Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (158.99 KB, 13 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>MỘT SỐ GIẢI PHÁP DUY TRÌ SĨ SỐ, VẬN ĐỘNG HỌC SINH ĐẾN</b>
<b>TRƯỜNG TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC XÃ CƯ PƠNG</b>
<b>PHẦN I: LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI</b>
Nhiệm vụ và quyền hạn của trường Tiểu học được nêu tại khoản 2 Điều 3 Điều lệ
trường Tiểu học: “ Huy động trẻ em đi học đúng độ tuổi,vận động trẻ em tàn tật, khuyết
tật, trẻ em đã bỏ học đến trường, thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục và chống mù chữ
trong cộng đồng. . .”.
Điều 6. Tiêu chuẩn Phổ cập giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi mức độ 1 Thông tư
36/2009/BGD-ĐT quy định<b>: </b>Đơn vị cơ sở được công nhận đạt chuẩn PCGDTHĐĐT
mức độ 1 phải đạt những điều kiện sau:
- Huy động được 95% trở lên số trẻ em ở độ tuổi 6 tuổi vào lớp 1;
- Có 80% trở lên số trẻ em ở độ tuổi 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu
học, số trẻ em ở độ tuổi 11 tuổi còn lại đang học các lớp tiểu học…
Nghị quyết Đại hội Đảng bộ xã Cư Pơng lần thứ 7 nhiệm kì 2010-2015 chỉ rõ: Huy
động trẻ em vào lớp 1 hàng năm đạt từ 90-95%; giảm tỉ lệ học sinh bỏ học trong các
năm học xuống dưới 4%.
Thực trạng tỉ lệ học sinh bỏ học, không đi học tại các trường Tiểu học thuộc xã Cư
Pơng trong nhiều năm qua khá cao; trình độ dân trí nơi đây còn thấp, sự quan tâm đến
việc học tập của các bậc phụ huynh đối với con em mình cịn nhiều hạn chế.
Một số giáo viên chủ nhiệm cịn thiếu kinh nghiệm hoặc chưa nhiệt tình trong việc
huy động học sinh ra lớp và duy trì sĩ số học sinh trong suốt năm học.
Trong thực tế hiện nay, chưa có các tài liệu, chưa có nhiều chuyên đề giúp người
quản lí giáo dục làm thế nào để duy trì sĩ số học sinh nói chung và duy trì sĩ số học sinh
tại vùng đặc biệt khó khăn ( vùng 3 xã Cư Pơng) nói riêng.
Với những lí do nêu trên, qua nhiều năm làm cơng tác quản lí tại địa bàn này, tơi
<b>chon đề tài: “Một số giải pháp duy trì sĩ số, vận động học sinh đến trường tại các </b>
<b>PHẦN THỨ II: MỤC ĐÍCH, PHƯƠNG PHÁP CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU</b>
<b>1, Mục đích: </b>
Trao đổi kinh nghiệm với cán bộ quản lí, các giáo viên chủ nhiệm, các tổ chức
đoàn thể trong nhà trường và địa phương một số giải pháp nhằm phòng và chống học
sinh bỏ học, huy động học sinh đã bỏ học quay lại trường.
Giúp các em học sinh, các bậc phụ huynh nhận thức sâu sắc về tác hại của việc thất
học, từ đó nhận thấy sự cần thiết của việc học: Học để lập nghiệp, học để chung sống,
học để làm người…
Tìm ra giải pháp hay nhất để duy trì sĩ số học sinh trong nhà trường, vận động học
sinh đã bỏ học quay lai trường, huy động học sinh trong độ tuổi ra lớp đầy đủ.
<b>2, Phương pháp nghiên cứu:</b>
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu:
+ Nghiên cứu sổ theo dõi học sinh các trường: Phạm Hồng Thái, La Văn Cầu.
+ Nghiên cứu các giải pháp hạn chế học sinh bỏ học của các trường, các biên bản
vận động học sinh của giáo viên chủ nhiệm với cha mẹ học sinh…
+ Nghiên cứu các nguyên nhân học sinh bỏ học.
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Qua phỏng vấn trò chuyện trực tiếp để
tìm ra cách làm, cách tiếp cận với gia đình học sinh, hiểu được tâm tư nguyện vọng
của giáo viên và học sinh trong việc duy trì sĩ số học sinh.
<b>1, Thực trạng của vấn đề và sự cần thiết để tiến hành đề tài:</b>
Thực tế cho thấy những nơi có điều kinh tế xã hội khó khăn, trình độ dân trí thấp
thì tỷ lệ học sinh bỏ học, khơng đi học ở đó cao. Học để làm gì? Học mang lại điều gì?
Hai câu hỏi ngắn gọn và tường minh như thế nhưng một bộ phận không nhỏ người dân
ở đây không thể trả lời. Đối với họ học cũng được, không học cũng chẳng sao chỉ cần
khi lớn lên biết cày, biết cuốc là đủ, việc bỏ học giữa chừng nhiều năm rộ lên như một
phong trào thi đua vậy!
Sự phát triển của đất nước kéo theo sự chuyển mình rõ rệt của nền giáo dục nước
nhà. Những năm gần đây được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước, các cấp, các ngành;
sự nỗ lực của thầy cô giáo, xã Cư Pơng đã đạt chuẩn về phổ cập Trung học cơ sở; đạt
chuẩn mức độ 1 về giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi tháng 12 năm 2010. Tuy vậy, những
chỉ tiêu đạt chuẩn đó hoàn toàn chưa bền vững, các chỉ số đạt chuẩn ln giao động lên
xuống thất thường và có những lúc nằm ở mức “báo động đỏ”. Một trong những
nguyên nhân dẫn đến chuẩn phổ cập giáo dục không bền vững là tỷ lệ học sinh bỏ học
hàng năm cao ( toàn xã từ 8-10%/năm), số học sinh trong độ tuổi đến trường chưa đi
học còn nhiều. Làm thế nào để giải quyết vấn đề hóc búa này? Các nhà quản lí giáo dục
cần phải tìm ra nhiều giải pháp hữu hiệu; các thầy cô giáo phải nhiệt tình tâm huyết với
nghề, các đồn thể và chính quyền địa phương phải thực sự coi giáo dục là Quốc sách
hàng đầu và có sự đầu tư thích đáng về mọi mặt, nhận thức của các bậc phụ huynh và
<b>a. Tình hình địa phương:</b>
Cư Pơng là một xã thuộc diện đặc biệt khó khăn của huyện Krơng Buk. Nơi đây
chủ yếu là đồng bào dân tộc Ê- đê sinh sống, trình độ dân trí thấp, đời sống của nhiều
gia đình cịn nghèo đói. Họ ít quan tâm đến việc học hành của con em khiến nhà trường
gặp khơng ít khó khăn trong vấn đề giáo dục.
<b>b. Tình hình nhà trường</b>:
Trước tình hình đó, đòi hỏi người giáo viên càng phải tận tâm với nghề. Số lớp
nhiều, giáo viên đông, đứng trước khó khăn như trên càng thơi thúc tơi suy nghĩ cần
<b>có biện pháp quản lý hữu hiệu duy trì sĩ số nâng cao chất lượng dạy và học.</b>
<b>2, Tính thuyết phục của đề tài:</b>
Năm học 2007-2008, tỷ lệ học sinh bỏ học giữa chừng và nghỉ học khơng có lí do
khá cao đặc biệt là thời gian sau tết âm lịch. Bản thân tơi và các đồng chí trong Ban
giám hiệu cùng với các đơn vị đóng trên địa bàn, các đồn thể ở địa phương tìm ra các
giải pháp vận động học sinh quay lại trường cho năm học đó và các năm học tiếp theo
với kết qua như sau:
Thống kê tỷ lệ học sinh bỏ học trong 3 năm học gần đây nhất:
<b>Đơn vị</b>
<b>Năm học</b> <b>2007-2008</b> <b>2008-2009</b> <b>2009-2010</b>
La Văn Cầu 5,1% 4,9% 4.8%
Phạm Hồng Thái 6,38% 5,5% 3,8%
Kết quả so sánh học sinh bỏ học của Trường Tiểu học Phạm Hồng Thái cuối kì 1
năm học 2009-2010 và cuối kí 1 năm học 2010-2011:
<b>Cuối kì 1 năm học 2009-2010: Bỏ học 13 em chiếm tỉ lệ 1,6%</b>
<b>Cuối kì 1 năm học 2010-2011: Bỏ học 4 em chiếm tỉ lệ 0,48%</b>
Cư Pơng là xã vùng đặc biệt khó khăn; địa bàn dân cư rộng; hơn 77% là người dân
tộc thiểu số, tỷ lệ học sinh bỏ học nêu trên là cao so với toàn hyện. Tuy vậy, đối với địa
bàn xã đặc biệt khó khăn có được kết quả đó là nhờ vào sự nỗ lực của cán bộ quản lí,
giáo viên chủ nhiệm, hội cha mẹ học sinh và các tổ chức đoàn thể tại địa phương.
<b>3, Các nhóm biện pháp thực hiện:</b>
<b>3.1 Cơng tác tun truyền giáo dục:</b>
<b>a. Đối với cán bộ giáo viên, nhân viên trong nhà trường:</b>
các đoàn thể, các tổ chức xã hội khác có liên quan trong hoạt động giáo dục và duy trì
sĩ số học sinh.
Mỗi thầy cơ giáo cần tích cực tổ chức nhiều hoạt động dạy học sinh động để thu
hút học sinh đến trường, cần gần gũi tìm hiểu tâm tư nguyện vọng của các em, kịp thời
giúp đỡ, chia sẻ với các em khi gặp khó khăn. Có như vậy, các em mới có niềm tin, sẵn
sàng vượt qua mọi khó khăn để đến trường cùng bạn bè và thầy cô giáo.
<b>b.Đối với các bậc phụ huynh và các em học sinh:</b>
Bằng nhiều kênh tuyên truyền như: Thông qua Đại hội Ban đại diện cha mẹ học
Học để có cơ hội việc làm; học để hiểu biết; học để làm việc và học để chung
sống.
Tầm quan trọng của việc học đặc biệt là bậc học Tiểu học bỡi lẽ: những kiến
thức mỗi người sử dụng để giao tiếp trong một ngày có đến 2/3 lượng kiến thức học
được ở Tiểu học.
Đất nước ta đang trên đà hội nhập Quốc tế, sự phát triển mạnh mẽ về công
nghiệp và công nghệ thông tin để đưa nước ta thành một nước công nghiệp là điều tất
yếu. Muốn làm được điều đó, chúng ta phải có một thế hệ trẻ giàu về trí tuệ, mạnh về
thể lực. Trong thư gửi các em học sinh nhân ngày khai trường đầu tiên của nước Việt
Nam Dân Chủ Cộng Hịa Bác Hồ kính u đã căn dặn: “Non sơng Việt Nam có trở nên
tươi đẹp hay khơng, dân tộc Việt Nam có bước tới đài vinh quang để sánh vai với các
cường quốc năm châu được hay khơng, chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của
các em”. Quả thật như vậy, để làm được điều đó, đất nước chúng ta cần có nhiều và
nhiều hơn nữa những người như Giáo sư Ngô Bảo Châu, Giáo sư Nguyên Lân Dũng…
Trẻ em có quyền được học và có bổn phận học hết chương trình phổ cập giáo
dục. Các em học trong các trường Tiểu học không phải trả học phí ; cha, mẹ, người đỡ
đầu phải có trách nhiệm tạo điều kiện cho các em học tập; Nhà nước có chính sách đảm
bảo quyền học tập của trẻ em, khuyến khích trẻ em học tập tốt và tạo điều kiện cho trẻ
em phát triển năng khiếu.(trích Điều 10 luật bảo vệ và chăm sóc trẻ em).
- Tác hại của việc bỏ học sớm và không đi học là:
+ Tuổi thơ của các em bị đánh mất, các em phải sớm tham gia lao động
cực nhọc hoặc ăn chơi lêu lổng.
+ Trở thành gánh nặng cho xã hội, làm chậm sự phát triển của xã hội, góp
phần gia tăng các tệ nạn xã hội do các em thiếu trình độ nhận thức, thiếu tri thức
khoa học và kĩ năng sống.
<b>c. Đối với các tổ chức đoàn thể:</b>
Cần làm cho mọi người hiểu rõ: chăm lo cho thế hệ trẻ có đủ đức đủ tài khơng phải
là việc riêng của ngành giáo dục mà là nhiệm vụ chung của tồn xã hội, phải có sự
phối hợp nhuần nhuyễn đều tay giữa nhà trường, gia đình và xã hội thì sự nghiệp giáo
dục mới thành cơng.
<b>3.2. Cơng tác tổ chức:</b>
Vào đầu năm học(đầu tháng 8), Hiệu trưởng tổ chức cho các đoàn thể trong nhà
trường rà soát danh sách học sinh bỏ học của năm học trước, phân tích các nguyên
nhân học sinh bỏ học trong đó đã vận động được bao nhiêu học sinh trở lại trường,
đánh giá kết quả và rút ra bài học kinh nghiệm.
Rà soát danh sách học sinh trong độ tuổi vào lớp 1 để có phương án huy động các
em ra lớp đạt tỷ lệ 100%.
Xây dựng kế hoạch, quy chế phối hợp với Ban đại diện cha mẹ học sinh, các đoàn
thể tại địa phương trong việc duy trì sĩ số học sinh, kí kết biên bản và thông qua Đại
hội Ban đại diện cha mẹ học sinh; Hội nghị Viên chức đầu năm.
Ra quyết định thành lập Ban thường trực phòng chống học sinh bỏ học do 1 Phó
hiệu trưởng làm Trưởng ban, mời Trưởng ban đại diện cha mẹ học sinh làm phó ban;
văn thư nhà trường làm thư kí, các giáo viên chủ nhiệm và đại diện các đoàn thể làm
thành viên.
Ban hành các biểu mẫu biên bản; thống kê để làm tư liệu vận động (có phụ lục
kèm theo).
Đưa việc duy trì sĩ số học sinh vào tiêu chí đánh giá xếp loại thi đua giáo viên
trong năm học, có biện pháp thưởng phạt cơng minh trong việc vận động và duy trì sĩ
số.
Lập kế hoạch tổ chức các hoạt động ngoại khóa trong năm như: tổ chức giải bóng
đá cấp trường, hội thi giao lưu tiếng Việt; hội diễn văn nghệ… nhằm tạo các sân chơi
gây hứng thú cho học sinh đến trường.
<b>3.3 Quá trình thực hiện</b>
Hàng tuần giáo viên chủ nhiệm lớp lập danh sách những học sinh bỏ học, hay
vắng học theo mẫu nộp về thư kí ban thường trực đồng thời tìm hiểu nguyên nhân vắng
học của các học sinh này.
Đối với những học sinh sau khi GVCN đã vận động mà vẫn không quay lại
trường, Hiệu trưởng và Trưởng ban đại diện cha mẹ học sinh phối hợp với Bn
trưởng, Bí thư chi bộ trực tiếp gặp gỡ phụ huynh để tiếp tục vận động đồng thời gửi
danh sách học sinh bỏ học đến Ủy ban Nhân dân xã và các đoàn thể ở địa phương.
Tổ chức đánh giá, biểu dương các giáo viên làm tốt công tác tuyên truyền vận
động, những giáo viên khơng có học sinh bỏ học.
<b> Qua trò chuyện, trao đổi trực tiếp với giáo viên chủ nhiệm, các em học sinh </b>
<b>và các bậc phụ huynh cho thấy học sinh bỏ học do một số nguyên nhân chủ </b>
<b>yếu sau đây:</b>
Bỏ học do học yếu khơng theo kịp chương trình dẫn đến chán nản xấu hổ với bạn
bè và không muốn đi học.
Bỏ học do lớn tuổi: Một số học sinh nhập học muộn, lưu ban nhiều năm vì vậy
lớn hơn nhóm bạn cùng lớp 2-5 tuổi. Sự khác biệt về tâm lí lứa tuổi dẫn đến các em
không muốn tiếp tục theo học.
Bỏ học do gia đình khơng quan tâm: Qua trò chuyện trực tiếp với một số phụ
huynh chúng tôi nhận thấy một số phụ huynh thờ ơ vô cảm trước việc con em mình bỏ
học. Đã nhiều lần khi đến gặp gỡ gia đình để vận động học sinh quay lại trường học,
chúng tôi đã thông báo và nêu câu hỏi: “Cháu đã bỏ học được một tuần rồi, anh chị có
biết khơng? Tại sao không nhắc cháu đi học” ? Câu trả lời chúng tơi nhận được là: “
nghe nó nói là khơng thích đi học nữa, mình cũng chịu thơi”. Đối với học sinh Tiểu học
đặc biệt là học sinh dân tộc thiểu số nhận thức về tác dụng và quyền lợi của việc đi học
cịn thấp, nếu khơng có sự tác động nhắc nhở của người lớn, e rằng việc bỏ học để chơi
bời lêu lổng của các em là điều hiển nhiên.
Bỏ học theo dây chuyền: Ở trong gia đình hoặc hàng xóm có một vài anh chị lớp
trên bỏ học vậy là các em cũng bỏ học theo.
Bỏ học do hồn cảnh gia đình khó khăn: Một và trường hợp gia đình khơng có
người lao động, các em phải bỏ học để tham gia lao động giúp đỡ gia đình. Trường hợp
này thường xảy ra ở khối 4,5.
Bỏ học do sợ thầy cô giáo chủ nhiệm: Qua trò chuyện với một số học sinh, bản
thân tôi được biết các em rất sợ thầy, cô giáo dị bài, nếu khơng thuộc bài sẽ bị thầy cơ
giáo trách phạt. Việc quan tâm theo dõi và thường xuyên nhắc nhở các em học bài là
điều rất tốt. Tuy nhiên, quá khắt khe và cứng nhắc trong việc kiểm tra, trách phạt học
sinh sẽ làm cho các em sợ sệt, thiếu tự tin khi đến lớp dẫn đến chán nản và bỏ học.
<b>I/ Kiến nghị:</b>
Qua nhiều năm làm cơng tác vận động và duy trì sĩ số học sinh Tiểu học tại xã
Cư Pơng, tôi xin kiến nghị và đề xuất một số nội dung sau đây:
<b>1/ Đối với giáo viên chủ nhiệm: Cần nắm bắt được hồn cảnh gia đình của từng</b>
học sinh, thường xuyên gần gũi động viên và chia sẽ khi các em gặp khó khăn. Nhiệt
tình trong cơng tác vận động tuyên truyền duy trì sĩ số.
<b>2/ Đối với nhà trường: Thực hiện các giải pháp tuyên truyền , vận động duy trì </b>
sĩ số học sinh nêu trong đề tài này một cách linh hoạt, hiệu quả. Phối hợp chặt chẽ với
các ban ngành đoàn thể, huy động mọi nguồn lực tham gia vào việc tuyên truyền duy
trì sĩ số học sinh.
<b>3/ Đối với ban ngành đoàn thể địa phương: Thực sự coi giáo dục là quốc sách </b>
hàng đầu, chăm lo cho thế hệ trẻ là nhiệm vụ của toàn đảng, tồn dân.
<b>4/ Đối với các cấp quản lí ngành giáo dục: phổ biến rộng rãi kinh nghiệm duy </b>
trì sĩ số của các đơn vị làm tốt công tác này cho toàn ngành tham khảo. Trang bị cơ sở
vật chất cho các đơn vị vùng khó nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các em học tập như:
Trang bị phịng máy vi tính, xây đủ phịng học cho việc học 2 buổi trên ngày, làm
tường rào, sân bê tơng…, có chính sách hỗ trợ tiền xăng xe cho giáo viên xuống buôn
thôn làm công tác vận động.
<b>II/ Kết luận:</b>
Bậc Tiểu học được coi là nền móng của mọi bậc học cũng chính là nơi trang bị cho
mỗi người chúng ta các kĩ năng đọc, viết, nghe, nói, tính tốn và giao tiếp. Trẻ em có
Tháng 12 năm 2010
Người viết
<b>PHÒNG GD-ĐT HUYỆN KRÔNG BUK CỘNG HÒA XÃ HỘICHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b>
<b> TRƯỜNG TH PHẠM HỒNG THÁI</b> <b> Độc lập – Tự do – Hạnh phúc</b>
Số : 11./QĐ -PHT <i>Cư pơng, ngày 21 tháng 9 năm 2010</i>
<b>( V/v thành lập Ban thường trực chống học sinh bỏ học năm học 2010-2011 )</b>
<b>HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TIỂU HỌC PHẠM HỒNG THÁI</b>
Căn cứ Điều 17 Điều lệ trường tiểu học ban hành kèm theo Quyết định số: 51/2007/QĐ
– BGD & ĐT về việc quy định chức năng và quyền hạn của Hiệu trưởng;
Căn cứ Điều 6 Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh ban hành kèm theo Quyết định số
11/2008/QĐ-BGD&ĐT về việc quy định nhiệm vụ và quyền hạn của Ban đại diện Hội cha
mẹ học sinh cấp trường;
Căn cứ thông tư 28/2009/TT-BGD-ĐT Ban hành quy định về chế làm việc của giáo
viên phổ thông;
Căn cứ kế hoạch năm học 2010-2011 Trường Tiểu học Phạm Hồng Thái;
Xét nhu cầu công tác và khả năng cán bộ.
<b>QUYẾT ĐỊNH</b>
<b>Điều 1: Thành lập Ban thường trực chống học sinh bỏ học cấp trường năm học </b>
2010-2011 gồm các ơng bà có tên sau đây:
<b> 1. Ơng Huỳnh Chí Hịa Phó hiệu trưởng nhà trường làm Trưởng ban;</b>
2. Ông Nguyễn Văn Hiệu tổ trưởng tổ 5 làm Phó trưởng ban;
3. Mời ông Nguyễn Thái Sơn Trưởng BĐDCMHS làm Phó trưởng ban;
4. Bà Trần Thị Mỹ Lanh văn thư nhà trường làm thư kí ;
5. Ơng Nguyễn Thiên Bí thư chi đồn làm thành viên;
6. Ơng Nguyễn Anh Tuấn Tổng phụ trách đội làm thành viên.
<b>Điều 2: Các ông ( Bà) có tên ở điều 1 chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch, phòng chống</b>
học sinh bỏ học và làm việc theo chế độ kiêm nhiệm;
<b>Điều 3: Các ông bà có tên ở Điều 1 và các bộ phận có liên quan chịu trách nhiệm thi hành</b>
quyết định này.
Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.
<b>HIỆU TRƯỞNG</b>
<i><b> Nơi nhận:</b></i> Nguyễn Thanh Bình
- Như điều 1
- Lưu VP
PHỊNG GD HUYỆN KRƠNG BÚK CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
PHỤ LỤC 1
TRƯỜNG TIỂU HỌC LA VĂN CẦU Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
<i> = = = == = = = Cư pơng, ngày 11 tháng 12 năm 2008</i>
Số : /TB- HT
<b>( V/v học sinh bỏ học )</b>
<b>Kính gửi: - Hội cha mẹ học sinh Trường tiểu học La Văn Cầu</b>
- Bí thư Chi bộ, Buôn trưởng các buôn Eabrơ, Cư Hriết, EaKram, Cữ Hiăm,
EaTũk.
- Phòng GD Huyện KRông Búk.
- UBND xã Cư pơng
Thực hiện quy chế phối hợp giữa nhà trường, Hội cha mẹ học sinh và các tổ chức đồn thể
Trường tiểu học La Văn Cầu thông báo các đối tượng học sinh bỏ học như sau:
<b>TT</b> <b>Họ tên</b> <b>Lớp</b> <b>Con ông bà</b> <b>Chỗ ở</b> <b>Bỏ học</b>
<b>ngày</b> <b>Ghi chú</b>
1 Y Mắt Niê 1A Y Hiê Kđoh Bn Eabrơ 9/10/08 Khơng thích học
2 H Dung Mlơ 1A Y Nít Ksơ Cư Hriết 03/2009 Khơng thích học
3 H Lin Niê 2A Y HLơr KRor Cư Hriết 12/11/08 Đã từng bỏ học các
năm trước
4 Y Ly Niê 5C Y Lâm Niê Cư Hiăm 7/10/08 Đã từng bỏ học các
năm trước
5 H Pũk Kđoh 1C Y Ghiăk Kbr Eakram 20/11/08 Khơng thích học
6 Y Plít Niê 5C Y Thưh Mlơ Bn Adrơng 14/11/08 Đi làm rẫy cùng bố mẹ
7 Y Sáu Mlô 4B Ksơk Sat Buôn Eabrơ 15/11/08 Đã từng bỏ học các
năm trước
8 H Xi Won Adrơng 5B Ma Jun Cư Hriết 18/11/08 Lớn tuổi
9 H Cháo Niê 4C Y Krua Ayun E Tuk 9/12/08 Gia đình khơng quan
tâm
10 Y Nghèo MJao 4C Y Bơn Niê Cư Hiăm 02/2009 Đi làm rẫy cùng bố mẹ
11 Y Nham MJao 2C Y Bơn Niê Cư Hiăm 02/2009 Đi làm rẫy cùng bố mẹ
12 H Nhốt Mlô 5B Y Lai Ksơr Cư Hriết 02/2009 Khơng thích học
13 Y Kơn Niê 1C Y Đy Niê Eakram 03/2009 Khơng thích học
14 H Tra Mjao 2C Y Tai Adrơng Eakram 03/2009 Khơng thích học
15 Y Tlun Aỹun 3B Y Kac Niê Buôn Eabrơ 03/2009 Đi làm rẫy
16 Y Sốt Ni 3C H i Ni Eakram 03/2009 Khơng thích học
<i><b>Thơng báo trên tính đến ngày 24 / 03 /2009</b></i>
<b> </b> <b> P. HIỆU TRƯỞNG</b>
<b>PHÒNG GD - ĐT KRÔNG BÚK CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b>
<b>TRƯỜNG TH PHẠM HỒNG THÁI Độc lập – Tự do – Hạnh phúc</b>
<i> Cư Pơng, ngày ……tháng … năm 20……</i>
<b>GIẤY XÁC NHẬN VẬN ĐỘNG HỌC SINH TRỞ LẠI TRƯỜNG</b>
<b>I/ Thành phần tham gia vận động học sinh trở lại trường gồm có:</b>
1/ Ơng (bà): ………….……… Chức vụ: ……….
2/ Ơng (bà): ………….……… Chức vụ: ……….
<b>II/ Đại diện gia đình và học sinh bỏ học</b>
1/ Ông (bà) ……… Quan hệ với người bỏ học ………
2/ Ông (bà) ……… Quan hệ với người bỏ học ………
3/ Ông (bà) ……… Quan hệ với người bỏ học ………
4/ Họ và tên học sinh bỏ học ……….
Sinh ngày …….. tháng ……….. năm ………
Là học sinh lớp ……… trường Tiểu học Phạm Hồng Thái.
Ngày tháng năm bỏ học ……….
- Số điện thoại gia đình: ………
Lý do bỏ học: ………
………
<b>III/ Ý kiến của gia đình:</b>
………
………
<b>IV/ Kết quả vận động:</b>
1/ Số lần đã vận động: …….., ngày tháng năm đến nhà vận động: ……/ ……./ ……
2/ Học sinh thống nhất trở lại trường, ngày tháng năm trở lại trường …../……/…….
Hoặc học sinh không đồng ý trở lại trường, lý do chính mà học sinh khơng trở lại
trường: ………...
………
<i> (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ và tên)</i>
<b>TRƯỜNG TH PHẠM HỒNG THÁI</b>
<b>TT</b> <b>HỌ TÊN</b>
<b>HỌC SINH</b>
<b>LỚP</b> <b>CHỖ Ở HIÊN</b>
<b>NAY(BUÔN)</b>
<b>CON</b>
<b>ÔNG</b>
<b>(BÀ)</b>
<b>NGÀY</b>
<b>BỎ HỌC</b>
<b>HAY</b>
<b>VẮNG</b>
<b>HỌC</b>
<b>GHI</b>
GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM
………...
………
………
………
<b>Điểm : ………</b>
<b>Xếp loại : …</b>
Ngày ……...tháng ……...năm 2011
………...
………
………
………
………
<b>Điểm : ………</b>
<b>Xếp loại : …</b>
Ngày ….tháng …năm 2011
………...
………
………
………
………
<b>Điểm : ………</b>
<b>Xếp loại : …</b>