<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>ĐỀ CƯƠNG ƠN TẬP HỌC KÌ II. NH 2019 - 2020</b>
<b>MÔN LỊCH SỬ LỚP 10</b>
<b>CHỦ ĐỀ I: THỜI BẮC THUỘC VÀ CÁC CUỘC ĐẤU TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP DÂN TỘC</b>
<b>(Từ thế kỷ II TCN đến đầu thế kỷ X)</b>
<b>A. Kiến thức trọng tâm</b>
<b>I. Chế độ cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc và những chuyển biến trong kinh tế , văn</b>
<b>hóa, xã hội Việt Nam.</b>
<b>1. Chế độ cai trị</b>
<b>a. Tổ chức bộ máy cai trị:</b>
- Nhà Triệu chia thành 2 quận, sáp nhập vào quốc gia Nam Việt.
- Nhà Hán chia làm 3 quận, sáp nhập vào bộ Giao Chỉ cùng với một số quận của Trung Quốc.
- Nhà Tùy, Đường chia làm nhiều châu.Từ sau khởi nghĩa Hai Bà Trưng năm 40, chính quyền đô hộ cứ
quan lại cai trị đến cấp huyện (Trực trị).
- Các triều đại phong kiến phương Bắc từ nhà Triệu, Hán, Tùy, Đường đều chia nước ta thành các quận,
huyện cử quan lại cai trị đến cấp huyện.
- Mục đích của phong kiến phương Bắc là sáp nhập đất nước Âu Lạc cũ vào bản đồ Trung Quốc. X óa tên
nước ta
<b>b. Chính sách bóc lột về kinh tế và đồng hóa về văn hóa.</b>
<b>*Chính sách bóc lột về kinh tế</b>
- Thực hiện chính sách bóc lột, cống nạp nặng nề.
- Nắm độc quyền muối và sắt.
- Quan lại đô hộ bạo ngược tham ô ra sức bóc lột dân chúng để làm giàu.
<b>* Chính sách đồng hóa về văn hóa.</b>
- Truyền bá Nho giáo, mở lớp dạy chữ nho.
- Bắt nhân dân ta phải thay đổi phong tục, tập quán theo người Hán.
- Đưa người Hán vào sinh sống cùng người Việt.
- Nhằm mục đích thực hiện âm mưu đồng hóa dân tộc Việt Nam.
</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>
<b>2. Một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu:</b>
<b>Tên cuộc khởi nghĩa Diễn biến - kết quả</b>
<b>Ý nghĩa</b>
Khởi nghĩa Hai Bà
Trưng
3/40, Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa được
nhân dân hưởng ứng.
Chiếm được Cổ Loa, Luy Lâu. Khởi nghĩa
thắng lợi, Trưng Trắc lên làm vua, đóng đơ ở
Mê Linh, xây dựng chính quyền tự chủ.
Năm 42, khởi nghĩa bị Mã Viện đàn áp.
Mở đầu cho cuộc đấu tranh
chống áp bức đô hộ của nhân
dân Âu Lạc.
Khẳng định khả năng, vai trò
của phụ nữ trong đấu tranh
Khởi nghĩa Lý Bí và
sự thành lập nước
Vạn Xuân
Năm 542,Lý Bí liên kết hào kiệt các châu thuộc
miền Bắc khởi nghĩa,lật đổ chế độ đơ hộ.
Năm 544,Lý Bí lên ngơi, lập nuớc Vạn Xuân
Năm 545,nhà Lương đem quân xâm lược ,Lý Bí
trao quyền cho Triệu Quang Phục tổ chức
kháng chiến ? Năm 550 thắng lợi? Triệu Quang
Phục lên ngôi vua.
Năm 571, Lý Phật Tổ cướp ngôi.
Năm 603,nhà Tùy xâm lược, nước Vạn Xuân
kết thúc.
Giành được độc lập tự chủ sau
500 năm đấu tranh bền bỉ.
Khẳng định được sự trưởng
thành của ý thức dân tộc.
Bước khẵng đinh được sự
trưởng thành của ý thức dân
tộc
Cuộc khởi nghĩa
Khúc Thừa Dụ
Năm 905,Khúc Thừa Dụ được nhân dân ủng hộ
đánh chiếm Tổng Bình, giành quyền tự chủ
Năm 907,Khúc Hạo xây dựng chính quyền độc
lập tự chủ.
Lật đổ ách thống trị của nhà
Đường, giành độc lập tự chủ
Đánh dấu thắng lợi căn bản
trong cuộc đấu tranh giành
độc lập của nhân dân ta thời
Bắc thuộc.
Ngô Quyền và chiến
thắng Bạch Đằng
năm 938
Năm 938 quân Nam Hán xâm lược nước ta,Ngô
Quyền lãnh đạo nhân dân giết chết tên phản tặc
Kiều Công Tiễn và tổ chức đánh quân Nam Hán
trên sông Bạch Đằng, đập tan âm mưu xâm
lược nhà Nam Hán.
Bảo vệ vững chắc nền độc lập
tự chủ của đất nước
Mở ra một thời đại mới-thời
đại độc lập tự chủ lâu dài của
dân tộc
Kết thúc 100 năm đô hộ của
phong kiến phương Bắc
</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>
<b>(TỪ THẾ KỶ X ĐẾN THẾ KỶ XV)</b>
<b>I. BƯỚC ĐẦU TIÊN XÂY DỰNG NHÀ NƯỚC ĐỘC LẬP THẾ KỶ X</b>
- Năm 939 Ngô Quyền xưng vương, thành lập chính quyền mới, đóng đơ ở Cổ Loa (Đông Anh - Hà
Nội).Mở đầu xây dựng nhà nước độc lập tự chủ.
- Năm 968 sau khi dẹp loạn 12 sứ quân Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi, (Đinh Tiên Hoàng) đặt quốc hiệu là Đại
Cồ Việt. Chuyển kinh đơ về Hoa Lư (Ninh Bình).
- Năm 981 Lê Hồn lên ngơi vua-Lê Đại Hành, đổi niên hiệu là Thiên Phúc (gọi là Tiền Lê)
- Tổ chức bộ máy nhà nước thời Đinh, Tiền Lê là nhà nước qn chủ sơ khai, chính quyền trung ương có
3 ban: Ban văn; Ban võ; Tăng ban.
- Chia nước thành 10 đạo.
- Tổ chức quân đội theo chế độ ngụ binh ngư nông.
Trong thế kỷ X nhà nước độc lập tự chủ theo thiết chế quân chủ chuyên chế đã được. Còn sơ khai, song
đã là nhà nước độc lập tự chủ của nhân dân ta.
<b>II. PHÁT TRIỂN VÀ HOÀN CHỈNH NHÀ NƯỚC PHONG KIẾN Ở ĐẦU THẾ KỶ XI đến XV.</b>
<b>1. Tổ chức bộ máy nhà nước</b>
- Năm 1009 ,Lý Công Uẩn lên làm vua,nhà Lý thành lập - Lý Thái Tổ.
- Năm 1010 Lý Công Uẩn dời đô từ Hoa Lư về Thăng Long (thủ đô Hà Nội nay).
- Năm 1045 Lý Thánh Tông đặt quốc hiệu là Đại Việt.
- Mở ra một thời kỳ phát triển mới của dân tộc.
<b>* Bộ máy nhà nước Lý, Trần, Hồ</b>
- Đứng đầu nhà nước là vua , vua quyết định mọi việc quan trọng, giúp vua có tể tướng và các đại thần,
bên dưới là sảnh, viện, đài.
- Bộ máy nhà nước quân chủ chuyên chế được cải tiến hoàn chỉnh hơn.
- Cả nước chia thành nhiều lộ, trấn do các hoàng tử (thời Lý) hay an phủ Sứ (thời Trần, Hồ), đơn vị hành
chánh cơ sở là xã.
<b>* Bộ máy nhà nước thời Lê sơ: </b>
- Năm 1428 sau khi chiến thắng nhà Minh, Lê Lợi lên ngơi hồng đế khơi phục lại nước Đại Việt,lập nhà
Lê (Lê sơ).
- Những năm 60 của thế kỷ XV, Lê Thánh Tông tiến hành một cuộc cải cách hành chính lớn.
</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>
- Vua nắm mọi quyền hành, giúp vua có 6 bộ (là Lại, Hộ, Lễ, Binh, Hình, Cơng ), đứng đầu mỗi bộ có
quan Thượng thư, bên cạnh bộ có Hàn Lâm Viện (công văn), Quốc sử viện (biên soạn lịch sử), Ngự sử
đài (kiểm tra).
- Vua Lê Thánh Tông chia cả nước ra làm 13 đạo thừa tuyên do 3 ty cai quản là Đô ty (quân sự), Hiến ty
(xử án), Thừa ty (hành chánh); dưới có phủ, huyện, châu (miền núi), xã.
- Khi giáo dục phát triển, những người đỗ đạt làm quan, giáo dục thi cử trở thành nguồn đào tạo quan lại.
<b>Dưới thời Lê bộ máy nhà nước quân chủ chuyên chế đạt mức độ cao, hoàn chỉnh.</b>
<b>Nhận xét về cuộc cải cách của Lê Thánh Tơng :</b>
Đây là cuộc cải cách hành chính lớn toàn diện được tiến hành từ trung ương đến địa phương. Cải cách để
tăng cường quyền lực của nhà vua. Quyền lực tập trung trong tay vua, chứng tỏ bộ máy nhà nước quân
chủ chuyên chế nhà Lê đạt đến mức độ cao, hoàn thiện.
<b>2. Luật pháp và quân đội</b>
<b>* Luật pháp</b>
- 1042 Vua Lý Thái Tông ban hành Hình thư (bộ luật đầu tiên).
- Thời Trần: Hình luật.
- Thời Lê biên soạn một bộ luật đầy đủ gọi là Quốc triều hình luật( luật Hồng Đức ).
- Luật pháp nhằm bảo vệ quyền hành của giai cấp thống trị, an ninh đất nước và một số quyền lợi chân
chính của nhân dân.
<b>* Quân đội: được tổ chức quy củ:</b>
- Cấm binh (bảo vệ kinh thành) và quân chính quy bảo vệ đất nước
- Ngoại binh (lộ binh): tuyển theo chế độ ngụ binh ư nông
<b>BÀI 19. NHỮNG CUỘC CHIẾN ĐẤU CHỐNG NGOẠI XÂM Ở CÁC THẾ KỶ X – XV</b>
<b>STT Tên cuộc kháng </b>
<b>chiến và khởi </b>
<b>nghĩa</b>
<b>Thời gian/ </b>
<b>Triều đại</b>
<b>Kẻ thù</b>
<b>Người lãnh </b>
<b>đạo</b>
<b>Trận thắng tiêu </b>
<b>biểu</b>
<b>Kết quả</b>
1
Kháng chiến
chống Tống thời
Tiền Lê
Năm 981/
Tiền Lê
Nhà Tống
Lê Hồn
Vùng Đơng Bắc
nước ta
Thắng lợi
2
Kháng chiến
chống Tống thời
Lý
Năm 1077-
Lý
Nhà Tống
Lý Thường
Kiệt
Sông Như Nguyệt
Thắng lợi
</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>
chống Mông –
Nguyên
- Trần
nguyên
các tướng
lĩnh
nhà
Trần
Chương Dương,
Hàm Tử, Vạn
Kiếp, Tây Kết,
Sông Bạch Đằng
4
Kháng chiến
chống quân Minh
1400 -
1407 / Nhà
Hồ
Nhà Minh Hồ Quý ly
Thất bại
5
Khởi nghĩa Lam
Sơn
1418-1427/
Lê Sơ
Nhà Minh
Lê Lợi
Chúc Động - Tốt
Đông. Chi Lăng -
Xương Giang
Thắng lợi
<b>CHỦ ĐỀ II: VĂN HÓA DÂN TỘC TRONG CÁC THẾ KỶ X - XVIII</b>
<b>I. Xây dựng và phát triển văn hóa dân tộc trong các thế kỉ X - XV</b>
<b>1. Tư tưởng, tôn giáo</b>
- Thời Lý – Trần, Nho giáo chưa ảnh hưởng sâu rộng trong nhân dân. Đạo Phật giữ vị trí đặc biệt quan
trọng và khá phổ biến. Vì :
+ Phật giáo vốn được du nhập vào nước ta từ lâu, đã ăn sâu trong tâm thức người Việt.
+ Nhà Lý, Trần tạo điều kiện cho Phật giáo phát triển. Vua, quan thời Lý, Trần nhiều người theo đạo
Phật, góp tiền xây dựng chùa, đúc chng, tơ tượng, viết giáo lí nhà Phật. Chùa chiền được xây dựng ở
nhiều nơi, sư sãi đơng, các nhà sư có lúc còn tham gia bàn việc nước.
- Đến thời Lê sơ, đạo Phật suy dần. Vì thời Lê sơ, Nho giáo được chính thức nâng lên địa vị độc tơn để
củng cố và bảo vệ vương quyền; ban hành nhiều điều lệnh nhằm hạn chế sự phát triển của Phật giáo,
thiết
lập tôn ti trật tự xã hội của nho giáo trong nhân dân.
<b>2. Bảng thống kê các thành tựu giáo dục, nghệ thuật, KH - KT ở các thế kỉ XI - XV:</b>
<b>Lĩnh</b>
<b>vực</b>
<b>Thành tựu</b>
<b>Tác dụng - ý nghĩa</b>
<b>Giáo</b>
<b>dục - 1070 Vua Lý Thánh Tông cho lập Văn Miếu.</b>
- 1075 tổ chức khoa thi đầu tiên ở kinh thành
- Giáo dục được hoàn thiện và phát triển, là nguồn đào tạo
quan chức và người tài.
- Thời Lê sơ, cứ ba năm có một kỳ thi hội, chọn tiến sĩ.
- Năm 1484 dựng bia ghi tên tiến sĩ.
- Hàng loạt trí thức tài giỏi được
đào tạo đã góp phần quan trọng vào
việc xây dựng và bảo vệ đất nước.
- Nâng cao dân trí, giáo dục nho
học không tạo điều kiện cho phát
triển kinh tế.
<b>Nghệ</b>
<b>thuật - Kiến trúc: Mang màu sắc tôn giáo được xây dựng ở khắp</b>
nơi: chùa Một Cột, chùa Dâu, chùa Phật Tích, tháp Báo
Thiên, tháp Phổ Minh, chương Quy Điền, ...
</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>
+ Cuối thế kỉ XIV, thành nhà Hồ được xây dựng và trở
thành điển hình nghệ thuật xây thành ở nước ta.
+ Ở phía Nam, có nhiều đền tháp Chăm mang phong cách
nghệ thuật đặc sắc.
- Điêu khắc mang hoa văn, họa tiết độc đáo….
- Nghệ thuật sân khấu: chèo, tuồng ra đời và ngày càng phát
triển.
- Âm nhạc: phát triển có nhiều nhạc cụ như cơm sáo, tiêu,
đàn cầm, cồng chiêng, ...
- Ca múa được tổ chức trong các lễ hội, ngày mùa…
xong vẫn mang đậm tính dân tộc và
dân gian.
<b>KH </b>
<b>-KT - Sử học: Bộ Đại Việt sử ký của Lê văn Hưu (bộ sử chính</b>
thống thời Trần ); Nam Sơn thực lục, Đại Việt sử ký tồn
thư (Ngơ Sĩ Liên ).
- Địa lý: Dư địa chí, Hồng Đức bản đồ.
- Quân sự: có Binh thư yếu lược.
- Thiết chế chính trị: Thiên Nam dư hạ.
- Toán học: Đại thành toán pháp của Lương Thế Vinh; Lập
thành toán pháp của Vũ Hữu.
- Hồ Nguyên Trừng chế tạo súng thần cơ, thuyên chiến có
lầu, thành nhà Hồ ở Thanh Hoá.
+ Ưu điểm: Những thành tựu khoa
học đã diễn ra trên nhiều lĩnh vực
hơn các thế kỉ trước, có nhiều tác
phẩm có giá trị.
+ Hạn chế: Do những hạn chế về
quan niệm và giáo dục đương thời
đã làm cho khoa học tự nhiên khơng
có điều kiện phát triển. Trong lĩnh
vực kĩ thuật, việc ứng dụng những
thành tựu từ bên ngoài cũng chủ
yếu dừng lại ở việc chế tạo thử chứ
chưa phát triển.
<b>II. Xây dựng và phát triển văn hóa dân tộc trong các thế kỉ X - XVIII</b>
<b>I. Tư tưởng, tôn giáo</b>
- Thế kỷ XVI - XVIII Nho giáo từng bước suy thoái, trật tự phong kiến bị đảo lộn.
- Phật giáo có điều kiện khôi phục lại, nhưng không phát triển mạnh như thời kỳ Lý - Trần.
- Kiến trúc Phật giáo như: Chùa Thiên Mụ (Huế), Phật bà Quan âm nghìn tay nghìn mắt, các tượng La
Hán chùa Tây Phương (Hà Tây)....
- Nhiều vị chúa quan tâm cho sửa sang chùa chiền, đúc đồng, tô tượng.
- Thế kỷ XVI - XVIII đạo Thiên chúa được truyền bá ngày càng rộng rãi.
</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>
- Đời sống tín ngưỡng ngày càng phong phú.
<b>2. Bảng thống kê các thành tựu văn học, nghệ thuật ở các thế kỉ XI - XVIII:</b>
<b>Lĩnh vực</b>
<b>Thành tựu</b>
<b>Tác dụng - ý nghĩa</b>
<b>Nghệ</b>
<b>thuật</b>
<b>* Kiến trúc điêu khắc: Chùa Thiên Mụ, tượng</b>
Quan âm nghìn mắt nghìn tay, các vị La Hán
chùa Tây Phương.
<b>* Nghệ thuật dân gian hình thành và phát triển</b>
phản ánh đời sống vật chất, tinh thần của nhân
dân. Đồng thời mang đậm tính địa phương( cần
cù, lạc quan của nhân dân lao động), là vũ
khí lên án sự áp bức bóc lột , bất công trong xã
hội đương thời.
<b>* Nghệ thuật sân khấu: quan họ, hát giặm, hò,</b>
vè, lý, si, lượn…
+ Văn hoá Đại Việt thế kỷ X – XVII tiếp
tục phát triển, góp phần làm phong phú
thêm các thành tựu nghệ thuật nước nhà.
<b>KH - KT</b>
- Sử học: Ô châu cận lục, Đại Việt thông sử, Phủ
biên tạp lục, Đại Việt sử ký tiền biên, Thiên Nam
ngữ lục.
- Địa lý: Thiên nam tứ chi lộ đồ thư.
- Quân sự: Khổ trướng khu cơ của Đào Duy Từ.
- Triết học có Nguyễn Bỉnh Khiêm, Lê Quý Đơn.
- Y học có Hải Thượng Lãn Ơng Lê Hữu Trác .
- Kỹ thuật: đúc súng đại bác theo kiểu phương
Tây, đóng thuyền chiến, xây thành luỹ.
<b>+ Về khoa học: đã xuất hiện một loạt</b>
các nhà khoa học, có nhiều cơng trình
nghiên cứu, làm phong phú thêm kho
tàng KH - KT nước ta. tuy nhiên khoa
học tự nhiên không phát triển.
<b>+ Về kĩ thuật: đã tiếp cận với một số</b>
thành tựu kĩ thuật hiện đại của phương
Tây nhưng không được tiếp nhận và phát
triển. Do hạn chế của chính quyền thống
trị và sự hạn chế của trình độ nhân dân
đương thời.
<b>BÀI 21. NHỮNG BIẾN ĐỔI CỦA NHÀ NƯỚC PHONG KIẾN TRONG</b>
<b> CÁC THẾ KỶ XVI – XVIII</b>
<b>1. Sự sụp đổ của triều Lê sơ. Nhà Mạc thành lập</b>
<b>* Sự sụp đổ của nhà Lê. Nhà Mạc thành lập.</b>
</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>
+ Các thế lực phong kiến nổi dậy tranh chấp quyền lực - Mạnh nhất là thế lực Mạc Đăng Dung.
+ Phong trào đấu tranh của nhân dân bùng nổ ở nhiều nơi.
- Năm 1257 Mạc Đăng Dung phế truất vua Lê lập triều Mạc.
<b>* Chính sách của nhà Mạc</b>
- Nhà Mạc xây dựng chính quyền theo mơ hình cũ của nhà Lê.
- Tổ chức thi cử đều đặn.
- Xây dựng quân đội mạnh.
- Giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân.
- Những chính sách của nhà Mạc bước đầu đã ổn định lại đất nước.
- Triều Mạc phải chịu sức ép từ hai phía:phiá Bắc cắt đất, thần phục nhà Minh, phía Nam cựu thần nhà
Lê chống đối,nên nhân dân phản đối.
- Nhà Mạc bị cô lập.
<b>BÀI 22. TÌNH HÌNH KINH TẾ Ở THẾ KỶ XVI - XVIII</b>
<b>1. Tình hình nơng nghiệp ở các thế kỷ XVI - XVIII</b>
- Từ cuối thế kỷ XV đến nửa đầu thế kỷ XVII, nông nghiệp sa sút, mất mùa đói kém liên miên, bị chiến
tranh tàn phá
- Từ nửa sau thế kỷ XVII, tình hình chính trị ổn định, nơng nghiệp ở Đàng Trong và Đàng Ngồi phát
triển.
+ Ruộng đất ở cả 2 đàng mở rộng, nhất là ở Đàng Trong.
+ Thủy lợi được củng cố.
+ Giống cây trồng ngày càng phong phú.
+ Kinh nghiệm sản xuất được đúc kết.
Ở Đàng Trong: ruộng đất nhanh chóng mở rộng, đất đai phì nhiêu, thời tiết thuận lợi, trồng lúa, hoa màu,
cây ăn trái.
- Cuối TK XVIII: Ở cả 2 Đàng chế độ tư hữu ruộng đất phát triển. Ruộng đất ngày càng tập trung trong
tay địa chủ.
<b>2. Sự phát triển của thủ công nghiệp</b>
</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>
- Một số nghề mới xuất hiện như: khắc in bản gỗ, làm đường trắng, làm đồng hồ, làm tranh sơn mài.
- Khai mỏ - một ngành quan trọng rất phát triển ở Đàng Trong và Đàng Ngoài.
- Các làng nghề thủ công xuất hiện ngày càng nhiều như làm giấy, gốm sứ, nhuộm vải …..
- Nét mới trong kinh doanh: ở các đô thị thợ thủ công đã lập phường hội, vừa sản xuất vừa bán hàng.
<b>3. Sự phát triển của thương nghiệp.</b>
<b>* Nội thương: ở các thế kỷ XVI - XVIII buôn bán trong nước phát triển:</b>
- Chợ làng, chợ huyện... xuất hiện làng buôn và trung tâm buôn bán
- Buôn bán lớn (buôn chuyến, buôn thuyền) xuất hiện.
- Buôn bán giữa miền xuôi và miền ngược phát triển, thóc gạo ở Gia Định được đem ra các dinh miền
Trung để bán ….
<b>* Ngoại thương phát triển mạnh.</b>
- Thuyền buôn các nước Bồ Đào Nha, Hà Lan, Pháp, Anh đến VN buôn bán tấp nập:
+ Bán vũ khí, thuốc súng, len dạ, bạc, đồng…..
+ Mua: tơ lụa, đường gốm, nông lâm sản.
- Thương nhân nhiều nước đã tụ hội lập phố xá, cửa hàng buôn bán lâu dài.
- Giữa thế kỉ XVIII ngoại thương suy yếu dần do chế độ thuế khóa của nhà nước ngày càng phức tạp.
<b>4. Sự hưng khởi của các đơ thị</b>
- Nhiều đơ thị mới hình thành phát triển:
+ Đàng Ngoài: Thăng Long ( Kẻ chợ), Phố Hiến (Hưng Yên).
+ Đàng Trong: Hội An (Quảng Nam), Thanh Hà (Phú Xuân - Huế)
- Đầu thế kỉ XIX đô thị suy tàn dần.
<b>BÀI 23. PHONG TRÀO TÂY SƠN VÀ SỰ NGHIỆP THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC </b>
<b>BẢO VỆ TỔ QUỐC (CUỐI THẾ KỶ XVIII)</b>
</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>
- 1771 khởi nghĩa nông dân bùng lên ở Tây Sơn (Bình Định) do Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn Lữ
lãnh đạo .Từ một cuộc khởi nghĩa nhanh chóng thành phong trào lật đổ chúa Nguyễn ở Đàng Trong.
- 1786 - 1788 nghĩa quân tiến ra Bắc lật đổ tập đoàn Lê - Trịnh, thống nhất đất nước.
<b>II. CÁC CUỘC KHÁNG CHIẾN Ở CUỐI THẾ KỶ XVIII</b>
<b>1. Kháng chiến chống quân Xiêm (1785)</b>
- Nguyễn Ánh cầu viện quân Xiêm , Vua Xiêm sai tướng đem 5 vạn quân thủy bộ tiến sang nước ta, ra
sức cướp phá chuẩn bị tấn công quân Tây Sơn.
- Năm 1785 Nguyễn Huệ đã tổ chức trận đánh phục kích Rạch Gầm - Xồi Mút (trên sông Tiền - Tiền
Giang) đánh tan quân Xiêm, Nguyễn Ánh phải chạy sang Xiêm.
Đây là một thắng lợi lớn tiêu diệt gần 4 vạn quân Xiêm, thể hiện tài tổ chức, cầm quân của Nguyễn Huệ ,
đập tan mưu đồ xâm lược của quân Xiêm, nêu cao ý thức dân tộc của phong trào Tây Sơn.
<b>2. Kháng chiến chống quân Thanh (1789)</b>
- Sau khi đánh thắng quân Xiêm, 1786 Nguyễn Huệ kéo quân ra Bắc tiêu diệt họ Trịnh. Họ Trịnh đổ, ơng
tơn phị vua Lê và kết dun với Cơng chúa Lê Ngọc Hân... Sau đó ơng về Nam (Phú Xuân).
- Ở ngoài Bắc, Nguyễn Hữu Chỉnh giúp vua Lê Chiêu Thống phản bội Tây Sơn. Sau khi bị quân Tây Sơn
đánh vua Lê Chiêu Thống đã cầu cứu quân Thanh. Vua Thanh đã cho 29 vạn quân sang nước ta.
- Vua Lê Chiêu Thống cầu viện quân Thanh kéo sang nước ta.
- Năm 1788 Nguyễn Huệ lên ngơi Hồng đế, lấy niên hiệu là Quang Trung chỉ huy quân tiến ra Bắc.
- Trên đường đi đã dừng lại ở Nghệ An, Thanh Hoá để tuyển thêm quân .
- Đêm 30 Tết 1789 ( Kỷ Dậu )quân ta tiến cơng với khí thế từ lời Hiểu dụ của Vua Quang Trung.
“Đánh cho để dài tóc
Đánh cho để đen răng
Đánh cho nó chích ln bất phản
Đánh cho nó phiến giáp bất hồn
Đánh cho sử tri nam quốc anh hùng chi hữu chủ”. (Thể hiện tinh thần dân tộc cao cả, ý thức quyết tâm
bảo vệ độc lập).
- Bài hiểu dụ đã cổ vũ, tạo khí thế quyết tâm chiến đấu của nghĩa quân Tây Sơn
- Sau 5 ngày tiến quân thần tốc, mùng 5 Tết 1789 nghĩa quân Tây Sơn chiến thắng vang dội ở Ngọc Hồi
- Đống Đa tiến vào Thăng Long đánh bại hoàn toàn quân xâm lược.
-> Phong trào ND Tây Sơn đã bước đầu hoàn thành sự nghiệp thống nhất đất nước và bảo vệ tổ quốc.
<b>III. VƯƠNG TRIỀU TÂY SƠN</b>
</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>
- Năm 1788 Nguyễn Huệ lên ngơi Hồng đế thống trị vùng đất từ Thuận Hóa trở ra Bắc.
- Thành lập chính quyền các cấp, kêu gọi nhân dân khôi phục sản xuất.
- Lập lại sổ hộ khẩu, tổ chức lại giáo dục, thi cử, tổ chức quân đội (dịch chữ Hán, chữ Nôm để làm tài
liệu dạy học).
- Đối ngoại hòa hảo với nhà Thanh, quan hệ với Lào và Chân Lạp rất tốt đẹp.
- Năm 1792 Quang Trung qua đời.
- Năm 1802 Nguyễn Ánh tấn công, các vương triều Tây Sơn lần lượt sụp đổ.
<b> BÀI 25. TÌNH HÌNH CHÍNH TRỊ, KINH TẾ, VĂN HĨA DƯỚI TRIỀU NGUYỄN</b>
<b>(NỬA ĐẦU THẾ KỶ XIX)</b>
<b>I. Xây dựng và củng cố bộ máy Nhà nước, chính sách ngoại giao.</b>
- Năm 1802 Nguyễn Anh lên ngơi (Gia Long). Nhà Nguyễn thành lập, đóng đơ ở Phú Xuân
(Huế).
* Tổ chức bộ máy Nhà nước.
- Chính quyền Trung ương tổ chức theo mơ hình thời Lê.
- Thời Gia Long chia nước ta làm 3 vùng: Bắc Thành, Gia Định Thành và các trực doanh (Trung
Bộ) do triều đình trực tiếp cai quản.
- Năm 1831 – 1832, Minh Mạng thực hiện một cuộc cải cách hành chính chia cả nước là 30 tỉnh
và một Phủ Thừa Thiên. Đứng đầu là tổng đốc tuần phủ hoạt động theo sự điều hành của triều
đình.
- Tuyển chọn quan lại: thơng qua giáo dục, khoa cử.
- Luật pháp ban hành Hoàng triều luật lệ với 400 điều hà khắc.
- Quân đội: được tổ chức quy củ trang bị đầy đủ song lạc hậu, thô sơ.
<b>* Ngoại giao:</b>
- Thần phục nhà Thanh (Trung Quốc)
- Bắt Lào, Campuchia thần phục.
- Với phương Tây “đóng cửa, khơng chấp nhận việc đặt quan hệ ngoại giao của họ”.
<b>* Nhận xét</b>
Lần đầu tiên trong lịch sử, một triều đại phong kiến cai quản một lãnh thổ rộng lớn thống nhất như ngày
nay.
+ Nhà Nguyễn thành lập vào lúc chế độ phong kiến Việt Nam đã bước vào giai đoạn suy vong.
</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>
Nhìn chung bộ máy Nhà nước thời Nguyễn giống thời Lê sơ, có cải cách chút ít. Song những cải cách của
nhà Nguyễn nhằm tập trung quyền hành vào tay vua. Vì vậy nhà nước thời Nguyễn cũng chuyên chế như
thời Lê sơ.
<b>II. Tình hình kinh tế và chính sách của nhà Nguyễn.</b>
* Nơng nghiệp: Nhà Nguyễn đã có những biện pháp phát triển nơng nghiệp, song đó chỉ là những
biện pháp truyền thống, lúc này khơng có hiệu quả cao.
- Nơng nghiệp Việt Nam vẫn là một nền nông nghiệp thuần phong kiến, rất lạc hậu.
* Thủ công nghiệp: Tiếp tục phát triển
nhưng không phát triển như trước.
+ Thợ quan xưởng đã đóng tàu thuỷ – được tiấp cận với kỹ thuật chạy bằng máy hơi nước. Tuy
nhiên nhà nước không quan tâm.
<b>* Thương nghiệp </b>
+ Phát triển chậm chạp do chính sách thuế khố phức tạp của Nhà nước.
+ Nhà nước nắm độc quyền, buôn bán với các nước láng giềng: Hoa, Xiêm, MaLai…Dè dặt với
phương Tây, tàu thuyền các nước phương Tây chỉ được ra vào cảng Đà Nẵng.
+ Đô thị tàn lụi dần.
<b>* Nhận xét: Thủ công nghiệp khơng có điều kiện tiếp cận kỹ thuật của các nước tiên tiến, vì vậy so với</b>
nền cơng nghiệp phương Tây, thủ công nghiệp nước ta lạc hậu hơn nhiều.
<b>III. Tình hình văn hố – giáo dục</b>
<b>Các lĩnh vực</b>
<b>Thành tựu</b>
- Giáo dục
- Tôn giáo
- Văn học
- Sử học
- Kiến trúc
-Nghệ thuật dân
gian
- Giáo dục Nho học được củng cố song không bằng các thế kỷ trước.
- Độc tôn Nho giáo, hạn chế thiên chúa giáo.
- Văn học chữ Nôm phát triển. Tác phẩm xuất sắc của Nguyễn Du, Hồ
Xuân Hương, Bà Huyện Thanh Quan.
- Quốc sử quán thành lập nhiều bộ sử lớn được biên soạn: Lịch triều hiến
chương loại chí…
- Kinh đơ Huế, Lăng tẩm, Thành luỹ ở các tỉnh cột cờ Hà Nội.
- Tiếp tục phát triển.
<b>BÀI 29. CÁCH MẠNG TƯ SẢN ANH</b>
<b>1. Tình hình nước Anh trước cách mạng</b>
<b>a. Nguyên nhân gián tiếp:</b>
</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>
<b>- Xã hội: tư sản, quý tộc mới giàu lên nhanh chóng.</b>
<b>- Chính trị: chế độ phong kiến kìm hãm lực lượng sản xuất tư bản chủ nghĩa.</b>
Mâu thuẫn giũa tư sản, quý tộc mới với phong kiến. Cách mạng bùng nổ
- Sự phát triển của công trường thủ công dần lấn át phường hội. Sản phẩm tăng nhanh về số lượng và chất
lượng kích thích hoạt động ngoại thương phát triển nhất là ngành len dạ, buôn bán nô lệ da đen.
- Sự phát triển ngành len dạ kéo theo sự phát triển của nghề nuôi cừu. Do vậy một bộ phận quý tộc Anh
chuyển sang kinh doanh hàng hóa theo hướng TBCN, trở thành quí tộc tư sản mới.
- Chế độ phong kiến ( quý tộc, giáo hội Anh cản trở sự làm giàu của tư sản và quý tộc mới, vua Sạc lơ
I đặt ra thuế mới, nắm độc quyền thương mại… duy trì đặc quyền phong kiến …)
<b>b. Nguyên nhân trực tiếp:</b>
- Tháng 4-1640 Vua Sac lơ I triệu tập quốc hội để tăng thuế nhằm đàn áp cuộc nổi dậy của người
Xcốt-len.
- Quốc hội khơng phê duyệt, và cơng kích chính sách bạo ngược của nhà vua, địi kiểm sốt qn đội, tài
chính và giáo hội.
- Sac lơ I dùng vũ lực đàn áp Quốc hội, bị thất bại phải chạy lên phía Bắc Luân Đôn chuẩn bị lực lượng
phản công.
<b>c. Diễn biến: (HS đọc SGK)</b>
<b>d. Ý nghĩa</b>
- Lật đổ chế độ p.kiến mở đường cho CNTBở Anh phát triển.
- Mở ra thời kỳ quá độ từ chế độ p.kiến sang chế độ tư bản.
<b>* Quân chủ lập hiến: Vua "trị vì" mà khơng "cai trị" do khơng có thực quyền. Quyền lực chính trị tập</b>
trung trong tay quốc hội lập hiến của giai cấp tư sản. Dù cịn có những hạn chế nhất định song cách mạng
tư sản Anh vẫn có ý nghĩa trọng đại đối với lịch sử thế giới.
<b>BÀI 30. CHIẾN TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP CỦA CÁC THUỘC ĐỊA ANH Ở BẮC MĨ</b>
<b>1. Sự phát triển của chủ nghĩa tư bản ở Bắc Mĩ. Nguyên nhân bùng nổ chiến tranh.</b>
- Nửa đầu thế kỷ XVIII, 13 thuộc địa Anh được ra đời dọc bờ biển Đại Tây Dương (di dân từ châu Âu
sang châu Mĩ, dồn người In-đi-an về phía Tây, đưa nơ lệ da đen từ châu Phi sang khai phá đồn điền)
- Giữa thế kỷ XVIII, nền công thương nghiệp tư bản chủ nghĩa ở đây phát triển.
+ Miền Bắc: Công trường thủ công phát triển nhiều ngành nghề như: rượu, thủy tinh, luyện kim, đóng
tàu, dệt... (các mỏ kim loại quý tập trung chỷ yếu ở miền Bắc, Cảng Bô-xtơn sầm uất...)
</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>
- Sự phát triển kinh tế công, nông nghiệp thúc đẩy sự phát triển của thương nghiệp, giao thông, thông
tin, thống nhất thị trường, ngôn ngữ.( yêu cầu bức thiết của 13 thuộc địa là được tự do phát triển sản xuất,
buôn bán, mở mang kinh tế về phía Tây, nhưng bị chính quyền Anh quốc ra sức kìm hãm.)
- Sự kìm hãm của chính phủ Anh làm cho mâu thuẫn ở 13 thuộc địa trở nên gay gắt, dẫn đến việc bùng
nổ chiến tranh.
<b>2. Diễn biến chiến tranh và sự thành lập Hợp chủng quốc Mĩ</b>
- Sau sự kiện Bô-xtơn, nguy cơ cuộc chiến đến gần. Đại hội lục địa lần thứ nhất được triệu tập (9 - 1774),
yêu cầu vua Anh bãi bỏ chính sách hạn chế cơng thương nghiệp.
- Tháng 4-1775 chiến tranh bùng nổ
- Tháng 5 - 1775 Đại hội lục địa lần thứ hai được triệu tập:
+ Quyết định xây dựng quân đội lục địa
+ Cử Gioóc-giơ Oa-sinh-tơn làm tổng chỉ huy quân đội
+ Thông qua bản Tuyên ngôn độc lập (4 - 7 - 1776), tuyên bố 13 thuộc địa thốt ly khỏi chính quốc,
thành lập Hợp chủng quốc Mĩ.
- Ngày 17 - 10 - 1777 chiến thắng Xa-ra-tô-ga, tạo ra bước ngoặt cuộc chiến.
- Năm 1781 trận I-c-tao giáng địn quyết định, giành thắng lợi cuối cùng.
<b>3. Kết quả và ý nghĩa của Chiến tranh giành độc lập</b>
- Theo hòa ước Véc-xai (9 - 1783), Anh công nhận nền độc lập của 13 thuộc địa ở Bắc Mĩ.
- Năm 1787 thơng qua Hiến pháp,Mỹ là một Cộng hồ liên bang được tổ chức theo “tam quyền phân
lập”, Gioóc-giơ Oa-sinh-tơn làm tổng thống đầu tiên.
Gióc- giơ Oa –sinh- tơn (1732-1799) là một chủ nơ giàu, có tài qn sự và tổ chức, được cử làm tổng chỉ
huy nghĩa quân. Tháng 4-1775, chiến tranh bùng nổ giữa chính quốc và các nước thuộc Bắc Mĩ. Nghĩa
quân do Gioóc-giơ Oa-sinh-tơn chỉ huy. Ngày 4-7-1776, tuyên ngôn độc lập được công bố, xác định
quyền của con người và quyền độc lập của các thuộc địa. ), là Tổng thống đầu tiên của Hoa Kỳ
<b>* Ý nghĩa:</b>
+ Giải phóng Bắc Mĩ khỏi chính quyền Anh, thành lập quốc gia tư sản, mở đường cho kinh tế tư bản
chủ nghĩa phát triển ở Bắc Mĩ.
+ Là cuộc cách mạng tư sản ,góp phần thúc đẩy cách mạng chống phong kiến ở châu Âu, phong trào đấu
tranh giành độc lập ở Mĩ La-tinh cuối thế kỷ XVIII đầu thế kỷ XX
<b>BÀI 31. CÁCH MẠNG TƯ SẢN PHÁP CUỐI THẾ KỶ XVIII</b>
<b>I. NƯỚC PHÁP TRƯỚC CÁCH MẠNG</b>
</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>
<b>a. Kinh tế</b>
- Cuối thế kỷ XVIII, Pháp vẫn là nước nông nghiệp
+ Công cụ, kĩ thuật canh tác lạc hậu, năng suất thấp.
+ Lãnh chúa, Giáo hội bóc lột nơng dân nặng nề.
- Cơng thương nghiệp phát triển
+ Máy móc sử dụng ngày càng nhiều (dệt, khai mỏ, luyện kim)
+ Công nhân đông, sống tập trung
+ Buôn bán mở rộng với nhiều nước.
<b>b. Chính trị: Trước cách mạng Pháp là một nước quân chủ chuyên chế , vua nắm mọi quyền .</b>
<b>* Xã hội: có 3 đẳng cấp:</b>
+ Đẳng cấp q tộc: có mọi quyền, khơng đóng thuế
+ Đẳng cấp tăng lữ: có mọi quyền, khơng đóng thuế
+ Đẳng cấp 3 gồm tư sản, nơng dân, bình dân thành thị, làm ra của cải, khơng có quyền về chính trị, phải
đóng thuế, và làm nghĩa vụ phong kiến. Nơng dân chiếm 90% dân số, tư sản đứng đầu đẳng cấp thư ba vì
họ có học, có quyền lợi kinh tế, nhưng khơng có tiền.
- Mâu thuẫn xã hội gay gắt.
<b>2. Cuộc đấu tranh trên lĩnh vực tư tưởng: Những tư tưởng tiến bộ phê phán những quan điểm lỗi thời,</b>
giáo lý lạc hậu, mở đường cho xã hội phát triển. Triết học ánh sáng dọn đường cho cách mạng bùng nổ,
định hướng cho một xã hội mới tương lai. Đại diện: Mông te xki ơ, Von te, Rút xô
<b>II. TIẾN TRÌNH CỦA CÁCH MẠNG</b>
<b>1. Cách mạng bùng nổ. Nền quân chủ lập hiến</b>
- Ngày 5/5/1789 Hội nghị ba đẳng cấp do nhà vua triệu tập nhằm tăng thuế và vay thêm tiền bị đẳng cấp
thứ 3 phản đối.
- Ngày 14/7/1789, quần chúng phá ngục Ba-xti, mở đầu cho cách mạng Pháp.
- Quần chúng nhân dân nổi dậy khắp nơi (cả thành thị và nơng thơn), chính quyền của tư sản tài chính
được thiết lập (Quốc hội lập hiến).
+ Thông qua Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền.
+ Ban hành chính sách khuyến khích cơng thương nghiệp phát triển.
+ Tháng 9 - 1791 thông qua hiến pháp, xác lập nền chuyên chính tư sản (quân chủ lập hiến).
</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>
- Tháng 4/1792 chiến tranh giữa Pháp với liên minh phong kiến Áo - Phổ.
- Ngày 11/7/1792 Quốc hội tuyên bố Tổ quốc lâm nguy, quần chúng đã nhất loạt tự vũ trang bảo vệ đất
nước.
<b>2. Tư sản công thương cầm quyền. Nền cộng hòa được thành lập:</b>
<b>HS đọc SGK</b>
Ngày 31/5/1793 quần chúng Pa-ri nổi dậy, lật đổ phái Gi-rơng-đanh, giành chính quyền về tay phái
Gia-cơ-banh (Ngày 2/6).
<b>3. Nền chun chính Giacơbanh – đỉnh cao của cách mạng.</b>
Chính quyền Giacobanh đã đưa ra nhiều biện pháp:
+ Giải quyết ruộng đất cho nông dân.
+ Ban hành “Luật giá tối đa”.
+ Thông qua Hiến pháp mới, mở rộng tự do dân chủ.
+ Ban hành lệnh “Tổng động viên tồn quốc”…Xóa bỏ nạn đầu cơ tích trữ…
* Kết quả: Thù trong giặc ngoài bị đánh đuổi. Cách mạng Pháp đạt tới đỉnh cao ( “ Đại cách mạng: )
-> 2/1794 diễn ra cuộc đảo chính đưa chính quyền vào tay bọn phản động, cách mạng Pháp thối trào.
<b>4. Thời kì thối trào. 1815 Chế độ quân chủ ở Pháp được phục hồi ( Napoleong ponapac đứng đầu).</b>
<b>III. Ý nghĩa của cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII</b>
<b>1. Tính chất: Là cuộc CMTS điển hình và triệt để nhất….</b>
<b>2. Ý nghĩa.</b>
- Lật đổ chế độ phong kiến, mở đường cho CNTB phát triển.
- Làm cho chế độ phong kiến lung lay toàn châu Âu.
- Mở ra một thời đại mới: thời đại thắng lợi và củng cố của chủ nghĩa tư bản.
<b>BÀI 32. CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP Ở CHÂU ÂU</b>
<b>1. Cách mạng công nghiệp ở Anh</b>
<b>* Anh là nước đầu tiên tiến hành cách mạng công nghiệp:</b>
+ Kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh.
+ Cách mạng nổ ra sớm, chính quyền thuộc vì trong giai cấp tư sản.
+ Kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh, nhất là trong lĩnh vực cơng nghiệp.
+ Có hệ thống thuộc địa lớn.
<b>* Những phát minh về máy móc</b>
</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>
+ Năm 1779 Crơm-tơn cải tiến máy kéo sợi tạo ra sản phẩm đẹp, bền hơn.
+ Năm 1785 Các-rai chế tạo máy dệt chạy bằng sức nước, năng suất tăng 40 lần.
+ Năm 1784 Giêm Oát phát minh ra máy hơi nước và đưa vào sử dụng.
<b>* Luyện kim: năm 1735 phát minh ra phương pháp nấu than cốc luyện gang thép, năm 1784 lò luyện</b>
gang đầu tiên được xây dựng. Tàu thuyền, tàu hỏa dùng máy móc hơi nước đua nhau ra đời, cơng nghiệp
tồn thế giới nhanh chóng bước vào "thời đại máy hơi nước".
<b>* Giao thông vận tải</b>
+ Năm 1814 Xti-phen-xơn chế tạo thành công đầu máy xe lửa.
+ Năm 1825 nước Anh khánh thành đoạn đường sắt đầu tiên.
<b>* Giữa thế kỷ XIX Anh trở thành công xưởng thế giới. Luân Đôn trở thành một trung tâm thương mại</b>
với 80 vạn dân.
<i><b>* Tại sao Cách mạng công nghiệp lại bắt đầu từ ngành cơng nghiệp nhẹ?</b></i>
Những ngành này có truyền thống và phát triển mạnh ở Anh; thu hồi vốn nhanh, sản phẩm có thị
trường tiêu thụ rộng.
<b>2. Cách mạng cơng nghiệp ở Pháp, Đức: (HS đọc SGK)</b>
<b>3. Hệ quả của cách mạng công nghiệp</b>
<b>Về kinh tế</b>
+ Nâng cao năng suất lao động ,làm ra khối lượng sản phẩm lớn cho xã hội.
+ Thay đổi bộ mặt các nước tư bản, nhiều trung tâm công nghiệp mới và thành thị đông dân ra đời.
<b>Về xã hội</b>
+ Hình thành 2 giai cấp mới là: tư sản công nghiệp và vô sản công nghiệp.
+ Tư sản công nghiệp nắm tư liệu sản xuất và quyền thống trị.
+ Vô sản công nghiệp làm thuê, đời sống cơ cực dẫn đến đấu tranh giữa vô sản với tư sản.
<b>BÀI 34. CÁC NƯỚC TƯ BẢN CHUYỂN SANG GIAI ĐOẠN ĐẾ QUỐC CHỦ NGHĨA</b>
<b>1. Những thành tựu về khoa học- kĩ thuật cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX</b>
<b>* Vật lý</b>
- Phát minh về điện của các nhà bác học G.Ôm người Đức, G.Jun người Anh, E.Len-xơ người Nga mở ra
khả năng ứng dụng nguồn năng lượng mới.
</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>
- Rơ-dơ-pho (Anh) có bước tiến vĩ đại trong việc tìm hiểu cấu trúc vật chất.
- Phát minh của Rơn-ghen (Đức) về tia X vào năm 1895 có ứng dụng quan trọng trong y học.
<b>* Trong lĩnh vực sinh học</b>
- Học thuyết Đác-uyn (Anh) đề cập đến sự tiến hóa và di truyền...
- Phát minh của nhà bác học Lu-i Paster (Pháp) giúp phát hiện vi trùng và chế tạo thành cơng vắc xin
chống bệnh chó dại.
- Pap-lốp (Nga) nghiên cứu hoạt động của hệ thần kinh cao cấp của động vật và người.
<b>* Những phát minh khoa học được áp dụng vào sản xuất</b>
- Kĩ thuật luyện kim được cải tiến, với việc sử dụng lò Bét-xme và lò Mác-tanh, tuốc bin phát điện được
sử dụng để cung cấp điện năng.
- Dầu hỏa được khai thác để thắp sáng và cung cấp nguồn nhiên liệu mới cho giao thơng vận tải. Cơng
nghiệp hóa học ra đời.
- Việc phát minh ra điện tín.
- Cuối thế kỷ XIX ơ tô được đưa vào sử dụng nhờ phát minh về động cơ đốt trong.
- Tháng 12 - 1903 anh em người Mĩ đã chế tạo những chiếc máy bay đầu tiên.
<b>* Trong nơng nghiệp</b>
- Máy móc được sử dụng nhiều như máy kéo, máy cày, máy gặt...
- Phương pháp canh tác được cải tiến, việc sử dụng phân hóa học nâng cao năng suất cây trồng.
<b>Đã làm thay đổi cơ bản nền sản xuất và cơ cấu kinh tế tư bản chủ nghĩa, đánh dấu bước tiến mới</b>
<b>của chủ nghĩa tư bản ở giai đoạn này.</b>
<b>2. Sự hình thành các tổ chức độc quyền: ( HS đọc thêm SGK)</b>
<b> BÀI 37. MÁC - ĂNG GHEN SỰ RA ĐỜI CỦA CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC</b>
<b>1. Buổi đầu hoạt động cách mạng của C.Mác và Ăng-ghen</b>
<b>- Cơ sở tình bạn Mác và Ăng-ghen:</b>
+ C.Mác và Ăng-ghen đều ở Đức, nơi chủ nghĩa tư bản và giai cấp tư sản phản động nhất, chúng thực
hiện chính sách đối nội, đối ngoại phản động.
</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>
+ Mác sinh ngày 5 - 5 1818 tại Tơ-ri-ơ ở Đức, năm 1842 làm tổng biên tập báo Sông Ranh.
+ Năm 1843 sang Pa-ri rồi Bỉ xuất bản tạp chí biên niên Pháp - Đức. Mác nhận thấy vai trò sứ mệnh của
giai cấp vơ sản giải phóng lồi người khỏi áp bức bóc lột.
<b>- Hoạt động của Ăng ghen:</b>
+ Sinh ngày 28 - 11 - 1820 ở thành phố Bác-men (Đức).
<b>+ Năm 1842 ông sang Anh làm thư ký hãng bn và viết cuốn Tình cảnh giai cấp cơng nhân Anh, phê</b>
phán bóc lột của giai cấp tư sản, thấy được vai trị của giai cấp cơng nhân.
+ Năm 1844 - 1847 C.Mác và Ăng ghen cho ra đời những tác phẩm về triết học, kinh tế - chính trị học và
chủ nghĩa xã hội khoa học đặt cơ sở hình thành chủ nghĩa Mác.
<b>2. Tổ chức đồng minh những người cộng sản và Tuyên ngôn của Đảng cộng sản</b>
<b>a. Tổ chức đồng minh những người cộng sản</b>
- C.Mác và Ăng-ghen liên hệ với một tổ chức bí mật là đồng minh những người chính nghĩa. Đây là tổ
chức của những người Đức lánh nạn chủ yếu là thợ may, về sau có thêm thợ thủ cơng phát triển từ Pháp,
sang Anh, Đức...
<b>- Tháng 6 - 1847 tại đại hội “Đồng minh những người chính nghĩa”, theo đề nghị của Ăng-ghen , đổi</b>
<b>tên thành tổ chức “Đồng minh những người cộng sản”. Đồng minh những người chính nghĩa là một</b>
<b>tổ chức bí mật của cộng sản Tây Âu, ủng hộ khuynh hướng hoạt động có tính chất âm mưu, còn Đồng</b>
<b>minh những người cộng sản đề ra mục đích đấu tranh rõ ràng là lật đổ giai cấp tư sản.</b>
Ngoài việc nghiên cứu lý luận C.Mác và Ăng-ghen đặc biệt quan tâm xây dựng một chính đảng độc lập
cho giai cấp vơ sản.
<b>Mục đích: Lật đổ giai cấp tư sản, xác định sự thống trị của giai cấp vô sản, thủ tiêu xã hội tư sản cũ.</b>
<b>b. Tuyên ngơn của Đảng cộng sản</b>
<b>* Hồn cảnh</b>
- Đại hội lần thứ hai của Đồng minh những người cộng sản họp ở Luân Đôn (11- 12 -1874) với sự tham
gia của C.Mác và Ăng-ghen đã thông qua điều lệ
- Tháng 2 - 1848 Tuyên ngôn Đảng cộng sản ra đời, do C.Mác và Ang-ghen soạn thảo.
<b>* Nội dung</b>
- Khẳng định sứ mệnh lịch sử của giai cấp vô sản là lãnh đạo cuộc đấu tranh chống giai cấp tư sản, xây
dựng chế độ cộng sản chủ nghĩa.
- Cần thành lập chính Đảng và thiết lập chun chính vơ sản, đồn kết các lực lượng cơng nhân thế giới.
- Dùng bạo lực để lật đổ chế độ tư bản chủ nghĩa, kêu gọi quần chúng đứng lên làm cách mạng. "Vơ sản
tất cả các nước đồn kết lại".
</div>
<span class='text_page_counter'>(20)</span><div class='page_container' data-page=20>
- Khẳng định sứ mệnh lịch sử và vai trị của giai cấp vơ sản là lãnh đạo cách mạng. Muốn cách mạng
thắng lợi cần phải có chính đảng tiên phong của mình.
- Trình bày một cách hệ thống những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa cộng sản, chứng minh quy luật tất
yếu diệt vong của chế độ tư bản và thắng lợi của chủ nghĩa cộng sản.
<b>* Ý nghĩa</b>
- Là văn kiện có tính chất cương lĩnh đầu tiên của chủ nghĩa xã hội khoa học, đấu tranh bước đầu kết hợp
chủ nghĩa xã hội với phong trào công nhân.
- Từ đây giai cấp công nhân đã có lý luận cách mạng soi đường.
</div>
<!--links-->