ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
--------
NGUYỄN LAN ANH
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN TÀI
NGUYÊN NƢỚC MẶT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE
Chuyên ngành
: QUẢN LÝ MÔI TRƢỜNG
Mã số
: 60.85.10
LUẬN VĂN THẠC SỸ
TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 08 năm 2015
CƠNG TRÌNH ĐƯỢC HỒN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐHQG - HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học : .....................................................................
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Cán bộ chấm nhận xét 1 : ...........................................................................
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Cán bộ chấm nhận xét 2 : ...........................................................................
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp.
HCM ngày 01 tháng 08 năm 2015
Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ luận văn thạc sĩ)
1. PGS.TS Nguyễn Phước Dân…………………………………………
2. PGS.TS Nguyễn Kỳ Phùng…………………………………………..
3. TS. Nguyễn Hồng Quân………………………………………………
4. PGS.TS Bùi Tá Long………………………………………………...
5. TS. Trần Thị Vân……………………………………………………..
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Trưởng Khoa quản lý
chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nếu có).
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
TRƢỞNG KHOA
ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SỸ
Họ và tên học viên: NGUYỄN LAN ANH..................... MSHV: 12260639 ...............
Ngày, tháng, năm sinh: 14/05/1989 ................................ Nơi sinh: Phú Thọ................
Chuyên ngành: Quản lý Môi trường ............................... Mã số: 60.85.10 ...................
1. TÊN ĐỀ TÀI:
“ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN TÀI NGUYÊN
NƯỚC MẶT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE”
2. NHIỆM VỤ LUẬN VĂN:
- Nghiên cứu, đánh giá các tác động của BĐKH và NBD đến tài nguyên nước mặt
tỉnh Bến Tre thông qua sự thay đổi chế độ thủy văn, chất lượng nước và nhiệt độ.
- Đề xuất giải pháp ứng phó, thích ứng với các tác động của BĐKH đến tài nguyên
nước mặt cho tỉnh Bến Tre.
3. NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 10/02/2014
4. NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 15/07/2015
5. HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƢỚNG DẪN: PGS.TS. VÕ LÊ PHÚ
Nội dung và đề cương Luận văn Thạc sỹ đã được Hội đồng chuyên ngành thông
qua ngày 01 tháng 08 năm 2015.
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
CHỦ NHIỆM BỘ MÔN
TRƢỞNG KHOA
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đặc biệt nhất đến PGS.TS Võ Lê Phú, người
Thầy đã trực tiếp hướng dẫn tơi hồn thành Luận văn này. Cảm ơn sự tận tình hướng
dẫn của Thầy cùng với những bài học sâu sắc mà Thầy đã chỉ dạy cho tơi trong suốt
q trình thực hiện luận văn.
Một lời cảm ơn sâu sắc khác xin gửi đến Ban lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi
trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở
Giao thơng vận tải, Cục Thống kê, Văn phịng ứng phó với Biến đổi khí hậu tỉnh
Bến Tre đã trực tiếp hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi tiếp cận số liệu, thu
thập thông tin, khảo sát và điều tra thực tế trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
Xin gửi lời cám ơn chân thành đến các Thầy, Cơ của Khoa Mơi trường và Tài
ngun, Phịng Đào tạo Sau Đại học – Trường Đại học Bách khoa – ĐHQG
Tp.HCM đã hết lòng dạy dỗ, hướng dẫn và hỗ trợ tôi trong suốt thời gian học tập ở
trường.
Cuối cùng, từ tận đáy lòng, con xin được bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, bố
mẹ đã sinh con ra, nuôi nấng và dưỡng dục con đến ngày hôm nay. Cám ơn bố mẹ
đã tạo điều kiện tốt nhất cho con học tập và phát triển, luôn bên cạnh che chở và
giúp đỡ con những lúc con gặp khó khăn, vấp ngã trong cuộc sống.
Học viên
Nguyễn Lan Anh
TĨM TẮT
Biến đổi khí hậu (BĐKH) đã và đang diễn ra trên phạm vi toàn cầu và là một
thách thức lớn đối với mục tiêu phát triển bền vững của nhân loại. Biểu hiện chủ
yếu của biến đổi khí hậu là sự nóng lên trên tồn cầu mà ngun nhân chính bắt
nguồn từ sự phát thải quá mức các khí nhà kính do các hoạt động kinh tế và xã hội
của con người.
Bến Tre nằm ở hạ lưu sông Mêkông và được nhận định là một trong những
tỉnh bị ảnh hưởng nặng nề của biến đổi khí hậu và nước biển dâng. Đặc biệt, với hệ
thống sơng ngịi dày đặc, tài nguyên nước được dự báo là lĩnh vực bị ảnh hưởng
nghiêm trọng bởi BĐKH và nước biển dâng (NBD). Do đó, mục tiêu của đề tài là
đánh giá tác động của BĐKH và NBD lên tài nguyên nước mặt trên địa bàn tỉnh
Bến Tre và đề xuất các giải pháp thích ứng với BĐKH nhằm phát triển và quản lý
tài nguyên nước theo định hướng bền vững hơn.
Kết quả nghiên cứu cho thấy: (1) BĐKH sẽ tác động trực tiếp đến tình trạng
thiếu nước, khơ hạn, xâm nhập mặn, yêu cầu sử dụng nước ngày càng lớn, khả năng
tích giữ nước, cung cấp nước thấp và tài nguyên nước ngầm hạn chế; (2) BĐKH tác
động đến tài nguyên nước thông qua việc làm thay đổi lượng mưa và phân bố mưa
các vùng, kéo theo đó là một loạt những thay đổi nghiêm trọng ảnh hưởng lên tài
nguyên nước như những thay đổi về dịng chảy của các dịng sơng, tần suất và
cường độ lũ, tần suất hạn hán, ranh giới xâm nhập mặn;... (3) Nhiệt độ tăng sẽ làm
lượng nước bốc hơi nhiều hơn dẫn đến lượng mưa nhiều hơn nhưng cũng có khả
năng gây ra tình trạng thiếu nước vào mùa khô trong khu vực; và (4) Một trong
những ảnh hưởng lớn nhất, cụ thể nhất của BĐKH đến tài nguyên nước tại Bến Tre
là phạm vi ảnh hưởng của xâm nhập mặn có xu hướng tiến sâu vào nội đồng.
Một số giải pháp thích ứng với BĐKH được đề xuất dựa theo một số mục tiêu
phát triển sau: Bảo vệ bờ biển; Bảo vệ môi trường trong hoàn cảnh BĐKH; Cung
cấp nước sạch trong sinh hoạt hằng ngày của người trong mùa khô, đặc biệt là
người dân ven biển; Thúc đẩy các lĩnh vực trong nông nghiệp dần dần chuyển sang
thích ứng với BĐKH; Tăng cường việc quản lý tài nguyên nước trên địa bàn; Tăng
cường quản lý thiên tai.
ABSTRACT
Climate change has been taking place at a global scale and it has increasingly
become a major challenge for the goal of sustainable development of human beings.
The main phenomena of climate change is a global warming which is caused by
greenhouse gases from socio-economic development activities.
Ben Tre is located in the lower Mekong River Basin, and was identified as one
of the provinces severely affected by climate change and sea level rise. Given with a
dense network of rivers, water resources sector is predicted to be seriously affected
by climate change and the rise of sea levels. Therefore, the objective of the study
was to assess the impact of climate change and sea level rise on water resources in
Ben Tre province and to propose measures for adapting with climate change in
order to develop and manage water resources oriented more sustainable.
The results showed that: (1) Climate change will impact directly to water
shortages, drought, salinity intrusion, require greater water use, water storage
capacities and the ability to provide water low and limited groundwater resources;
(2) Climate change impacts on water resources by altering rainfall and rainfall
distribution areas, leading to a series of serious change impact on water resources,
such as changes in flow the river, the frequency and intensity of floods, drought
frequency and boundary saltwater intrusion;... (3) The temperature increase would
make more evaporation leads to more rainfall but also capable causing water
shortages during the dry season; and (4) One of the most influential, the most
specific of climate change on water resources in Ben Tre is expanding its sphere of
influence of saltwater intrusion.
Based on the results of this study, some effective solutions of adaptation to
climate change suggested can bring benefits for ecology, economy, society and
education.
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi. Ngoại trừ các nội
dung đã được trích dẫn, các số liệu, kết quả được trình bày trong luận văn này là
hồn tồn chính xác, trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ cơng trình
nào trước đây.
Học viên
Nguyễn Lan Anh
i
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU ..................................................................................... iii
DANH MỤC HÌNH ẢNH ....................................................................................... vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ....................................................................... vii
MỘT SỐ THUẬT NGỮ ....................................................................................... viii
CHƢƠNG 1. GIỚI THIỆU CHUNG ......................................................................1
1.1SỰ CẦN THIẾT THỰC HIỆN ĐỀ TÀI ..............................................................1
1.2MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .....................................................3
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................3
1.2.2 Nội dung nghiên cứu ..................................................................................3
1.3PHƯ NG PHÁP LUẬN VÀ PHƯ NG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................4
1.3.1 Phương pháp luận.......................................................................................4
1.3.2 Phương pháp nghiên cứu............................................................................5
1.4ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ...................................................11
1.5Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI....................................................................................11
1.5.1 Ý nghĩa khoa học ......................................................................................11
1.5.2 Ý nghĩa thực tiễn ......................................................................................12
1.6BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN ..............................................................................12
CHƢƠNG 2. TỔNG QUAN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN
TÀI NGUYÊN NƢỚC MẶT ..................................................................................13
2.1 TỔNG QUAN VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ..........................................................13
2.1.1 Khái niệm về biến đổi khí hậu .................................................................13
2.1.2 Những nguyên nhân gây ra biến đổi khí hậu và nước biển dâng .............14
2.2 TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ...........................................................17
2.2.1Trên thế giới ............................................................................................17
2.2.2Tác động của biến đổi khí hậu ở Việt Nam ............................................19
2.2.3Tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước ..............................24
2.3 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ
HẬU ĐẾN TÀI NGUYÊN NƯỚC ...........................................................................26
2.3.1Các nghiên cứu trên thế giới ..................................................................26
2.3.2Các nghiên cứu tại Việt Nam ..................................................................30
CHƢƠNG 3. TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TẠI BẾN TRE VÀ
ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN CỦA TỈNH .........................................................34
3.1 TỔNG QUAN VỀ TỈNH BẾN TRE ...................................................................34
3.1.1 Điều kiện tự nhiên ....................................................................................34
GVHD: PGS.TS Võ Lê Phú
HVTH: Nguyễn Lan Anh
ii
3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội .........................................................................37
3.1.3 Tài nguyên nước mặt tỉnh Bến Tre ..........................................................39
3.2 TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TẠI TỈNH BẾN TRE ...................... .41
3.2.1 Diễn biến khí tượng, thủy văn..................................................................41
3.2.2 Tác động của biến đổi khí hậu ở Bến Tre ................................................52
3.3 HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG NGUỒN NƯỚC MẶT ...................................63
3.3.1 Nguồn gây ô nhiễm nước mặt ..................................................................63
3.3.2 Chất lượng nguồn nước mặt .....................................................................66
3.4 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KT- XH CỦA TỈNH ĐẾN NĂM 2020 ............69
3.4.1 Mục tiêu ...................................................................................................69
3.4.2 Chỉ tiêu .....................................................................................................70
3.4.3 Định hướng phát triển ..............................................................................71
CHƢƠNG 4. XU HƢỚNG THAY ĐỔI VÀ ẢNH HƢỞNG CỦA BIẾN ĐỔI
KHÍ HẬU ĐẾN TÀI NGUYÊN NƢỚC MẶT TỈNH BẾN TRE ........................74
4.1 TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN NHIỆT ĐỘ TỈNH BẾN TRE .74
4.2 HẠN HÁN VÀ XU THẾ HẠN HÁN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE .......75
4.2.1 Chỉ số chuẩn hóa lượng mưa....................................................................75
4.2.2 Chỉ số hạn ở Bến Tre ...............................................................................77
4.2.3 Tần suất hạn với các kịch bản biến đổi khí hậu .......................................78
4.3 TÁC ĐỘNG CỦA BĐKH ĐẾN LƯỢNG MƯA TỈNH BẾN TRE ...................79
4.4 TÁC ĐỘNG CỦA BĐKH ĐẾN NGẬP LỤT TỈNH BẾN TRE ........................83
4.5 TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN CHẤT LƯỢNG NGUỒN
NƯỚC MẶT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE ....................................................86
4.5.1 Chất lượng nước thượng nguồn ...............................................................86
4.5.2 Chất lượng trên các nhánh sông, kênh rạch chính của tỉnh .....................89
4.5.3 Chất lượng nước mặt chảy qua khu vực Thị trấn và thành phố Bến Tre .90
4.5.4 Chất lượng nước vùng hạ lưu (nước cửa sông ven biển) .........................93
4.5.5 Chất lượng nước biển ven bờ ...................................................................95
4.5.6 Chất lượng nước vùng nuôi trồng thủy sản ..............................................97
4.5.7 Chất lượng nước vùng kênh rạch nội đồng ..............................................99
CHƢƠNG 5. XÂY DỰNG CÁC GIẢI PHÁP THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI
KHÍ HẬU ...............................................................................................................102
5.1 PHƯ NG PHÁP THỰC HIỆN VÀ CÁCH TIẾP CẬN ..................................102
5.1.1 Cách tiếp cận ..........................................................................................102
GVHD: PGS.TS Võ Lê Phú
HVTH: Nguyễn Lan Anh
ii
5.1.2 Quy trình xác định và chọn lựa các giải pháp thích ứng ........................102
5.2 ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC THÍCH ỨNG VỚI BĐKH TỈNH BẾN TRE .........104
5.2.1 Năng lực ứng phó BĐKH của các sở ban ngành tỉnh Bến Tre ..............104
5.2.2 Năng lực ứng phó BĐKH của người dân tỉnh Bến Tre .........................107
5.3 XÁC ĐỊNH DỰ ÁN ƯU TIÊN ỨNG PHÓ VỚI BĐKH TỈNH BẾN TRE .....113
5.3.1 Cơ sở pháp lý xây dựng dự án ưu tiên ứng phó Biến đổi khí hậu .........113
5.3.2 Cơ sở khoa học xác định các giải pháp thích ứng và ứng phó với BĐKH
cho địa phương ................................................................................................116
5.3.3 Các nhóm giải pháp và dự án ứng phó Biến đổi khí hậu đề xuất cho tỉnh
Bến Tre ............................................................................................................117
5.3.4 Đánh giá và chọn lựa giải pháp thích ứng ưu tiên .................................128
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..............................................................................131
1. KẾT LUẬN .........................................................................................................131
2. KIẾN NGHỊ ........................................................................................................133
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................135
PHỤ LỤC .............................................................................................................. 139
GVHD: PGS.TS Võ Lê Phú
HVTH: Nguyễn Lan Anh
iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Số mẫu phỏng vấn và tên huyện được khảo sát .........................................8
Bảng 1.2: Ma trận phân tích chi phí và lợi ích ..........................................................10
Bảng 1.3: Ma trận phân tích đa mục tiêu ..................................................................11
Bảng 2.1:Các tỉnh thành có diện tích bị ảnh hưởng lớn nhất bởi NBD ....................31
Bảng 3.1: Đặc trưng nhiệt độ khơng khí tại trạm Ba Tri .........................................42
Bảng 3.2: Bão và ATNĐ đổ bộ vào vùng biển Nam Bộ (1961 – 2007) ...................46
Bảng 3.3: Vị trí thu mẫu nước mặt tỉnh Bến Tre ......................................................68
Bảng 4.1: Nhiệt độ trung bình năm trong tương lai theo xu thế ...............................74
Bảng 4.2: Nhiệt độ Bến Tre trong tương lai theo các kịch bản phát thải .................75
Bảng 4.3 : Phân cấp hạn khí tượng theo chỉ số SPI ..................................................76
Bảng 4.4: Phân cấp hạn khí tượng theo chỉ số SPI đã được hiệu chỉnh ở Việt Nam 76
Bảng 4.5: Tần suất xảy ra hạn trong tương lai tại trạm Bến Tre...............................79
Bảng 4.6: Lượng mưa trung bình năm trong tương lai theo xu thế ..........................79
Bảng 4.7: Lượng mưa trong tương lai ở Bến Tre theo các kịch bản thấp, vừa, cao .80
Bảng 4.8: Tốc độ biến đổi (cm/năm) của mực nước .................................................82
Bảng 4.9: Mực nước biển dâng (cm) so với thời kỳ 1980 – 1999 ............................82
Bảng 4.10: Diện tích và tỷ lệ ngập của các huyện tỉnh Bến Tre theo kịch bản B2 ..85
Bảng 5.1: Tiêu chí đánh giá và cho điểm ................................................................105
Bảng 5.2: Đánh giá năng lực thích ứng của cơ quan nhà nước ..............................105
Bảng 5.3: Các thông tin về BĐKH người dân mong muốn được cung cấp............111
Bảng 5.4: Các dự án đề xuất để ứng phó với ảnh hưởng của BĐKH trên địa bàn 122
Bảng 5.5: Mức điểm đánh giá đối với tính cấp thiết (tiêu chí 1) ............................128
Bảng 5.6: Mức điểm đánh giá ưu tiên đối với tính xã hội (tiêu chí 2) ....................128
Bảng 5.7: Mức điểm đánh giá đối với tính kinh tế (tiêu chí 3) ...............................128
Bảng 5.8: Mức điểm đánh giá đối với tính lồng ghép (tiêu chí 4) ..........................129
Bảng 5.9: Mức điểm đánh giá đối với tính khả thi (tiêu chí 5) ...............................129
Bảng 5.10: Danh sách các dự án được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên ........................130
Biểu đồ 3.1: Xu thế biển đổi nhiệt độ giai đoạn 1990-2012 ở Bến Tre ....................42
GVHD: PGS.TS Võ Lê Phú
HVTH: Nguyễn Lan Anh
iv
Biểu đồ 3.2: Nhiệt độ trung bình nhiều năm tại tỉnh Bến Tre ..................................43
Biểu đồ 3.3: Xu thế biến đổi mưa trung bình nhiều năm tại trạm Ba Tri .................44
Biểu đồ 3.4: Độ ẩm trung bình năm giai đoạn 1996- 2012.......................................45
Biểu đồ 3.5: Tổng số giờ nắng giai đoạn 1996-2012 ................................................45
Biểu đồ 3.6: Biến trình các đặc trưng mực nước (cm) theo các năm của trạm An Thuận .. 47
Biểu đồ 3.7: Biến trình các đặc trưng mực nước (cm) theo các năm của trạm Bình Đại .... 47
Biểu đồ 3.8: Biến trình các đặc trưng mực nước (cm) theo các năm của trạm Bến Trại .... 48
Biểu đồ 3.9: Biến trình các đặc trưng mực nước (cm) theo các năm của trạm Mỹ Hoá ..... 48
Biểu đồ 3.10: Tốc độ biến đổi (cm/năm) của mực nước trạm An Thuận .................48
Biểu đồ 3.11: Tốc độ biến đổi (cm/năm) của mực nước trạm Bình Đại...................49
Biểu đồ 3.12: Tốc độ biến đổi (cm/năm) của mực nước trạm Bình Đại...................49
Biểu đồ 3.13: Tốc độ biến đổi (cm/năm) của mực nước trạm Bến Trại ...................49
Biểu đồ 3.14: Tốc độ biến đổi (cm/năm) của mực nước trạm Bến Trại ...................50
Biểu đồ 3.15: Tốc độ biến đổi (cm/năm) của mực nước trạm Mỹ Hoá ....................50
Biểu đồ 4.1: Nhiệt độ Bến Tre trong tương lai theo các kịch bản ............................75
Biểu đồ 4.2: Lượng mưa tương lai theo các kịch bản phát thải thấp, vừa, cao.........80
Biểu đồ 4.3: Các kịch bản nước biển dâng so với thời kỳ 1980 – 1999 ...................83
Biểu đồ 4.4: Diện tích ngập của các huyện ở Bến Tre theo kịch bản B2 .................84
Biểu đồ 4.5: Tỷ lệ diện tích ngập của các huyện ở Bến Tre theo kịch bản B2 .........84
Biểu đồ 4.6: Diễn biến thay đổi pH giai đoạn 2005-2014 ........................................86
Biểu đồ 4.7: Diễn biến thay đổi SS giai đoạn 2005-2014 .........................................87
Biểu đồ 4.8: Diễn biến thay đổi NH4+ giai đoạn 2005-2014.....................................88
Biểu đồ 4.9: Diễn biến thay đổi BOD5 giai đoạn 2005-2014 ...................................88
Biểu đồ 4.10: Diễn biến thay đổi sắt giai đoạn 2005-2014 .......................................89
Biểu đồ 4.11: Diễn biến thay đổi SS giai đoạn 2005-2014 .......................................89
Biểu đồ 4.12: Diễn biến thay SS giai đoạn 2005-2014 .............................................90
Biểu đồ 4.13: Diễn biến thay NH4+ giai đoạn 2005-2014 .......................................90
Biểu đồ 4.14: Diễn biến thay đổi SS giai đoạn 2005-2014 .......................................91
Biểu đồ 4.15: Diễn biến thay đổi SS giai đoạn 2005-2014 .......................................91
Biểu đồ 4.16: Diễn biến thay đổi BOD5 giai đoạn 2005-2014 .................................92
GVHD: PGS.TS Võ Lê Phú
HVTH: Nguyễn Lan Anh
v
Biểu đồ 4.17: Diễn biến thay đổi BOD5giai đoạn 2005-2014 ..................................92
Biểu đồ 4.18: Diễn biến thay đổi NH4+ giai đoạn 2005-2014 .................................92
Biểu đồ 4.19: Diễn biến thay đổi tổng Coliform giai đoạn 2005-2014 ....................93
Biểu đồ 4.20: Diễn biến thay đổi tổng Coliform giai đoạn 2005-2014 ....................93
Biểu đồ 4.21: Diễn biến thay đổi SS giai đoạn 2005-2014 .......................................94
Biểu đồ 4.22: Diễn biến thay đổi sắt giai đoạn 2005-2014. ......................................94
Biểu đồ 4.23: Diễn biến thay đổi NH4 giai đoạn 2005-2014 ....................................95
Biểu đồ 4.24: Diễn biến thay đổi tổng Coliform giai đoạn 2005-2014 ....................95
Biểu đồ 4.25: Diễn biến thay đổi SS giai đoạn 2005-2014 .......................................96
Biểu đồ 4.26: Diễn biến thay đổi sắt giai đoạn 2005-2014 .......................................97
Biểu đồ 4.27: Diễn biến thay đổi NH4+ giai đoạn 2005-2014 ...................................97
Biểu đồ 4.28: Diễn biến thay đổi SS giai đoạn 2005-2014 .......................................98
Biểu đồ 4.29: Diễn biến thay đổi NH4+ giai đoạn 2005-2014 ...................................98
Biểu đồ 4.30: Diễn biến thay đổi tổng Coliform giai đoạn 2005-2014 ....................99
Biểu đồ 4.31: Diễn biến thay đổi SS giai đoạn 2005-2014 .....................................100
Biểu đồ 4.32: Diễn biến thay đổi NH4+ giai đoạn 2005-2014 .................................100
Biểu đồ 4.33: Diễn biến thay đổi tổng Coliform giai đoạn 2005-2014 ..................100
Biểu đồ 5.1: Mức độ hiểu biết của người dân về khái niệm BĐKH .......................108
Biểu đồ 5.2: Cách kênh thông tin cập nhật tin tức BĐKH của người dân ..............108
Biểu đồ 5.3: Tác động của biến đổi khí hậu............................................................109
Biểu đồ 5.4: Tác động của biến đổi khí hậu tại Bến Tre.........................................110
Biểu đồ 5.5: Nguồn nước sinh hoạt của người dân tại Bến Tre ..............................111
GVHD: PGS.TS Võ Lê Phú
HVTH: Nguyễn Lan Anh
vi
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1: Sơ đồ quy trình thực hiện nghiên cứu………………………………….…5
Hình 2.1: Nhiệt độ trung bình trên các châu lục trong thời gian từ 1906 – 2010.…17
Hình 2.2: Mức tăng nhiệt độ trung bình năm vào giữa thế kỷ 21 theo kịch bản phát
thải trung bình……………………………………………………………………...19
Hình 2.3: Mức tăng nhiệt độ trung bình năm vào cuối thế kỷ 21 theo kịch bản phát
thải trung bình……………………………….……………………………………..19
Hình 2.4: Mức thay đổi lượng mưa năm (%) vào giữa thế kỷ 21 theo kịch bản phát
thải trung bình……………………………………………………………………...20
Hình 2.5: Mức thay đổi lượng mưa năm (%) vào cuối thế kỷ 21 theo kịch bản phát
thải trung bình .......................................................................................................... 20
Hình 3.1: Diễn biến xâm nhập mặn trên sơng Hàm Lng ..................................... 52
Hình 3.2: Diễn biến xâm nhập mặn trên sông Tiền (hướng Cửa Đại) ..................... 52
Hình 3.3: Vị trí thu mẫu nước mặt tỉnh Bến Tre ...................................................... 67
Hình 4.1: Chỉ số SPI tại trạm Bến Tre theo theo thời đoạn 6, 12 tháng .................. 77
Hình 4.2 SPI của trạm Bến Tre từ 2011 – 2050 ....................................................... 78
Hình 4.3: Phân bố lượng mưa năm 2020, 2050, 2100 ở Bến Tre theo kịch bản B2 81
GVHD: PGS.TS Võ Lê Phú
HVTH: Nguyễn Lan Anh
vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ATNĐ
: : Áp
Áp thấp
thấp nhiệt
nhiệt đới
đới
BĐKH
: Biến đổi khí hậu
ĐBSCL
: Đồng bằng Sơng Cửu Long
GDP
: Tổng sản phẩm nội địa (Gross Domestic Product)
GTVT
: Giao thông Vận tải
HDI
: Chỉ số phát triển con người (Human Development Index)
HST
: Hệ sinh thái
IPCC
KCN
: Ủy ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu ((Intergovernmental
Panel on Climate Change)
: Khu cơng nghiệp
KHCN
: : Khoa
Khoa học
học Công
Công nghệ
nghệ
KHKT
: Khoa học kỹ thuật
KNK
: Khí nhà kính
KTTĐPN
: Kinh tế trọng điểm phía Nam
KTTV
: Khí tượng Thủy văn
KT-XH
: Kinh tế xã hội
NBD
: Nước biển dâng
NNPTNT
: Nơng nghiệp Phát triển Nơng thơn
NTP
: Chương trình Mục tiêu Quốc gia (National Target Program)
QCVN
: Quy chuẩn Việt Nam
TNMT
: Tài ngun Mơi trường
UBND
: Ủy ban Nhân dân
UNDP
XNM
: Chương trình phát triển Liên Hiệp quốc (quốc (United Nations
Development Programme)
: Xâm nhập mặn
GVHD: PGS.TS Võ Lê Phú
HVTH: Nguyễn Lan Anh
viii
MỘT SỐ THUẬT NGỮ
1. Thời tiết là trạng thái khí quyển tại một địa điểm nhất định được xác định bằng
tổ hợp các yếu tố: Nhiệt độ, áp suất, độ ẩm, tốc độ gió, mưa,…
2. Khí hậu thường được định nghĩa là trung bình theo thời gian của thời tiết
(thường là 30 năm, WMO).
3. Biến đổi khí hậu là sự biến đổi trạng thái của khí hậu so với trung bình và/hoặc
dao động của khí hậu duy trì trong một khoảng thời gian dài, thường là vài thập kỷ
hoặc dài hơn. Biến đổi khí hậu có thể là do các quá trình tự nhiên bên trong hoặc
các tác động bên ngoài, hoặc do hoạt động của con người làm thay đổi thành phần
của khí quyển.
4. Ứng phó với biến đổi khí hậu là các hoạt động của con người nhằm thích ứng và
giảm nhẹ biến đổi khí hậu.
5. Thích ứng với biến đổi khí hậu là sự điều chỉnh hệ thống tự nhiên hoặc con
người đối với hoàn cảnh hoặc mơi trường thay đổi, nhằm mục đích giảm khả năng
bị tổn thương do dao động và biến đối khí hậu hiện hữu hoặc tiềm tàng và tận dụng
các cơ hội do nó mang lại.
6. Giảm nhẹ biến đổi khí hậu là các hoạt động nhằm giảm mức độ hoặc cường độ
phát thải khí nhà kính.
7. Kịch bản biến đổi khí hậu là giả định có cơ sở khoa học và tính tin cậy về sự
tiến triển trong tương lai của các mối quan hệ giữa KT-XH, GDP, phát thải khí nhà
kính, biến đổi khí hậu và mực nước biển dâng. Lưu ý rằng, kịch bản biến đổi khí
hậu khác với dự báo thời tiết và dự báo khí hậu là nó đưa ra quan điểm về mối ràng
buộc giữa phát triển và hành động.
8. Nƣớc biển dâng là sự dâng mực nước của đại dương trên tồn cầu, trong đó
khơng bao gồm triều, nước dâng do bão,… Nước biển dâng tại một vị trí nào đó có
thể cao hơn hoặc thấp hơn so với trung bình tồn cầu vì có sự khác nhau về nhiệt độ
của đại dương và các yếu tố khác.
GVHD: PGS.TS Võ Lê Phú
HVTH: Nguyễn Lan Anh
-1-
CHƢƠNG 1
GIỚI THIỆU CHUNG
1.1SỰ CẦN THIẾT THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
Ngày nay, ở quy mơ tồn cầu con người đã và đang đối mặt với những nguy
cơ, thách thức trong việc khai thác và quản lý tài nguyên nước. Trong vài thập kỷ
qua, cơng nghiệp hóa, đơ thị hóa và gia tăng dân số đã và đang tạo ra những thách
thức đối với tài nguyên nước cả về chất và lượng. Nhu cầu sử dụng nước không
ngừng gia tăng, các hoạt động sản xuất và phát triển kinh tế xã hội ngày càng làm ô
nhiễm nguồn nước, sự khan hiếm về nước sạch đang đe dọa đến cuộc sống của hàng
triệu con người trên Trái Đất với những nguy cơ dịch bệnh tiềm tàng. Bên cạnh đó,
những tác động của biến đổi khí hậu trong những năm gần đây, khiến cho nguồn tài
nguyên nước ngày càng bị đe dọa một cách nghiêm trọng. Tác động của BĐKH đến
tài nguyên nước cả về chất và lượng, bao gồm: nhiễm mặn, hạn hán, ngập lụt, và
các thay đổi trong chu trình thủy văn dẫn đến thay đổi phương thức sử dụng, quản
lý tài nguyên nước và những thay đổi về công nghệ.
Những tác động do BĐKH và nước niển dâng (NBD) đang đặt ra áp lực và
thách thức cho thế giới về một giải pháp hợp lý trong việc quản lý và sử dụng
nguồn nước.
Việt Nam là một trong những quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề từ những tác
động của BĐKH. Khoảng 10,79% dân số, 10,21 % GDP, 10,74% diện tích đơ thị và
28,67% vùng đất ngập nước có thể ảnh hưởng khi mực nước biển dâng (NBD) lên
1m vào cuối thể kỷ này (Dasgupta và cộng sự, 2007). Các vùng đất thấp ven biển ở
miền Nam Việt Nam được xem là vùng nhạy cảm, chịu nhiều tổn thương do nơi đây
có mật độ dân cư tập trung cao, sản xuất nông nghiệp và ngư nghiệp lệ thuộc phần
lớn vào điều kiện thời tiết và nguồn nước (Lê Anh Tuấn, 2009). Do đó, những tác
động được dự báo của BĐKH đối với Việt Nam là nguy cơ hiện hữu và thách thức
GVHD: PGS.TS Võ Lê Phú
HVTH: Nguyễn Lan Anh
-2cho việc thực hiện các mục tiêu thiên niên kỷ và sự phát triển bền vững của đất
nước.
Trong các vùng lãnh thổ của Việt Nam, đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL)
được đánh giá là khu vực chịu ảnh hưởng nặng nề và nghiêm trọng nhất do BĐKH,
đặc biệt là ở các vùng ven biển. Theo dự báo, trong vài chục năm tới, nước biển sẽ
dâng cao làm ngập lụt phần lớn ĐBSCL vốn đã bị ngập lụt hàng năm, dẫn đến mất
nhiều đất nơng nghiệp. Sẽ có từ 15.000 – 20.000 km2 đất thấp ven biển bị ngập
hoàn toàn. Lưu lượng nước sông Mêkông giảm từ 2 – 24% trong mùa khô, tăng từ
7- 15% vào mùa lũ. Hạn hán sẽ xuất hiện nhiều hơn. Nước lũ sẽ cao hơn tại các tỉnh
An Giang, Đồng Tháp, Long An, Tiền Giang, Kiên Giang, Vĩnh Long, TP Cần Thơ,
Hậu Giang, thời gian ngập lũ tại đây sẽ kéo dài hơn hiện nay. Suy giảm tài nguyên
nước sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất nơng nghiệp, nghề cá. Q trình xâm
nhập mặn vào nội đồng sẽ sâu hơn, tập trung tại các tỉnh ven biển gồm Cà Mau, Bạc
Liêu, Sóc Trăng, Trà Vinh, Bến Tre, Tiền Giang, Long An và nước ngọt sẽ khan
hiếm. Điều này đã gây ra nhiều áp lực cho môi trường, cho cộng đồng và mục tiêu
phát triển bền vững của ĐBSCL.
Bến Tre với diện tích tự nhiên 2.360,20 km2, dân số 1.411.882 người (Cục
thống kê tỉnh Bến Tre, 2014), sản xuất nông nghiệp và thuỷ sản là những hoạt động
kinh tế chủ yếu của Bến Tre. Nằm ở hạ lưu sơng Mêkơng, Bến Tre có chiều dài bờ
biển 65 km tiếp giáp biển Đơng và có hệ thống sơng ngịi chằng chịt, trên 90% diện
tích đất có cao độ địa hình từ 1-2 m so mực nước biển, trong đó vùng thấp ven
sơng, biển chỉ dưới 1 m, thường xuyên bị ngập khi triều cường. Do đặc thù điều
kiện tự nhiên, Bến Tre được nhận định là một trong những tỉnh bị ảnh hưởng nặng
nề của biến đổi khí hậu và nước biển dâng tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.
Nước là một trong những tài nguyên bị ảnh hưởng nhiều nhất và mạnh nhất
dưới tác động của BĐKH. Sự tích tụ của các khí nhà kính làm tang sự bức xạ trên
bề mặt Trái Đất, dẫn đến sự thay đổi nhiệt độ, lượng mưa và lượng nước bốc hơi.
Hay nói cách khác, tài nguyên nước phụ thuộc rất lớn vào khí hậu và chu trình thủy
văn rất nhạy cảm trước những biến đổi của khí hậu toàn cầu.
GVHD: PGS.TS Võ Lê Phú
HVTH: Nguyễn Lan Anh
-3Theo Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre (năm 2011), với kịch bản B2 (kịch bản
trung bình nước biển dâng do Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố năm 2012),
nếu mực nước biển dâng 12 cm vào năm 2020, diện tích bị ngập của tỉnh là 272,09
km2, chiếm 12,24 % diện tích và có khoảng 97.890 người trên tổng số dân tỉnh sống
trong vùng bị ngập. Nếu mực nước biển dâng 30 cm vào năm 2050, diện tích bị
ngập là 342,08 km2, chiếm 15,39 % diện tích tồn tỉnh và có khoảng 102.054 người
bị ảnh hưởng. Trong đó, 3 huyện ven biển gồm: Bình Đại, Ba Tri và Thạnh Phú sẽ
bị ảnh hưởng nặng nề. Mực nước biển dâng sẽ làm mất đi một vùng đất thấp rộng
lớn, với các khu rừng ngập mặn ven biển, nơi sinh sống của nhiều lồi bản địa thuộc
các vùng cửa sơng Ba Lai, Tiền và Hàm Lng. Thêm vào đó, nước biển dâng sẽ
tác động đến các cơng trình xây dựng, trong đó có hệ thống đê điều, giao thơng,
cảng cá, nhà cửa người dân ven biển, ven sông. Cũng theo kịch bản B2 này, ranh
giới mặn 4‰ tiến vào trong nội đồng hơn 50 km vào năm 2050 sẽ tác động trực tiếp
đến tình trạng thiếu nước ngọt ảnh hưởng đến sản xuất và sinh hoạt của người dân.
Từ nhận định trên, có thể nói nguy cơ tác động của biến đổi khí hậu sẽ đe dọa
nhiều lĩnh vực khác nhau tại tỉnh Bến Tre. Nhận thức được điều này, học viên đã
chọn vào thực hiện đề tài “Đánh Giá Tác Động Của Biến Đổi Khí Hậu Đến Tài
Nguyên Nước Mặt Trên Địa Bàn Tỉnh Bến Tre” nhằm góp phần xây dựng các giải
pháp thích ứng với BĐKH phục vụ phát triển bền vững cho tỉnh Bến Tre.
1.2 MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu, đánh giá các tác động của BĐKH và NBD đến tài nguyên
nước mặt tỉnh Bến Tre thông qua sự thay đổi chế độ thủy văn và chất
lượng nước.
Đề xuất giải pháp thích ứng với các tác động của BĐKH đến tài nguyên
nước mặt cho tỉnh Bến Tre.
1.2.2 Nội dung nghiên cứu
Để đạt được các mục tiêu nêu trên, các nội dung nghiên cứu sau đây sẽ được
thực hiện:
GVHD: PGS.TS Võ Lê Phú
HVTH: Nguyễn Lan Anh
-4(1) Đánh giá hiện trạng và xu hướng thay đổi chất lượng và trữ lượng tài
nguyên nước mặt trong thời gian qua trên địa bàn tỉnh Bến Tre, bao gồm các yếu tố
thủy văn và các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng và trữ lượng.
(2) Đánh giá và dự báo các tác động của BĐKH và NBD đối với tài nguyên
nước mặt tỉnh Bến Tre đến năm 2020 theo các kịch bản BĐKH của Bộ TN&MT.
(3) Đánh giá năng lực thích ứng của Bến Tre trong điều kiện biến đổi khí hậu
và nước biển dâng.
(4) Đề xuất các giải pháp thích ứng ưu tiên với các tác động của BĐKH và
NBD tới tài nguyên nước mặt tỉnh Bến Tre nhằm đảm bảo phát triển bền vững cho
tỉnh trong tương lai.
1.3PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phƣơng pháp luận
Phương pháp nghiên cứu là những nguyên tắc và cách thức hoạt động khoa
học nhằm đạt tới chân lý khách quan dựa trên cơ sở của sự chứng minh khoa học.
Điều này có nghĩa rằng, các nghiên cứu khoa học cần phải có những nguyên tắc và
phương pháp cụ thể, mà dựa theo đó các vấn đề sẽ được giải quyết.
Đánh giá tác động của BĐKH và NBD tới tài nguyên nước mặt là nghiên cứu
mối quan hệ giữa chất và lượng của tài nguyên nước mặt tỉnh Bến Tre và các tác
động của BĐKH, NBD. Từ mối quan hệ này rút ra được các nguyên nhân làm suy
giảm chất lượng nước và xây dựng các giải pháp nhằm hướng đến phát triển bền
vững tài nguyên nước mặt của tỉnh Bến Tre.
GVHD: PGS.TS Võ Lê Phú
HVTH: Nguyễn Lan Anh
-51.3.2 Phƣơng pháp nghiên cứu
Hình 1.1:Sơ đồ quy trình thực hiện nghiên cứu
Để thực hiện các nội dung nghiên cứu nêu trên, các phương pháp nghiên cứu
sau được áp dụng:
GVHD: PGS.TS Võ Lê Phú
HVTH: Nguyễn Lan Anh
-61.3.2.1 Phương pháp tổng quan tài liệu, kế thừa số liệu
Phương pháp này được thực hiện ở tất cả các giai đoạn nghiên cứu. Tuy nhiên,
hầu hết tập trung ở giai đoạn đầu tiên của quá trình nghiên cứu nhằm có cơ sở
chuyển từ vấn đế nghiên cứu đến các câu hỏi nghiên cứu cụ thể. Với phương pháp
này các tài liệu được tổng quan từ các nghiên cứu trước đó cả trong và ngồi nước.
Bằng cách này chúng ta có được các giả thuyết, dữ liệu thơng tin và ý kiến, các cách
tiếp cận giải quyết vấn đề, các dữ liệu sơ cấp bao gồm các sự kiện và số liệu có sẵn
từ các báo cáo khoa học, nghiên cứu, các tạp chí, tập san.
Tổng quan tài liệu, thu thập thông tin để xác định được các dự án, cơng trình
ứng phó với BĐKH liên quan đến tài ngun nước mặt đã và đang được thực hiện
trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
Đánh giá được công tác chuẩn bị, năng lực thích ứng cũng như nhận thức về
BĐKH của cơ quan ban ngành trên địa bàn tỉnh.
Kế thừa số liệu: quan trắc nguồn nước mặt trên địa bàn tỉnh do Chi cục bảo vệ
Môi trường tỉnh Bến Tre thực hiện.
1.3.2.2 Phương pháp khảo sát và điều tra
Để đánh giá năng lực thích ứng của tỉnh Bến Tre ở nội dung (3), sử dụng các khảo
sát, điều tra thông qua các bảng hỏi và phỏng vấn sâu.
Mục tiêu:
Nắm bắt được nhận thức của các đối tượng khảo sát về BĐKH, dấu hiệu,
những tác động của BĐKH đến các lĩnh vực đời sống tại địa phương.
Tìm hiểu về diễn biến thất thường của khí hậu, thời tiết và các hiện tượng
thiên tai, sự cố môi trường trong khu vực. Nhận biết rõ hơn về những tác động của
tình hình thiên tai trong những năm gần đây đến đời sống và sản xuất của người dân
và những biện pháp mà các cấp, các ngành địa phương đã và sẽ thực hiện để giảm
nhẹ tác động của BĐKH.
Đối tượng:
Đối tượng khảo sát là cán bộ các Sở, Ban, Ngành, các phòng liên quan, các
huyện thị, thành phố và cộng đồng nhân dân trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
Phương pháp:
GVHD: PGS.TS Võ Lê Phú
HVTH: Nguyễn Lan Anh
-7Phương pháp khảo sát nhận thức cộng đồng về BĐKH tại đây được thực hiện
với việc điều ra bằng phiếu điều tra, thu thập thông tin tại các Sở TN&MT, Sở
NN&PTNT, Sở KH&CN và Văn phịng ứng phó với BĐKH tỉnh Bến Tre. Sau đó
các kết quả thu được sẽ được thống kê phân tích để đánh giá mức độ nhận thức của
các cấp các ngành và các đối tượng bị ảnh hưởng do BĐKH từ đó làm cơ sở cho
những đề xuất về giải pháp, ứng phó BĐKH tỉnh Bến Tre.
Khảo sát và thu thập thông tin hiện trường bằng kỹ thuật phỏng vấn cộng
đồng: Phỏng vấn hộ gia đình bằng bảng hỏi có cấu trúc (structured questionnaire)
như trong Phụ lục. Các mơ hình thích ứng với BĐKH đã có ở địa phương, các đề
xuất, sáng kiến có khả năng áp dụng để thích ứng với BĐKH của cộng đồng cũng
được khảo sát và xem xét một cách nghiêm túc trong quá trình thực hiện phỏng vấn.
Cỡ mẫu phỏng vấn được xác định bằng cơng thức tính mẫu đơn theo ước lượng tỉ lệ
P:
Z
n
2
1
2
P(1 P)
e2
Trong đó:
P = 0,5 là tỉ lệ hộ gia đình có tiếp xúc với những thay đổi của thời tiết, có
khả năng bị ảnh hưởng bởi các hiện tượng thời tiết cực đoan;
e = 0,05 là sai số ước lượng;
Z (1-α/2) = 1,96 là hệ số giới hạn tin cậy lấy ở mức 95%.
Thay các dữ liệu vào cơng thức, tính được n = 384. Đây là số hộ gia đình tối
thiểu được điều tra. Để đảm bảo tính đại diện và khách quan cho các phân tích đánh
giá, việc lựa chọn vị trí khảo sát dựa trên cơ sở tham khảo các tài liệu có liên quan và
xem xét ý kiến từ các cơ quan chuyên môn. Tổng số mẫu khảo sát được trong thực tế
là 390 phiếu phỏng vấn hộ gia đình. Các điểm khảo sát và phân bố số mẫu phỏng vấn
cụ thể trong Bảng 1.1.
GVHD: PGS.TS Võ Lê Phú
HVTH: Nguyễn Lan Anh
-8Bảng 1.1: Số mẫu phỏng vấn và tên huyện đƣợc khảo sát
Điểm
Tên thành phố/huyện
Số lƣợng phiếu
1
Bến Tre
40
2
Mỏ Cày Bắc
40
3
Chợ Lách
35
4
Mỏ Cày Nam
40
5
Châu Thành
45
6
Giồng Trơm
40
7
Ba Tri
50
8
Bình Đại
50
9
Thạnh Phú
50
khảo sát
Tổng cộng
390
1.3.2.3 Phương pháp thống kê, phân tích số liệu
Thống kê là tập hợp các kỹ thuật dùng để giúp thu thập, tổ chức, diễn đạt phân
tích và trình bày dữ liệu nhằm mục đích cung cấp thơng tin phục vụ ra các quyết
định tốt hơn.
Thống kê môi trường là sự áp dụng thống kê để giúp thu thập, tổ chức, diễn
đạt phân tích và trình bày dữ liệu mơi trường nhằm đáp ứng các nhu cầu thông tin,
truyền thông chất lượng môi trường cũng như nghiên cứu trong lĩnh vực môi trường.
Phương pháp thống kê cơ bản gồm có: Thống kê mơ tả và thống kê suy diễn.
Trong đó, thống kê mơ tả là phương pháp lập bảng biểu, vẽ đồ thị và tính tốn số
nhằm tóm tắt tổng hợp dữ liệu. Bao gồm các việc như thu thập dữ liệu, sắp xếp dữ
liệu, tóm tắt tổng hợp dữ liệu, diễn đạt dữ liệu.
Thống kê suy diễn là tiến trình sử dụng dữ liệu từ một nhóm nhỏ các phần tử
(mẫu) để ước lượng và trắc nghiệm giả thuyết các đặc trưng của nhóm phân tử lớn
hơn (tập hợp tồn thể).
GVHD: PGS.TS Võ Lê Phú
HVTH: Nguyễn Lan Anh
-9Các thuật toán thống kê và xử lý số liệu cũng như phần mềm cần thiết được sử
dụng để xử lý và tổng hợp số liệu thu thập được như Excel, SPSS16.0.
- Phương pháp so sánh
Dựa trên những số liệu đã thu thập được cũng như qua những công cụ thống
kê và phân tích, tiến hành đánh giá những thay đổi của tài nguyên nước trên địa bàn
theo những chiều hướng khác nhau. Những so sánh này sẽ căn cứ vào mối quan hệ
gắn kết và phức tạp giữa tài nguyên nước với các thành phần khác nhau trong hệ
thống mơi trường như: Nhiệt độ, dịng chảy, hệ sinh thái, độ ẩm,…
- Phương pháp đánh giá nhanh (Rapid Vulnerability Assessment – RVA)
Sử dụng các bảng khảo sát phỏng vấn sâu nhằm thu thập các thơng tin số liệu
định tính và định lượng về các khía cạnh sau:
+ Các tác động tiềm tàng và các ảnh hưởng do tác động của BĐKH đến tài
nguyên nước có ảnh hưởng đến các lĩnh vực kinh tế bao gồm: Nông nghiệp, nuôi
trồng thủy sản, công nghiệp, y tế và phát triển đô thị;
+ Các ảnh hưởng có liên quan đến thời tiết hoặc rủi ro do thời tiết đối với các
lĩnh vực: Nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, công nghiệp, y tế và phát triển đơ thị;
+ Khả năng thích ứng của địa phương thơng qua các chiến lược, chính sách
chương trình quản lý mơi trường tài ngun trong từng ngành kinh tế có liên quan
đến việc thích ứng với BĐKH.
- Sử dụng các kịch bản BĐKH do Văn phịng Chương trình mục tiêu quốc gia
ứng phó với biến đổi khí hậu tỉnh Bến Tre xây dựng cho Tỉnh gồm có:
+Kịch bản nhiệt độ;
+Kịch bản lượng mưa;
+Kịch bản nước biển dâng và ngập lụt.
1.3.2.4 Phương pháp lựa chọn giải pháp thích ứng ưu tiên
-Phương pháp phân tích chi phí – lợi ích
Phân tích chi phí – lợi ích là một trong những cơng cụ căn bản được sử dụng
để đánh giá hiệu quả về kinh tế của các hoạt động can thiệp hoặc đầu tư. Trong
trường hợp sử dụng cho các giải pháp thích ứng với tác động BĐKH, phương pháp
GVHD: PGS.TS Võ Lê Phú
HVTH: Nguyễn Lan Anh