ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
PHẠM HỒNG CÚC
ỨNG DỤNG VIỄN THÁM NGHIÊN CỨU
TÁC ĐỘNG CỦA PHÁT TRIỂN ĐƠ THỊ ĐẾN
MƠI TRƯỜNG NHIỆT PHÍA BẮC THÀNH PHỐ
HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành:
Quản lý tài nguyên và môi trường
Mã số
60850101
:
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TP.Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2014
Cơng trình được hồn thành tại: Trường Đại học Bách khoa – ĐHQG-HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học:
TS. TRẦN THỊ VÂN
Cán bộ chấm nhận xét 1: TS. Lâm Đạo Nguyên ………………………
Cán bộ chấm nhận xét 2: TS. Lương Văn Việt …………………………
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp. HCM,
ngày 06 tháng 01 năm 2015
Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:
1. Chủ tịch hội đồng: PGS.TS Lê Văn Trung
2. Cán bộ nhận xét 1: TS. Lâm Đạo Nguyên
3. Cán bộ nhận xét 2: TS. Lương Văn Việt
4. Ủy viên hội đồng: TS. Trịnh Minh Vĩnh
5. Thư ký hội đồng: TS. Nguyễn Hoàng Thùy Linh
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Trưởng Khoa quản lý
chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nếu có).
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
TRƯỜNG KHOA MÔI TRƯỜNG
ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên:
Ngày, tháng, năm sinh:
Chuyên ngành:
PHẠM HỒNG CÚC
16/10/1980
Quản lý Môi trường
MSHV:
Nơi sinh:
Mã số:
13260829
Long An
I.
TÊN ĐỀ TÀI: ỨNG DỤNG VIỄN THÁM NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG
CỦA PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ ĐẾN MÔI TRƯỜNG NHIỆT PHÍA BẮC THÀNH
PHỐ HỒ CHÍ MINH
NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
1. Nhiệm vụ: Ứng dụng viễn thám đánh giá phát triển đô thị tác động đến nhiệt
độ bề mặt của phía Bắc Thành Phố Hồ Chí Minh và đề xuất giải pháp giảm
nhẹ
2. Nội dung:
(1) Đánh giá sự phát triển đơ thị tại phía BắcTPHCM giai đoạn 1989 –
2014
(2) Xác định phân bố nhiệt độ phía Bắc TPHCM giai đoạn 1989 – 2014
(3) Xây dựng mối tương quan giữa các biến lớp phủ đô thị và môi trường
nhiệt
(4) Đề xuất giải pháp giảm nhẹ tác động đến môi trường nhiệt từ sự phát
triển đơ thị
II.
NGÀY GIAO NHIỆM VỤ:
III.
NGÀY HỒN THÀNH NHIỆM VỤ:
IV.
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TS. TRẦN THỊ VÂN
TP.HCM, ngày….tháng….năm 2014
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
CHỦ NHIỆM BỘ MÔN ĐÀO TẠO
TRƯỞNG KHOA
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin gởi lời cảm ơn chân thành sâu sắc đến Quý thầy cô khoa
Môi trường và tài nguyên trường Đại Học Bách Khoa TPHCM đã truyền đạt vốn
kiến thức quý báu cho tôi trong suốt thời gian học tập ở trường.
Tơi xin bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc đến TS. Trần Thị Vân, người đã trực tiếp
hướng dẫn, tận tâm giúp đỡ và tạo điều kiện để tơi hồn thành luận văn này.
Để đi được chăng đường dài và đạt thành quả như ngày hơm nay, tơi muốn
gởi lời cảm ơn đến gia đình đã luôn động viên và là chỗ dựa vững chắc cho tôi.
Cảm ơn bạn Liên và các bạn lớp cao học 2013 đã giúp đỡ tơi trong q trình
học tập.
Xin chân thành cảm ơn!
Phạm Hồng Cúc
i
TĨM TẮT
Luận văn trình bày kết quả nghiên cứu ứng dụng ảnh vệ tinh khảo sát môi
trường nhiệt đô thị tính từ các kênh hồng ngoại nhiệt theo khả năng phát xạ của bề
mặt thực cho khu vực phía bắc thành phố Hồ Chí Minh dưới tác động của quá trình
phát triển đơ thị. Mối tương quan giữa yếu tố nhiệt và thực phủ bề mặt cũng
được xem xét nhằm tìm mối quan hệ xác định nhân tố tác động môi trường
nhiệt đô thị. Kết quả cho thấy nhân tố mặt khơng thấm có tương quan thuận
và mạnh nhất với môi trường nhiệt đô thị, nhân tố thực vật và mặt nước có
tương quan nghịch với nhiệt độ, trong đó mạnh nhất là nhân tố thực vật.
Trong giai đoạn 1989-2014, xu hướng nhiệt độ bề mặt đô thị khu vực nghiên
cứu có chiều hướng tăng cùng với sự tăng trưởng đơ thị. Trên cơ sở phân tích
sự khác biệt về môi trường nhiệt của 3 tháng trong năm 2014 vào những mùa
khác nhau trong năm, cho thấy, đô thị phát triển với sự gia tăng bề mặt không
thấm, là nhân tố thu giữ nhiệt bức xạ mặt trời, đốt nóng bề mặt và lớp khơng
khí bên trên, làm cho mơi trường nhiệt đơ thị ngày càng nóng lên so với các
vùng ngoại ơ ít phát triển. Tuy nhiên, nếu phát triển đô thị cùng với phát triển
cây xanh và bố trí mặt nước thích hợp sẽ giảm thiểu bớt tác động đốt nóng từ
bức xạ mặt trời. Cuối cùng, luận văn cũng đã đề xuất các giải pháp thích hợp
để giảm nhẹ tình trạng nóng ấm của mơi trường nhiệt đô thị. Kết quả nghiên
cứu của luận văn là một tham khảo tốt cho công tác quy hoạch đô thị trong xu
thế biến đổi khí hậu hiện nay. Đồng thời kết quả cũng là minh chứng khả
năng của công nghệ vũ trụ hỗ trợ đắc lực cho quan trắc mặt đất từ các trạm
khí tượng
ii
ABSTRACT
This essay presents the results of research and application of Landsat image
7, Landsat image 8 surveyed urban thermal environments from the thermal infrared
channels by capability of real surface emissivity for the northern part of Ho Chi
Minh City due to the impact of urban development. The correlation between the
heat element anh land surface variables were examined to find relationship
identified factors that change the urban thermal environment. The relationship
between the impervious surface temperature is also observated in order to identify
the relationship that determines the factors that impact the environmental urban
heat. The results showed that impervious surface is most strongly correlated with
the environmental urban heat and the water and plant factors are inversely
correlated with temperature, in which plant factor is the most powerful. From 1989
to 2014, the trend of surface temperature urban in the studied area is increasing
with the urban growth. The analyzing about differences in the heat environment of 3
months in 2014 in the different seasons of the year showed that urban development
to gether with the increasing of impervious surfaces is the a factor capturing
radiation sun, heating the surface and upper air layers, making the heat urban
environment more warming than less developed suburbs. However, if we develop
the urban together with the green development and the water appropriate
arrangement, it will minimize the heat impacts from solar radiation. Finally, the
thesis also proposes appropriate solutions to minnimize the warming of urban
thermal environment. The results from the research of the thesis is a good reference
for urban planning in the trends of climate change nowdays. On the other way, the
result also demonstrates the ability of using space technology to support its ground
observations from meteorological stations.
iii
LỜI CAM ĐOAN CỦA TÁC GIẢ
Tôi xin cam đoan tất cả các kết quả trong luận văn là do quá trình nghiên cứu
của tơi trong 6 tháng qua dưới sự hướng dẫn của TS. Trần Thị Vân. Các số liệu
thống kê, hình ảnh và các thơng tin thu thập đều được trích xuất rõ ràng trong phần
tài liệu tham khảo.
Tơi xin lấy danh dự của bản thân để đảm bảo cho lời cam đoan này.
Phạm Hồng Cúc
iv
MỤC LỤC
TÓM TẮT ............................................................................................................ i
ASBTRACT ........................................................................................................ ii
LỜI CAM ĐOAN CỦA TÁC GIẢ .................................................................. iii
DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT ..................................................... iv
DANH MỤC BẢNG ........................................................................................ viii
DANH MỤC HÌNH ẢNH .................................................................................. x
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu.............................................................................. 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu......................................................... 3
4. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn.................................................. 4
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ............................ 5
1.1. Phát triển đô thị và tác động............................................................... 6
1.2. Tình hình nghiên cứu đơ thị sử dụng ảnh viễn thám ......................... 7
1.2.1. Nghiên cứu trên thế giới ....................................................... 7
1.2.2. Nghiên cứu ở Việt Nam ..................................................... 12
1.3. Tổng quan về khu vực nghiên cứu ................................................... 14
1.3.1. Vị trí địa lý ......................................................................... 14
1.3.2. Đặc điểm địa hình .............................................................. 14
1.3.3. Khí hậu ............................................................................... 15
1.3.4. Kinh tế xã hội ..................................................................... 15
1.3.5. Q trình phát triển đơ thị của TPHCM ............................. 16
CHƯƠNG II: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU .......................................................................................... 18
2.1. Cơ sở khoa học ................................................................................. 19
2.1.1. Cơ sở viễn thám và thông tin đối tượng ............................. 19
2.1.1.1. Cơ sở viễn thám ...................................................... 19
2.1.1.2. Thông tin về các đối tượng mặt đất của dữ liệu
v
viễn thám ............................................................................ 20
2.1.2. Dải quang phổ hồng ngoại nhiệt ........................................ 20
2.1.3. Cơ sở về mặt không thấm và nhiệt độ bề mặt đô thị ......... 24
2.1.4. Đảo nhiệt đô thị .................................................................. 26
2.1.5. Bức xạ và nguyên lý ........................................................... 27
2.1.5.1. Bức xạ ..................................................................... 27
2.1.5.2. Nguyên lý cơ bản .................................................... 27
2.1.5.3. Năng lượng bức xạ ................................................. 28
2.1.5.4. Tương tác bức xạ nhiệt với các phần tử mặt đất ... 28
2.1.6. Viễn thám nhiệt trong nghiên cứu nhiệt độ bề mặt đô thị .. 29
2.1.7. Các hệ thống vệ tinh chụp ảnh nhiệt .................................. 31
2.2. Dữ liệu sử dụng và phương pháp nghiên cứu .................................. 32
2.2.1. Dữ liệu sử dụng .................................................................. 32
2.2.2. Các phương pháp nghiên cứu ............................................. 33
2.2.3. Nguyên lý và phương pháp xác định nhiệt độ bề mặt
từ viễn thám ........................................................................ 37
2.2.3.1. Phương trình truyền bức xạ .................................... 37
2.2.3.2. Xác định nhiệt độ.................................................... 38
2.2.3.3. Xác định độ phát xạ ................................................ 41
2.3.3.4. Các bước tính độ phát xạ và nhiệt độ bề mặt ......... 43
2.2.4. Các phép hiệu chỉnh cần thiết trong tiền xử lý dữ liệu
viễn thám ........................................................................... 44
2.2.4.1. Hiệu chỉnh bức xạ ................................................... 44
2.2.4.2. Hiệu chỉnh hình học................................................ 46
CHƯƠNG III: PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ GIAI ĐOẠN 1989-2014 ................ 48
3.1. Thành lập bản đồ phân bố không gian đô thị ................................... 49
3.1.1. Tiền xử lý ảnh..................................................................... 50
3.1.2. Phân loại ảnh ...................................................................... 52
3.1.3. Độ chính xác phân loại ....................................................... 54
3.1.4. Kết hợp và chiết xuất thông tin .......................................... 55
vi
3.2. Phân tích biến động đơ thị phía Bắc TPHCM trong q trình
phát triển.................................................................................................. 57
3.2.1. Biến động theo khơng gian đơ thị ...................................... 57
3.2.2. Biến động theo kích thước đơ thị ....................................... 59
CHƯƠNG IV: MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐÔ THỊ VÀ TÁC ĐỘNG
CỦA PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ ............................................................... 62
4.1. Phân bố nhiệt độ bề mặt qua các năm ảnh vệ tinh ........................... 64
4.2. Diễn biến môi trường nhiệt qua cá năm ........................................... 67
4.3. Sự thay đổi lớp phủ bề mặt và nhiệt độ theo các tháng trong
năm .......................................................................................................... 68
4.3.1. Phân tích nhiệt độ và MKT cao nhất, thấp nhất theo
các loại thực phủ của ảnh tháng 1/2014 .............................. 71
4.3.2. Khác biệt nhiệt độ các loại thực phủ trong tháng 1 ............ 72
4.3.3. Khác biệt nhiệt độ các loại thực phủ trong 3 tháng ............ 74
4.3.4. Khác biệt nhiệt độ khu vực các quận nội thành
(19 quận) và 22 quận huyện ............................................... 76
4.4. Đảo nhiệt đô thị trên khu vực nghiên cứu ........................................ 79
CHƯƠNG V: QUAN HỆ GIỮA PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ VÀ MÔI TRƯỜNG
NHIỆT VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GIẢM NHẸ TÁC ĐỘNG................... 81
5.1. Tương quan giữa nhiệt độ bề mặt và các yếu tố phát triển đô
thị..................................................................................................... 82
5.1.1. Chọn các yếu tố tham gia biến ........................................... 83
5.1.2. Hồi quy tuyến tính .............................................................. 83
5.1.3. Hồi quy logarithmim cho các cặp biến trên ....................... 86
5.1.4. Sự tương quan nhiệt độ trung bình và các lớp thực
phủ tháng 3 ......................................................................... 90
5.1.5. Sự tương quan nhiệt độ bề mặt trung bình và các lớp
thực phủ tháng 9 ................................................................. 93
5.2. Đề xuất biện pháp giảm nhẹ ............................................................. 98
5.2.1. Về quy hoạch kiến trúc và thiết kế đô thị........................... 98
5.2.2. Quản lý bức xạ mặt trời .................................................... 102
5.2.3. Về công tác quản lý .......................................................... 104
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 108
KIẾN NGHỊ .................................................................................................... 109
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 111
PHỤ LỤC ........................................................................................................ 117
vii
DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
MKT
Mặt không thấm
ĐPX
Độ phát xạ
NĐBM
Nhiệt độ bề mặt
UHI
Đảo nhiệt đô thị (urban heat island)
LST
Nhiệt độ bề mặt đất (land surface temperature)
NDVI
Chỉ số phân biệt thực vật chuẩn hóa, gọi tắt là chỉ số thực vật
(normalized difference vegetation index)
NDISI
Chỉ số phân biệt mặt không thấm chuẩn hóa (normalized
difference imperviuos surface index)
TPHCM
Thành phố Hồ Chí Minh
IPCC
International Panel on Climate Change – Tổ chức chính phủ về biến
đổi khí hậu
MLC
Maximum Likelihood Classification – Phân loại xác suất cực đại
GPCs
Điểm khống chế mặt đất
IFOV
Instantaneous field of view - Trường nhìn tức thời
viii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Các đặc trưng cơ bản của ảnh vệ tinh có kênh nhiệt ........................ 31
Bảng 2.2. Bảng dữ liệu ảnh thu nhận ................................................................. 32
Bảng 3.1. Tổ hợp các kênh ảnh trong phân loại ảnh .......................................... 52
Bảng 3.2. Độ phân tách mẫu ảnh năm 1989, 2006, 2010, 2014 ........................ 53
Bảng 3.3. Ma trận sai số phân loại ảnh tháng 1 năm 2014 (pixel) ..................... 54
Bảng 3.4. Bảng đánh giá độ chính xác phân loại ảnh năm 2014 ....................... 54
Bảng 3.5. Chỉ số Kappa và độ chính xác tồn cục năm 2006, 2010, 2014
............................................................................................................................ 55
Bảng 3.6. Sự gia tăng tỷ lệ MKT theo các năm ................................................. 57
Bảng 3.7. Tỷ lệ diện tích MKT qua các năm ..................................................... 60
Bảng 3.8. Tỷ lệ diện tích các lớp phủ mặt đất vào tháng 1/2014 ....................... 61
Bảng 4.1. Nhiệt độ bề mặt trung bình giai đoạn 1989- 2014 ............................. 67
Bảng 4.2. Nhiệt độ trung bình các quận huyện thuộc khu vực bắc TPHCM ..... 68
Bảng 4.3. Nhiệt độ cao nhất, thấp nhất của các quận ........................................ 72
Bảng 4.4. Nhiệt độ các loại thực phủ tháng 1/2014 ........................................... 73
Bảng 4.5. Nhiệt độ trung bình các loại thực phủ của 22 quận huyện trong
3 tháng ảnh ......................................................................................... 75
Bảng 4.6. Nhiệt độ các loại thực phủ ở khu vực nội thành trong 3 tháng ảnh ... 77
Bảng 4.7. Chênh lệch nhiệt độ thực phủ giữa nội thành và 22 quận huyện....... 77
Bảng 5.1. Tập số liệu mẫu để tính tương quan .................................................. 82
Bảng 5.2 Tương quan giữa các biến tham gia................................................... 84
Bảng 5.3. Các thông số thống kê tương quan hồi quy đơn của các cặp biến..... 84
Bảng 5.4. Bảng thống kê mẫu để tính tương quan ............................................. 86
Bảng 5.5. Tương quan giữa các biến ................................................................. 87
Bảng 5.6. Các thông số thống kê tương quan hồi quy đơn của các cặp biến..... 86
Bảng 5.7. Nhiệt độ trung bình và tỷ lệ % thực phủ 22 quận huyện của
tháng 3 .............................................................................................. 90
ix
Bảng 5.8. Tương quan tuyến tính các biến tháng 3 ............................................ 91
Bảng 5.9. Tương quan logarit các biến tháng 3 ................................................. 92
Bảng 5.10. Nhiệt độ trung bình và tỷ lệ % thực phủ 22 quận huyện của
tháng 9 ............................................................................................... 94
Bảng 5.11. Tương quan tuyến tính các biến tháng 9 ......................................... 95
Bảng 5.12. Tương quan logarit các biến tháng 9 ............................................... 95
x
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1. Khu vực nghiên cứu trong tồn TPHCM ........................................... 14
Hình 2.1. Các kênh sử dụng trong ảnh viễn thám .............................................. 20
Hình 2.2. Phản xạ phổ của đất, nước và thực vật .............................................. 21
Hình 2.3. Phổ điện từ thể hiện các kênh sử dụng trong các vùng hấp thụ của
khí quyển của viễn thám quang học ................................................... 22
Hình 2.4. Phân bố các kênh phổ điện từ của bộ cảm Landsat7 và Landsat8 .... 32
Hình 2.5. Sơ đồ các bước thực hiện và phương pháp nghiên cứu .................... 36
Hình 3.1. Sơ đồ chiết xuất MKT thành lâp bản đồ phân bố khơng gian
đơ thị.................................................................................................... 56
Hình 3.2. Phân bố không gian đô thị Bắc TPHCM qua các năm ...................... 58
Hình 3.3. Biểu đồ tăng trưởng tỷ lệ diện tích MKT của tịa phía bắc
TPHCM và 19quận giai đoạn 1989-2014 ........................................ 59
Hình 4.1. Phân bố nhiệt độ trên 4 ảnh vệ tinh vào thời điểm chụp .................... 66
Hình 4.2. Biểu đồ xu hướng nhiệt độ trung bình tồn khu vực bắc TPHCM vào 4
thời điểm chụp ảnh........................................................................................ 67
Hình 4.3. Biểu đồ xu hướng nhiệt độ 19 quận nội thành vào 4 thời điểm chụp ảnh .... 67
Hình 4.4. Tỷ lệ % diện tích lớp phủ MKT của 3 tháng ảnh .............................. 69
Hình 4.5. Tỷ lệ % diện tích lớp phủ thực vật của 3 tháng ảnh .......................... 70
Hình 4.6. Tỷ lệ % diện tích lớp phủ mặt nước của 3 tháng ảnh........................ 70
Hình 4.7. Tỷ lệ % diện tích lớp phủ đất trống 3 tháng ảnh ............................... 71
Hình 4.8. Biểu đồ nhiệt độ các loại thực phủ tháng 1/2014 ............................... 73
Hình 4.9. nhiệt độ các loại thực phủ khác nhau trong 3 tháng ảnh .................... 75
Hình 4.10. khu xử lý chất thải gây nhiệt độ cực trị ở khu vực huyện
Bình Chánh.................................................................................... 76
Hình 4.11. Biểu đồ so sánh nhiệt độ trung bình các loại thực phủ của khu
vực nội thành và 22 quận huyện tháng 1/2014 ................................ 78
Hình 4.12. Biểu đồ chênh lệch nhiệt độ giữa nội thành và 22 quận huyện ....... 78
xi
Hình 4.13. Hình thái đảo nhiệt đơ thị theo các tuyến........................................ 80
Hình 5.1. Tương quan tuyến tính giữa nhiệt độ bề mặt với các biến MKT,
thực vật, nước và đất trống tháng 1 ................................................... 85
Hình 5.2. . Tương quan logarit giữa nhiệt độ bề mặt với các biến MKT thực
vật, nước và đất trống tháng 1 ......................................................... 89
Hình 5.3. Tương quan tuyến tính &logarit giữa nhiệt độ bề mặt với các biến
MKT, thực vật, nước tháng 3 .............................................................. 93
Hình 5.4. Tương quan tuyến tính &logarit giữa nhiệt độ bề mặt với các biến
MKT, thực vật, nước và đất trống tháng 9 .......................................... 96
Hình 5.5. Mảng xanh đơ thị trên đường Võ Văn Kiệt .................................... 101
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Các vấn đề của môi trường nhiệt đô thị ngày càng trở nên nghiêm trọng hơn
và nổi bật với sự phát triển nhanh chóng của q trình đơ thị hóa. Tác động của các
kiểu cảnh quan trong môi trường nhiệt đô thị cũng trở thành một trong những chủ
đề nóng và là các vấn đề chính trong hệ sinh thái đơ thị (ei Wang et al, 2009). Ở bất
cứ thời kỳ nào, đô thị hóa và phát triển đơ thị cũng là một động lực phát triển quan
trọng (Lê Hồng Kế, 2011). Đô thị hóa đã dẫn đến sự gia tăng dân số, sự mở rộng
không gian đô thị dẫn đến nhu cầu phát triển về nhà ở cũng như các khu vực phục
vụ cuộc sống như khu công nghiệp, khu thương mại, giải trí…. Phát triển đơ thị là
sự phát triển về kinh tế đơ thị, văn hóa đơ thị, mơi trường sinh thái đô thị, cơ sở hạ
tầng đô thị và quản lý đô thị (Lê Hồng Kế, 2011). Đô thị phát triển làm thay đổi
cảnh quan tự nhiên, thu hẹp mặt nước, chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất xây
dựng, dẫn theo sự xuất hiện ngày càng nhiều các bề mặt không thấm, là một kiểu
lớp phủ đặc trưng cho mơi trường đơ thị, làm thay đổi các đặc tính nhiệt của đất,
quỹ năng lượng ở bề mặt Trái Đất, thay đổi các tính chất tuần hồn của khí quyển
xung quanh, tạo ra một lượng lớn nhiệt thải từ các hoạt động nhân sinh và dẫn đến
một loạt các thay đổi trong hệ thống môi trường đô thị. Các tác động của phát triển
đô thị lên môi trường nhiệt là tạo ra hiệu ứng “ốc đảo nhiệt đô thị”. Hiệu ứng này
hầu hết bắt nguồn gần bề mặt Trái Đất và trước hết gây nên các dị thường nhiệt độ
bề mặt. Các dị thường nhiệt độ bề mặt đất này sẽ lan truyền lên trên vào trong khí
quyển (Jones et al, 1990; Kalnay et al, 2003).
Biến đổi khí hậu làm cho nhiệt độ trung bình tăng lên, đặc biệt tại các khu
vực trung tâm của thành phố so với vùng ngoại vi, nơng thơn, làm suy giảm chất
lượng khơng khí và nước. Nhiệt độ trung bình được dự báo sẽ tăng thêm 10C cho
đến năm 2020 và tăng lên 2,60C cho đến năm 2100.
Trong quá trình thiết kế đồ án quy hoạch xây dựng đơ thị, yếu tố khí hậu là một
khía cạnh nghiên cứu khơng thể thiếu và ln được đặt lên đầu tiên trong nghiên
2
cứu các yếu tố tự nhiên - hiện trạng. Tuy nhiên vai trị và tầm quan trọng của khía
cạnh này cịn bị coi nhẹ so với các khía cạnh khác như kinh tế, kỹ thuật hoặc bố cục
kiến trúc - cảnh quan. Trong phần đánh giá hiện trạng, hầu như các đồ án chỉ nêu
đặc điểm khí hậu mà khơng có đánh giá các mức độ ảnh hưởng đến hoạt động của
con người và các cơng trình xây dựng; khơng phân tích các yếu tố, thành phần
khơng gian kiến trúc - cảnh quan tại khu vực quy hoạch (hoặc nằm ngồi khu vực
quy hoạch) có ảnh hưởng làm thay đổi các số liệu và điều kiện vi khí hậu của khu
vực. Đồng thời số liệu khí hậu tham khảo cho các quy hoạch đô thị thường chỉ căn
cứ trên số đo của trạm khí tượng, mà điều này có những mặt hạn chế của nó như sẽ
đề cập bên dưới.
Trung bình mỗi tỉnh thành chỉ có từ 1 đến vài ba trạm khí tượng, số đo tại đây
chỉ thể hiện tình hình khí tượng tại điểm đo với bán kính lan tỏa khơng lớn, và
thường thì được dùng dể thơng báo tình hình thời tiết cho tồn tỉnh hoặc một khu
vực. Số liệu đo từ nguồn này có thuận lợi là độ phân giải thời gian cao (đo hàng
ngày và đo nhiều đợt trong ngày) và dữ liệu được ghi chép trong thời gian dài,
nhưng độ phân giải không gian thì thơ do số điểm đo ít và thưa thớt, không thể cung
cấp dữ liệu nhiệt độ chi tiết để có thể nhận dạng các khu vực tăng cường nhiệt giữa
các trạm quan sát trong một khu vực đô thị. Vì vậy, chúng khơng đảm bảo tính
chính xác cho tồn vùng.
Trong khi đó, cơng nghệ quan sát trái đất cung cấp các ảnh vệ tinh là nguồn dữ
liệu có khả năng quan sát đồng nhất và thường xuyên về phản xạ của bức xạ từ mặt
trời và phát xạ của bức xạ từ mặt đất ở mọi cấp tỷ lệ từ vĩ mô đến vi mô với độ phân
giải không gian từ thấp đến cao. Ngoài ra, viễn thám nhiệt có khả năng thực hiện
phân tích chi tiết sự thay đổi nhiệt độ bề mặt cho một vùng mà không bị hạn chế bởi
số điểm đo như trạm khí tượng. Phương pháp viễn thám dựa trên năng lượng sẽ là
lý tưởng khi kết hợp với số liệu quan trắc thời tiết tại các trạm khí tượng để thiết lập
mối liên kết giữa nhiệt độ bề mặt và sự thay đổi hiện trạng bề mặt đất.
Với các lý do trên, việc nghiên cứu áp dụng công nghệ viễn thám, đặc biệt là
viễn thám hồng ngoại nhiệt để đánh giá môi trường nhiệt đô thị là sự cần thiết,
3
nhằm giúp hiểu biết sâu sắc thêm sự tương quan chặt chẽ giữa các kiểu lớp phủ đất
trong không gian đô thị và môi trường nhiệt của một khu vực đơ thị, để có được các
giải pháp đề xuất quản lý môi trường nhiệt hiệu quả nhằm cải thiện cảnh quan cho
môi trường đô thị. Kết quả nghiên cứu sẽ hỗ trợ tốt cho công tác quy hoạch phát
triển đô thị bền vững hơn trong bối cảnh biến đổi khí hậu hiện nay.
Thành phố Hồ Chí Minh (TPHCM) là thành phố có số dân đơng nhất Việt
Nam và là một trong mười thành phố trên thế giới dễ bị tổn thương bởi biến đổi khí
hậu (IPCC). Sự gia tăng dân số và phát triển kinh tế - xã hội dẫn đến giao thơng
tăng nhanh, diện tích nhà ở mở rộng ra ngoại thành nhiều hơn so với trước đây. Mật
độ xây dựng càng cao, nhiệt độ bức xạ bề mặt càng cao. Trong khi đó, diện tích cây
xanh của thành phố bị thu hẹp dần. Sự cân bằng tự nhiên đang bị phá vỡ, tác động
mạnh mẽ đến sự biến đổi vi khí hậu, do sự tăng lên của nhiệt độ đơ thị so với các
vùng phụ cận, hình thành nên “đảo nhiệt đô thị”, khiến thành phố đang biến thành
“quả cầu lửa” nung nóng người dân. Trong bối cảnh biến đổi khí hậu ngày càng rõ
nét như hiện nay cùng với việc đơ thị hóa diễn ra nhanh chóng và phức tạp, việc
nghiên cứu tác động của phát triển đô thị đến môi trường nhiệt đô thị là hết sức cần
thiết.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu đánh giá tác động của việc phát triển xây dựng đô thị đến sự biến
đổi nhiệt độ bên trong đô thị trên cơ sở ứng dụng viễn thám, qua đó xác định mối
tương quan giữa sự thay đổi nhiệt độ và lớp phủ đơ thị của khu vực phía Bắc
TPHCM, góp phần phục vụ quy hoạch phát triển đô thị bền vững trong bối cảnh
biến đổi khí hậu hiện nay.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: là nhiệt độ bề mặt đối tượng trích xuất từ ảnh vệ tinh
có kênh nhiệt với độ phân giải trung bình 60m-120m. Vấn đề đô thị được đề cập
nhằm làm rõ ảnh hưởng của sự phát triển đô thị đến môi trường nhiệt. Ngồi ra, các
đối tượng lớp phủ đơ thị sẽ được trích xuất trực tiếp từ ảnh vệ tinh nhằm đảm bảo
cho sự đồng bộ số liệu.
4
Khơng gian nghiên cứu: khu vực nghiên cứu là phía Bắc thành phố Hồ Chí
Minh (khơng kể đến Huyện Nhà Bè và Huyện Cần Giờ), nơi có tốc độ đơ thị hóa
nhanh chóng trong vài thập kỷ qua với cảnh quan và địa hình đa dạng, phong phú
làm cho mơi trường nhiệt đa dạng, thể hiện rõ sự khác biệt với các khu vực ngoại
thành và vùng ven.
Thời gian nghiên cứu: nghiên cứu trong giai đoạn 1989 – 2014 (theo thời
gian có ảnh vệ tinh tốt nhất).
4. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn
Ý nghĩa khoa học
Trong khi quan trắc mặt đất từ trạm khí tượng cịn hạn chế do mật độ phân
bố trạm thưa thớt, thì kết quả luận văn là một đóng góp cơ sở khoa học vào việc
nghiên cứu ứng dụng viễn thám trong giám sát môi trường nhiệt, đặc biệt là các khu
đô thị.
Đồng thời sự phát triển đô thị được đánh giá qua đối tượng vật lý “bề mặt
không thấm” là kiểu đặc trưng cho q trình xây dựng đơ thị. Cơng nghệ viễn thám
phát hiện đối tượng MKT sẽ đóng góp cơ sở khoa học cho việc giám sát đơ thị hóa
của một thành phố.
Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả luận văn cung cấp bức tranh tổng thể về xu hướng phát triển đơ thị
và tác động của nó đến mơi trường nhiệt cho khu vực phía Bắc TPHCM. Từ đó giúp
các nhà quy hoạch đô thị định hướng cho công tác quy hoạch đơ thị bền vững trong
xu thế nóng ấm tồn cầu hiện nay.
Cung cấp cơ sở dữ liệu về tác động đơ thị hóa đến biến đổi nhiệt của Bắc
Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 1989-2014, làm tài liệu tham khảo cho các
nghiên cứu khác có liên quan đến biến đổi khí hậu cho Thành phố Hồ Chí Minh và
các thành phố khác trên cả nước.
5
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
6
1.1. Phát triển đơ thị và tác động
Đơ thị hóa và phát triển đô thị tạo động lực mạnh mẽ cho sự phát triển của xã
hội. Trong những năm gần đây, q trình đơ thị hóa và phát triển đơ thị ở nước ta
diễn ra với tốc độ cao đặc biệt ở thành phố Hồ Chí Minh và thủ đơ Hà Nội.
Các tác giả nước ngồi đã có những nhận định về đơ thị hóa tùy thuộc vào
hồn cảnh, điều kiện của từng quốc gia. Theo tiến sĩ Guoming Wen, đơ thị hố là
một q trình chuyển đổi mang tính lịch sử tư liệu sản xuất và lối sống của con
người từ nông thôn vào thành phố. TS Toshio Kuroda (Nhật Bản) cho rằng đơ thị
hố trên tổng số dân cư trú ở thành phố hoặc dựa trên quan điểm về các vùng có mật
độ dân cư đơng. TS Jung Duk (Hàn Quốc) cho rằng đơ thị hố là sự gia tăng dân số
chủ yếu từ nông thôn ra thành thị mà trước đây, thế hệ trẻ rời bỏ nông thơn với mục
đích tìm kiếm việc làm, cơ hội giáo dục và những thú vui, tiện nghi nơi đô thị, trong
giai đoạn ban đầu cơng nghiệp hố (1967-1975)7. Cịn ở Việt Nam, khái niệm đơ
thị hóa bước đầu được đưa ra đó là q trình chuyển đổi một khu vực, một vùng nào
đó từ chưa "đơ thị" thành "đơ thị". Những vùng, khu vực có thể là vùng ven đơ thị
hay ngoại thành, có thể thị trấn, thị tứ khi có cơ hội đơ thị hố, từ đơ thị mở rộng
khơng gian và diện tích cũng như thu hút luồng di cư của dân không nhất thiết từ đô
thị trung tâm mà cả những vùng khác nhất là nông thôn trong cả nước. Như vậy, đơ
thị hố biểu hiện dễ thấy là sự mở rộng không gian đô thị, không gian kiến trúc và
sự tăng lên của dân nhập cư từ nhiều luồng khác nhau tạo nên sự tập trung dân
cư lớn trong một thời gian nhất định. Dân cư vùng đơ thị hố ở thành phố Hồ Chí
Minh trước hết là cư dân vùng được đơ thị hố, hai là dân cư di chuyển từ nội thành
ra vùng ven do vùng nội thành quá tải hoặc đến vùng ven lập nghiệp phát triển kinh
tế. Một luồng dân cư rất lớn chảy về từ nông thôn tất cả các vùng trong cả nước .
Do đó, về mặt dân cư có thể xem đơ thị hố là một q trình phức tạp bố trí lại dân
cư, sắp xếp lại lao động. Đơ thị hố nhanh chóng làm cho đơ thị ổn định nhanh lại
phải tiếp tục mở rộng không gian ra vùng ven. Đó là một q trình liên tục. Q
trình này chỉ kết thúc khi đô thị đã đi vào ổn định. (Vương Cường, 2008 ).
7
Khái niệm về đơ thị hóa trên thế giới và Việt Nam khơng thống nhất nhau
nhưng nhìn chung có hai thành tố ln được nhắc đến đó là sự tăng lên của dân cư
đô thị và sự mở rộng không gian đô thị, không gian kiến trúc.
Triết lý phát triển đơ thị chính mang ý nghĩa rộng hơn đơ thị hóa . Đó là sự
phát triển hài hịa giữa kinh tế, môi trường và xã hội với mục tiêu cuối cùng là đời
sống cư dân đô thị phải khá giả hơn, sống tiện nghi và hạnh phúc hơn. Những năm
gần đây tiến trình phát triển đơ thị ở nước ta diễn ra rất nhanh, quy mô phát triển
của các đô thị thay đổi rất nổi bật. Trên cơ sở nguyên lý phát triển bền vững với đặc
thù của một đô thị, khái niệm phát triển đơ thị bền vững có thể được hiểu là sự kết
hợp giữa phát triển bền vững nói chung cùng với những đặc thù của đơ thị. Ðó là
kinh tế đơ thị, văn hóa xã hội đô thị, môi trường - sinh thái đô thị, cơ sở hạ tầng đô
thị và quản lý đô thị. Ðô thị hóa bền vững phải xuất phát từ quan điểm tổng hòa
phát triển bền vững giữa kinh tế, xã hội, ổn định môi trường sinh thái và bảo đảm
cho một tổ chức liên kết không gian chặt chẽ giữa đô thị - nơng thơn. Vậy, hệ thống
các tiêu chí về phát triển đô thị bền vững ở nước ta cần được tiếp tục nghiên cứu và
thực hiện. (Trương Tiến Hải, chuyên gia quản lý chiến lược).
Tác động của phát triển đơ thị đến Việt Nam nói chung và thành phố Hồ Chí
Minh nói riêng được thể hiện trên nhiều khía cạnh từ tích cực đến tiêu cực. Tuy
nhiên xét về khía cạnh lý- sinh, song song với việc góp phần nâng cao cơ sở hạ
tầng, cải thiện cảnh quan làm cuộc sống con người tiện nghi hơn, thoải mái hơn thì
phát triển đơ thị cũng góp phần gia tăng nhiệt độ đô thị, làm giảm chất lượng sống
của người dân.
1.2.1. Tình hình nghiên cứu đơ thị sử dụng ảnh viễn thám
1.2.2. Nghiên cứu trên thế giới
Trong tình hình biến đổi khí hậu ngày nay với chủ điểm mơi trường nhiệt
ngày càng nóng lên, đặc biệt trong các khu vực đơ thị, trên thế giới, tiên phong
nghiên cứu vấn đề này là Nhật Bản, một đất nước có đất đai eo hẹp so với sự bùng
nổ dân số. Các tòa nhà chi chít chen nhau trong một khơng gian thiếu bóng cây
xanh. Các đô thị lớn ở Mỹ, Anh, Trung Quốc… ở các vĩ độ cao cũng nằm trong hệ
8
lụy của q trình đơ thị hóa với mơi trường nhiệt ngày càng gia tăng và đã có nhiều
nghiên cứu phát hiện nguyên nhân và hệ quả của quá trình này. Các cuộc Hội nghị
cách niên về “Khí hậu đơ thị” ICUC được Hiệp hội quốc tế về Khí hậu đô thị IAUC
(International Association for Urban Climate) tổ chức để các nhà khoa học trình bày
các nghiên cứu của mình về các vấn đề khí hậu đơ thị, trong đó nổi bật với vấn đề
“môi trường nhiệt đô thị” và “ốc đảo nhiệt đô thị” (UHI - urban heat island).
Khái niệm “ốc đảo nhiệt” hiện nay đã được các nhà khoa học quan tâm hơn
khi nghiên cứu về môi trường nhiệt của một thành phố. Nó xảy ra, khi vào cùng thời
gian, nhiệt độ trong vòng thành phố lớn hơn là nhiệt độ của các khu vực ngoại thành
xung quanh, đây là các dạng thay đổi khí hậu địa phương do tác động của con
người. Lo và các cộng sự (1997) phát hiện rằng, có nhiều yếu tố đóng góp vào việc
hình thành UHI nhưng yếu tố đầu tiên là sự suy giảm lớp phủ thực vật và thay thế
bề mặt đất bằng các vật liệu không thấm khiến cho lượng nước đi vào khí quyển ít
hơn là từ bề mặt tự nhiên. Chandler (1976) đã tìm ra kết quả rằng, các điều kiện mặt
đất, tự nhiên hay nhân tạo, là hết sức quan trọng trong quỹ năng lượng khí quyển và
bằng cách làm thay đổi các điều kiện này, người ta đã vơ tình tác động đến các đặc
tính của khí quyển. Hudson (1996) cũng đã có các nghiên cứu và đồng quan điểm
với nhiều nhà khoa học đề xuất rằng sự hâm nóng tồn cầu có thể “… quy cho
khơng chỉ hiệu ứng nhà kính mà cịn hiệu ứng ốc đảo nhiệt gây nên bởi sự tăng
trưởng của đơ thị hóa”.
Trước đây trên thế giới, các nghiên cứu này thường tập trung vào các số đo
quan trắc khí tượng nhiều năm và gặp nhiều hạn chế về mặt phân bố giá trị thực trên
bình diện rộng. Từ khi công nghệ vũ trụ được phát triển, các nhánh viễn thám đồng
thời cũng được phân định nhằm phục vụ cho nhiều mục đích quân sự cũng như dân
sự. Viễn thám quang học thụ động đo lường bức xạ phát ra từ bề mặt trái đất theo
từng pixel phụ thuộc vào trường nhìn tức thời của bộ cảm biến đặt trên vệ tinh. Dải
quang phổ điện từ 3-35μm cho phép thu nhận bức xạ và ước tính nhiệt độ bề mặt,
đặc biệt trong cửa sổ khí quyển từ 8-14μm. Các bộ cảm biến thu nhận ảnh có chứa
kênh hồng ngoại nhiệt như AVHRR (trên vệ tinh NOAA), MVIRI (Meteosat),
9
AATSR (ENVISAT), MODIS (TERRA) có độ phân giải thấp từ 1km trở lên, thích
hợp cho các nghiên cứu tồn cầu. Trong nghiên cứu đô thị thường yêu cầu độ phân
giải khơng gian cao hơn, trong đó có các ảnh vệ tinh thu nhận từ các bộ cảm biến
như LANDSAT/TM có độ phân giải kênh nhiệt 120m, LANDSAT/EMT+ 60m,
TERRA/ASTER độ phân giải không gian 90m, TIMS độ phân giải 18m, ATLAS độ
phân giải 10m (Trần Thị Vân và nnk, 2009).
Đề tài “ứng dụng viễn thám và GIS đánh giá của việc mở rộng đơ thị và tác
động của nó lên nhiệt độ bề mặt ở đồng bằng Delta sông Zhujiang, Trung Quốc”
của tác giả Q.Weng, 1999. Đề tài đã cho thấy các ứng dụng của sự tích hợp viễn
thám và hệ thống thông tin địa lý (GIS) để phát hiện phát triển đơ thị và đánh giá tác
động của nó đến nhiệt độ bề mặt trong khu vực. Kỹ thuật viễn thám đã được sử
dụng để thực hiện lớp sử dụng đất / bao gồm phát hiện thay đổi bằng cách sử dụng
dữ liệu ảnh Landsat. Mơ hình phát triển đơ thị đã được phân tích bằng cách sử dụng
một phương pháp tiếp cận mơ hình hóa dựa trên GIS. Sự tích hợp của viễn thám và
GIS đã được tiếp tục áp dụng để kiểm tra tác động của phát triển đô thị lên nhiệt độ
bề mặt. Kết quả cho thấy một sự tăng trưởng đô thị đáng chú ý và không đồng đều ở
vùng nghiên cứu. Phát triển đô thị đã tăng nhiệt độ bức xạ bề mặt 13.01K trong khu
vực đơ thị hố. Việc tích hợp viễn thám và GIS được nhận thấy có hiệu quả trong
việc theo dõi và phân tích các mơ hình phát triển đơ thị, và trong việc đánh giá tác
động đơ thị hóa lên nhiệt độ bề mặt.
Tác giả Bakhtiar Feizizadeh và Thomas Blaschke (2012) với đề tài :“ Giám
sát mối quan hệ giữa nhiệt độ bề mặt và sử dụng đất/ thực phủ từ ảnh vệ tinh ở tỉnh
Maraqeh, Iran”. Trong nghiên cứu này, phương pháp thuật toán cân bằng năng
lượng bề mặt cho đất (SEBAL) đã được áp dụng cho hình ảnh của Landsat 7 ETM+
ở tỉnh Maraqeh, Iran. Dữ liệu nhiệt độ bề mặt đất (LST) và dữ liệu phản xạ được
trích xuất từ kênh nhiệt bởi senseor Landsat 7 ETM+ vào ngày 31/08/2010. Những
kênh ETM+ khác sử dụng trích xuất các lớp đất sử dụng và thực phủ (LULC). Một
mô hình 5 bước dựa vào phương pháp SEBAL phân tích sự thay đổi không gian của
LST. Các giá trị LST so sánh với LST đo tại trạm khí tượng tỉnh Maraqeh. SEBAL
10
là phương pháp xử lý hình ảnh phân tích dựa trên vật lý và ước lượng các yếu tố của
cân bằng năng lượng và xác định LST khi dư thừa. SEBAL dựa trên việc tính tốn
các thơng số cân bằng năng lượng từ dữ liệu vệ tinh đa phổ. Để thực thi SEBAL các
ảnh cần có thơng tin về hệ số phản xạ trong kênh khả kiến, kênh hồng ngoại gần,
kênh hồng ngoại trung bình, cũng như độ phát xạ trong kênh hồng ngoại nhiệt. Kết
quả của nghiên cứu đã xây dựng được bản đồ LST với giá trị nhiệt độ khoảng 20450C. Nhiệt độ đo LST từ trạm khí tượng là 27,420C trong khi nhiệt độ tính LST từ
ảnh vệ tinh là 29,110C. Độ chính xác 1,690C. Như vậy, sự khác biệt lớn nhất giữa
dữ liệu LST đo và LST tính chỉ 1,690C. Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng đã xây dựng
mối quan hệ LST và đất sử dụng/ thực phủ từ đó ước lượng được sự thay đổi trong
mơ hình LULC có thể góp phần vào nhiệt độ khu vực. LST nhạy với thực vật và đất
ẩm và có thể được dử dụng để phát hiện sự thay đổi trong LULC theo thời gian.
Về việc xác định đất đơ thị và sự phát triển có các tác giả Marvin E. Bauer,
Nathan J. Heinert, Jean K. Doyle, and Fei Yuan với đề tài “Lập bản đồ bề mặt
không thấm và giám sát sự thay đổi sử dụng ảnh viễn thám Landsat TM”. Đề tài sử
dụng dữ liệu ảnh Landsat TM, ảnh sẽ được phân loại, phát triển và ứng dụng mơ
hình hồi quy thể hiện sự tương quan giữa màu sắc trên ảnh và phần trăm bề mặt
không thấm.
Các phương pháp để ước lượng diện tích bề mặt khơng thấm nước (ISA) với
công nghệ viễn thám đã được thảo luận thường xuyên trong những tài liệu viễn
thám gần đây, và nói chung có thể chia thành bốn nhóm:
(a) Bằng phương pháp thủ công hoặc bán tự động thông qua giải thích
những vật nhìn thấy được hoặc phân loại đa phổ (Chenet al, 2006; Gluch
và cộng sự năm 2006; Jennings và cộng sự, 2004; Madhavan và cộng sự,
2001)
(b) Thông qua sự thống nhất của các kết quả phân loại những vật chống
thấm với dữ liệu thu được từ các nguồn khác (Plunk et al, 1990 ; Sleavin
và cộng sự, 2000)