GDCD 9 KII
Tuần 20. Tiết 19
Ngày soạn: .................
Ngày dạy. ...................
NĂM HỌC 2020 -2021
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN
TRONG HÔN NHÂN
A- Mục tiêu bài học
1. Kiến thức:
- Khái niệm hôn nhân; Các nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân ở Việt Nam. Các điều
kiện để được kết hôn.
- Biết được tác hại của việc kết hôn sớm.
2. Kĩ năng:
- Biết phân biệt hôn nhân đúng pháp luật và trái với pháp luật; Tuyên truyền mọi người
thực hiện luật hơn nhân gia đình năm 2000.
3. Thái độ:
- Tơn trọng những quy định của pháp luật về hơn nhân; Có lối sống lành mạnh, nghiêm túc
với bản thân.
- Không tán thành việc kết hôn sớm.
4. Định hướng phát triển năng lực :
- Năng lực tự học, NL sáng tạo, NL giao tiếp, NL ngôn ngữ, NL hợp tác .
B. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1. Chuẩn bị của giáo viên: - SGK + Sách giáo viên GDCD9; sưu tầm hình ảnh, thơng tin,
số liệu thực tế có liên quan đến bài học; Luật hơn nhân gia đình. PHT,
2. Chuẩn bị của HS: Tranh ảnh, bài báo, chuyện kể về ...
C. Các phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Phương pháp kích thích tư duy; phương pháp thảo luận nhóm; phương pháp nêu và giải
quyết vấn đề; phương pháp đóng vai; phương pháp đối thoại.
D-Tổ chức các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy - Trò
Nội dung
Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG (4P)
Quan sát và đặt tên cho bức ảnh dưới dây và trả lời câu hỏi:
- Em có suy nghĩ gì khi đọc những dịng chữ trong bức ảnh trên ?
- Theo em, hơn nhân và gia đình có ý nghĩa như thế nào với mỗi người, với xã hội ?
Gv kết nối vào bài:
Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (30P)
HS LÀM VIỆC CHUNG CẢ LỚP
1. Chuyện của T.
2. Nỗi khổ của M.
- HS đọc 2 câu chuyện sgk(40,41)
* Trường hợp của T và K.
- T học hết lớp 10 (chưa đủ tuổi) đã kết hôn.
TRƯỜNG THCS HỒ SƠN
1
GDCD 9 KII
NĂM HỌC 2020 -2021
? Nêu những sai lầm của T và K và hậu quả Bố mẹ T ham giàu ép T lấy chồng mà không
của việc làm sai lầm đó.
có tình u.
- Chồng T là thanh niên lười biếng. han chơi,
rượu chè → Hậu quả: T làm lụng vất vả buồn
phiền vì chồng nên gầy yếu; K bỏ nhà đi
chơi, K bỏ nhà đi chơi không quan tâm đến
vợ con.
? Em có suy nghĩ gì về tình yêu và hôn * Trường hợp của M và H.
nhân của M và H?
- M là cô gái đảm đang, hay làm.
- H là chàng trai thợ mộc yêu H.
+ Vì nể, sợ người yêu giận, M quan hệ và có
thai.
+ H dao động, trốn tránh trách nhiệm.
+ Gia đình H phản đối không chấp nhận M.
→ Hậu quả: M sinh con gái và vất vả kiệt
sức để nuôi con, cha mẹ M hắt hủi, xóm
giềng bạn bè cười chê.
* Bài học: Xác định đúng vị trí của mình
hiện nay là HS THCS.
? Em thấy cần rút ra bài học gì cho bản - Khơng u và lấy chồng q sớm.
thân?
- Phải có tình u chân chính và kết hơn
đúng pháp luật.
- GV cho học sinh thảo luận nhóm:
Nhóm 1: Nêu cơ sở của tình u chân
chính?
- GV: Tình u chân chính thì cuộc sống
gia đình hạnh phúc và ngược lại sẽ dễ gây
tan vỡ hạnh phúc gia đình, ảnh hưởng tới
con cái.
Nhóm 2:Nêu những sai trái thường gặp
trong tình u.
Nhóm 3:Theo em thế nào là hơn nhân
đúng pháp luật và hôn nhân trái pháp luật?
-GV: Hôn nhân trái pháp luật đang có xu
hướng tăng nhanh, lan rộng. Thể hiện lối
sống thấp hèn, thực dụng, sống gấp của
thanh niên trong thời đại ngày nay.
- Thảo luận giúp học sinh hiểu quan niệm
đúng đắn về tình u và hơn nhân.
- HS thảo luận nhóm - cứ đại diện trả lời.
Nhóm 1: HS cần nêu được:
- Là sự quyến luyến của hai người khác giới.
- Là sự đồng cảm giữa hai người; Quan tâm
sâu sắc, chân thành, tin cậy và tôn trọng lẫn
nhau; Vị tha, nhân ái, chung thuỷ.
Nhóm 2: Những sai trai thường gặp là:
- Thô lỗ, nông cạn, cẩu thả trong tình u.
- Vụ lợi, ích kỷ; Khơng nên nhầm lẫn tình
bạn với tình u, khơng nên u q sớm.
Nhóm 3: Hôn nhân:
- Đúng pháp luật: Là hôn nhân trên cơ sở
tình u chân chính.
- Trai pháp luật: Khơng dựa trên tình u
chân chính: Vì tiền tài, địa vị; Vì dục vọng vì
bị ép buộc…
1. Hơn nhân.
- HS nêu mục 1(41) nội dung bài học.
? Từ phần tìm hiểu trên em hiểu hơn nhân
là gì? Ý nghĩa của tình u chân chính đối
với hơn nhân.
a. Những ngun tắc cơ bản của chế độ
hôn nhân ở Việt Nam.
2. Những quy định của nước ta về hôn
nhân.
- HS nêu mục 2 a (41) nội dung bài học.
- Tự nguyện là không bên nào ép buộc bên
TRƯỜNG THCS HỒ SƠN
2
GDCD 9 KII
NĂM HỌC 2020 -2021
? Nêu những nguyên tắc cơ bản của chế độ nào vì nếu khơng tự nguyện sẽ không hiểu
hôn nhân ở Việt Nam hiện nay.
nhau, khơng hồ hợp với nhau được, vợ
* GV: nêu thêm 1 số câu hỏi:
chồng sẽ mâu thuẫn.
? Thế nào là hơn nhân tự nguyện? Vì sao - KHHGĐ: Khơng đẻ sớm, đẻ nhiều, đẻ dày,
phải tự nguyện?
nên đẻ khi nữ 22 tuổi trở lên. Mỗi cặp vợ
? Theo em hiểu thực hiện kế hoạch hố gia chồng chỉ nên có từ 1 đến 2 con.
đình là ntn?
- Người đã có vợ hoặc chồng không được kết
? Kết hôn theo nguyên tắc 1 vợ 1 chồng là hôn hoặc chung sống như vợ chồng với
ntn?
người khác.
- GV: Nếu không tuân theo nguyên tắc này - HS đọc lại mục 1,2a nội dung bài học(41)
sẽ khơng có hạnh phúc mà cịn là tội phạm
(điều 144 BLHS) quy định trừng phạt
người đang có vợ, có chồng mà kết hơn
hoặc chung sống với người khác.
? Liên hệ tại địa phương em có trường hợp - Còn sinh con thứ 3; Còn hiện tượng tảo
nào vi phạm quy định của pháp luật về hôn hôn; 2 vợ/ chồng…
nhân khơng? Vi phạm điều gì? Hậu quả của Hậu quả: Gia đình khơng hạnh phúc; Ảnh
nó?
hưởng tới kinh tế.
* GV: chốt mục 1,2a nội dung bài học
sgk(41)
Hoạt động 3: VẬN DỤNG (10P)
1/Thảo luận theo nhóm điều luật sau để hoàn thành Phiếu học tập:
Điều 2. Những nguyên tắc cơ hản của chế độ hôn nhân và gia đình
1.Hơn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng.
2.Hơn nhân giữa cơng dân Việt Nam thuộc các dân tộc, tôn giáo, giữa người theo tôn giáo
với người khơng theo tơn giáo, giữa người có tín ngưỡng với người khơng có tín ngưỡng,
giữa cơ'ng dân Việt Nam với người nước ngồi được tơn trọng và được pháp luật bảo vệ.
3.Xây dựng gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc ; các thành viên gia đình có nghĩa vụ tơn
trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau ; không phân biệt đối xử giữa các con.
4.Nhà nước, xã hội và gia đình có trách nhiệm bảo vệ, hỗ trợ trẻ em, người cao tuổi, người
khuyết tật thực hiện các quyền về hơn nhân và gia đình ; giúp đỡ các bà mẹ thực hiện tốt
chức năng cao quý của người mẹ; thực hiện kế hoạch hoá gia đình.
5.Kế thừa, phát huy truyền thống văn hố, đạo đức tốt đẹp của dân tộc Việt Nam về hôn
nhân và gia đình. (Luật Hơn nhân và gia đình năm 2014)
Phiếu học tập
Quan điểm/Ý kiến
Đổng ý
Khơng đồng ý Giải thích
1. Cha mẹ có quyền quyết định hơn
nhân của con.
2. Kết hơn do nam nữ tự nguyên
quyết định, trên cơ sở tình u
chân chín
3. Lấy vợ, lấy chồng con nhà giàu
hoặc có địa vị cao mới có hạnh phúc.
4. Lấy vợ, lấy chồng là việc của đơi
nam nữ, khơng ai có quyền can thiệp.
5. Được kết hôn khi nam, nữ đủ 18
tuổi trở lên.
6. Kết hơn sớm và mang thai sẽ có
hại cho sức khoẻ của cả mẹ và con.
.
TRƯỜNG THCS HỒ SƠN
3
GDCD 9 KII
7. Cơng dân nước ngồi khơng được
kết hơn với công dân Việt Nam.
8. Sau khi kết hôn, vợ phải từ bỏ
tơn giáo của mình để theo tơn giáo
của chồng.
9. Nếu vợ chồng bình đẳng sẽ khơng
có trật tự trong gia đình.
10. Người chồng có quyền quyết
định số con trong gia đình.
NĂM HỌC 2020 -2021
- Các nhóm kiểm tra chéo Phiếu học tập
- Dựa vào Phiếu học tập các nhóm trao đổi trước lớp để thống nhất ý kiến và khắc sâu về
những nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân ở nước ta hiện nay.
2. Xử lý tình huống/ bằng PP đóng vai
- Gv chọn 2 HS, phân vai
Minh: Cậu biết khơng, xóm mình sắp có đám cưới đấy. Thấy bảo chú rể mới 20 tuổi cịn
cơ dâu hơn chú rể 5 tuổi, lại còn là con chú, con bác ruột với nhau.
Hồng: À, đám cưới của anh Tuấn với chị Lan chứ gì. Tớ thấy có sao đâu, chị Lan hơn tuổi
nhưng yêu anh Tuấn mà.
Minh: Nhưng mà tớ nghe nói, anh Tuấn khơng đồng ý vì anh ấy đang trong quá trình điều
trị bệnh tâm thần. Bố mẹ anh ấy ép quá nên anh ấy phải nghe theo.
Hồng: Thì bố mẹ anh ấy thương con, đang cần người chăm sóc lúc con bị bệnh, thấy chị
Lan thương con mình lại chẳng mừng quá ! Chị Lan về nhà đó cũng sướng, nhà anh Tuấn
giàu nhất xóm cơ mà, và cịn là họ hàng nữa thì sợ gì bị khổ. Anh Tuấn này cũng chảnh
quá cơ, đã khơng có nghề nghiệp lại bệnh tật mà cịn bày đặt chê chị Lan già. Có người lấy
cho là tốt lắm rồi.
Minh: Tớ không đồng ý với cậu. Tớ thấy đám cưới này vi phạm pháp luật.
Hồng: Làm gì có, cậu cứ phức tạp vấn đề.
Câu hỏi:
1/ Anh Tuấn và chị Lan muốn kết hơn thì cần phải đảm bảo những điều kiện gì ?
2/ Đám cưới của anh Tuấn và chị Lan có vi phạm pháp luật khơng ? Tại sao ?
3/ Theo em, mỗi người cần phải có thái độ như thế nào trong tình u và hơn nhân ?
Vì sao ?
- HS trình bày - nhận xét.
Gv kết luận: Về tuổi kết hôn: Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên. Nam và
nữ tự nguyện, không ép buộc, cưỡng ép và cản trở.
Về những trường hợp cấm kết hôn: Người đang có vợ hoặc có chồng; Người mất năng
lực hành vi dân sự (bị bệnh tâm thần hoặc mắc các bệnh khác mà không thể nhận thức, làm
chủ được hành vi của mình); Giữa những người cùng dịng máu trực hệ, giữa những người
có họ trong phạm vi ba đời; Giữa cha mẹ ni với con ni…
Hoạt động 5: TÌM TỊI, MỞ RỘNG (1P)
1.Tìm hiểu luật hơn nhân và gia đình.
2. Quan sát về suy ngẫm về những gia đình xung quanh em và kể những chuyện về gia
đình mà em ấn tượng nhất.
3. Sưu tầm những câu ca dao, tục ngữ, những câu danh ngơn nói về gia đình.
Thanh Miện, ngày tháng 1 năm 2021
Kí duyệt
TRƯỜNG THCS HỒ SƠN
4
GDCD 9 KII
Tuần 21. Tiết 20
Ngày soạn: .................
Ngày dạy. ...................
NĂM HỌC 2020 -2021
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN
TRONG HÔN NHÂN (tiếp)
A- Mục tiêu bài học
1. Kiến thức:
- Khái niệm hôn nhân; Các nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân ở Việt Nam. Các điều
kiện để được kết hôn.
- Biết được tác hại của việc kết hôn sớm.
2. Kĩ năng:
- Biết phân biệt hôn nhân đúng pháp luật và trái với pháp luật; Tuyên truyền mọi người
thực hiện luật hơn nhân gia đình năm 2000.
3. Thái độ:
- Tơn trọng những quy định của pháp luật về hôn nhân; Có lối sống lành mạnh, nghiêm túc
với bản thân.
- Khơng tán thành việc kết hôn sớm.
4. Định hướng phát triển năng lực :
- Năng lực tự học, NL sáng tạo, NL giao tiếp, NL ngôn ngữ, NL hợp tác .
B. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1. Chuẩn bị của giáo viên: - SGK + Sách giáo viên GDCD9; sưu tầm các thơng tin, số
liệu thực tế có liên quan đến bài học; Luật hơn nhân gia đình. PHT
2. Chuẩn bị của HS: Tranh ảnh, bài báo, chuyện kể về ...
C. Các phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Phương pháp kích thích tư duy; phương pháp thảo luận nhóm; phương pháp nêu và giải
quyết vấn đề; phương pháp đóng vai; phương pháp đối thoại.
D-Tổ chức các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy - Trò
Nội dung
Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG (5P)
-Gv trình chiếu/ đọc tình huống và yêu cầu HS thảo luận theo nhóm để giải quyết
tình huống:
Chị Tâm 40 tuổi ở nhà làm nội trợ. Trước đây, chị là kiến trúc sư. Hiện hai con của chị
đều đang học đại học. Chồng chị là nhân viên có thu nhập cao tại một cơng ty nước ngồi.
Chị thấy các bạn nữ của mình vẫn tiếp tục đi làm nên luôn nước được quay trở lại làm việc
cho công ty cũ. Hồi còn đi làm, chồng chị cho rằng chị nên ở nhà để quán xuyến việc gia
đình vì con cái cịn nhỏ và cịn đi học. Vì vậy, chị nghỉ việc và dành toàn bộ thời gian,
cồng sức chăm sóc chồng con. Nhưng hiện tại, các con đã lớn và học tập ổn định, chị cảm
thấy mình trở nên dư thừa. Phải chăng hồi đó chồng chị chịu khó đỡ đần thì ngày nay chị
vẫn có thể tiếp tục cơng việc u thích của mình. Chị buồn lắm...
Câu hỏi:
1/ Câu chuyện của chị Tâm có phổ biến trong xã hội hiện nay không ?
2/ Thái độ và cách cư xử của chồng và các con đối với chị Tâm như thế nào khi
chị chỉ ở nhà làm nội trợ ?
3/ Theo em, mong muốn của chị Tâm có thể được giải quyết không ? Những quy
định nào của pháp luật có thể giúp được chị ?
- Các nhóm thảo luận - trình bày - nhận xét - bổ sung
- Gv kết nối vào bài: Quan hệ vợ chồng được hình thành trên cơ sở tình yêu và được
pháp luật cơng nhận, bảo vệ. Vợ chồng bình đẳng với nhau, có nghĩa vụ và quyền ngang
nhau về mọi mặt trong gia đình; tơn trọng nhân phẩm, danh dự, nghề nghiệp của nhau. Và
để hiểu rõ hơn và quyền và nghĩa vụ của cơng dân trong gia đình, chúng ta tiếp tục tìm ...
TRƯỜNG THCS HỒ SƠN
5
GDCD 9 KII
NĂM HỌC 2020 -2021
Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (20P)
- HS Làm việc chung cả lớp
? Theo em để được kết hơn cần có những
điều kiện nào?
GV nêu thêm: Quy định này là tối thiểu
do yêu cầu của KHHGD nhà nước
khuyến khích nam từ 26 tuổi, nữ từ 22
tuổi mới kết hôn.
? Pháp luật nước ta cấm kết hôn trong
những trường hợp nào?
? Nêu thủ tục kết hôn?
- GV nhấn mạnh: Thủ tục kết hôn là cơ
sở pháp lý của hơn nhân đúng quy định
có giá trị pháp lý.
? Tại địa phương nơi em ở có trường hợp
nào không làm thủ tục kết hôn không?
Hậu quả ntn?
GV: Tảo hôn là vi phạm pháp luật về hôn
nhân.
? Pháp luật quy định ntn về quan hệ giữa
vợ và chồng?
- GV: cần phê phán quan điểm ngày nay
trong cơ chế thị trường người chồng lo
kiếm tiền, phụ nữ chỉ nên ở nhà lo việc
gia đình.
? Trách nhiệm của chúng ta trong hôn
nhân.
? Trách nhiệm của học sinh trong hôn
nhân.
* GV chốt mục 2 b, 3 Trong nội dung bài
học sgk(42)
? Theo em vì sao pháp luật phải có những
quy định chặt chẽ như vậy? Việc đó có ý
nghĩa ntn?
b. Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân
trong hôn nhân:
- HS nêu mục b/2/sgk/42 trong nội dung bài
học.
- Được kết hôn: Nam từ 20 tuổi trở lên, nữ từ
18 tuổi trở lên do nam nữ tự nguyện và đăng
ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Cấm kết hơn:
Người đang có vợ hoặc chồng, người mất
năng lực hành vi dân sự… giữa những người
cùng giới tính.
- Thủ tục đăng ký kết hôn:
+ Đăng ký kết hôn ở UBND Xã(Phường)
+ Được cấp giấy chứng nhận kết hôn.
- Tại địa phương cịn hiện tượng tảo hơn.
- Hậu quả: Khơng hạnh phúc, khi ly hơn
khơng được hưởng quyền lợi gì của nhà
chồng….
- Vợ chồng bình đẳng với nhau…tơn trọng
danh dự, nhân phẩm và nghề nghiệp của nhau.
- HS nêu mục 3/42 nội dung bài học.
- HS cần đánh gia đúng mức bản thân, hiểu
được nội dung, ý nghĩa của luật HNGĐ. Thực
hiện đúng trách nhiệm của mình với bản thân,
gia đình, xã hội.
- Tuyên truyền cho mọi người hiểu nội dung
của KHHGĐ góp phần vào việc chốn lại
những tư tưởng thói quen cũ như tảo hơn. HS
khơng được tảo hơn.
- Có quy định chặt chẽ để không gây rối loạn
trong quan hệ hơn nhân gia đình, xã hội.
- Ý nghĩa: Thể hiện ý nguyện của nhân dân
truyền thống tốt đẹp của dân tộc, thể hiện tinh
hoa văn hố nhân loại bởi vì: Tình u- hơn
nhân- gia đình là tình cảm hết sức quan trọng
đối với mỗi người.
- HS đọc lại toàn bộ nội dung bài học
sgk/41,42.
Hoạt động 3: LUYỆN TẬP (10P)
a. Bài tập 1(43): yêu cầu HS giải thích.
Bài 1. Đồng ý: d, đ, g, h, i, k.
HS LÀM VIỆC CÁ NHÂN - TRÌNH BÀY
Bài 4. Ý kiến của gia đình Lan và Tuấn là
b. Bài tập 4(43): Nêu yêu cầu bài tập.
đúng vì vừa học hết THPT Tuấn chưa đủ tuổi
HS LÀM VIỆC CẶP ĐƠI - TRÌNH BÀY
kết hơn. Nghề nghiệp chưa có ảnh hưởng tới
cuộc sống sau này…
c. Bài 7: Nêu yêu cầu bài tập
Bài 7. Việc làm của anh Phú là sai vì pháp
HS LÀM VIỆC CẶP ĐƠI - TRÌNH BÀY
luật quy định: Vợ chồng phải tơn trọng danh
TRƯỜNG THCS HỒ SƠN
6
GDCD 9 KII
NĂM HỌC 2020 -2021
dự, nhân phẩm, nghề nghiệp của nhau.
d. Bài 8: Nêu yêu cầu bài tập.
Bài 8. Khơng đồng tình với quan niệm đó vì
HS LÀM VIỆC CẶP ĐƠI - TRÌNH BÀY
vợ chồng phải bình đẳng, có quyền và nghĩa
vụ ngang nhau, tôn trọng danh dự nhân phẩm,
nghề nghiệp của nhau.
GV: Kết luận toàn bài: các quy định của pháp luật về hôn nhân giúp mọi người hiểu được
tình u - hơn nhân - gia đình là tình cảm hết sức quan trọng của mỗi người. HS chúng ta
nói riêng và thanh niên nói chung cần xác định một tình u và hơn nhân đúng đắn. Tránh
vi phạm pháp luật về hôn nhân.
Hoạt động 4: VẬN DỤNG (9P)
1. GV TỔ CHỨC CHO HS CHƠI: Trò chơi “Ai nhanh hơn”:
- Các nhóm hãy nhanh mắt, nhanh tay để dính các hình ảnh dưới đây vào những
nội dung tương ứng ở bảng sau :
Việc làm thể hiện nghĩa vụ của
Vỉệc làm không thể hiện nghĩa vụ của
ông bà, cha mẹ với cháu, con
ông bà, cha mẹ với cháu, con
2/Cùng chia sẻ: Gv tổ chức cho các nhóm trình bày kết quả suy tầm những câu ca
dao/ tục ngữ/ đồng dao và nêu ý nghĩa của những câu ca dao/ tục ngữ ấy.
- Các nhóm nhận xét - GV đánh giá.
- Gv chọn một số câu ca dao, tục ngữ và u cầu HS trao đổi cặp đơi để
hồn hiện PHT
Ca dao/tục ngữ
1. Chị ngã em nâng.
2. Anh em như thể tay chân
Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.
3. Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau.
4. Anh em trên kính dưới nhường
TRƯỜNG THCS HỒ SƠN
Ý nghĩa
7
GDCD 9 KII
NĂM HỌC 2020 -2021
Là nhà có phúc, mọi đường yên vui.
Trao đổi với bạn ngồi cạnh để thống nhất ý kiến về:
- Ý nghĩa của các câu ca dao, tục ngữ trên?
- Anh chị em trong gia đình có quyền và nghĩa vụ như thế nào với nhau ?
- Gv Kết luận: - Con, cháu có bổn phận u q, kính trọng, biết ơn cha mẹ, ơng bà ;
có quyền và nghĩa vụ chăm sóc, ni dưỡng cha mẹ, ông bà, đặc biệt khi cha mẹ, ông bà
già yếu, ốm đau. Anh chị em phải yêu thương, chăm sóc, giúp đỡ nhau và ni dưỡng
nhau khi khơng cịn cha mẹ.
Hoạt động 5: TÌM TỊI, MỞ RỘNG (1P)
1. Sưu tẩm:
- Tìm hiểu thêm thơng tin về chế độ hơn nhân ở các quốc gia khác trên thế giới như : Mĩ,
Pháp, Trung Quốc.
-Tìm hiểu thơng tin về hơn nhân đồng giới.
2. Viết thư: Em hãy thể hiện mong muốn của mình về gia đình trong tương lai bằng hình
thức viết thư cho người thân, bạn bè.
3. Viết bài luận: với câu chủ đề: “ Được sống trong tình yêu thương của gia đình là một
điều hạnh phúc”
Thanh Miện, ngày tháng 1 năm 2021
Kí duyệt
Tuần 22. Tiết 21
Ngày soạn: .................
Ngày dạy. ...................
QUYỀN TỰ DO KINH DOANH VÀ NGHÃ VỤ
ĐÓNG THUẾ
A- Mục tiêu bài học
1. Kiến thức:
- Thế nào là quyền tự do kinh doanh; Thuế là gì? Ý nghĩa, tác dụng của thuế. Quyền và
nghĩa vụ công dân trong kinh doanh và thực hiện pháp luật về thuế.
2. Kĩ năng:
- Biết phân biệt hành vi kinh doanh thuế đúng pháp luật và trái pháp luật. Vận động gia
đình thực hiện tốt quyền tự do kinh doanh và nghĩa vụ nộp thuế.
3. Thái độ:
- Ủng hộ những quy định của pháp luật trong lĩnh vực kinh doanh; Phê phán hành vi kinh
doanh và thuế trái pháp luật.
4. Định hướng phát triển năng lực :
- Năng lực tự học, NL sáng tạo, NL giao tiếp, NL ngôn ngữ, NL hợp tác .
B. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1. Chuẩn bị của giáo viên: - SGK + Sách giáo viên GDCD9; sưu tầm các tình huống có
liên quan đến bài học; Luật thuế. PHT
2. Chuẩn bị của HS: Tranh ảnh, bài báo, chuyện kể về ...
C. Các phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Phương pháp kích thích tư duy; phương pháp thảo luận nhóm; phương pháp nêu và giải
quyết vấn đề; phương pháp đóng vai; phương pháp đối thoại.
D-Tổ chức các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy - Trò
Nội dung
TRƯỜNG THCS HỒ SƠN
8
GDCD 9 KII
NĂM HỌC 2020 -2021
Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG (5P)
Trò chơi : Kinh doanh
a)Cách chơi :
- Chia lớp thành 2 đội, trong thời gian 5 phút tiến hành rao bán và trao đổi những
sản phẩm do học sinh chuẩn bị với nhau bằng những thẻ tiền với mệnh giá khác nhau.
- Tiếp tục trò chơi đến khi hết thời gian quy định và tìm ra đội thắng cuộc là đội có
lãi nhiều nhất.
h) Thảo luận sau khi chơi:
Đặt tên cho trị chơi.
Trị chơi có ý nghĩa như thế nào ?
Muốn thu được nhiều tiền lãi thì người bán hàng, kinh doanh cần phải làm gì ?
- Gv kết nối vào bài: Muốn thu được nhiều tiền lãi phải có sản phẩm tốt, giá cả hợp lí và
cách bán hàng khéo léo.
Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (19P)
HS làm việc chung cả lớp
- HS đọc thông tin sgk trang 45.
- HS Đọc thông tin sgk trang 45.
- Thuộc lĩnh vực sản xuất, buôn bán.
? Hành vi vi phạm của X thuộc lĩnh vực - Vi phạm về sản xuất, bn bán hàng giả.
gì?
- Các mức thuế chênh lệch khác nhau (cao
? Hành vi vi phạm đó là gì?
hoặc thấp)
? Em có nhận xét gì về mức thuế của một
số ngành mà nhà nước quy định?
- Có liên quan vì: Mức thuế cao là để hạn
? Theo em mức thuế chênh lệch có liên chế ngành, mặt hàng xa xỉ, không cần thiết
quan đến sự cần thiết của các mặt hàng với với đời sống nhân dân; Mức thuế thấp
đời sống của nhân dân khơng? Vì sao?
khuyến khích sản xuất, kinh doanh mặt hàng
cần thiết đến đời sống nhân dân.
? Những thông tin trên giúp em hiểu được - Hiểu được những quy định của nhà nước
vấn đề gì?
về kinh doanh, thuế, Kinh doanh và thuế liên
quan đến trách nhiệm công dân được nhà
nước quy định.
? Em rút ra bài học gì?
- Bài học: Cơng dân có quyền tự do kinh
* GV nêu thêm: Một số loại mặt hàng doanh nhưng phải có nghĩa vụ đóng thuế
rởm: Thuốc lá có hại, ô tô là hàng xa xỉ, đúng quy định của pháp luật.
hàng mã lãng phí mê tín dị đoan…
- Tình trạng nhập lậu xe ơ tơ quan biên - Học sinh nghe giáo viên diễn giải
giới, rượu tây, làm rượu giả…(cấm)
- Sản xuất muối, nước, đồ dùng học tập,
trồng trọt, chăn ni cần thiết cho con
người (Khuyến khích)
HS THẢO LUẬN NHĨM
- Chia nhóm thảo luận
Nhóm 1: Em hãy kể những hành vi công
dân kinh doanh đúng pháp luật và sai pháp
luật?
- GV: Công dân tự do kinh doanh nhưng
phải tuân theo những quy định của pháp
luật và sự quản lý của nhà nước về các mặt
hàng mà mình kinh doanh.
HS THẢO LUẬN NHĨM LIÊN HỆ THỰC TÊ TRÌNH BÀY - NHẬN XÉT
Nhóm 1:
- Kinh doanh đúng pháp luật:
+ Người kinh doanh phải kê khai đúng số
vốn
+ Kê khai đúng ngành mà mình kinh doanh
+ Có giấy phép kinh doanh
+ Kinh doanh đúng mặt hàng đã kê khai
- Kinh doanh sai pháp luật:
+ Kinh doanh hàng lậu, hàng giả
TRƯỜNG THCS HỒ SƠN
9
GDCD 9 KII
NĂM HỌC 2020 -2021
Nhóm 2: Nêu những hành vi vi phạm về
thuế hoặc không vi phạm về thuế.
- GV bổ sung: Thuế nộp vào ngân sách nhà
nước để chi tiêu cho những việc chung
như: An ninh, quốc phòng, chi trả lương
cho công chức, xây dựng trường học, cầu
cống…. nộp thuế là bắt buộc.
Nhóm 3: Kể tên các hoạt động sản xuất
dịch vụ và trao đổi hàng hoá mà em biết?
- Sau mỗi câu trả lời của nhóm giáo viên
nhận xét và bổ sung.
+ Kinh doanh hàng nhỏ không kê khai
+ Kinh doanh mại dâm, ma tuý….
Nhóm 2:
- Vi phạm về thuế:
+ Kết hợp với hộ kinh doanh tham ô thuế
của nhà nước.
+ Dùng tiền thuế làm việc cá nhân.
+ Buôn lậu trốn thuế
- Không vi phạm về thuế:
+ Nộp thuế đúng quy định, khơng dây dưa
trốn thuế.
+ Đóng thuế đúng mặt hàng kinh doanh;
Không tiêu dùng tiền thuế của nhà nước.
Nhóm 3:
- Sản xuất bánh kẹo, lúa gạo, ni gà, lợn,
trâu bị, sản xuất vải, quần áo, sách vở….
- Dịch vụ: Du lịch, vui chơi, gội đầu, cắt
tóc…
- Trao đổi: Bán lúa gạo, thịt cá, bánh kẹo,
mua sách vở, quần áo…. → Là kinh doanh
giúp con người tồn tại và phát triển.
1. HS nêu mục 1 trang 46
? Qua phần tìm hiểu trên em hiểu kinh
doanh là gì? Quyền tự do kinh doanh của
cơng dân là gì?
? Em hiểu thuế là gì? Thuế có tác dụng gì? 2. HS nêu mục 2 trang 46
? Nêu trách nhiệm của công dân về quyền 3. HS nêu mục 3 trang 46
tự do kinh doanh?
- HS đọc lại toàn bộ nội dung bài học ghi ý
* GV chốt các mục 1,2,3 trong nội dung chính vào vở.
bài học sgk trang 46.
- GV: CHo học sinh tư liệu tham khảo sgk - HS đọc điều 57,80 hiến pháp 1992.
trang 46
Điều 157 BLHS năm 1992
Hoạt động 3: LUYỆN TẬP (10P)
a. Bài tập 1: (47) Kể tên 1 số hoạt động a. Bài 1 (47)
kinh doanh.
- HS làm miệng
- HS LÀM VIỆC CÁ NHÂN - TRÌNH BÀY - b. Bài 2 (47)
NHẠN XÉT
- Bà H đã vi phạm quy định về kinh doanh.
b. Bài tập 2: (47) Bà H có vi phạm quy - Vi phạm nghĩa vụ nộp thuế (trốn 4 mặt
định về kinh doanh khơng?
hàng)
- HS LÀM VIỆC CẶP ĐƠI - TRÌNH BÀY c. Bài 3 (47) - Đồng ý: c, đ, e
NHẠN XÉT
- Không đồng ý: a, b, d
Bài tập 3: GV yêu cầu học sinh giải thích
- HS LÀM VIỆC CÁ NHÂN - TRÌNH BÀY NHẠN XÉT
GV kết luận tồn bài: Kinh doanh và thuế là hai lĩnh vực không thể thiếu trong đời sống
XH. Con người và XH tồn tại và phát triển cần đến hoạt động của hai lĩnh vực này. Tuy
nhiên mọi công dân, mọi tổ chức tham gia phải có quyền và nghĩa vụ đối với kinh doanh
và thuế, để góp phần xây dựng nền kinh tế tài chính quốc gia ổn định, vững mạnh.
Hoạt động 4: VẬN DỤNG (10P)
1/ XỬ LÝ TÌNH HUỐNG:
Sau khi tốt nghiệp ngành Quản trị kinh doanh của một trường đại học, chị Lan muốn
mở một cửa hàng bán thuốc tân dược. Chị gửi đơn đến uỷ ban nhân dân nơi chị sống để
TRƯỜNG THCS HỒ SƠN
10
GDCD 9 KII
NĂM HỌC 2020 -2021
xin mở cửa hàng thuốc nhưng bị từ chối vì lí do chị khơng có bằng cấp, chứng chỉ về y
dược. Chị Lan cho rằng, việc uỷ ban nhân dân từ chối chị là sai pháp luật vì cơng dân có
quyền tự do kinh doanh thì có thể kinh doanh bất cứ ngành nghề gì theo nguyện vọng và
khả năng của mình.
Câu hỏi:
1/ Chị Lan hiểu như vậy đúng hay sai ? Vì sao ?
2/ Việc uỷ ban nhân dân từ chối chị Lan có đúng khơng ?
3/ Chị Lan cần làm gì để có thể được cấp phép mở cửa hàng thuốc tân dược ?
- HS TRAO ĐỔI NHĨM - TRÌNH BÀY, NHẬN XÉT
2/ Cùng suy ngẫm: Hiện nay tình trạng ơ nhiễm mơi trường do khí thải từ các khu,
cụm cơng nghiệp diễn ra ở các đô thị, thành phố ngày càng nhiều, ảnh hưởng không tốt
đến đời sống của nhân dân và gây bức xúc dư luận xã hội.
Theo em, cần có những giải pháp nào để hạn chế tình trạng trên ?
- HS TRAO ĐỔI NHĨM - TRÌNH BÀY, NHẬN XÉT
3. Cùng hành động:
a) Em và các bạn cùng nhau thảo luận xây dựng kế hoạch tuyên truyền, vận động
mọi người kinh doanh nộp thuế theo quy định.
b) Trường em tổ chức ngày hội bán hàng. Em và các bạn hãy lên kế hoạch tự làm
các vật dụng hằng ngày để kinh doanh nhằm gây quỹ từ thiện trong ngày hội đó.
- HS CÙNG TRAO ĐỔI, CHIA SẺ VỚI BẠN BÈ, THẦY CƠ.
Hoạt động 5: TÌM TỊI, MỞ RỘNG (1P)
1. Em hãy tìm hiểu và ghi chép lại ở địa phương nơi em ờ có những cơ sở nào hoạt
động sản xuất kinh doanh và ngành nghề hoạt động của các cơ sở ấy.
2.Em có mong muốn sau này sẽ trở thành một nhà kinh doanh giỏi và thành đạt
không? Nếu có, em sẽ làm gì để thực hiện ước mơ ấy ?
Thanh Miện, ngày tháng 1 năm 2021
Kí duyệt
TRƯỜNG THCS HỒ SƠN
11
GDCD 9 KII
NĂM HỌC 2020 -2021
Tuần 23. Tiết 22
Ngày soạn: .................
Ngày dạy. ...................
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ
LAO ĐỘNG CỦA CÔNG DÂN
A- Mục tiêu bài học
1. Kiến thức:
- Nêu được trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm quyền và nghĩa vụ lao động của
cơng dân.
- Lao động là gì? Ý nghĩa quan trọng của lao động đối với con người trong XH. Nội dung
quyền và nghĩa vụ lao động của công dân.
- Biết được quy định của pháp luật về sử dụng lao động trẻ em.
2. Kĩ năng:
- Biết được các loại hợp đồng lao động (HĐLĐ); Một số quyền và nghĩa vụ cơ bản của các
bên tham gia HĐLĐ; Điều kiện tham gia HĐLĐ.
3.Thái độ:
- Yêu lao động, tôn trọng người lao động; Tích cực tham gia lao động để có thu nhập chính
đáng cho gia đình, cho mình, cho XH.
B. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1. Chuẩn bị của giáo viên: - SGK + Sách giáo viên GDCD9; sưu tầm các thông tin, số
liệu thực tế có liên quan đến bài học; Luật HS, HP 1992, máy tính
2. Chuẩn bị của HS: Tranh ảnh, bài báo, chuyện kể về ...
C. Các phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Phương pháp kích thích tư duy; phương pháp thảo luận nhóm; phương pháp nêu và giải
quyết vấn đề; phương pháp đóng vai; phương pháp đối thoại.
D-Tổ chức các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy - Trò
Nội dung
Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG (5P)
Quan sát bức ảnh và trả lời câu hỏi:
+ Em có suy nghĩ gì khi đọc những dòng chữ trong bức ảnh trên ?
+ Theo em, lao động có ý nghĩa như thế nào với mỗi người, với xã hội ?
- Gv kết nối vào bài:
Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (29P)
HS LÀM VIỆC CHUNG CẢ LỚP
- HS đọc tình huống 1 sgk/ 47,48.
- GV cho học sinh đọc và phân tích tình * Ơng An tập trung thanh niên trong làng mở
huống
lớp dạy nghề, hướng dẫn họ SX làm ra sản
? Ông An đã làm việc gì?
phẩm lưu niệm bằng gỗ để bán.
TRƯỜNG THCS HỒ SƠN
12
GDCD 9 KII
NĂM HỌC 2020 -2021
- Giúp các em có tiền bảo đảm cuộc sống
? Việc ông An mở lớp dạy nghề cho trẻ em hàng ngày và giải quyết những khó khăn cho
trong làng có lợi ích gì? Có đúng mục đích XH → Việc làm của ơng là đúng mục đích
khơng?
- Ơng An đã làm một việc có ý nghĩa tạo ra
của cải vật chất, tinh thần cho mình,cho
? Em hãy cho biết suy nghĩ của mình về người khác, cho XH.
việc làm của ông An?
- GV nêu thêm: Việc làm của ơng An sẽ có - HS nghe giáo viên diễn giải.
người cho là bóc lột, lợi dụng sức lao động
của người khác để chuộc lợi( Vì trên thực
tế đã có hành vi như vậy).
- Hiện nay việc làm của thanh niên cũng là
vấn đề bức xúc, gây khó khăn bất ổn cho - Học sinh nghe.
XH, cho nhà nước( trong đó có TNXH).
- GV đọc cho học sinh nghe khoản 3 điều 5
của bộ luật lao động/163 TKBG.
- Gv hướng dẫn HS tìm hiểu sơ lược về
BLLĐ và Ý nghĩa của nó
- GV: Ngày 23 tháng 6 năm 1994. QH - HS nghe giáo viên giới thiệu.
khố IX của nhà nước CHXHCNVN thơng
qua BLLĐ và ngay 2 tháng 4 năm 2002 kì
họp thứ XI QH khố X thông qua luật sửa
đổi bổ sung một số điều của BLLĐ đáp
ứng của sự phát triển KT- XH trong giai
đoạn mới. BLLĐ là văn bản pháp lí quan
trọng, thể chế hoá quan điểm của Đảng về - HS nghe.
lao động.
- Quy định: Quyền và nghĩa vụ của người lao
- GV đọc điều 6 BLLĐ theo TKBG/ 164
động người sử dụng lao động, HĐLĐ; Các
? Theo em BLLĐ quy định gì?
điều kiện liên quan như: Bảo hiểm, bảo hộ,
lao động, bồi thường thiệt hại.
? Từ phần tìm hiểu trên em hiểu lao động
là gì?
? Theo em quyền lao động của cơng dân là
gì?
- GV bổ sung: Có người muốn làm nghề y,
người làm thày giáo, người làm kinh
doanh…
? Nghĩa vụ lao động của cơng dân là gì?
1. Khái niệm lao động:
- HS nêu mục 1 nội dung bài học sgk/ 48
2. Lao động là quyền và nghĩa vụ của công
dân
- Mọi cơng dân có quyền tự do sử dụng sức
lao động của mình… Đem lại thu nhập cho
bản thân, gia đình( khơng bị pháp luật cấm)
- Mọi người có nghĩa vụ lao động để tự ni
sống bản thân… duy trì và phát triển đất
* GV: chốt mục 1,2 trong nội dung bài nước của mỗi công dân
học sgk/48.
- HS đọc lại mục 1,2/ 48
- GV: ghi ý chính lên bảng.
- HS ghi ý chính vào vở
Hoạt động 3: VẬN DỤNG (10P)
XỬ LÝ TÌNH HUỐNG: Hùng sinh ra trong một gia đình giàu có và rất được nng
chiều. Năm Hùng 16 tuổi, bố mẹ Hùng bắt Hùng tập làm theo công việc kinh doanh của
gia đình mà Hùng khơng thích. Nhưng Hùng cũng không phản đối bố mẹ mà nghĩ làm
được thế nào thì làm, quan trọng gì.
? Dựa vào hiểu biết của mình về quyền và nghĩa vụ lao động của cơng dân đã được tìm
TRƯỜNG THCS HỒ SƠN
13
GDCD 9 KII
NĂM HỌC 2020 -2021
hiểu trong tiết học trước, em hãy nhận xét về cách xử sự của mọi thành viên trong gia đình
Hùng.
+ HS TRÌNH BÀY, NHẬN XÉT
- Bố mẹ Hùng tước mất quyền tự do lao động của Hùng.
- Hùng không hiểu về nghĩa vụ lao động của bản thân.
* GV nhấn mạnh: Cấm nhận trẻ em chưa đủ 15 tuổi vào làm việc; cấm sử dụng người lao
động dưới 18 tuổi làm những công việc nặng nhọc, nguy hiểm hoặc tiếp xúc với các chất
độc hại, cấm lạm dụng sức lao động của người lao động dới 18 tuổi. Cấm cưỡng bức,
ngược đãi người lao động.
Hoạt động 5: TÌM TỊI, MỞ RỘNG (1P)
- Về học mục 1,2 nội dung bài học.
- Xem trước phần còn lại và bài tập sgk/49,50
- Tìm hiểu tiếp BLLĐ có liên quan tới hợp đồng lao động, nguyên tắc, nội dung của hợp
đồng lao động .
- Sưa tầm những câu ca dao, tục ngữ, danh ngơn nói về chủ đề: lao động.
Thanh Miện, ngày tháng 1 năm 2021
Kí duyệt
Tuần 24. Tiết 23
Ngày soạn: .................
Ngày dạy. ...................
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ
LAO ĐỘNG CỦA CÔNG DÂN
A- Mục tiêu bài học
1. Kiến thức:
- Tiếp tục hướng dẫn học sinh hiểu được trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm
quyền và nghĩa vụ lao động của công dân.
- Tiếp tục hướng dẫn học sinh hiểu được Ý nghĩa quan trọng của lao động đối với con
người trong XH. Nội dung quyền và nghĩa vụ lao động của công dân.
- Biết được quy định của pháp luật về sử dụng lao động trẻ em.
2. Kĩ năng:
- Biết được các loại hợp đồng lao động (HĐLĐ); Một số quyền và nghĩa vụ cơ bản của
các bên tham gia HĐLĐ; Điều kiện tham gia HĐLĐ.
3.Thái độ:
- Yêu lao động, tơn trọng người lao động; Tích cực tham gia lao động để có thu nhập
chính đáng cho gia đình, cho mình, cho XH.
B. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1. Chuẩn bị của giáo viên: - SGK + Sách giáo viên GDCD9; sưu tầm hình ảnh, thơng
tin, số liệu thực tế có liên quan đến bài học; Luật HS, HP 1992
2. Chuẩn bị của HS: Tranh ảnh, bài báo, chuyện kể về ...
C. Các phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Phương pháp kích thích tư duy; phương pháp thảo luận nhóm; phương pháp nêu và giải
quyết vấn đề; phương pháp đóng vai; phương pháp đối thoại.
D-Tổ chức các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy - Trò
Nội dung
TRƯỜNG THCS HỒ SƠN
14
GDCD 9 KII
NĂM HỌC 2020 -2021
Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG
Yêu cầu: Gọi tên và cho biết mục đích của các công việc ấy
+ Tạo ra giá trị vật chất.
+ Tạo ra giá trị tinh thần
+ Làm giàu cho bản thân, gia đình và xã hội.
- Gv kết nối vào bài:
Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
HS LÀM VIỆC CÁ NHÂN
- HS đọc tình huống 2 sgk/ 48 và đọc điều 4
khoản 3 BLLĐ(TKBG 163)
- Có phải là hợp đồng lao động vì: Chị Ba
(Người lao động)
+ Cơng ty TNHH(Người sử dụng lao động)
- Nội dung kí cam kết: Việc làm; Tiền công
thời gian làm việc, các điều kiện khác…
? Chị Ba có thể tự ý thơi việc khơng? Như - Việc làm của chị Ba là sai vì: Chị đã vi
vậy là có phải vi phạm HĐLĐ khơng?
phạm HĐLĐ. Chị không thể tự ý thôi việc
mà không báo trước.
TH2: Đọc sgk/48
? Bản cam kết giữa chị Ba và công ty
TNHH Hồng Long có phải là hợp đồng
lao động khơng ? Vì sao?
1. Khái niệm HĐLĐ: HĐLĐ là: “Sự thoả
? Qua phần tìm hiểu trên em hiểu HĐLĐ là mãn giữa người lao động và người sử dụng
gì?
lao động về việc làm có trả cơng, điều kiện
lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên
trong quan hệ lao động.
2. Nguyên tắc: Thương lượng, thoả thuận tự
? HĐLD được xây dựng trên những nguyện, bình đẳng, hợp tác, tơn trọng quyền
ngun tắc nào?
và lợi ích hợp pháp của nhau.
- Nội dung: cơng việc phải làm, thời gian,
? Trình bày nội dung, hình thức HĐLĐ? địa điểm
- Gv: Để thiết lập quan hệ lao động và + Tiền lương, tiền công, phụ cấp.
người sử dụng lao động phải kí một văn + Các điều kiện bảo hiểm lao động, bảo hộ
bản gọi là HĐLĐ.
TRƯỜNG THCS HỒ SƠN
15
GDCD 9 KII
NĂM HỌC 2020 -2021
? Nêu các lọa hợp đồng?
a. HĐLĐ không xác định thời hạn.
? Là loại HĐLĐ ntn?
lao động.
3. Các loại HĐLĐ:
a. HĐLĐ không xác định thời hạn: là hợp
đồng mà trong đó hai bên khơng xác định
thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của
hợp đồng.
b. HĐLĐ xác định thời hạn là loại HĐLĐ b. HĐLĐ xác định thời hạn: là hợp đồng mà
ntn?
trong đó hai bên xác định thời hạn, thời
điểm chấm dứt hiệu lựu của hợp đồng trong
khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 36
tháng.
c. HĐLĐ theo mùa vụ là loại HĐ ntn?
c. HĐLĐ theo mùa vụ là: hợp đồng lao
động theo mùa vụ hoặc theo cơng việc nhất
định có thời hạn dưới 12 tháng.
? Để giải quyết việc làm cho người lao - HS nêu mục 3 nội dung bài học sgk/49
động nhà nước có chính sách gì?
- HS nêu mục 4 sgk/49
? BLLĐ quy định ntn đối với trẻ em chưa - HS chốt ghi vào vở - đọc lại toàn bài.
thành niên?
* Bắt trẻ em bỏ học để kiếm tiền
* GV chốt mục 3,4 nội dung bài học sgk/ - Có trẻ em từ 12 đến 14 tuổi phải làm cồn
49.
việc nặng nhọc như: Đốt than, đốt củi…
- Trẻ em tham gia, dẫn dắt gái mạ dâm, ma
tuý.
? Nêu những biểu hiện sai trái sử dụng sức * Trách nhiệm của bản thân:
lao động trẻ em mà em được biết? Liên hệ - Tuyên truyền vận động gia đình, XH, thực
trách nhiệm của bản thân.
hiện quyền và nghĩa vụ của người cơng dân.
- Góp phần đấu tranh chống những hiện
tượng sai trái, trái pháp luật, trong việc thực
hiện quyền và nghĩa vụ của người công dân.
Hoạt động 3: LUYỆN TẬP
HS TRAO ĐỔI THEO CẶP ĐƠI - TRÌNH BÀY NHẬN XÉT
Bài 1 (50): Yêu cầu HS giải thích
Bài 2 (50): Hà có thể tìm việc bằng cách nào?
Bài 3 (50) Quyền nào là quyền lao động?
Bài 4 (50): Hãy cho biết ý kiến của em về hai
quan niệm dưới đây và giải thích vì sao :
a) Lao động là hoạt động sử dụng sức ỉao động
để tạo ra thu nhập.
b) Chỉ những hoạt động tạo ra của cải vật chất và
các giá trị tinh thần cho xã hội mới là lao động.
Bài 5 (50): Để trớ thành người lao động tốt, cơng
dân có ích cho xã hội, ngay từ giờ em cần phải
làm gì ?
Bài 6 (50): Em hãy xác định ai là người có hành
vi vi phạm Luật Lao động trong các trường hợp
dưới đây (người lao động hay người sử dụng lao
động). Hoàn thiện PHT:
1. Ý kiến đúng: b, đ
2. Tìm việc làm trong 2 cách: b, c
3. Các quyền: b, d, e
4. HS đồng ý với ý kiến (b): bởi vì lao
động là hoạt động có mục đích của
con người nhăm tạo ra của cải vật chất
và các giá trị tinh thần cho xã hội.
5.Để trở thành người lao động tốt,
cơng dân có ích cho xã hội, ngay từ
bây giờ em phải ra sức học tập, tu
dưỡng đạo đức, sống lành mạnh, rèn
luyện toàn diện để chuẩn vị hành trang
bước vào đời.
6. Đánh dấu X vào ô Người lao động
ở các hành vi (2), (5), (6), (7)
- Đánh dấu X vào ô Người sử dụng
lao động ở các hành vi (1), (3), (4),
(8), (9), (10).
TRƯỜNG THCS HỒ SƠN
16
GDCD 9 KII
NĂM HỌC 2020 -2021
PHIẾU HỌC TẬP
Hành vi vi pham
Người lao động
Người SD lao động
1) Thua trẻ em 14 tuổi làm thợ may công nghiệp
2) Đi xuất khẩu lao động chưa hết thời hạn đã bỏ việc,
trốn ở lại nước ngồi
3) Khơng trả cơng cho người thử viêc
4) Kéo dài thời gian thử việc
5) Không sử dụng trang bị bảo hộ lao động khi làm việc
6) Tự ý bỏ việc khơng báo trước
7) Nghỉ việc dài ngày khơng có lấ' do
8) Không trả đủ tiền công theo thoả thuân
9) Không cung cấp trang, thiết bị bảo hộ lao động cho
người làm việc trong môi trường độc hại như đã cam kết
trong hơp đồng lao động
10) Tự ý đuổi việc người lao động khi chưa hết hạn hợp
đồng
Hoạt động 4: VẬN DỤNG
1.CÙNG CHIA SẺ:
Chủ TỊch Hồ Chí Minh có nói: “Lao động là nghĩa vụ thiêng liêng, là nguồn sống,
nguồn hạnh phúc của chúng ta. Trong xã hội ta, không có nghề nào thấp kém, chỉ những
kẻ lười biếng, ỷ lại mới đáng xấu hổ. Người nấu bếp, người quét rác cũng như thầy giáo,
kỹ sư, nếu làm tròn trách nhiệm thì đều vẻ vang như nhau". Em hiểu gì về câu nói của
Bác? Em có dự định gì cho tương lai, khi định hướng nghề nghiêp?
-Sắp tới, nếu dự thi vào Đại học, mẹ bắt em vào trường mẹ thích nhưng em lại thấy mình
khơng phù hợp với trường đó, nghành đó. Em sẽ xử sự như thế nào?\
2. XỬ LÝ TÌNH HUỐNG:
Tú là con trai độc nhất của một gia đình giàu có. Học xong Trung học, khơng vào
được đại học, Tú ở nhà. Hàng ngày Tú chỉ chơi điện tử, bi-a. Bạn bè hỏi : “Cậu cứ định
sống thế này mãi à ?”. Tú trả lời : “Nhà tớ đâu có cần tiền. Tài sản của cha mẹ tớ đủ để tớ
sống thoải mái cả đời. Tớ đi làm để làm gì ?”.
Câu hỏi:
1. Suy nghĩ của Tú đúng hay sai ? Vì sao ?
2. Theo bạn, Tú có cần kiếm một việc làm để lao động như mọi người khơng ? Giải thích
lí do.
HS TRAO ĐỔI THEO CẶP ĐƠI - TRÌNH BÀY - NHẬN XÉT
1/Suy nghĩ của Tú là sai vì tiền nhiều bao nhiêu rồi cũng tiêu hết. Hơn nữa, lao động vừa
là quyền vừa là nghĩa vụ của mỗi công dân. Mọi người đều có nghĩa vụ lao động để làm ra
của cải ni sống mình, gia đình mình và đóng góp cho sự phát triển của xã hội.
2/Theo em, Tú nên tìm cho mình một cơng việc để lao động như mọi người. Bởi nó sẽ
giúp Tú nhận lại được nhiều điều như kiếm ra tiền, khơng bỏ phí thời gian, dần hồn thiện
bản thân và nhân cách đồng thời cũng tạo lập nên được nhiều mối quan hệ, được nhiều
người tôn trọng và quý mến. Giúp Tú có cuộc sống ý nghĩa hơn chứ khơng phải lãng phí
như đi chơi bời như trước đây.
TRƯỜNG THCS HỒ SƠN
17
GDCD 9 KII
NĂM HỌC 2020 -2021
Hoạt động 5: TÌM TỊI, MỞ RỘNG
- Sưu tầm tục ngữ, ca dao, danh ngôn về lao động.
- Tìm hiểu tiếp BLLĐ có liên quan tới hợp đồng lao động, nguyên tắc, nội dung của hợp
đồng lao động .
- Đọc tư liệu tham khảo trong SGK/ 49
- Viết bài luận: Vai trò và ý nghĩa của lao động đối với cuộc sống
Thanh Miện, ngày tháng 1 năm 2021
Kí duyệt
Tuần 24. Tiết 24
Ngày soạn: .................
Ngày dạy. ...................
KIỂM TRA 45 PHÚT
A. Mục tiêu bài học:
1. VÒ kiÕn thøc: Nêu được quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân trong hôn nhân;
nghĩa vụ lao động của công dõn ....
2. Về kĩ năng: Bit thc hin quyn v nghĩa vụ của bản thân trong việc chấp hành
luật hôn nhân và gia đình.
- Phân biệt được những hành vi, việc làm đúng với những hành vi, việc làm vi phạm quyền
và nghĩa vụ lao động của công dân. Vận dụng, liên hệ trong lĩnh vực học tập của HS
3. Về thái độ: Cú ý thc rốn luyn tr thành người lao động có ích... có ý thức
làm bài
4. Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, NL sáng tạo, NL giao tiếp, NL ngôn ngữ, NL hợp tác.
B- Chuẩn bị:
MA TRẬN ĐỀ
Mức độ
Chủ đề
Quyền và
nghĩa vụ
của công
dân trong
hôn nhân
Số câu, ý
Số điểm
Tỉ lệ %
Quyền và
nghĩa vụ
lao động
của công
dân
Số câu, ý
Số điểm
Vận dụng
Cấp độ thấp
Cấp độ cao
Cộng
TN
TL
TN
TL
TN
TL
TN
TL
- Nhận biết được
- Biết nhận xét
hành vi đúng
hành vi và đưa
trong hôn nhân
ra cách ứng xử
(C1. C31)
đúng về hôn
nhân.
1,25
1
2,25
0,5
3,0
3,5
5
30
35
Nhận biết được - Làm rõ ý g dân.
hành vi thực kiến...
- Liên hệ được
hiện đúng quyền - Hiểu thế nào một số việc HS
và nghĩa vụ lao là nghĩa vụ lao cần làm để trở
động...(C2. C33) động của cô
thành người lao
động tốt (1.b)
1,25
0,5
0,5
2,25
0,5
2
1
3,5
TRƯỜNG THCS HỒ SƠN
18
Nhận biết
Thông hiểu
GDCD 9 KII
Tỉ lệ %
5
Nhận biết được
Quyền tự hành vi thực
do
kinh hiện đúng nghĩa
doạn
và vụ của người
nghĩa vụ kinh doanh và
đóng thuế hồn chỉnh khái
niệm về thuế
(C4, C34, 2)
Số câu, ý
1,5
Số điểm
1,0
Tỉ lệ %
10
TS câu, ý
4
Số điểm
2
Tỉ lệ %
20
20
NĂM HỌC 2020 -2021
10
- Biết nhận xét
hành vi và đưa
ra cách ứng xử
đúng về quyền
tự do kinh doanh
1
2
20
0,5
2
0
2,5
6
60
35
2,5
3
30
7
10
100
ĐỀ BÀI 1
PHẦN TRẮC NGHIỆM (2 điểm)
Câu 1(0,25đ): Em tán thành ý kiến nào dưới đây về hơn nhân?
A. Cha mẹ có quyền quyết định việc hơn nhân của con.
B. Khơng nên u sớm vì có thể sẽ dẫn đến kết hơn sớm.
C. Hơn nhân phải trên cơ sở môn đăng hộ đối.
D. Lấy vợ, lấy chồng con nhà giàu mới có hạnh phúc.
Câu 2(0,25đ): Em đồng ý với ý kiến nào dưới đây về quyền và nghĩa vụ lao động?
A. Người đủ 15 tuổi trở lên mới phải lao động.
B. Trẻ em cũng phải lao động kiếm tiền để góp phần ni dưỡng gia đình.
C. Mọi người đều có quyền và nghĩa vụ lao động.
D. Những người khuyết tật không cần phải lao động.
Câu 3 (1điểm): Hãy nối nội dung ở cột I sao cho tương ứng với nội dung
ở
cột II .
I
1. Kết hôn khi nam từ đủ 20 tuổi, nữ từ đủ
18 tuổi trở lên.
2. Kinh doanh phải theo đúng quy định của
pháp luật.
3. Cấm nhận trẻ em chưa đủ 15 tuổi vào làm
việc.
4. Cơng dân có quyền tự do lự
II
A. Quyền và nghĩa vụ của người kinh
doanh.
B. Quyền và nghĩa vụ của công dân trong
hôn nhân...
C. Quyền lao động của công dân.
chọn mặt hàng kinh doanh.
..........nối với..........
...........nối với........
..........nối với..........
...........nối với........
Câu 4 (0,5 đ): Điền những từ hoặc cụm từ phù hợp vào chỗ trống trong đoạn văn dưới đây
để làm rõ định nghĩa về thuế.
"Thuế là một phần trong thu nhập mà cơng dân và tổ chức kinh tế có (1)....................nộp
vào ngân sách nhà nước để (2) ....................cho những công việc chung như an ninh, quốc
phịng, chi trả lương cho cơng chức, làm đường sá, cầu cống...
PHẦN TỰ LUẬN (8 điểm)
Câu 1 (3 điểm)
Có ý kiến cho rằng trẻ em dưới 15 tuổi thì khơng phải tham gia một hình thức lao động
TRƯỜNG THCS HỒ SƠN
19
GDCD 9 KII
NĂM HỌC 2020 -2021
nào. Em có tán thành với ý kiến đó khơng? Vì sao
a) Nêu nghĩa vụ lao động của công dân?
b) Để trở thành người lao động tốt, mỗi học sinh chúng ta cần làm gì?(nêu bốn việc)
Câu 2 (2 điểm)
Sau khi tốt nghiệp ngành Quản trị kinh doanh của một trường đại học, chị Lan muốn
mở một cửa hàng bán thuốc tân dược. Chị gửi đơn đến uỷ ban nhân dân nơi chị sống để
xin mở cửa hàng thuốc nhưng bị từ chối vì lí do chị khơng có bằng cấp, chứng chỉ về y
dược. Chị Lan cho rằng, việc uỷ ban nhân dân từ chối chị là sai pháp luật vì cơng dân có
quyền tự do kinh doanh thì có thể kinh doanh bất cứ ngành nghề gì theo nguyện vọng và
khả năng của mình.
Câu hỏi:
1/ Chị Lan hiểu như vậy đúng hay sai ? Vì sao ?
2/ Việc uỷ ban nhân dân từ chối chị Lan có đúng khơng ?
3/ Chị Lan cần làm gì để có thể được cấp phép mở cửa hàng thuốc tân dược ?
Câu 3 (3 điểm)
Chị Hoa năm nay 20 tuổi, bị cha mẹ ép gả cho một người mà chị khơng u, với lí do
người đó giàu nên có thể đảm bảo cuộc sống cho chị.
Câu hỏi:
1) Em có đồng ý với việc làm của bố mẹ chị Hoa khơng? Vì sao?
2) Nếu là người thân của chị Hoa, em sẽ làm gì?
ĐỀ BÀI 2
PHẦN TRẮC NGHIỆM (2 điểm)
Câu 1(0,25đ): Em tán thành ý kiến nào dưới đây về hơn nhân?
A. Cha mẹ có quyền quyết định việc hơn nhân của con.
B. Khơng nên u sớm vì có thể sẽ dẫn đến kết hơn sớm.
C. Hơn nhân phải trên cơ sở môn đăng hộ đối.
D. Lấy vợ, lấy chồng con nhà giàu mới có hạnh phúc.
Câu 2(0,25đ): Em đồng ý với ý kiến nào dưới đây về quyền và nghĩa vụ lao động?
A. Người đủ 15 tuổi trở lên mới phải lao động.
B. Trẻ em cũng phải lao động kiếm tiền để góp phần ni dưỡng gia đình.
C. Mọi người đều có quyền và nghĩa vụ lao động.
D. Những người khuyết tật không cần phải lao động.
Câu 3 (1điểm): Hãy nối nội dung ở cột I sao cho tương ứng với nội dung ở
cột II .
I
II
1. Kết hôn khi nam từ đủ 20 tuổi, nữ từ đủ 18
tuổi trở lên.
2. Kinh doanh phải theo đúng quy định của
pháp luật.nh doanh.
A. Quyền và nghĩa vụ của người k
3. Cấm nhận trẻ em chưa đủ 15 tuổi vào làm
việc.
4. Cơng dân có quyền tự do lựa chọn mặt hàng
kinh
C. Quyền lao động của công dân.
B. Quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn
nhân...
oanh.
..........nối với..........
...........nối với........
..........nối với..........
...........nối với........
Câu 4 (0,5 đ): Điền những từ hoặc cụm từ phù hợp vào chỗ trống trong đoạn văn dưới đây
để làm rõ định nghĩa về thuế.
"Thuế là một phần trong thu nhập mà cơng dân và tổ chức kinh tế có (1)....................nộp
TRƯỜNG THCS HỒ SƠN
20
GDCD 9 KII
NĂM HỌC 2020 -2021
vào ngân sách nhà nước để (2) ....................cho những công việc chung như an ninh, quốc
phịng, chi trả lương cho cơng chức, làm đường sá, cầu cống...
PHẦN TỰ LUẬN (8 điểm)
Câu 1 (3 điểm)
Hùng sinh ra trong một gia đình giàu có và rất được nuông chiều. Năm Hùng 16
tuổi, bố mẹ Hùng bắt Hùng tập làm theo cơng việc kinh doanh của gia đình mà Hùng
khơng thích. Nhưng Hùng cũng khơng phản đối bố mẹ mà nghĩ làm được thế nào thì làm,
quan trọng gì.
Dựa vào hiểu biết của mình về quyền và nghĩa vụ lao động của cơng dân đã được tìm
hiểu trong tiết học trước, em hãy nhận xét về cách xử sự của mọi thành viên trong gia đình
Hùng.
Từ đó em hãy cho biết:
1) Nêu nghĩa vụ lao động của công dân?
2) Để trở thành người lao động tốt, mỗi học sinh chúng ta cần làm gì?(nêu bốn việc)
Câu 2 (2 điểm)
Sau khi tốt nghiệp ngành Quản trị kinh doanh của một trường đại học, chị Lan muốn
mở một cửa hàng bán thuốc tân dược. Chị gửi đơn đến uỷ ban nhân dân nơi chị sống để
xin mở cửa hàng thuốc nhưng bị từ chối vì lí do chị khơng có bằng cấp, chứng chỉ về y
dược. Chị Lan cho rằng, việc uỷ ban nhân dân từ chối chị là sai pháp luật vì cơng dân có
quyền tự do kinh doanh thì có thể kinh doanh bất cứ ngành nghề gì theo nguyện vọng và
khả năng của mình.
Câu hỏi:
1/ Chị Lan hiểu như vậy đúng hay sai ? Vì sao ?
2/ Việc uỷ ban nhân dân từ chối chị Lan có đúng khơng ?
3/ Chị Lan cần làm gì để có thể được cấp phép mở cửa hàng thuốc tân dược ?
Câu 3 (3 điểm)
Chị Hoa năm nay 20 tuổi, bị cha mẹ ép gả cho một người mà chị không u, với lí do
người đó giàu nên có thể đảm bảo cuộc sống cho chị.
Câu hỏi:
1) Em có đồng ý với việc làm của bố mẹ chị Hoa khơng? Vì sao?
2) Nếu là người thân của chị Hoa, em sẽ làm gì?
ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM
PHẦN TRẮC NGHIỆM (2 điểm)
Mỗi ý trả lời đúng: 0,25 điểm
Câu
1
2
3
4
1.B, 2. A,
1. nghĩa vụ
Đáp án
b
C
2. chi tiêu
3.C, 4.A
PHẦN TỰ LUẬN (8 điểm)
+ HS TRAO ĐỔI NHĨM - TRÌNH BÀY, NHẬN XÉT
- Bố mẹ Hùng tước mất quyền tự do lao động của Hùng.
- Hùng không hiểu về nghĩa vụ lao động của bản thân.
CÂU
YÊU CÂU
ĐỀ 1- Khơng tán thành. Vì:
TRƯỜNG THCS HỒ SƠN
ĐIỂM
0,25 điểm
21
GDCD 9 KII
NĂM HỌC 2020 -2021
+ Trẻ em dưới 15 tuổi không phải tham gia lao động kiếm tiền nuôi số
1/
2
+ Những hình thức lao động của trẻ em là học tập, giúp đỡ gia đình
những cơng việc phù hợp sức mình, tham gia lao động ở trường, ở khu
dân cư.
+ Lao động vừa sức giúp chúng ta rèn luyện sức khoẻ, góp phần xây
dựng cuộc sống gia đình và rèn luyện thói quen lao động ngay từ nhỏ
để trở thành người lao động có ích.
1) - Mọi người có nghĩa vụ lao động để tự ni sống mình, gia đình,
góp phần tạo ra của cải vật chất, và tinh thần cho xã hội, duy trì và
phát triển đất nước.
- Lao động là nghĩa vụ với bản thân, với gia đỡnh đồng thời cũng là
nghĩa vụ với xó hội, với đất nước của mỗi công dân.
2) Để trở thành người lao động tốt, mỗi học sinh chúng ta cần:
- Chăm chỉ học tập để có đủ kiến thức chuẩn bị cho nghề nghiệp trong
tương lai.
- Chăm chỉ làm việc giúp đỡ gia đỡnh.
- Tham gia các buổi lao động của trường, lớp.
- Tích cực rèn luyện sức khỏe để có cơ thể khỏe mạnh.
ĐỀ 2:
- Bố mẹ Hùng tước mất quyền tự do lao động của Hùng.
- Hùng không hiểu về nghĩa vụ lao động của bản thân.
* Các câu trả lời 1, 2. Gv chấm xem ở câu 1 đề 1
1/Chị Lan hiểu như vậy là chưa đúng vì chị Lan chưa có bằng cấp và
chứng chỉ hành nghề y dược.
2/Việc Uỷ ban nhân dân từ chối chị Lan là đúng theo quy định của
pháp luật.
3/Chị Lan nên đi học thêm một khoá đào tạo về ngành Y dược để có
thể được phép mở cửa hàng thuốc tân dược.
3
- HS có thể diễn đạt theo các cách khác nhau nhưng phải nêu được:
1/ Không đồng ý với bố mẹ Hoa vì cưỡng ép con gái kết hơn là vi
phạm pháp luật và hôn nhân phải dựa trên cơ sở của tình u, sự tự
nguyện mới có hạnh phúc chứ tiền bạc không phải là yếu tố quyết định
hạnh phúc gia đình.
2/ Em sẽ khun chị Hoa dứt khốt từ chối việc kết hơn với người đàn
ơng đó và lựa lời phân tích cho bố mẹ hiểu: chỉ có dựa trên cơ sở tình
u chân chính và sự tự nguyện mới tạo nên hơn nhân hạnh phúc (hoặc
nhờ người có uy tín can thiệp để bố mẹ hiểu và từ bỏ ý
TRƯỜNG THCS HỒ SƠN
g
gia
đình,
nhưng
vẫn có
bổn phận
lao động.
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
1,0 điểm
1,0 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
1.0 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
1,5 điểm
định ép
con kết
hôn)
1,5 điểm
22
GDCD 9 KII
NĂM HỌC 2020 -2021
D. Tổ chức các hoạt động dạy học.
Thanh Miện, ngày
tháng
năm 2021
Kí duyệt
TRƯỜNG THCS HỒ SƠN
23
GDCD 9 KII
Tuần 25. Tiết 25
Ngày soạn: .................
Ngày dạy. ...................
NĂM HỌC 2020 -2021
VI PHẠM PHÁP LUẬT
VÀ TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ CỦA CÔNG DÂN
A- Mục tiêu bài học
1. Kiến thức:
- Thế nào là vi phạm pháp luật; Các loại vi phạm pháp luật; Khái niệm trách nhiệm
pháp lí và ý nghĩa của việc áp dụng trách nhiệm pháp lý.
2. Kĩ năng:
- Biết xử sự phù hợp với quy định của pháp luật; Phân biệt hành vi tôn trọng pháp
luật và hành vi vi phạm pháp luật để có cách ứng xử phù hợp.
3. Thái độ:
- Hình thành ý thức tơn trọng pháp luật; Nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật; Tích cực
ngăn ngừa đấu tranh với các hành vi vi phạm pháp luật.
4. Định hướng phát triển năng lực :
- Năng lực tự học, NL sáng tạo, NL giao tiếp, NL ngôn ngữ, NL hợp tác.
B. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1. Chuẩn bị của giáo viên: - SGK + Sách giáo viên GDCD9; sưu tầm hình ảnh, thơng
tin, số liệu thực tế có liên quan đến bài học; Luật HS, HP 1992
2. Chuẩn bị của HS: Tranh ảnh, bài báo, chuyện kể về ...
C. Các phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Phương pháp kích thích tư duy; phương pháp thảo luận nhóm; phương pháp nêu và giải
quyết vấn đề; phương pháp đóng vai; phương pháp đối thoại.
D-Tổ chức các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy - Trò
Nội dung
Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG
Nhập vai: Thảo luận theo nhóm 3 người, thống nhất kịch bản bằng cách hoá thân vào các
nhân vật trong câu chuyện dưới đây:
NHƯNG NÓ PHÁI BẰNG HAI MÀY
•
Làng kia có viên lí trưởng nổi tiếng xử kiện giỏi.
Một ngày nọ, Cải với Ngô đánh nhau, rồi mang nhau đi kiện, Cải sợ kém thế, lót trước
cho thầy lí 5 đồng. Ngơ biện chè lá những 10 đồng.
Khi xử kiện, thầy lí nói :
-Hai thằng đã vi phạm luật lệ trong làng. Tuy nhiên, thằng Cải đánh thằng Ngô đau
hơn, phạt một chục roi.
Cải vội xoè 5 ngón tay, ngẩng mặt nhìn thầy lí, khẽ bẩm :
Xin xét lại, lẽ phải về con mà !
Thầy lí cũng xoè 5 ngón tay trái úp lên trên 5 ngón tay phải, nói :
-Tao biết mày phải... nhưng nó lại phải... bằng hai mày !
Suy ngẫm
1/ Ai trong câu chuyện trên AI LÀ NGƯỜI VI PHẠM PHÁP LUẬT? Tại sao ? Nếu
em là lí trưởng, em sẽ giải quyết như thế nào ?
2/ Hãy chia sẻ những điều em đã biết về VI PHẠM PHÁP LUẬT VÀ TRÁCH
NHIỆM PHÁP LÝ trước lớp.
- Gv kết nối vào bài:
Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
.- GV chia nhóm cho 1. Tìm hiểu thơng tin
HS thảo luận
- HS thảo luận nhóm - cử đại diện trả lời
Nhóm 1: Nhận xét Nhóm 1: - Ông Ân thực hiện hành vi có chủ ý → Hậu quả có
TRƯỜNG THCS HỒ SƠN
24
GDCD 9 KII
hành vi của ông Ân?
Hậu quả và mức độ vi
phạm. (Trách nhiệm
pháp lí)
Nhóm 2: Nhận xét
hành vi của Lê cùng
hai người bạn? Hậu
quả của việc làm đó?
Mức độ vi phạm và
trách nhiệm pháp lí.
Nhóm 3: Nhận xét
hành vi của A? Hậu
quả mức độ vi phạm và
trách nhiệm pháp lí?
* GV: A khơng vi
phạm pháp luật vì là
người mất năng lực
hành vi dân sự(Tâm
thần)
Nhóm 4: Nhận xét
hành vi của N? Hậu
quả và trách nhiệm
pháp lí?
? Nhận xét hành vi của
bà Tư? Mức độ vi
phạm và trách nhiệm
pháp lí?
? Nhận xét hành vi của
anh Sa? Hậu quả và
trách nhiệm pháp lí
* GV: Anh Sa khơng vi
phạm pháp luật mà vi
phạm nội quy an tồn
lao động
- GV có thể lập bảng
cho HS trả lời theo các
câu hỏi gợi ý trên.
* GV: nêu thêm ví dụ:
? Nhận xét những hành
vi sau:
a. A ghét B có ý định
đánh B một trận
b. B uống rượu say đi
xe máy gây tai nạn
c. một em bé 5 tuổi
nghịch lửa làm cháy 1
số đồ gỗ nhà hàng
xóm.
d. B lừa đảo ăn cắp xe
NĂM HỌC 2020 -2021
thể làm tắc cống thoát nước, ngập nước → Hành vi vi phạm
pháp luật → Phải chịu trách nhiệm pháp lí → Vi phạm pháp luật
hành chính.
Nhóm 2:- Lê cùng hai bạn đua xe máy, vượt đèn đỏ gây tai nạn
giao thông → đây là hành động có chủ ý hậu quả thiệt hại về
người và tài sản → Đây là hành vi vi phạm pháp luật phải chịu
trách nhiệm pháp lí → Vi phạm pháp luật dân sự.
Nhóm 3: - A tâm thần nên hành động khơng có chủ ý hậu quả
pha tài sản quý → Không vi phạm pháp luật nên khơng phải
chịu trách nhiệm pháp lí.
Nhóm 4: N cướp dây chuyền, túi xách của người đi đường đây
là hành động có chủ ý; Hậu quả gây tơn thất tài chính cho người
khác nên phải chịu trách nhiệm pháp lí → Vi phạm pháp luật
hình sự.
- Bà Tư vay tiền q hạn dây dưa khơng trả là hành động có chủ
ý phải chịu trách nhiệm pháp lí → Vi phạm pháp luật dân sự
- Anh Sa: Chặt cành, tỉa cây khơng đặt biển báo; Có chủ ý thực
hiện hậu quả người bị thương nên phải chịu trách nhiệm pháp lí
→ Vi phạm kỷ luật.
Hành vi
Nhận xét
Đúng
Người thực hiện
Khơng có
lỗi
Hậu
quả
Phải
chịu
Sai
Có
lỗi
1
x
x
x
2
3
4
x
x
x
x
x
x
x
5
6
x
x
x
x
x
x
x
TN pháp
lí
Khơng
phải chịu
x
Pháp
luật
Vi
phạm
Hành
chính
Dân sự
Khơng
Hình
sự
Dân sự
kỷ luật
- Hành vi: (b) vi phạm pháp luật dân sự
- Hành vi: (a), (c) Không bị coi là vi phạm pháp luật
- Hành vi: (d) vi phạm pháp luật hình sự
TRƯỜNG THCS HỒ SƠN
25