Tải bản đầy đủ (.pdf) (115 trang)

Nghiên cứu các biện pháp giáo dục người lái xe 2 bánh nhằm nâng cao nhận thức về mối nguy hiểm trong giao thông tại thành phố biên hòa, đồng nai

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.79 MB, 115 trang )

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
-------

NGUYỄN HỮU ĐỨC

NGHIÊN CỨU CÁC BIỆN PHÁP GIÁO DỤC NGƯỜI
LÁI XE 2 BÁNH NHẰM NÂNG CAO NHẬN THỨC
VỀ MỐI NGUY HIỂM TRONG GIAO THƠNG
TẠI THÀNH PHỐ BIÊN HỊA, ĐỒNG NAI

Chun ngành: Xây dựng đường ô tô và đường thành phố
Mã số: 605830

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Tp.Hồ Chí Minh, tháng 01 năm 2014


Luận văn được hoàn thành tại: Trường Đại học Bách Khoa – ĐHQG Tp. HCM
Cán bộ hướng dẫn: TS. Nguyễn Quốc Hiển

1. Cán bộ chấm nhận xét 1: TS. Chu Công Minh

2. Cán bộ chấm nhận xét 2: TS. Văn Hồng Tấn

Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG
Tp.HCM ngày 04 tháng 01 năm 2014.
Thành phần hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:
1. TS. Trần Nguyễn Hồng Hùng
2. TS. Chu Cơng Minh


3. TS. Văn Hồng Tấn
4. TS. Nguyễn Mạnh Tuấn
Xác nhận của Chủ tịch hội đồng đánh giá luận văn và Trưởng Khoa quản lý
chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nếu có).
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG

TRƯỞNG KHOA


TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
PHÒNG ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỘC LẬP – TỰ DO – HẠNH PHÚC

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: NGUYỄN HỮU ĐỨC ............................. MSHV: 11014242 .................
Ngày, tháng, năm sinh: 10/01/1986 .................................... Nơi sinh: Đồng Nai
Chuyên ngành: Xây d ng Đường Ơtơ và Đường Thành Phố
I.

TÊN ĐỀ TÀI : Nghiên cứu các biện pháp giáo dục người lái xe 2 bánh nhằm

nâng cao nhận thức về mối nguy hiểm trong giao thơng tại thành phố Biên Hịa,
Đồng Nai.
NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG :
- Thu thập số liệu tìm nguyên nhân chủ yếu của các vụ tai nạn giao thơng, tìm đối
tượng chủ yếu gây ra các vụ tai nạn giao thông.
- Xây d ng các biện pháp tuyên truyền xoay quanh các nguyên nhân chủ yếu của
các vụ tai nạn giao thông nhằm nâng cao ý thức chấp hành luật giao thông.

- Khảo sát và đánh giá hiệu quả của biện pháp tuyên truyền đối với nhóm đối tượng
chủ yếu gây ra các vụ tai nạn.
II. NGÀY GIAO NHIỆM VỤ : 21/01/2013
III. NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ : 22/11/2013
IV. CÁN BỘ HƯỚNG DẪN : TS. NGUYỄN QUỐC HIỂN.
TP. HCM, ngày ..... tháng ..... năm.........
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

CHỦ NHIỆM BỘ MÔN ĐÀO TẠO

TS. NGUYỄN QUỐC HIỂN
TRƯỞNG KHOA XÂY DỰNG


1

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện luận văn của mình, học viên đã nhận được sự giúp đỡ
nhiệt tình và quý báu của nhiều đơn vị, cá nhân liên quan về lĩnh vực nghiên cứu.
Lời đầu tiên học viên xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo
TS.Nguyễn Quốc Hiển Trưởng Khoa Cơng trình giao thơng - Trường Đại học Giao
thông vận tải Thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình hướng dẫn học viên trong suốt q
trình học tập và nghiên cứu hồn thành luận văn này.
Học viên xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Bộ môn Cầu đường Trường
Đại học Bách Khoa Thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình hướng dẫn truyền đạt kiến
thức trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Học viên xin chân thành cảm ơn các đồng chí cơng tác tại Ban An tồn giao
thơng tỉnh Đồng Nai, Sở Giao thơng vận tải Đồng Nai, Đội Cảnh sát giao thơng thành
phố Biên Hịa đã tạo điều kiện thuận lợi cung cấp số liệu, tài liệu giúp học viên hoàn
thành luận văn.

Học viên xin cảm ơn sự động viên, giúp đỡ, góp ý nhiệt tình của người thân, bạn
bè và đồng nghiệp trong quá trình thực hiện luận văn của mình.
Một lần nữa học viên xin chân thành cảm ơn!

Học viên: Nguyễn Hữu Đức

GVHD: TS. Nguyễn Quốc Hiển


2

TĨM TẮT
Tai nạn giao thơng (TNGT) hiện nay được xem là một trong những vấn đề đáng
lo ngại mà toàn xã hội đang rất quan tâm. Việc giảm thiểu tai nạn giao thông trong giai
đoạn hiện nay được xem là bài tốn khó đối với các bộ ngành từ Trung ương đến địa
phương. Về nguyên nhân của tai nạn giao thơng có thể phân thành 3 nhóm ngun
nhân chủ yếu như sau:
Thứ nhất, cơ sở hạ tầng không đảm bảo về chất lượng và quy mô chưa tương
xứng với nhu cầu khai thác thực tế.
Thứ hai, hệ thống pháp luật cũng như các chế tài xử phạt chưa phát huy hiệu quả,
một bộ phận người thực thi công vụ chưa làm tốt vai trò, nhiệm vụ được giao.
Thứ ba, ý thức tham gia giao thơng của từng cá nhân cịn chưa cao.
Trong thời gian qua, chính phủ đã thực hiện nhiều giải pháp như đầu tư phát triển
cơ cở hạ tầng giao thơng, hồn thiện hệ thống pháp luật và các quy định về trật tự an
tồn giao thơng (ATGT), tăng cường cơng tác tuần tra kiểm sốt, xử lý vi phạm, đẩy
mạnh phong trào chống tiêu cực trong khi thi hành nhiệm vụ tuần tra, xử lý vi phạm
trật tự ATGT. Với các giải pháp đó, tình hình TNGT đã có giảm nhưng theo đánh giá
chung thì vẫn cịn cao so với các nước trên thế giới. Hơn nữa, theo các số liệu tổng hợp
về các nguyên nhân gây ra TNGT thì nhóm ngun nhân do ý thức của người tham gia
giao thông chiếm số lượng chủ yếu.

Trong khi các giải pháp tập trung vào nhóm nguyên nhân thứ nhất và thứ hai chưa
đạt được hiệu quả như mong đợi thì cơng tác tun truyền ý thức tham gia giao thông
được xem là nhiệm vụ trọng tâm và tác giả chọn đây là mục tiêu của đề tài. Mục tiêu
chính của đề tài là đánh giá biện pháp tuyên truyền để nâng cao ý thức và nhận thức
của người tham gia giao thơng. Trên cơ sở đó, các mục tiêu cụ thể của đề tài như sau:
- Thu thập số liệu tìm ra những nguyên nhân chủ yếu của các vụ tai nạn giao
thơng.
- Thu thập số liệu tìm ra những đối tượng phổ biến gây ra các vụ tai nạn giao
Học viên: Nguyễn Hữu Đức

GVHD: TS. Nguyễn Quốc Hiển


3

thông.
- Xây dựng các biện pháp tuyên truyền xoay quanh các nguyên nhân chủ yếu của
các vụ tai nạn giao thông nhằm nâng cao ý thức chấp hành luật giao thông.
- Khảo sát và đánh giá hiệu quả của biện pháp tuyên truyền đối với nhóm đối
tượng chủ yếu gây ra các vụ tai nạn thông qua bảng câu hỏi đánh giá mức độ bằng
thang đo Likert.
- Trên cơ sở những kết quả thu được, tác giả đưa ra các kết luận và kiến nghị cụ
thể để công tác tuyên truyền ý thức tham gia giao thông được đi đến từng người dân
một cách hiệu quả.

Học viên: Nguyễn Hữu Đức

GVHD: TS. Nguyễn Quốc Hiển



4

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là cơng trình nghiên cứu thực sự của cá nhân tơi,
được thực hiện dưới sự hướng dẫn của thầy TS.Nguyễn Quốc Hiển Trưởng Khoa Cơng
trình giao thơng - Trường Đại học Giao thơng vận tải Thành phố Hồ Chí Minh.
Các số liệu, những kết luận nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung
thực và khơng có trong cơng bố của các cơng trình khác.
Tơi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình.

Học viên

Nguyễn Hữu Đức

Học viên: Nguyễn Hữu Đức

GVHD: TS. Nguyễn Quốc Hiển


5

MỤC LỤC
MỤC LỤC ....................................................................................................................... 5
DANH MỤC BIỂU BẢNG ............................................................................................ 7
DANH MỤC HÌNH ẢNH .............................................................................................. 8
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 10
1. Tính cấp thiết của đề tài ......................................................................................... 10
2. Cơ sở hình thành đề tài .......................................................................................... 12
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN........................................................................................ 14
1.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới: .................................................................... 14

1.2. Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam .................................................................... 16
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG GIAO THÔNG ......................................................... 18
2.1. Giới thiệu: ........................................................................................................... 18
2.2. Thực trạng giao thông ......................................................................................... 19
2.2.1. Mạng lưới đường quốc lộ, tỉnh lộ: ................................................................... 19
2.2.2. Mạng lưới đường do Thành phố quản lý: ........................................................ 27
2.2.3. Nút giao thông: ................................................................................................ 30
2.2.4. Các công trình phụ trợ: ................................................................................ 33
2.2.5. Nhận xét mạng lưới cầu đường bộ thành phố: ............................................ 34
2.3. Tình hình tai nạn giao thông: .............................................................................. 35
2.3.1. Phương tiện gây tai nạn giao thông: ............................................................ 35
2.3.2. Các nguyên nhân gây ra tai nạn giao thơng: ............................................... 36
2.3.3. Tỷ lệ giới tính vi phạm luật giao thông: ...................................................... 37
2.3.4. Độ tuổi gây tai nạn giao thông: ................................................................... 37
2.4. Nhận xét: ............................................................................................................. 38
CHƢƠNG 3 : PHƢƠNG PHÁP VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .......................... 39
3.1. Phương pháp nghiên cứu: ................................................................................... 39
3.2. Xây dựng nội dung tuyên truyền: ....................................................................... 40
Học viên: Nguyễn Hữu Đức

GVHD: TS. Nguyễn Quốc Hiển


6

CHƢƠNG 4: THU THẬP DỮ LIỆU VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ .......................... 43
4.1. Lựa chọn mẫu phỏng vấn và cách thức tiến hành: ............................................. 43
4.2. Khảo sát thử nghiệm: .......................................................................................... 44
4.3. Khảo sát chính thức: ........................................................................................... 45
4.3.1. Giới thiệu: .................................................................................................... 45

4.3.2. Kết quả khảo sát chính thức: ....................................................................... 50
4.3.3. Tổng hợp và nhận xét chung kết quả khảo sát: ........................................... 61
CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.............................................................. 64
5.1. Kết luận: .............................................................................................................. 64
5.2. Kiến nghị ............................................................................................................. 64
5.2.1. Kiến nghị với Ban ATGT thành phố: .......................................................... 64
5.2.2. Kiến nghị cơ quan công an giao thông, thanh tra giao thông: ..................... 65
5.2.3. Kiến nghị phòng giáo dục đào tạo, các trường học: .................................... 65
5.2.4. Kiến nghị các tổ chức mặt trận, đoàn thể: ................................................... 65
5.2.5. Kiến nghị các tổ chức chính trị cấp xã, phường, khu phố: .......................... 65
5.3. Hạn chế của đề tài: .............................................................................................. 66
5.4. Hướng nghiên cứu tiếp theo: .............................................................................. 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................... 67
PHẦN PHỤ LỤC.......................................................................................................... 68

Học viên: Nguyễn Hữu Đức

GVHD: TS. Nguyễn Quốc Hiển


7

DANH MỤC BIỂU BẢNG
Bảng 1.1: Thống kê các nước có tỷ lệ TNGT cao năm 2007 .................................... 10
Bảng 2.1: Tổng hợp hiện trạng quốc lộ, tỉnh lộ ......................................................... 26
Bảng 2.2: Tổng hợp hệ thống đường giao thông Thành phố Biên Hịa..................... 27
Bảng 2.3: Lưu lượng giao thơng trên một số tuyến đường bộ chủ yếu ..................... 29
Bảng 2.4: Số lượng các loại phương tiện gây TNGT ................................................ 36
Bảng 2.5: Các nguyên nhân gây tai nạn..................................................................... 36
Bảng 2.6: Tỷ lệ giới tính gây ra TNGT ..................................................................... 37

Bảng 2.7: Độ tuổi gây ra TNGT ................................................................................ 37
Bảng 4.1: Kết quả khảo sát trước khi được tuyên truyền .......................................... 61

Học viên: Nguyễn Hữu Đức

GVHD: TS. Nguyễn Quốc Hiển


8

DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1: Bản đồ tổng thể thành phố Biên Hịa ......................................................... 18
Hình 2.2: Bản đồ các trục giao thơng chính tại thành phố Biên Hịa ........................ 19
Hình 2.3: Đường Quốc lộ 1 ....................................................................................... 21
Hình 2.4: Đường Quốc lộ 1K .................................................................................... 22
Hình 2.5: Đường Quốc lộ 51 ..................................................................................... 23
Hình 2.6: Đường Quốc lộ 15 ..................................................................................... 24
Hình 2.7: Đường tỉnh 760 (đường Bùi Hữu Nghĩa) .................................................. 25
Hình 2.8: Đường tỉnh 768 (đường Huỳnh Văn Nghệ) ............................................... 26
Hình 2.9: Nút giao Ngã tư Vũng Tàu ........................................................................ 30
Hình 2.10: Nút giao ngã tư Tam Hiệp ....................................................................... 31
Hình 2.11: Nút giao ngã ba Sặt (cơng viên 30/4) ...................................................... 32
Hình 2.12: Nút giao ngã tư Vườn Mít ....................................................................... 33
Hình 3.1: Lược đồ phương pháp nghiên cứu ............................................................. 40
Hình 4.2: Tác giả hướng dẫn các bạn cách điền phiếu khảo sát ................................ 47
Hình 4.3: Các bạn tiến hành trả lời phiếu khảo sát lần 01 ......................................... 49
Hình 4.4: Tác giả cho các bạn xem tài liệu tuyên truyền ATGT ............................... 49
Hình 4.5: Tác giả phát phiếu khảo sát lần 02 cho các bạn......................................... 50
Hình 4.6: Biểu đồ kết quả khảo sát câu hỏi số 1........................................................ 51
Hình 4.7: Biểu đồ kết quả khảo sát câu hỏi số 2........................................................ 52

Hình 4.8: Biểu đồ kết quả khảo sát câu hỏi số 3........................................................ 53
Hình 4.9: Biểu đồ kết quả khảo sát câu hỏi số 4........................................................ 54
Hình 4.10: Biểu đồ kết quả khảo sát câu hỏi số 5...................................................... 55
Hình 4.11: Biểu đồ kết quả khảo sát câu hỏi số 6...................................................... 56
Hình 4.12: Biểu đồ kết quả khảo sát câu hỏi số 7...................................................... 57
Hình 4.13: Biểu đồ kết quả khảo sát câu hỏi số 8...................................................... 58
Hình 4.14: Biểu đồ kết quả khảo sát câu hỏi số 9...................................................... 59
Học viên: Nguyễn Hữu Đức

GVHD: TS. Nguyễn Quốc Hiển


9

Hình 4.15: Biểu đồ kết quả khảo sát câu hỏi số 10.................................................... 60

Học viên: Nguyễn Hữu Đức

GVHD: TS. Nguyễn Quốc Hiển


10

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Tai nạn giao thông đường bộ đang là vấn đề xã hội mang tính tồn cầu mà các
quốc gia trên thế giới đều phải đối mặt. Theo Tổ chức Y tế Thế giới, hàng năm TNGT
đường bộ làm chết hơn 1,2 triệu người, hơn 50 triệu người khác bị thương hoặc tàn tật,
thiệt hại vật chất khoảng 518 tỷ USD. Hơn 90% số người tử vong do TNGT đường bộ
đều ở các nước có thu nhập thấp và thu nhập trung bình. Đối tượng phải chịu hậu quả

nhiều nhất là những người đi bộ, đi xe đạp, xe gắn máy và TNGT đường bộ đã trở
thành nguyên nhân tử vong hàng đầu đối với nhóm trẻ em và thanh niên trong độ tuổi
từ 5 -29 [1].
Bảng 1.1: Thống kê các nước có tỷ lệ TNGT cao năm 2007
Nước

TT

Số người chết

Dân số

Số người chết

TNGT đường bộ

(triệu người)

/100.000 dân

1

Ấn Độ

105.725

1.169

9


2

Trung Quốc

96.611

1.336,3

7,2

3

Hoa Kỳ

42.641

305,8

13,9

4

Nga

35.971

142,4

25,2


5

Brazin

35.155

191,7

18,3

6

Mexicô

22.103

106,5

20,7

7

Indonesia

16.548

231,6

7,1


8

Ai cập

15.983

75,4

21,1

9

Việt Nam

12.800

87,3

14,6

10

Thái Lan

12.492

63,8

19,6


Như thể hiện ở Bảng 1.1, Việt Nam là một trong những nước có tỷ lệ TNGT trên
100.000 người dân cao nhất thế giới. Trong những năm qua, TNGT luôn được xem là

Học viên: Nguyễn Hữu Đức

GVHD: TS. Nguyễn Quốc Hiển


11

vấn đề rất đáng quan tâm của xã hội và ở một mức độ nào đó được xem là một quốc
nạn. Bình quân 5 năm trở lại đây, mỗi năm cả nước có trên 12.000 người chết và trên
35.000 người bị thương do TNGT, trong đó TNGT đường bộ chiếm chủ yếu. Ước tính
thiệt hại về người và tài sản do TNGT gây ra ở Việt Nam hàng năm lên đến 40.000 tỷ
đồng chiếm 0,56% tổng sản phẩm GDP cả nước.
Để giải quyết tình hình TNGT trong nước, Chính phủ đã đặt mục tiêu giảm từ 5%
đến 10% số vụ tai nạn, số người chết và bị thương do TNGT hàng năm [2]. Giải pháp
lâu dài được Chính phủ đưa ra nhằm đạt được mục tiêu trên là tiếp tục hoàn thiện hệ
thống văn bản pháp luật về trật tự ATGT đảm bảo tính đồng bộ và xây dựng chế tài xử
phạt vi phạm hành chính đảm bảo có hiệu lực, nâng cao mức xử phạt đối với các hành
vi vi phạm trật tự ATGT. Cùng với đó, Chính phủ cũng tiếp tục đầu tư mở rộng các
tuyến quốc lộ trọng yếu, xây dựng các tuyến đường tránh đi qua khu vực thành phố, thị
xã, mở rộng các trục đường chính qua thành phố để có thể tổ chức giao thông một
chiều, tách làn ô tô và xe máy đi riêng, bắt đầu đầu tư xây dựng đường cao tốc Bắc
Nam, đầu tư hệ thống giám sát giao thông bằng camera trên các tuyến quốc lộ và
đường đô thị, thu phí lưu hành phương tiện giao thơng cá nhân,… Cơng tác tuần tra
kiểm soát, xử lý vi phạm được tăng cường, đẩy mạnh phong trào chống tiêu cực trong
khi thi hành nhiệm vụ tuần tra, xử lý vi phạm trật tự ATGT,…
Nhờ vậy, trong những năm qua, tình hình TNGT có giảm đáng kể, đặc biệt là
năm 2012. Cụ thể trong năm 2012, toàn quốc xảy ra khoảng 36.000 vụ, làm chết

khoảng 10.000 người, bị thương khoảng 38.000 người, giảm 17% về số vụ, 14% số
người chết và 20% số người bị thương so với năm 2011 [3]. Tuy nhiên, theo đánh giá
chung tình hình TNGT năm 2012 có giảm nhưng chưa bền vững. Các giải pháp đã đưa
ra và có hiệu quả nhưng triển khai khơng đồng bộ, thiếu chiều sâu, kinh phí cho các dự
án đầu tư hạ tầng lại rất tốn kém nhất là trong thời điểm kinh tế đang khó khăn như
hiện nay, các giải pháp hạn chế TNGT chủ yếu tập trung nhiều vào chế tài xử phạt vi
phạm hành chính mà khơng đi sâu tác động vào ý thức chấp hành giao thông của người
dân.
Học viên: Nguyễn Hữu Đức

GVHD: TS. Nguyễn Quốc Hiển


12

Đồng Nai cũng được xem là một tỉnh mà tình hình TNGT diễn biến khá phức tạp.
Trên địa bàn tỉnh Đồng Nai trong những năm vừa qua, TNGT xảy ra trên 700 vụ (gồm
cả va chạm), làm chết trên 350 người, bị thương trên 900 người. Tỷ lệ số người chết
tính trên 100.000 dân là 12 người. Tỷ lệ số người chết do TNGT đường bộ trên 10.000
xe cơ giới là 2 người. Nguyên nhân gây tai nạn giao chủ yếu do ý thức chủ quan của
người điều khiển phương tiện như chạy quá tốc độ, lấn trái, lái xe không đúng phần
đường quy định, lái xe đi vào đường cấm, đường ngược chiều, lái xe chuyển hướng
không đúng quy định, thiếu chú ý quan sát. Tương tự như tình trạng chung của cả
nước, nhóm tuổi chủ yếu gây TNGT là 18 – 26 tuổi (chiếm 26%) [4].
2. Cơ sở hình thành đề tài
Để thay đổi ý thức tham gia giao thơng của con người địi hỏi phải mất rất nhiều
thời gian vì phải thay đổi cả thái độ và hành vi ứng xử của con người trong cách thức
tham gia giao thơng bởi vì việc tn thủ các quy tắc ATGT hiện nay chưa được chấp
hành một cách nghiêm túc. Có thể việc làm này sẽ phải kéo dài từ thế hệ này sang thế
hệ khác mới có thể thay đổi cách nghĩ, cách làm và cách ứng xử đúng khi tham gia

giao thơng từ đó góp phần xây dựng tính tự giác chấp hành luật lệ giao thơng, chống ùn
tắc, và xa hơn là kiềm chế và đẩy lùi TNGT.
Như đã đề cấp ở trên, thanh niên tuổi từ 18 đến 26 là lứa tuổi có tỷ lệ gây tai nạn
cao nhất. Điều này có thể dễ dàng lý giải là lứa tuổi này còn trẻ, kinh nghiệm thực tế
tham gia giao thông chưa nhiều. Mặt khác, do ý thức chủ quan, thiếu tính cẩn thận, hơn
nữa nhiều bạn trẻ vốn rất háo thắng, bốc đồng và thích thể hiện bản thân trước đám
đơng bằng cách phóng nhanh, vượt ẩu. Do vậy, nếu sử dụng các giải pháp tun
truyền, giáo dục về

thức tham gia giao thơng thì đối tượng này phải là nhóm đầu tiên

cần hướng đến.
Mặc dù hiện nay việc thi bằng lái xe bắt buộc phải trải qua các lớp học kỹ năng
lái xe và lý thuyết thông qua các điều luật và quy định. Tuy nhiên việc giảng dạy và thi
cử vẫn còn một số hạn chế và mang tính đối phó. Thậm chí tình trạng mua giấy phép
lái xe vẫn còn xảy ra. Điều này dẫn đến tình trạng một số người đã được cấp giấy phép
Học viên: Nguyễn Hữu Đức

GVHD: TS. Nguyễn Quốc Hiển


13

lái xe nhưng thực tế vẫn chưa nắm rõ luật và các quy định, khi tham gia giao thông trên
đường vẫn thường xuyên vi phạm các quy định thậm chí gây ra các vụ tai nạn giao
thơng. Do đó, tác giả nhận thấy rằng bên cạnh việc học nâng cao các kỹ năng và nắm
vững các quy định thì việc tuyên truyền giáo dục ý thức tham gia giao thông đến từng
người thơng qua những hình ảnh cụ thể, trực quan là rất cần thiết.
Từ những lý do nêu trên, tác giả thiết nghĩ đây là một vấn đề khá cấp thiết tại Việt
Nam nên tác giả đã chọn đề tài: “Nghiên cứu các biện pháp giáo dục người lái xe 2

bánh nhằm nâng cao nhận thức về mối nguy hiểm trong giao thơng tại thành phố
Biên Hịa, Đồng Nai”.

Học viên: Nguyễn Hữu Đức

GVHD: TS. Nguyễn Quốc Hiển


14

CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới:
Trên thế giới hiện nay khơng có nhiều nghiên cứu tập trung vào việc giáo dục ý
thức người tham gia giao thông, chấp hành tốt luật lệ và đưa ra những đánh giá cụ thể
mà chủ yếu tập trung nghiên cứu nhiều vào các giải pháp nhằm hạn chế TNGT. Cụ thể
như:
Trong bài The importance of confounding in observational before-and-after
studies of road safety measures” [6] của tác giả Rune Elvik có nghiên cứu các giải
pháp nhằm giảm thiểu TNGT và thu được kết quả khá rõ rệt. Các giải pháp cụ thể như:
phân làn giao thông để người đi bộ và đi xe đạp tách hẳn ra khỏi làn xe ô tô, xây dựng
tuyến đường vượt qua 20 thị trấn nhỏ ở Na Uy, xây dựng những trục đường chính ở
các khu đô thị mới tại thị trấn Bergen, mở rộng đường từ hai đến bốn làn xe và bổ sung
thêm dải phân cách trên các đường huyết mạch ở thành phố Trondheim, xử lý các điểm
đen, chủ yếu là nơi các phương tiện giao thông giao nhau, xử l đường cong nằm
ngang, quản lý tốc độ bằng camera. Kết quả đạt được là 4 năm trước khi thực hiện các
giải pháp thì có 323 vụ tai nạn và 4 năm sau khi thực hiện các giải pháp thì số vụ tai
nạn còn 268 vụ.
Trong bài Improving road safety education in developing countries; Ghana” [7],
nhóm tác giả I


Sayer, C J Palmer, G Murray and J Guy đã nghiên cứu việc sử dụng

các bài giảng cho các em học sinh về cách ứng xử ATGT trong các trường hợp thực tế
như an toàn khi đi bộ, quan sát khi đi đường, qua đường đoạn có dải phân cách hoặc
băng qua đường nơi khơng có các dải phân cách, lựa chọn các tuyến đường lưu thơng
an tồn. Trong giai đoạn đánh giá, tác giả đã sử dụng các bảng câu hỏi để đo lường
mức độ hiểu biết đồng thời kiểm tra kiến thức của các em sau khi được giảng giải. Đó
đều là những kiến thức về các hành vi an toàn, và những hành vi khơng an tồn khi
tham gia giao thơng. Thơng qua các kết quả kiểm tra đó tác giả nhận thấy rằng hành vi
giao thông của các em đều có những chuyển biến tích cực hơn.
Học viên: Nguyễn Hữu Đức

GVHD: TS. Nguyễn Quốc Hiển


15

Trong bài Comparison of self-reported and computer-based hazard perception
skills among novice and experienced drivers [8] của tác giả Nebi Sumer công tác tại
Khoa Tâm l trường Đại học Kỹ thuật Trung Đông nkara, Thổ Nhĩ Kỳ nghiên cứu về
khả năng nhận thức nguy hiểm tiềm ẩn trong giao thông bằng cách sử dụng các biện
pháp mơ phỏng trên máy tính và dùng các video clip. Trong nghiên cứu này, tác giả đo
thời gian phản ứng của nhóm người ít có kinh nghiệm tham gia giao thơng và nhóm
người có nhiều kinh nghiệm tham gia giao thông bằng cách sử dụng các video clip
phản ánh những tình huống giao thơng thực tế. Tham gia nghiên cứu gồm có 43 người
ít kinh nghiệm và 65 người có kinh nghiệm được kiểm tra trên máy vi tính. Kết quả
cho thấy người có kinh nghiệm có thời gian phản ứng ngắn hơn so với người khơng có
kinh nghiệm tham gia giao thơng. Như vậy qua kết quả thử nghiệm này ta thấy được
người lớn có khả năng xử lý các tình huống giao thơng tốt hơn và nhanh hơn các bạn

trẻ.
Trong nghiên cứu

ccident risk factors of young drivers and targeted

countermeasures” [9] của PGS.TS George Yannis công tác tại Sở Kế hoạch và Kỹ
thuật Giao thông vận tải, Kỹ thuật Quốc gia Đại học Athens, tác giả đã nghiên cứu về
kinh nghiệm tham gia giao thông của các bạn trẻ và các biện pháp giảm thiểu tai nạn
cho họ. Kết quả của nghiên cứu này nhấn mạnh tầm quan trọng của kinh nghiệm tham
gia giao thơng, những người đã có kinh nghiệm tham gia giao thơng có tỷ lệ tai nạn
thấp hơn đặc biệt là những người ở độ tuổi từ 21-24 tuổi. Nam có xu hướng gặp tai nạn
nhiều hơn nữ, xu hướng này giảm dần theo độ tuổi và số thâm niên tham gia lưu thơng.
Người đi xe hai bánh có tỷ lệ rủi ro cao hơn so với người đi xe ô tô. Nguy cơ tai nạn
cũng phần nào chịu ảnh hưởng bởi công suất của động cơ, đặc biệt là xe máy. Lái xe
vào ban đêm và đặc biệt là trong những ngày cuối tuần cũng là một trong những điều
kiện khách quan thiếu an tồn khi tham gia lưu thơng. Nghiên cứu này đã đưa ra biện
pháp nhằm cải thiện ATGT là cần phải có một chương trình đào tạo và cấp phép tham
gia giao thơng, bên cạnh đó là những lời khuyên hạn chế lái xe về đêm và cuối tuần,
các biện pháp chế tài cấm những công dân chưa đủ tuổi điều khiển các loại xe có tốc
Học viên: Nguyễn Hữu Đức

GVHD: TS. Nguyễn Quốc Hiển


16

độ cao. Các biện pháp khác cũng đã được đề xuất như là tổ chức tuyên truyền nâng cao
nhận thức cộng đồng khi tham gia giao thông, tổ chức các lớp học tại trường về việc
điều khiển phương tiện giao thơng và hành vi an tồn đường bộ.
1.2. Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam

Tại Việt Nam, hiện nay tập trung khá nhiều trong công tác giáo dục tuyên truyền
ý thức chấp hành luật lệ giao thông. Tuy nhiên, vẫn chưa có một đánh giá cụ thể nào
đạt được kết quả cao. Một số chương trình triển khai tuyên truyền giáo dục như sau:
Chương trình Toyota cùng em học ATGT: Từ năm học 2005-2006 Quỹ Toyota
Việt Nam phối hợp với Bộ Giáo dục - Đào tạo và Ủy ban ATGT Quốc gia thực hiện
chương trình Toyota cùng em học ATGT. Chương trình này thơng qua các trị chơi để
giáo dục các em nhỏ kiến thức tham gia giao thông. Các trò chơi này khá hấp dẫn và lý
thú đối với các em, giúp các em dễ nhớ và hứng thú học những kiến thức, kỹ năng về
ATGT. Với những hiệu quả mà chương trình này mang lại, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã
quyết định kết hợp lồng ghép các tài liệu của chương trình này vào chương trình giảng
dạy chung về giáo dục ATGT đã và đang được triển khai ở cấp tiểu học trên toàn quốc.
Cuộc thi viết báo chí tuyên truyền về ATGT: Ủy ban ATGT Quốc gia cùng Bộ
Thông tin và Truyền thông đã tổ chức cuộc thi viết báo chí tuyên truyền về ATGT năm
2012. Sau 6 tháng phát động, đã có 1.000 tác phẩm của 65 cơ quan báo chí trên cả
nước tham gia và dự thi ở 6 thể loại là bài phản ánh, ghi chép, bình luận, phóng sự,
điều tra, bút ký báo chí. Với việc tuyên truyền mảng đề tài, giải báo chí tun truyền về
ATGT góp phần nâng cao mạnh mẽ ý thức tham gia giao thông của mọi người nhằm
kiềm chế ùn tắc và TNGT, vì sự an tồn của mỗi người mỗi nhà khi tham gia giao
thông, đồng thời biểu dương các cá nhân, tập thể điển hình và phê phán các hành vi
ảnh hưởng đến việc bảo đảm trật tự ATGT.
Tỉnh đoàn Bến Tre phát động kế hoạch hành động đảm bảo trật tự ATGT năm
2013 qua việc đẩy mạnh và đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền: Liên tục triển khai
các hoạt động tuyên truyền đến đoàn viên thanh niên, học sinh – sinh viên với phương
châm Kiên trì, kiên quyết, liên tục và đồng bộ”, đồng loạt thay đổi phương pháp tuyên
Học viên: Nguyễn Hữu Đức

GVHD: TS. Nguyễn Quốc Hiển


17


truyền thơng qua hình ảnh trực quan bằng máy chiếu tại cơ quan, trong các buổi sinh
hoạt Chi đoàn, Chi hội, Chi đội hàng tháng, sinh hoạt lớp, các buổi họp mặt bằng nhiều
hình thức phong phú, đa dạng. Tăng cường tuyên truyền trực quan, sử dụng thông điệp,
pano, áp phích, tờ rơi, băng rơn, khẩu hiệu, triển lãm tranh ảnh, kịch tương tác, các hội
thi…Tổ chức và tuyên truyền sản phẩm từ các cuộc vận động sáng tác âm nhạc, phim
ảnh, văn học nghệ thuật về an toàn giao thông. Sử dụng các khẩu hiệu tuyên truyền tại
các nơi cơng cộng. Củng cố 100% Đội Thanh niên xung kích giữ gìn trật tự an tồn
giao thơng ở các xã, phường, thị trấn. Thành lập mới và củng cố Đội Thanh niên xung
kích trong các trường học nhằm tăng cường phối hợp và tham gia tốt công tác tuyên
truyền về trật tự ATGT. Giúp cho lực lượng chức năng kịp thời phát hiện và kiên quyết
xử l thật nghiêm các vụ việc vi phạm nhằm làm chuyển biến r n t công tác đảm bảo
trật tự ATGT, quyết tâm k o giảm TNGT trên phạm vi toàn tỉnh.

Học viên: Nguyễn Hữu Đức

GVHD: TS. Nguyễn Quốc Hiển


18

CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG GIAO THÔNG

2.1. Giới thiệu:
Thành phố Biên Hịa nằm ở phía tây tỉnh Đồng Nai, phía Bắc giáp huyện Vĩnh
Cửu, phía Nam giáp huyện Long Thành, phía Đơng giáp huyện Trảng Bom, phía Tây
giáp huyện Tân Un, thị xã Dĩ

n tỉnh Bình Dương và Quận 9 - thành phố Hồ Chí


Minh. Biên Hịa ở hai phía của sơng Đồng Nai, cách trung tâm thành phố Hồ Chí Minh
30 km, cách thành phố Vũng Tàu 90 Km.

Hình 2.1: Bản đồ tổng thể thành phố Biên Hòa
Thành phố Biên hịa là Trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, giáo dục,
khoa học kĩ thuật của tỉnh Đồng Nai, là đô thị loại II trực thuộc tỉnh Đồng Nai và có
Quốc lộ 1

đi ngang qua. Tổng diện tích tự nhiên là 264,08 km2. Theo thống kê năm

2012, dân số thành phố khoảng 900.000 dân, mật độ dân số là 3.408 người/km².
Nguyên nhân của sự gia tăng dân số thành phố là do số dân di cư rất lớn từ các nơi
khác đến để làm tại các khu công nghiệp. Hiện nay, thành phố Biên Hòa là thành phố
Học viên: Nguyễn Hữu Đức

GVHD: TS. Nguyễn Quốc Hiển


19

thuộc nhóm tỉnh có dân số cao nhất Việt Nam.
Biên Hịa có tiềm năng to lớn để phát triển cơng nghiệp với nền đất l tưởng,
thuận lợi cho việc xây dựng kết cấu hạ tầng khu cơng nghiệp, có nguồn tài nguyên
khoáng sản với trữ lượng khai thác đáng kể, nhất là tài nguyên khoáng sản về vật liệu
xây dựng, thuận lợi về nguồn cung cấp điện, có nguồn nước dồi dào đủ cung cấp nhu
cầu sản xuất và sinh hoạt (sơng Đồng Nai), ngồi ra nguồn nhân lực với trình độ cao
ngày càng tăng đáp ứng được cho yêu cầu phát triển cơng nghiệp hóa - hiện đại hóa
của tỉnh.
2.2. Thực trạng giao thông
2.2.1. Mạng lƣới đƣờng quốc lộ, tỉnh lộ:

Với tầm quan trọng trọng khu vực Đông Nam Bộ, thành phố Biên Hịa có các trục
đường quốc lộ, tỉnh lộ thông suốt cho khả năng vận hành giao thơng khá hiệu quả.

768

760

15

Hình 2.2: Bản đồ các trục giao thơng chính tại thành phố Biên Hịa
Như thể hiện ở hình 2.2, chạy qua địa bàn thành phố Biên Hịa gồm có 4 quốc lộ
và 2 tỉnh lộ. Chúng đóng vai trị giao thơng huyết mạch phục vụ phát triển kinh tế, xã
hội, quốc phòng. Quốc lộ 1 bắt đầu từ huyện Trảng Bom tỉnh Đồng Nai đi theo hướng
Học viên: Nguyễn Hữu Đức

GVHD: TS. Nguyễn Quốc Hiển


20

nam qua thành phố Biên Hòa đến thành phố Hồ Chí Minh là tuyến giao thơng kết nối
các huyện thuộc phía bắc tỉnh Đồng Nai với thành phố Hồ Chí Minh, lưu lượng giao
thông cao bao gồm nhiều tuyến xe đi từ Bắc – Trung – Nam. Quốc lộ 1K từ thành phố
Biên Hòa đi theo hướng nam ngang qua Bình Dương đến thành phố Hồ Chí Minh giao
thơng chủ yếu là các xe thuộc các tỉnh Đông Nam Bộ lưu lượng nhìn chung khá cao.
Quốc lộ 51 từ thành phố Biên Hịa đi theo hướng đơng sang tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
lưu lượng giao thông lớn do mật độ dân cư khu vực này rất đông. Quốc lộ 15 từ thành
phố Biên Hịa đi theo hướng đơng nam sang huyện Long Thành tỉnh Đồng Nai lưu
lượng khá lớn nhưng chủ yếu là các xe 2 bánh, ô tô và các xe tải nhỏ giao thông chủ
yếu là trong tỉnh. Tổng chiều dài 4 tuyến quốc lộ đoạn qua thành phố Biên Hòa là

29,11 km. Tỉnh lộ ĐT760 đi từ phường Tân Vạn thành phố Biên Hịa dọc sơng Đồng
Nai theo hướng tây bắc về phía tỉnh Bình Dương, lưu lượng ở mức trung bình, phương
tiện giao thơng chủ yếu là các xe tải chở vật liệu từ các mỏ đá Hóa

n, mỏ đá BBCC.

Tỉnh lộ ĐT768 xuất phát từ cầu Hóa An thành phố Biên Hịa đi theo hướng bắc về phía
huyện Vĩnh Cửu tỉnh Đồng Nai lưu lượng thưa thớt do tuyến đường hiện đang xuống
cấp và mật độ dân cư trong khu vực thưa thớt. Tổng chiều dài 2 tỉnh lộ đoạn qua thành
phố Biên Hòa là 14,1km. Tình trạng các tuyến này cụ thể như sau:
Quốc lộ 1: (Từ ngã 4 Vườn Mít đến ranh giới phường Tân Hòa giáp huyện
Trảng Bom) dài 13,45 km, toàn tuyến đã được xây dựng lại với đoạn từ ngã 4 Vườn
Mít đến cầu Tân Hiệp chuyển thành đường đơi, chiều dài 1,65km. Quy mơ đường thể
hiện như hình 2.3 với bề rộng mặt đường 21m.

Học viên: Nguyễn Hữu Đức

GVHD: TS. Nguyễn Quốc Hiển


21

Hình 2.3: Đường Quốc lộ 1
Quốc lộ 1K: (Từ ranh giới phường Bửu Hịa giáp Bình Dương đến ngã 4
Vườn Mít) dài 5,06 km, lộ giới 55m, bề rộng 12m.

Học viên: Nguyễn Hữu Đức

GVHD: TS. Nguyễn Quốc Hiển



22

Hình 2.4: Đường Quốc lộ 1K
Quốc lộ 51: Đoạn từ ngã 3 Vũng Tàu đến đoạn cắt QL 15 (cổng số 11), chiều
dài 5,2km, mặt đường 9,5m x 2, dải phân cách ở giữa rộng 2m, đường cho xe thô sơ
1,5m x 2, lộ giới 24m.

Học viên: Nguyễn Hữu Đức

GVHD: TS. Nguyễn Quốc Hiển


×