i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
NGUYỄN TỰ CƯỜNG
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA QUÁ TRÌNH
GDTC ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT CỦA SINH
VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ NGHỆ AN
Chuyên ngành: Giáo dục thể chất
Mã số: 60.14.01.03
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học:
TS. NGUYỄN MẠNH HÙNG
NGHỆ AN – 2017
i
Lời cảm ơn
Với tình cảm trân trọng và chân thành tơi xin được bày tỏ lịng cảm ơn
sâu sắc tới Trường Đại học Vinh, phòng Đào tạo sau đại học, Trường Đại học
Kinh tế Nghệ An đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả trong suốt quá trình
học tập và nghiên cứu.
Xin được bày tỏ lòng cảm ơn, biết ơn sâu sắc tới các thầy cô giáo, các nhà
khoa học đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ tác giả trong q trình học tập, nghiên
cứu và hồn thành khóa học.
Đặc biệt, tơi xin trân trọng cảm ơn TS. Nguyễn Mạnh Hùng đã dành nhiều
thời gian và tâm huyết chỉ bảo cho tác giả những kiến thức và kinh nghiệm q
báu, giúp tơi tự tin trong q trình nghiên cứa để hồn thiện luận văn thạc sĩ này.
Tơi cũng xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Kinh tế
Nghệ An, các cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên đã giúp đỡ tôi trong quá trình
điều tra, khảo sát, thu thập các dữ liệu liên quan đến đề tài.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn tới bạn bè, đồng nghiệp, người thân đã
tận tình giúp đỡ trong quá trình học tập, nghiên cứu và hồn thành khóa học.
Mặc dù trong q trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp, bản
thân đã rất nổ lực và cố gắng, song chắc chắn không thể tránh khỏi những hạn
chế, thiếu sót. Vì vậy, rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các nhà khoa
học, các nhà giáo, bạn bè và đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Nghệ An, tháng 8 năm 2017
Tác giả
Nguyễn Tự Cường
ii
MỤC LỤC
Lời cảm ơn.............................................................................................................. i
Mục lục ................................................................................................................... i
Danh mục bảng biểu ............................................................................................. iv
Danh mục các từ viết tắt ....................................................................................... vi
Mở đầu................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ..................................................................................... 4
3. Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu ............................................... 5
4. Những đóng góp mới của đề tài .................................................................... 5
5. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................... 6
6. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 6
7. Cấu trúc của luận văn .................................................................................. 13
Chương 1
Tổng quan vấn đề nghiên cứu ........................................................ 14
1.1. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến phát triển thể chất của sinh viên 14
1.1.1. Phát triển thể chất .............................................................................. 14
1.1.2. Thể chất ............................................................................................. 15
1.1.3. Giáo dục thể chất ............................................................................... 16
1.1.4. Giáo dưỡng thể chất .......................................................................... 16
1.1.5. Hoàn thiện thể chất............................................................................ 16
1.1.6. Sức khoẻ ............................................................................................ 16
1.1.7. Sức nhanh .......................................................................................... 16
1.1.8. Sức mạnh ........................................................................................... 17
1.1.9. Sức bền .............................................................................................. 17
1.1.10. Khéo léo và khéo léo (năng lực phối hợp vận động) ...................... 17
1.2. Chủ trưởng, chính sách phát triển TDTT của Đảng và Nhà nước ........... 17
1.3. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về GDTC trong trường học ............. 19
iii
1.4. Đặc điểm tâm – sinh lý của sinh viên ...................................................... 29
1.4.1. Đặc điểm tâm lý ................................................................................ 29
1.4.2. Đặc điểm về sinh lý ........................................................................... 31
1.4.3. Đặc điểm về hình thái ....................................................................... 34
1.5. Các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến phát triển thể chất của sinh viên ........ 35
1.5.1. Các yếu tố tự nhiên ảnh hưởng đến sự PTTC của sinh viên ............. 35
1.5.2. Các yếu tố xã hội ảnh hưởng đến sự PTTC của sinh viên ................ 38
1.6. Những tồn tại của công tác GDTC trong các trường đại học, cao đẳng .. 40
1.7. Cơ sở lý luận và thực tiễn đánh giá chất lượng GDTC ............................ 42
1.7.1. Lý thuyết - Kiến thức về GDTC ....................................................... 43
1.7.2. Kỹ năng thực hành ............................................................................ 44
1.7.3. Các chỉ tiêu thể lực ............................................................................ 44
Chương 2
Nghiên cứu lựa chọn hệ thống test đánh giá sự phát triển thể ........ 46
chất của sinh viên trường Đại học Kinh tế Nghệ An .......................................... 46
2.1. Vấn đề về kiểm tra, đánh giá .................................................................... 46
2.1.1. Căn cứ khoa học của lựa chọn chỉ tiêu và test .................................. 47
2.1.2. Kết quả phỏng vấn về chỉ tiêu và test đánh giá phát triển thể chất ... 48
2.1.3. Kiểm nghiệm tính thông báo và độ tin cậy của các test ................... 51
Chương 3
Nghiên cứu diễn biến phát triển thể chất của sinh viên ................ 54
trường Đại học Kinh tế Nghệ An ........................................................................ 54
3.1. Thực trạng phát triển một số chỉ số hình thái và chức năng của sinh viên
Đại học Kinh tế Nghệ An ........................................................................ 54
3.2. Diễn biến các chỉ số tố chất thể lực của sinh viên Đại học Kinh tế Nghệ
An ............................................................................................................ 55
3.2.1. Các chỉ số sức mạnh và tốc độ .......................................................... 56
3.2.2. Các chỉ số khéo léo, mềm dẻo và sức bền ........................................ 58
iv
3.2.3. Sự khác nhau về thể chất của sinh viên trường ĐHKT Nghệ An với
thể chất người VN năm 2001 ............................................................... 61
3.2.4. Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá phát triển thể chất của sinh viên
trường Đại học Kinh tế Nghệ An ......................................................... 66
Kết luận và kiến nghị .......................................................................................... 71
Kết luận ........................................................................................................... 71
Kiến nghị ......................................................................................................... 72
Tài liệu tham khảo ............................................................................................... 73
Phụ lục ................................................................................................................. 77
v
Danh mục bảng biểu
Bảng 1.1. Một số giá trị sinh học của người VN bình thường năm 2003 ....... 34
Bảng 1.2. Ảnh hưởng của di truyền đến một số chỉ tiêu hình thái ................. 36
Bảng 1.3. Ảnh hưởng của di truyền đến một vài chỉ số năng lực vận động và
chức năng sinh lý............................................................................................. 37
Bảng 2.1. Kết quả phỏng vấn chuyên gia đối với các chỉ tiêu và test đánh giá
PTTC cho sinh viên Đại học Kinh tế Nghệ An (n=50)
49
Bảng 2.2. Tính thơng báo của các test đánh giá phát triển thể chất của sinh viên
trường Đại học Kinh tế Nghệ An .................................................................... 51
Bảng 2.3. Hệ số tin cậy của các test đánh giá phát triển thể chất của sinh viên
trường Đại học Kinh tế Nghệ An .................................................................... 52
Bảng 3.1. Diễn biến các chỉ số hình thái và chức năng tim mạch của sinh viên
trường Đại học Kinh tế Nghệ An .................................................................... 54
Bảng 3.2. Diễn biến sự phát triển các tố chất thể lực của sinh viên trường Đại
học Kinh tế Nghệ An....................................................................................... 56
Bảng 3.3. Diễn biến sự phát triển các tố chất thể lực của sinh viên trường Đại
học Kinh tế Nghệ An....................................... Error! Bookmark not defined.
Bảng. 3.4. So sánh hình thái của sinh viên trường ĐHKT Nghệ An với thể chất
người VN năm 2001 ........................................................................................ 62
Bảng. 3.5. So sánh thể lực của sinh viên trường ĐHKT Nghệ An với thể chất
người Việt Nam năm 2001 .............................................................................. 64
Bảng. 3.6. So sánh thể lực của sinh viên trường ĐHKT Nghệ An với thể chất
người VN năm 2001 ........................................................................................ 70
Bảng 3.7. Thang điểm và bảng phân loại PTTC của sinh viên trường Đại học
Kinh tế Nghệ An ............................................................................................. 67
Bảng 3.8. Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp sự phát triển thể chất của sinh viên
trường Đại học Kinh tế Nghệ An .................................................................... 69
vi
Danh mục các từ viết tắt
PTTC
Phát triển thể chất
GDTC
Giáo dục thể chất
TDTT
Thể dục thể thao
HS, SV
Học sinh, sinh viên
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
GD-ĐT
Giáo dục – Đào tạo
TW
Trung ương
ĐCHT
Động cơ học tập
TLTT
Rèn luyện thân thể
1
Mở đầu
1. Lý do chọn đề tài
Đường lối, quan điểm của Đảng về cơng tác TDTT, được hình thành ngay
từ những năm đầu của cách mạng nước ta, đã từng bước được bổ sung, hoàn
chỉnh phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ của từng giai đoạn cách mạng và luôn luôn
là kim chỉ nam cho sự phát triển của nền TDTT nước nhà.
Cách mạng Tháng Tám thành công, sau khi giành được chính quyền, ngày
30 tháng 01 năm 1946, Chủ tịch Chính phủ Liên hiệp lâm thời Việt Nam dân
chủ cộng hòa đã ký sắc lệnh số 14 thành lập Nha Thể dục, trực thuộc Bộ Thanh
Niên, cơ quan TDTT đầu tiên của nước ta. Tháng 3 năm 1946, trong lúc chính
quyền cách mạng cịn non trẻ đang gặp vơ vàn khó khăn, đất nước trong tình thế
“ngàn cân treo sợi tóc”, Chủ tịch Hồ Chí Minh, Chủ tịch nước Việt Nam dân
chủ cộng hoà đã ký ban hành sắc lệnh số 33 thành lập trong Bộ quốc gia Giáo
dục Nha Thanh niên, Thể dục. Trong ngày này, Người đã viết bài báo Sức khoẻ
và Thể dục, động viên toàn dân tập thể dục để nâng cao sức khoẻ: “Giữ gìn dân
chủ, xây dựng nước nhà, gây đời sống mới, việc gì cũng có sức khoẻ mới làm
thành cơng. Mỗi một người dân yếu ớt, tức là cả nước yếu ớt, mỗi một người
dân mạnh khoẻ tức là cả nước mạnh khoẻ. Vậy nên luyện tập thể dục, bồi bổ sức
khoẻ là bổn phận của mỗi một người yêu nước. Việt đó khơng tốn kém, khó khăn
gì. Gái trai, già trẻ ai cũng nên làm và ai cũng làm được. Mỗi ngày lúc ngủ dậy,
tập một ít thể dục. Ngày nào cũng tập thì khí huyết lưu thơng, tinh thần đầy đủ,
như vậy là sức khoẻ. Bộ Giáo dục có Nha Thể dục, mục đích là để khuyên và
dạy cho đồng bào tập thể dục, đặng giữ gìn và bồi đắp sức khoẻ. Dân cường thì
quốc thịnh. Tơi mong đồng bào ta ai cũng gắng tập thể dục. Tự tôi ngày nào
cũng tập”[19].
Giáo dục thể chất (GDTC) trong các trường đại học, cao đẳng và trung
học chuyên nghiệp là một mặt giáo dục quan trong không thể thiếu được trong
2
sự nghiệp giáo dục và đào tạo, góp phần thực hiện mục tiêu: “nâng cao dân trí,
đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài” cho đất nước, cũng như để nói mỗi cơng
dân, nhất là thế hệ trẻ có điều kiện “phát triển cao về trí tuệ, cường tráng về thể
chất, phong phú về tinh thần, trong sáng về đạo đức” để đáp ứng nhu cầu đổi
mới của sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của đất nước.
Đảng và Nhà nước luôn coi trọng công tác GDTC và hoạt động TDTT
trong trường học các cấp, điều đó thể hiện rõ trong các văn kiện, nghị quyết của
Đảng: “thực hiện các nhiệm vụ xây dựng con người và thế hệ trẻ thiết tha gắn bó
với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, có đạo đức trong sáng, ý chí
kiên cường và bảo vệ tổ quốc, có trình độ làm chủ tri thức khoa học và cơng
nghệ hiện đại, có tư duy sáng tạo và có sức khỏe” [6]. Sự quan tâm của Đảng và
Nhà nước về lĩnh vực TDTT được thể hiện qua chính sách, chỉ thị nghị quyết
của Đảng, Chính phủ và các bộ ngành có liên quan về cơng tác giáo dục đào tạo
trong đó có GDTC. Những quan tâm đó đã đem lại hiệu quả rõ rệt thông qua
việc đầu tư về tiền của, trang thiết bị, sân bãi, dụng cụ tập luyện, đào tạo cán bộ
TDTT, đổi mới và cải tiến chương trình GDTC trong các trường học... Bên
cạnh đó những văn bản pháp quy để hướng dẫn việc thực hiện công tác GDTC ở
trường học cũng luôn được ban hành để phù hợp với từng giai đoạn phát triển
của đất nước.. Công tác GDTC trong trường học các cấp là một mặt giáo dục
quan trọng trong sự nghiệp giáo dục và đào tạo, góp phần thực hiện mục tiêu:
“Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước để đáp ứng
nhu cầu đổi mới sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của đất nước”. Hiến pháp
nước Cộng hồ XHCN Việt Nam 1992 có qui định “chế độ GDTC bắt buộc
trong truờng học”. Trong chỉ thị 36CT/TW của ban chấp hành TW Đảng về
công tác thể dục thể thao trong giai đoạn mới có nêu rõ: “Thực hiện GDTC
trong tất cả các trường học, làm cho việc tập luyện thể dục thể thao trở thành
nếp sống hàng ngày của hầu hết học sinh- sinh viên”[6]. Việc tổ chức hướng
3
dẫn và vận động đông đảo nhân dân tham gia rèn luyện sức khỏe hàng ngày,
GDTC trong trường học là thực hiện mục tiêu phát triển thể chất cho học sinhsinh viên, góp phần vào việc đào tạo con người mới xã hội chủ nghĩa phát triển
toàn diện. Hiện nay các trường Đại học và Cao đẳng đều có xu hướng phát triển
về quy mơ và đa dạng hóa loại hình đào tạo, với sự phát triển mạnh mẽ về số
lượng học sinh- sinh viên như hiện nay, vấn đề đảm bảo chất lượng giáo dục
trong đó có GDTC đang đứng trước thử thách to lớn. Công tác GDTC đã được
các cấp lãnh đạo nhà trường hết sức quan tâm, thể hiện qua việc thường xuyên
đổi mới, nâng cao trang thiết bị, cơ sở vật chất, sân bãi dụng cụ và cả đội ngũ
giáo viên. Một số trường đã được đầu tư cải tạo và xây dựng nhiều cơng trình
thể dục thể thao mới rất to lớn hiện đại đã và đang phục vụ tốt cho công tác
giảng dạy nội khoá, hoạt động ngoại khoá, phong trào hoạt động thể dục thể
thao quần chúng và các giải thi đấu của sinh viên. Trong thực tế công tác GDTC
và thể thao học đường ở nhiều trường Đại học, Cao đẳng còn bộc lộ nhiều hạn
chế và chưa đáp ứng được yêu cầu mục tiêu giáo dục và đào tạo đã đề ra. Về
thực trạng của công tác GDTC hiện nay Bộ giáo dục và Đào tạo đã quy định:
“Chất lượng GDTC còn thấp, dạy thể dục còn đơn điệu, thiếu sinh động”. Vụ
GDTC đánh giá “Nhận thức về vị trí, vai trị của GDTC cịn có nhiều hạn chế
trong các cấp giáo dục và cơ sở trường. Đặc biệt là việc đánh giá chất lượng về
sức khoẻ và thể chất sinh viên trong mục tiêu chung còn chưa tương xứng”.
Để đào tạo được đội ngũ cán bộ có trình độ chun môn giỏi, đạo đức và
sức khỏe tốt, một trong những vấn đề được nhà trường đặc biệt chú trọng là
công tác GDTC cho sinh viên. Công tác GDTC cho sinh viên được thực hiện
theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Q trình giảng dạy mơn GDTC cho
sinh viên được các thầy cô trong trường thực hiện nghiêm túc và chặt chẽ. Tuy
nhiên, chất lượng của môn học cịn nhiều hạn chế,. một trong những ngun
nhân chính có thể do chương trình mơn GDTC chưa phù hợp, trang thiết bị, cơ
4
sở vật chất, sân bãi dụng cụ tập luyện còn thiếu, giáo viên giảng dạy môn học
này chưa đáp ứng được yêu cầu tập luyện, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện
mơn GDTC chưa thường xun.... Vì những ngun nhân nêu trên, nên đã có
nhiều cơng trình nghiên cứu nhằm đưa ra các giải pháp cải tiến nhằm nâng cao
chất lượng GDTC trong các nhà trường. Một số tác giả đã nghiên cứu các vấn đề
về GDTC trường học như: Nguyễn Văn Hiệp (2005)“Nghiên cứu một số biện
pháp nhằm nâng cao chất luợng công tác GDTC cho học sinh đại học Quốc gia
Hà Nội”[13], Nguyễn Văn Luyện (2008) “Nghiên cứu ứng dụng bài tập nhằm
nâng cao thể lực chung cho sinh viên trường ĐHSP Kỹ Thuật Vinh”[20], Đặng
Văn Hùng (2008) “Nghiên cứu một số giải pháp nhằm duy trì và phát triển thể
lực cho sinh viên hai năm cuối đại học Kiến Trúc” [15]... Kết quả nghiên cứu
của các đề tài nêu trên mặc dù đã có ý nghĩa trong việc cải tiến nâng cao chất
lượng công tác GDTC trường học. Tuy nhiên, phạm vi nghiên cứu của các đề tài
này mới chỉ dừng lại ở việc đánh giá thực trạng và đề xuất biện pháp mà chưa
đánh giá được hiệu quả GDTC thông qua diễn biến sự phát triển thể chất của
sinh viên.
Xuất phát từ lý do trên, cũng như tầm quan trọng của việc đánh giá nâng
cao chất lượng môn GDTC cho sinh viên Đại học Kinh tế Nghệ An chúng tôi
tiến hành thực hiện đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của quá trình GDTC đến
sự phát triển thể chất của sinh viên trường Đại học Kinh tế Nghệ An”.
2. Mục đích nghiên cứu
Xác định ảnh hưởng của GDTC đến sự biến đổi một số chỉ số đặc trưng
về hình thái, chức năng và tố chất thể lực của sinh viên trường Đại học Kinh tế
Nghệ An. Qua đó đánh giá hiệu quả cơng tác GDTC của nhà trường, làm cơ sở
đề ra giải pháp cải tiến chương trình GDTC phù hợp với điều kiện thực tiễn,
nhằm không ngừng nâng cao kết quả đào tạo cán bộ của nhà trường.
5
3. Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu
Ảnh hưởng của GDTC đến sự phát triển thể chất của sinh viên trường Đại học
Kinh tế Nghệ An.
3.1.2. Khách thể nghiên cứu
250 sinh viên (nam = 100; nữ = 150) trường Đại học Kinh tế Nghệ An.
3.1.3. Phạm vi nghiên cứu
Địa điểm nghiên cứu
- Trường Đại học Vinh
- Trường Đại học Kinh tế Nghệ An
Thời gian nghiên cứu
Đề tài được tiến hành từ tháng 11 năm 2015 đến tháng 08 năm 2017, chia làm
02 giai đoạn sau:
Giai đoạn 1: Từ tháng 11/2015 - 03/2016
- Xác định nội dung các vấn đề nghiên cứu, xây dựng và bảo vệ đề cương trước
Hội đồng khoa học.
Giai đoạn 2: Từ tháng 04/2016 – 08/2017
- Thu thập các tài liệu liên quan những vấn đề nghiên cứu của đề tài, tổng
hợp các tư liệu chung và tư liệu chuyên môn nhằm xác định các yếu tố, các điều
kiện trong công tác nghiên cứu.
- Xử lý các số liệu thu thập được trong q trình nghiên cứu, phân tích các
kết quả nghiên cứu, viết và hoàn thành luận văn; chuẩn bị và bảo vệ kết quả
nghiên cứu trước Hội đồng nghiệm thu.
4. Những đóng góp mới của đề tài
Đề tài đã lựa chọn hệ thống Test đánh giá sự phát triển thể chất của sinh
viên trường Đại học Kinh tế Nghệ An qua đó đánh giá diễn biến thể chất của
sinh viên trong quá trình học tập.
6
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
Nhiệm vụ 1: Lựa chọn hệ thống Test đánh giá sự phát triển thể chất của
sinh viên trường Đại học Kinh tế Nghệ An
Nhiệm vụ 2: Nghiên cứu diễn biến sự phát triển thể chất của sinh viên
trường Đại học Kinh tế Nghệ An
6. Phương pháp nghiên cứu
Để giải quyết các mục tiêu nghiên cứu đề ra, trong quá trình nghiên cứu
đề tài đã sử dụng các phương pháp sau:
6.1. Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu
Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu cịn nhằm mục đích hệ thống
hố kiến thức và xây dựng cơ sở lý luận cho việc đánh giá thực trạng chương
trình GDTC và ảnh hưởng của nó đối với hình thái và chức năng cơ thể của đối
tượng nghiên cứu, đưa ra giả thiết khoa học, xác định mục đích và mục tiêu
nghiên cứu, thu thập các số liệu để so sánh và đối chứng với các số liệu đã thu
được trong quá trình nghiên cứu.
6.2. Phương pháp phỏng vấn
Phương pháp phỏng vấn là một trong những phương pháp được sử dụng
rộng rãi trong việc nghiên cứu, điều tra thực trạng đánh giá trình độ tập luyện
trong quá trình giảng dạy và học tập. Đề tài đã phỏng vấn 50 chuyên gia, bao
gồm các nhà khoa học, các nhà quản lý, giáo viên, huấn luyện viên thông qua
phương pháp phỏng vấn gián tiếp bằng phiếu hỏi để có thêm cơ sở thực tiễn và
độ tin cậy trong việc lựa chọn các chỉ số điều tra hình thái và chức năng cơ thể
sinh viên trường Đại học Kinh tế Nghệ An.
6.3. Phương pháp quan sát sư phạm
Sử dụng phương pháp này nhằm đánh giá về cơ sở vật chất, các trang
thiết bị đảm bảo cho giờ học GDTC, phong trào tập luyện và thi đấu các mơn
TDTT ngồi giờ học, điều tra các yếu tố về sinh viên học tập môn GDTC trong
7
nhà trường; về nội dung cũng như số tiết môn học thể dục trong trong kỳ học; về
các chỉ tiêu đánh giá, kiểm tra kinh phí phục vụ cho GDTC và hoạt động TDTT
của nhà trường trong những năm gần đây. Kết quả của phương pháp này được
xem là những cơ sở thực tiễn để đề xuất, lựa trọn các biện pháp cần thiết.
6.4. Phương pháp kiểm tra y học
Phương pháp kiểm tra y học được sử dụng để đánh giá hình thái và chức năng
của đối tượng nghiên cứu theo phương pháp quan sát dọc
Chiều cao đứng (cm)
Là chiều cao đo được từ mặt phẳng đối tượng đứng đến đỉnh đầu.
Dụng cụ đo: Thước thẳng của Trung Quốc, dài 2m, chính xác đến mm.
Kỹ thuật đo: Người được đo đứng ngay ngắn, hai gót chân chạm vào nhau,
hai tay bng xi sát hơng, bàn tay úp vào mặt ngồi của đùi, duỗi hết các
khớp, cổ, cột sống, hông, gối, mắt nhìn thẳng yêu cầu gờ dưới hốc mắt và ống
tai ngoài cùng nằm trên một mặt phẳng ngang.
Cân nặng (kg)
Dụng cụ kiểm tra: Cân bàn điện tử chính xác đến 0.01kg.
Cách thức kiểm tra: Người được kiểm tra mặc quần áo mỏng, chân không đi
giày, dép... Ngồi trên ghế, đặt 2 bàn chân lên bàn cân rồi mới từ từ đứng thẳng
lên. Đơn vị tính là kg với độ chính xác đến 0.01kg.
Chỉ số Quetelet
Để so sánh quan hệ giữa chiều cao với cân nặng của mỗi người.
Quetelet = trọng lượng cơ thể (kg)/chiều cao đứng(dm)
Chỉ số Quetelet cho phép so sánh được trọng lượng tương đối của người có
chiều cao khác nhau. Cách tính như sau:
Quetelet
≥ 3,9 - 5,1
Béo
Quetelet
≥ 3,6 - 3,8
trung bình
Quetelet
≥ 2,9 - 3,5
gầy
8
Quetelet
< 2,9
rất gầy
Chỉ số công năng tim (HW)
Chỉ số công năng tim dùng để đánh giá khả năng đáp ứng của hệ tuần
hồn đối một LVĐ nhất định, cịn gọi là chỉ số Ruffier Phép thử hệ tim [Error!
Reference source not found.].
Dụng cụ kiểm tra: Một đồng hồ bấm giây, một thiết bị đếm nhịp tim (thiết bị
đo nhịp tim Pulse Monitor Pu 711)
Phương pháp tiến hành kiểm tra: Hướng dẫn người được kiểm tra các yêu
cầu cần thiết khi được đo HW. Người được kiểm tra ngồi nghỉ 10 đến 15 phút,
sau đó lấy mạch lúc nghỉ trong 15 giây, lấy 3 lần liền, nếu cả 3 lần có số mạch
trùng nhau thì có mạch lúc nghỉ ký hiệu là P1. Nếu mạch của các lần bắt mạch
đó khơng trùng nhau phải cho ngồi nghỉ 10 phút và lấy lại mạch. Cho người
kiểm tra đứng lên ngồi xuống (ngồi xổm) theo nhịp đếm 30 lần trong 30 giây.
Nếu làm sai 01 nhịp phải ngồi nghỉ và sau 15 phút làm lại. Bắt mạch trong 15
giây ngay sau vận động và ký hiệu là P2. Bắt mạch trong 15 giây ngay sau vận
động 1 phút và ký hiệu là P3. Sau đó kết thúc kiểm tra.
Phương pháp tính và đánh giá kết quả : Chỉ số công năng tim được tính theo
cơng thức sau: HW
( F1 F 2 F 3) 200
10
Trong đó: HW (Heart Work): là chỉ số công năng tim
F1 (Frequence): là mạch đập lúc nghỉ trong một phút: F1= P1 x 4
F2 là mạch đập ngay sau vận động 1 phút:
F2= P2 x 4
F3 là mạch đập của phút hồi phục thứ 2: F3= P3 x 4
Đánh giá kết quả theo Ruffien như sau:
HW < 1
Rất tốt
HW ≥ 1 – 5
Tốt
9
HW ≥ 6 – 10
Trung bình
HW ≥ 11 - 15
Kém
HW≥ 16
Rất kém
6.5. Phương pháp kiểm tra sư phạm
Được sử dụng để đánh giá trình độ phát triển thể chất của đối tượng nghiên cứu
thông qua các chỉ tiêu về thể lực bằng phương pháp quan sát dọc.
Lực bóp tay thuận (kg)
Để đánh giá sức mạnh của tay thuận, qua đó biết được mức độ phát triển sức
mạnh cơ bắp của tay đối tượng kiểm tra.
Dụng cụ kiểm tra: Sử dụng lực kế bóp tay điện tử sản xuất tại Cộng hoà liên
bang Nga.
Cách tiến hành kiểm tra: Người được kiểm tra đứng dạng 2 chân bằng vai,
tay thuận cầm lực kế đưa thẳng, tạo nên góc 45 độ so với trục dọc của cơ thể.
Tay còn lại duỗi thẳng tự nhiên xi theo 2 đùi lịng bàn tay hướng vào trong.
Cầm lực kế trong lịng bàn tay, kim có hướng ra ngồi lịng bàn tay, các ngón
tay nắm chặt tay cầm của lực kế và bóp hết sức, bóp đều, từ từ, gắng sức trong
vịng 2 giây. Khơng được bóp giật cục hay thêm các động tác trợ giúp của thân
người, hoặc động tác thừa. Cho người được kiểm tra bóp lực kế 02 lần, nghỉ
giữa mỗi lần là 15 giây, lấy kết quả lần cao nhất.
Nằm ngửa co gối gập thân thành ngồi (số lần trong 30 giây)
Để đánh giá sức mạnh bền nhóm cơ bụng.
Dụng cụ kiểm tra: Thảm vng kích thước 1,5m x1,5m
Cách tiến hành kiểm tra: Người được kiểm tra nằm trên nền sân trải thảm.
Chân co 90 độ ở đầu gối, bàn chân áp sát sàn, các ngón tay đan chéo nhau, lịng
bàn tay áp chặt sau đầu, khuỷu tay chạm đùi. Người giúp đỡ ngồi lên mu bàn
chân, 02 tay giữ cổ chân để không cho bàn chân người được kiểm tra xê dịch
hoặc tách ra khỏi sàn. Người được kiểm tra nằm ngửa, 2 mu bàn tay và bả vai
10
chạm sàn. Khi nghe khẩu lệnh" bắt đầu" thì người được kiểm tra làm động tác
gập bụng thành ngồi để 2 khuỷu tay chạm đùi, sau đó động tác trở về tư thế ban
đầu, mỗi chu kỳ như vậy được tính 1 lần.
Bật xa tại chỗ (cm)
Để đánh giá sức mạnh bột phát của chân
Dụng cụ kiểm tra: Thước dài 3m rộng 0,5cm, kẻ vạch xuất phát, thước băng
đặt bên cạnh vng góc vạch xuất phát và làm điểm xuất phát. Thước được
ghim chặt xuống đất để không bị xê dịch trong khi kiểm tra.
Cách tiến hành: Người được kiểm tra đứng 2 chân tự nhiên, 2 mũi bàn chân
đặt sát mép vạch xuất phát, 2 tay giơ lên cao, rồi hạ thấp trọng tâm, gấp khớp
khuỷu, gập thân, người hơi lao về phía trước, đầu hơi cúi, 2 tay hạ xuống dưới ra
sau, dùng hết sức phối hợp toàn thân bấm mạnh đầu ngón chân xuống đất bật
nhảy ra xa đồng thời 2 tay vung về phía trước khi bật nhảy và khi tiếp đất 2 chân
tiến hành đồng thời cùng một lúc. Kết quả đo được tính bằng độ dài từ vạch xuất
phát đến điểm chạm cuối cùng của gót bàn chân, chiều dài lần nhảy được tính
bằng đơn vị cm lấy lẻ từng 1 cm. Thực hiện hai lần lấy lần xa nhất
Chạy 30m xuất phát cao(s)
Để đánh giá sức nhanh và sức mạnh tốc độ
Dụng cụ kiểm tra: Đồng hồ bấm giây, cọc tiêu, cờ lệnh.
Cách tiến hành kiểm tra: 2 người kiểm tra, 1 người đứng ở vạch xuất phát, 1
người đứng ở ngang vạch đích theo dõi bấm giờ người được kiểm tra. Khi có
lệnh "vào chỗ" người được kiểm tra đi vào vạch xuất phát, chân trước và chân
sau cách nhau khoảng rộng bằng vai, trọng tâm hơi đổ về trước, 2 tay thả lỏng tự
nhiên, bàn chân trước ngay sau vạch xuất phát, tư thế thoải mái. Khi nghe khẩu
lệnh "sẵn sàng ", hạ thấp người, trọng tâm cơ thể dồn vào chân trước, tay hơi co
khuỷu đưa ra ngược chiều chân, thân người đổ về trước, đầu hơi cúi, toàn thân
giữ yên, tập trung chú ý đợi lệnh xuất phát. Khi có lệnh "chạy" lập tức lao nhanh
11
về phía đích, khi ngực hoặc vai của người chạy cách mặt phẳng đích 20cm thì
bấm đồng hồ và kết thúc.
Chạy con thoi 4x10m (s)
Để đánh giá khả năng phối hợp vận động và sức nhanh.
Dụng cụ kiểm tra: Đồng hồ bấm giây, cọc tiêu, cờ lệnh.
Cách tiến hành: Người được kiểm tra thực hiện các thao tác "vào chỗ-sẵn
sàng-chạy" giống như chạy 30m xuất phát cao. Khi chạy đến vạch 10m chỉ cần
1chân chạm vạch lập tức quay người thật nhanh chạy về vạch xuất phát, đến khi
1chân chạm vạch lại lặp lại tương tự như lần đầu, sau đó kết thúc. Thành tích
được tính từ khi có lệnh xuất phát đến khi đối tượng kiểm tra chạy hết 4x10m.
Dẻo gập thân (cm)
Đánh giá độ mềm dẻo của cơ, khớp hông, dây chằng và độ mềm dẻo của cột
sống.
Dụng cụ kiểm tra: Thước gỗ dài 40cm mỏng có chia thang độ cm. Điểm 0 ở
giữa thước. Từ điểm 0 chia về hai đầu thước mỗi đầu 20cm. Gắn điểm 0 của
thước vào mép mặt phẳng của bục gỗ hay ghế có chiều cao tối thiểu là 20cm.
Cách tiến hành kiểm tra: Người được kiểm tra đứng lên bục (ghế), hai chân
rộng bằng vai, đầu ngón chân sát mép bục, hai chân thẳng đầu gối không được
co, từ từ cúi xuống hai tay duỗi thẳng ngón tay duỗi thẳng lịng bàn tay úp, cố
gắng với ngón tay giữa chạm dọc theo thước đo sau đó cố gắng với sâu qua mặt
thẳng của bục đang đứng trên đó.
Cách xác định kết quả, có hai trường hợp:
Đầu ngón tay khơng qua được mặt phẳng của bục người được kiểm tra đang
đứng, đó là kết quả âm (-). Ví dụ: -3cm hoặc -5cm. Như vậy tay cách mặt phẳng
bàn chân 3cm, 5cm.
Đầu ngón tay với sâu quá mặt phẳng của bục, có kết quả dương (+), ví dụ:
+3cm, +5cm. Tức là với tay qua mặt phẳng mà chân người được kiểm tra đứng
12
là 3cm, 5cm. Trước khi vào kiểm tra người được kiểm tra cần khởi động kỹ để
cơ lưng dẻo ra.
Chạy 5 phút tùy sức (m)
Để đánh giá sức bền chung (khả năng ưa khí).
Dụng cụ kiểm tra: Đồng hồ, số đo và tích kê ứng với số đeo.
Cách tiến hành: Khi bắt đầu tiến hành test chạy 5phút các thao tác của người
được kiểm tra và người kiểm tra giống như "chạy con thoi" khi có lệnh "chạy"
người được kiểm tra chạy trong ơ chạy, hết đoạn đường 50m
vịng trái qua vật
chuẩn chạy lặp lại trong khoảng thời gian 5phút. Trong khi chạy nếu mệt có thể
đi bộ cho đến khi hết giờ. Mỗi người được kiểm tra có một số đeo ở ngực và tay
cầm 1Tíchkê có số tương ứng. Khi có lệnh báo hết 5 phút lập tức thả ngay
Tíchkê của mình xuống dưới chân để đánh dấu số lẻ quãng đường chạy được,
sau đó chạy chậm dần và thả lỏng kết thúc kiểm tra.
6.6. Phương pháp toán học thống kê
Các số liệu được xử lý bằng phương pháp tốn học thống kê TDTT trên
máy vi tính theo chương trình phần mềm Microsoft Excel và SPSS phiên bản 18
để tính các tham số thống kê đặc trưng như: Trung bình cộng ( x ), Phương sai
(2), Độ lệch chuẩn (), Hệ số biến sai ( CV ), Hệ số tương quan (r), Sai số chuẩn
của giá trị trung bình ( x ), So sánh trung bình cộng của 2 mẫu (t).
Dùng thang độ C để lập thang điểm đánh giá theo hệ điểm 10 và dùng quy tắc
2 để phân loại đánh giá theo 5 loại A; B; C; D; E,
Riêng nhịp độ phát triển thể chất của đối tượng nghiên cứu được tính theo cơng
thức của S. Brody (1927) như sau:
W
Trong đó:
100.(V 2 V 1)
%
0,5.(V 1 V 2)
W: Nhịp độ tăng trưởng (%)
V1: Kết quả kiểm tra lần trước của các chỉ tiêu
13
V2: Kết quả kiểm tra lần sau của các chỉ tiêu
100 và 0,5: Các hằng số
7. Cấu trúc của luận văn
Mở đầu
Chương 1. Tổng quan các vấn đề nghiên cứu
Chương 2. Lựa chọn hệ thống Test đánh giá sự phát triển thể chất của sinh
viên trường Đại học Kinh tế Nghệ An
Chương 3. Nghiên cứu diễn biến sự phát triển thể chất của sinh viên
trường Đại học Kinh tế Nghệ An
Kết luận và kiến nghị
Tài liệu tham khảo
14
Chương 1
Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến phát triển thể chất của sinh viên
1.1.1. Phát triển thể chất
Có nhiều quan niệm khác nhau về phát triển thể chất, tuy nhiên các nhà
nghiên cứu về GDTC cho rằng “Phát triển thể chất của con người là quá trình
phát triển biến đổi các tính chất hình thái và chức năng tự nhiên của cơ thể con
người suốt cả cuộc sống cá nhân của nó” [14] [24] [29]. Phát triển thể chất biểu
hiện qua các chỉ số bên ngồi như kích thước trong khơng gian và trọng lượng
cơ thể, còn sự phát triển về chức năng thể hiện sự biến đổi các khả năng chức
phận của cơ thể theo các thời kì và các giai đoạn phát triển theo lứa tuổi của nó,
sự biến đổi này thể hiện qua các tố chất thể lực như: Sức nhanh, sức mạnh, sức
bền, khéo léo, mềm dẻo. Sự biến đổi năng lực hoạt động của hệ hô hấp, hệ tuần
hoàn, hệ bài tiết, hệ thần kinh, tâm lý và ý chí tuân theo các quy luật tự nhiên,
trong các quy luật đó có quy luật tác động lẫn nhau giữa xu hướng phát triển do
yếu tố di truyền chi phối và xu hướng phát triển dưới tác động của điều kiện
sống qui định; quy luật tác động lẫn nhau của các biến đổi cấu trúc và chức
năng; các thời kì theo lứa tuổi phát triển từ từ và thay thế nhau (các thời kì phát
triển nhanh được thay thế bằng các thời kỳ ổn định tương đối về cấu trúc và
chức năng, sau đó đến thời kì biến đổi sút kém)…
Phát triển thể chất con người còn phụ thuộc vào các điều kiện sống và
hoạt động của con người (điều kiện phân phối và sử dụng sản phẩm vật chất,
giáo dục, lao động, sinh hoạt…) và do đó sự “phát triển thể chất của con người
là do xã hội tác động và tác động ở mức độ quyết định”[5].
Tổng hợp quan điểm của nhiều tác giả cho thấy, sự phát triển thể chất của
con người là quá trình biến đổi tổng hợp các yếu tố thể chất và tinh thần, quá
15
trình này diễn ra trong suốt cuộc đời của một cá thể theo hai giai đoạn cơ bản là
giai đoạn phát triển thuận chiều (dương tính) và phát triển ngược chiều (âm tính
hay giai đoạn suy thối). Phát triển thể chất phụ thuộc vào tổng hoà các yếu tố tự
nhiên và xã hội.
Phát triển thể chất là một quá trình diễn ra liên tục trong suốt cuộc đời
một cá thể. Những biến đổi về hình thái, chức năng và các tố chất vận động là
những yếu tố cơ bản để đánh giá sự phát triển thể chất. Phát triển thể chất là một
quá trình chịu sự tác động tổng hợp các yếu tố tự nhiên - xã hội. Các yếu tố xã
hội đóng vai trị tác động trực tiếp và quyết định sự phát triển thể chất của cơ thể
con người.
Từ những quan điểm trên, rõ ràng, phát triển thể chất chịu ảnh hưởng của
nhiều yếu tố, và có thể ghép chúng vào các nhóm. Nói cách khác, phát triển thể
chất có thể nghiên cứu dưới nhiều góc độ khác nhau như: tự nhiên (bẩm sinh, di
truyền, điều kiện địa lý, khí hậu, thời tiết), xã hội (điều kiện kinh tế, giáo dục,
GDTC, lao động, vệ sinh, sinh hoạt…). Các chỉ tiêu nghiên cứu dùng trong đánh
giá phát triển thể chất cũng đa dạng, như: Các chỉ tiêu về hình thái (chiều cao,
cân nặng, Quetelet,..), các chỉ tiêu về chức năng (cơng năng tim, dung tích sống,
huyết áp…), các chỉ tiêu về tố chất vận động (bật xa, chạy 30m xuất phát cao,
dẻo gập thân, chạy 5 phút…).
Để đánh giá chính xác sự phát triển thể chất của sinh viên cần phải tìm
hiểu và phải thống nhất một số khái niệm có liên quan sau:
1.1.2. Thể chất
Thể chất là chất lượng cơ thể con người. Đó là những đặc trưng về hình
thái và chức năng của cơ thể được thay đổi và phát triển theo từng giai đoạn và
các thời kì kế tiếp nhau theo quy luật sinh học. Thể chất được hình thành và phát
triển do bẩm sinh di truyền và những điều kiện sống tác động [24] [26] [27].
16
1.1.3. Giáo dục thể chất
GDTC là quá trình giải quyết những nhiệm vụ giáo dục - giáo dưỡng nhất định
mà đặc điểm của q trình này là có tất cả các dấu hiệu chung của quá trình sư
phạm và vai trò chỉ đạo của nhà sư phạm, tổ chức hoạt động tương ứng với các
nguyên tắc sư phạm [14] [26].
1.1.4. Giáo dưỡng thể chất
Về bản chất của giáo dưỡng thể chất là làm sao để học, tách riêng các cử
động ra và so sánh chúng với nhau, điều khiển có ý thức các cử động đó và thích
nghi với các trở ngại đó sao cho khéo léo và kiên trì nhất, nói một cách khác, rèn
luyện để với sức lực ít nhất, trong một khoảng thời gian ngắn nhất có thể tiến
hành có ý thức một hoạt động thể lực lớn nhất, có nghĩa là hình thành và hồn
thiện từ kỹ năng tiến đến kỹ xảo [18].
1.1.5. Hoàn thiện thể chất
Hoàn thiện thể chất là tổng hợp các ý niệm về phát triển thể chất cân đối ở
mức độ hợp lý và về trình độ huấn luyện thể lực tồn diện của con người [14]
[27].
1.1.6. Sức khoẻ
Theo tổ chức Y tế thế giới (World Health Organisation), sức khoẻ được
hiểu là trạng thái hài hoà về thể chất, tinh thần và xã hội, mà khơng chỉ nghĩa là
khơng có bệnh hay thương tật, cho phép mỗi người thích ứng nhanh chóng với
các biến đổi về môi trường, giữ được lâu khả năng lao động và lao động có kết
quả [40].
1.1.7. Sức nhanh
Sức nhanh là một tổ hợp những đặc điểm chức năng của con người xác
định trực tiếp và chủ yếu tính chất nhanh của động tác, cũng như xác định thời
gian của phản ứng vận động [27] [38].
17
1.1.8. Sức mạnh
Sức mạnh là khả năng của con người chống lại lực cản hoặc khắc phục một
lực cản nào đó nhờ sự nỗ lực cơ bắp” hoặc “ là khả năng sinh lực cực lớn của cơ
bắp để thực hiện các hoạt động khác nhau trong cuộc sống [27].
Sức mạnh là tiền đề cho sự phát triển của các tố chất thể lực khác. Trong
quá trình phát triển sức mạnh, người ta sử dụng các bài tập động lực trước. Sau đó
mới đưa cái “hãm” tĩnh lực vào để nhằm phát triển khả năng tập trung, nỗ lực.
1.1.9. Sức bền
Sức bền là năng lực thực hiện một hoạt động với cường độ cho trước, hay
là năng lực duy trì khả năng vận động trong thời gian dài nhất mà cơ thể có thể
chịu đựng được [27]. Sức bền là khả năng cơ thể chống lại mệt mỏi trong một số
hoạt động nào đó, là khả năng duy trì hoạt động khi mệt mỏi xuất hiện trong thời
gian dài.
1.1.10. Khéo léo và khéo léo (năng lực phối hợp vận động)
Là khả năng của con người thực hiện một hoạt động vận động nhất định,
chính xác và có hiệu quả cao phù hợp với yêu cầu của bài tập thể chất nào đó đề
ra. Theo quan điểm tâm lý học, khéo léo là một phức hợp các tiền đề của vận
động viên để thực hiện thắng lợi một hoạt động thể thao nhất định. Năng lực này
được xác định thông qua các quá trình điều khiển và được vận động viên hình
thành, phát triển trong tập luyện. Khéo léo quan hệ chặt chẽ với phẩm chất tâm
lý và các tố chất thể lực của con người, có thể nói “khéo léo là khả năng của con
người trong một hoạt động [27] [37].
Khéo léo là khả năng thực hiện những bài tập thể chất có biên độ lớn địi
hỏi các nhóm cơ, khớp, dây chằng tham gia vào hoạt động có độ đàn hồi cao đáp
ứng được những yêu cầu của bài tập [27] [37].
1.2. Chủ trưởng, chính sách phát triển thể dục thể thao của Đảng và Nhà
nước
18
TDTT quần chúng là bộ phận cấu thành quan trọng nhất của một nền
TDTT nhà nước. Phát triển TDTT quần chúng là mục tiêu, nhiệm vụ ưu tiên
hàng đầu trong định hướng phát triển sự nghiệp TDTT nhà nước. Bởi chỉ có
chăm lo, xây dựng phong trào thể thao quần chúng tốt mới có thể tạo dựng được
nền tảng và những điều kiện, tiền đề cần thiết để phát triển thể thao thành tích
cao, mở rộng mối quan hệ Quốc tế và qua đó đưa sự nghiệp TDTT nước nhà
tiến nhanh, tiến mạnh, tiếng vững chắc.
Nghị quyết của Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X nêu rõ: “Đẩy mạnh
hoạt động TDTT, nâng cao thể trạng và tầm vóc người Việt Nam. Phát triển
phong trào TDTT quần chúng với mạng lưới cơ sở rộng khắp”
Nghị quyết còn đặc biệt nhấn mạnh đến mục tiêu phát triển nguồn nhân
lực thực hiện thành cơng sự nghiệp cơng nghiệp hố - hiện đại hóa đất nước.
Yêu cầu mới đối với việc phát triển nguồn nhân lực nước ta trong những năm
tới là nguồn nhân lực đó phải phát triển hài hồ cả về vị trí lẫn thể lực. Vì vậy,
cơng tác TDTT trong những năm tới phải được đẩy mạnh hơn nữa để góp phần
vào việc phát triển nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp cơng nghiệp hố - hiện
đại hố đất nước. Nghị quyết của Đảng đã khẳng định: “Xây dựng nền TDTT có
tính dân tộc, khoa học và nhân dân … phát triển rộng rãi phong trào TDTT quần
chúng với khẩu hiệu “Khoẻ để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc… Phát huy TDTT
là trách nhiệm của các cấp Đảng uỷ, các cấp chính quyền, các đồn thể nhân
dân và tổ chức xã hội là nhiệm vụ của toàn xã hội trong đó có ngành TDTT giữ
vai trị nịng cốt”.
Để tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển TDTT nước nhà, Thủ tướng
Chính Phủ đã có chỉ thị 133/TTG về xây dựng và quy hoạch phát triển ngành
TDTT “Ngành TDTT phải xây dựng định hướng phát triển có tính chiến lược
trong đó quy định rõ các mơn thể thao và các hình thức hoạt động mang tính