Tải bản đầy đủ (.pdf) (117 trang)

Áp dụng mô hình cocomo ii để ước lượng chi phí của dự án phần mềm

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.67 MB, 117 trang )

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HCM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
----------------------------

KHƯU QUỐC BẢO

Áp dụng mơ hình COCOMO II để ước
lượng chi phí của dự án phần mềm
Chun ngành: Hệ thống thơng tin quản lý
Mã số: 603448

LUẬN VĂN THẠC SĨ

TP. HỒ CHÍ MINH, Tháng 6 năm 2012


CƠNG TRÌNH ĐƯỢC HỒN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA –ĐHQG - HCM

Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Hải Quân
(Ghi rõ họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Cán bộ chấm nhận xét 1: TS Nguyễn Chánh Thành
(Ghi rõ họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Cán bộ chấm nhận xét 2: TS Phạm Trần Vũ
(Ghi rõ họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại Học Bách Khoa, ĐHQG TPHCM
ngày 18 tháng 7 năm 2012

Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn bao gồm:


1) Nguyễn Đức Cường (CT)
2) TS Nguyễn Chánh Thành (PB1)
3) TS Phạm Trần Vũ (PB2)
4) Trần Văn Hoài (UV)
5) Đinh Đức Anh Vũ (TK)

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Trưởng Khoa quản lý chuyên
ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nếu có).

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG

TRƯỞNG KHOA

Trang ii


ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên:

Khưu Quốc Bảo

Ngày, tháng, năm sinh: 16/06/1985

MSHV: 03130029

Nơi sinh : Thành phố Hồ Chí Minh

Chun ngành: Hệ Thống Thơng Tin Quản Lý

Mã số : 603448

I. TÊN ĐỀ TÀI: Áp dụng mơ hình COCOMO II để ước lượng chi phí của dự
án phần mềm
II. NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG: Nghiên cứu về mơ hình COCOMO II và các yếu
tố điều chỉnh chi phí để ước lượng chi phí của một dự án phần mềm. Thông qua
việc khảo sát tại công ty phần mềm được chọn trước để kiểm tra độ chính xác
của mơ hình COCOMO II đồng thời xác định một số các yếu tố có tầm ảnh
hưởng quan trọng đến ước lượng chi phí cho dự án.
III. NGÀY GIAO NHIỆM VỤ : 06/02/2012
IV. NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 30/06/2012
V. CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TS Nguyễn Hải Quân

Tp. HCM, ngày tháng
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

năm 2012

CHỦ NHIỆM BỘ MÔN ĐÀO TẠO

(Họ tên và chữ ký)

(Họ tên và chữ ký)

TRƯỞNG KHOA….………


(Họ tên và chữ ký)

Trang iii


LỜI CẢM ƠN
Để có thể hồn thành chương trình cao học và luận văn này, tôi đã nhận được sự
hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của q thầy cô khoa Hệ Thống Thông Tin
Quản Lý trường Đại học Bách Khoa Thành phố Hồ Chí Minh.
Tơi xin chân thành cảm ơn q thầy cơ trường Đại học Bách Khoa Thành phố Hồ
Chí Minh, đặc biệt là những thầy cơ đã tận tình dạy bảo cho tơi suốt thời gian học
tập tại trường.
Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến Tiến sĩ Nguyễn Hải Quân đã dành rất nhiều thời
gian và tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu và giúp tơi hồn thành luận văn tốt
nghiệp.
Nhân đây, tơi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu trường cùng quí thầy cô trong
Khoa Hệ Thống Thông Tin Quản Lý đã tạo rất nhiều điều kiện để tơi học tập và
hồn thành tốt khóa học.
Đồng thời, tơi cũng xin cảm ơn q anh, chị và ban giám đốc cơng ty phần mềm
Edge-works đã tạo điều kiện cho tôi điều tra khảo sát để có dữ liệu để viết luận văn.
Đặc biệt là giám đốc điều hành, tiến sĩ Jochen Nessel, người đã giúp tôi lựa chọn đề
tài này và cho phép sử dụng số liệu về dự án của công ty để khảo sát.
Mặc dù tơi đã có nhiều cố gắng hồn thiện luận văn bằng tất cả sự nhiệt tình và
năng lực của mình, tuy nhiên khơng thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận
được những đóng góp q báu của q thầy cơ và các bạn.

Trang iv


TÓM TẮT NỘI DUNG LUẬN VĂN

Trong những năm gần đây ngành cơng nghiệp phần mềm Việt Nam đã có những
bước nhảy vọt đáng kể. Từ 2010 Việt nam đã trở thành một trong ba mươi địa điểm
đáng chú ý cho ngành gia công phần mềm trên thế giới. Đồng thời, mặc dù ảnh
hưởng của suy thoái kinh tế thế giới, tỷ lệ tăng trưởng năm 2010 của ngành công
nghiệp phần mềm Việt Nam vẫn đạt trên 20%. Theo báo cáo Tồn cảnh thị trường
Cơng Nghệ Thơng Tin Truyền Thơng năm 2011 do Hội Tin học TP.HCM thực
hiện, nhóm doanh nghiệp gia công – xuất khẩu phần mềm đang tăng trưởng mạnh
trong năm 2010 và đầu năm 2011. Đó là những thành công đáng vui mừng của
ngành phần mềm Việt Nam, tuy nhiên đi kèm theo đó là những thách thức đáng kể
như sự thiếu thốn đội ngũ nhân lực chất lượng cao và quan trọng hơn đội ngũ quản
lý giỏi có khả năng quản lý cũng như ước lượng chính xác chi phí, thời gian cũng
như số lượng nhân lực cần thiết để bảo đảm hoàn thành dự án. Mục tiêu của nghiên
cứu là tìm hiểu một mơ hình ước lượng chi phí đã được dùng nhiều trên thế giới là
mơ hình COCOMO II và sử dụng nó như là một cơng cụ ước lượng chi phí chính
xác. Sử dụng những dự án phần mềm tại công ty Edge-works Software Ltd để thực
nghiệm sự chính xác của phương pháp. Từ nghiên cứu đó, tác giả rút ra được những
yếu tố chính có tầm ảnh hưởng quan trọng trong việc ước lượng chi phí.

Trang v


ABSTRACT
In recent years the software industry of Vietnam has a significant leap. Since 2010
Vietnam has become one of thirty places of interest for the outsourcing industry in
the world. Also, although the impact of the global economic slowdown, the growth
rate in 2010 of the software industry in Vietnam has reached 20%. According to
market reports Overview of Information Communication Technology in 2011 by
Ho Chi Minh City Computer Association (HCA), outsourcing business groups software exports are growing strongly in 2010 and early 2011. That is the happy
success of Vietnam's software industry, but it is accompanied by significant
challenges such as lack of human resources quality and more importantly good

management team is capable management as well as accurate estimates of cost,
time and number of staff necessary to ensure completion of the project. The
objective of this study is to explore a cost estimation model has been used for many
of the world is COCOMO II model and use it as a tool to estimate the exact cost.
Using the software project data from company Edge Software Ltd for the accuracy
of the experimental method. From that study, the authors draw the key elements are
influential in the cost estimate.

Trang vi


LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan rằng tồn bộ những nội dung và số liệu trong luận văn này do tôi
tự nghiên cứu, khảo sát và thực hiện. Những dữ liệu được thu thập và xử lí một
cách khách quan và trung thực.

Trang vii


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .......................................................................................................iv
TÓM TẮT NỘI DUNG LUẬN VĂN .................................................................... v
ABSTRACT ..........................................................................................................vi
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................... vii
MỤC LỤC.......................................................................................................... viii
DANH MỤC HÌNH VÀ BẢNG ............................................................................5
THUẬT NGỮ ........................................................................................................8
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU ....................................................................................... 10
1.1. Hình thành vấn đề .................................................................................... 10
1.2. Lý do chọn đề tài ...................................................................................... 11

1.3. Những câu hỏi nghiên cứu ........................................................................ 13
1.4. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................. 13
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu........................................................................... 13
1.4.2. Không gian và thời gian thực hiện ........................................................ 13
1.5. Mục tiêu đề tài.......................................................................................... 13
1.6. Ý nghĩa đề tài ........................................................................................... 14
1.7. Tóm tắt chương một ................................................................................. 15
Chương 2: TỔNG QUAN CỞ SỞ LÝ THUYẾT ............................................... 16
2.1. Phần mềm ................................................................................................ 16
2.2. Chi phí của dự án phần mềm .................................................................... 16
2.2.1. Chi phí ................................................................................................. 16
2.2.2. Quản lý chi phí dự án ........................................................................... 16
2.2.3. Ước lượng chi phí dự án....................................................................... 16
2.3. Quản lý dự án phần mềm .......................................................................... 16
2.4. Quy trình quản lý chi phí dự án ................................................................ 17
2.5. Ước lượng chi phí phần mềm ................................................................... 18

Trang viii


2.6. Các phương pháp ước lượng chi phí phổ biến ........................................... 18
2.6.1. Phương pháp ước lượng chuyên gia ..................................................... 19
2.6.2. Phương pháp ước lượng từ trên xuống ................................................. 20
2.6.3. Phương pháp ước lượng từ dưới lên ..................................................... 21
2.6.4. Phương pháp giá để thắng .................................................................... 21
2.6.5. Phương pháp Parkinson........................................................................ 22
2.6.6. Phương pháp ước lượng tương đương .................................................. 22
2.6.7. Phương pháp ước lượng bằng công thức .............................................. 23
2.6.8. Tổng kết ưu khuyết điểm của các phương pháp .................................... 24
2.7. Các bước ước lượng chi phí phần mềm .................................................... 25

2.8. Số lượng dịng lệnh .................................................................................. 28
2.8.1. Các phương pháp đếm số lượng dòng lệnh ........................................... 28
2.9. Phân tích các điểm chức năng................................................................... 29
2.9.1. Mục tiêu ............................................................................................... 30
2.9.2. Lợi ích ................................................................................................. 30
2.9.3. Quy trình .............................................................................................. 30
2.9.4. Phân loại .............................................................................................. 31
2.10.

Phương pháp đổi điểm chức năng thành số lượng dòng lệnh ................. 32

2.11.

Khái niệm về mơ hình COCOMO II...................................................... 36

2.11.1. Cơng thức tính số người theo làm việc tháng...................................... 39
2.11.2. Các yếu tố quyết định quy mô ............................................................ 40
2.11.3. Các yếu tố điều khiển chi phí ............................................................. 51
2.12.

Tóm tắt chương hai ............................................................................... 59

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................ 61
3.1. Quy trình nghiên cứu ................................................................................ 61
3.2. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 61
3.3. Công cụ đếm số dịng lệnh........................................................................ 62
3.4. Phần mềm tính tốn cho COCOMO II ...................................................... 63

Trang ix



3.5. Tóm tắt chương ba.................................................................................... 64
CHƯƠNG 4: THU THẬP VÀ PHÂN TÍCH DỮ LIỆU .................................... 65
4.1. Dự án StarSequel...................................................................................... 66
4.1.1. Giới thiệu ............................................................................................. 66
4.1.2. Thông tin dự án .................................................................................... 66
4.1.3. Đánh giá kết quả ước lượng ................................................................. 68
4.2. Dự án Equator .......................................................................................... 68
4.2.1. Giới thiệu ............................................................................................. 68
4.2.2. Thông tin dự án .................................................................................... 69
4.2.3. Đánh giá kết quả ước lượng ................................................................. 71
4.3. Dự án Hawa ............................................................................................. 71
4.3.1. Giới thiệu ............................................................................................. 71
4.3.2. Thông tin dự án .................................................................................... 71
4.3.3. Đánh giá kết quả ước lượng ................................................................. 73
4.4. Dự án Plevo.............................................................................................. 73
4.4.1. Giới thiệu ............................................................................................. 73
4.4.2. Thông tin dự án .................................................................................... 74
4.4.3. Đánh giá kết quả ước lượng ................................................................. 76
4.5. Dự án Cartridge World ............................................................................. 76
4.5.1. Giới thiệu ............................................................................................. 76
4.5.2. Thông tin dự án .................................................................................... 76
4.5.3. Đánh giá kết quả ước lượng ................................................................. 78
4.6. Dự án GVillage ........................................................................................ 78
4.6.1. Giới thiệu ............................................................................................. 78
4.6.2. Thông tin dự án .................................................................................... 79
4.6.3. Đánh giá kết quả ước lượng ................................................................. 81
4.7. Dự án Consultant Platform ....................................................................... 81
4.7.1. Giới thiệu ............................................................................................. 81


Trang x


4.7.2. Thông tin dự án .................................................................................... 81
4.7.3. Đánh giá kết quả ước lượng ................................................................. 83
4.8. Dự án Hr-Solution-Vn .............................................................................. 84
4.8.1. Giới thiệu ............................................................................................. 84
4.8.2. Thông tin dự án .................................................................................... 84
4.8.3. Đánh giá kết quả ước lượng ................................................................. 86
4.9. Tóm tắt chương bốn ................................................................................. 86
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................... 86
5.1. Kết quả khảo sát ....................................................................................... 87
5.1.1. Tìm độ sai lệch khi ước lượng .............................................................. 87
5.1.2. Khả năng ước lượng sai với một độ sai lệch cho trước ......................... 89
5.1.3. Hạn chế ................................................................................................ 89
5.2. Các yếu tố điều chỉnh chi phí quan trọng .................................................. 89
5.3. Các điểm hạn chế của mơ hình COCOMO II ............................................ 90
5.3.1. Hạn chế về khách hàng ........................................................................ 90
5.3.2. Hạn chế về quy trình ............................................................................ 90
5.3.3. Hạn chế về rủi ro .................................................................................. 90
5.3.4. Hạn chế về đánh giá trình độ ................................................................ 90
5.4. Cách khắc phục các hạn chế của COCOMO II đề nghị ............................. 91
5.4.1. Khắc phục hạn chế về khách hàng ........................................................ 91
5.4.2. Khắc phục hạn chế về quy trình ........................................................... 91
5.4.3. Khắc phục hạn chế về rủi ro ................................................................. 91
5.4.4. Khắc phục hạn chế về đánh giá trình độ ............................................... 92
5.5. Hạn chế của đề tài và cách khắc phục ....................................................... 92
5.6. Hướng phát triển tiếp theo của đề tài ........................................................ 92
5.7. Tóm tắt chương năm ................................................................................ 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO .....................................................................................5

PHỤ LỤC...............................................................................................................8

Trang xi


Phụ lục 1: Bảng câu hỏi khảo sát ......................................................................... 8
Phụ lục 2: COCOMO II SLOC Checklist .......................................................... 15

Trang xii


5

DANH MỤC HÌNH VÀ BẢNG
Danh mục hình
Hình 1.1: Tỷ lệ thành cơng của dự án dùng Waterfall so với Agile........................12
Hình 1.2: Tam giác dự án ......................................................................................17
Hình 1.3: Quy trình phát triển phần mềm ..............................................................17
Hình 1.4: Sự chệnh lệch giữa khối lượng và chi phí giữa ước lượng và thực tế .....18
Hình 1.5: Các điểm chức năng ..............................................................................32
Hình 1.6: Các dạng mơ hình liên quan đến COCOMO ..........................................37
Hình 1.7: Mơ hình COCOMO II ........................................................................... 39
Hình 3.1: Giao diện chương trình cloc .................................................................. 63
Hình 3.2: Giao diện chương trình COCOMO II ....................................................64

Danh mục bảng
Bảng 2.1: So sánh ưu và khuyết điểm của các phương pháp ước lượng .................25
Bảng 2.2: Các bước ước lượng chi phí dự án......................................................... 27
Bảng 2.3: Bảng chuyển đổi SLOC/UFP 1 .............................................................33
Bảng 2.4: Bảng chuyển đổi SLOC/UFP 2 .............................................................36

Bảng 2.5: Các tham số đề nghị theo dạng dự án ....................................................40
Bảng 2.6: Yếu tố quen thuộc .................................................................................41
Bảng 2.7: Khả năng hoạt động linh hoạt................................................................ 42
Bảng 2.8: Các yếu tố nguy cơ................................................................................ 43
Bảng 2.9: Khả năng hoạt động nhóm ....................................................................43
Bảng 2.10: Các vùng quy trình quan trọng ............................................................50
Bảng 2.11: Độ tin cậy của phần mềm ....................................................................51
Bảng 2.12: Kích thước của dữ liệu ........................................................................52
Bảng 2.13: Độ phức tạp của dự án......................................................................... 52

Khưu Quốc Bảo

COCOMO II


6

Bảng 2.14: Khả năng tái sử dụng........................................................................... 53
Bảng 2.15: Số lượng tài liệu cho vòng đời sản phẩm phần mềm ............................53
Bảng 2.16: Thời gian hoạt động bắt buộc ..............................................................54
Bảng 2.17: Dung lượng lưu trữ bắt buộc ...............................................................54
Bảng 2.18: Sự biến động về nền tảng ....................................................................55
Bảng 2.19: Khả năng phân tích yêu cầu.................................................................55
Bảng 2.20: Khả năng lập trình...............................................................................56
Bảng 2.21: Thời gian làm việc cho dự án ..............................................................56
Bảng 2.22: Kinh nghiệm với dạng phần mềm của dự án ........................................57
Bảng 2.23: Kinh nghiệm với kiến trúc của phần mềm ........................................... 57
Bảng 2.24: Khả năng lập trình...............................................................................58
Bảng 2.25: Khả năng sử dụng các cơng cụ hỗ trợ lập trình ....................................58
Bảng 2.26: Sử dụng các phương tiện thông tin liên lạc ..........................................59

Bảng 2.27: Thời gian cần thêm để hoàn thành dự án .............................................59
Bảng 3.1: Các tham số cơ bản của chương trình cloc ............................................63
Bảng 3.2: Các tham số tùy chọn ............................................................................63
Bảng 4.1: Các yếu tố đều chỉnh quy mô của dự án StarSequel..............................67
Bảng 4.2: Các yếu tố đều chỉnh chi phí của dự án StarSequel................................ 68
Bảng 4.3: Các yếu tố đều chỉnh quy mô của dự án Equator ...................................69
Bảng 4.4: Các yếu tố đều chỉnh chi phí của dự án Equator ....................................71
Bảng 4.5: Các yếu tố đều chỉnh quy mô của dự án Hawa ......................................72
Bảng 4.6: Các yếu tố đều chỉnh chi phí của dự án Hawa ....................................... 73
Bảng 4.7: Các yếu tố đều chỉnh quy mô của dự án Plevo ......................................74
Bảng 4.8: Các yếu tố đều chỉnh chi phí của dự án Plevo........................................76
Bảng 4.9: Các yếu tố đều chỉnh quy mô của dự án Cartrige World ........................77
Bảng 4.10: Các yếu tố đều chỉnh chi phí của dự án Cartrige World ....................... 78
Bảng 4.11: Các yếu tố đều chỉnh quy mô của dự án GVillage ...............................79
Bảng 4.12: Các yếu tố đều chỉnh chi phí của dự án GVillage ................................ 81
Bảng 4.13: Các yếu tố đều chỉnh quy mô của dự án Consultant Platform ..............82
Khưu Quốc Bảo

COCOMO II


7

Bảng 4.14: Các yếu tố đều chỉnh chi phí của dự án Consultant Platform ...............83
Bảng 4.15: Các yếu tố đều chỉnh quy mô của dự án HrSolutionVn ....................... 84
Bảng 4.16: Các yếu tố đều chỉnh chi phí của dự án HrSolutionVn......................... 86
Bảng 5.0.1: Tổng kết kết quả khảo sát ...................................................................87
Bảng 5.0.2: Bản độ lệch chuẩn ..............................................................................88

Khưu Quốc Bảo


COCOMO II


8

THUẬT NGỮ
THUẬT NGỮ

VIẾT TẮT

Ý NGHĨA

1

Analyst Capability

ACAP

Khả năng phân tích

2

Application Experience

APEX

Kinh nghiệm với dạng phần
mềm


3

Capability
Maturity CMMI
Model Integration

Mơ hình trưởng thành năng
lực

4

Constructive Cost Model

COCOMO

Mơ hình ước lượng chi phí

5

Product Complexity

CPLX

Độ phức tạp của dự án

6

Database Size

DATA


Kích thước cơ sở dữ liệu

7

Document Match to Life- DOCU
Cycle Needs

Số lượng tài liệu trong
vòng đời của phần mềm

8

Development Flexibility

FLEX

Yếu tố quen thuộc

9

Function Point

FP

Điểm chức năng của hệ
thống sử dụng

10


Key Process Area

KPE

Vùng quy trình quan
trọng

11

Language And
Experience

12

Programmer Capability PCAP

Khả năng lập trình

13

Personnel Continuity

PCON

Thời gian làm việc cho
dự án

14

Platform Experience


PLEX

Kinh nghiệm với kiến
trúc phần mềm

15

Person Month

PM

Nỗ lực của người làm
theo tháng

16

Process Maturity

PMAT

Tiêu chuẩn của dự án

17

Precedentedness

PREC

Yếu tố quen thuộc


STT

Khưu Quốc Bảo

Tool LTEX

Kinh nghiên với ngôn
ngữ và công cụ hỗ trợ

COCOMO II


9

18

Platform Volatility

19

Required
Reliability

20

Architecture/
Resolution

21


Developed
Reusability

22

Required Development SCED
Schedule

Thời gian cần để hoàn
thành dự án

23

Scale Factor

SF

Các yếu tố đo lường

24

Source Line Of Mã lệnh

SLOC

Số lượng dịng mã lập trình

25


Multisite Development

SITE

Hỗ trợ bằng các phương
tiện thơng tin liên lạc

26

Team Cohesion

TEAM

Quan hệ làm việc trong
nhóm

27

Use of Software Tools

TOOL

Các công cụ phần mềm
hỗ trợ cho dự án

28

Unadjusted
Points


Khưu Quốc Bảo

PVOL

Software RELY
Risk RESL
for RUSE

Function UFP

Sự biến động về nền tảng
Độ tin cậy bắt buộc
Các nguy cơ với hệ thống
Khả năng tái sử dụng

Điểm chức năng chưa điều
chỉnh

COCOMO II


10

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1.1.

Hình thành vấn đề

Sự phát triển của lĩnh vực gia công phần mềm ở Việt Nam nhờ có giá thành thấp
dẫn đến ngày càng có nhiều nhà đầu tư nước ngoài mang dự án đến cho các công ty

phần mềm trong nước thực hiện. Để quyết định có nhận một dự án phần mềm thì
việc đầu tiên mà một công ty thực hiện trước hết là ước tính chi phí thực hiện, thời
gian và số nhân lực cần phải có để tiến hành thực hiện dự án.Thơng qua việc ước
tính này cơng ty sẽ quyết định nhận hoặc từ chối đề nghị của khách hàng. Đây là
giai đoạn quan trọng có tính quyết định sự thành cơng hay thất bại và lợi nhuận của
doanh nghiệp đồng thời ảnh hưởng trực tiếp đến uy tín của doanh nghiệp trên
thương trường.
Ước lượng chi phí dự án là một việc làm khó khăn và đầy rủi ro với độ chính xác là
khơng cao. Có rất nhiều ngun nhân dẫn đến điều này như khơng có đầy đủ thơng
tin về dự án trong giai đoạn tìm hiểu nghiên cứu về dự án. Khi đó q trình ước
lượng chi phí thực hiện khơng chính xác sẽ dẫn đến nhiều thiệt hại cho cơng ty.
Nếu cơng ty ước lượng chi phí q cao so với giá thực tế thì sẽ dẫn đến mất các
hợp đồng mới và các khách hàng tiềm năng mới. Cịn nếu cơng ty ước lượng chi
phí thấp hơn so với thực tế thì sẽ kiếm được nhiều hợp đồng hơn tạo ra lợi thế cạnh
tranh với các đối thủ trên thương trường. Tuy nhiên hệ quả có thể thấy là các nhân
viên buộc phải làm nhiều hơn với giá rẻ hơn thực tế điều này có thể làm giảm chất
lượng của sản phẩm phần mềm do phát sinh nhiều lỗi không mong muốn và thời
gian kéo dài hơn so với thời gian đã cam kết trước với khách hàng. Hậu quả là
khách hàng sẽ hủy bỏ dự án đã kí với cơng ty hoặc cơng ty phải chịu đền bù thiệt
hại. Điều này làm gây ra tổn thất không đáng có cho cả hai bên.
Việc ước tính chi phí có tầm quan trọng như vậy nhưng lại thường được thực hiện
dựa trên kinh nghiệm sẵn có của những người trưởng dự án. Nếu kinh nghiệm đánh

Khưu Quốc Bảo

COCOMO II


11


giá của người trưởng dự án là khơng tốt thì sẽ dẫn đến những hậu quả như đã nêu ở
trên.
COCOMO II viết tắt của Constructive Cost Model là một mô hình ước lượng chi
phí của dự án phần mềm được phát triển bởi Tiến sỹ Barry W. Boehm. Mơ hình
này sử dụng một công thức hồi quy cơ bản với các thơng số có nguồn gốc từ các dữ
liệu dự án lịch sử và đặc điểm của dự án hiện tại. Sử dụng những tham số đầu vào
cơ bản cùng một số các yếu tố điều chỉnh chi phí được tính dựa vào đặc điểm của
cơng ty, tổ chức và của bản thân dự án để từ đó có thể ước lượng thời gian và số
nhân lực cần thiết cho dự án, từ đó ta có thể ước lượng được chi phí của dự án phần
mềm một cách chính xác hơn.
Một trong những việc khó khăn nhất trong trong việc phát triển một dự án phần
mềm là việc ước lượng chi phí cho dự án đó. Có rất nhiều lý do dẫn đến việc ước
lượng chi phí là khơng đúng. Tại thời điểm công ty quyết định về ngân sách cần để
thực hiện dự án thì thường chưa có đầy đủ thơng tin để có thể có một quyết định
chính xác. Để giải quyết thì cách ước lượng bằng kinh nghiệm sẽ được thực hiện
dựa vào kinh nghiệm của các quản lý dự án sẽ thực hiện dự án đó. Đây có thể là
một nguy cơ tiềm ẩn có thể nhìn thấy trước bởi vì nó phụ thuộc chủ quan vào người
ước lượng.
1.2.

Lý do chọn đề tài

Mặc dù có những bước đột phá về công nghệ trong nhiều năm qua như việc ra đời
của nhiều ngơn ngữ lập trình mới và các quy trình phát triển phần mềm tiên tiến
như Scrum hay Agile nhưng việc phát triển phần mềm vẫn tốn kém nhiều chi phí
và chậm hơn so với ước lượng. Tuy nhiên sự ra đời của những quy trình này cũng
đã làm giảm sự thất bại của các dự án, trong báo cáo The CHAOS Menifesto của
nhóm Standish Group vào năm 2012[15] đã cho thấy tỷ lệ thành công của dự án có
sử dụng Agile cao gấp ba lần so với dự án dùng Waterfall.


Khưu Quốc Bảo

COCOMO II


12

Hình 1.1: Tỷ lệ thành cơng của dự án dùng Waterfall so với Agile

(Nguồn: The CHAOS Menifesto của nhóm Standish Group vào năm 2012[15])

Trong nhiều thập kỷ qua vẫn có quá nhiều dự án kết thúc với tổng số tiền vượt quá
mức dự chi ban đầu và bị chậm tiến độ. Theo kết quả nghiên cứu của tổ chức
Standish Group, tại Mỹ mỗi năm tiêu tốn khoản 250 tỷ USD để phát triển khoản
175.000 dự án. Chi phí trung bình cho mỗi dự án ở các công ty lớn là 2.322.000
USD, cho một cơng ty trung bình là 1.331.000 USD và cho một công ty nhỏ là
434.000 USD. Tuy nhiên theo nghiên cứu của tổ chức này, rất nhiều các dự án đều
bị thất bại.
Nghiên cứu Standish Group còn cho thấy một kết quả đáng kinh ngạc 31,1% số dự
án sẽ bị hủy bỏ trước khi chúng được hoàn thành. Hơn nữa kết quả cho thấy 52,7%
các dự án sẽ chi phí đến 189% dự tốn ban đầu của họ dẫn đến thất bại.
Dựa trên nghiên cứu này, tập đoàn Standish đã ước tính rằng vào năm 1995 các
cơng ty Mỹ và các cơ quan chính phủ chi tiêu 81 tỷ USD cho các dự án phần mềm
bị hủy bỏ. Các tổ chức này sẽ phải trả thêm 59 tỷ USD cho các dự án phần mềm sẽ
được hoàn thành, nhưng sẽ vượt quá dự toán ban đầu của họ.
Về mặt thành cơng, trung bình chỉ có 16,2% cho các dự án phần mềm được hoàn
thành vào thời gian và ngân sách. Trong các cơng ty lớn hơn, thậm chí cịn ít hơn
hơn: chỉ có 9% các dự án của họ hoàn thành đúng thời gian và ngân sách. Dự án
hồn thành của các cơng ty Mỹ lớn nhất chỉ khoảng 42% các tính năng ban đầu
được đề xuất và chức năng.Trong khi đó các cơng ty nhỏ hơn làm tốt hơn. Tổng

Khưu Quốc Bảo

COCOMO II


13

cộng có 78,4% các dự án phần mềm của họ sẽ được triển khai với ít nhất 74,2% các
tính năng và chức năng ban đầu.
Ở trong nước, các công ty phần mềm đa số ước lượng chi phí chủ yếu là dựa vào
kinh nghiệm từ các dự án đã thực hiện trước đây hoặc kinh nghiệm cá nhân của các
trưởng dự án. Nhận thấy sự khó khăn trong việc ước lượng chi phí và dự đốn rủi
ro trong các dự án phần mềm nên tôi đã quyết định chọn đề tài này nhằm bổ sung
thêm một phương pháp ước lượng chi phí của các dự án giúp cho việc ước lượng
được chính xác hơn.
1.3.

Những câu hỏi nghiên cứu

 Kiểm tra độ chính xác của COCOMO II bằng cách so sánh thời gian thực
hiện thực của các dự án đã hoàn thành tại công ty Edge-works Software Ltd
với thời gian ước lượng bằng COCOMO II ?
 Xác định các yếu tố điều chỉnh chi phí nào là quan trọng hơn các yếu tố khác
thơng?
 Mơ hình COCOMO II có thực sự thích hợp khi áp dụng cho cơng ty phần
mềm Edge-works Software Ltd. Những khó khăn nằm ở đâu và có hướng
giải quyết hay không ?
1.4.

Phạm vi nghiên cứu


1.4.1. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện cho các công ty gia công phần mềm, cụ thể hơn là cho
các quản lý dự án những người cần ước lượng chi phí trước khi bắt đầu dự án.
Trong phạm vi đề tài, công ty Edge-works Software Ltd được chọn để lấy các số
liệu thực tế của các dự án đã hoàn thành để kiểm tra với số liệu được ước lượng.
1.4.2. Không gian và thời gian thực hiện
 Không gian: đề tài được thực hiện trong phạm vi nước Việt Nam.
 Thời gian: đề tài sẽ thực hiện trong 6 tháng.
1.5.

Mục tiêu đề tài

Tìm hiểu mơ hình lý thuyết của COCOMO II và hỗ trợ của nó cho ba dạng dự án
Khưu Quốc Bảo

COCOMO II


14

 Dự án chỉ gồm nhóm phát triển nhỏ, có kinh nghiệm tốt (Organic projects).
 Dự án bao gồm nhóm phát triển có quy mơ trung bình, có hoặc khơng có
kinh nghiệm (Semi-detached projects).
 Là dạng kết hợp của hai dạng trên, có yêu cầu về phần cứng, phần mềm cao
(Embedded projects).
Nghiên cứu mơ hình COCOMO II và các yếu tố điều chỉnh chi phí. Đưa ra một số
cải tiến để phù hợp với sự phát triển nhanh chóng của lĩnh vực phần mềm hiện nay.
Điều này là cần thiết bởi sự phát triển vượt bậc của các công cụ hỗ trợ lập trình,
những cơng cụ này khơng những có khả năng giúp cho việc viết mã chương trình

nhanh hơn mà cịn có khả năng sinh ra những đoạn mã đơn giản nhằm tiết kiệm
thời gian của lập trình viên.
Sử dụng phần mềm COCOMO II để giúp cho việc ước lượng dựa vào mơ hình
COCOMO II hiệu quả hơn và nhanh chóng hơn.
Đưa ra một cơng cụ tham khảo trong việc ước lượng chi phí và thời gian bên cạnh
việc sử dụng kinh nghiệm của trưởng dự án. Giúp cho việc so sánh, lựa chọn dự án
để triển khai và phân bổ nguồn nhân lực tốt hơn.
1.6.

Ý nghĩa đề tài

Trình bày chi tiết và đầy đủ về mơ hình ước lượng chi phí dự án COCOMO II cũng
như các yếu tố điều chỉnh chi phí để giúp cho các trưởng dự án có thể hiểu và áp
dụng một cách dễ dàng. Theo kinh nghiệm cá nhân của người viết, các trưởng dự
án thường ước lượng dựa trên kinh nghiệm cá nhân là chủ yếu nên độ chính xác là
khơng cao. COCOMO II như là một phương pháp bổ sung để kiểm tra lại việc ước
lượng chi phí dựa trên kinh nghiệm của người trưởng dự án.
Xác định một số các yếu tố điều chỉnh chi phí có tầm ảnh hưởng cao hơn các yếu tố
khác phù hợp với hoàn cảnh của các công ty phần mềm tại Việt Nam với điển hình
là cơng ty phần mềm Edge-works Software Ltd.

Khưu Quốc Bảo

COCOMO II


15

1.7.


Tóm tắt chương một

Việc ước lượng chi phí dự án có tầm ảnh hưởng rất lớn đến sự thành cơng hay thất
bại của một dự án cũng như sự phát triển bền vững của các cơng ty phần mềm. Đó
là việc đầu tiên tiên quyết phải làm trước khi bắt đầu mọi dự án. Tuy có tầm quan
trọng như vậy song kinh nghiệm cho thấy đa phần các công ty phần mềm tại Việt
Nam vẫn sử dụng kinh nghiệm để ước lượng nên có độ chính xác khơng cao. Từ
khó khăn đó, luận văn giới thiệu mơ hình COCOMO II như là một công cụ ước
lượng hoặc một công cụ bổ sung để giúp những người ước lượng có thể kiểm tra lại
ước lượng của mình nhằm tăng tính chính xác của việc ước lượng.

Khưu Quốc Bảo

COCOMO II


16

Chương 2: TỔNG QUAN CỞ SỞ LÝ THUYẾT
2.1.

Phần mềm

Phần mềm hay cịn gọi là phần mềm máy tính là một tập hợp những câu lệnh hoặc
chỉ thị được viết bằng một hoặc nhiều ngơn ngữ lập trình theo một trật tự xác định,
và các dữ liệu hay tài liệu liên quan nhằm tự động thực hiện một số nhiệm vụ hay
chức năng hoặc giải quyết một vấn đề cụ thể nào đó.
2.2.

Chi phí của dự án phần mềm


2.2.1. Chi phí
Là lượng tài nguyên phải tiêu tốn để đạt được một mục tiêu cụ thể rõ ràng nào đó.
Chi phí thường được quy ra thành tiền.
2.2.2. Quản lý chi phí dự án
Là quy trình yêu cầu đảm bảo dự án được hồn thành trong giới hạn chi phí đã
được dự tính trước.
2.2.3. Ước lượng chi phí dự án
Là quy trình ước đốn tổng chi phí thực hiện của dự án trước khi dự án bắt đầu
được thực hiện.
2.3.

Quản lý dự án phần mềm

Quản lý dự án phần mềm là tập hợp các cơng việc được thực hiện bởi một tập thể
(có thể có chun mơn khác nhau, thực hiện cơng việc khác nhau, thời gian tham
gia dự án khác nhau) nhằm đạt được một kết quả như dự kiến, trong thời gian dự
kiến, với một kinh phí dự kiến. Trong thuật ngữ của chuyên ngành Công nghệ phần
mềm, Quản lý dự án phần mềm là các hoạt động trong lập kế hoạch, giám sát và
điều khiển tài nguyên dự án (ví dụ như kinh phí, con người), thời gian thực hiện,
các rủi ro và quy trình thực hiện dự án nhằm đảm bảo thành công cho dự án. Quản
Khưu Quốc Bảo

COCOMO II


17

lý dự án phần mềm cần đảm bảo cân bằng giữa ba yếu tố: thời gian, tài nguyên và
chi phí, ba yếu tố này thường được gọi là tam giác dự án.


Hình 1.2: Tam giác dự án

2.4.

Quy trình quản lý chi phí dự án

Quản lý chi phí dự án bao gồm những quy trình bảo đảm cho dự án được hoàn tất
trong sự cho phép của ngân sách. Bao gồm:
 Lập kế hoạch: xác định nguồn tài nguyên cần thiết và số lượng cần thiết để
thực hiện dự án.
 Ước lượng các chi phí: từ số lượng nguồn tài nguyên cần thiết trên nhân
với giá thành trên một đơn vị ta có thể ước tính chi phí cần thiết.
 Dự tốn chi phí: phân bổ chi phí ước từng danh mục.
 Kiểm sốt và điều chỉnh chi phí: điều chỉnh thay đổi chi phí của dự án khi
có biến cố bất ngờ xảy ra.
 Kết thúc dự án: tổng kết lại tồn bộ chi phí của dự án

Lập kế
hoặch

Ước
lượng các
chi phí

Dự tốn
chi phí

Kiểm sốt
và đều

chỉnh

Kế thúc
dự án

Hình 1.3: Quy trình phát triển phần mềm

Khưu Quốc Bảo

COCOMO II


×