vân (2011), Kỹ năng giao tiếp và thúc </i>
<i>đẩy, Bài giảng, Đại học Lâm nghiệp Việt Nam, Hà Nội. </i>
<i>10. Phạm Quang Vinh, Trịnh Hải Vân (2011), Đánh giá nông thôn, Bài </i>
giảng, Đại học Lâm nghiệp Việt Nam, Hà Nội.
<i>11. Phạm Quang Vinh (2012), Kỹ năng truyền thông trong khuyến nông, Bài </i>
giảng, Đại học Lâm nghiệp Việt Nam, Hà Nội.
91
LỜI NÓI ĐẦU ... 3
Chương 1. PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CĨ SỰ THAM GIA ... 5
1.1. Một số khái niệm ... 5
1.2. Chu trình của PCD ... 7
<i>1.2.1. Cách tiếp cận trong phát triển chương trình đào tạo ... 7</i>
<i>1.2.2. Chu trình của PCD ... 7</i>
1.3. Các bên liên quan trong PCD ... 8
Chương 2. ĐIỀU TRA ĐÁNH GIÁ NHU CẦU ĐÀO TẠO ... 11
2.1. Giới thiệu chu trình đào tạo ... 11
2.2. Các bước thực hiện trong điều tra đánh giá nhu cầu đào tạo ... 12
<i>2.2.1. Xác định đối tượng đào tạo và đối tượng điều tra ... 13</i>
<i>2.2.2. Xác định nội dung điều tra ... 14</i>
2.3. Kỹ năng và công cụ khi thực hiện TNA ... 24
Chương 3. THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH KHĨA ĐÀO TẠO NGẮN HẠN... 25
3.1. Khái niệm, sự cần thiết của thiết kế khóa đào tạo ngắn hạn ... 25
3.2. Nội dung và phương pháp thiết kế khoá đào tạo ngắn hạn ... 25
<i>3.2.1. Xác định tên khóa đào tạo ... 26</i>
<i>3.2.2. Xác định lý do phải tổ chức khóa đào tạo ... 26</i>
<i>3.2.3. Phân tích đối tượng đào tạo ... 26</i>
<i>3.2.4. Xác định mục tiêu của khóa đào tạo ... 27</i>
<i>3.2.5. Xây dựng chương trình đào tạo ... 31</i>
<i>3.2.7. Lập kế hoạch và thời gian biểu cho khóa đào tạo ... 33</i>
<i>3.2.8. Lập kế hoạch bài giảng ... 33</i>
<i>3.2.9. Cách thức kiểm tra, đánh giá khóa đào tạo ... 34</i>
<i>3.2.10. Các tài liệu phát tay ... 34</i>
<i>3.2.11. Xác định địa điểm đào tạo ... 35</i>
<i>3.2.12. Xác định hình thức và các cơng cụ đánh giá khóa đào tạo qua học viên .... 35</i>
<i>3.2.13. Xác định ngân sách cho một khoá đào tạo ngắn hạn ... 35</i>
3.3. Một số lưu ý khi thiết kế một khóa đào tạo ngắn hạn cho người dân ... 36
3.4. Một số phương pháp giảng dạy mà đào tạo ngắn hạn có thể áp dụng... 40
3.4.1. Phương pháp dạy học lấy học viên làm trung tâm ... 40
<i>3.4.2. Phương pháp giảng dạy lý thuyết ... 45</i>
<i>3.4.3. Phương pháp giảng dạy kỹ năng qua trình diễn ... 55</i>
Chương 4. SOẠN GIÁO ÁN VÀ PHÁT TRIỂN VẬT LIỆU GIẢNG DẠY ... 57
4.1. Soạn giáo án (Kế hoạch bài giảng) ... 57
92
<i>4.2.1. Khái niệm về vật liệu giảng dạy ... 58</i>
<i>4.2.2. Mục đích của phát triển vật liệu giảng dạy ... 58</i>
<i>4.2.3. Các bước xây dựng vật liệu giảng dạy ... 58</i>
<i>4.2.4. Kỹ thuật sử dụng một số phương tiện, vật liệu giảng dạy ... 59</i>
Chương 5. TỔ CHỨC ĐÀO TẠO VÀ ĐÁNH GIÁ ... 67
5.1. Công tác chuẩn bị đào tạo ... 67
<i>5.1.1. Sự cần thiết của công tác chuẩn bị ... 67</i>
<i>5.2.2. Nội dung công tác chuẩn bị ... 67</i>
5.2. Tổ chức tập huấn ... 68
5.3. Đánh giá tập huấn ... 71
<i>5.3.1. Khái niệm ... 71</i>
<i>5.3.2. Các mức độ đánh giá ... 72</i>
PHẦN PHỤ LỤC ... 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO ... 90