ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
---------------------------------------
NGUYỄN MINH TOÀN
CẢI TIẾN HỆ THỐNG QUẢN LÝ ẢNH Y KHOA
PHỤC VỤ CHẨN ĐỐN BỆNH.
CHUN NGÀNH: HỆ THỐNG THƠNG TIN QUẢN LÝ
MÃ NGÀNH: 60.34.04.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - 2016
CƠNG TRÌNH ĐƯỢC HỒN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA - ĐHQG - HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học : TS. Nguyễn Thanh Bình
Cán bộ chấm nhận xét 1 : TS. Trần Minh Quang
Cán bộ chấm nhận xét 2 : TS. Nguyễn Tuấn Đăng
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp. HCM
ngày 20 tháng 01 năm 2016.
Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:
1. TS. Lê Lam Sơn
2. TS. Lương Thế Nhân
3. TS. Trần Minh Quang
4. TS. Nguyễn Tuấn Đăng
5. TS. Lê Thành Sách
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Trưởng Khoa quản lý chuyên
ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nếu có).
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
TRƯỞNG KHOA
K. KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT MÁY TÍNH
ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: NGUYỄN MINH TOÀN
MSHV:7141143
Ngày, tháng, năm sinh: 20/09/1985
Chuyên ngành: Hệ Thống Thơng Tin Quản Lý
Nơi sinh: Bình Thuận
Mã số : 60.34.04.05
I. TÊN ĐỀ TÀI: CẢI TIẾN HỆ THỐNG QUẢN LÝ ẢNH Y KHOA PHỤC VỤ
CHẨN ĐOÁN BỆNH.
II. NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
- Khảo sát quy trình quản lý ảnh y khoa tại khoa chẩn đốn hình ảnh của
bệnh viện Qn Y 7A.
- Sơ đồ hóa nghiệp vụ quy trình quản lý ảnh y khoa hiện hành.
- Thực trạng quy trình quản lý ảnh y khoa tại bệnh viện Quân Y 7A.
- Cải tiến quy trình quản lý ảnh y khoa sao cho khắc phục những hạn chế
đang tồn tại của quy trình hiện hành.
III. NGÀY GIAO NHIỆM VỤ : 17/8/2015
IV. NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 4/1/2016
V. CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TS. NGUYỄN THANH BÌNH
Tp. HCM, ngày . . . . tháng .. . . năm 20....
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
(Họ tên và chữ ký)
CHỦ NHIỆM BỘ MÔN ĐÀO TẠO
(Họ tên và chữ ký)
TRƯỞNG KHOA
(Họ tên và chữ ký)
Ghi chú: Học viên phải đóng tờ nhiệm vụ này vào trang đầu tiên của tập thuyết minh LV
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến thầy TS. Nguyễn Thanh
Bình. Thầy đã dành nhiều thời gian quý báu gặp gỡ hàng tuần và trả lời thư để giải
quyết những thắc mắc của Tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn. Thầy đã tận
tình hướng dẫn và truyền đạt cho Tơi những kiến thức vơ giá, kinh nghiệm rất thiết
thực để Tơi có thể hoàn thành luận văn một cách tốt nhất. Thầy rất chuyên nghiệp
và gần gũi giúp cho Tôi dễ dàng nêu những thắc mắc, khó khăn của mình trong q
trình hồn thành bài luận văn.
Tơi kính gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô khoa Khoa học và Kỹ thuật Máy
tính và khoa Quản lý Cơng nghiệp, trường Đại học Bách khoa Tp.HCM, đã truyền
đạt kiến thức quý báu cho tôi trong thời gian học cao học vừa qua.
Tôi cũng kính gửi lời cảm ơn đến Bác sĩ Nguyễn Văn Hùng và anh Nguyễn
Ngọc Nhân cũng như toàn thể các anh chị trong khoa chẩn đốn hình ảnh và tổ hệ
thống thông tin đã hỗ trợ, giúp tôi thu thập số liệu và chia sẻ những vấn đề liên quan
đến đề tài, kinh nghiệm hữu ích để Tơi thực hiện đề tài này.
Sau cùng, lời tri ân sâu sắc xin được dành cho cha mẹ, những người đã nuôi
dạy con khơn lớn và hết lịng quan tâm, động viên. Đồng hành với tôi là người vợ
thân yêu đã chăm lo, chu tồn gia đình để tơi hồn thành luận văn tốt nghiệp này.
Học viên thực hiện
Nguyễn Minh Toàn
Nguyễn Minh Toàn
i
TĨM TẮT
Nghiên cứu cải tiến quy trình quản lý ảnh y khoa trong việc phục vụ chẩn
đốn bệnh địi hỏi phải phân tích cụ thể tại một bệnh viện để hiểu rõ quy trình
nghiệp vụ hiện nay có những hạn chế nào cần khắc phục. Trong nghiên cứu này, tác
giả tiến hành khảo sát tại Khoa Chẩn đốn hình ảnh của một bệnh viện nằm trong
thành phố Hồ Chí Minh. Tác giả tiến hành khảo sát, quan sát, thu thập dữ liệu và
phỏng vấn Bác sĩ, chuyên viên tại khoa chẩn đốn hình ảnh và nhân viên bên bộ
phận cơng nghệ thông tin. Từ dữ liệu này, tác giả đã hệ thống hóa lại hiện trạng quy
trình quản lý ảnh y khoa hiện có, nêu lên những mặc hạn chế trong quy trình và đưa
ra giải pháp cải tiến lại quy trình quản lý ảnh y khoa hiện hành.
Kết quả nghiên cứu ngồi xây dựng quy trình quản lý ảnh y khoa cải tiến, tác
giả còn xác định các yếu tố của quy trình quản lý ảnh y khoa cải tiến ảnh hưởng đến
hoạt động chung của quy trình quản lý ảnh y khoa cải tiến. Đo mức độ đáp ứng yêu
cầu của các yếu tố trong quy trình quản lý ảnh y khoa cải tiến thông qua đánh giá
của người dùng và nhân viên hệ thống thông tin tại nơi nghiên cứu.
Nguyễn Minh Toàn
ii
ABSTRACT
To study the renovation of the management process of medical images in the
service of diagnosis requires particular analysis in a certain hospital for
understanding the existing system and figuring out limitations that may be
overcome in the current field. In this study, the author did the research at the
Department of Imaging Diagnostic in the hospital in Ho Chi Minh City. He
conducted a survey, including observing, collecting and interviewing doctors and
specialists at the above Department as well as staffs at the Information Department.
From the collected data, he has systematized the existing working process, pointed
out its disadvantages and finally come up with solutions to improve the image
management process.
The author has set up not only the image management process but also found
out elements that may affect the operation of the whole process. In addition, he has
measured the satisfied level of requirement by collecting assessments from users
and staffs at the Information Technology Department in research place.
Nguyễn Minh Toàn
iii
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan tồn bộ nội dung trong luận văn là kết quả nghiên cứu của
riêng tôi. Số liệu và kết quả nghiên cứu hoàn toàn trung thực. Thơng tin trích dẫn
trong luận văn có ghi rõ nguồn gốc.
Học viên
Nguyễn Minh Toàn
Nguyễn Minh Toàn
iv
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................. i
TÓM TẮT .................................................................................................................. ii
MỤC LỤC ...................................................................................................................v
DANH MỤC HÌNH ẢNH ....................................................................................... vii
ĐỊNH NGHĨA THUẬT NGỮ VÀ VIẾT TẮT ......................................................... ix
Chương 1 GIỚI THIỆU ..............................................................................................1
1.1 Giới thiệu đề tài ......................................................................................2
1.2 Mục tiêu đề tài........................................................................................3
1.3 Nội dung đề tài .......................................................................................3
1.4 Giới hạn đề tài ........................................................................................3
1.5 Cấu trúc luận văn ...................................................................................3
1.6 Đóng góp của luận văn...........................................................................4
Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ................5
2.1 Cơ sở lý thuyết .......................................................................................6
2.1.1 Hệ thống thông tin y tế....................................................................6
2.1.2 Chuẩn DICOM ................................................................................7
2.1.3 Hệ thống thơng tin chẩn đốn hình ảnh ..........................................8
2.1.4 Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh .......................................................9
2.2 Các nghiên cứu liên quan đến đề tài ....................................................13
2.3 Các loại dữ liệu nghiên cứu .................................................................14
2.4 Phương pháp nghiên cứu......................................................................14
2.5 Thiết lập các tiêu chí đánh giá quy trình cải tiến .................................15
2.5.1 Khám khá các nhân tố trong mơ hình ...........................................15
2.5.2 Xây dựng thang đo ........................................................................17
2.5.3 Mơ hình đề xuất ............................................................................28
2.6 Thiết lập thang điểm đánh giá ..............................................................28
2.7 Kích thước mẫu ....................................................................................28
Chương 3 THỰC TRẠNG QUY TRÌNH QUẢN LÝ ẢNH Y KHOA PHỤC VỤ
CHẨN ĐOÁN BỆNH TẠI BỆNH VIỆN QUÂN Y 7A .........................30
3.1 Khảo sát hiện trạng ..............................................................................31
3.2 Quy trình nghiệp vụ tổng quát hiện tại tại bệnh viện ...........................32
3.3 Quy trình nghiệp vụ hiện tại tại khoa chẩn đốn hình ảnh ..................34
3.4 Đánh giá về quy trình quản lý ảnh y khoa hiện tại ..............................35
Nguyễn Minh Toàn
v
Chương 4 CẢI TIẾN QUY TRÌNH QUẢN LÝ ẢNH Y KHOA PHỤC VỤ CHẨN
ĐOÁN BỆNH TẠI KHU CHẨN ĐOÁN BỆNH....................................37
4.1 Cải tiến quy trình quản lý ảnh y khoa ..................................................38
4.2 Đặc tả yêu cầu ......................................................................................40
4.2.1 Đặc tả các yêu cầu liên quan đến phòng điều khiển .....................40
4.2.2 Đặc tả các yêu cầu liên quan đến phòng hội chẩn ........................40
4.2.3 Đặc tả các yêu cầu liên quan đến Server lưu trữ ảnh. ...................41
4.2.4 Đặc tả các yêu cầu phi chức năng .................................................41
4.3 Sơ đồ luồng công việc cải tiến .............................................................42
4.3.1 Công việc Chun viên tại phịng điều khiển ...............................42
4.3.2 Cơng việc Bác sĩ chẩn đoán ..........................................................43
4.3.3 Máy chủ lưu trữ .............................................................................44
4.3.4 Máy chủ hàng đợi..........................................................................45
4.4 Đo mức độ đáp ứng yêu cầu của các tiêu chí quy trình cải tiến ..........45
4.4.1 Mô tả thông tin mẫu ......................................................................45
4.4.2 Thống kê số người đã từng biết đến hệ thống lưu trữ ảnh y khoa 45
4.4.3 Kết quả đánh giá mức độ đáp ứng u cầu của các tiêu chí quy
trình cải tiến ..................................................................................46
4.4.4 Thảo luận kết quả ..........................................................................51
Chương 5 KẾT LUẬN ..............................................................................................54
5.1 Kết quả đạt được ..................................................................................55
5.2 Ưu, nhược điểm đề xuất .......................................................................55
5.2.1 Ưu điểm: .......................................................................................55
5.2.2 Nhược điểm:..................................................................................55
5.3 Hướng phát triển ..................................................................................56
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................57
PHỤ LỤC A. DÀN BÀI THẢO LUẬN NHÓM .....................................................59
PHỤ LỤC B. BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT (CHÍNH THỨC) ............................64
PHỤ LỤC C. KẾT QUẢ CHẠY DỮ LIỆU ............................................................68
LÝ LỊCH TRÍCH NGANG .......................................................................................72
Nguyễn Minh Tồn
vi
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1 Thành phần cơ bản PACS và dịng dữ liệu [10]. .......................................10
Hình 2.2 Sơ đồ hoạt động của cổng nhận ảnh [10]. ..................................................11
Hình 2.3 Mơ hình đề xuất .........................................................................................28
Hình 3.1 Sơ đồ tầng trệt Khu chẩn đốn hình ảnh ....................................................31
Hình 3.2 Quy trình khám chữa bệnh tại bệnh viện ...................................................32
Hình 3.3 Quy trình tại khoa chẩn đốn hình ảnh như CT, MRI ...............................34
Hình 4.1 Cải tiến quy trình quản lý ảnh y khoa phục vụ chẩn đốn bệnh tại khu chẩn
đốn bệnh ...................................................................................................39
Hình 4.2 Sơ đồ luồng cơng việc của Chun viên tại phịng điều khiển ..................42
Hình 4.3 Sơ đồ luồng cơng việc của bác sĩ chẩn đốn ..............................................43
Hình 4.4 Mơ hình cơng việc máy lưu trữ ảnh y khoa ...............................................44
Hình 4.5 Mơ hình các hoạt động tại máy chủ hàng đợi ............................................45
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Các yếu tố đề xuất ban đầu của đáp viên ...................................................16
Bảng 2.2 Tổng hợp các yếu tố đề xuất của tác giả. ...................................................17
Bảng 2.3 Thang đo ban đầu của Yêu cầu chức năng trong quy trình cải tiến ..........18
Bảng 2.4 Thang đo tổng hợp cuối cùng của Yêu cầu chức năng trong quy trình cải
tiến ...........................................................................................................19
Bảng 2.5 Thang đo ban đầu của Độ tin cậy vào quy trình cải tiến ...........................20
Bảng 2.6 Thang đo tổng hợp cuối cùng của Độ tin cậy vào quy trình cải tiến .........21
Bảng 2.7 Thang đo ban đầu của Tính khả dụng của quy trình cải tiến .....................22
Bảng 2.8 Thang đo tổng hợp cuối cùng của Tính khả dụng của quy trình cải tiến ..23
Bảng 2.9 Thang đo ban đầu của Tính ứng dụng triển khai ngồi thực tế của quy
trình cải tiến .............................................................................................24
Bảng 2.10 Thang đo tổng hợp cuối cùng của Tính ứng dụng triển khai ngồi thực tế
của quy trình cải tiến................................................................................24
Bảng 2.11 Thang đo ban đầu của Đánh giá chung quy trình cải tiến .......................26
Bảng 2.12 Thang đo tổng hợp cuối cùng của Đánh giá chung quy trình cải tiến .....26
Bảng 2.13 Tổng hợp các nhân tố trong thang đo ......................................................27
Bảng 2.14 Miền xác định đạt yêu cầu. ......................................................................28
Bảng 2.15 Tổng thể nghiên cứu ................................................................................29
Bảng 4.1 Kết quả mức độ đáp ứng yêu cầu của các yếu tố trong quy trình cải tiến. 53
Nguyễn Minh Toàn
vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4.1 Biểu đồ tỉ lệ số người đã từng biết đến hệ thống lưu trữ ảnh y khoa ....46
Biểu đồ 4.2 Yêu cầu chức năng trong quy trình cải tiến ...........................................46
Biểu đồ 4.3 Độ tin cậy của quy trình cải tiến ............................................................47
Biểu đồ 4.4 Tính khả dụng của quy trình cải tiến .....................................................48
Biểu đồ 4.5 Tính ứng dụng triển khai ngồi thực tế quy trình cải tiến .....................49
Biểu đồ 4.6 Đánh giá chung quy trình cải tiến..........................................................50
Nguyễn Minh Toàn
viii
ĐỊNH NGHĨA THUẬT NGỮ VÀ VIẾT TẮT
DICOM
Digital Imaging
Communications in Medicine
Chuẩn hình ảnh số và truyền
thơng trong y tế
RIS
Radiology Information
System
Hệ thống thơng tin chẩn đốn
hình ảnh
HIS
PACS
Hospital Information System
Picture Archiving and
Hệ thống thông tin bệnh viện
Hệ thống lưu trữ và truyền
HL7
Communication Systems
Health Level 7
hình ảnh
Giao thức trao đổi dữ liệu,
thơng tin y tế HL7
CT
MRI
Computerized Tomagraphy
Magnetic Resonnance
Cắt lớp điện toán
Cộng hưởng từ
ACR
NEMA
TCP/IP
Imaging
American College of
Radiology
National Electrical
Manufacturers Association
Transmission Control
Hiệp hội ngành chẩn đốn
hình ảnh Hoa Kỳ
Hiệp hội các nhà sản xuất
điện – điện tử quốc gia - Hoa
Kỳ
Giao thức điều khiển truyền
Protocol/Internet Protocol
thông/Giao thức internet
Nguyễn Minh Toàn
ix
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
Trong chương này, tác giả giới thiệu đề tài, nội dung và mục tiêu nghiên cứu
của đề tài. Tiếp theo là phần giới hạn phạm vi đề tài, cấu trúc luận văn và đóng góp
của luận văn về tính khoa học và tính thực tiễn.
Nguyễn Minh Tồn
1
1.1 Giới thiệu đề tài
Triển khai các ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực khám chữa bệnh
là một nhu cầu cấp thiết mà Bộ Y tế đã ban hành thông tư hướng dẫn triển khai ứng
dụng công nghệ thơng tin trong lĩnh vực khám bệnh [4]. Do đó, những năm gần
đây, các bệnh viện trong nước kể cả Bệnh viện Quân Y 7A dưới sự quản lý của Bộ
Quốc Phòng cũng đã tự trang bị các ứng dụng hệ thống thông tin quản lý liên quan
tới nhân sự, tài chính, cơ sở vật chất, bệnh nhân. Trong đó dữ liệu văn bản chỉ
chiếm tỉ lệ rất nhỏ so với dữ liệu hình ảnh từ các máy sinh ảnh như CT, MRI,
XQuang,… Thực tế này tại bệnh viện Quân Y 7A đã và đang triển khai theo định
hướng mà Bộ Y tế đã ban hành.
Vấn đề đặt ra ở đây là do ứng dụng kèm theo máy sinh ảnh kết hợp với hệ
thống thông tin đang triển khai tại bệnh viện Quân Y 7A tạo nên một quy trình quản
lý ảnh còn nhiều hạn chế cần khắc phục. Quy trình này có sự tác động đến các bên
trực tiếp như sau:
Đối với chuyên viên: quy trình xử lý ở máy chuyên viên trải qua nhiều bước
như phải nhập liệu lại thơng tin bệnh nhân, tiến trình chụp ảnh, tiến trình xem kết
quả, tiến trình chia sẻ thư mục chứa ảnh, in ảnh, kẹp kết quả chẩn đoán từ bác sĩ
chẩn đoán và ảnh được in ra trả lại bệnh nhân.
Đối với bác sĩ chẩn đốn: phải ln có mặt tại phòng điều khiển máy sinh
ảnh, tốn thời gian ngồi đợi ảnh in ra hoặc muốn xem ảnh được chia sẻ từ máy
chun viên rồi mới chẩn đốn, sau đó ghi kết quả chẩn đoán ra giấy. Riêng trường
hợp đặc biệt, hội chẩn chung thì phải có mặt đầy đủ bác sĩ hội chẩn tại phòng điều
khiển mới tiến hành được. Mà thời gian xử lý ở máy chuyên viên chậm có thể ảnh
hưởng đến cơng việc hội chẩn.
Đối với bệnh nhân: phải tốn khoảng thời gian ngồi đợi nhận kết quả trả ra từ
khoa chẩn đốn hình ảnh. Sau đó người khám cầm kết quả này nộp lại phịng bác sĩ
khám ban đầu.
Điều đó cho thấy, quy trình quản lý ảnh y khoa hiện hành làm giảm tốc độ
trong việc ra quyết định chẩn đốn, tính chính xác, quan sát theo thời gian một quá
trình phát triển bệnh. Và tốn một khoảng chi phí cho việc in ảnh. Ngồi ra, do quy
trình xử lý ở máy chuyên viên nhiều có thể dẫn đến cơng đoạn này tốn nhiều thời
gian, làm ảnh hưởng thời gian đợi chờ các bên liên quan, nhập liệu lại thông tin
bệnh nhân từ chuyên viên có thể sai sót, … Đặc biệt, người bệnh phải mất nhiều
thời gian chờ đợi kết quả trả ra.
Xuất phát từ yêu cầu cần cải tiến quy trình quản lý ảnh y khoa hiện hành tại
Khoa chẩn đốn hình ảnh của bệnh viện Quân Y 7A. Tác giả chọn đề tài “Cải tiến
hệ thống quản lý ảnh y khoa phục vụ chẩn đoán bệnh”. Nghiên cứu này được thực
Nguyễn Minh Toàn
2
hiện tại bệnh viện Quân Y 7A để cải thiện quy trình quản lý ảnh y khoa hiện hành
sao cho khắc phục những hạn chế đang tồn tại.
1.2 Mục tiêu đề tài
Xác định ưu điểm và nhược điểm của quy trình quản lý ảnh y khoa tại Khoa
chẩn đốn hình ảnh của bệnh viện Quân Y 7A.
Cải tiến quy trình quản lý ảnh y khoa để khắc phục những nhược điểm của
quy trình quản lý ảnh y khoa hiện hành tại bệnh viện Quân Y 7A.
1.3 Nội dung đề tài
Để đáp ứng mục tiêu trên, tác giả cần làm các cơng việc sau đây:
- Khảo sát quy trình quản lý ảnh y khoa tại khoa chẩn đốn hình ảnh của
bệnh viện Quân Y 7A.
- Sơ đồ hóa nghiệp vụ quy trình quản lý ảnh y khoa.
- Nhận xét thực trạng quy trình quản lý ảnh y khoa.
- Cải tiến quy trình quản lý ảnh y khoa sao cho khắc phục những hạn chế
đang tồn tại của quy trình hiện hành.
- Đo mức độ đáp ứng yêu cầu của các yếu tố trong quy trình quản lý ảnh y
khoa cải tiến thông qua đánh giá của người dùng và nhân viên hệ thống thông tin.
1.4 Giới hạn đề tài
Trong bài luận văn này, đối tượng nghiên cứu mà tác giả tập trung phân tích
chính là quy trình quản lý ảnh y khoa được chụp từ các máy sinh ảnh CT, MRI, nội
soi ở bệnh viện Quân Y 7A. Tác giả giới hạn đề tài chỉ ở phạm vi nghiên cứu cải
tiến quy trình quản lý ảnh y khoa phục vụ chẩn đoán bệnh. Và nơi nghiên cứu được
tác giả tiến hành điều tra, khảo sát, lấy ý kiến là tại khu chẩn đốn hình ảnh của
bệnh viện Qn Y 7A. Bên cạnh việc thu thập dữ liệu thứ cấp, tác giả cịn phỏng
vấn lấy ý kiến từ bác sĩ chẩn đốn y khoa, chuyên viên và nhân viên hệ thống thông
tin đang làm việc tại bệnh viện Quân Y 7A. Vậy đối tượng khảo sát là bác sĩ,
chuyên viên đang vận hành hệ thống quản lý ảnh y khoa và nhân viên thuộc lĩnh
vực công nghệ thông tin.
1.5 Cấu trúc luận văn
Tác giả trình bày bài luận văn này trong 5 chương:
Chương 1: Giới thiệu
Trong chương này, tác giả giới thiệu về đề tài, mục tiêu đề tài hướng đến, nội
dung công việc đã làm, giới hạn đề tài, bố cục bài luận văn và ý nghĩa của đề tài.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và các cơng trình nghiên cứu
Nguyễn Minh Toàn
3
Trong chương này, tác giả trình bày khái quát về hệ thống thông tin y tế,
chuẩn lưu trữ ảnh y khoa, hệ thống lưu trữ và truyền ảnh y khoa và liệt kê một số
bài nghiên cứu trước đó đã thực hiện. Sau đó, tác giả trình bày phương pháp nghiên
cứu, kết quả phương pháp nghiên cứu định tính và đưa ra mơ hình đề xuất.
Chương 3: Thực trạng quy trình quản lý ảnh y khoa tại bệnh viện.
Trong chương này, tác giả trình bày hiện trạng trang thiết bị, hệ thống hóa
quy trình tổng qt, hệ thống hóa quy trình quản lý ảnh y khoa tại khoa chẩn đốn
hình ảnh và đánh giá quy trình quản lý ảnh y khoa hiện hành.
Chương 4: Cải tiến quy trình quản lý ảnh y khoa phục vụ chẩn đoán bệnh.
Trong chương này, tác giả đưa ra quy trình quản lý ảnh y khoa cải tiến phục
vụ chẩn đoán bệnh và đo lường mức độ đáp ứng yêu cầu của các yếu tố trong quy
trình cải tiến.
Chương 5: Kết luận
Trong chương này, tác giả trình bày kết luận về đề tài, nhận xét ưu và nhược
của quy trình và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.
1.6 Đóng góp của luận văn
Đóng góp khoa học
- Hồn chỉnh quy trình quản lý ảnh y khoa phục vụ chẩn đốn bệnh tại khoa
chẩn đốn hình ảnh.
- Tìm ra các yếu tố của quy trình quản lý ảnh y khoa cải tiến ảnh hưởng đến
hoạt động chung của quy trình quản lý ảnh y khoa cải tiến.
Đóng góp thực tiễn
- Khắc phục một số hạn chế của quy trình quản lý ảnh y khoa hiện hành tại
khoa chẩn đốn hình ảnh bệnh viện Qn Y 7A.
- Là tài liệu tham khảo cho lãnh đạo và các nhân viên phát triển hệ thống
thông tin, …
Nguyễn Minh Toàn
4
Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN
QUAN
Trong chương này, tác giả trình bày cơ sở lý thuyết về hệ thống thông tin y
tế, chuẩn DICOM, hệ thống thơng tin chẩn đốn hình ảnh, hệ thống lưu trữ và
truyền ảnh. Sau đó là phần tóm tắt các cơng trình nghiên cứu liên quan. Cuối cùng
là phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong bài luận văn.
Nguyễn Minh Toàn
5
2.1 Cơ sở lý thuyết
2.1.1 Hệ thống thông tin y tế
Y học là một lĩnh vực khoa học ứng dụng liên quan đến nghệ thuật chữa
bệnh. Bao gồm nhiều phương pháp chăm sóc sức khỏe nhằm duy trì, hồi phục cơ
thể từ việc phòng ngừa và chữa bệnh. Khi một bác sĩ đưa ra một phát đồ trong điều
trị, cần dựa vào rất nhiều thông tin như tiền sử bệnh, các thơng tin chẩn đốn chức
năng (đo điện tim, tâm đồ, …), các xét nghiệm (huyết học, sinh thiết) và hình ảnh
(siêu âm, X quang,…) và có khi dựa vào những hỗ trợ tri thức cho ra quyết định.
Những thông tin này đặc biệt quan trọng và nhanh chóng sẽ giúp cho bác sĩ chẩn
đốn chính xác, đưa ra phương pháp điều trị phù hợp cho bệnh nhân. Chính vì vậy
yêu cầu về lưu trữ, xử lý và trao đổi thông tin giữa các khoa là đều rất cần thiết để
phục vụ chẩn đoán và đối chiếu sau này. Vậy nên khi cơng nghệ thơng tin và mạng
máy tính ngày càng phát triển, hoạt động y tế trên môi trường mạng cũng được
nghiên cứu, ứng dụng trong y tế [2]. Theo thông tư 53/2014/TT-BYT “Quy định
điều kiện hoạt động y tế trên môi trường mạng” [5], hoạt động y tế trên môi trường
mạng là việc thông tin y tế được cung cấp, truyền đi, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao
đổi thông qua cơ sở hạ tầng thông tin. Các hệ thống hỗ trợ y tế ngày càng xuất hiện
và phát triển như:
- Hệ thống thông tin bệnh viện (Hospital Information System - HIS)
- Hệ thống thông tin chẩn đốn hình ảnh (Radiology Information System RIS)
- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh (Picture Archiving and Communication
System - PACS)
- Y tế từ xa (telemedicine)…
Dù quy mô các bệnh viện là rất khác nhau, trong từng bệnh viện lại có những
chức nǎng cụ thể và những trọng tâm chuyên môn khác nhau. Nhưng dịng thơng tin
và u cầu về thơng tin ở các bệnh viện về cơ bản là giống nhau. Trước hết, đó là
dịng thơng tin quản lý liên quan tới: nhân sự, tài chính, cơ sở vật chất, bệnh nhân.
Đó là phần cơ bản nhất và đặc trưng nhất trong y tế. Thứ hai là dịng thơng tin liên
quan đến bệnh nhân. Trong đó phân ra bệnh nhân nội trú và bệnh nhân ngoại trú.
Với khu vực cận lâm sàng là khu vực dùng cho cả hai dòng bệnh nhân này. Tất cả
những thông tin này sẽ được chứa trong HIS (Hospital Information System) [16].
Cơ sở dữ liệu của HIS tuân thủ đúng chuẩn quốc tế. Tiêu chuẩn HL7 (Health Level
7) là tiêu chuẩn quốc tế cung cấp giao thức chuẩn về quản lý, trao đổi và tích hợp
dữ liệu y tế giữa các hệ thống thông tin y tế nhằm hỗ trợ các hoạt động y tế. Do đó
HIS sẽ cho phép trao đổi thơng tin hai chiều giữa các phòng ban, giữa các khoa
trong bệnh viện và giữa các bệnh viện với nhau.
Nguyễn Minh Toàn
6
Mặc dù chỉ cho phép quản lý các thông tin y tế dạng text nhưng HIS đã phát
huy hiệu quả rất tốt. Đặc biệt đối với đặc điểm ngành y tế Việt Nam. Vì vậy hầu hết
các bệnh viện có quy mô vừa và lớn đã triển khai hệ thống này.
2.1.2 Chuẩn DICOM
a) DICOM
DICOM (The Digital Imaging Communications in Medicine) là một tiêu
chuẩn cho các giao tiếp của ảnh y khoa và các thông tin liên quan giữa thiết bị và hệ
thống trong mạng thông tin y tế.[13]
Trong một nỗ lực để phát triển một phương tiện tiêu chuẩn nào đó mà người
sử dụng các thiết bị kỹ thuật số cho ra hình ảnh y khoa (chẳng hạn như chụp cắt lớp
vi tính, chụp cộng hưởng từ, y học hạt nhân, và siêu âm) để các máy này có thể giao
tiếp hoặc hiển thị trên các thiết bị khác. Trước nhu cầu đó, American College of
Radiology (ACR) và The National Electrical Manufacturers Association (NEMA)
đã thành lập một ủy ban chung vào năm 1983, để phát triển một chuẩn gọi là ACRNEMA. Sau 2 năm làm việc, phiên bản đầu tiên ra đời vào năm 1985, xác định
được việc truyền bản tin từ điểm đến điểm, khuôn dạng dữ liệu và một số lệnh.
Năm 1988, phiên bản 2 ra đời, định nghĩa phần cứng và giao thức phần mềm cũng
như từ điển dữ liệu chuẩn. Với nhiều ý kiến đóng góp từ các ngành công nghiệp và
các học viện, phiên bản thứ 3 ACR-NEMA DICOM (cịn gọi là DICOM 3.0) đã
hồn chỉnh. Nó là một tiêu chuẩn lớn hơn nhiều so với phiên bản 1.0 hoặc 2.0 cũng
như hỗ trợ nhiều tính năng hơn so với phiên bản trước đó như: Áp dụng trong mơi
trường mạng vì dùng giao thức mạng chuẩn TCP/IP [13]. Chuẩn DICOM áp dụng
cho môi trường lưu trữ off-line, dùng các thiết bị lưu trữ chuẩn như CD-R, MOD và
filesystem luận lý như ISO 9660 và FAT16. Chuẩn DICOM đặc tả các thiết bị y
khoa cần tuân theo chuẩn DICOM sẽ phải đáp ứng lệnh và dữ liệu như thế nào.
DICOM dùng khái niệm Service Classes để mô tả ngữ nghĩa lệnh và dữ liệu đi kèm.
DICOM có kèm đặc tả về yêu cầu, quy tắc cho các nhà sản xuất thiết bị y khoa sản
xuất sản phẩm phải tuân theo chuẩn DICOM.
b) Cấu trúc của chuẩn DICOM
Cấu trúc tài liệu DICOM bao gồm các thành phần sau: [15,17]
-
Giới thiệu và tổng quan
Sự phù hợp
Định nghĩa đối tượng thông tin
Định nghĩa lớp dịch vụ
Cấu trúc dữ liệu và mã hóa
Từ điển dữ liệu
Nguyễn Minh Tồn
7
-
Trao đổi bản tin
-
Hỗ trợ truyền thông mạng cho việc trao đổi bản tin
-
Chức năng lưu trữ và khuôn định dạng trung gian cho trao đổi dữ liệu
-
Sơ lược ứng dụng lưu trữ trung gian
Khuôn định dạng và vật lý của trung gian
-
Chức năng hiển thị chuẩn mức xám
Sơ lược an ninh và hệ thống quản lý
Nguồn ánh xạ nội dung
-
Giải thích thơng tin
-
Web services
-
Ứng dụng Hosting
Những báo cáo hình ảnh sử dụng HL7
So với các Cấu trúc tài liệu DICOM ở các năm thì cấu trúc 2015 có 3 nội
dung (Web services, ứng dụng Hosting và báo cáo hình ảnh sử dụng HL7) được
thêm mới.
Web services: quy định các trung gian sử dụng dịch vụ Web để lấy hoặc lưu
trữ một đối tượng DICOM. Các yêu cầu lấy dữ liệu chỉ định các loại trung gian của
cơ chế phản hồi. Các yêu cầu lưu trữ dữ liệu xác định có các loại trung gian của các
câu lệnh yêu cầu.
Ứng dụng Hosting xác định một giao diện lập trình ứng dụng (API) cho một
hệ thống điện toán y tế DICOM. Dựa vào đó chương trình được viết cho giao diện
chuẩn hóa có thể "plug-in".
Cuối cùng, những báo cáo hình ảnh có sử dụng HL7: qui định mẫu cho việc
mã hóa các báo cáo hình ảnh bằng cách sử dụng chuẩn HL7. Trong phần này chỉ
báo cáo quy trình tạo ra báo cáo có sử dụng hình ảnh để sàng lọc, chẩn đốn hoặc
mục đích điều trị.
2.1.3 Hệ thống thơng tin chẩn đốn hình ảnh
Việc ra đời RIS (Radiology Information System) là hệ thống thơng tin chẩn
đốn hình ảnh nhằm mục đích hỗ trợ các cơng việc quản trị cũng như các hoạt động
thăm khám bệnh nhân trong khoa chẩn đoán hình ảnh. RIS được tổ chức gần giống
HIS nhưng ở qui mô nhỏ hơn với các chức năng như: quản lý danh sách bệnh nhân,
phòng khám, số liệu kết quả chụp chiếu và chẩn đoán, thao tác với bệnh án, lưu trữ
hình ảnh. Thơng tin dữ liệu của RIS gồm dạng Text và dạng ảnh theo tiêu chuẩn
DICOM (từ các thiết bị chiếu chụp: X-quang, cắt lớp, siêu âm, cộng hưởng từ…)
[16]. Nhằm tăng khả năng chia sẻ thông tin phục vụ chẩn đốn và điều trị vì đây là
điểm nút mà hầu như tất cả bệnh nhân đều phải đi qua đồng thời do dữ liệu chẩn
Nguyễn Minh Toàn
8
đốn hình ảnh vừa nhiều lại vừa có tính đặc thù cao nên các mạng thơng tin chẩn
đốn hình ảnh ra đời sẽ hỗ trợ công tác quản lý dữ liệu bệnh viện một cách đáng kể.
Tiêu chuẩn hình ảnh và truyền tải trong y tế (DICOM – Digital Imaging
Communications in Medicine) là tiêu chuẩn quốc tế xác định giao thức trao đổi, lưu
trữ, xử lý, thu và nhận, in ấn và chia sẻ dữ liệu hình ảnh số giữa các thiết bị y tế và
hệ thống thông tin y tế.
Khác biệt của RIS với HIS đó là RIS cho phép quản lý cả dữ liệu về hình ảnh
và văn bản chứ không đơn thuần là quản lý văn bản dạng text như HIS. Dữ liệu ảnh
thu nhận được từ các thiết bị như Xquang, chụp cắt lớp điện toán, cộng hưởng từ,
siêu âm,… sẽ được lưu giữ lại dưới dạng tập các ảnh số hóa. Đây chính là tập cơ sở
dữ liệu mà RIS quản lý.
2.1.4 Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh
a) Tổng quan
Thông thường tại các bệnh viện có các hệ thống HIS, RIS và PACS (Picture
archiving and Communication System) được xây dựng, kết hợp tạo thành hệ thống
thơng tin hồn chỉnh quản lý điều hành tồn Bệnh viện. Trong đó RIS nằm bên dưới
HIS (đơi khi hoạt động độc lập) tiếp nhận các chỉ định và trao đổi dữ liệu dạng Text
với HIS qua chuẩn HL7. Sau đó tiếp tục truyền dữ liệu về PACS thơng qua chuẩn
dữ liệu DICOM và HL7. Mối quan hệ giữa RIS và PACS có thể là hỗ trợ hoặc RIS
có thể quản lý PACS.
Với Khoa chẩn đốn hình ảnh thì các dữ liệu dạng văn bản chỉ chiếm một tỷ
lệ rất nhỏ so với các dữ liệu ảnh. Do đó cần phải có một hệ thống PACS lưu
trữ hình ảnh và dữ liệu thu thập được và tương tác với hệ thống con trong cùng
mạng. PACS có thể chỉ đơn giản là một máy lấy ảnh với cơ sở dữ liệu nhỏ hay hệ
thống quản trị ảnh trong y khoa phức tạp để từ đó các máy trạm lấy ảnh về và xử lý.
Hiện nay, hầu hết hệ thống PACS phát triển theo hệ thống kiến trúc mở theo đó là
việc truyền thơng hình ảnh, định dạng ảnh và quản lí ảnh theo chuẩn DICOM. [16]
b) Cấu trúc hệ thống PACS
Trong Hình 2.1, một hệ thống lưu trữ và truyền hình ảnh gồm có các thành
phần chính như sau:
- Cổng nhận ảnh và dữ liệu.
- Máy chủ lưu trữ và điều khiển PACS.
- Máy chủ ứng dụng, máy chủ web.
- Máy trạm hiển thị.
- Hệ thống mạng.
Nguyễn Minh Toàn
9
Cơ sở dữ
liệu HIS
Cổng nhận
dữ liệu
Thiết bị tạo
ảnh
Cổng nhận
ảnh
Máy chủ
lưu trữ và
điều khiển
PACS
Máy chủ
ứng dụng
Máy trạm
hiển thị
Máy chủ
Web
Hình 2.1 Thành phần cơ bản PACS và dòng dữ liệu [10].
Cổng nhận ảnh và dữ liệu
Đây là thành phần rất quan trọng trong hệ thống. Thơng thường thì các thiết
bị tạo ảnh không phụ thuộc vào hệ thống PACS. Các nhà sản xuất thiết bị tạo ảnh
cung cấp các thiết bị rất khác nhau. Tuy nhiên, họ cũng phải tuân thủ trong việc
xuất ảnh theo chuẩn DICOM nhưng có thể sẽ có những phần khác biệt nhau. Ảnh
và dữ liệu bệnh nhân lấy từ thiết bị thỉnh thoảng có chứa những định dạng không
được hệ thống PACS hỗ trợ. Mặt khác, cổng nhận ảnh luôn hoạt động chậm hơn so
với các bộ phận khác trong hệ thống. Vì thế, máy tính ở vai trị là cổng nhận ảnh
thường tích hợp nhiều chương trình phần mềm để thực hiện việc thu nhận ảnh từ
các thiết bị tạo ảnh hoặc các module PACS khác, chuyển đổi ảnh khác chuẩn
DICOM thành chuẩn DICOM sử dụng trong hệ thống PACS và gửi đến máy chủ
lưu trữ và điều khiển PACS.
Các đặc điểm của máy tính ở vai trò là cổng nhận ảnh và dữ liệu:
- Duy trì tồn vẹn dữ liệu ảnh từ các thiết bị tạo ảnh truyền đến.
- Khơng cần có giao diện cho người dùng (tự động hóa việc nhận ảnh và lưu
trữ ảnh).
- Thực hiện một số chức năng tiền xử lý ảnh (như nén ảnh, mã hóa, …).
- Phân phối ảnh đến máy chủ lưu trữ.
Trong việc xây dựng một cổng thu nhận ảnh và dữ liệu thường phát sinh một
số khó khăn như sau: Cổng thu nhận ảnh và dữ liệu phải giao tiếp với nhiều thiết bị
tạo ảnh và các module PACS khác nhau. Điều này dẫn đến giao thức kết nối khác
nhau. Mà còn phụ thuộc vào nhà sản xuất thiết bị như vậy là rất phức tạp. Các dữ
liệu nhập vào trong quá trình tạo ảnh có thể khơng chính xác nên cần có cơ chế
Nguyễn Minh Toàn
10
kiểm soát lỗi khi nhập. Một cổng nhận ảnh và dữ liệu phải tự động hóa hồn tồn để
hệ thống hoạt động tốt và giảm thiểu lỗi. Cuối cùng là chi phí thiết kế.
Các tiến trình tại máy tính cổng nhận ảnh:
- Tiến trình 1: Kiểm tra xem có lệnh gửi từ cổng DICOM PACS hay khơng?
- Tiến trình 2: Nếu nhận được lệnh, nó kích hoạt tiến trình 2 là kiểm tra định
dạng DICOM và lưu thông tin vào máy tính cổng nhận ảnh.
- Tiến trình 3: Đưa tập tin nhận được vào hàng đợi để đưa tới bộ điều khiển
PACS để lưu trữ.
Mặt khác, cổng thu nhận ảnh và dữ liệu như Hình 2.2 cũng phải thực hiện 4
bước chính như: nhận ảnh, định dạng ảnh, gửi ảnh và xóa ảnh.
Nhận ảnh
Định dạng
ảnh
Xóa ảnh
Lưu ảnh
Gửi ảnh
Hình 2.2 Sơ đồ hoạt động của cổng nhận ảnh [10].
Máy chủ lưu trữ và điều khiển PACS
Máy chủ lưu trữ và điều khiển PACS là trung tâm của hệ thống PACS. Có
hai thành phần chính:
+ Bộ phận điều khiển (PACS Controller) bao gồm kiến trúc phần cứng và
phần mềm thực hiện q trình trao đổi thơng tin với các bộ phận khác. Cụ thể là
nhận ảnh từ cổng nhận ảnh và truyền đến trạm hiển thị ảnh.
+ Hệ thống lưu trữ ảnh thực hiện việc lưu trữ thông tin ảnh với các mức độ
về thời gian (ngắn hạn, trung bình, hay dài hạn). Ảnh, dữ liệu nhận được từ các
cổng nhận ảnh và dữ liệu khác nhau sẽ được xếp vào trong đĩa từ của server. Ảnh
được xóa đi khi hết mục đích sử dụng (bệnh nhân đã xuất viện hoặc chuyển viện)
hay ảnh được lưu trữ quá lâu so với khi thực hiện chẩn đoán, điều trị.
Các nhiệm vụ của bộ điều khiển:
- Nhận ảnh từ cổng nhận ảnh, dữ liệu ảnh từ các thiết bị tạo ảnh đã được
chuẩn hóa theo chuẩn DICOM.
- Sắp xếp ảnh giúp cho q trình tìm kiếm nhanh.
- Nhóm, gộp các xét nghiệm khác nhau của cùng bệnh nhân trong những thời
gian xét nghiệm khác nhau.
- Lưu trữ ảnh lâu dài
- Cập nhật cơ sở dữ liệu khi có ảnh mới.
- Truy xuất ảnh khi có máy trạm u cầu.
Nguyễn Minh Tồn
11
- Nạp ảnh xét nghiệm trước khi bệnh nhân nhập viện lại.
- Định tuyến ảnh để thực hiện gửi ảnh tới những nơi cần thiết thông qua một
bảng định tuyến.
- Quản lý băng đĩa thực hiện việc quản lý không gian nhớ lưu trữ trên đĩa
cho các ảnh tương lai trong trường hợp bệnh nhân nhập viện lại.
Những yêu cầu đối với các thiết bị lưu trữ ảnh:
- Dữ liệu ln sẵn sàng.
- Có thể nâng cấp về khả năng lưu trữ và hiệu suất.
- Khả năng bảo mật cao.
Trạm hiển thị
Trạm hiển thị là thành phần cuối cùng trong một hệ thống PACS. Tại đây,
các ảnh của bệnh nhân và thông tin liên quan sẽ được hiển thị trên màn hình để thực
hiện cơng việc chẩn đốn và gửi kết quả đến hệ thống HIS/RIS để lưu trữ.
Các thành phần cơ bản của trạm hiển thị gồm: máy tính, bảng mạch video.
Q trình xử lý ảnh hiện thị được nạp vào bộ nhớ trong bảng mạch nếu không gian
lưu trữ hết sẽ lưu sang bộ nhớ tạm trên ổ đĩa cứng máy tính. Sau đó, máy tính sẽ
điều khiển quá trình truyền dữ liệu từ bảng mạch video đến màn hình để hiển thị
ảnh.
Nhiệm vụ chính của các trạm hiển thị là:
- Nạp trước ảnh và thông tin cần thiết lập cho chẩn đoán.
- Lựa chọn các xét nghiệm cho bệnh nhân.
- Sắp xếp và nhóm ảnh để thuận tiện cho việc quan sát.
Máy chủ ứng dụng
Vị trí máy chủ ứng dụng nằm giữa máy chủ lưu trữ và điều khiển PACS và
được kết nối với nhau. Thông qua những máy chủ ứng dụng này, dữ liệu PACS có
thể được lọc, biến đổi sao cho phù hợp từ ứng dụng khác nhau. Ví dụ như hiển thị
hình ảnh trên Web.
Hệ thống mạng
Giao thức truyền tải trong mạng nên theo đúng chuẩn. Việc thiết lập đường
truyền và băng thơng trong hệ thống mạng cần được tính tốn kỹ lưỡng. Ví dụ như
đường truyền kết nối từ cổng nhận ảnh và dữ liệu đến máy chủ lưu trữ khơng cần
tốc độ cao. Vì tiến trình thu nhận ảnh khơng địi hỏi thời gian truy xuất dữ liệu
nhanh. Ngược lại, kết nối từ máy trạm hiển thị đến máy chủ lưu trữ cần phải được
ưu tiên tốc độ cao.
Tóm lại, PACS là một hệ thống có nhiều thành phần bên trong nên đòi hỏi
trong việc xây dựng và vận hành bao gồm các hệ thống con cùng với sự liên kết
giữa hệ thống máy tính và thiết bị phải rất chặt chẽ. Thiết kế máy chủ PACS như
Nguyễn Minh Toàn
12
trên sẽ phát sinh các vấn đề đang quan tâm như sau:
- Giá thành cao.
- Độ phức tạp lớn.
- Tích hợp vào trong cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin hiện đang có.
2.2 Các nghiên cứu liên quan đến đề tài
Hiện nay có rất nhiều đề tài/cơng trình nghiên cứu liên quan đến vấn đề mà
tác giả đang nghiên cứu. Cụ thể là đề tài ứng dụng công nghệ thông tin trong việc
xây dựng hệ thống lưu trữ và truyền tải hình ảnh phục vụ chẩn đốn và tra cứu
(PACS) tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Bình Dương [1] là một trong những đề tài ứng
dụng tại một số bệnh viện như Bệnh viện Nhi Đồng 2, bệnh viện đa khoa Đồng
Tháp, với nguồn kinh phí rất lớn (trên tỉ đồng) cũng như đề tài ở Bình Dương. Cơng
trình nghiên cứu này có thể coi như đã hồn thiện về các mặt trong quản lý ảnh y
khoa tại bệnh viện. Nhưng so một số mặt về tính đáp ứng của cơng trình này với
nhu cầu bệnh viện Qn Y 7A thì hệ thống triển khai quá tốn nhiều kinh phí, chưa
tận dụng các hệ thống đang triển khai tại bệnh viện.
Đề tài của Nguyễn Văn Phi, và cộng sự (2011) [3] tập trung đẩy mạnh ứng
dụng trong kê đơn thuốc điện tử, bệnh án điện tử và quản lý bệnh viện, xây dựng hệ
thống hỗ trợ chẩn đoán y khoa. Đề tài cho thấy được một mơ hình xây dựng bệnh án
điện tử tiên tiến nhất công khai minh bạch, cho bệnh nhân tại bệnh viện Đa khoa
Đồng Nai có thể tự xem, sao lưu các kết quả, truy vấn thông tin, lịch sử bệnh án và
trao đổi với Bác sĩ tại bất cứ nơi đâu có internet.
Đề tài của Trần Đức Quang và cộng sự (2008) [9] trình bày về yHealth, một
kiến trúc hệ thống thông tin bệnh viện với các dòng sản phẩm phù hợp với đặc thù
Việt Nam đã được công ty DTAD (Đường Ta Đi) thiết kế và xây dựng từ đầu năm
2006. Kiến trúc này dựa trên các mơ hình thơng tin của chuẩn HL7 và DICOM.
Tính phù hợp các dịng sản phẩm chưa đáp ứng tại bệnh viện 7A, chẳng hạn như
quản lý đối tượng bệnh nhân (quân đội, khám dịch vụ, bảo hiểm y tế, thân nhân
trong qn đội).
Ngồi ra, cịn có nghiên cứu của Nguyễn Thu Trang (2008) [6] trình bày khá
đầy đủ về cơ sở lý thuyết hệ thống thông tin y tế cũng như đề xuất giải pháp kỹ
thuật xây dựng hệ thống thông tin y tế Việt Nam. Giải pháp chỉ dừng ở mức tham
khảo và tính ứng dụng này chỉ cho việc truyền tin theo đúng định dạng HL7.
Bên cạnh đó, cịn có đề tài của Trần Văn Tĩnh (2013) [7] về chuẩn lưu trữ
hình ảnh trong y khoa và ứng dụng xây dựng hệ thống tại bệnh viện Bắc Thăng
Long chưa phân tích chi tiết sâu về hệ thống.
Theo bài tổng hợp của Okechukwu Felix Erondu (2013), Medical Imaging in
Nguyễn Minh Toàn
13