Tải bản đầy đủ (.pdf) (97 trang)

Xác định độ bão hòa vỉa của thành hệ sau ống chống bằng phương pháp địa vật lý giếng khoan mỏ x liên doanh việt nga vietsovpetro

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (5.81 MB, 97 trang )

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HCM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

---------------

NGUYỄN THANH NHÂN

XÁC ĐỊNH ĐỘ BÃO HÒA VỈA
CỦA THÀNH HỆ SAU ỐNG CHỐNG
BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐỊA VẬT LÝ GIẾNG KHOAN
MỎ X – LIÊN DOANH VIỆT- NGA VIETSOVPETRO

Chuyên ngành: Kỹ thuật dầu khí
Mã ngành: 60520604

LUẬN VĂN THẠC SĨ

TP. HCM, tháng 06/2020


CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐHQG – HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS. HOÀNG VĂN QUÝ
TS. VŨ NAM HẢI

Cán bộ chấm nhận xét 1: PGS.TS. TRẦN VĨNH TUÂN

Cán bộ chấm nhận xét 2: TS. TRẦN NHƯ HUY

Luận văn thạc sỹ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp. HCM
ngày 12 tháng 06 năm 2020



Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sỹ gồm:
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ luận văn thạc sĩ)
1. PGS.TS. TRẦN VĂN XUÂN – Chủ tịch hội đồng
2. TS. BÙI THỊ LUẬN – Thư ký hội đồng
3. PGS.TS. TRẦN VĨNH TUÂN – Phản biện 1
4. TS. TRẦN NHƯ HUY – Phản biện 2
5. TS. NGUYỄN XUÂN HUY – Ủy viên hội đồng
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn và Trưởng khoa quản lý chuyên
ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nếu có).

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG

TRƯỞNG KHOA ĐỊA CHẤT DẦU KHÍ


ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ và tên học viên: NGUYỄN THANH NHÂN
Ngày, tháng, năm sinh: 16/12/1992
Chuyên ngành: KỸ THUẬT DẦU KHÍ

MSHV: 1770507

Nơi sinh: Quảng Nam
Mã số: 60520604

I. TÊN ĐỀ TÀI: XÁC ĐỊNH ĐỘ BÃO HÒA VỈA CỦA THÀNH HỆ SAU
ỐNG CHỐNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐỊA VẬT LÝ GIẾNG KHOAN, MỎ
X – LIÊN DOANH VIỆT-NGA VIETSOVPETRO
II. NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG: Nghiên cứu đặc trưng chứa của tầng sản
phẩm ở các giếng đã chống bằng phương pháp xung nơtron (RAS) nhằm tìm ra các
giải pháp tới ưu trong giai đoạn tận thu cuối đời mỏ.
III. NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 14/10/2019
IV. NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 01/03/2020
V. CÁN BỘ HƯỚNG DẪN (Ghi rõ học hàm, học vị, họ, tên):
CBHD1: PGS.TS. HOÀNG VĂN QUÝ
CBHD2: TS. VŨ NAM HẢI
Tp. HCM, ngày … tháng … năm 2020
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

CHỦ NHIỆM BỘ MÔN ĐÀO TẠO

(Họ tên và chữ ký)

CBHD1

(Họ tên và chữ ký)

CBHD2

TRƯỞNG KHOA ĐỊA CHẤT DẦU KHÍ
(Họ tên và chữ ký)



Luận văn Thạc sĩ

Lời cám ơn

Lời cám ơn!
Để thực hiện và hồn thành luận văn này, ngồi những nở lực của bản thân sau
thời gian chuyên tâm học tập, nghiên cứu, em cũng đã nhận được sự hỗ trợ, giúp đỡ
cũng như là quan tâm, động viên từ Quý thầy cô, các anh chị tại trường Đại học
Bách khoa ĐHQG Tp Hờ Chí Minh.
Trước hết, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS Hoàng Văn Quý – người
Thầy trực tiếp hướng dẫn khoa học đã luôn dành nhiều thời gian, cơng sức hướng
dẫn em trong śt q trình thực hiện nghiên cứu và hoàn thành Luận văn.
Em xin trân trọng cám ơn Ban giám hiệu nhà trường, Quý thầy cơ khoa Địa
chất dầu khí trường Đại học Bách khoa Tp. HCM đã tận tình truyền đạt những kiến
thức quý báu, đã dùi dắt, nâng đỡ, tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ em trong quá
trình học tập và nghiên cứu.
Tuy có nhiều cố gắng, nhưng trong Luận văn này cũng khơng thể tránh khỏi
những thiếu sót. Em kính mong Quý thầy cô, các chuyên gia, những người quan
tâm đến Luận văn sẽ bỏ qua thiếu sót và có những ý kiến đóng góp, giúp đỡ để
Luận văn được hồn thiện hơn.
Mợt lần nữa em xin chân thành cám ơn!
Tp HCM, ngày… tháng … năm 2020

Nguyễn Thanh Nhân

HVTH: Nguyễn Thanh Nhân

i



Luận văn Thạc Sĩ

Tóm tắt luận văn

TÓM TẮT LUẬN VĂN
Với thực trạng hiện nay của liên doanh Việt-Nga Vietsovpetro, hầu hết các mỏ
đã khai thác trong một thời gian dài, đặc biệt là mỏ X, tình trạng giếng sau giai đoạn
khai thác đã thay đởi rất nhiều, đặc tính thấm chứa cũng khác. Để nghiên cứu đặc
trưng chứa của các giếng khai thác đã chống ống, học viên sử dụng phương pháp đo
đợ bão hịa dầu ngay sau ớng chớng (RAS). Phương pháp này là phương pháp địa
vật lý giếng khoan sử dụng kỹ thuật xung nơtron nhằm xác định đợ bão hịa dầu
trong các vỉa hydrocarbon phía sau ớng chống, bao gồm phương pháp Sigma và
C/O (Carbon Oxygen Ratio). Việc ứng dụng phương pháp RAS có ý nghĩa hết sức
quan trọng trong giai đoạn hiện nay, giúp đưa ra được những giải pháp tối ưu như
lựa chọn khoảng bắn mìn sau mợt thời gian khai thác; đánh giá khoảng vỉa triển
vọng cũng như lược bỏ các vỉa kém triễn vọng giúp tận dụng thời gian và tiết kiệm
chi phí... Đới tượng ngun cứu chính của đề tài là tầng sản phẩm trầm tích Miocen
dưới của mỏ X, Liên doanh Việt-Nga Vietsovpetro.

HVTH: Nguyễn Thanh Nhân

ii


Luận văn Thạc Sĩ

Tóm tắt luận văn

ABSTRACT

With the current situation of Vietsovpetro joint venture, most of the fields
have been exploited for a long time, especially the X field, the condition of the well
after the exploitation stage has changed a lot, its reservoir property also different.
To study the storage characteristics of the cased-hole wells, i use the method of
measuring oil saturation behind casing (RAS). This method is a geophysical method
using a pulsed neutron technique to determine oil saturation of the hydrocarbon
reservoir behind the casing, including method Sigma and C/O (Carbon Oxygen
Ratio). The application of RAS method is very important in the current stage,
helping to provide optimal solutions such as choosing perforated intervals after a
period of exploitation; assessing the potential reservoir as well as omitting the less
promising reservoir, that helps save time and money...The main object of the study
is the lower Miocene sediments of the X field, Vietsovpetro Joint Venture.

HVTH: Nguyễn Thanh Nhân

iii


Luận văn Thạc Sĩ

Lời cam đoan

Lời cam đoan
Luận văn này là kết quả làm việc và nghiên cứu của cá nhân tôi, được thực hiện
dưới sự hướng dẫn khoa học trực tiếp của PGS.TS. Hồng Văn Quý. Các sớ liệu,
bảng biểu, đồ thị trong Luận văn được cung cấp từ đơn vị công tác là Liên doanh
Việt-Nga Vietsovpetro, không sao chép từ bất kỳ Luận văn hay đề tài khác.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước khoa và trường về cam đoan này!

Tp HCM, ngày… tháng … năm 2020


Nguyễn Thanh Nhân

HVTH: Nguyễn Thanh Nhân

iv


Luận văn Thạc Sĩ

Mục lục

MỤC LỤC

Trang

Lời cảm ơn

i

TÓM TẮT LUẬN VĂN

ii

ABSTRACT

iii

Lời cam đoan


iv

MỤC LỤC

v

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

vii

DANH MỤC BẢNG BIỂU

viii

DANH MỤC HÌNH ẢNH

ix

LỜI NÓI ĐẦU

xi

CHƯƠNG I: TỞNG QUAN MỎ DẦU X

1

1.1

Vị trí địa lý, khí hậu thủy văn


1

1.2

Đặc điểm địa tầng

4

1.3

Đặc điểm kiến tạo

11

1.4

Đặc điểm chứa dầu khí

19

1.4.1. Thành hệ Miocen dưới

19

1.4.2. Thành hệ Oligocen trên

21

1.4.3. Thành hệ Oligocen dưới


22

1.4.4. Thân dầu trong đá móng trước Kainozoi

23

Trạng thái khai thác mỏ

1.5

25

1.5.1 Trạng thái khai thác Miocen dưới

25

1.5.2 Trạng thái khai thác Oligocen trên

34

1.5.3 Trạng thái khai thác Oligocen dưới

34

1.5.4 Trạng thái khai thác móng

35

CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU


36

2.1. Nguyên lý xung nơtron của máy đo đợ bão hịa dầu sau ớng chớng
(RAS)

37

HVTH: Ngũn Thanh Nhân

v


Luận văn Thạc Sĩ

Mục lục

2.1.1 – Phương pháp Sigma

39

2.1.2 – Phương pháp Carbon Oxygen Ratio (C/O)

43

2.2 Sơ lược cấu tạo máy đo đợ bão hịa dầu sau ớng chớng (RAS)

46

2.3 Phương pháp minh giải tài liệu RAS


48

2.3.1 Xử lý, minh giải tài liệu Sigma

48

2.3.2 Xử lý, minh giải tài liệu Carbon Oxygen Ratio C/O

54

CHƯƠNG III: NGHIÊN CỨU ĐẶC TRƯNG CHỨA TẦNG SẢN PHẨM
CÁC GIẾNG ĐÃ CHỐNG ỐNG MỎ X BẰNG PHƯƠNG PHÁP XUNG
NƠTRON (RAS)

56

3.1. Giếng khoan XX1 – kết quả minh giải tài liệu RAS tương ứng với
kết quả sau khi bắn mìn mở vỉa gọi dịng.

56

3.2. Giếng khoan XX2 - kết quả minh giải tài liệu RAS được dùng để
làm đề nghị bắn mìn.

64

3.3. Giếng khoan XX3 – kết quả minh giải tài liệu RAS dùng để lược bỏ
những khoảng vỉa bắn mìn kém triễn vọng.

71


KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

79

TÀI LIỆU THAM KHẢO

81

LÝ LỊCH TRÍCH NGANG

82

HVTH: Nguyễn Thanh Nhân

vi


Luận văn Thạc Sĩ

Danh mục viết tắt

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

XNLD: Xí nghiệp Liên Doanh
SH: Các mặt ranh giới phản xạ địa chấn
GK: Giếng khoan
ĐVLGK: Địa vật lý giếng khoan
PLT: Đo kiểm tra khai thác
RAS: Đo đợ bão hịa dầu sau ớng chớng

C/O: Phương pháp tỷ số Carbon/oxygen
CORM: Phép đo tỷ số carbon và oxygen
SwPN: Độ bão hịa nước theo xung nơtron
SoCO: Đợ bão hịa dầu theo C/O
SoOH: Đợ bão hịa dầu theo tài liệu đo thân trần
GR, LLD, NPHI, DT: Các phương pháp đo địa vật lý giếng khoan
Vcl (Vsh): Độ sét
PHIE, PHIT: Độ rỗng
WC: Độ ngập nước (water cut)
MD: Chiều sâu đo theo thân giếng khoan (measured depth)
TVD, CSTĐ: Chiều sâu thẳng đứng
TVDSS: Chiều sâu thẳng đứng dưới mực nước biển
LWD: đo log trong quá trình khoan
CBL: đo kiểm tra chất lượng gắn kết xi măng

HVTH: Nguyễn Thanh Nhân

vii


Luận văn Thạc Sĩ

Danh mục bảng biểu

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 - Độ ngập nước các giếng Miocen dưới qua các năm ……………..

26

Bảng 1.2 - Độ ngập nước các giếng Miocen dưới, vòm Trung tâm qua các năm


28

Bảng 1.3 - So sánh đợ ngập nước trung bình theo thiết kế và thực tế Miocen
dưới- vòm Trung tâm …………………………………………………..

29

Bảng 1.4. - Đợ ngập nước các giếng Miocen dưới, vịm Bắc qua các năm …..

30

Bảng 1.5 - So sánh độ ngập nước trung bình theo thiết kế và thực tế Miocen
dưới- vịm Bắc ………………………………………………………….

31

Bảng 1.6. - Độ ngập nước các giếng Miocen dưới, vòm Nam qua các năm ….

32

Bảng 1.7 - So sánh đợ ngập nước trung bình theo thiết kế và thực tế Miocen
dưới- vòm Nam ………………………………………………………………

33

Bảng 2.1 - Giá trị Sigma của mợt sớ khống vật ……………………………

50


Bảng 2.2 - Giá trị Sigma của mợt sớ khống vật ……………………………

50

Bảng 3.1 - Bảng tham sớ Sigma dùng để tính Sw giếng XX1…………………

57

Bảng 3.2 - Bảng tham sớ dùng để tính So từ C/O trong khoảng 2990-3192m…

58

Bảng 3.3 - Bảng tham số dùng để tính So từ C/O trong khoảng 3192-3345m…

58

Bảng 3.4 - Kết quả minh giải tài liệu RAS giếng XX1 (Sigma và C/O) ..……..

60

Bảng 3.5 - Kết quả gọi dòng 2 đối tượng giếng XX1 …………………………

63

Bảng 3.6 - Bảng tham số Sigma dùng để tính Sw giếng XX2 ………………….

65

Bảng 3.7 - Bảng tham sớ dùng để tính So từ C/O giếng XX2 ………………….


69

Bảng 3.8 - Kết quả minh giải tài liệu RAS giếng XX2 (C/O và Sigma)……….

67

Bảng 3.9 - Kết quả gọi dịng ngày sau khi bắn mìn giếng XX2 ………………

70

Bảng 3.10 - Lưu lượng dòng khai thác thời điểm hiện tại giếng XX2 ………..

70

Bảng 3.11 - Khoảng đề nghị bắn mìn ban đầu giếng XX3 …………………….

71

Bảng 3.12 - Khoảng bắn mìn điều chỉnh giếng XX3 …………………………

71

Bảng 3.13 - Bảng tham sớ dùng để tính So từ C/O giếng XX3 ………………

74

Bảng 3.14 - Kết quả minh giải tài liệu RAS giếng XX3 (C/O) ………………..

74


Bảng 3.15 – Kết quả gọi dòng giếng XX3

78

HVTH: Nguyễn Thanh Nhân

viii


Luận văn Thạc Sĩ

Danh mục hình ảnh

DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 - Sơ đờ vị trí mỏ X trên thềm lục địa phía nam Việt Nam …………

3

Hình 1.2 - Sơ đồ phân chia mỏ X ra các khối và khu vực (trên mơ hình 3D) ….

5

Hình 1.3 - Cợt địa tầng - thạch học tởng hợp mỏ ………….…………………

7

Hình 1.4 - Sơ đồ phân bố các loại đá magma trên mặt móng mỏ X ……………

8


Hình 1.5 - Mặt cắt địa chấn dọc theo mỏ X ……………………………………

15

Hình 1.6 - Mặt cắt địa chấn ngang qua vịm Bắc mỏ X ……………………….

16

Hình 1.7 - Bản đờ cấu tạo mặt móng mỏ X …..………………………………

17

Hình 1.8 - Bản đờ cấu tạo SH-5 mỏ X …..……………......................................

18

Hình 1.9 - Biểu đồ nước bơm ép và độ ngập nước qua các năm Miocen dưới ..

25

Hình 1.10 - Biểu đờ nước bơm ép và độ ngập nước qua các năm Miocen dưới
vịm Trung tâm………….………………………………………………..

27

Hình 1.11 - Biểu đờ nước bơm ép và đợ ngập nước qua các năm Miocen dưới
vịm Bắc ………….……………………………………………………….

31


Hình 1.12 - Biểu đờ nước bơm ép và đợ ngập nước qua các năm Miocen dưới
vịm Nam………….…………………………………………………………..

33

Hình 2.1 - Chùm nơtron tương tác với hạt nhân nguyên tử tạo đá……………..

37

Hình 2.2 - Quá trình va chạm của nơtron .………….…………………………

37

Hình 2.3 - Va chạm giữa nơtron và các nguyên tử.………….………………….

38

Hình 2.4 - Nguyên lý phương pháp Sigma ………….…………………………

39

Hình 2.5 - Sự suy giảm của xung nơtron theo thời gian..………….………….

40

Hình 2.6 - Time Bins đếm tia gamma ………….………….…………………..

41

Hình 2.7 - Mới tương quan giữa đợ rỗng và nờng đợ khống hóa với Sigma….


42

Hình 2.8 - Nguyên lý phương pháp C/O ………………………………………

43

Hình 2.9 - Kênh phở phân tích ………………………………………………..

44

Hình 2.10 - Cửa sở phở năng lượng của C & O ………….………….…………

44

Hình 2.11 - Sơ đờ khới cấu tạo máy RAS…………………………………….

46

Hình 2.12 - Xác định Σsh & Σma từ cross-plot ………………….…………….

48

Hình 2.13 - PHIE & SIGMA cross-plot ………………………………………..

49

HVTH: Nguyễn Thanh Nhân

ix



Luận văn Thạc Sĩ

Danh mục hình ảnh

Hình 2.14 - Chart Gen-14, xác định Σhc ………….………….………….……

51

Hình 2.15 - Chart Gen-13 xác định W ………….………….………….………

52

Hình 2.16 - Chart biểu diễn C/O ……...…….………….………….…………..

54

Hình 2.17 - Xác định So theo chart biểu diễn C/O ……………………………

55

Hình 2.18 - Chiều sâu nghiên cứu của các phương pháp………………………

55

Hình 3.1 - Cross plot CORM X POROSITY giếng XX1 (2990-3192m)………

58


Hình 3.2 - Cross plot CORM X POROSITY giếng XX1 (3192-3345m) ..........

59

Hình 3.3 - Kết quả xử lý TL RAS ở GK XX1 ………………………………

61

Hình 3.4 - Quyết định bắn mìn 2 đới tượng giếng XX1 của Vietsovpetro ……

62

Hình 3.5 - Cross Plot CORM X POROSITY giếng XX2 …………………….

66

Hình 3.6 - Kết quả xử lý tài liệu RAS ở GK XX2……………………………

68

Hình 3.7 - Liên kết đợ sâu khoảng vỉa bắn mìn giếng XX2…..……………….

72

Hình 3.8 - Cross Plot CORM X POROSITY giếng XX3 …………………….

74

Hình 3.9 - Kết quả xử lý tài liệu RAS giếng XX3……………………………


75

Hình 3.10 - Kết quả kiểm tra bắn mìn giếng XX3……………………………

77

HVTH: Nguyễn Thanh Nhân

x


Luận văn Thạc Sĩ

Lời nói đầu

LỜI NÓI ĐẦU
Như chúng ta đã biết, các phương pháp truyền thống khảo sát địa vật lý giếng
khoan (ĐVLGK) trong lát cắt trầm tích, mục đích chính là nhằm xác định đặc tính
thấm chứa của các vỉa, thông qua 3 thông số vỉa độ sét (Vcl), đợ rỗng (Ф) và đợ bão
hịa dầu (So). Đợ sét có thể tính từ đường cong GR, đợ rỗng có thể tính từ đường
cong NPHI, và tính đợ bão hịa dầu khí thì phải có đường điện đo sâu sườn LLD
(Laterolog deep), hay nói cách khác đường LLD gần như là phương pháp thân trần
duy nhất để phân biệt đâu là vỉa dầu đâu là vỉa nước, mà đường điện trở LLD chỉ có
thể đo được trong giếng trước khi chớng ớng (open hole) vì sau khi chớng ớng do
tính dẫn điện của ớng chớng chúng ta khơng thể thu được giá trị điện trở nữa. Do
đó, thực tế nảy sinh vấn đề đáng quan tâm:
Сác giếng đã đo được tài liệu thân trần, các vỉa chứa hydrocarbon đã được xác
định các tham số vỉa ban đầu (độ rỗng, đợ sét, đợ bão hịa). Tuy nhiên, mợt thời gian
sau khi đưa vào khai thác, đặc tính thấm chứa của vỉa đã thay đổi. Vậy làm cách nào
để biết vỉa đã thay đởi đặc tính thấm chứa như thế nào (độ rỗng, độ thấm thay đổi ra

sao, đặc biệt là đợ bão hịa thay đởi như thế nào). Có thể do tác động của nước vỉa,
nước bơm ép tràn vào làm cho giếng khơng cịn cho sản phẩm nữa, hoặc ngập nước
một vài vỉa trong khi các vỉa khác vẫn hoạt động; chúng ta muốn đánh giá lại tiềm
năng cho sản phẩm của vỉa, vỉa còn bao nhiêu dầu, bao nhiêu nước nhưng lúc này
phương pháp đo điện trở LLD để xác định đợ bão hịa dầu đã bị vơ hiệu hóa vì
giếng đã chớng ớng. Với thực trạng hiện nay, hầu hết các mỏ đã khai thác được 5,
10, 20, 30 năm thì tình trạng giếng sau giai đoạn khai thác đã thay đổi rất nhiều. Đó
là lý do tại sao chúng ta cần một phương pháp có thể xác định được đợ bão hịa dầu
ngay cả khi giếng đã chống ống và đưa vào khai thác
Do đó việc chọn đề tài: “Xác định độ bão hòa của thành hệ sau ống chống
bằng phương pháp Địa vật lý giếng khoan, mỏ X Liên doanh Việt-Nga
Vietsovpetro”, mang tính chất thực tế và nhu cầu cần thiết cho Vietsovpetro nói
riêng, cũng như các cơng ty dầu khí hoạt đợng trên thềm lục địa Việt Nam nói
chung.

HVTH: Nguyễn Thanh Nhân

xi


Luận văn Thạc Sĩ

Lời nói đầu

Cấu trúc luận văn bao gờm 3 chương chính:
Chương 1: Tởng quan mỏ dầu X
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Nghiên cứu đặc trưng chứa tầng sản phẩm các giếng đã chống ống mỏ
X bằng phương pháp xung nơtron (RAS)


Trong quá trình làm luận văn đã sử dụng số liệu thực tế từ đơn vị công tác là
Liên doanh Việt Nga Vietsovpetro, xin chân thành cảm ơn quý công ty đã tạo điều
kiện để tơi hồn thành luận văn này!

HVTH: Ngũn Thanh Nhân

xii


Luận văn Thạc Sĩ

Chương 1

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN MỎ DẦU X
1.1

Vị trí địa lý, khí hậu thủy văn

Mỏ X nằm ở thềm lục địa Nam Việt Nam, cách thành phố cảng Vũng Tàu, nơi
đặt căn cứ kỹ thuật-sản xuất của Liên doanh Việt-Nga Vietsovpetro, 120 km về phía
đơng nam (hình 1.1).
Độ sâu nước biển tại vùng mỏ khoảng 50 m. Các kết quả nghiên cứu địa chất
cơng trình cho thấy phần trên của đáy biển thuận tiện cho việc xây dựng các cơng
trình biển. Cường đợ địa chấn của khu vực không vượt quá 6 độ Richtơ.
Khu vực mỏ có khí hậu nhiệt đới-gió mùa, mưa vào mùa hè, nhiệt đợ khơng
khí 25-350C, mùa đơng là mùa khơ với nhiệt độ 24-300С. Gió mùa tây nam thường
xuất hiện vào thời gian từ tháng 6 đến tháng 10, thường có các trận mưa to ngắn,
kèm gió lốc với tốc độ tới 25 m/s. Đợ ẩm khơng khí lên đến 87-89 %. Mùa đông bắt
đầu từ tháng 11 tới tháng 3 năm sau với gió đông-bắc là chủ yếu, tốc độ đạt 20 m/s,
gây nên các đợt sóng biển cao tới 10 m.

Thời gian thích hợp để tiến hành các cơng việc ngoài biển là mùa gió tây nam:
tháng 6 đến tháng 9, và thời kỳ chuyển tiếp: tháng 4-5 và tháng 11, khi gió chuyển
hướng các dịng hải lưu phụ tḥc vào chế độ gió mùa và thủy triều. Tốc độ dịng
chảy ở đợ sâu 15-20 m đạt 85 сm/s, tại tầng đáy: khoảng 20–30 cm/s. Nhiệt độ nước
biển thay đổi từ 25 đến 300С. Độ mặn dao động từ 33 đến 35 g/l.
Giếng khoan phát hiện ra mỏ X là giếng X-1, do Công ty Mobil khoan vào
năm 1975 trên phần vòm của cấu tạo được phát hiện theo kết quả thăm dò địa chấn
2D. Khi thử vỉa, thu được dịng dầu từ cát kết Miocen dưới. Các cơng việc tiếp theo
được thực hiện vào năm 1983, sau khi XNLD Vietsovpetro được thành lập, đã đưa
đến việc phát hiện các thân dầu lớn trong trầm tích Oligocen năm 1985, trong đá
móng năm 1986.
Ở thời kỳ đầu (1983-1987) đối tượng thăm dị chính là các tầng Miocen dưới
và Oligocen, sau năm 1988 là đá móng. Trước 1992 vị trí các giếng thăm dị được
thiết kế dựa trên bản đờ cấu tạo, lập theo tài liệu địa chấn 2D, vào các năm sau theo

HVTH: Nguyễn Thanh Nhân

1


Luận văn Thạc Sĩ

Chương 1

tài liệu địa chấn 3D (lần đầu tiên thực hiện theo hợp đồng giữa XNLD là với hãng
GECO của Na-Uy vào năm 1991–1992).
Mỏ X được đưa vào khai thác từ tháng 6.1986. Dầu được khai thác từ các thân
dầu: Miocen dưới (từ 26.06.86, giếng X-1); Oligocen trên (từ 25.11.87, giếng X700); Oligocen dưới (từ 13.05.87, giếng X-14) và móng (từ 06.09.88, giếng X-1).
Theo hiện trạng tới 01.07.2011, trên phạm vi mỏ đã xây dựng 11 giàn cố định
và 10 giàn nhẹ, với các hệ thống bơm nước và nén khí cho khai thác bằng gazlift và

duy trì áp suất vỉa. Việc vận chuyển người, vật tư thiết bị được thực hiện bằng máy
bay trực thăng và tàu biển hoặc xà lan. Nguồn năng lượng trên giàn được cung cấp
bởi các động cơ đốt trong. [1]

HVTH: Nguyễn Thanh Nhân

2


Ḷn văn Thạc Sĩ

Chương 1

Hình 1.2.1. Bản đờ đẳng thời mặt móng bờn trũng Cửu Long

Hình 1.1. Sơ đờ vị trí mỏ X trên thềm lục địa phía nam Việt Nam [1]

HVTH: Nguyễn Thanh Nhân

3


Luận văn Thạc Sĩ

Chương 1

1.2. Đặc điểm địa tầng
Mỏ X nằm trong phạm vi bể Cửu Long thuộc đới nâng Trung tâm. Đới nâng
chia bể thành hai cấu tạo bậc II: phía Đơng và phía Tây.
Bể Cửu Long là bể tách giãn trước Kainozoi, nằm chủ yếu trên thềm lục địa

Nam Việt Nam và một phần trên đất liền ở khu vực cửa sơng Mê Cơng. Trên bình
đờ cấu trúc, bể Cửu Long nằm trải dài theo hướng đông bắc–tây nam, kích thước
110х360 km, phía tây bắc tiếp giáp với đất liền, phía đơng nam với đới nâng Cơn
Sơn – là ranh giới ngăn cách với bể Nam Côn Sơn, phía tây nam giáp với đới nâng
Khorat-Natuna và phía đơng bắc với đới trượt Tuy Hòa ngăn cách với bể Phú
Khánh (hình 1.1). Lớp phủ của bể chủ yếu là trầm tích lục ngun t̉i Kainozoi với
chiều dày lớn nhất có thể đến 8-9 km tại khu vực Trung tâm bể.
Theo kết quả khoan, lát cắt địa chất khu vực có ba tầng kiến trúc chính đó là:
móng trước Kainozoi, Oligocen và Miocen-Pleistocen.
Tầng kiến trúc Oligocen, nhìn chung phát triển kế thừa mặt móng. Tất cả các
yếu tố cấu-kiến tạo chính phát triển trong tầng móng đều có mặt trong tầng
Oligocen. Về mặt hình thái, ảnh hưởng của các cấu trúc tầng móng đối với tầng
Oligocen có xu thế giảm dần từ dưới lên trên theo mặt cắt.
Tầng kiến trúc Miocen-Pleistocen được đặc trưng bởi địa hình tương đới bằng
phẳng và mức độ suy giảm nhanh chóng về số lượng các đứt gãy.
Trên cơ sở cấu-kiến tạo, hệ thống đứt gãy, các đặc trưng thạch học của đá
chứa mỏ được chia ra các khối và khu vực khác nhau: khối Bắc, khối Trung tâm,
khối Nam, khu vực Tây Bắc và khu vực Đơng Bắc (hình 1.2).

HVTH: Ngũn Thanh Nhân

4


Luận văn Thạc Sĩ

Khu vực
Đông Bắc
Khu vực
Tây Bắc


Chương 1

Khối Bắc
блок

BH-19

BH-20

Khối
Trung Tâm

Khới Nam

Hình 1.2. Bản đờ đẳng thời mặt móng bể Cửu Long

Hình 1.2. Sơ đờ phân chia mỏ X ra các khới và khu vực
(trên mơ hình 3D) [1]

HVTH: Ngũn Thanh Nhân

5


Luận văn Thạc Sĩ

Chương 1

Lát cắt địa chất mỏ X theo kết quả khoan bao gồm đá móng kết tinh t̉i trước

Kainozoi và đá trầm tích lục ngun (hình 1.3). Tổng chiều dày theo chiều thẳng
đứng mở vào đá móng là 1990 m, của đá trầm tích là 4740m.
Móng trước Kainozoi là đá có kết tinh hoàn toàn với các đai mạch pocfirit và
diabaz anđezit bazan có tính bất đờng nhất thạch học cao. Theo tài liệu nghiên cứu
mẫu lõi cho thấy đá granit biotit hai mica chủ yếu phân bố trong phạm vi khối
Trung tâm, ở khối Bắc có granodiorit biotit sáng xám và adamellit chứa nhiều
monzonit thạch anh, monzodiorit thạch anh và diorit á kiềm, ở khối Nam có granit,
granodiorit và monzodiorit thạch anh. Đá móng bị biến đổi thứ sinh ở các mức độ
khác nhau. Trong số các khống vật thứ sinh phở biến nhất là zeolit và canxit. Theo
số liệu phóng xạ, tuổi tuyệt đối của đá kết tinh dao động trong khoảng từ 245±7
(Triat muộn) đến 89±3 (Creta muộn) triệu năm.
Granitoid ở mỏ X có độ nứt nẻ và hang hốc cao. Những số liệu mới thu được
phần lớn xác nhận sơ đồ phân bố đá móng trước đây (hình 1.4), cịn phần phía nam
của khới phía tây, sự phát triển đá có thành phần kiềm là diorit, với đặc trưng thấm
chứa thấp.
Phủ bất chỉnh hợp góc và địa tầng trên mặt móng chủ yếu là trầm tích lục
ngun t̉i Paleogen, Neogen và Đệ tứ được phân chia trên cơ sở các dấu hiệu
thạch học, bào tử phấn, cổ sinh địa tầng theo thang địa phương (từ dưới lên): Trà Cú
(Oligocen dưới), Trà Tân (Oligocen trên), Bạch Hổ (Miocen dưới), Côn Sơn
(Miocen giữa), Đồng Nai (Miocen trên) và Biển Đơng (khơng phân chia trầm tích
Plioxen-Đệ tứ). Sự thay đổi lớn nhất của chiều dày và thành phần thạch học là các
tập trầm tích cơ sở có t̉i Oligocen dưới, chúng hồn tồn vắng mặt trong phạm vi
các khối móng nhô cao.[1]

HVTH: Nguyễn Thanh Nhân

6


Ḷn văn Thạc Sĩ


Chương 1

Hình 1.3. Cợt địa tầng - thạch học tổng hợp mỏ X [1]
HVTH: Nguyễn Thanh Nhân

7


Luận văn Thạc Sĩ

Chương 1

Chú giải
Granit
Granodiorit
Diorit
Diorit thạch anh
Hình 1.4. Sơ đồ phân bố các loại đá magma trên mặt móng mỏ X [1]
HVTH: Nguyễn Thanh Nhân

8


Luận văn Thạc Sĩ

Chương 1

Lát cắt trầm tích Kainozoi
Oligocen dưới, điệp Trà Cú-P31 có chiều dày khoảng 0-412 m nằm giữa các

tầng địa chấn SH-BSM và SH-11 gồm xen kẽ các vỉa cát kết và các tập sét kết.
Cùng với mức đợ lún chìm của trầm tích về phía nếp lõm, chiều dày của hệ tầng
tăng đồng thời với việc giảm tính chất thấm chứa của các vỉa cát kết. Ở phần đáy
của điệp là cuội và sạn kết với các mảnh đá macma, tạo nên tầng lót đáy.
Trong mặt cắt của điệp có các tầng chứa dầu: VI, VII, VIII, IX, X và XI, với
chiều dày và thành phần đá chứa không ổn định ở các khu vực khác nhau.
Tại khu vực phía bắc và phía đơng của mỏ các tập cát kết có chiều dày chứa
dầu lớn, độ rỗng, độ thấm khá tốt và được xem là đối tượng khai thác công nghiệp
lớn thứ hai của mỏ sau đá móng.
Theo ĐVLGK và thử vỉa ở một số giếng khoan của vịm Nam thì trầm tích của
điệp này cũng có đặc tính chất thấm chứa kém, chiều dày các vỉa cát kết-bột kết
không lớn, hàm lượng sét tăng cao. Theo tài liệu nghiên cứu mẫu lõi trong đá có lẫn
vật liệu núi lửa.
Oligocen trên, điệp Trà Tân-Р32 có chiều dày thay đổi từ 50 đến 1800 m,
nằm giữa các tầng địa chấn SH-7 và SH-11. Trầm tích của điệp phủ bất chỉnh hợp
lên trầm tích điệp Trà Cú, tại những nơi nhơ cao của móng (khới Trung tâm) trầm
tích Trà Tân phủ trực tiếp lên mặt móng. Dựa vào thành phần thạch học, lát cắt địa
chất của điệp Trà Tân có thể chia ra ba phần:
Phần trên chủ yếu là sét và sét kết màu nâu tối, nâu đen xen kẹp với các vỉa
bột-cát kết với tỷ lệ cát/sét là 35-50 %.
Ở phần giữa chủ yếu là sét argillit màu đen, xám tối xen kẽ với các lớp mỏng
bột kết và cát kết, thỉnh thoảng bắt gặp một vài lớp vôi và than mỏng. Tỷ lệ cát
kết/argillit là 40-60 %.
Trầm tích phần dưới của điệp Trà Tân chủ yếu là cát kết từ hạt mịn đến hạt thô
màu nâu tối, nâu đen, đôi khi chứa sỏi và cuội kết. Tỷ lệ cát kết/argillit thay đổi khá
rộng từ 20 đến 50 %.

HVTH: Nguyễn Thanh Nhân

9



Luận văn Thạc Sĩ

Chương 1

Trầm tích của điệp Trà Tân hình thành chủ ́u trong mơi trường đờng bằng
bời tích gần bờ, vũng vịnh, đầm hồ. Các thân cát kết và bợt kết thường gặp ở dạng
thấu kính, chúng được ghép với nhau thành các tập vỉa: I, II, III, IV, V. Trong mợt
sớ giếng khoan cịn bắt gặp đá có nguồn gốc núi lửa, thành phần kiềm với chiều dày
đạt đến 20 m. Trầm tích sét kết, bợt kết của điệp Trà Tân rất giàu vật chất hữu cơ,
đặc biệt là ở phần giữa. Chúng là đá sinh dầu tḥc loại tớt đờng thời đóng vai trị
tầng chắn cho các vỉa dầu trong đá móng kết tinh, nứt nẻ của bể Cửu Long.
Miocen dưới, điệp Bạch Hổ-N11 có chiều dày từ 770–900 m nằm giữa các
tầng địa chấn SH-7 và SH-3. Theo thành phần thạch học, lát cắt điệp Bạch Hổ có
thể chia ra hai phần: Phần trên, chủ yếu là sét và sét kết màu xám, xám đen, xen kẹp
các lớp bột kết và cát kết với số lượng tăng dần từ trên xuống dưới (đến 50 %). Trên
cùng là tập sét montmorilonit – Tập Rotali, phát triển rợng khắp diện tích bờn trũng.
Chiều dày tập sét này dao đợng từ 35 m (ở phía nam mỏ) đến 150 m (ở mợt vài
giếng khoan nằm ở phía đơng nam của mỏ). Phần dưới của điệp, trầm tích chủ yếu
là cát kết và bột kết (hơn 60 %) xen kẽ với các lớp sét mỏng màu xám, vàng-đỏ
hoặc ngũ sắc. Trầm tích của điệp lắng đọng trong mơi trường đồng bằng bồi đắp
ven bờ, vũng vịnh sông hồ và biển gần bờ.
Tầng sét Rotali là tầng chắn khu vực tớt nhất của tồn bợ diện tích của bể Cửu
Long. Theo tài liệu địa vật lý giếng khoan, các tập cát kết xen kẽ nằm dưới tầng sét
Rotali và trong phần trên của lát cắt nửa dưới của điệp có tính chất thấm chứa rất tớt
và là các đới tượng tìm kiếm–thăm dị chính của bể Cửu Long.
Trong lát cắt của điệp, nằm dưới tầng SH-5 là các tầng chứa sản phẩm cát kết
thạch anh và arkoz: 23, 24, 25, 26, 27, trong đó các tầng sản phẩm 25, 26 và 27 phát
triển ở thể các thấu kính riêng biệt.

Lát cắt Miocen giữa, điệp Côn Sơn (N12), Miocen trên điệp Đồng Nai (N13)
và Biển Đông (N2 + Q) chủ yếu là cát kết-bột kết xen kẽ với các tập sét bột kết, sét
và than nâu. Trong lát cắt của điệp không chứa các vỉa sản phẩm. [1]

HVTH: Nguyễn Thanh Nhân

10


×