GIÁO ÁN NGỮ
VĂN THCS
( THEO DÕI TRANG NÀY LẤY TÀI LIỆU THƯỜNG XUYÊN)
TUẦN 1
TIẾT 1
ĐỌC THÊM: CON RỒNG CHÁU TIÊN
(Truyền thuyết)
I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
+ Nhận biết: Khái niệm truyền thuyết, nhân vật sự kiện cốt truyện trong tác phẩm thuộc
thể loại truyền thuyết
+ Thông hiểu: - HS hiểu nội dung cốt truyện, nội dung ý nghĩa của truyện..
+ Vận dụng: - Kể được sáng tạo truyện – vào vai nhân vật để kể .
- Bộc lộ cảm nhận suy nghĩ về một số chi tiết tưởng tượng kỳ ảo - mức độ (nhận xét)
II.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC:
1. Kiến thức:
- Khái niệm thể loại truyền thuyết
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết giai đoạn đầu.
- Bóng dáng lịch sử thời kỳ dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm văn học thời kỳ
dựng nước
2. Kỹ năng:
- Đọc diễn cảm văn bản truyền thuyết
- Nhận ra được những sự việc chính của truyện
- Nhận ra một số chi tiết tưởng tượng kỳ ảo tiêubiểu của truyện
3. Thái độ:
- Bồi dưỡng tinh thần thái độ tơn kính nguồn gốc dân tộc
- Tự hào truyền thống giống nịi.
- Tơn trong nền văn hoá truyền thống của dân tộc – ý thức giữ gìn – tơn vinh nền văn hố
lúa nước.
- u đất nước yêu dân tộc mình
- Phát huy và gìn giữ nét đẹp trong truyền thống văn hoá, tinh hoa của dân tộc.
* Tích hợp giáo dục ANQP: Lịch sử dựng nước và giữu nước của cha ơng
4. Hình thành và phát triển năng lực học sinh:
- Đặt vấn đề, cách tiếp cận vấn đề; phát hiện và giải quyết tình huống; tự tin giao tiếp;
hợp tác, tổng hợp, khái quát, biết làm và sáng tạo, thể hiện và khẳng định được bản thân.
III. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
1. Thầy:
- Soạn bài - hệ thống tranh dân gian. ( bộ tranh lớp 6 NXB giáo dục).
- Sưu tầm những thông tin về di tích đền Hùng và nhà nước Văn Lang.
2. Trò
- Trò vào vai tập kể sáng tạo
- Sưu tầm truyện tranh có thể. – di tích đền Hùng
- Tranh - Truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên.
IV. TỔ CHỨC DẠY HỌC:
Bước 1. Ổn định lớp(1’)
Bước 2. Kiểm tra bài cũ(5’)
Bước 3. Bài mới:
1
? Kiểm tra việc chuẩn bị sách vở và dụng cụ học tập bộ môn.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT
Chuẩn kiến thức kĩ
ĐỘNG CỦA năng cần đạt
HỌC SINH
* Giáo viên giới thiệu bài mới: Ngay từ những Nghe
- Kĩ năng lắng nghe
ngày đầu tiên cắp sách đến trường chúng ta đều Suy nghĩ
- Giới thiệu bài mới
được học và ghi nhớ câu ca dao:
tạo tâm thế hứng thú
“Bầu ơi thương lấy bí cùng
khi vào bài cho học
Tuy rằng khác giống nhưng chung một
sinh
giàn”
Nhắc đến giống nòi, mỗi người Việt Nam đều
rất tự hào về nguồn gốc cao q của mình nguồn gốc Tiên, Rồng, con Lạc cháu Hồng.
Vậy tại sao muôn triệu người Việt Nam từ miền
ngược đến miền xuôi, từ miền biển đến rừng
nói lại cùng có chung một nguồn gốc như vậy.
Truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên mà chúng ta
tìm hiểu hơm nay sẽ giúp các em hiểu rõ về
điều đó.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
- Mục tiêu : HS hiểu về tác phẩm, cảm nhận bước đầu về văn bản qua việc đọc.
HS hiểu ý nghĩa của các tình tiết tiêu biểu; rèn kĩ năng tự học theo hướng dẫn.
- Thời gian dự kiến : 15- 17 phút
- Phương pháp : Đọc diễn cảm, vấn đáp, thuyết trình.
- Kĩ thuật : Dạy học theo góc, Kĩ thuật khăn trải bàn
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Hoạt động 1. HD HS đọc, tìm hiểu chú thích
1.HD HS cách đọc, đọc mẫu. Nghe, xác định cách
Gọi HS đọc. N/xét cách đọc. đọc. 3HS đọc nối tiếp
2.Cho HS tìm hiểu các CT:
Theo dõi sgk, tìm hiểu,
-Truyền thuyết là gì?
trả lời. HS khác n/xét,
-Chỉ ra các ý chính trong khái bổ sung
niệm đó?
*GV mở rộng: Trong 6 truyền
thuyết, 4 truyện đầu là TT về
thời các vua Hùng, 2 truyện
sau là TT sau thời
các vua Hùng
-Giải thích các CT 1,2.3.5.7
2
Nội dung cần đạt
I. Đọc - Chú thích
1.Đọc.
2.Chú thích.
*Truyền thuyết:
-Là loại truyện dân gian.
-Kể về các n/vật và sự kiện có
liên quan đến lịch sử thời q
khứ.
-Thường có yếu tố tưởng
tượng, kì ảo.
tượng, kì ảo.
*Từ khó: sgk/7
Hoạt động 2. HD HS đọc, tìm hiểu văn bản
I. Đọc - Tìm hiểu văn bản
B1. HD HS tìm hiểu khái quát văn bản
1.Tìm hiểu khái quát
3.Nêu yêu cầu:
HS suy nghĩ, xác định, -Thể loại: truyền thuyết.
-VB thuộc thể loại nào?
trình bày.
-N/vật chính: LLQ và Âu Cơ
-N/vật chính trong truyện?
-Các sự việc chính:
+LLQ kết duyên cùng Âu Cơ
-Liệt kê các sự việc chính của -1HS kể lại. HS khác +Việc sinh nở kì lạ của Âu Cơ
truyện?
nhận xét.
+LLQ và Âu Cơ chia con
-Dựa vào các sự việc chính,
+Sự hình thành nước Văn
em hãy kể tóm tắt lại truyện?
Lang và nguồn gốc dân tộc
B2. HD HS tìm hiểu chi tiết văn bản
2.Tìm hiểu chi tiết
4.Gọi HS đọc “Ngày xưa.... -1HS đọc, lớp nghe.
a.Lạc Long Quân kết duyên
Long Trang”. Nêu y/cầu:
-HS phát hiện, suy nghĩ, cùng Âu Cơ.
-Tìm trong đoạn văn những trả lời. HS khác bổ sung.
chi tiết giới thiệu về LLQ và * Lạc Long Quân.
Âu Cơ? (Nguồn gốc, hình -Thuộc nòi Rồng, ở dưới
dáng, tài năng ...)
nước, con trai thần Long
-Những chi tiết đó cho ta Nữ
thấy họ là những người như -Có sức khoẻ vơ địch, có
thế nào?
nhiều phép lạ.
-Việc LLQ kết duyên cùng -Giúp dân diệt trừ yêu
Âu Cơ có ý nghĩa ntn?
quái, dạy dân trồng trọt,
chăn ni
* Âu Cơ.
-Thuộc dịng tiên, con
gái Thần Nơng.
->Đẹp đẽ, cao q, có tài
-Xinh đẹp tuyệt trần
năng phi thường.
=>Sự hồ hợp những vẻ đẹp
cao quý của thần tiên
5.Gọi HS đọc “ Ít lâu sau .... -1HS đọc, lớp nghe.
b.Việc sinh nở của Âu Cơ
như thần”. Nêu yêu cầu:
-HS phát hiện, suy nghĩ,
-Đoạn văn kể về việc gì? Sự trả lời. HS khác bổ sung.
việc đó có gì kì lạ?
-Sinh ra một cái bọc trăm
-Hình ảnh những đứa con trứng, trăm trứng nở ra
hồng hào, đẹp đẽ, khoẻ một trăm người con hồng
mạnh như thần nói lên điều hào, đẹp đẽ.
gì?
-Đàn con tự lín lên như ->Kì lạ => Sự thừa hưởng,
thổi, khoẻ mạnh như kế tiếp vẻ đẹp cao quý và tài
thần
năng của cha mẹ
TIẾT 2
6.Gọi HS đọc “ Thế rồi ... -1HS đọc, lớp nghe.
c. LLQ và Âu Cơ chia con
lên đường”. Nêu yêu cầu:
-1HS kể lại sự việc -HS -50 con theo cha xuống biển,
-Đoạn văn kể về sự việc gì? suy nghĩ, trình bày. HS 50 con theo mẹ lên nói, chia
Sự việc đó diễn ra ntn? Mục khác b
nhau cai quản các phương
đích việc làm đó của LLQ -50 con theo cha xuống =>Phát triển dân tộc, bảo vệ
3
và Âu Cơ?-Việc LLQ và Âu
Cơ chia con: kẻ lên rừng,
người xuống biển, chia nhau
cai quản các phương, khi có
việc thì giúp đỡ lẫn nhau thể
hiện ý nguyện gì của người
xưa ?
7.Cho HS đọc thầm phần
cuối. Nêu yêu cầu:
-Liệt kê các sự việc trong
phần cuối truyện.
-Các sự việc đó có ý nghĩa
gì trong việc cắt nghĩa
truyền thống, cội nguồn dân
tộc?
* Ngày 10-3 (ÂL) là ngày
giỗ tổ Hùng Vương - quốc
giỗ của dân tộc ta.
8.Cho HS trao đổi, thảo
luận:
-Truyện TT thường có yếu tố
tưởng tượng kì ảo. Em hãy
hệ thống lại các chi tiết đó
và nói rõ vai trị của các chi
tiết đó trong truyện?
-Hình ảnh cái bọc trăm trứng
của Âu Cơ sinh ra có ý
nghĩa gì? Nói lên điều gì?
biển, 50 con theo mẹ lên lãnh thổ, xây dựng đất nước
nói, chia nhau cai quản -Kẻ miền nói, người miền
các phương ổ sung
biển, khi có việc thì giúp đỡ
lẫn nhau.
=>Đồn kết, thống nhất ý
chí, sức mạnh.
-HS đọc thầm, suy nghĩ,
trao đổi nhóm bàn, trình
bày.
-Nhóm khác nhận xét, bổ
sung
-Người con trưởng lên
làm vua, lấy hiệu Hùng
Vương, đóng đơ ở Phong
Châu, đặt tên nước là
Văn Lang ....
d. Sự hình thành nước Văn
Lang và nguồn gốc dân tộc
-HS liệt kê chi tiết, suy
nghĩ, trao đổi nhóm bàn,
trình bày
-Nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
-LLQ mình rồng, con
thần Long Nữ, có nhiều
phép lạ; Âu Cơ xinh đẹp
tuyệt trần, thuộc dịng họ
Thần Nơng.
-Âu Cơ sinh ra cái bọc
trăm trứng, nở ra trăm
con, đàn con lín nhanh
như thổi, khoẻ mạnh như
thần.
*Chi tiết tưởng tượng kì ảo:
->D/tộc ta có từ lâu đời, trải
qua các triều đại H. Vương, có
truyền thống đoàn kết, thống
nhất, bền vững.
Phong Châu (Phú Thọ) là đất
Tổ, nơi vua Hùng chọn để
đóng đơ - kinh đơ đầu tiên.
->Tơ đậm t/chất kì lạ, lín lao
đẹp đẽ của n/vật; thần kì hố,
linh thiêng hố nguồn gốc
d/tộc, tăng sức hấp dẫn.
-Hình ảnh cái bọc trăm trứng
->Tất cả các dân tộc trên đất
nước ta đều là do mẹ Âu Cơ
sinh ra, chung nguồn cội,
huyết thống (đồng bào)
-Cùng chung một giống nòi,
đều từ trong cái bọc sinh ra,
người ta còn dùng từ nào để
diễn đạt?
9.Truyền thuyết thường liên
*Sự thật lịch sử:
quan đến l/sử thời quá khứ.
-Các thời đại Vua Hùng.
Theo em, sự thật lịch sử -Người con trưởng lên -Người con trưởng lên làm
trong truyện là chi tiết nào? làm vua .... không hề vua .... không hề thay đổi.
Phản ánh sự thật lịch sử nào thay đổi
-Hiện nay Phong Châu (Phú
của đất nước ta?
Thọ) là vùng đất Tổ, có đền
thờ vua Hùng.
10.Qua tìm hiểu truyện thì HS khái quát, tự bộc lộ -Người VN - con cháu vua
em thấy người VN ta là con cảm xúc, suy nghĩ
Hùng, con Rồng cháu Tiên.
cháu của ai? Em hiểu được -Dân tộc ta có nguồn gốc -Dân tộc ta có nguồn gốc
4
những gì về dân tộc ta? thiêng liêng, cao quý.
Truyện bồi đắp cho em
những tình cảm nào?
thiêng liêng, cao quý.
- Yêu quý, tự hào về truyền
thống đoàn kết, thống nhất của
dân tộc.
11.Qua truyện TT “CRCT”, HS suy nghĩ,
khái e. Ý nghĩa của truyện.
người xưa muốn thể hiện qt,trình bày.
-Giải thích, suy tơn ng.gốc.
điều gì?
Thể hiện ý nguyện đồn -Thể hiện ý nguyện đoàn kết,
kết, thống nhất cộng thống nhất cộng đồng.
*GV chốt lại GN. Gọi H đồng.
*Ghi nhớ: sgk/8.
đọc.
1HS đọc GN,lớp nghe
12.Ngoài truyện “CRCT”, HS liên hệ, suy nghĩ, *Các truyện tương tự:
em cịn biết những truyện trình bày
->Các d/tộc trên đất nước ta
nào của các d/tộc khác cũng -Người Mường: Quả đều là anh em ruột thịt. K/định
g/thích ng.gốc d/tộc tương trứng to nở ra con người. tình đồn kết, gắn bó và sự
tự như truyện này? Sự giống -Người Khơ-mú:Quả bầu giao lưu giữa các d/tộc
nhau đó khẳng định điều gì? mẹ
13.Tìm những câu ca HS tìm, trình bày
dao,tục ngữ, nói về tình
thương u gắn bó của các
dân tộc trên đất nước ta?
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP.
- Thời gian dự kiến: 18 phút
- Mục tiêu: Củng cố nội dung kiến thức
- Phương pháp: Đọc, vấn đáp, thuyết trình
- Kỹ thuật: Động não, đàm thoại, mảnh ghép.
Hoạt động của thầy
*Các câu ca dao,tục ngữ:
-Lá lành đùm lá rách.
-Nhiễu điều... nhau cùng....
Hoạt động của trò
Chuẩn kiến thức kỹ
năng cần đạt
IV Luyện tập:
Bài tập 1
HD HS làm các BT trong vở “Luyện
tập”
- Giáo viên yêu cầu HS sử dụng vở HS trả lời
“Luyện tập Ngữ văn” để làm các bài
tập.
-> Giáo viên hướng dẫn HS làm.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
* Mục tiêu
- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.
- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo
- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.
* Phương pháp:Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc.
* Kỹ thuật: Động não, hợp tác.
* Thời gian: 5 phút
5
Hoạt động của thầy
Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em về
văn bản
Hoạt động của trò
Chuẩn kiến
thức kỹ
năng cần
đạt
Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên
cứu , trao đổi, trình bày.
Bài tập
HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TỊI, MỞ RỘNG
* Mục tiêu
- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.
- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo
- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.
* Phương pháp:Dự án.
* Kỹ thuật: Giao việc
* Thời gian: 5 phút .
Chuẩn kiến thức
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
kỹ năng cần đạt
Bài tập
Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu
Vẽ sơ đồ tư duy cho bài học
Kiến thức trọng
, trao đổi, trình bày.
tâm của bài
Bước IV. Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà
1. Bài cũ
- Học bài.
- Làm các bài tập trong vở bài tập và bài tập phần vận dụng – sáng tạo
2. Bài mới
Chuẩn bị bài mới: Sự tích bán trung bánh giầy
***************************************
Tuần 1
Tiết 2
ĐỌC THÊM: BÁNH CHƯNG ,BÁNH GIẦY
Truyền thuyết
I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
+ Nhận biết: Khái niệm truyền thuyết, nhân vật sự kiện cốt truyện trong tác phẩm thuộc
thể loại truyền thuyết
+ Thông hiểu: - HS hiểu nội dung cốt truyện, nội dung ý nghĩa của truyện. “Bánh chưng
bánh giầy”
+ Vận dụng: - Kể được sáng tạo truyện – vào vai nhân vật để kể .
- Bộc lộ cảm nhận suy nghĩ về một số chi tiết tưởng tượng kỳ ảo - mức độ (nhận xét)
II.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC:
1. Kiến thức:
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết
- Cốt lõi lịch thời kỳ dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm thuộc nhóm truyền
thuyết thời kỳ Hùng Vương
- Cách giải thích của người Việt Cổ về một phong tục và quan niệm đề cao lao động, đề
cao nhà nơng - một nét đẹp văn hố của người Việt
2. Kỹ năng:
6
- Đọc - Hiểu một văn bản thuộc loại truyền thuyết
- Nhận ra những việc chính trong truyện
3. Thái độ:
- Tơn trọng nền văn hố truyền thống của dân tộc – ý thức giữ gìn – tơn vinh nền văn hố
lúa nước.
- u đất nước u dân tộc mình
- Phát huy và gìn giữ nét đẹp trong truyền thống văn hố, tinh hoa của dân tộc.
4. Hình thành và phát triển năng lực học sinh:
- Đặt vấn đề, cách tiếp cận vấn đề; phát hiện và giải quyết tình huống; tự tin giao
tiếp; hợp tác, tổng hợp, khái quát, biết làm và sáng tạo, thể hiện và khẳng định được bản
thân.
III. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
1. Thầy:
- Soạn bài - hệ thống tranh dân gian. ( bộ tranh lớp 6 NXB giáo dục).
- Sưu tầm những thông tin về di tích đền Hùng và nhà nước Văn Lang.
2. Trị
- Trò vào vai tập kể sáng tạo
- Sưu tầm truyện tranh có thể. – di tích đền Hùng
- Tranh - Truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên.
IV. TỔ CHỨC DẠY HỌC:
Bước 1. Ổn định lớp(1’)
Bước 2. Kiểm tra bài cũ(3’)
-Nêu các sự việc chính trong văn bản “Con Rồng cháu tiên”
- Lạc Long Quân và Âu Cơ kết duyên
- Việc sinh con của nàng Âu Cơ và chia tay của Lạc Long Quân và Âu Cơ
- Sự ra đời của nhà nước Văn Lang
Bước 3. Bài mới:
Hoạt động 1: Khởi động
- Thời gian: 1,2 phút
- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý của HS
- Phương pháp: Thuyết trình, nêu vấn đề...
- Kĩ thuật: Động não, tia chớp...
Thầy
Trò
Chuẩn kiến thức kĩ
năng cần đạt
H. Em có biết ngày 10 tháng ba âm lịch là ngày gì Nghe
- Kĩ năng lắng nghe
khơng ?
Suy nghĩ
- Giới thiệu bài mới
H. VN đã có những phong tục nào trong ngày
tạo tâm thế hứng thú
trong đại này ?
khi vào bài cho học
Gv giới thiệu bài:
sinh
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
- Thời gian:5-7 phút
- Mục tiêu: HS HS hiểu xuất xứ, bố cục và phương pháp biểu đạt , từ khó của VB.
- Phương pháp: Vấn đáp tái hiện thông qua hoạt động tri giác ngơn ngữ, động
não...
- Kĩ thuật: Các mảnh ghép, trình bày.
7
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Hoạt động 1. HD HS đọc, tìm hiểu chú thích
1.HD HS cách đọc: to, rõ ràng,
thể hiện được lời căn dặn của
thần và thái độ khiêm tốn của
Lang Liêu
-GV đọc mẫu.Gọi HS đọc.
N/xét cách đọc.
2.Cho HS tìm hiểu các CT:
Giải thích các CT 1,2,3,5,7...
Nội dung cần đạt
I. Đọc - Chú thích
Nghe, xác định cách 1.Đọc.
đọc. 3HS đọc nối tiếp
Theo dõi sgk, tìm 2.Chú thích.
hiểu, trả lời. HS khác
*Từ khó: sgk/7
n/xét, bổ sung
Hoạt động 2. HD HS đọc, tìm hiểu văn bản
I. Đọc - Tìm hiểu văn bản
B1. HD HS tìm hiểu khái quát văn bản
3.Nêu yêu cầu:
HS suy nghĩ, xác định,
-VB thuộc thể loại nào?
trình bày.
-PTBĐ chính của VB?
-N/vật chính trong truyện?
-Liệt kê các sự việc chính của
truyện?
-Dựa vào các sự việc chính, -1HS kể lại. HS khác
em hãy kể tóm tắt lại truyện?
nhận xét.
B2. HD HS tìm hiểu chi tiết văn bản
4.Nêu yêu cầu: Theo dõi phần -HS theo dõi VB, suy
đầu VB, hãy cho biết:
nghĩ, phát hiện, trình
-Vua Hùng chọn người nối bày.
ngơi trong hồn cảnh nào?
-HS khác nhận xét, bổ
-Tiêu chuẩn chọn người nối sung.
ngơi của vua Hùng?
-Hình thức chọn người nối
ngơi ntn?
-Chi tiết thử tài chọn người nối
ngơi có ý nghĩa ntn?
*Hình thức chọn người nối
ngơi là một câu đố thử tài, một
trong những cách thử tài của
vua thường thấy trong VHDG.
5.Để có thể được nối ngơi, -HS theo dõi VB, suy
những người con của vua đã nghĩ, phát hiện, trình
làm những gì?
bày.
-Dựa vào đâu Lang Liêu lại
làm ra hai thứ bánh ấy?
-Thực hiện lời Thần mách bảo,
Lang Liêu đã làm những gì?
8
1.Tìm hiểu chung
-Thể loại: truyền thuyết.
-PTBĐ: Tự sự
-N/vật chính: Lang Liêu
-Các sự việc chính:
+Vua Hùng chọn người nối
ngơi
+Việc làm bánh chưng, bánh
giầy của Lang Liêu
+Lang Liêu đựơc truyền ngơi
2.Tìm hiểu chi tiết
a.Vua Hùng chọn người nối
ngơi.
-Hồn cảnh: vua đã già, giặc
ngoài đã yên, cần chăm lo cho
dân no ấm.
-Tiêu chuẩn: phải nối được chí
của vua cha, khơng nhất thiết
phải là con trưởng.
-Hình thức: Trong lễ Tiên
vương, ai làm vừa ý vua thì sẽ
được truyền ngơi
->Ra câu đố thử tài các con.
-> Đề cao sự anh minh sáng
suốt của nhà Vua, ca ngợi
người tài
b.Cuộc so tài của các lang
-Các lang: sai người đi tìm
của quý trên rừng, dười biển,
đua nhau làm cỗ thật hậu, thật
ngon .
-Lang Liêu: được thần mách
bảo, chọn thứ gạo nếp thơm
-Kết quả của cuộc so tài đó
như thế nào?
6. Nêu yêu cầu:
-Vì sao hai thứ bánh của Lang
Liêu được vua cha chọn để tế
Trời Đất cùng Tiên Vương?
-Vì sao trong số các con của
vua, chỉ có Lang Liêu được
thần mách bảo?
- Lời nói của thần đề cao cái
gì? Thần ở đây đại diện cho
lực lượng nào?
lừng, trắng tinh ... nặn hình
trịn -> làm ra 2 thứ bánh
(bánh chưng, bánh giầy).
-Kết quả: 2 thứ bánh của Lang
Liêu được nhà vua chọn đem
tế Trời Đất cùng Tiên Vương
-> Lang Liêu được nối ngôi
vua
HS trao đổi, thảo luận *Hai thứ bánh của Lang Liêu
nhóm bàn. Đại diện được vua cha chọn để tế Trời
trình bày. Nhóm khác Đất cùng Tiên Vương vì:
n/xét, bổ sung.
+Hai thứ bánh vừa có ý tưởng sâu xa (tượng Trời Đất,
mn lồi) vừa có ý nghĩa thực tế (sản phẩm do chính
con người làm ra).
+Hợp với ý vua cha: đem cái quý nhất trong Trời Đất,
của đồng ruộng, do chính bàn tay, sức lực của mình làm
ra để cóng tiến, dâng lên vua cha
*LL được thần mách bảo vì là người thiệt thòi nhất,
chỉ chăm lo việc đồng áng, trồng lúa, trồng khoai.
Lang Liêu hiểu được và thực hiện được ý thần.
*Lời nói của thần đề cao hạt gạo, đề cao lao động.
* hần ở đây chính là người LĐ vì người lao động rất
q trọng cái ni sống mình, cái tự mình làm ra.
HS tự bộc lộ
=>Lang Liêu là người có tài
đức, thơng minh, hiếu thảo,
kính trọng tổ tiên, trân trọng
những gì do sức lao động của
mình làm ra.
HS khái qt, trình c.Ý nghĩa của truyện:
bày.
-Giải thích nguồn gốc của
bánh chưng, bánh giầy.
-Đề cao lao động, đề cao nghề
nông.
*Lang Liêu tuy là con vua
nhưng lại là người lao động,
gần gũi với dân thường, gần
gũi với nghề truyền thống của
dân tộc ta
7.Việc làm bánh chưng bánh
giầy của LL và việc LLiêu
được chọn là người nối ngôi
cho ta thấy LL là người như
thế nào?
8.Qua truyện, em thấy truyện
nhằm giải thích điều gì? Đề
cao vấn đề gì?
*LL, n/vật chính của truyện
hiện lên như một người anh
hùng văn hoá. B.chưng, bánh
giầy càng có ý nghĩa bao nhiêu
thì càng nói lên tài năng p/chất
của LL bấy nhiêu.
9.Hãy liệt kê các chi tiết liên HS liệt kê, trình bày -Chi tiết liên quan đến l/sử:
quan đến l/sử và những chi tiết và nêu ý nghĩa.
vua HV thứ 6, việc làm bánh
tưởng tượng kì ảo và nêu ý
chưng, bánh giầy ngày Tết.
nghĩa của các chi tiết đó?
-Chi tiết tưởng tượng kì ảo:
*LL, n/vật chính của truyện,
thần báo mộng cho LL
trải qua cuộc thi tài, được thần
->Tăng sức hấp dẫn cho câu
giúp đỡ, được nối ngôi vua là
chuyện
1 trong những chi tiết NT tiêu
9
biểu cho truyện dân gian.
10.Qua tìm hiểu truyện, em HS theo dõi GN, trình
thấy cần ghi nhớ điều gì?
bày.
Cho HS đọc lại GN.
1HS đọc ghi nhớ.
*Ghi nhớ: sgk/12
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP.
- Thời gian dự kiến: 5 phút
- Mục tiêu: Nhớ được chuỗi sự việc - kể lại truyện
- Phát hiện được những chi tiết kỳ ảo
- Hiểu được tác dụng của những chi tiết kỳ ảo
- Phương pháp: Đọc, vấn đáp, thuyết trình
- Kỹ thuật: Động não, đàm thoại, mảnh ghép.
Thầy
Trị
Chuẩn kiến thức kỹ năng cần
đạt
H. Em hãy đóng vai Lang Liêu
Kể sáng tạo III. Luyện tập.
kể lại chuyện này cho con cháu truyền thuyết.
nghe?
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
* Mục tiêu
- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.
- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo
- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.
* Phương pháp:Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc.
* Kỹ thuật: Động não, hợp tác.
* Thời gian: 5 phút
Chuẩn kiến
Hoạt động của
thức kỹ
Hoạt động của thầy
trò
năng cần
đạt
- Tập kể lại truyện nhiều lần
Lắng nghe, tìm
-Viết đoạn văn ngắn nêu suy nghĩ của em về các chi
hiểu, nghiên cứu ,
Bài tập
tiết kì ảo được sử dụng trong văn
trao đổi, trình bày.
HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TỊI, MỞ RỘNG
* Mục tiêu
- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.
- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo
- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.
* Phương pháp:Dự án.
* Kỹ thuật: Giao việc
* Thời gian: 5 phút .
Chuẩn kiến thức
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
kỹ năng cần đạt
10
+ Viết đoạn văn bộc lộ cảm xúc của
Lắng nghe, tìm hiểu,
Bài tập
mình về phong tục gói bánh chưng
nghiên cứu , trao đổi, trình
Kiến thức trọng
ngày tết và tục thờ cóng tổ tiên của
bày.
tâm của bài
người ViệT
Bước IV. Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà
1. Bài cũ
- Học bài.
- Làm các bài tập trong vở bài tập và bài tập phần vận dụng – sáng tạo
2. Bài mới
Chuẩn bị bài mới: Soạn bài tục ngữ về con người- xã hội
********************************
Tuần1
Tiết 3
TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT
I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Hiểu chức định nghĩa về từ, cấu tạo của từ
- Biết phân biệt các kiểu cấu tạo từ
+ Nhận biết: định nghĩa về từ, cấu tạo của từ
+ Thông hiểu: Hiểu chức định nghĩa về từ, cấu tạo của từ
+ Vận dụng: Biết phân biệt các kiểu cấu tạo từ
II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1. Kiến thức:
- Định nghĩa về từ, từ đơn, từ phúc các loại từ phức
-Đơn vị cấutạo từ Tiếng Việt.
2. Kỹ năng:
- Nhận diện phân biệt được:
- Từ và tiếng
+ từ đơn - từ phức
- Từ ghép - từ láy
- Phân tích cấu tạo từ.
3.Thái độ:
- Học tập tích cực
4. Hình thành và phát triển năng lực học sinh:
- Hình thành năng lực đặt vấn đề, tiếp cận bài mới.
- Năng lực phát hiện, giải quyết tình huống, giao tiếp.
- Năng lực biết làm và thành thạo các cơng việc được giao.
- Năng lực thích ứng với hồn cảnh, năng lực sáng tạo và khẳng định bản thân.
III. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRỊ:
1. Thầy:
- Tìm hiểu kĩ văn bản; chuẩn kiến thức, kĩ năng; soạn bài; phiếu học tập...
- Hướng dẫn HS chuẩn bị bài
2. Trò:
- Soạn bài theo định hướng của SGK và định hướng của giáo viên
IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
11
Bước 1. Ổn định tổ chức lớp (1’)
- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vô của lớp
Bước 2. Kiểm tra bài cũ: (5’)
-Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh
Bước 3. Tổ chức dạy và học bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
- Thời gian: 2 phút
- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý.
- Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình
- Kĩ thuật: Động n·o, tia chớp
Thầy
Trị
H.Thê em từ của tiếng Việt dùng để Nghe
làm gì ?
Suy nghĩ
H. Từ của tiếng Việt được phân loại
như thế nào ?
GV : đó là những kiến thức các em đã
học ở bậc tiểu học . Hôm nay chúng
ta cùng tìm hiểu sâu hơn về những
đơn vị kiến thức này
Chuẩn kiến thức kĩ năng cần
đạt
- Kĩ năng lắng nghe
- Giới thiệu bài mới tạo tâm
thế hứng thú khi vào bài cho
học sinh
HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
( Đọc, quan sát và phân tích, giải thích các ví dụ, khái quát khái niệm)
* Mục tiêu: Tìm hiểu từ và cấu tạo từ; rèn kĩ năng giao tiếp, phân tích thông tin
* Thời gian: 17- 20 phút.
* Phương pháp: Đọc diễn cảm, nêu vấn đề, vấn đáp, thuyết trình.
* Kỹ thuật: Động não
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cần đạt
Hoạt động 1. HD HS hình thành khái niệm về từ
I. Từ là gì?
1.Cho HS q/sát VD trên BP. -HS q/sát, suy nghĩ, 1.Ví dụ. sgk/13
Gọi HS đọc. Nêu yêu cầu:
trả lời.
- Có 12 tiếng
-VD trên có bao nhiêu tiếng? -HS khác n/xét, bổ - Có 9 từ
Bao nhiêu từ?
sung.
- Có từ 1 tiếng, có từ 2 tiếng,
-Nhận xét về số tiếng trong mỗi
có từ hơn 2 tiếng.
từ?
-Ngồi những từ 2 tiếng trên,
có từ nào hơn 2 tiếng khơng?
Cho VD?
2.Nêu yêu cầu :
HS suy nghĩ, trả ->Tiếng dùng để tạo từ. Từ
-Theo em, tiếng dùng để làm lời.
dùng để tạo câu.=>Từ là đơn
gì? Từ dùng để làm gì?
HS khác n/xét, bổ vị ngôn ngữ nhỏ nhất để tạo
-Khi nào 1 tiếng có thể coi là 1 sung.
câu.
từ?
-Khi một tiếng có thể dùng để
*Lín hơn 1 từ, có thể dùng để
tạo câu (có nghĩa) ->Từ.
tạo câu là cụm từ.->Cần biết
12
lựa chọn, sắp xếp từ thành câu
cho phù hợp mục đích g/ tiếp
và người tiếp nhận
-Qua VD, em hiểu từ là gì?
*GV chốt lại GN. Gọi HS nhắc
lại.
3.Nêu yêu cầu của BT: Xác
định các từ trong VD.
*GV kết luận đóng.
2.Ghi nhớ: sgk/13
-HS khái quát, rút
ra khái niệm.
-1hs nhắc lại KN.
HS đọc, suy nghĩ,
xác định. 1HS lên
bảng làm. HS khác
nhận xét.
Hoạt động 2. HD HS phân biệt từ đơn, từ phức
4.Cho HS q/sát VD trên BP. -HS q/sát, 1 HS
Gọi 1 HS đọc.Nêu yêu cầu:
đọc. -HS suy nghĩ,
-Dựa vào kiến thức đã học ở xác định. 1HS lên
TH, hãy điền các từ trong câu bảng điền. HS khác
vào bảng phân loại?
n/xét.
-Dựa vào bảng phân loại, hãy
phân biệt từ đơn và từ ghép?
-HS phân biệt sự
khác nhau.
5.Cho HS thảo luận:
-HS thảo luận theo
-Các từ: chăn ni, ăn ở... được nhóm bàn, đại diện
tạo ra bằng cách nào?
trình bày. nhóm
-Cách tạo ra từ “trồng trọt” có khác nhận xét.
gì khác cách tạo các từ chăn
ni, ăn ở...?
6.Từ việc tìm hiểu trên, hãy
phân biệt từ ghép, từ láy?
2.Ghi nhớ: sgk/13
*Bài tập: Xác định các từ :
Lạc Long Quân/ giúp/ dân
diệt trừ/ Ngư Tinh,/ Mộc
Tinh,/ Hồ Tinh./
II. Từ đơn và từ phức
1.Ví dụ.
-Từ đơn: từ, đấy, nước, ta, ...
có, tục, ngày, Tết, làm.
-Từ ghép: chăn ni, ăn ở....
-Từ láy: trồng trọt
->Từ đơn: chỉ có 1 tiếng.
Từ phức: có 2 tiếng trở lên
-Các từ: chăn ni, ăn ở...
được tạo ra bằng cách ghép
các tiếng có quan hệ với nhau
về nghĩa.
-Từ “trồng trọt” được tạo ra
bằng cách láy lại tiếng trước
(có quan hệ láy âm)
HS phân biệt, trình ->Từ ghép: các tiếng có q/hệ
bày.
về mặt ý nghĩa.
-Từ láy: các tiếng có q/hệ về
mặt láy âm.
-HS khái qt,
trình bày.HS khác
theo dõi, n/xét.
7.Nêu y/cầu: Trong bài học đã
tìm hiểu những đơn vị KT nào?
Trình bày hiểu biết của em về
những kiến thức đó?
*GV chốt lại GN. Gọi HS đọc
1HS đọc lại GN
2. Ghi nhớ: sgk/14.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
- Mục tiêu: vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài tập, rèn kĩ năng làm việc
độc lập và hợp tác nhóm.
- Thời gian: 20 phút
- Phương pháp:Vấn đáp, Thảo luận
- Kĩ thuật: Hỏi và trả lời, giao việc, VBT
13
8.Gọi HS đọc BT1. Nêu y/cầu
-Các từ “nguồn gốc,con cháu”
thuộc kiểu cấu tạo từ nào?
-Tìm các từ đồng nghĩa với từ
“nguồn gốc”?
-Tìm thêm các từ ghép chỉ quan
hệ thân thuộc theo kiểu từ “con
cháu”
-1HS đọc BT, lớp
nghe, suy nghĩ, xác
định.
-HS trình bày lần
lượt theo các phần.
9.Gọi HS đọc BT2. Nêu y/cầu
Căn cứ các từ ghép chỉ quan hệ
thân thuộc, hãy nêu quy tắc sắp
xếp các tiếng trong các từ
ghép đó?
-1HS đọc, lớp
nghe, suy nghĩ, xác
định.
- HS lên bảng làm
-HS khác n/xét.
10.Gọi HS đọc BT3. HD HS HS nghe HD, HĐ
cách làm. Chia nhóm cho HS theo nhóm. Đại
làm.
diện trình bày.
Nhóm kh
11.Cho HS theo dõi BT4. Nêu
yêu cầu:
-Từ láy “thút thít” miêu tả gì?
-Tìm những từ láy khác có cùng
tác dụng ấy?
12.Tổ chức trị chơi cho HS: thi
tiếp sức tìm nhanh các từ láy.
HS theo dõi sgk,
nghe, x/ định y/cầu
của BT, suy nghĩ,
trình bày.
HS thi theo 3 đội,
mỗi đội thực hiện
một phần BT
Bài 1. Xác định kiểu cấu tạo
từ:
a.nguồn gốc, con cháu: từ
ghép.
b.Từ đồng nghĩa với nguồn
gốc: nguồn cội, gốc tích, gốc
rễ, gốc gác.....
c.Từ ghép chỉ quan hệ thân
thuộc: ông bà, cơ dì, chú bác,
anh chị, cơ cháu....
Bài 2.Nêu quy tắc sắp xếp
các tiếng trong từ ghép.
-Theo giới tính (nam - nữ):
ông bà, cô bác, anh chị...
-Theo thứ bậc :
+bậc trên - bậc dưới: cô
cháu, chú cháu, cậu cháu....
+ngang hàng: cô dì, chú bác
c n/xét, bổ sung
Bài 3.Cơng thức ghép tên
các loại bánh: bánh + x
-Nêu cách chế biến bánh: rán,
nướng, hấp, nhúng, tráng, ....
-Nêu tên chất liệu của bánh:
nếp, tẻ, sắn, mì....
-Nêu tính chất của bánh: dẻo,
phồng, ngọt, mặn....
-Nêu hình dáng của bánh: gối,
quấn thừng, mặt gấu, ...
Bài 4.Tìm từ láy.
-“thút thít”: miêu tả tiếng
khóc.
-Từ láy khác: hu hu, sụt sịt,
nức nở,
Bài 5. Thi tìm nhanh từ láy
a.Tả tiếng cười: ha ha, khúc
khích, mủm mỉm, ....
b.Tả tiếng nói: ồm ồm, sang
sảng, thánh thót, khàn khàn..
c.Tả dáng điệu: lêu nghêu,
thướt tha, uyển chuyển.....
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
* Mục tiêu:
- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn
- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo
14
* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc
* Kỹ thuật: Động não, hợp tác
* Thời gian:5’
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Chuẩn KTKN cần
đạt
- Đọc phần đọc thêm: Một số từ ghép có Thảo luận nhóm 4:
tiếng “ ăn”.
1’
H. Qua các từ ghép có tiếng ăn em hiểu
trao
đổi,
trình
thêm được điều gì về từ ghép tiếng Việt? (1 bày..../ Rèn kĩ năng
tiếng có thể ghép thành nhiều từ ghép)
hợp tác nhóm.
- Hồn thành các bài tập vào vở, vẽ bản đồ tư
duy hệ thống kiến thức
(*Lưu ý: Có thể hướng dẫn HS về nhà
thực hiện nếu hết giờ)
HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TỊI, MỞ RỘNG
* Mục tiêu:
- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tịi mở rộng kiến thức
- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo
* Phương pháp: Dự án
* Kỹ thuật: Giao việc
* Thời gian:1’
Chuẩn KTKN
cần đạt
- Viết 1 đoạn văn ngắn miêu tả mùa hè + Quan sát, lắng nghe, tìm .....
( 3-5 câu ) có sử dụng từ láy.
hiểu, nghiên cứu, trao đổi,
trình bày..../ Rèn kĩ năng tự
học
Bước 4: Giao bài hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài (2ph)
- Đọc kỹ và trả lời đầy đủ các câu hỏi trong sgk của bài: Từ mượn.
- Soạn và chuẩn bị bài: Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt.
- Sưu tầm thêm một số dạng văn bản
******************************************
Tuần 1
Tiết 4
GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Bước đầu hiểu về giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt .
- HS hiểu mục đích giao tiếp, kiểu văn bản và phương thức biểu đat.
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC
1. Kiến thức:
- Sơ giản về hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng phương tiện ngôn
ngữ: giao tiếp, văn bản , phương thức biểu đạt, kiểu văn bản.
- Sự chi phối của mục đích giao tiếp trong việc lựa chọn phương thức biểu đạt để tạo lập
văn bản.
- Các kiểu văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm, lập luận, thuyết minh và hành chính cơng vơ.
2. Kĩ năng:
15
- Bước đầu nhận biết về việc lựa chọn phương thức biểu đạt phù hợp với mục đích giao
tiếp.
- Nhận ra tác dụng của viÖc lựa chọn phương thức biểu đạt ở một đoạn văn bản cụ thể.
- Nhận ra tác dụng của việc lựa chọn phương thức biểu đạt ở một đoạn văn bản cụ thể.
* Tích hợp kĩ năng sống.
- Kĩ năng ra quyết định : Biết các phương thức biểu đạt và việc sử dụng văn bản theo
những phương thức biểu đạt khác nhau để phự hợp với mục đớch giao tiếp.
- Kĩ năng giao tiếp, ứng xử: trình bày suy nghĩ, ý tưởng thảo luận và chia sẻ những cảm
nhận cá nhân vể cách sử dụng từ, đặc biệt là từ mượn.
3. Thái độ : biết lựa chọn phương thức biểu đạt phự hợp với mục đích giao tiếp đạt hiệu
quả.
4. Phát triển năng lực cho học sinh:
-Năng lực giao tiếp,
-năng lực trình bày,nói ,viết
-Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm
-Năng lực tiếp nhận phân tích thơng tin
III:CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRỊ.
1. Thầy : - Phương pháp: thuyết trình, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: động não
- Tài liệu, phương tiện: BGĐT
- Chuẩn bị một số VB: Giấy mời, đơn xin học, hoá đơn …
2. Trò : - Đọc và chuẩn bị bài ở nhà
IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:
Bước I: Ổn định tổ chức (1’).
Bước II. Kiểm tra bài cũ
* Mục tiêu: Kiểm tra việc học bài ở nhà và chuẩn bị bài mới của học sinh.
* Thời gian: 2’.
* Phương án: Kiểm tra kết hợp trong khi tìm hiểu bài mới
- Nêu kh niệm từ đơn, tứ phức, từ ghép, từ láy?
- Chữa bài tập: 4, 5 ( Tr 15 ) - SGK
Bước III. Tổ chức dạy và học bài mới
HOẠT ĐỘNG 1 : KHỞI ĐỘNG
* Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh.
* Phương pháp: Thuyết trình.
* Kỹ thuật : Động não.
* Thời gian: 1’.
Hoạt động của Chuẩn KTKN cần
Hoạt động của thầy
trò
đạt
GV: Trong cuộc sống, con người ln - Nghe giới thiệu
Giao tiếp văn
có nhu cầu trao đổi thông tin giao lưu và ghi tên bài
bản và phương
biểu đạt tình cảm của mình với mọi người.
thức biểu đạt
Đó là q trình giao tiếp. Vậy giao tiếp là gì?
Văn bản thực hiện chức năng giao tiếp ra
sao và các phương thức biểu đạt chính như
thế nào?
16
HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
( Đọc, quan sát và phân tích, giải thích các ví dụ, khái quát khái niệm)
* Mục tiêu: Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt, rèn kĩ năng làm
việc độc lập và hợp tác; năng lực tiếp nhận và phân tích thơng tin
* Thời gian: 17- 20 phút.
* Phương pháp:, nêu vấn đề, vấn đáp, thuyết trình.
* Kỹ thuật: Động não, thảo luận nhóm
17
Hoạt động của thầy
I. Hướng dẫn tìm hiểu bài
Trong cuộc sống hàng ngày
các em thường nói chuyện,
trao đổi với nhau, đọc truyện,
sách, báo...Như vậy các em đã
thực hiện hoạt động giao
tiếp,đây là một hoạt động cơ
bản của con người,hđ tác động
lẫn nhau với mục đích nhất
định giữa các thành viên trong
xh
H:Theo các em, trong tình
huống trên để kêu gọi bạn
mình và mọi người tham gia
hoạt động bảo vệ môi trường
nà cần biểu đạt điều này cho
mọi người biết thì bạn đó lã
làm như thế nào?
Hoạt động của trị
I. Tìm hiểu chung về văn
-Suy nghĩ
bản và phương thức biểu
đạt.
1. Văn bản và mục đích
-Liên hệ hoạt động thực giao tiếp.
tế
a. Giao tiếp:
- Muốn biểu đạt tình cảm
cho mọi người biết thì ta
-Phát hiện, trình bày
phải nói hoặc viết rõ ràng.
-Giải thích, phát hiện
+ Muốn biểu đạt tình
cảm nguyện vọng với
người khác thì em phải
nói, hay viết cho người ta
biết.(
->hoạt
động
truyền đạt tư tưởng
tình cảm.)
+ Gọi điện thoại, Viết
thư....
?Vậy Trong đời sống, khi có
một tư tưởng tình cảm, nguyện
vọng mà cần biểu đạt cho mọi - Nêu ý kiến cá nhân
người hay ai đó biết thì em (Người đọc người nghe
làm thế nào ?
tiếp nhận tư tưởng tình
cảm của mình)->hoạt
động tiếp nhận tư
tưởng,tình cảm
? Muốn thăm hỏi người ở xa ta
có thể làm gì?
- Dùng phương tiện
ngơn ngữ nói hoặc viết
H:Khi bạn kêu goi mọi người
chung tay góp sức bảo vệ mơi
trườngthì việc các em đồng ý
với ý kiến của bạn mình chính - HS nghe.
là
?Để người đọc, người nghe
hiểu được tư tưởng, tình cảm
của mình thì các em phải sử
dụng phương tiện gì để diễn
đạt?
18
Chuẩn KTKN cần đạt
- Khi có đối tượng giao
tiếp. Khi giao tiếp, ít nhất
phải có 2 người, người
nói và người nghe.(người
truyền đạt và tiếp nhận
thông tin)
- Là hoạt động truyền đạt,
tiếp nhận tư tưởng, tình
cảm bằng phương tiện ngôn
ngữ.
* Các em nói và viết như vậy
là các em đã dùng phương tiện
ngơn từ để biểu đạt điều mình
muốn nói. Nhờ phương tiện
ngơn từ mà người thân hiểu
được điều em muốn nói, bạn
nhận được những tình cảm mà
em gưỉ gắm. Đó chính là giao
tiếp.
H.Hãy cho biết giao tiếp là gì?
?Khi nào có hoạt động giao
tiếp( phải ít nhất có mấy
người)?
-Bằng
những
kí
hiệu,bằng hành động vẫn
truyền đạt và tiếp nhận tư
tưởng tc)-> TRƯỜNG
HỢP ĐẶC BIỆT
-HS :Vậy các em thấy
đó,hđ giao tiếp là hđ cơ
bản thiết lập các mối
quan hệ gần gũi giữa
người với người góp
?Ngồi ra theo em để truyền phần hình thành và phát
đạt và tiếp nhận thông tin ta triển xã hội.
cịn có phương tiện nào khác?
GV:Vậy các em thấy rằng hoạt
động giao tiếp có thể tiến hành
bằng nhiều phương tiện khác -HS nhận xét
nhau,,nhưng chủ yếu vẫn là (Cha,vì thiếu sự liên kết
hoạt động giao tiếp bằng giữa các câu văn ,khơng
phương tiện ngơn từ.,nó là hđ có chủ đề.không lôgich)
cơ bản nhất truyền thông tin -Một câu thường mang
nhanh nhất,đầy đủ chính xác một nội dung nào đó
nhất.
tương đối trọn vẹn.
?Theo các em hoạt động giảng Nhưng để biểu đạt những
dạy đang diễn ra giữa cô và nội dung thực sự đầy đủ,
các em có thể coi là một hoạt trọn vẹn một cách rõ
động giao tiếp không?
ràng thì một
?Cơ có tập hợp các chuỗi câu - Phải nói, viết có đầu, có
sau:
cuối mạch lạc.,có lí
1-Nếu tách riêng từng câu lẽ,kiên kết chặt chẽ và
văn ,các em thấy mỗi câu văn hướng tới một chủ đề
đã biểu đạt một nội dung trọn nhất định
vẹn chưa?
2-Nhưng nếu đặt trong một
văn cảnh,thì tập hợp các chuỗi
câu văn trên đã biểu đạt nội
dung thực sự đầy đủ rọn vẹn - Thảo luận nhóm (2’).
rõ ràng chưa?
Đại diện nhóm báo cáo,
các nhóm khác nhận xét,
bổ sung.
b. Văn bản:
- Phải nói, viết có đầu, có
cuối một cách mạch lạc.
• Tình huống:
- Bài ca dao: văn bản.
- Lời phát biểu của cô hiệu
trưởng: văn bản
N1: + Mục đích giao - Bức thư gửi bạn: văn bản.
tiếp: Để nêu ra một lời
19
.
?Khi muốn biểu đạt tư tưởng,
tình cảm ấy một cách trọn vẹn,
đầy đủ cho người khác hiểu,
em làm ntn?
- GV: Khi giao tiếp bằng ngơn
từ ít khi chỉ dùng một vài
từ,một lời nói mà thường dùng
một chuỗi lời nói miệng hoặc
bài viết có chủ đề thống nhất
mạch lạc nhằm làm rõ nội
dung. Đó chính là q trình tạo
lập văn bản.
- S dng k thut khăn phủ
bn
N1: Cõu ca dao c sáng tác
nhằm mục đích gì? Vấn đề mà
câu ca dao đề cập đến là gì?
khuyên.
+ Chủ đề: Khuyên con
người ta cần giữ chí cho
bền
+ Liên kết: Về vần và về
ý. ( câu ca dao được viết
theo thể thơ lục bát,sự
liên kết giữa câu lục và
câu bát đóng theo luật
thơ, đó là sự hiệp vần của
câu lục với câu bát (bền
- nền) là yếu tố liên kết
hai câu 6 và 8. Về ý
nghĩa, câu 8 nói rõ giữ
chí cho bền là thế nào: là
vững vàng, không dao
động khi người khác thay
đổi chí hướng. Quan hệ
liên kết ý ở đây là giải
thích, câu sau làm rõ ý
cho câu trước. Câu ca
dao này là dã biểu đạt
một ý trọn vẹn về nội
dung
? Hai câu 6 và 8 liên kết với
nhau ntn?( về luật thơ và về ý?
Câu ca dao này đã biểu đạt N2: - Có bố cục rõ ràng.
một ý trọn vẹn chưa?
Các nội dung của bài
phát biểu liên kết chặt
chẽ với nhau theo chủ đề.
- Có cách diễn đạt phù
hợp học sinh, giáo viên
có thể hiểu
-Hình thức:Nó gồm một
chuỗi lời nói
- Có chủ đề: nêu thành
tích trong năm học vừa
qua, đề ra và kêu gọi
thực hiện tốt nhiệm vô
của năm học mới.
Lời thầy (cô) hiệu trưởng
phát biểu trong lễ khai
giảng năm học là một
văn bản (nói)
N2:Lời phát biểu của cơ hiệu
trưởng trong lễ khai giảng N3: - Bức thư gửi cho
năm học mới có nội dung và người thân là một chuỗi
20
hình thức thể hiện như thế
nào?nhằm mục đích gì?nội
dung bài phát biểu được liên
kết chặt chẽ với nhau như thế
nào?
lời
nói,gồm
nhiều
câu,được thể hiện dưới
dạng văn bản viết. Nó có
chủ đề là thơng báo tình
hình của người viết, hỏi
han tình hình của người
nhận; Chủ đề bức thư
được biểu hiện bằng các
nội dung trong thư, các
nội dung này được liên
kết chặt chẽ với nhau và
thể hiện bằng sự liên kết
các từ ,các câu
N3: Bức thư gửi cho bạn bè - Vì vậy, viết thư cũng có
người thân được thể hiện dưới nghĩa là tạo lập một văn
hình thức như thế nào? nêu bản.
lên chủ đề gì?nội dung và thể
thức trong bức thư có thể hiện + Giống nhau:
sự liên kết chặt chẽ không?
-Đều có chủ đề thống
nhất,các yếu tố ngơn từ
đều hướng vào việc thể
hiện chủ đề
-Có mục đích giao tiếp
nhất định, Có nội dung
thống nhất, hình thức
diễn đạt phù hợp với mục
đích giao tiếp.
-Giữa các ý đều có sự
liên kết mạch lạc
+ Khác nhau:chủ yếu về
hình thức và về dung
lượng thể hiện ,có thể
được viết ra hoặc nói ra
H: Vậy 3 tình huống trên có
đặc điểm gì giống và khác - Các hóa đơn thanh
nhau?(về dung lượng, nội tốn, điện báo, thiếp mời,
dung chủ đề ,hình thức thể mẩu tin nhắn...)
hiện, sự liên kết,mục đích giao
tiếp)
- Các nhóm thảo luận
GV : -Câu ca dao là bài viết theo bàn
ngắn thể hiện bằng 1 câu
-Kể chuyện
-Lời phát biểu là một chuỗi -Miêu tả
lời nói,
-Viết thư
-Bức thư là bài viết dài có thể
là một đoạn hay nhiều
21
+Văn bản là chuỗi lời nói
hay bài viết có chủ đề
thống nhất, có liên kết
mạch lạc và vận dụng
phương thức biểu đạt phù
hợp để thực hiện mục đích
giao tiếp.
+ Văn bản tồn tại ở hai
dạng: nói và viết.
2. Kiểu văn bản và
phương thức biểu đạt của
văn bản.
- Có 6 loại văn bản và
phương thức biểu đạt:
+ Tự sự .
+ Miêu tả.
+ Biểu cảm.
+ Thuyết minh.
+ Nghị luận.
+ Hành chính cơng vơ.
đoạn…
-> Các tình huống trên đều
được coi là các dạng văn bản
HS:
Thảo luận: Văn bản là gì? -Trình bày diễn biến sự
Văn bản tồn tại ở những dạng việc (tự sự)
nào?
-Tái hiện trạng thái sự
vật con người (miêu tả)
-Bày tỏ tình cảm ,cảm
H:Kể tên một số văn bản khác xúc (biểu cảm)
mà em biết?ngoài các văn bản
thơ văn hãy kể tên một số vb
em gặp trong đời sống.
GV: Trong cuộc sống hằng
ngày khi giao tiếp, người ta
thường sử dụng rất nhiều loại
văn bản và tương ứng sẽ là
các phương thức biểu đạt.
H. Nhắc lại một số kiểu bài
TLV các em đã được học ở lớp
5?
H:Nêu mục đích giao tiếp của
các kiểu bài mà em vừa kể
tên?
H:Mỗi văn bản thực hiện một
mục đích giao tiếp nhất
đinh,vậy em hãy nêu cho cơ
một số mục đích giao tiếp khác
mà em đã được biết bằng một
bài tập sau đây:
1-Bác bỏ ý kiến cho rằng bóng
đá là mơn thể thao tốn
kém,làm ảnh hưởng khơng tốt
tới việc học tập và công tác
của nhiều người.
2-Giới thiệu về tác giả Hồ Chí
Minh
3-Đơn xin nghỉ học
-GV:Vậy tùy theo mục đích
giao tiếp mà ta có các kiểu văn
bản với phương thức biểu đạt
tương ứng.
H. Qua bảng phân loại, em
hãy cho biết có những kiểu văn
22
- Thảo luận bàn 2’
- Có 6 loại văn bản và
phương thức biểu đạt:
+ Tự sự .
+ Miêu tả.
+ Biểu cảm.
+ Thuyết minh.
+ Nghị luận.
+ Hành chính cơng vơ.
- HS Nêu
+ T. huống 2: Tự sự.
+ T. huống 3: Miêu tả.
+ T. huống 4: Thuyết
minh.
+ T. huống 5: Biểu cảm.
+ T. huống 6: Nghi luận.
bản nào? Nêu rõ phương thức + T. huống 1: Hành chính
biểu đạt và mục đích giao tiếp - cơng vô
của từng loại?
- GV: ở lớp 6 các em đã học
các kiểu văn bản và phương
thức biểu đạt:Tự sự và miêu tả,
còn phương thức biểu cảm,
thuyết minh, nghị luận sẽ được
học ở các lớp 7, 8, 9.
- GV đưa ra các tình huống:
1/ Hai đội bóng đá muốn xin
phép sử dụng sân vận động TP.
2/ Tường thuật diễn biến trận
đấu bóng đá.
- HS đọc ghi nhớ sgk.
3/ Tả những pha bóng đẹp.
4/ Giới thiệu q trình thành
lập và thành tích thi đấu của
đội.
5/ Bày tỏ lịng u mến mơn
bóng đá.
6/ Bác bỏ ý kiến cho rằng bóng
đá là mơn thể thao tốn kém.
ảnh hưởng không tốt đến học
tập.
? Em hãy phân biệt các tình
huống trên thuộc kiểu văn bản
nào?
- Có 6 loại văn bản và
phương thức biểu đạt:
+ Tự sự .
+ Miêu tả.
+ Biểu cảm.
+ Thuyết minh.
+ Nghị luận.
+ Hành chính cơng vơ.
* Ghi nhớ: SGK/ 17.
?Bài học có những nội dung
kiến thức nào ta cần ghi nhớ?
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
* Mục tiêu: vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài tập, rèn kĩ năng làm
việc độc lập và hợp tác nhóm; ’ rèn năng lực phân tích thơng tin
* Thời gian: 15- 17 phút.
* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm...
* Kỹ thuật: Động não, khăn trải bàn, giao việc, chia nhóm, bản đồ tư duy...
Hoạt động của thầy
HDhs làm bài tập1
Gọi HS đọc yêu cầu của bài
tập?
- Đọc kĩ mỗi phần đã cho, dựa
vào mục đích giao tiếp để phân
loại phương thức biểu đạt của
23
Hoạt động của trò
Hs làm bài tập1
- HS đọc yêu cầu
của bài tập. Cá nhân
HS làm bài vào
phiếu học tập.
Chuẩn KTKN cần đạt
II. Luyện tập:
Bài tập 1:
a. Tự sự
b. Miêu tả
c. Nghị luận
d. Biểu cảm
từng phần.
- GV gọi HS trình bày, nhận
xét, bổ sung
HD hs làm Bài tập 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
tập?
- Xác định rõ mục đích giao
tiếp và cách trình bày mục đích
đó để xác định PTBĐ của VB.
-Trong các chuỗi sự việc cơ liệt
kê trên bảng,thì tìm trong sự
việc 1(việc kết duyên của LLQ
và Âu Cơ) có câu văn nào tái
hiện trạng thái sự vật và con
người
GV Chốt: Mỗi kiểu văn bản
thường sử dụng nhiều phương
thức biểu đạt,nhưng bao giờ
cũng có phương thức biểu đạt
chính.
-HS tự chấm đổi đ. Thuyết minh.
chéo bài cho nhau
Bài tập 2.
Hs làm bài 2
- Truyền thuyết ‘‘Con Rồng
- HS đọc yêu cầu cháu Tiên’’ thuộc kiểu văn bản
của bài tập.
tự sự bởi văn bản trình bày
- HS thảo luận, cử diễn biến sự việc.
đại biểu trình bày.
-HS tìm những câu
văn miêu tả Lạc
Long Quân Và Âu
Cơ,sau đó gạch chân
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
* Mục tiêu:
- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn
- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo
* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc
* Kỹ thuật: Động não, hợp tác
* Thời gian:5’
Chuẩn KTKN cần
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trị
đạt
Bài tập trắc nghiệm
Thảo luận nhóm 4: ….
1’
trao
đổi,
trình
bày..../ Rèn kĩ năng
hợp tác nhóm.
Bài tập
1. Giao tiếp là:
A. Hoạt động truyền đạt,tiếp nhận tư tưởng tình cảm bằng phương tiện ngơn ngữ.
B. Dùng chuỗi lời nói để trình bày một vấn đề.
C. Dùng văn bản để truyền đạt thơng tin.
D. Dùng lời nói,hay văn bản để đề xuất một vấn đề
2-Văn bản là gì?
A- Chuỗi lời nói miệng hay bài viết
B. Có chủ đề thống nhất,có liên kết mạch lạc.
C.Vận dụng phương thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp
24
D-Cả A,B,C
3-Nối ô chữ bên trái với ô chữ bên phải để có được những thơng tin đóng về mục
đích giao tiếp của các kiểu văn bản?
Giáo viên chốt lại ghi nhớ bằng bản đồ tư duy
+ Văn bản là gì? Có mấy kiểu văn bản?
HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TỊI, MỞ RỘNG
* Mục tiêu:
- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tịi mở rộng kiến thức
- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo
* Phương pháp: Dự án
* Kỹ thuật: Giao việc
* Thời gian:1’
Hoạt động của thầy
- Các văn bản sau được xếp vào kiểu
văn bản nào cho phù hợp : Tuyên
ngôn độc lập; Hiến pháp; Nội quy; Ca
dao; Tục ngữ; Thư gửi mẹ; Tắt đèn.
Vẽ sơ đồ tư duy
Chuẩn KTKN
cần đạt
+ Quan sát, lắng nghe, tìm .....
hiểu, nghiên cứu, trao đổi,
trình bày..../ Rèn kĩ năng tự
học
Hoạt động của trò
Bước 4: Giao bài và hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài mới (2 ph)
- Soạn bài: Thánh Gióng ( đọc, trả lời câu hỏi SGK tr 24,25. Chuản bị ngữ liệu cho bài
học)
- Đọc kỹ và trả lời đầy đủ câu hỏi của bài: Sự việc và nhân vật trong văn tự sự.
************************************
Tuần 2
Tiết 5
THÁNH GIÓNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết về đề tài
giữ nước.
- Những sự kiện và di tích phản ánh lịch sử đấu tranh giữ nước của cha ông ta được
kể trong một tác phẩm truyền thuyết.
2. Kĩ năng:
- Đọc-hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại.
- Thực hiện thao tác phân tích một vài chi tiết nghệ thuật kì ảo trong văn bản..
- Hiểu bắt tác phẩm thơng qua hệ thống các sự việc được kể theo trình tự thời gian
* Tích hợp kĩ năng sống.
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, cảm nhận của bản thân về ý nghĩa của các tình
tiết trong tác phẩm.
* Tích hợp giáo dục ANQP: Cách sử dụng sáng tạo vị khí của nhân dân trong chiến
tranh : gậy tre, chông tre..
3. Thái độ: Tự hào về truyền thống đánh giặc giữ nước của dân tộc.
25