Tải bản đầy đủ (.pdf) (73 trang)

Cải tiến hệ thống quản lý xe ra vào tram cân công ty cj vina sử dụng camera quan sát

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.44 MB, 73 trang )

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

----------------------------

NGUYỄN THÁI BÌNH

CẢI TIẾN HỆ THỐNG QUẢN LÝ XE RA
VÀO TẠI TRẠM CÂN CÔNG TY CJ VINA
SỬ DỤNG CAMERA QUAN SÁT
Chuyên ngành: HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ

LUẬN VĂN THẠC SĨ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – 2015


CƠNG TRÌNH ĐƯỢC HỒN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA –ĐHQG -HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học : Tiến sĩ NGUYỄN THANH BÌNH
Cán bộ chấm nhận xét 1 : Tiến sĩ PHẠM HOÀNG ANH
Cán bộ chấm nhận xét 2 : Tiến sĩ NGUYỄN TUẤN ĐĂNG
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp.
HCM ngày 30 tháng 12 năm 2015.
Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ luận văn thạc sĩ)
1.

PGS.TS Đặng Trần Khánh - Chủ tịch


2.

TS. Trương Tuấn Anh - Thư ký

3.

TS. Phạm Hoàng Anh - Phản biện 1

4.

TS. Nguyễn Tuấn Đăng - Phản biện 2

5.

TS. Lê Thành Sách - Ủy viên

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá luận văn và Trưởng Khoa quản
lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nếu có).
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG

TRƯỞNG KHOA…………


ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH

VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


KHOA

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên họ viên: NGUYỄN THÁI BÌNH

MSHV: 13320785

Ngày, tháng, năm sinh: 20/07/1989

Nơi sinh: Long An

Chuyên ngành: Hệ thống thông tin quản lý

Mã số : 60340405

I. TÊN ĐỀ TÀI:
CẢI TIẾN HỆ THỐNG QUẢN LÝ XE RA VÀO TẠI TRẠM CÂN CÔNG TY CJ
VINA SỬ DỤNG CAMERA QUAN SÁT
NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
-

Cải tiến hệ thống quản lý xe ra vào tại trạm cân công ty CJ ViNa sử dụng
camera quan sát, hiển thị ảnh biển số lên phiếu cân, lưu ảnh vào cơ sở dữ liệu
Oracle 10g.

-

Đánh giá giá lợi, ích rủi ro của chương trình SAP đang sử dụng kết hợp với
chương trình cân sử dụng camera mua ngồi.


-

Đánh giá giá lợi ích mang lại, rủi ro, kết quả đạt được khi triển khai sử dụng
mơ hình cải tiến so với hệ thống đang sử dụng.

II. NGÀY GIAO NHIỆM VỤ : 17/08/2015
III. NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 04/12/2015
IV.CÁN BỘ HƯỚNG DẪN : Tiến sĩ Nguyễn Thanh Bình
Tp. HCM, ngày . . . tháng. . . năm 20…
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

CHỦ NHIỆM BỘ MÔN ĐÀO

(Họ tên và chữ ký)

(Họ tên và chữ ký)

TRƯỞNG KHOA….………
(Họ tên và chữ ký)


LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc đến TS. Nguyễn Thanh Bình, người thầy
đã giúp đỡ, chỉ bảo, giảng dạy tơi người đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt thời gian
thực hiện đề tài này. Tơi xin chân thành cảm ơn thầy vì tất cả sự định hướng và dìu
dắt của thầy cho tơi thời gian qua, với những lời động viên, khuyến khích của thầy
đã giúp tơi tìm thấy một hướng đi mới cho cơng việc của mình.
Tơi xin chân thành cảm ơn quý thầy, cô giảng viên trường Đại học Bách Khoa
thành phố Hồ Chí Minh nói chung và các thầy cơ trong Khoa Khoa Học và Kỹ Thuật

Máy Tính nói riêng, các thầy cơ đã tận tình hỗ trợ, truyền đạt kiến thức cho học viên
trong suốt những năm học tại trường.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến tất cả các anh chị, bạn bè đã cùng nổ lực phấn
đấu giúp đỡ và chia sẻ kinh nghiệm cho tôi trong những năm học Cao học tại trường.
Đặc biệt, tôi xin gửi lời cám ơn đến gia đình tơi, những người đã luôn sát cánh
cùng tôi trong cuộc sống, ủng hộ và hỗ trợ tôi rất nhiều trong việc thực hiện luận văn
này.
Cuối cùng, tơi xin kính chúc q thầy cơ, anh chị, bạn bè thật nhều sức khỏe.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!


TÓM TẮT NỘI DUNG LUẬN VĂN
Nghiên cứu này được thực hiện với mục tiêu cải tiến hệ thống trạm cân tại công
ty CJ VINA sử dụng camera quan sát, vấn đề ứng dụng hệ thống camera quan sát
quản lý quy trình tại trạm cân nhưng khơng thể hiện ảnh lên phiếu cân, nếu công ty
CJ VINA đề nghị thay đổi hệ cơ sở dữ liệu sang Oracle 10g thì chi phí chuyển đổi rất
cao nhưng khơng thể hiện ảnh lên phiếu cân được. Hệ thống cải tiến được hoàn thành
giúp công ty giải quyết được vấn đề trên bên cạnh đó tiết kiệm chi phí tại nghiệp vụ
trạm cân và thời gian làm việc của nhân viên.
Nghiên cứu được tiến hành qua hai bước: Nghiên cứu bằng phương pháp định
tính và phương pháp định lượng áp dụng tiêu chuẩn SMART đánh giá KPI để lấy ý
kiến những người dùng tại trạm cân và các nhân viên có khai thác dữ liệu, sử dụng
dữ liệu tại trạm cân để lập báo cáo, từ đó đánh giá mức độ hiệu quả của hệ thống cải
tiến.
Kết quả nghiên cứu cho thấy nhân viên tham gia khảo sát đồng ý với các quan
điểm cải tiến mà hệ thống mang lại với mục tiêu nâng cao tính bảo mật hệ thống, hệ
thống dùng hệ cơ sở dữ liệu Oracle 10g, ngoài ra hệ thống cải tiến giúp tiết kiệm chi
phí, tiết kiệm thời gian làm việc của nhân viên, nâng cao hình ảnh của cơng ty, tăng
lợi thế cạnh tranh của công ty CJ VINA với các đối thủ.



ABSTRACT
This study was conducted with the the main purpose: improving the system of
truck scale station at company CJ VINA use out sourcing application and the
problems of out sourcing program that they can not define pictures on truck scale
entry if we require them change Unit Oracle 10g, and the costs are so high.
Improvement programs help CJ VINA company solve problems besides cost savings
at truck scale stations and professional working time of employees.
The process was in two steps: Researching by Qualitative methods and
Quantitative methods which applied standards assess SMART KPI for comment
users at the truck scale station and the staff who used data mining, history data used
at truck scale station to make reports.
Researching results show that the employees participated in the survey agreed
with the opinion that the system improvement brought with the aim of improving the
security system using the database system Oracle 10g, saving costs, saving working
time of employees, enhancing image of CJ VINA compnay, increasing the
competitive advantage of the company CJ VINA with competitors.


LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan rằng tồn bộ những nội dung và số liệu trong luận văn này do
tôi tự nghiên cứu, khảo sát và thực hiện tại công ty CJ VINA nơi tôi đang công tác,
các số liệu trong nghiên cứu được thu thập có nguồn gốc rõ ràng, việc xử lý và phân
tích dữ liệu hồn tồn trung thực
Tp. Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2015


MỤC LỤC
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU ......................................................................................... 8
1.1 Giới thiệu đề tài .................................................................................................8

1.2 Mục tiêu nghiên cứu ..........................................................................................9
1.3 Các công việc cụ thể để thực hiện cải tiến: .......................................................9
1.4 Nội dung luận văn:...........................................................................................10
1.5 Phạm vi luận văn. ............................................................................................10
1.6 Đóng góp của luận văn ....................................................................................10
1.6.1 Đóng góp về mặt khoa học ........................................................................10
1.6.2 Đóng góp về mặt thực tiễn ........................................................................11
1.7 Bố cục luận văn ...............................................................................................11
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN .................. 12
2.1 Cơ sở lý thuyết .................................................................................................13
2.1.1 Xác định vùng ảnh biển số ........................................................................13
2.1.2 SMART Key Perforamnce Incaditors (KPIs) [2] .......................................13
2.2 Nghiên cứu liên quan .......................................................................................14
2.2.1 KPI của tiến trình áp dụng quy trình BIM [12] ...........................................14
2.2.2 Nhận dạng của tiêu chí KPIs .....................................................................14
2.2.3 Danh sách các KPIs xác định cho JMA trong kinh doanh: .......................15
2.2.4 Nhận xét KPI của tiến trình áp dụng BIM ................................................15
CHƯƠNG 3. THỰC TRẠNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ TRẠM CÂN TẠI CÔNG
TY CJ VINA ............................................................................................................. 17
3.1 Mơ hình hệ thống trạm cân tiện tại: .................................................................18
3.2 Thao tác của người dùng khi phát sinh một nghiệp vụ nhập xuất: ..................19
3.3 Mơ hình mơ tả dữ liệu tại trạm cân: ................................................................22
3.4 Lợi ích khi sử dụng chương trình camera quan sát .........................................24
3.5 Rủi ro khi sử dụng chương trình camera trạm cân tại các chi nhánh ..............24
3.6 Lợi ích của chương trình cân SAP. ..................................................................24
3.7 Hạn chế của chương trình SAP: ......................................................................24
3.8 Lợi ích kết hợp cả hai chương trình:................................................................25
3.9 Rủi ro kết hợp cả hai chương trình: .................................................................25
3.10 Phương pháp nghiên cứu – đánh giá .............................................................25
3.10.1 Phương pháp định tính: ...........................................................................25



3.10.2 Phương pháp định lượng: ........................................................................25
3.10.3 Xây dựng bảng khảo sát dựa trên SMART goals or SMART objectives.
[4]
.........................................................................................................................26
3.11 Xây dựng thang đo sơ bộ ...............................................................................26
3.12 Thiết kế mẫu ..................................................................................................27
3.13 Thu thập dữ liệu .............................................................................................27
CHƯƠNG 4. CẢI TIẾN HỆ THỐNG ...................................................................... 28
4.1 Quy trình Cải tiến: ...........................................................................................29
4.1.1 Thao tác cải tiến: .......................................................................................30
4.1.2 Kết quả thu được từ thử nghiệm và khảo sát.............................................30
4.2 Mơ hình xử lý của hệ thống cải tiến: ...............................................................32
4.3 Biểu đồ luồng dữ liệu nghiệp vụ cải tiến: ........................................................34
4.4 Tiêu chuẩn đánh giá nghiệp vụ ........................................................................36
4.5 Thống kê mô tả: ...............................................................................................38
4.6 Kết quả đánh giá thu được theo tiêu chí SMART của KPI: ............................39
4.6.1 Thống kê phịng ban có sử dụng dữ liệu từ trạm cân. - tiêu chí cụ thể .....39
4.6.2 Thống kê hiểu rõ quy trình nghiệp vụ tại trạm cân. - tiêu chí cụ thể ........39
4.6.3 Thống kê hiểu hiểu rõ mục tiêu dữ liệu tại trạm cân. - tiêu chí cụ thể......40
4.6.4 Thống kê được cung cấp đầy đủ thông tin của hệ thống cải tiến tại trạm
cân - tiêu chí cụ thể.............................................................................................40
4.6.5 Thống kê hiểu được cải tiến mà hệ thống mới mang lại, tiêu chí cụ thể ..41
4.6.6 Thống kê tin tưởng vào lợi ích mà hệ thống mới mang lại, tiêu chí cụ thể
............................................................................................................................41
4.6.7 Nhận xét tiêu chí cụ thể .............................................................................42
4.6.8 Thống kê giảm thao tác người dùng, tiết kiệm thời gian, tiêu chí đo lường
được. ...................................................................................................................42
4.6.9 Thống kê giảm chi phí giấy phiếu in, tiêu chí đo lường được ..................42

4.6.10 Thống kê giảm rủi ro khi sai sót dữ liệu, tiêu chí đo lường được ...........43
4.6.11 Nhận xét tiêu chí đo lường được: ............................................................43
4.6.12 Thống kê tăng hiệu quả công việc, tiêu chí tính khả thi .........................43
4.6.13 Thống kê dễ truy suất dữ liệu khi cần đối chiếu, tiêu chí tính khả thi ....44
4.6.14 Thống kê nâng cao hình ảnh của cơng ty, tiêu chí tính khả thi ...............44
4.6.15 Thống kê thể hiện thông tin ảnh lên phiếu cân., tiêu chí tính khả thi .....45
4.6.16 Nhận xét tiêu chí tính khả thi: .................................................................45


4.6.17 Thống kê chương trình tự động xử lý sác định vùng ảnh và người dùng
có thể tự chọn vùng ảnh, tiêu chí thực tế............................................................45
4.6.18 Thống kê đáp ứng đúng yêu cầu của cấp quản lý, tiêu chí thực tế .........46
4.6.19 Thống kê giảm chi phí thời gian có thể đo lường được, tiêu chí thực tế 46
4.6.20 Nhận xét tiêu chí thực tế: ........................................................................47
4.6.21 Thống kê nhân viên sẽ về sớm hơn và khơng phải tăng ca, tiêu chí thời
gian .....................................................................................................................47
4.6.21 Thống kê thời gian chờ của khách hàng sẽ thấp hơn, khách hàng sẽ thoải
mái hơn, tiêu chí thời gian. .................................................................................47
4.6.22 Thống kê dự án hoàn hoàn thành trong 6 tháng, tiêu chí thời gian .........48
4.6.23 Nhận xét tiêu chí thời gian cụ thể: ..........................................................48
4.6.24 Thống kê đồng ý triển khai dự án ...........................................................48
4.7 Thảo luận kết quả.............................................................................................48
4.7.1 Lợi ích khi triển khai mơ hình: ..................................................................49
4.7.2 Rủi ro có thể xảy ra khi ứng dụng mơ hình ...............................................49
4.7.3 Kết quả đạt được: ......................................................................................49
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................ 51
5.1 Kết quả luận văn nghiên cứu đạt được ............................................................52
5.2 Đóng góp của luận văn ....................................................................................52
5.3 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo ..........................................................53
TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................................................... 54

PHỤ LỤC 1: NỘI DUNG THẢO LUẬN ................................................................. 56
PHỤ LỤC 2: BẢNG KHẢO SÁT ............................................................................ 63
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI ......................................................................................63
LÝ LỊCH TRÍCH NGANG ....................................................................................... 67
Q TRÌNH ĐÀO TẠO .......................................................................................... 67
Q TRÌNH CƠNG TÁC ....................................................................................... 67


DANH MỤC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
KPIs : Key Perforamnce Incaditors
JMA : The Case Study Company: John McCall’s Architects
BIM : Building Information Modeling
SMART : Specific Measurable Assignable Realistic Time
CJ : Cheing Jedang Korea

5


DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 3.1 Mơ hình hệ thống trạm cân tại trạm cân cơng ty CJ VINA ............................ 18
Hình 3.2: Giao diện chương trình SAP bắt buộc sử dụng bởi tập đồn CJ Korea ........ 20
Hình 3.3: Mơ tả quy trình tại trạm cân ........................................................................... 22
Hình 4.1 Hệ thống cải tiến ghi nhận ảnh vào hệ cơ sở dữ liệu Oracle 10g ................... 29
Hình 4.2 Ảnh biển số xe được thể hiện lên phiếu cân ................................................... 31
Hình 4.3: Quy trình xử lý của hệ thống cải tiến ............................................................. 32
Hình 4.4 Các bước để xây dựng tiêu chí KPIs [3] ........................................................... 36

6



DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 4.1: Thống kê tỷ lệ câu trả lời thu được sau khi thực hiện khảo sát ..................... 38
Bảng 4.2 Thống kê kết quả phịng ban có sử dụng dữ liệu từ trạm cân......................... 39
Bảng 4.3 Thống kê kết quả hiểu rõ quy trình nghiệp vụ tại trạm cân ............................ 39
Bảng 4.4 Thống kê kết quả hiểu rõ mục tiêu dữ liệu tại trạm cân ................................. 40
Bảng 4.5 Thống kê kết quả được cung cấp đầy đủ thông tin của hệ thống cải tiến tại
trạm cân .......................................................................................................................... 40
Bảng 4.6 Thống kê kết quả hiểu được cải tiến mà hệ thống mới mang lại.................... 41
Bảng 4.7 Thống kê kết quả tin tưởng vào lợi ích mà hệ thống mới mang lại................ 41
Bảng 4.8 Thống kê kết quả giảm thao tác người dùng, tiết kiệm thời gian ................... 42
Bảng 4.9 Thống kê kết quả giảm chi phí giấy phiếu in ................................................. 42
Bảng 4.10 Thống kê kết quả giảm rủi ro khi sai sót dữ liệu .......................................... 43
Bảng 4.11 Thống kê kết quả tăng hiệu quả công việc ................................................... 43
Bảng 4.12 Thống kê kết quả dễ truy suất dữ liệu khi cần đối chiếu .............................. 44
Bảng 4.13 Thống kê kết quả nâng cao hình ảnh của cơng ty......................................... 44
Bảng 4.14 Thống kê kết quả thể hiện thông tin ảnh lên phiếu cân ................................ 45
Bảng 4.15 Thống kê kết quả chương trình tự động xử lý sác định vùng ảnh và người
dùng có thể tự chọn vùng ảnh ........................................................................................ 45
Bảng 4.16 Thống kê kết quả đáp ứng đúng yêu cầu của cấp quản lý ............................ 46
Bảng 4.17 Thống kê kết quả giảm chi phí thời gian có thể đo lường được ................... 46
Bảng4.18 Thống kê kết quả nhân viên sẽ về sớm hơn và không phải tăng ca .............. 47
Bảng 4.19 Thống kê kết quả thời gian chờ của khách hàng sẽ thấp hơn, khách hàng sẽ
thoải mái hơn .................................................................................................................. 47
Bảng 4.20 Thống kê kết quả dự án hoàn hoàn thành trong 6 tháng............................... 48
Bảng 4.21 Thống kê kết quả đồng ý triển khai dự án .................................................... 48

7


CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU

1.1 Giới thiệu đề tài
Thực tế trạm cân tại công ty CJ VINA, khoảng cách từ camera đến cân là xa để
camera có gốc nhìn bao qt được phía trước và phía sau xe. Do cân có kích thước chiều
dài lớn (kích thước của trạm cân 80 tấn: 3x 14m, 3x 16m, 3x18m) và khoảng cách từ vị
trí đặt camera đến vị trí biển số xe của các loại xe là khác nhau và khoảng cách này là
khá xa (xe đầu kéo, xe tải lớn, xe tải nhỏ, xe kéo, xe ba gác máy, xe máy, …), thêm vào
đó cấu tạo biển số trước và biển số sau của các loại xe tải, xe đầu kéo khác nhau nên việc
xử lý ảnh biển số từ kiểu ảnh sang kiểu chữ và ghi dữ liệu này vào hệ thống thì tỷ lệ
chính xác là khơng cáo (60%) biến quan sát được trong ngày 2015.09.09. Điều này dẫn
đến việc người dùng vẫn nhập thông tin biển số và lưu vào hệ thống khi chương trình
ghi nhận ảnh biến số sang kiểu chữ số bị sai, dẫn đến đánh mất tính khác quan mà hệ
thống đặt ra:
-

Trường hợp nhập thơng tin nhầm biển số gây ra sự cố thất thoát ngun vật liệu,

rất khó phát hiện và tìm ra ngun nhân.
-

Xe đầu kéo có đặc thù là đầu xe và phần thân xe có thể tháo rời, nếu xảy ra tình

trạng đầu xe A gắn với thân xe B thực hiện nghiệp vụ cân thì rất khó quản lý việc nhập
đúng biển số từ nhân viên tại trạm cân.
-

Người quản lý có thể bắt tay gian lận cùng lái xe để tạo ra phiếu cân không đúng,

cho phép thực hiện các hành vi gian lận, lấy hàng hoặc đổi hàng nhiều lần.
-


Công tác kiểm tra, quản lý dữ liệu, đối chiếu dữ liệu gặp nhiều khó khăn do khơng

có những tài liệu, thông tin sát thực, minh bạch.
-

Thao tác nhập biển số xe thủ công và phụ thuộc nhiều vào yếu tố con người.

Hệ thống trạm cân tại CJ VINA sử dụng cùng 2 chương trình:
-

Truck scale system: viết trên nền SAP – power builder, dữ liệu được lưu bằng cơ

sở dữ liệu Oracle 10g được lưu trữ tại phòng server CJ VINA chi nhánh Long An. Đây
là một phân hệ trong hệ thống phần mềm được sử dụng theo quy định chung của tập
đồn CJ. Ngơn ngữ lập trình Power builder 10.0 SAP hiện tại không hỗ trợ các công cụ
xử lý ảnh: Emgu (C#) OpenCV (C++, Java) nên việc cập nhật chương trình đang được

8


công ty CJ VINA kết hợp với hệ thống trạm cân dùng camera (mua ngoài) xác định vùng
ảnh biển số để giảm thiểu rủi ro từ chủ xe, bảo vệ, người dùng là việc chưa thực hiện
được, ngồi ra cơng ty mẹ tại Hàn Quôc không chấp nhận đề xuất áp dụng xử lý ảnh vào
hệ thống tại trạm cân. Nên công ty CJ VINA phải sử dụng cùng lúc 2 chương trình để
tiến hành quản lý biển số của từng xe khi thực hiện nghiệp vụ cân.
-

Hệ thống cân sử dụng camera: sử dụng công nghệ xử lý ảnh để chụp hình biển

số xe thơng qua hệ thống camera sau đó xử lý ảnh biển số và chuyển thành kiểu ký tự

sau đó lưu vào cơ sở dữ liệu. Vấn đề tồn tại ở mỗi chi nhánh là từng chi nhánh sử dụng
một nhà cung cấp hệ thống cân sử dụng camera khác nhau do điều kiện địa lý cho việc
bảo trình và bảo hành.
-

Long An: dùng cơ sở dữ liệu Oracle 10g

-

Hung Yen: dùng cơ sở dữ liệu Access 2003

-

Vinh Long: dùng cơ sở dữ liệu My SQL

-

Dong Nai: dùng cơ sở dữ liệu SQL 2008
Dữ liệu được lưu trên máy người dùng cuối. Gây khó khăn cho bộ phận IT hệ thống

có thể quản lý tập trung dữ liệu, từ đó các rủi ro có thể phát sinh khi lưu dữ liệu. Khả
năng hỗ trợ bị hạn chế khi phát sinh sự cố. Cũng như khai thác dữ liệu báo cáo khi có
nhu cầu.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Cải tiến hệ thống quản lý xe ra vào tại trạm cân công ty CJ VINA sử dụng
camera quan sát.
1.3 Các công việc cụ thể để thực hiện cải tiến:
Cải tiến hệ thống quản lý xe ra vào tại trạm cân cơng ty CJ VINA sử dụng camera
quan sát có mục tiêu xác định vùng ảnh biển số được chụp từ hệ thống camera trạm cân

đang sử dụng tại công ty CJ VINA bằng cách xác định tự động vùng ảnh hoặc thao tác
kéo thả chuột để xác định vùng ảnh. Lưu ảnh này vào cơ sở dữ liệu Oracle 10g, thể hiện
ảnh biển số được ghi nhận vào báo cáo để người dùng có thể đối chiếu với dữ liệu được
nhập tay vào hệ thống, loại bỏ chương trình camera th ngồi để giảm chi phí, giảm

9


phụ thuộc cải tiến chương trình, giảm thao tác của nhân viên, giảm chi phí, máy vi tính
đầu tư tại trạm cân, giảm chi phí giấy in.

1.4 Nội dung luận văn:
-

Khảo sát hiện trạng, nghiệp vụ đang sử dụng tại trạm cân công ty CJ VINA ở các

chi nhánh Long An, Hưng Yên, Vĩnh Long, Đồng Nai.
-

Phân tích lợi ích, rủi ro của hệ thống đang sử dụng tại trạm cân cơng ty CJ VINA

-

Đề xuất quy trình, giải pháp mới để cải tiến hệ thống.

-

Đánh giá hiệu quả của hệ thống cải tiến.

1.5 Phạm vi luận văn.

Luận văn được tác giả triển khai thực hiện khảo sát hiện trạng 2 chương trình là
chương trình camera th ngồi tại các chi nhánh cơng ty CJ VINA, chương trình cân
bản quyền SAP mà tập đoàn CJ bắt buộc sử dụng tại các công ty con (Việt Nam,
Indonesia, Philipin, Trung Quốc). Đánh giá quy trình nghiệp vụ tại trạm cân cơng ty CJ
VINA các chi nhánh: Long An, Hưng Yên, Vĩnh Long, Đồng Nai. Ứng dụng thuật toán
xác định vùng ảnh được phát triển bởi EMGU. Hệ thống cải tiến tự nhận diện vùng biển
số khi xe lên cân thực hiện nghiệp vụ cân. Áp dụng tiêu chuẩn SMART KPI để đánh giá
hệ thống, những thông tin này được lấy ý kiến của các nhân viên tham gia vào nghiệp
vụ tại trạm cân (nhân viên thuộc bộ phận sản xuất) và các nhân viên có khai thác, sử
dụng dữ liệu tạm trạm cân (bộ phận bán hàng, bộ phận thu mua nguyên liệu) bên cạnh
đó có sự tham gia đóng góp ý kiến của giám đốc nhân sự và giám đốc nhà máy tại cơng
ty CJ VINA chi nhánh Long An.

1.6 Đóng góp của luận văn
1.6.1 Đóng góp về mặt khoa học
Đóng góp ý tưởng về thể hiện thơng tin ảnh lên báo cáo sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ
liệu Oracle 10g.
Giải quyết vấn đề thể hiện ảnh nghiệp vụ sử dụng cơng nghệ thơng tin ở các cơng ty
có sử dụng hệ cơ sở dữ liệu Oracle 10g.

10


1.6.2 Đóng góp về mặt thực tiễn
Dựa trên tài liệu chính thức của các nhà cung cấp giải pháp trạm cân (CTECH, Biển
Bạc, AT-Tech) đang triển khai tại công ty CJ VINA và các báo cáo liên quan thì chưa
có công ty nào thể hiện ảnh lên phiếu cân sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu Oracle 10g.
Giúp hình thành các ý tưởng giải pháp cho việc lưu trữ ảnh kết hợp trên máy người
dùng và máy chủ. Hệ thống quản lý được nghiệp vụ, quản lý được tài nguyên, chủ động
thay thế được thiết bị camera khi xảy ra sự cố.

Giúp giảm giờ làm cho nhân viên, nâng cao tính bảo mật, cải thiện dữ liệu tập trung,
mang lại quy trình làm việc hiệu quả hơn đối với nghiệp vụ tại trạm cân công ty đã đặt
ra. Hệ thống cải tiến khi được triển khai thì phiếu cân sau khi được nhân viên nhập bằng
tay có thể hiện ảnh biển số xe lên phiếu cân để các bên sử dụng, khai thác dữ liệu có thể
đối chiếu và kiểm tra dữ liệu được nhập vào hệ thống là dữ liệu đúng.

1.7 Bố cục luận văn
Nội dung luận văn gồm 5 chương được trình bày như sau:
Chương 1 tác giả giới thiệu lý do hình thành đề tài, mục tiêu nghiên cứu, nội dung
phạm vi của luận văn. Đóng góp về mặt khoa học, thực tiễn của luận văn.
Chương 2 tác giả trình bày cơ sở lý thuyết, nghiên cứu liên quan đã được triển khai
và đề xuất hệ thống cải tiến.
Chương 3 tác giả trình bày chi tiết về thực trạng mơ hình hệ thống hiện tại đang sử
dụng tại cơng ty CJ VINA, mơ hình mơ tả dữ liệu, phương pháp nghiên cứu đánh giá,
cách tác giả xây dựng thang đo, thiết kế mẫu, cách thu thập dữ liệu, hoàn thiện bảng câu
hỏi phục vụ cho nghiên cứu định lượng, đánh giá hiệu quả cải tiến.
Chương 4 tác giả mơ tả quy trình cải tiến, thao tác cải tiến, kết quả thu được từ thực
nghiệm và khảo sát. Dựa trên tiêu chuẩn gì đánh giá hệ thống cải tiến. Kết quả thu được
khi thực hiện khảo sát, các lợi ích, rủi ro và kết quả khi triển khi sử dụng hệ thống cải
tiến.
Chương 5 tác giả tóm tắt kết quả của nghiên cứu, trình bày kết quả luận văn đạt được,
những hạn chế và hướng phát triển tiếp của luận văn.

11


CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ NGHIÊN CỨU LIÊN
QUAN

Trong chương này tác giả giới thiệu về các cơ sở lý thuyết, nghiên cứu liên

quan đến hướng nghiên cứu của luận văn. Cấu trúc chương được tác giả chia làm
2 phần chính bao gồm cơ sở lý thuyết của thuật toán xác định vùng ảnh biển số và
tiêu chuẩn SMART KPI được dùng để đánh giá hiệu quả hệ thống cải tiến tại trạm
cân công ty tại CJ VINA sử dụng camera quan sát.

12


2.1 Cơ sở lý thuyết
2.1.1 Xác định vùng ảnh biển số
Việc xử lý ảnh nhận dạng biển số xe là một kỹ thuật đã được phát triển từ lâu, tương
ứng với từng ngơn ngữ khác nhau người lập trình có thể khai thác các công cụ xử lý ảnh
đi kèm theo như MatLAB, Open CV, EMGU CV, OZEKI…
Kỹ thuật nhận diện biển số được áp dụng rộng rãi trong các lĩnh vực như: quản lý bãi
giữ xe máy, xe ô tơ, xác định xe đỗ sai vị trí khi dừng chờ đèn tính hiệu giao thơng…
Phương pháp phát hiện biển số sử dụng các mạng thần kinh [7]. Phương pháp này đề xuất
một chiến lược ảnh được phân loại dựa trên nhiều lớp. Nó bao gồm nhiều phân loại của
một hình ảnh bằng cách sử dụng một số lưới cửa sổ. Nếu một pixel thuộc về hoặc không
thuộc về các biển số được xác định bởi các câu trả lời thường xuyên nhất được đưa ra
bởi các phân loại khác nhau. Kết quả trở nên chính xác hơn bằng các phương tiện hoạt
động và hình thái các nguyên tắc sáng liên quan đến hình dạng và kích thước của khung
biển số. Tồn bộ phương pháp phát hiện biển số chính xác với một tỷ lệ lỗi thấp.
2.1.2 SMART Key Perforamnce Incaditors (KPIs) [2]
Trong khi có rất nhiều ví dụ về các mục tiêu được xác định không đầy đủ và khơng
đáp ứng được các tiêu chí SMART, trong trường hợp của KPIs thì mọi thứ đã khác. Bởi
bản chất và định nghĩa của riêng nó, một KPI là một chỉ số về hiệu suất với những đặc
điểm vốn có sau đây:
-

Specific Cụ thể - nó phải được cụ thể cho một khu vực vì nó có liên quan đến một


q trình, khu vực chức năng hoặc tốt hơn là một mục tiêu, làm cho nó một mục tiêu
SMART.
-

Measurable - Đo lường được - nó phải được đo lường được, nếu khơng nó sẽ

khơng cho thấy bất cứ điều gì.
-

Achievable - Tính khả thi- trừ khi được chỉ định, nó sẽ không báo giờ đo được.

-

Realistic – Thực tế thiết lập mục tiêu là vốn có trong các tài liệu hướng dẫn và sử

dụng KPIs.
-

Time - Thời gian nó được ngụ ý trong quá trình đo lường.

13


Vì vậy, một KPI thậm chí khơng nên được gọi là KPI nếu các tiêu chí SMART khơng
được đáp ứng. Vì lý do này, các thuật ngữ SMART KPI tăng gấp đơi vào các tiêu chí
SMART.
SMART - KPIs là một thuật ngữ được giới thiệu để mô tả các KPIs phù hợp nhất
trong việc sử dụng của các tổ chức, KPIs mà thực sự "Key" để nâng cao hiệu quả kinh
doanh. Thuật ngữ "KPI" đã được sử dụng theo thời gian và nó gần như thay thế thuật

ngữ "hiệu suất đo lường". Mỗi KPI là một biện pháp hiệu quả, nhưng không phải tất cả
các biện pháp thực hiện là KPIs. Có hàng trăm các biện pháp giám sát của các tổ chức,
nhưng chỉ một số ít có thể được coi là "Key".

2.2 Nghiên cứu liên quan
2.2.1 KPI của tiến trình áp dụng quy trình BIM [12]
Tại thời điểm một số doanh nghiệp ngành xây dựng cố gắng chấp nhận một quy trình
BIM để làm việc. Năng lực, triết lý của từng công ty phản ánh khả năng áp dụng quy
trình BIM khác nhau về chiến lược và lộ trình. Những nỗ lực này được thúc đẩy để đạt
được lợi thế cạnh tranh phân phối sản phẩm trên thị trường. Các câu hỏi về những gì là
phương pháp tốt nhất của việc áp dụng quy trình BIM chưa được trả lời. Chiến lược áp
dụng quy trình BIM khác nhau bằng cách so sánh hiệu quả khác nhau mà các công ty
đạt được trong mỗi trường hợp. Thông qua việc phát triển một phương pháp chuẩn hóa
các bên liên quan có thể quyết định các chiến lược thích hợp nhất cho mình.
Bài viết này giải thích những kinh nghiệm triển khai quy trình BIM, được thực hiện
giữa các trường đại học Salford và John McCall Kiến trúc sư trong các lĩnh vực nhà ở
và tái tạo, đặc biệt tập trung vào một tập hợp các KPIs đã được phát triển và thử nghiệm
thông qua các chiến lược nghiên cứu hành động trong dự án. Trọng số của tiêu chí KPI
đã được phát triển từ quan điểm kinh doanh lĩnh vực kiến trúc.
2.2.2 Nhận dạng của tiêu chí KPIs
Để xác định được các KPIs, nó là cần thiết để hiểu các yếu tố đầu vào, đầu ra và kết
quả mong muốn tổ chức và các KPIs cần được gắn kết chặt chẽ càng tốt để các mục tiêu
của doanh nghiệp. Cụ thể với quy trình BIM, Sử dụng các tài liệu từ giai đoạn 1 và 2 của
các phương pháp thực hiện quy trình BIM, các thuộc tính sau đây được tìm kiếm cho
định nghĩa của KPIs:

14


-


Liệu KPI thúc đẩy các hành vi không?
Liệu KPI đo lường được không?
Là việc đo lường KPI này ảnh hưởng giá cả phải chăng (chi phí-hiệu quả)?
Giá trị mục tiêu có thể đạt được?
Các yếu tố ảnh hưởng KPI này kiểm sốt quy trình của tổ chức?
Liệu KPI có ý nghĩa?
Các bước sau đây đã được thực hiện trong việc xác định KPI.
Bước 1: Tiến hành các buổi họp trong JMA và phỏng vấn các bên liên quan bên

ngoài, các đối tác JMA.
Bước 2: Điền vào các mẫu thiết kế KPI cho tất cả các KPIs tiềm năng đối chiếu từ
các buổi họp và các cuộc phỏng vấn với các đối tác bên ngoài.
Bước 3: Thẩm định và đánh giá các chỉ số KPI tiềm năng từ bước 2 để sàn lọc chúng
để loại bỏ các danh sách kiểm tra trên đề nghị (Gerber & Rice, (2009))
Quá trình này đã dẫn đến việc xác định hoàn thành của các KPIs cho việc đánh giá
sự cải thiện kinh doanh trong JMA và sau đó đánh giá và đo lường mức độ thành công
của BIM.
2.2.3 Danh sách các KPIs xác định cho JMA trong kinh doanh:
-

Hiệu quả với chi phí cho mỗi dự án.
Tốc độ phát triển.
Doanh thu bình quân đầu người.
Đầu tư CNTT trên một đơn vị doanh thu.
Dòng tiền.
Kiến trúc tốt hơn.
Một sản phẩm tốt hơn.
Giảm chi phí, du lịch, in ấn, tài liệu vận chuyển.
Hồ sơ dự thầu hoặc giành chiến thắng phần trăm.

Khách hàng sự hài lòng và duy trì.

2.2.4 Nhận xét KPI của tiến trình áp dụng BIM
Trong điều kiện đơn giản các doanh nghiệp kiến trúc có thể được mơ tả như là cung
cấp về một thỏa thuận. BIM là một loại hàng hóa tiêu thụ, khơng phải là đầu tư vốn. Đó
là giá trị trong phạm vi mà nó cho phép các tổ chức để thực hiện nhiệm vụ của họ. Các
khoản đầu tư công nghệ, quy trình và tổ chức cần thực hiện BIM là rất lớn và tốn kém.
Do đó, lợi nhuận trên đầu tư cần phải được biện minh.

15


Vì vậy, KPIs nên có biện pháp rủi ro đối với các mục tiêu hàng năm hoặc mục tiêu
chiến lược. Nó đã được nhận ra rằng KPIs cho phép để cơ cấu và trình bày thơng tin một
cách có hệ thống để cho phép đo chính xác và quan sát các cải tiến kinh doanh từ quy
trình BIM. Kết quả là chỉ số KPI có thể hình thành một phương pháp so sánh sự thành
cơng của tiêu chí BIM khác nhau về:
-

Đo lường chất lượng của dự án.

-

Chuẩn hố thơng tin và quá trình đo lường trong cả cộng đồng.

-

Thiết lập mục tiêu chuẩn phù hợp.

-


hiệu quả ghi âm của hành động.

16


CHƯƠNG 3. THỰC TRẠNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ TRẠM
CÂN TẠI CƠNG TY CJ VINA

Trong chương này tác giả mơ tả một cách chi tiết nhất hệ thống đang sử dụng
tại công ty CJ VINA gồm 2 phần mềm đang được vận hành, bên cạnh đó trình bày
nghiệp vụ mà người dùng thao tác như thế nào để hoàn thành nghiệp vụ cân xe.
Trình bày sơ đồ mơ hình được tổ chức tại trạm cân, mơ hình mơ tả đường đi dữ
liệu tại trạm cân, dữ liệu này được chuyển đến các bộ phẩn liên quan, trình bày
phương pháp nghiên cứu đánh giá, cách tác giả xây dựng thang đo, thiết kế mẫu,
cách thu thập dữ liệu và hoàn thiện bảng câu hỏi phục cụ cho nghiên cứu định
lượng.

17


3.1 Mơ hình hệ thống trạm cân tiện tại:

Cân 1
Cân 2
Vào
Ra

Phịng quản lý trạm
cân

SAP soft

Camera soft

Hình 3.1 Mơ hình hệ thống trạm cân tại trạm cân công ty CJ VINA
Tại công ty CJ VINA sử dụng 2 cân cho nghiệp vụ cân tại trạm cân ở các chi nhánh
của công ty, tại đây công ty CJ VINA đang sử dụng cùng lúc 2 chương trình được mơ tả
ở hình 3.1:
-

Chương trình SAP: nhập biển số xe, thực hiện nghiệp vụ cân xe, được lập trình

bằng Power Buider 10.0
-

Chương trình camera: Là chương trình mua ngồi được quyết định bởi giám đốc

chi nhánh, chương trình này sử dụng camera để xác định vùng ảnh biển số, chuyển ảnh
biển số sang kiểu ký tự biển số, thực hiện nghiệp vụ cân tương tự như chương trình SAP.

18


3.2 Thao tác của người dùng khi phát sinh một nghiệp vụ nhập xuất:
Thực trạng đang diễn ra tại trạm cân công ty CJ Vina.
Nghiệp vụ tại trạm cân: bao gồm nghiệp vụ nhập – xuất hàng hóa, nguyên liệu
Xe vào lấy thành phẩm:
-

Xe lên cân để cân trọng lượng xe, trọng lượng xe G, xe vào kho lấy hàng


-

Xe sau khi nhận hàng chạy lên cân cân trọng lượng xe và hàng G2

-

Trọng lượng hàng: G=G2-G1 (bao gồm cả trọng lượng bao bì)
Xe trả thành phẩm:

-

Xe lên cân để cân trọng lượng xe và hàng, trọng lượng xe G1, xe vào kho trả hàng

-

Xe sau khi nhận hàng chạy lên cân cân trọng lượng xe G2

-

Trọng lượng hàng: G=G1-G2
Xe vào nhập kho nguyên liệu

-

Xe chở nguyên liệu lên cân để cân trọng lượng xe và nguyên liệu G, xe giao

nguyên liệu cho bộ phận kho nguyên liệu.
-


Hoàn thành, xe trở ra cân để cân trọng lượng xe G2

-

Trọng lượng nguyên liệu: G=G1-G2
Xe xuất nguyên liệu cho các chi nhánh

-

Xe lên cân để cân trọng lượng xe, trọng lượng xe G1, xe vào kho lấy nguyên liệu.

-

Xe lấy hàng chạy lên cân để cân trọng lượng xe và nguyên liệu G2

-

Trọng lượng hàng: G=G2-G1

-

Nghiệp vụ thực hiện trên phần mềm: Cơng ty CJ Vina hiện tại có 4 chi nhánh lớn

và các nhà kho, nhà máy nuôi trồng gia súc gia cầm, thủy sản tại các tỉnh thành: Long
An, Hưng Yên, Đồng Nai, Vĩnh Long, Bình Dương
Xe lên cân, tài xế xuống xe, chỉ số cân đứng yên
Hệ thống cân SAP:
-

Người dùng cuối nhập thông tin phiếu cân: tên khách hàng, biển số xe, tên tài xế,


điện thoại, loại hàng xuất, ghi chú, lưu thông tin xe vào. Chi tiết màn hình được thể
hiện ở hình 3.2.

19


×