Tải bản đầy đủ (.pdf) (102 trang)

Đánh giá đặc trưng chứa dầu khí tầng mioxen dưới mỏ bạch hổ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (10.83 MB, 102 trang )

Trường Đại học Bách Khoa TP. HCM
Khoa kỹ thuật Địa chất và Dầu khí

NGUYỄN HÙNG ANH

ĐÁNH GIÁ ĐẶC TRƯNG CHỨA DẦU KHÍ
TẦNG MIOXEN DƯỚI MỎ BẠCH HỔ
Chuyên ngành: Địa chất Dầu khí ứng dụng
Mã số: 60.53.51

LUẬN VĂN THẠC SĨ

TP HCM, 14 tháng 1 năm 2012


ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HCM

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHIÃ VIỆT NAM
Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
----------------

---oOo--Tp. HCM, ngày 14 tháng 01 năm 2012.

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ và tên học viên: NGUYỄN HÙNG ANH
Ngày, tháng, năm sinh : 03 - 05 - 1984
MSHV: 10360623
Chuyên ngành : Kỹ Thuật Dầu Khí Ứng Dụng


Giới tính : Nam
Nơi sinh : Thái Bình

1- TÊN ĐỀ TÀI: “ĐÁNH GIÁ ĐẶC TRƯNG CHỨA DẦU KHÍ TẦNG
MIOXEN DƯỚI MỎ BẠCH HỔ”
2- NHIỆM VỤ LUẬN VĂN:
- Tổng hợp các kết quả nghiên cứu về đá chứa tầng Mioxen dưới mỏ Bạch Hổ
- Thu thập tài liệu liên quan: địa vật lý giếng khoan, tài liệu mẫu lõi, bản đồ tầng
Mioxen dưới mỏ Bạch Hổ.
- Đánh giá, tính tốn các tham số thấm chứa của đá chứa tầng Mioxen dưới
3- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ : 04/07/2011
4- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ : 14/01/2012
5- HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

PGS.TS. Hoàng Văn Quý – Nguyên Viện trưởng Viện NCKH&TK –
LD Việt Nga “Vietsovpetro”
Nội dung và đề cương Luận văn thạc sĩ đã được Hội Đồng Chuyên Ngành thông qua.
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

PGS.TS. Hồng Văn Q

CHỦ NHIỆM BỘ MƠN
ĐỊA CHẤT DẦU KHÍ

KHOA KỸ THUẬT ĐỊA
CHẤT VÀ DẦU KHÍ

TS. Trần Văn Xuân

GS.TS Nguyễn Việt Kỳ


-2-


Cơng trình được hồn thành tại: Trường Đại học Bách Khoa – ĐHQG-HCM

Cán bộ hướng dẫn khoa học :

.........................................

PGS.TS. Hoàng Văn Q

Cán bộ chấm nhận xét 1 :

.........................................

PGS.TSKH Hồng Đình Tiến

Cán bộ chấm nhận xét 2 :

.........................................

TS Trần Văn Xuân

Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp. HCM
ngày 14 tháng 01 năm 2012.

Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:
1. PGS.TS Trần Vĩnh Tuân
2. TS Phạm Quang Ngọc

3. PGS.TSKH Hoàng Đình Tiến
4. TS Trần Văn Xuân
5. TS Vũ Như Hùng
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG

TRƯỞNG KHOA

PGS. TS. Trần Vĩnh Tuân

PGS.TS Nguyễn Việt Kỳ

-3-


LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian học tập và làm việc một cách nghiêm túc, học
viên Nguyễn Hùng Anh đã hoàn thành luận văn cao học chuyên ngành
địa chất dầu khí ứng dụng với đề tài “ĐÁNH GIÁ ĐẶC TRƯNG CHỨA
DẦU KHÍ CÙA TẦNG MIOXEN DƯỚI MỎ BẠCH HỔ”. Để hoàn
thành luận văn này, tác giả đã nhận được rất nhiều sự hỗ trợ và chỉ bảo
tận tình của các thầy cơ giáo trong khoa Địa chất Dầu Khí- Đại Học Bách
Khoa TPHCM, các thầy giáo hướng dẫn, lãnh đạo cũng như đồng nghiệp
trong LDVN Vietsovpetro.
Đầu tiên tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đối với sự giảng
dạy tận tụy của các giảng viên bộ môn địa chất dấu khí trường Bách
Khoa Thành Phó Hồ Chí Minh trong suốt hai năm qua.
Đặc biệt xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ và hướng dẫn nhiệt tình
của giáo viên hướng dẫn: Phó Giáo Sư, Tiến Sĩ Hồng Văn Quý, nguyên
Viện trưởng Viện Nghiên Cứu Khoa Học và Thiết Kế, LDVN
Vietsovpetro, đã hướng dẫn tác giả lập đề cương và hồn thành bản luận

văn này.
Bên cạnh đó tác giả cũng xin cảm ơn sự ủng hộ, giúp đỡ của lãnh
đạo và đồng nghiệp LDVN Vietsovpetro đã cho phép sử dụng tài liệu của
mỏ Bạch Hổ và giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn này.

-4-


LỜI CAM ĐOAN
Tôi, Nguyễn Hùng Anh (MSHV 10360623), học viên cao
học chun ngành Địa chất Dầu khí ứng dụng khóa 2010, xin cam
đoan rằng luận văn này là cơng trình nghiên cứu của tôi với sự
hướng dẫn và phản biện của các cán bộ hướng dẫn và phản biện
như được nêu trong phần phiếu chấm luận văn. Luận văn có sử
dụng các số liệu thực tế và được tuân thủ đúng u cầu quản lý
thơng tin.
Các tài liệu trích dẫn trong luận văn được ghi rõ ràng đầy đủ
nguồn gốc và thơng tin trích dẫn.

Học viên thực hiện

Nguyễn Hùng Anh

-7-


LÍ LỊCH TRÍCH NGANG
Họ và tên: Nguyễn Hùng Anh
Ngày, tháng, năm sinh: 03-05-1984


Nơi sinh: Thái Bình

Địa chỉ liên lạc: 492/10 đường 30/4, P. Rạch Dừa, Vũng Tàu

QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO
- 2002-2008: Sinh viên khoa Địa chất dầu khí, trường Đại học dầu khí
UPG, Romania
- 2010-2011: Học viên cao học Khoa Địa chất dầu khí ứng dụng, Đai
học Bách Khoa TP. HCM

Q TRÌNH CƠNG TÁC
-2008- nay: Kỹ sư địa chất Viện NCKH-TK, LDVN Vietsovpetro


TÓM TẮT LUẬN VĂN
Luận văn gồm mở đầu, 3 chương và kết luận.
Mở đầu:
Nêu tính cấp thiết, mục tiêu, phương pháp nghiên cứu, nguồn tài
liệu, luận điểm bảo vệ, ý nghĩa khoa học và thực tiễn, phạm vi nghiên
cứu và sản phẩm của luận văn.
Chương 1: Cấu trúc địa chất mỏ Bạch Hổ.
Khái quát chung về mỏ Bạch Hổ và nêu lên những đặc điểm chính
về địa tầng, kiến tạo của mỏ Bạch Hổ.
Chương 2: Phương pháp đánh giá đặc điểm chứa của đá chứa tầng
Mioxen dưới.
Trong chương này đưa ra khái niệm và các phương pháp đánh giá
đặc điểm chứa của đá chứa tầng Mioxen dưới mỏ Bạch Hổ. Các phương
pháp nghiên cứu đánh giá bao gồm các phương pháp phân tích mẫu lõi
trong phịng thí nghiệm và các phương pháp minh giải tài liệu địa vật lý
giếng khoan.

Chương 3: Đặc điểm chứa dầu khí của tầng Mioxen dưới mỏ Bạch
Hổ.
Áp dụng các phương pháp nghiên cứu như đã nêu ở chương 2 để
đánh giá đặc điểm chứa dầu khí của tầng Mioxen dưới. Từ các kết quả
thu được xây dựng sơ đồ phân bố độ rỗng, bão hòa dầu cho các thân dầu
tầng Mioxen dưới
Kết luận

-5-


ABSTRACT
The thesis consists of introduction, three chapter and conclusions
Introduction:
Refering to the urgency, objectives, methodology, resources,
protected points, scientific significance and practical, research range
and the thesis.
Chapter 1: Geological structure of Bạch Ho field
Overview of the Bach Ho field and highlight the main
stratigraphic, tectonic features of the Bach Ho field.
Chapter 2: Methods for evaluating the contain characteristics of
Under Miocene reservoir.
This chapter introduces the concept and the methods for the
contain characteristics of Under Miocene reservoirs. The evaluation
methodology consists of the core sample analysis methods in the
laboratory and the petrophysical interpretation method.
Chapter 3: Oil and gas contain characteristics of Under Miocene
reservoirs
Applicating the research methods as described in Chapter 2 to
evaluate the oil and gas contain characteristics of Under Miocene

reservoirs. From the results obtained to build the porosity and the oil
saturation distribution diagrams of the Under Miocene reservoirs.
Conclusion

-6-


MỤC LỤC:
Lời mở đầu……………………………………………………………9
Chương 1: Cấu trúc địa chất mỏ Bạch Hổ .............................…….12
1.1 Khái quát chung về mỏ Bạch Hổ…………………………………12
1.2 Địa tầng…………………………………………………………...16
1.3 Kiến tạo…………………………………………………………...21
Chương 2: Phương pháp đánh giá đặc điểm chứa của đá chứa
Mioxen dưới………………………………………………………….30
2.1 Khái niệm về đặc điểm chứa……………………………………...30
2.2 Phương pháp nghiên cứu trong phịng thí nghiệm ……………….42
2.3 Phương pháp minh giải tài liệu địa vật lý giếng khoan…………...50
Chương 3: Đặc trưng chứa dầu khí của đá chứa Mioxen dưới…..54
3.1 Đặc điểm thạch học tầng Mioxen dưới…………………………...54
3.2 Đặc điểm các thân dầu tầng Mioxen dưới………………………...55
3.3 Đặc điểm chứa dầu khí của đá chứa tầng Mioxen dưới……...…...70
3.3.1 Kết quả phân tích mẫu lõi……………………………………….70
3.3.2 Chính xác hóa giới hạn dưới tính thấm chứa của đá chứa Mioxen
dưới……………………………………………………………………72
3.3.3 Kết quả minh giải tài liệu địa vật lý giếng khoan……………….76
Kết luận ……………………………………………………………...94
Tài liệu tham khảo…………………………………………………...95

-8-



DANH MỤC HÌNH VẼ:

Hình 1.1
Hình 1.2.1
Hình 1.2.2
Hình 1.3.1
Hình 1.3.2

Vị trí mỏ Bạch Hổ trên thềm lục địa phía nam Việt Nam
Bản đồ cấu trúc mặt móng bồn trũng Cửu Long
Cột địa tầng tổng hợp mỏ Bạch Hổ
Mặt cắt địa chấn ngang 1869 qua mỏ Bạch Hổ
Mặt cắt địa chấn ngang 1149 qua mỏ Bạch Hổ
Bản đồ kiến tạo và phân khối cấu trúc trong móng mỏ Bạch

Hình 1.3.3

Hổ
Bản đồ kiến tạo và phân khối cấu trúc Oligoxen dưới theo

Hình 1.3.4

SH-12
Bản đồ kiến tạo và phân khối cấu trúc Oligoxen trên theo

Hình 1.3.5

SH-7

Bản đồ kiến tạo và phân khối cấu trúc Mioxen dưới theo

Hình 1.3.6

SH-5
Ơ sắp xếp các hạt cầu đồng dạng theo (a) hộp hình khối xếp

Hình 2.1.1
Hình 2.1.2
Hình 2.2.1
Hình 2.2.2

thống và (b) hình thoi xếp chặt.
Hệ rỗng giải thích định luật Darcy
Lát cắt đã được bơm nhựa màu
Sơ đồ thiết bị thí nghiệm xác định độ thấm khí
Mặt cắt liên kết các vỉa 23, 24, 25, 26, 27 tầng Mioxen dưới

Hình 3.2.1

qua các giếng khoan 140-107

-9-


Hình 3.2.2
Hình 3.2.3
Hình 3.2.4
Hình 3.2.5
Hình 3.2.6

Hình 3.2.7
Hình 3.2.8
Hình 3.2.9
Hình 3.2.10

Mặt cắt địa chất dọc qua mỏ Bạch Hổ
Mặt cắt địa chất ngang qua vòm Bắc mỏ Bạch Hổ
Mặt cắt địa chất ngang qua vòm Trung Tâm mỏ Bạch Hổ
Sơ đồ phân bố các thân dầu tầng 23-0, 23-1 Mioxen dưới
Sơ đồ phân bố các thân dầu tầng 23- 2 Mioxen dưới
Sơ đồ phân bố các thân dầu tầng 23- 3 Mioxen dưới
Sơ đồ phân bố các thân dầu tầng 23- 4 Mioxen dưới
Sơ đồ phân bố các thân dầu tầng 24 Mioxen dưới
Sơ đồ phân bố các thân dầu tầng 25, 26, 27 Mioxen dưới
Tương quan giữa độ bão hoà nước dư, độ bão hồ dầu dư và

Hình 3.3.2.1

độ thấm khí tầng Mioxen dưới
Mối tương quan giữa độ rỗng và độ thấm khí tính cho vịm

Hình 3.3.2.2

Bắc
Mối tương quan giữa độ rỗng và độ thấm khí tính cho vịm

Hình 3.3.2.3

Trung Tâm- Nam
Mối tương quan giữa độ bão hòa nước và độ thấm khí tính


Hình 3.3.2.4

cho vịm Bắc
Mối tương quan giữa độ bão hịa nước và độ thấm khí tính

Hình 3.3.2.5
Hình 3.3.3.1
Hình 3.3.3.2
Hình 3.3.3.3

cho vịm Trung Tâm- Nam
Kết quả minh giải log giếng khoan BH-422
Kết quả minh giải log giếng khoan BH-1
Kết quả minh giải log giếng khoan BH-406

- 10 -


Hình 3.3.3.4
Hình 3.3.3.5
Hình 3.3.3.6
Hình 3.3.3.7
Hình 3.3.3.8
Hình 3.3.3.9
Hình 3.3.3.10
Hình 3.3.3.11
Hình 3.3.3.12
Hình 3.3.3.13
Hình 3.3.3.14

Hình 3.3.3.15

Kết quả minh giải log giếng khoan BH-410
Sơ đồ phân bố độ rỗng tầng 23 Mioxen dưới
Sơ đồ phân bố độ bão hòa dầu tầng 23 Mioxen dưới
Sơ đồ phân bố độ rỗng tầng 24 Mioxen dưới
Sơ đồ phân bố độ bão hòa dầu tầng 24 Mioxen dưới
Sơ đồ phân bố độ rỗng tầng 25 Mioxen dưới
Sơ đồ phân bố độ bão hòa dầu tầng 25 Mioxen dưới
Sơ đồ phân bố độ rỗng tầng 26 Mioxen dưới
Sơ đồ phân bố độ bão hòa dầu tầng 26 Mioxen dưới
Sơ đồ phân bố độ rỗng tầng 27 Mioxen dưới
Sơ đồ phân bố độ bão hịa dầu tầng 27 Mioxen dưới
Mơ hình tầng Mioxen vào cuối thời kì Bạch Hổ sớm

- 11 -


DANH MỤC BIỂU BẢNG
Đặc trưng chứa của tầng Mioxen dưới theo kết quả nghiên
Bảng 3.3.1.1

cứu mẫu lõi.
Biểu đồ tần xuất độ rỗng theo mẫu lõi đá chứa tầng Mioxen

Bảng 3.3.1.2

dưới
Biểu đồ tần xuất độ thấm khí theo mẫu lõi đá chứa tầng


Bảng 3.3.1.3

Mioxen dưới
Biểu đồ tần xuất độ bão hòa nước theo mẫu lõi đá chứa tầng

Bảng 3.3.1.4

Mioxen dưới
Giá trị độ rỗng và bão hòa nước tới hạn của đá chứa tầng

Bảng 3.3.2.1

Mioxen dưới
Đặc trưng chứa của đá chứa tầng Mioxen dưới theo vùng tính

Bảng 3.3.3.1
Bảng 3.3.3.2

và các tập vỉa
Đặc trưng chiều dày tầng sản phẩm Mioxen dưới

- 12 -


LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết
Tầng Mioxen dưới cùng với tầng móng và Oligoxen là đối tượng thăm dị
và khai thác chính của mỏ Bạch Hổ. Tuy nhiên từ năm 2000 cho đến nay
sản lượng khai thác đang dần suy giảm, do đó cần làm rõ khả năng chứa
dầu khí của các đối tượng khai thác nhằm tận thu lượng dầu cịn nằm

trong các vỉa sản phẩm của móng, Oligoxen và Mioxen dưới. Vì vậy mà
một vấn đề được đặt ra là “Đánh giá đặc trưng chứa dấu khí của đá chứa
tầng Mioxen dưới mỏ Bạch Hổ”, mà qua đó từ các kết quả thu được sẽ
tính được một cách chính xác trữ lượng cũng như diện phân bố của các
thân dầu tầng Mioxen dưới.
2. Mục tiêu:
Đánh giá đặc trưng chứa dấu khí của đá chứa tầng Mioxen dưới mỏ Bạch
Hổ.
3. Nhiệm vụ: Để đạt được mục tiêu nêu trên cần giải quyết các nhiệm vụ
sau
- Tổng hợp các kết quả nghiên cứu về đá chứa tầng Mioxen dưới mỏ
Bạch Hổ
- Thu thập tài liệu liên quan: địa vật lý giếng khoan, tài liệu mẫu lõi, bản
đồ tầng Mioxen dưới mỏ Bạch Hổ.
- Đánh giá, tính tốn các tham số thấm chứa của đá chứa tầng Mioxen
dưới
4. Phương pháp nghiên cứu:
Dựa trên các phương pháp nghiên cứu mẫu lõi và minh giải tài liệu
địa vật lý giếng khoan để tính tốn các tham số độ rỗng, độ thấm, bão hịa

- 13 -


dầu của đá chứa tầng Mioxen dưới.
5. Nguồn tài liệu
Địa chất bồn trũng Cửu Long, cấu tạo Bạch Hổ - LDVN Vietsovpetro
Báo cáo trữ lượng mỏ Bạch Hổ - Viện NCKH-TK, LDVN Vietsovpetro
Sơ đồ khai thác mỏ Bạch Hổ - Viện NCKH-TK, LDVN Vietsovpetro
Tài liệu mẫu lõi và địa vật lý GK - Viện NCKH-TK, LDVN
Vietsovpetro

6. Luận điểm bảo vệ
- Vị trí phân bố khơng gian của các vỉa chứa dầu khí tầng Mioxen dưới
( các vỉa 23, 24, 25, 26, 27).
- Các đặc tính chứa dầu khí như độ rỗng, độ bão hòa dầu của các vỉa
sản phẩm nghiên cứu
7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Từ các phương pháp nghiên cứu thu được các kết quả về các tham
số thấm chứa, bão hòa dầu và diện phân bố của các tham số trên trong
phạm vi mỏ Bạch Hổ. Các kết quả trên có thể áp dụng cho các cơng tác
thăm dị, khoan , khai thác trong phạm vi mỏ nhằm tận thu lượng dầu
hiện có trong các vỉa chứa dầu khí tầng Mioxen dưới.
8. Phạm vi nghiên cứu
- Tầng Mioxen dưới, cấu tạo Bạch Hổ, bồn trũng Cửu Long
9. Sản phẩm của luận văn
- Các mặt cắt địa chất mỏ Bạch Hổ, mơ hình tầng Mioxen dưới vào cuối
thời Bạch Hổ sớm.

- 14 -


- Các biểu bảng, số liệu, hình vẽ, sơ đồ phân bố của các tham số thấm
chứa, bão hòa dầu.
- Luận văn thạc sĩ.

- 15 -


Chương 1: CẤU TRÚC ĐỊA CHẤT MỎ BẠCH HỔ
1.1 Khái quát chung về mỏ Bạch Hổ
Mỏ Bạch Hổ nằm trên thềm lục địa phía nam Việt Nam, cách thành

phố-cảng Vũng Tàu 120 km về phía đơng nam, nơi có các cơ sở căn cứ
kỹ thuật - sản xuất của XNLD “Vietsovpetro” (hình 1.1).
Độ sâu nước biển tại vùng mỏ khoảng 50m, thuận lợi cho việc sử
dung các giàn khoan tự nâng. Các kết quả nghiên cứu địa chất cơng trình
biển cho thấy phần trên của đáy biển thuận tiện cho việc xây dựng các
cơng trình biển. Cường độ địa chấn của khu vực không vượt quá 6 độ
Richter.
Khu vực mỏ có khí hậu nhiệt đới - gió mùa, mưa vào mùa hè, nhiệt
độ khơng khí 25-350C, mùa đơng là mùa khơ với nhiệt độ 24-300С. Gió
mùa tây-nam thường xuất hiện vào thời gian từ tháng 6 đến tháng 10.
Thời điểm có các trận mưa lớn khơng kéo dài, kèm gió lốc với tốc độ tới
25 m/s. Độ ẩm khơng khí tăng tới 87 - 89%. Mùa đông bắt đầu từ tháng
11 tới tháng 3 năm sau với gió đơng-bắc là chủ yếu, tốc độ đạt 20 m/s,
gây nên các đợt sóng biển cao tới 10 m.
Thời gian thích hợp để tiến hành các cơng việc ngồi biển là mùa
gió tây-nam: tháng 6 đến tháng 9, và thời kỳ chuyển tiếp: tháng 4-5 và
tháng 11, khi gió chuyển hướng các dịng hải lưu phụ thuộc vào chế độ
gió mùa và thủy triều. Tốc độ dòng chảy ở độ sâu 15-20 m đạt 85сm/s,
tại tầng đáy: khoảng 20 – 30 m/s. Nhiệt độ nước trong năm thay đổi từ 25
đến 300С. Độ mặn nước biển dao động từ 33 đến 35g/l.
Giếng khoan đầu tiên phát hiện mỏ là ВН-1, do công ty "Mobil"
khoan vào năm 1975 trên phần vòm của cấu tạo được phát hiện theo kết
quả thăm dò địa chấn 2D. Khi thử vỉa, dòng dầu thu được từ cát kết thuộc
- 16 -


Mioxen dưới. Các công việc tiếp theo được thực hiện vào năm 1983, sau
khi XNLD “Vietsopetro” được thành lập, đã đưa đến việc phát hiện các
thân dầu lớn trong trầm tích Oligoxen năm 1985, trong đá móng năm
1986.

Ở thời kỳ đầu (1983-1987) đối tượng thăm dị chính là các tầng
Mioxen dưới và Oligoxen, sau năm 1987 là đá móng. Trước 1992 vị trí
các giếng thăm dị được thiết kế dựa trên bản đồ cấu tạo, lập theo tài liệu
địa chấn thăm dò 2D, vào các năm sau, theo tài liệu địa chấn thăm dò
3D, lần đầu tiên thực hiện theo hợp đồng giữa XNLD là với hãng GECO
của Na-Uy vào năm 1991 – 1992.
Trong các năm gần đây, nghiên cứu mỏ được thực hiện chủ yếu theo
tài liệu khai thác mỏ, kết quả khoan khai thác, tái xử lý và tái minh giải
tài liệu địa chấn thăm dò 3D, cùng với một khối lượng hạn chế - theo kết
quả thăm dò địa chấn, kết quả khoan thăm dò và khai thác sớm. Với mục
đích tận thăm dị các vùng có mức độ nghiên cứu thấp, đã tiến hành
khoan ở phía Nam (GK.BH-16, 17, 1201, 1202), Tây-Nam (BH-18) và
trên khối tây (GK.BH-11, 12001).
Tổng cộng trên toàn mỏ cho đến nay đã khoan được 19 giếng
tìm kiếm-thăm dị, trong số đó ở 16 giếng đã thu được dịng dầu cơng
nghiệp. Mật độ khoan thăm dị là 1 giếng trên diện tích 9 km2
Mỏ Bạch Hổ được đưa vào khai thác từ tháng 6.1986. Dầu được
khai thác từ các thân dầu:
- Mioxen dưới - từ 26.06.1986 (giếng BH-1)
- Oligoxen trên - từ 25. 11. 1987 (giếng BH-700)
- Oligoxen dưới - từ 13. 05. 0987 (giếng BH-14)
- 17 -


- Móng

- từ 06. 09. 1988 (giếng BH-1)

Theo hiện trạng tới 01. 01. 2011, trên phạm vi mỏ đã xây dựng
11 giàn cố định và 14 giàn nhẹ, với các hệ thống bơm nén khí cho khai

thác bằng gazlift và duy trì áp suất vỉa. Việc vận chuyển người, vật tư
thiết bị thực hiện bằng máy bay trực thăng và tàu biển hoặc xà lan.
Căn cứ sản xuất của XNLD “Vietsopetro” được đặt ở thành phố
Vũng Tàu. Nguồn năng lượng phục vụ cho các giàn là các động cơ đốt
trong đặt trên giàn. Phục vụ cho cơ sở sản xuất trên bờ của Xí Nghiệp là
đường điện dẫn từ thành phố Hồ Chí Minh, nhà máy nhiệt điện Bà Rịa,
Phú Mỹ. [1]

- 18 -


Hình 1.1 Vị trí mỏ Bạch Hổ trên thềm lục địa phía nam Việt Nam

- 19 -


1.2 Địa tầng
Mỏ Bạch Hổ nằm ở bồn trũng Cửu Long thuộc đới nâng Trung
Tâm, đới nâng chia bồn trũng thành hai trũng : phía Đơng và phía Tây.
Trong phạm vi của đới nâng Trung Tâm, Bạch Hổ là cấu tạo đặc
trưng và có kích thước lớn (hình 1.2). Tồn bộ các cấu tạo nâng có cấu
trúc phức tạp.
Trong cấu trúc địa chất của bồn trũng trầm tích lục nguyên có tuổi từ
Oligoxen-Eoxen đến đệ tứ phủ trên móng bằng các bất chỉnh hợp góc và
địa tầng.

Hình 1.2.1: Bản đồ cấu trúc mặt móng bồn trũng Cửu Long và vùng
nghiên cứu

- 20 -



Mặt cắt địa chất mỏ Bạch Hổ theo kết quả khoan gồm các tầng đá
móng kết tinh tuổi trước Đệ tam và chủ yếu là đá trầm tích lục ngun
(hình 1.2.2). Tổng chiều dày theo chiều thẳng đứng mở vào đá móng là
1990m, của đá trầm tích là 4740m (BH-11).
Móng là đá macma kết tinh hoàn toàn với các đai mạch pocfirit và
diabaz anđezit bazal phản ánh tính bất đồng nhất thạch học. Theo tài liệu
nghiên cứu mẫu lõi cho thấy đá granite biotit hai mica chủ yếu phân bố
trong phạm vi khối Trung Tâm, ở khối Bắc có granodiorit biotit sáng
xám và adamellit chứa nhiều monzonit thạch anh, monzodiorit thạch anh
và diorit á kiềm, ở khối Nam có granit (BH-8), granodiorit (BH-17) và
monzodiorit thạch anh (BH-7). Đá móng bị biến đổi thứ sinh ở các mức
độ khác nhau. Trong số các khống vật thứ sinh có zeolit và canxit phát
triển mạnh. Theo số liệu phóng xạ, tuổi tuyệt đối của đá kết tinh dao
động trong khoảng từ 245±7 (Triat muộn) đến 89±3 (Creta muộn) triệu
năm.
Đá trầm tích phủ bất chỉnh hợp địa tầng và góc trên móng có tuổi
Paleogen, Neogen và Đệ tứ được phân chia trên cơ sở các dấu hiệu thạch
học, bào tử phấn, cổ sinh địa tầng theo thang địa phương (từ dưới lên):
Trà Cú (Oligoxen dưới), Trà Tân (Oligoxen trên), Bạch Hổ (Mioxen
dưới), Côn Sơn (Mioxen giữa), Đồng Nai (Mioxen trên) và Biển Đông
(Plioxen không phân chia và Đệ tứ). Sự thay đổi lớn nhất của chiều dày
và thành phần thạch học là các tập trầm tích cơ sở có tuổi Olioxen dưới,
chúng hồn tồn vắng mặt trong phạm vi các khối móng nhơ cao.
Điệp tầng Trà Cú (P31) có chiều dày 0-412m nằm giữa các tầng địa
chấn SH-BSM và SH-11 gồm xen kẽ các vỉa cát kết và các tập sét kết.
Cùng với mức độ lún chìm của trầm tích về phía nếp lõm, chiều dày của
hệ tầng tăng đồng thời với việc giảm đặc trưng thấm chứa của các vỉa cát
- 21 -



kết. Ở phần đáy của điệp là cuội và sạn kết với các mảnh đá mỏng, tạo
nên tầng lót đáy. Trong mặt cắt của điệp có các tầng chứa dầu: VI+VIa,
VII+VIII, IX, X+XI, với chiều dày và thành phần đá chứa khác nhau.
Phần đầu của các tầng sản phẩm nằm kề mặt đá móng. Theo kết quả
khoan giếng thăm dị mới BH-11 và giếng khai thác nhanh BH-12001
nằm ở vùng phía Tây, tài liệu địa vật lý giếng khoan và thử vỉa đã xác
định mức độ nén ép giảm chiều dày và đặc tính thấm chứa của chúng.
Theo tài liệu địa vật lý giếng khoan, thử vỉa và khoan các giếng
khai thác sớm (BH-1202) và giếng khai thác (BH-1201) ở vùng phía nam
thì trầm tích của điệp này cũng có đặc tính thấm chứa thấp, chiều dày các
vỉa cát - bột kết không lớn, hàm lượng sét tăng cao. Theo tài liệu nghiên
cứu mẫu lõi trong đá có lẫn vật liệu núi lửa.
Điệp Trà Tân (P32) có chiều dày thay đổi từ 50 đến 1800m nằm giữa
các tầng địa chấn SH-7 và SH-11. Ở điệp này sét và sét kết chiếm ưu thế,
bên trong bắt gặp các thấu kính cát kết và bột kết được ghép với nhau
thành các tập: Ia, Ib, I, II, III, IV, V. Trong một vài tập có các vỉa dầu.
Trong hàng loạt các giếng khoan đã gặp đá có nguồn gốc núi lửa, thành
phần kiềm với chiều dày đạt đến 20m.
Tài liệu khoan các giếng khoan mới đã xác nhận quan niệm trước
đây về cấu trúc và thành phần của điệp.
Điệp Bạch Hổ (N11) có chiều dày từ 770-900m nằm giữa các tầng
địa chấn SH-7 và SH-3. Hệ tầng này gồm các lớp mỏng sét, sét kết, bột
kết và cát kết màu xám, xám tối và màu sắc sặc sỡ nằm xen kẽ. Trên nóc
điệp Bạch Hổ trùng với tầng tựa là tập sét montmolinolit và sét kết phát
triển rộng khắp diện tích với tên thông dụng là sét Rotalid. Chiều dày
tầng này dao động từ 35m (ở phía Nam mỏ) đến 150m (ở một vài giếng
khoan phần Đông –Nam). Dưới tầng địa chấn SH-5 trong mặt cắt của
- 22 -



điệp có các tầng sản phẩm 23, 24, 25, 26, 27 là cát kết thạch anh và
ackoz. Các tầng sản phẩm 25, 26, và 27 phát triển ở thể các thấu kính
riêng biệt.
Trong lát cắt các điệp Cơn Sơn (N12), Đồng Nai (N13) và Biển Đơng
(N2 + Q) có lớp các đá trầm tích cát kết - bột kết xen kẽ với các tập sét
bột kết, sét và than nâu. Không thấy các tầng chúa sản phẩm trong mặt
cắt của điệp này. [2]

- 23 -


Hình 1.2.2: Cột địa tầng tổng hợp mỏ Bạch Hổ
(theo Báo cáo trữ lượng mỏ Bạch Hổ năm 2006)

1.3 Kiến tạo

- 24 -


×