Tải bản đầy đủ (.pdf) (20 trang)

Bài Tập Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố Hóa Học Có Lời Giải

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (455.07 KB, 20 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>1 - Phương pháp bảo toàn nguyên tố (Đề 1) </b>


<b>Câu 1. Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X, thu được 8,4 lít khí CO</b>2, 1,4 lít khí N2 (các thể tích khí


đo ở đktc) và 10,125 gam H2O. Công thức phân tử của X là


<b>A. C</b>3H7N.


<b>B. C</b>2H7N.


<b>C. C</b>3H9N.


<b>D. C</b>4H9N.


<b>Câu 2. Trộn 84 gam bột Fe với 32 gam bột S rồi đun nóng (khơng có khơng khí). Hồ tan chất rắn A sau khi </b>
nung bằng dung dịch HCl dư được dung dịch B và khí C. Đốt cháy khí C cần V lít oxi (đktc). Các phản ứng
xảy ra hồn tồn. Tính V.


<b>A. 16,8 lít </b>
<b>B. 39,2 lít </b>
<b>C. 11,2 lít </b>
<b>D. 33,6 lít </b>


<b>Câu 3. Cho hỗn hợp khí X gồm HCHO và H</b>2 đi qua ống sứ đựng bột Ni nung nóng. Sau khi phản ứng xảy ra


hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y gồm hai chất hữu cơ. Đốt cháy hết Y thì thu được 11,7 gam H2O và 7,84 lít


khí CO2 (ở đktc). Phần trăm theo thể tích của H2 trong X là


<b>A. 46,15%. </b>
<b>B. 35,00%. </b>


<b>C. 53,85%. </b>
<b>D. 65,00%. </b>


<b>Câu 4. Hỗn hợp khí X gồm đimetylamin và hai hiđrocacbon đồng đẳng liên tiếp. Đốt cháy hoàn toàn 100 ml </b>
hỗn hợp X bằng một lượng oxi vừa đủ, thu được 550 ml hỗn hợp Y gồm khí và hơi nước. Nếu cho Y đi qua
dung dịch axit sunfuric đặc (dư) thì cịn lại 250 ml khí (các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện). Cơng thức
phân tử của hai hiđrocacbon là


<b>A. CH</b>4 và C2H6.


<b>B. C</b>2H4 và C3H6.


<b>C. C</b>2H6 và C3H8.


<b>D. C</b>3H6 và C4H8.


<b>Câu 5. Hòa tan hỗn hợp X gồm 0,2 mol Fe và 0,1 mol Fe</b>2O3 vào dung dịch HCl dư được dung dịch X. Cho


dung dịch X tác dụng với NaOH dư thu được kết tủa. Lọc kết tủa, rửa sạch đem nung trong khơng khí đến khối
lượng khơng đổi thu được m gam chất rắn Y. Giá trị của m là


<b>A. 16. </b>
<b>B. 30,4. </b>
<b>C. 32. </b>
<b>D. 48 </b>


<b>Câu 6. Đốt cháy hoàn toàn một amin bậc một X bằng một lượng vừa đủ khơng khí (chứa 20% oxi và 80% </b>
nitơ) thu được 17,6 gam CO2, 12,6 gam H2O và 69,44 lít N2 (đktc). Tên gọi của X là:


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<b>Câu 7. Hỗn hợp M gồm anken X và hai amin no, đơn chức, mạch hở Y, Z (M</b>Y < MZ). Đốt cháy hoàn toàn một



lượng M cần dùng 21 lít O2 sinh ra 11,2 lít CO2 (các thể tích khí đều đo ở đktc). Cơng thức của Y là


<b>A. CH</b>3NH2.


<b>B. CH</b>3CH2CH2NH2.


<b>C. C</b>2H5NH2.


<b>D. CH</b>3CH2NHCH3.


<b>Câu 8. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp hai amin cần vừa đúng 26,88 lít khơng khí (đktc). Hấp thụ tồn bộ </b>
sản phẩm cháy vào bình đựng nước vơi trong dư thu được 12 gam kết tủa và có 22,4 lít (đktc) một khí duy nhất
thốt ra khỏi bình. Biết khơng khí gồm có 20% O2 và 80% N2 theo thể tích. Giá trị của m là


<b>A. 3,04. </b>
<b>B. 4,56. </b>
<b>C. 3,60. </b>
<b>D. 5,40. </b>


<b>Câu 9. Đốt cháy hoàn toàn một lượng chất hữu cơ X thu được 3,36 lít khí CO</b>2, 0,56 lít khí N2 (các khí đo ở


đktc) và 3,15 gam H2O. Khi X tác dụng với dung dịch NaOH thu được sản phẩm có muối NH2-CH2-COONa.


Cơng thức cấu tạo thu gọn của X là
<b>A. NH</b>2-CH2-COO-C3H7.


<b>B. NH</b>2-CH2-COO-CH3.


<b>C. NH</b>2-CH2-CH2-COOH.



<b>D. NH</b>2-CH2-COO-C2H5.


<b>Câu 10. Đốt cháy hồn tồn V lít hơi một amin X bằng một lượng oxi vừa đủ tạo ra 8V lít hỗn hợp gồm khí </b>
cacbonic, khí nitơ và hơi nước (các thể tích khí và hơi đều đo ở cùng điều kiện). Amin X tác dụng với axit
nitrơ ở nhiệt độ thường, giải phóng khí nitơ. Chất X là


<b>A. CH</b>3-CH2-CH2-NH2.


<b>B. CH</b>2=CH-CH2-NH2.


<b>C. CH</b>3-CH2-NH-CH3.


<b>D. CH</b>2=CH-NH-CH3.


<b>Câu 11. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một amin no, mạch hở X bằng oxi vừa đủ thu được 0,5 mol hỗn hợp Y </b>
gồm khí và hơi. Cho 4,6 gam X tác dụng với dung dịch HCl (dư), số mol HCl phản ứng là


<b>A. 0,1. </b>
<b>B. 0,4. </b>
<b>C. 0,3. </b>
<b>D. 0,2. </b>


<b>Câu 12. Hỗn hợp X gồm 1 mol aminoaxit no, mạch hở và 1 mol amin no, mạch hở. X có khả năng phản ứng </b>
tối đa với 2 mol HCl hoặc 2 mol NaOH. Đốt cháy hoàn toàn X thu được 6 mol CO2, x mol H2O và y mol N2.


Các giá trị x, y tương ứng là
<b>A. 7 và 1,0. </b>


<b>B. 8 và 1,5. </b>


<b>C. 8 và 1,0. </b>
<b>D. 7 và 1,5. </b>


<b>Câu 13. Hỗn hợp M gồm một anken và hai amin no, đơn chức, mạch hở X và Y là đồng đẳng kế tiếp (M</b>X <


MY). Đốt cháy hồn tồn một lượng M cần dùng 4,536 lít O2 (đktc) thu được H2O; N2 và 2,24 lít CO2 (đktc).


Chất Y là


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

<b>C. Etylamin. </b>
<b>D. Propylamin. </b>


<b>Câu 14. Đốt cháy hoàn toàn 50 ml hỗn hợp khí X gồm trimetylamin và 2 hiđrocacbon đồng đẳng kế tiếp bằng </b>
một lượng oxi vừa đủ, thu được 375 ml hỗn hợp Y gồm khí và hơi. Dẫn toàn bộ Y đi qua dung dịch H2SO4 đặc


(dư). Thể tích khí cịn lại là 175 ml. Các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện. Hai hiđrocacbon đó là
<b>A. C</b>2H4 và C3H6.


<b>B. C</b>3H6 và C4H8.


<b>C. C</b>2H6 và C3H8.


<b>D. C</b>3H8 và C4H10.


<b>Câu 15. Hỗn hợp Z gồm hai este X và Y tạo bởi cùng một ancol và hai axit cacboxylic kế tiếp nhau trong d y </b>
đồng đẳng (MX < MY). Đốt cháy hồn tồn m gam Z cần dùng 6,16 lít khí O2 (đktc), thu được 5,6 lít khí CO2


(đktc) và 4,5 gam H2O. Công thức este X và giá trị của m tương ứng là


<b>A. CH</b>3COOCH3 ; 6,7.



<b>B. HCOOC</b>2H5 ; 9,5.


<b>C. HCOOCH</b>3 ; 6,7.


<b>D. (HCOO)</b>2C2H4 ; 6,6.


<b>Câu 16. X là hỗn hợp Fe</b>3O4 và Fe2O3. Hòa tan m gam X trong dung dịch HCl dư được dung dịch Y. Dung


dịch Y tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch KI 0,5M được dung dịch Z và chất rắn E. Lọc tách E và sục khí
Cl2 dư vào dung dịch Z được dung dịch F. Cho dung dịch F tác dụng với dung dịch NaOH dư được kết tủa G.


Nung G đến khối lượng không đổi được (m + 0,24) gam chất rắn H. Tỉ lệ mol của Fe3O4 và Fe2O3 trong X là


<b>A. 2 : 3. </b>
<b>B. 3 : 2. </b>
<b>C. 1 : 3. </b>
<b>D. 3 : 1. </b>


<b>Câu 17. Đốt cháy hoàn toàn một ancol X thu được CO</b>2 và H2O có tỉ lệ số mol tương ứng là 3 : 4. Thể tích khí


oxi cần dùng để đốt cháy X bằng 1,5 lần thể tích khí CO2 thu được (ở cùng điều kiện). Công thức phân tử của


X là
<b>A. C</b>3H8O.


<b>B. C</b>3H8O3.


<b>C. C</b>3H4O.



<b>D. C</b>3H8O2.


<b>Câu 18. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M gồm hai ancol X và Y là đồng đẳng kế tiếp của nhau, thu được 0,3 mol </b>
CO2 và 0,425 mol H2O. Mặt khác, cho 0,25 mol hỗn hợp M tác dụng với Na (dư), thu được chưa đến 0,15 mol


H2. Công thức phân tử của X, Y là:


<b>A. C</b>2H6O2 và C3H8O2.


<b>B. C</b>2H6O và CH4O.


<b>C. C</b>3H6O và C4H8O.


<b>D. C</b>2H6O và C3H8O.


<b>Câu 19. Khi thực hiện phản ứng tách nước đối với ancol X, chỉ thu được một anken duy nhất. Oxi hố hồn </b>
tồn một lượng chất X thu được 5,6 lít CO2 (ở đktc) và 5,4 gam nước. Có bao nhiêu cơng thức cấu tạo phù hợp


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

<b>Câu 20. X là một ancol no, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol X cần 5,6 gam oxi, thu được hơi nước và </b>
6,6 gam CO2. Công thức của X là


<b>A. C</b>3H7OH.


<b>B. C</b>3H6(OH)2.


<b>C. C</b>3H5(OH)3.


<b>D. C</b>2H4(OH)2.


<b>Câu 21. Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X gồm 2 ancol (đều no, đa chức, mạch hở, có cùng số nhóm </b>


-OH) cần vừa đủ V lít khí O2, thu được 11,2 lít khí CO2 và 12,6 gam H2O (các thể tích khí đo ở đktc). Giá trị


của V là
<b>A. 14,56. </b>
<b>B. 15,68. </b>
<b>C. 11,20. </b>
<b>D. 4,48. </b>


<b>Câu 22. Khi đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp hai ancol no, đơn chức, mạch hở thu được V lít khí CO</b>2 (ở


đktc) và a gam H2O. Biểu thức liên hệ giữa m, a và V là:


<b>A. </b>m 2a V
22, 4
 
<b>B. </b>m 2a V


11,2
 
<b>C. </b>m a V


5.6
 
<b>D. </b>m a V


5.6
 


<b>Câu 23. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một axit cacboxylic đơn chức, cần vừa đủ V lít O</b>2 (ở đktc), thu được 0,3



mol CO2 và 0,2 mol H2O. Giá trị của V là


<b>A. 8,96. </b>
<b>B. 6,72. </b>
<b>C. 4,48. </b>
<b>D. 11,2. </b>


<b>Câu 24. Hỗn hợp M gồm anđehit X (no, đơn chức, mạch hở) và hiđrocacbon Y, có tổng số mol là 0,2 (số mol </b>
của X nhỏ hơn của Y). Đốt cháy hồn tồn M, thu được 8,96 lít khí CO2 (đktc) và 7,2 gam H2O. Hiđrocacbon


Y là
<b>A. CH</b>4.


<b>B. C</b>2H2.


<b>C. C</b>3H6.


<b>D. C</b>2H4.


<b>Câu 25. Hai chất hữu cơ X và Y đều đơn chức là đồng phân của nhau. Đốt cháy hoàn toàn 5,8 gam hỗn hợp X </b>
và Y cần 8,96 lít oxi (đktc) thu được khí CO2 và hơi nước theo tỉ lệ VCO<sub>2</sub> : VH O<sub>2</sub> 1:1 (đo ở cùng điều kiện).


Công thức đơn giản của X và Y là:
<b>A. C</b>4H8O


<b>B. C</b>2H4O


<b>C. C</b>3H6O


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

<b>Câu 26. Xà phịng hố một este no đơn chức mạch hở X bằng 0,6 mol MOH (M là kim loại kiềm) thu được </b>


dung dịch Y. Cô cạn Y và đốt chất rắn thu được trong khí O2 dư, đến phản ứng hồn tồn tạo ra 2,24 lít CO2


(đktc), a gam H2O và 31,8 gam muối. Giá trị của a không thể là ?


<b>A. 7,2 gam. </b>
<b>B. 9 gam. </b>
<b>C. 5,4 gam </b>
<b>D. 10,8 gam. </b>


<b>Câu 27. Đốt cháy hoàn toàn 3,150 gam một cacbohiđrat X thu được 2,352 lít CO</b>2 (đktc) và 1,89 gam nước.


Biết X có khả năng tham gia phản ứng tráng gương. X là chất nào dưới đây ?
<b>A. Glucozơ. </b>


<b>B. Xenlulozơ. </b>
<b>C. 2-hiđroxietanal. </b>
<b>D. Saccarozơ. </b>


<b>Câu 28. Khi đốt cháy cacbohiđrat X người ta thu được tỉ lệ khối lượng H</b>2O và CO2 là 3 : 8. Công thức phân


tử nào dưới đây là của X ?
<b>A. C</b>6H12O6.


<b>B. C</b>12H22O11.


<b>C. (C</b>6H10O5)n.


<b>D. C</b>n(H2O)n.


<b>Câu 29. Đốt cháy hoàn toàn 2,7 gam X (chứa C, H, O) rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào 100 ml dung dịch </b>


chứa 0,065 mol Ca(OH)2 thì thu được 4 gam kết tủa và dung dịch Y, khối lượng bình tăng 5,58 gam. Đun nóng


dung dịch Y lại thấy xuất hiện kết tủa. Mặt khác, 13,5 gam X phản ứng với lượng dư Cu(OH)2/NaOH (đun


nóng) được 10,8 gam kết tủa. Chất X là:
<b>A. HCHO. </b>


<b>B. (CHO)</b>2.


<b>C. C</b>6H12O6.


<b>D. HO-C</b>4H8-CHO.


<b>Câu 30. Đốt cháy hoàn toàn 9 gam hợp chất hữu cơ X (chứa C, H, O và M</b>X < 200) rồi cho toàn bộ sản phẩm


cháy hấp thụ hết vào bình chứa 2 lít dung dịch Ba(OH)2 0,1M. Sau thí nghiệm, khối lượng bình tăng 18,6


gam và có 0,1 mol kết tủa. Lọc lấy dung dịch và đem đun nóng lại thấy xuất hiện kết tủa. Mặt khác 1,8 gam X
phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 được 0,02 mol Ag. Công thức của X là


<b>A. HCHO. </b>
<b>B. C</b>6H12O6.


<b>C. C</b>12H22O11.


<b>D. HOC</b>2H4CHO.


<b>Câu 31. Cho X là hexapeptit Ala-Gly-Ala-Val-Gly-Val và Y là tetrapeptit Gly-Ala-Gly-Glu. Thủy phân hoàn </b>
toàn m gam hỗn hợp X và Y thu được 4 amino axit, trong đó có 30 gam glyxin và 28,48 gam alanin. Giá trị của
m là



<b>A. 73,4 </b>
<b>B. 77,6 </b>
<b>C. 83,2 </b>
<b>D. 87,4 </b>


<b>Câu 32. Hòa tan hỗn hợp X gồm 11,2 gam Fe và 2,4 gam Mg bằng dung dịch H</b>2SO4 lo ng (dư), thu được


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

<b>A. 20. </b>
<b>B. 36. </b>
<b>C. 18. </b>
<b>D. 24. </b>


<b>Câu 33. Đốt 5,6 gam Fe trong khơng khí, thu được hỗn hợp chất rắn X. Cho toàn bộ X tác dụng với dung dịch </b>
HNO3 lo ng (dư), thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là:


<b>A. 18,0. </b>
<b>B. 22,4. </b>
<b>C. 15,6 </b>
<b>D. 24,2. </b>


<b>Câu 34. Hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic đơn chức. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X cần 0,24 mol O</b>2 thu


được CO2 và 0,2 mol H2O. Công thức hai axit là


<b>A. HCOOH và C</b>2H5COOH


<b>B. CH</b>2=CHCOOH và CH2=C(CH3)COOH


<b>C. CH</b>3COOH và C2H5COOH



<b>D. CH</b>3COOH và C2H3COOH


<b>Câu 35. Đun nóng m gam hỗn hợp Cu và Fe có tỉ lệ khối lượng tương ứng 7 : 3 với một lượng dung dịch </b>
HNO3. Khi các phản ứng kết thúc, thu dược 0,75m gam chất rắn, dung dịch X và 5,6 lít hỗn hợp khí (đktc)


gồm NO và NO2 (khơng có sản phẩm khử khác của N+5). Biết lượng HNO3 đ phản ứng là 44,1 gam. Giá trị


của m là
<b>A. 44,8. </b>
<b>B. 33,6. </b>
<b>C. 40,5. </b>
<b>D. 50,4. </b>


<b>Câu 36. Thủy phân hết m gam tetrapeptit Ala–Ala–Ala–Ala (mạch hở) thu được hỗn hợp gồm 28,48 gam Ala, </b>
32 gam Ala–Ala và 27,72 gam Ala–Ala–Ala. Giá trị của m là:


<b>A. 111,74 </b>
<b>B. 81,54 </b>
<b>C. 90,6 </b>
<b>D. 66,44 </b>


<b>Câu 37. Cho hơi nước đi qua than nóng đỏ, thu được 15,68 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm CO, CO</b>2 và H2. Cho


toàn bộ X tác dụng hết với CuO (dư) nung nóng, thu được hỗn hợp chất rắn Y. Hịa tan tồn bộ Y bằng dung
dịch HNO3 (lo ng, dư) được 8,96 lít NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Phần trăm thể tích khí CO trong X


là:


<b>A. 18,42% </b>


<b>B. 28,57% </b>
<b>C. 14,28% </b>
<b>D. 57,15% </b>


<b>Câu 38. Cho 0,015 mol một loại hợp chất oleum vào nước thu được 200 ml dung dịch X. Để trung hoà 100 ml </b>
dung dịch X cần dùng 200 ml dung dịch NaOH 0,15M. Phần trăm về khối lượng của nguyên tố lưu huỳnh
trong oleum trên là


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

<b>Câu 39. Khử hoàn toàn một oxit sắt X ở nhiệt độ cao cần vừa đủ V lít khí CO (ở đktc), sau phản ứng thu được </b>
0,84 gam Fe và 0,02 mol khí CO2. Cơng thức của X và giá trị V lần lượt là


<b>A. FeO và 0,224 </b>
<b>B. Fe</b>2O3 và 0,448


<b>C. Fe</b>3O4 và 0,448


<b>D. Fe</b>3O4 và 0,224


<b>Câu 40. Điện phân nóng chảy Al</b>2O3 với anot than chì (hiệu suất điện phân 100%) thu được m kg Al ở catot và


67,2 m3 (ở đktc) hỗn hợp khí X có tỉ khối so với hiđro bằng 16. Lấy 2,24 lít (ở đktc) hỗn hợp khí X sục vào
dung dịch nước vôi trong (dư) thu được 2 gam kết tủa. Giá trị của m là


<b>A. 54,0. </b>
<b>B. 75,6. </b>
<b>C. 67,5. </b>
<b>D. 108,0. </b>


<b>ĐÁP ÁN & LỜI GIẢI CHI TIẾT </b>
<b>Câu 1: C </b>



Ta có nCO2 = 0,375 mol, nN2 = 0,0625 mol, nH2O = 0,5625 mol


Vì amin đơn chức nên nX = 2nN2 = 0,125 mol


→ C= 0,375 : 0,125 =3, H= 0,5625.2: 0,125 = 9, N= 0,125 : 0,125 = 1
X có cơng thức C3H9N.


<b>Câu 2: B </b>


Trộn 1,5 mol Fe với 1 mol S → chất rắn A.
Chất rắn A + HCl dư → ddB và ↑C.


↑C + V lít O2




khí C + O2 →


Theo bảo tồn ngun tố 2 x nO2 = 1 x nH2O + 2 x nSO2 = 1 x (nH2 + nH2S) + 2 x nS


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

→ nO2 = (1 x 1,5 + 2 x 1) : 2 = 1,75 mol → VO2 = 1,75 x 22,4 = 39,2 lít


<b>Câu 3: A </b>
hhX


hhY + O2 → 0,65 mol H2O + 0,35 mol CO2


• Bản chất đốt cháy hỗn hợp Y cũng là đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X
Đặt nHCHO = x mol; nH2 = y mol.



nCO2 = nHCHO = 0,35 mol.


nH2O = nHCHO + nH2 → nH2 = 0,65 - 0,35 = 0,3 mol.




<b>Câu 4: B </b>


hhX gồm (CH3)2NH và hai hiđrocacbon CnH2n + 2 - 2k.


100 ml hhX + O2 → hhY


hhY + H2SO4 đặc, dư → cịn lại 250 ml khí CO2 và N2.


• VCO2 + VN2 = 250 ml → VH2O = 550 - 250 = 300 ml.


Đặt V(CH3)2NH = x ml; VCnH2n + 2 - 2k = y ml.


V(CH3)2NH + VCnH2n + 2 - 2k = x + y = 100 ml (1).


VCO2 + VN2 = 2 * V(CH3)2NH + n * VCnH2n + 2 - 2k + 1/2 * V(CH3)2NH


→ 2 * x + n * y + 1/2 * x = 5/2 x + ny = 250 ml. (2)
VH2O = 3 * V(CH3)2NH + (n + 1 - k) * VCnH2n + 2 - 2k


→ 3x + (n + 1 - k)y = 300 ml. (3)
Lấy (3) - (2) ta có x + y - ky = 50 (4).


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

→ → C2H4 và C3H6



<b>Câu 5: C </b>


hhX gồm 0,2 mol Fe và 0,1 mol Fe2O3 + HCl dư → ddX


ddX + NaOH dư → ↓


↓ chất rắn Y.


• Chất rắn Y sau phản ứng là Fe2O3


Theo bảo toàn nguyên tố 2 x nFe2O3trong Y = 1 x nFe + 2 x nFe2O3 ban đầu


→ nFe2O3trong Y = (1 x 0,2 + 2 x 0,1) : 2 = 0,2 mol


→ m = mFe2O3trong Y = 0,2 x 160 = 32 gam


<b>Câu 6: A </b>


RNH2 + không khí vừa đủ (20% oxi và 80% nitơ) → 0,4 mol CO2 + 0,7 mol H2O và 3,1 mol N2


• Theo bảo toàn nguyên tố oxi: 2 x nO2 = 2 x nCO2 + 1 x nH2O


→ nO2 = (2 x 0,4 + 0,7) : 2 = 0,75 mol → nN2khơng khí = 0,75 x 4 = 3 mol.


Ta có nN2 tổng = nN2 + nN2 khơng khí → nN2 = 3,1 - 3 = 0,1 mol.


nRNH2 = 2 x nN2 = 2 x 0,1 = 0,2 mol.


Theo bảo toàn khối lượng mRNH2 + mO2 = mCO2 + mH2O + mN2



→ mRNH2 = 17,6 + 12,6 + 0,1 x 28 - 0,75 x 32 = 9 gam → MRNH2 = 9 : 0,2 = 45 → R là C2H5-


→ X là C2H5NH2 → etylamin


<b>Câu 7: A </b>
hh M gồm


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

Theo bảo toàn oxi: 2 x nO2 = 2 x nCO2 + 1 x nH2O → nH2O = 2 x 0,9375 - 2 x 0,5 = 0,875 mol.


Anken X khi đốt cháy thì nCO2 = nH2O → Đốt cháy amin 1,5 x nCmH2m + 3N = ∑nH2O - ∑nCO2


→ nCmH2m + 3N = (0,875 - 0,5) : 1,5 = 0,25 mol → n < 0,5 : 0,25 = 2 → Y là CH3NH2


<b>Câu 8: A </b>


m gam hai amin + 1,2 mol khơng khí → CO2 + H2O + N2


Hấp thụ sản phẩm cháy vào Ca(OH)2 → 0,12 mol CaCO3↓ + 1 mol N2↑ thốt ra.


• nkhơng khí = 1,2 mol → nO2 = 1,2 : 5 = 0,24 mol; nN2 khơng khí = 1,2 - 0,24 = 0,96 mol.


→ nN2 đốt cháy = 1 - 0,96 = 0,04 mol.


Theo bảo toàn oxi: 2 x nO2 = 2 x nCO2 + 1 x nH2O → nH2O = 2 x 0,24 - 2 x 0,12 = 0,24 mol.


Theo bảo toàn khối lượng mamin + mO2 = mCO2 + mH2O + mN2


→ m = 0,12 x 44 + 0,24 x 18 + 0,04 x 28 - 0,24 x 32 = 3,04 gam
<b>Câu 9: B </b>



CHC X + O2 → 0,15 mol CO2; 0,025 mol N2 và 0,175 mol H2O.


X + NaOH → NH2-CH2-COONa


• X + O2 → CO2 + H2O + N2


X + NaOH → NH2-CH2-COONa


→ X là aminoaxit hoặc este của aminoaxit no, đơn chức ( vì nH2O > nCO2)


→ Đặt CTC của X là CnH2n + 1O2N


nX = 2 x nN2 = 2 x 0,025 = 0,05 mol → n = nCO2 : nX = 0,15 : 0,05 = 3 → C3H7O2N


→ NH2-CH2-COO-CH3


<b>Câu 10: A </b>


V lít amin + O2 → 8V lít hh gồm CO2 + H2O + N2


X + HNO2 → N2↑


• Nhận thấy các đáp án đều là amin đơn chức. Đặt CTC của X là CxHyN


VN2 = 1/2 x VX = 0,5V lít; VCO2 = xV lít; VH2O = 1/2 x yV = 0,5yVlít.


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

• X + HNO2 → N2


→ X là amin đơn chức → X là CH3-CH2-CH2-NH2 hoặc (CH3)2CH-NH2



<b>Câu 11: D </b>


0,1 mol amin no, hở CnH2n + 2 + xNx + O2 → 0,5 mol hh khí và hơi gồm CO2 + H2O + N2.


4,6 g X + HCl


• nCO2 = n x nCO2 = n x 0,1 = 0,1n mol; nH2O = (n + 1 + x/2) x 0,1 mol; nN2 = x/2 x 0,1 mol.


→ ∑nY = 0,1n + (n + 1 + x/2) x 0,1 + x/2 x 0,1 = 0,5 → 2n + x = 4. Biện luận n = 1; x = 2


→ X là NH2-CH2-NH2.


• NH2-CH2-NH2 + 2HCl → NH3Cl-CH2-NH3Cl


nNH2-CH2-NH2 = 0,1 mol → nHCl = 0,2 mol


<b>Câu 12: A </b>


hhX gồm 1 mol aminoaxit no, mạch hở và 1 mol amin no, mạch hở.
X + 2 mol NaOH hoặc 2 mol HCl


X + O2 → 6 mol CO2 + x mol H2O + y mol N2


• X + 2 mol NaOH → aminoaxit có 2 nhóm -COOH.
X + 2 mol HCl → aminoaxit và amin đều có 1 nhóm -NH2.


Đặt CTC của aminoaxit là CnH2n - 1O4N và amin là CmH2m + 3N


nN2 = (nCnH2n - 1O4N + nCmH2m + 3N) : 2 = (1 + 1) : 2 = 1 mol.



nCO2 = 6 mol → n x 1 + m x 1 = 6 → m + n = 6 (*)


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

hhM gồm một CnH2n và hai amin CmH2m + 3N (MX < MY)


hhM + 0,2025 mol O2 → 0,1 mol CO2 + H2O + N2




Theo bảo tồn nguyên tố oxi: 2 x nO2 = 2 x nCO2 + 1 x nH2O


→ nH2O = 2 x 0,2025 - 2 x 0,1 = 0,205 mol.


Khi đốt cháy anken thì nCO2 = nH2O. Do đó, khi đốt cháy amin 1,5 x nCmH2m + 3N = ∑nH2O - ∑nCO2


→ nCmH2m + 3N = (0,205 - 0,1) : 1,5 = 0,07 mol → m < 0,1 : 0,07 ≈ 1,43


→ Hai amin là CH5N và C2H7N → Y là etylamin


<b>Câu 14: B </b>


50 ml (CH3)3N và hai CnH2n + 2 - 2k + O2 → 375 ml hhY gồm CO2 + H2O + N2.


Dẫn Y quá H2SO4 đặc, dư → VCO2 + VN2 = 175 ml; VH2O = 375 - 175 = 200 ml.


• Đặt V(CH3)3N = a ml; VCnH2n + 2 - 2k = b ml.


V(CH3)3N + VCnH2n + 2 - 2k = a + b = 50 ml. (*)


VCO2 + VN2 = 3 x V(CH3)3N + n x VCnH2n + 2 - 2k + 1/2 x V(CH3)3N = 3a + nb + 0,5a = 175 ml (**)



VH2O = 4,5 x V(CH3)3N + (n + 1 - k) x VCnH2n + 2 - 2k = 4,5a + (n + 1 - k)b = 200 (***)


Từ (*) và (**) → n = 3,5.


Nếu k = 0 (***) - (**) → a + b = 25 ml → loại.


Nếu k = 1 (***) - (**) → a = 25 ml → b = 25 ml → Hai anken là C3H6 và C4H8


<b>Câu 15: C </b>


hhZ gồm 2 este X và Y tạo bởi cùng ancol và hai axit kế tiếp.
Z + 0,275 mol O2 → 0,25 mol CO2 + 0,25 mol H2O


• Vì nCO2 = nH2O → hai este no, đơn chức.


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

Theo bảo toàn nguyên tố oxi: 2 x nCnH2nO2 + 2 x nO2 = 2 x nCO2 + 1 x nH2O


→ nCnH2nO2 = (2 x 0,25 + 0,25 - 0,275 x 2) : 2 = 0,1 mol → n = 0,25 : 0,1 = 2,5


→ Hai este là HCOOCH3 và CH3COOCH3.


• Đặt nHCOOCH3 = a mol; nCH3COOCH3 = b mol.


Ta có hpt


→ m = mHCOOCH3 + mCH3COOCH3 = 0,05 x 60 + 0,05 x 74 = 6,7 gam


<b>Câu 16: B </b>



X là hh Fe3O4 và Fe2O3


m gam X + HCl dư → ddY gồm FeCl2 và FeCl3


ddY + 0,1 mol KI → ddZ và chất rắn E
Z + Cl2 → ddF


ddF + NaOH dư → ↓G


Nung G → (m + 0,24) chất rắn H.
• Đặt nFe3O4 = a mol; nFe2O3 = b mol.


2Fe3+ + 2I- → 2Fe2+ + I2


nFe3+ = 2 x nFe3O4 + 2 x nFe2O3 = 2(a + b) = 0,1 → a + b = 0,05 (*).


• Chất rắn H gồm Fe2O3. 0,24 gam là do Fe3O4 chuyển thành Fe2O3


→ 160 x 1,5a - 232a = 0,24 → a = 0,03 mol. Từ (*) → b = 0,02 → a : b = 0,03 : 0,02 = 3 : 2
<b>Câu 17: A </b>


Ancol X + O2 → CO2 và H2O có tỉ lệ 3 : 4.


VO2 = 1,5VO2


• Vì VCO2 : VH2O = 3 : 4 → VH2O > VCO2 → Ancol no, mạch hở.


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

Ta có → n = 3 → C3H8Oa.


Ta có VO2 = 1,5VH2O → → a = 1 → C3H8O



<b>Câu 18: D </b>


hhM gồm hai ancol X và Y là đồng đẳng kế tiếp.
M + O2 → 0,3 mol CO2 + 0,425 mol H2


0,25 mol M + Na dư → < 0,15 mol H2.


• nCO2 = 0,3 mol < nH2O = 0,425 mol → Ancol no, mạch hở.


Đặt CTC của hai ancol là CnH2n + 2Oa


Ta có → n = 2,4 → Hai ancol là C2H6Oa và C3H8Oa.


• 0,25 mol M + Na dư → < 0,15 mol H2. Do đó, hai ancol cần tìm là ancol đơn chức


→ Hai ancol là C2H6O và C3H8O


<b>Câu 19: C </b>


Ancol X + O2 → 0,25 mol CO2 + 0,3 mol H2O


X tách nước → anken duy nhất.
• nCO2 < nH2O → Ancol no, mạch hở.


Đặt CTC của X là CnH2n + 2Oa


Ta có → n = 5 → C5H12Oa.


• X tách H2O → anken nên X là ancol đơn chức → a = 1



C5H12O có 3 CT phù hợp HO-[CH2]4-CH3; HO-CH2-CH(CH3)-CH2-CH3;


HO-CH2-CH2-CH(CH3)2.


</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

0,05 mol ancol X + 0,175 mol O2 → 0,15 mol CO2 + H2O


• X là một ancol no, mạch hở → CTC là CnH2n + 2Oa


n = nCO2 : nCnH2n + 2Oa = 0,15 : 0,05 = 3 → C3H8Oa


Ta có → a = 3 → C3H5(OH)3


<b>Câu 21: A </b>


hhX gồm 2 ancol no, đa chức, hở, cùng số nhóm -OH
hhX + O2 → 0,5 mol CO2 + 0,7 mol H2O


• Đặt CTC của hai ancol là CnH2n + 2Oa


nCnH2n + 2Oa = nH2O - nCO2 = 0,7 - 0,5 = 0,2 mol.


Ta có n = nCO2 : nCnH2n + 2Oa = 0,5 : 0,2 = 2,5 → C2 và C3.


Mà hai ancol đa chức → ancol hai chức → a = 2 →


→ → VO2 = 0,65 x 22,4 = 14,56 lít


<b>Câu 22: D </b>



m gam hỗn hợp CnH2n + 2O + O2 → V lít CO2 + a gam H2O




nCnH2n + 2O = nH2O - nCO2 = a/18 - V/22,4 (mol).


Ta có mCnH2n + 2O = mC + mH + mO = V/22,4 x 12 + a/18 x 2 + (a/18 - V/22,4) x 16 = a - V/5,6


<b>Câu 23: B </b>


0,1 mol CxHyO2 + O2 → 0,3 mol CO2 + 0,2 mol H2O


• Theo bảo tồn ngun tố oxi: 2 x nCxHyO2 + 2 x nO2 = 2 x nCO2 + 1 x nH2O


</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

<b>Câu 24: D </b>


hhM gồm CnH2nO và CmH2m + 2 - 2k.


0,2 mol hhM + O2 → 0,4 mol CO2 + 0,4 mol H2O


• nCO2 = nH2O → Y là anken.


Ta có Ctrung bình = 0,4 : 0,2 = 2 → Anđehit là C2H4O; còn anken là C2H4


<b>Câu 25: C </b>


BTKL:


<b>Câu 26: A </b>



CnH2n + 1COOCmH2m + 1 + 0,6 mol MOH → ddY.


Cô cạn Y và đốt chất rắn trong O2 dư → 0,1 mol CO2 + a gam H2O + 31,8 gam M2CO3.


• Ta có nM2CO3 = nMOH : 2 = 0,3 mol → MM2CO3 = 31,8 : 0,3 = 106 → M là Na.


CnH2n + 1COOCmH2m + 1 + NaOH → CnH2n + 1COONa + CmH2m + 1OH


Giả sử este phản ứng x mol. Vậy chất rắn sau phản ứng gồm có x mol CnH2n + 1COONa và NaOH có thể dư


(0,6 - x) mol.


Phương trình đốt cháy:


2CnH2n + 1COONa + O2 → (2n + 1)CO2 + (2n + 1)H2O + Na2CO3


x---(2n + 1)x/2
2NaOH + O2 → Na2CO3 + H2O


(0,6 - x)---(0,6 - x)/2


Theo bảo toàn nguyên tố cacbon: nC = nNa2CO3 + nCO2 = 0,3 + 0,1 = 0,4 mol.


</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>

Thay các giá trị của H2O từ bốn đáp án vào thấy đáp án A không thỏa m n (do n lẻ)


<b>Câu 27: A </b>


nên loại B,D
X là một cacbohidrat nên loại C



Chỉ có A thỏa m n
<b>Câu 28: B </b>


Cn(H2O)m + O2 → mH2O : mCO2 = 3 : 8.


• → C12(H2O)11


→ X là C12H22O11


<b>Câu 29: C </b>


Đun nóng Y lại thấy kết tủa nên phản ứng tạo ra 2 muối


Nếu X là HCHO nên loại


</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>

<b>Câu 30: B </b>


Đun nóng dung dịch lại thấy kết tủa nên phản ứng tạo ra 2 muối


Nếu X là HCHO nên loại


Gọi x là số nhóm -CHO trong X


<b>Câu 31: C </b>


<b>Câu 32: A </b>


<b>Câu 33: D </b>


BTNT Fe:



</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>

BT oxi:
X gồm 1 axit no và 1 axit không no
<b>Câu 35: D </b>


Fe phản ứng chưa hết, Cu chưa phản ứng, dung dịch chỉ chứa


BTNT Nito:


<b>Câu 36: B </b>


BTNT Nito:


<b>Câu 37: B </b>


Bt e:


% %


</div>
<span class='text_page_counter'>(20)</span><div class='page_container' data-page=20>

Hợp chất oleum có cơng thức H2SO4.nSO3. PTPU: H2SO4.nSO3+ nH2O → (n+1) H2SO4


Bảo tồn nguyên tố H → noleum = nH2SO4 = 0,015


Để trung hòa 100ml dung dịch X cần 0,03 mol NaOH → 200 ml dung dịch X cần 0,06 mol NaOH cần để trung
hịa


Ta có nH2SO4 = nNaOH : 2= 0,03 mol


→ 0,015.(n+1) = 0,03 → n= 1.(H2SO4.SO3)



→ %S= ×100% = 35,95%.
<b>Câu 39: C </b>


Vì phản ứng xảy ra hồn tồn nên tồn bộ O trong oxit sắt bị CO lấy chuyển về CO2 → nCO= nO(oxit) = nCO2 =


0,02 mol


→ V= 0,02.22,5 = 0,448 lít


nFe : nO = 0,015 : 0,02 = 3: 4 → công thức oxit sắt là Fe3O4.


<b>Câu 40: B </b>


Ta có trong 3000 mol hỗn hợp khí sau phản ứng gồm CO :x mol, O2 dư: y mol, CO2


Khi sục 0,1 mol X qua dung dịch Ca(OH)2 tạo 0,02 mol CO2 → trong 3000 mol X có 600 mol CO2, 2400 mol


CO và O2


Ta có hệ →


Bảo tồn ngun tố O → nO2 = (2.600 + 1800 +2. 600) : 2= 2100 mol


</div>

<!--links-->

×