Tải bản đầy đủ (.pdf) (88 trang)

Nâng cao năng lực cạnh tranh của khách sạn thái bình dương tại thị xã cửa lò, tỉnh nghệ an

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.21 MB, 88 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

VĂN ĐÔNG HẢI

NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
KHÁCH SẠN THÁI BÌNH DƯƠNG TẠI THỊ XÃ CỬA LỊ,
TỈNH NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ

KHÁNH HÒA - 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

VĂN ĐÔNG HẢI

NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
KHÁCH SẠN THÁI BÌNH DƯƠNG TẠI THỊ XÃ CỬA LỊ,
TỈNH NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành:

Quản trị kinh doanh

Mã số:

8340101


Quyết định giao đề tài:

614/QĐ-ĐHNT ngày 11/05/2018

Quyết định thành lập HĐ:
Ngày bảo vệ:
Người hướng dẫn khoa học:
TS. NGUYỄN THỊ TRÂM ANH
Chủ tịch hội đồng:

Phòng Đào tạo Sau Đại học:
KHÁNH HÒA - 2019


LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và kết
quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực. Các thông tin, tài liệu trình bày trong luận
văn đều được ghi rõ nguồn gốc.
Khánh Hòa, tháng 01 năm 2019
Tác giả luận văn

Văn Đông Hải

iii


LỜI CẢM ƠN
Để hồn thành luận văn, tơi đã nhận được sự giúp đỡ của Đại học Nha Trang
thông qua Phòng đào tạo Sau đại học, Khoa Kinh tế, các thầy cô giáo, các nhà khoa
học trong Trường Đại học Nha Trang, Khách sạn Thái Bình Dương (Cửa Lị). Tơi xin

bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới các đơn vị và các cá nhân đã giúp đỡ tôi trong q
trình thực hiện luận văn.
Đặc biệt, tơi xin chân thành cảm ơn giáo viên hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Trâm
Anh đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tơi hồn thành luận văn này.
Vì nhiều lý do khách quan và chủ quan, luận văn cịn có những hạn chế, tơi rất
mong nhận được những ý kiến đóng góp của các nhà khoa học, các thầy cô giáo và các
đồng nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn!
Khánh Hòa, tháng 01 năm 2019
Tác giả luận văn

Văn Đông Hải

iv


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................... iii
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................................iv
MỤC LỤC .......................................................................................................................v
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................... viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ ................................................................................................... viii
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài...............................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................................2
2.1. Mục tiêu chung .........................................................................................................2
2.2. Mục tiêu cụ thể .........................................................................................................2
3. Câu hỏi nghiên cứu ......................................................................................................2
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...............................................................................2
4.1. Đối tượng nghiên cứu ...............................................................................................2

4.2. Phạm vi nghiên cứu ..................................................................................................2
5. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................................3
5.1. Phương pháp thu thập thông tin ...............................................................................3
5.1.1. Thông tin thứ cấp ...................................................................................................3
5.1.2. Thông tin sơ cấp ....................................................................................................3
5.2. Phương pháp phân tích số liệu .................................................................................3
5.2.1. Phương pháp thống kê mơ tả .................................................................................3
5.2.2. Phương pháp phân tích so sánh ............................................................................3
5.2.3 Phương pháp chuyên gia ........................................................................................4
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.....................................................................4
7. Kết cấu của luận văn ....................................................................................................4
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NĂNG LỰC
CẠNH TRANH TRONG KINH DOANH KHÁCH SẠN .............................................5
1.1. Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ..........................................5
1.1.1. Lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ........................5
1.1.1.1. Khái niệm cạnh tranh .........................................................................................5
1.1.1.2. Khái niệm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ............................................5
1.1.1.3. Các hình thức cạnh tranh ...................................................................................6

v


1.1.2. Lý luận về nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ...............................9
1.1.2.1. Khái niệm về nâng cao năng lực cạnh tranh doanh nghiệp ...............................9
1.1.2.2. Sự cần thiết nâng cao năng lực cạnh tranh doanh nghiệp ...............................10
1.1.3. Khái niệm về khách sạn và kinh doanh khách sạn ..............................................11
1.1.3.1. Khái niệm khách sạn ........................................................................................11
1.1.3.2. Khái niệm về kinh doanh khách sạn .................................................................11
1.1.3.3. Các loại hình khách sạn ....................................................................................11
1.1.3.4. Ý nghĩa của nâng cao năng lực cạnh tranh trong kinh doanh khách sạn .........12

1.2. Các tiêu chí đánh giá và những yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh doanh
nghiệp ............................................................................................................................13
1.2.1. Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh doanh nghiệp .............................13
1.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ...................19
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA KHÁCH SẠN
THÁI BÌNH DƯƠNG TẠI THỊ XÃ CỬA LÒ, TỈNH NGHỆ AN ..............................22
2.1. Giới thiệu về khách sạn Thái Bình Dương .............................................................22
2.2. Mơi trường kinh doanh của khách sạn Thái Bình Dương ......................................29
2.2.1. Mơi trường vĩ mô.................................................................................................29
2.2.2. Môi trường vi mô.................................................................................................31
2.3. Đánh giá năng lực cạnh tranh của khách sạn Thái Bình Dương ............................33
2.3.1 Năng lực cạnh tranh về tài chính ..........................................................................33
2.3.2 Tài sản cố định ......................................................................................................36
2.3.3. Nguồn nhân lực ...................................................................................................39
2.3.4. Đánh giá về năng lực cạnh tranh của khách sạn Thái Bình Dương so với các
khách sạn khác tại khu vực thị xã Cửa Lị, tỉnh Nghệ An .............................................41
2.3.4.1. Quy trình đánh giá ............................................................................................41
2.3.4.2. Đánh giá của các chuyên gia về năng lực cạnh tranh của khách sạn Thái Bình
Dương, khách sạn Xanh và khách sạn Mường Thanh...................................................45
2.3.5. Ma trận hình ảnh cạnh tranh của khách sạn Thái Bình Dương .........................48
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA KHÁCH
SẠN THÁI BÌNH DƯƠNG TẠI THỊ XÃ CỬA LÒ, TỈNH NGHỆ AN .....................53
3.1. Quan điểm và định hướng nâng cao năng lực cạnh tranh của khách sạn Thái Bình
Dương ............................................................................................................................53

vi


3.1.1. Quan điểm............................................................................................................53
3.1.2. Định hướng ..........................................................................................................56

3.2. Một số giải pháp góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh cho khách sạn Thái Bình
Dương ............................................................................................................................57
3.2.2. Nâng cao chất lượng dịch vụ của khách sạn .......................................................58
3.2.3. Nâng cao chất lượng nhân lực .............................................................................59
3.2.4. Nâng cao tiết kiệm chi phí ...................................................................................62
3.2.5. Tăng cường hoạt động Maketing của khách sạn .................................................63
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................................................68
1. Kết luận......................................................................................................................68
2. Kiến nghị ...................................................................................................................69
2.1. Đối với Sở Du lịch Nghệ An ..................................................................................69
2.2. Đối với chính quyền địa phương và các ban ngành liên quan ...............................70
2.3. Đối với khách sạn Thái Bình Dương ......................................................................70
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................71

vii


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Bảng ma trận cơ hội – thách thức, điểm mạnh – điểm yếu (SWOT) ... Error!
Bookmark not defined.
Bảng 2.1: Bảng giá phòng tại khách sạn Thái Bình Dương (Cửa Lị) ........................279
Bảng 2.2: Năng lực tài chính của Khách sạn Thái Bình Dương ...................................33
Bảng 2.3: Các chỉ tiêu phản ánh năng lực tài chính của Khách sạn Thái Bình Dương
.......................................................................................................................................35
Bảng 2.4: Tình hình vốn đầu tư xây dựng cơ bản thực hiện vào các năm 2015 -2017 36
Bảng 2.5: Cơ cấu vốn đầu tư tài sản cố định .................................................................37
Bảng 2.6: Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật của khách sạn Thái Bình Dương .............38
Bảng 2.7: Cơ cấu trình độ lao động Cơng ty cổ phần Hữu Nghị và khách sạn Thái Bình
Dương ............................................................................................................................39
Bảng 2.8: Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của Khách sạn Thái Bình Dương

Nghệ An .........................................................................................................................41
Bảng 2.9: Khung chỉ tiêu xin ý kiến chuyên gia đánh giá năng lực cạnh tranh của các
khách sạn .......................................................................................................................43
Bảng 2.10: Các yếu tố đánh giá năng lực cạnh tranh trong kinh doanh khách sạn tại
Nghệ An .........................................................................................................................44
Bảng 2.11: Đánh giá của các chuyên gia về năng lực cạnh tranh của khách sạn Thái
Bình Dương, khách sạn Mường Thanh và khách sạn Xanh ..........................................46
Bảng 2.12: Đánh giá của các khách hàng về năng lực cạnh tranh của khách sạn Thái
Bình Dương, khách sạn Mường Thanh và khách sạn Xanh ..........................................47
Bảng 2.13: Ma trận hình ảnh cạnh tranh của Khách sạn Thái Bình Dương..................48

DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Các yếu tố thể hiện năng lực cạnh tranh doanh nghiệp ...............................13

viii


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Năng lực cạnh tranh của khách sạn là một trong những yếu tố quyết định sự
thành công của các khách sạn trên thị trường. Nâng cao năng lực cạnh tranh là một vấn
đề tất yếu của hoạt động kinh doanh khách sạn hiện nay. Chính vì vậy, tại Nghệ An
(đặc biệt là tại Cửa Lò), hoạt động kinh doanh khách sạn phát triển không chỉ về số
lượng mà cịn cả chất lượng. Khách sạn Thái Bình Dương là khách sạn 3
sao theo tiêu chuẩn quốc tế, với nhiều ưu thế về vị trí, dịch vụ chất lượng cao, Khách
sạn Thái Bình Dương ln ln là điểm lựa chọn ưu tiên của khách hàng khi đến Cửa
Lò Nghệ An du lịch và công tác. Tnhiên, với tốc độ xuất hiện của nhiều khách sạn
mới, hiện đại, được xây dựng theo tiêu chuẩn quốc tế do các tập đoàn quản lý nổi tiếng
thế giới như Mường Thanh, khách sạn Thái Bình Dương phải đối đầu với những thách
thức và cạnh tranh khốc liệt để giữ vững vị thế và phát triển bền vững. Chính vì thế, đề
tài “Nâng cao năng lực cạnh tranh của khách sạn Thái Bình Dương tại thị xã Cửa Lò,

tỉnh Nghệ An” nhằm đề ra các giải pháp khả thi nâng cao năng lực cạnh tranh cho
khách sạn.
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong đề tài là phương pháp thống kê,
tổng hợp, phân tích, so sánh, điều tra khảo sát ý kiến khách hàng và phương pháp
chuyên gia.
Số liệu được thu thập thông qua điều tra khảo sát ý kiến khách hàng, phỏng vấn
các chuyên gia là Phó Giám đốc Sở Du lịch, Trưởng, phó phịng và chun viên thuộc
các phịng chức năng Sở Du lịch, Giám đốc Trung tâm Thông tin Xúc tiến Du lịch
Nghệ An; Trưởng phó các bộ phận của các khách sạn, những người có chun mơn
và kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh khách sạn. Số liệu thứ cấp được thu thập nội
bộ từ các bộ phận Tài chính, Kinh doanh, Nhân sự của Khách sạn từ năm 2015 – 2018
và từ báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Hữu Nghị, khách
sạn Xanh, khách sạn Mường Thanh (Cửa Lò), Cục thống kê Nghệ An, UBND thị xã
Cửa Lị,....
Sau khi tiến hành phân tích, đanh giá thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến
năng lực cạnh tranh của Khách sạn Thái Bình Dương, kết quả cho thấy năng lực cạnh
tranh của khách sạn Thái Bình Dương Nghệ An nằm trên mức trung bình với số điểm
là 2.78, trên các tiêu chí: Đối với chất lượng dịch vụ và mức độ đa dạng về sản phẩm

ix


dịch vụ; Đối với giá cả sản phẩm dịch vụ; Trên khía cạnh danh tiếng và thương hiệu
Về năng lực tài chính; Về tính chuyên nghiệp của nguồn lao động và trình độ ngoại
ngữ của nhân viên; Về khả năng mở rộng thị trường; Về vị trí và cảnh quan của khách
sạn; Về quy mô khách sạn. Từ những đánh giá trên địi hỏi khách sạn Thái Bình
Dương cần huy động thêm nguồn lực để đầu tư mở rộng quy mô khách sạn đáp ứng sự
phát triển trong giai đoạn cạnh tranh gay gắt như hiện nay cũng như nâng cao năng lực
phục vụ khách của khách sạn khi quy mô thi trường được mở rộng.
Từ những đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của khách sạn Thái Bình

Dương, luận văn đã mạnh dạn phân tích điểm mạnh, điểm yếu của khách sạn và đưa ra
một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho khách sạn như: (1) Nâng cao
năng lực về tài chính của Khách sạn; (2) Nâng cao chất lượng dịch vụ của khách sạn
(Dịch vụ lưu trú, Dịch vụ ăn uống, Dịch vụ bổ sung); (3) Nâng cao chất lượng nhân
lực (Khách sạn cần xác định rõ nhu cầu đào tạo, Xây dựng chương trình, nội dung đào
tạo cho từng bộ phận cụ thể, Đánh giá hiệu quả sau đào tạo); (4) Nâng cao tiết kiệm chi
phí; (5) Tăng cường hoạt động Maketing của khách sạn (Chiến lược giá linh hoạt,
Chiến lược phát triển thị trường, Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến hỗn hợp, Chiến lược
Marketing, Xây dựng văn hóa doanh nghiệp ngày càng vững mạnh, Về quan hệ lao
động).
Từ khóa: năng lực cạnh tranh, khách sạn, kinh doanh khách sạn, Thái Bình
Dương (Cửa Lò)

x


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cạnh tranh là quy luật vốn có của nền kinh tế thị trường, khi chuyển đổi từ nền
kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp ngày càng
phải đối mặt nhiều hơn với cạnh tranh. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả
năng vượt qua các đối thủ cạnh tranh để duy trì và phát triển bản thân doanh nghiệp.
Do đó, năng lực cạnh tranh là một trong các yếu tố mang tính quyết định tới sự thành
bại của một doanh nghiệp. Nếu sản phẩm của doanh nghiệp được thị trường chấp nhận
thì mới bảo đảm cho sự tồn tại và phát triển. Vì vậy, thị trường địi hỏi các doanh
nghiệp phải có được, nắm được các lợi thế, củng cố năng lực cạnh tranh để đưa ra thị
trường các sản phẩm nổi trội hơn so với các đối thủ khác cùng ngành, cùng lĩnh vực
kinh doanh.
Với điều kiện tự nhiên đa dạng và phong phú về địa hình, Nghệ An có nhiều lợi
thế để phát triển du lịch. Năm 2017 là năm du lịch Nghệ An có nhiều khởi sắc, phát triển

mạnh mẽ, trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh. Cụ thể, trong năm, Nghệ An đã
đón gần 6 triệu lượt khách. Trong đó, có trên 3,85 triệu lượt khách lưu trú, bằng 135%
so với năm 2016; khách quốc tế đạt trên 100 nghìn lượt. Tổng thu từ hoạt động du lịch
đạt hơn 6 nghìn tỷ đồng, tăng 38% so với năm 2016 và đạt trên 120% kế hoạch năm.
Sự phát triển của ngành Du lịch trong năm qua không chỉ giúp Nghệ An
khai thác, phát huy tốt các thế mạnh, tiềm năng sẵn có mà cịn góp phần tạo việc làm
cho hàng nghìn lượt lao động, thúc đẩy kinh tế-xã hội của tỉnh phát triển. Nhiệm vụ
trong thời gian tới, Nghệ An tiếp tục thực hiện tốt Nghị quyết 08 của Bộ Chính trị về
phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn theo hướng nâng cao chất lượng
dịch vụ. Trong đó, tập trung đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng hiện đại; Đẩy mạnh công
tác xúc tiến quảng bá du lịch, mở rộng thị trường khách du lịch quốc tế và nội địa; Chú
trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng tốt nhất
nhiệm vụ trong giai đoạn mới.
Khách sạn Thái Bình Dương với tiêu chuẩn 3 sao - nằm tại thị xã Cửa Lò, tỉnh
Nghệ An - là một đơn vị trực thuộc Công ty cổ phần Hữu Nghị Nghệ An. Khách sạn
Thái Bình Dương là một trong những đơn vị lớn nhất, quan trọng nhất trong hệ thống
các đơn vị trực thuộc, là xương sống của Công ty. Với nhiều ưu thế về vị trí, dịch vụ
chất lượng cao, Khách sạn Thái Bình Dương ln gặt hái được nhiều thành công thông
1


qua hàng loạt giải thưởng cao do các tổ chức du lịch uy tín bình chọn. Tuy nhiên, với
tốc độ xuất hiện của nhiều khách sạn mới, hiện đại, được xây dựng theo tiêu chuẩn
quốc tế do các tập đoàn quản lý nổi tiếng thế giới, khách sạn Thái Bình Dương phải đối
đầu với những thách thức và cạnh tranh khốc liệt, để giữ vững vị thế và phát triển bền
vững trong môi trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay, việc nâng cao năng lực cạnh
tranh của Khách sạn Thái Bình Dương hiện nay là vơ cùng cấp bách và cần thiết. Điều
này cho thấy rằng khách sạn Thái Bình Dương có tầm ảnh hưởng to lớn như thế nào đối
với sự tồn tại và phát triển của Công ty cổ phần Hữu Nghị trong thời gian qua. Do đó
nghiên cứu đề tài: “Nâng cao năng lực cạnh tranh của khách sạn Thái Bình Dương

tại thị xã Cửa Lị, tỉnh Nghệ An” là cần thiết làm luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là nghiên cứu thực trạng năng lực cạnh
tranh của khách sạn Thái Bình Dương, từ đó đề xuất một số giải pháp nâng cao năng
lực cạnh tranh của khách sạn Thái Bình Dương.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá năng lực cạnh tranh của khách sạn Thái Bình Dương thời gian qua;
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nâng cao năng lực cạnh tranh khách sạn Thái
Bình Dương trong thời gian tới.
3. Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu như trên, nghiên cứu này cần phải trả lời các câu hỏi sau:
(1) Khung lý thuyết đánh giá năng lực cạnh của khách sạn Thái Bình Dương là gì?
(2) Thực hiện đánh giá năng lực cạnh tranh của khách sạn Thái Bình Dương
hiện nay như thế nào?
(3) Để nâng cao năng lực cạnh tranh của khách sạn Thái Bình Dương cần đề
xuất những giải pháp gì?
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các vấn đề liên quan đến năng lực cạnh
tranh của khách sạn Thái Bình Dương, đơn vị tọa lạc tại thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: đề tài nghiên cứu, phân tích các vấn đề liên quan đến

2


năng lực cạnh tranh của khách sạn Thái Bình Dương.
- Phạm vi về thời gian: để xem xét đánh giá năng lực cạnh tranh của khách
sạn Thái Bình Dương, số liệu phân tích trong luận văn được lấy 3 năm từ năm 2015

đến 2017.
- Phạm vi về không gian: luận văn nghiên cứu trong phạm vi khách sạn Thái
Bình Dương và hoạt động của khách sạn trên địa bàn thị xã Cửa Lò.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp thu thập thông tin
5.1.1. Thông tin thứ cấp
- Nghiên cứu tài liệu: Thu thập thơng tin từ các giáo trình, bài giảng, Internet, các
tạp chí khoa học chuyên ngành liên quan đến cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của
ngành, doanh nghiệp để làm nền tảng lý thuyết tiến hành phân tích năng lực cạnh tranh
của Khách sạn.
5.1.2. Thơng tin sơ cấp
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thông tin sơ cấp được lấy từ việc lập bảng câu
hỏi và phát phiếu điều tra khảo sát ý kiến khách hàng về chất lượng dịch vụ, bảng câu
hỏi và phát phiếu tham khảo ý kiến chuyên gia làm cơ sở xây dựng ma trận đánh giá
các yếu tố bên ngoài, ma trận đánh giá các yếu tố nội bộ và ma trận hình ảnh cạnh
tranh của khách sạn. Thơng tin thứ cấp gồm các thông tin lấy từ các báo cáo tài chính
của khách sạn Sunrise, báo cáo của Sở Du lịch, website của khách sạn Thái Bình
Dương và các bài báo, tạp chí chuyên ngành.
5.2. Phương pháp phân tích số liệu
5.2.1. Phương pháp thống kê mô tả
Là phương pháp nghiên cứu việc tổng hợp, số hóa và biểu diễn bằng đồ thị các số
liệu thu thập được. Phương pháp này được chúng tơi sử dụng để phân tích thực trạng
về năng lực cạnh tranh của khách sạn Thái Bình Dương qua các giai đoạn.
5.2.2. Phương pháp phân tích so sánh
Phương pháp này dùng để đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế đã được
lượng hóa cùng nội dung và tính chất tương tự như nhau thơng qua tính tốn các tỷ số,
so sánh các thông tin từ các nguồn khác nhau, so sánh theo thời gian, so sánh theo
không gian để có được những nhận xét xác đáng về năng lực cạnh tranh của khách sạn
Thái Bình Dương.


3


5.2.3 Phương pháp chuyên gia
Phương pháp chuyên gia là phương pháp đánh giá định tính và đưa ra các phân
tích đánh giá dựa trên việc xử lý có hệ thống của các chuyên gia. Phương pháp này
thường được sử dụng khi phân tích, đánh giá các vấn đề khó định lượng bằng các chỉ
tiêu định lượng và mơ hình tốn học như đánh giá năng lực cạnh tranh. Đây là phương
pháp tham khảo ý kiến của các chuyên gia được thực hiện thơng qua hình thức điều
tra, phỏng vấn trực tiếp. Các chuyên gia là những người đang công tác và giữ chức vụ
khá cao trong các khách sạn và các cơ quan quản lý nhà nước về du lịch, có trình độ
hiểu biết chung tương đối cao, có kiến thức chun mơn sâu về ngành kinh doanh
khách sạn, có lập trường khoa học, bao quát toàn diện về các hoạt động của ngành du
lịch và đặc thù hoạt động kinh doanh khách sạn.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Ý nghĩa khoa học: Đề tài “Nâng cao năng lực cạnh tranh của khách sạn Thái
Bình Dương tại thị xã Cửa Lị, tỉnh Nghệ An” góp phần làm rõ một số vấn đề lý thuyết
về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp kinh doanh trong
lĩnh vực khách sạn nói riêng.
- Ý nghĩa thực tiễn:
Luận văn đánh giá được thực trạng năng lực cạnh tranh của khác sạn Thái Bình
Dương trong thời gian qua, từ đó đề ra được một số giải pháp cụ thể giúp khách sạn
Thái Bình Dương áp dụng vào hoạt động kinh doanh thực tế của mình để nâng cao
năng lực cạnh tranh của khách sạn trong thời gian tới. Ngoài ra, kết quả nghiên cứu là
tài liệu tham khảo để các nghiên cứu tiếp theo và cho giáo viên, sinh viên ngành Quản
trị kinh doanh.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, nội dung của luận văn được cấu trúc thành
3 chương :
Chương 1: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về năng lực cạnh tranh trong kinh

doanh khách sạn;
Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của khách sạn Thái Bình Dương tại
thị xã Cửa Lị, tỉnh Nghệ An;
Chương 3: Phương hướng và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của khách
sạn Thái Bình Dương tại thị xã Cửa Lò trong thời gian tới.

4


CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NĂNG
LỰC CẠNH TRANH TRONG KINH DOANH KHÁCH SẠN
1.1. Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
1.1.1. Lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
1.1.1.1. Khái niệm cạnh tranh
Cạnh tranh là một trong những đặc trưng cơ bản của kinh tế thị trường. Khơng có
cạnh tranh thì khơng có kinh tế thị trường. Nền kinh tế thị trường khi vận hành phải
tuân theo những quy luật khách quan riêng của mình, trong đó có quy luật cạnh tranh.
Cạnh tranh kinh tế xuất hiện trong quá trình hình thành và phát triển của sản xuất và
trao đổi hàng hoá.
Bàn về cạnh tranh kinh tế, các học thuyết kinh tế dù thuộc trường phái nào cũng
đều thừa nhận rằng cạnh tranh chỉ thực sự gay gắt trong nền kinh tế thị trường, nơi mà
một nền kinh tế hàng hoá đã phát triển ở trình độ cao. Do cách tiếp cận và mục đích
khác nhau nên đã có rất nhiều quan niệm khác nhau về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh
và nâng cao năng lực cạnh tranh.
Trường phái kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh cho rằng: Cạnh tranh là quá
trình bao gồm các hành vi phản ứng. Quá trình này tạo ra cho mỗi thành viên tham
gia trên thị trường một địa vị nhất định và mang lại cho mỗi thành viên một phần
thưởng xứng đáng với khả năng của mình. Với ý nghĩa này, cạnh tranh ở đây chủ yếu
là cạnh tranh về giá cả (Chu Văn Cấp, 2003).
Kế thừa những giá trị tích cực trong quan niệm về cạnh tranh dưới góc độ khoa

học kinh tế chính trị, trong phạm vi nghiên cứu của luận văn, khái niệm cạnh tranh có
thể hiểu như sau: cạnh tranh là quan hệ kinh tế diễn ra trong một môi trường kinh tế
xã hội nhất định mà ở đó các chủ thể kinh tế đấu tranh, ganh đua nhau bằng mọi biện
pháp, thủ đoạn, nghệ thuật để giành giật các điều kiện, cơ hội có lợi cho mình như là
chiếm lĩnh thị trường, giành lấy khách hàng cũng như các điều kiện sản xuất, thị
trường có lợi nhất (Chu Văn Cấp, 2003).
1.1.1.2. Khái niệm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Hiện nay có rất nhiều khái niệm về năng lực cạnh tranh, có thể kể đến một số
khái niệm sau
Theo Bạch Thụ Cường, từ điển thuật ngữ chính sách thương mại quan niệm năng
lực cạnh tranh là “năng lực của một doanh nghiệp hoặc một ngành, một quốc gia
5


không bị doanh nghiệp khác, ngành khác, quốc gia khác đánh bại về năng lực kinh tế”
(Bạch Thụ Cường, 2002).
Theo Chủ tịch Hội đồng Năng lực cạnh tranh của Mỹ: “năng lực cạnh tranh là
khả năng của một quốc gia, trong điều kiện thị trường tự do và lành mạnh, tạo ra các
sản phẩm và dịch vụ phù hợp với yêu cầu của thị trường quốc tế”. ” (Chu Văn Cấp,
2003).
Diễn đàn Kinh tế thế giới quan niệm “năng lực cạnh tranh là khả năng của một
đất nước trong việc đạt được tỷ lệ tăng trưởng thu nhập bình quân đầu người cao và
bền vững” (Chu Văn Cấp, 2003).
Theo Nhóm tư vấn về năng lực cạnh tranh: “Năng lực cạnh tranh liên quan đến
các yếu tố năng suất, hiệu suất và khả năng sinh lợi. Năng lực cạnh tranh là một
phương tiện nhằm tăng các tiêu chuẩn cuộc sống và phúc lợi xã hội. Xét trên bình diện
tồn cầu, nhờ tăng năng suất, hiệu suất trong bối cảnh phân công lao động quốc tế,
năng lực cạnh tranh tạo nền tảng cho việc tăng thu nhập thực tế của người dân” (Chu
Văn Cấp, 2003).
Tóm lại, các định nghĩa về cạnh tranh trên đây đều là phạm trù chỉ quan hệ kinh

tế theo đó các chủ thể, cá thể huy động hết tất cả nguồn lực của mình, trên cơ sợ sử
dụng nhiều phương thức khác nhau để giành các ưu thế trên thương trường để đạt
được mục đích kỳ vọng và mục tiêu kinh tế (thị phần, khách hàng, tiện ích và lợi
nhuận).
1.1.1.3. Các hình thức cạnh tranh
a) Năng lực cạnh tranh quốc gia
Theo Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF- World Economic Forum) thì NLCT của
một quốc gia là khả năng đạt và duy trì mức tăng trưởng cao trên cơ sở các chính sách,
thể chế bền vững tương đối và các đặc trưng kinh tế khác. (Viện nghiên cứu Quản lý
Trung ương và chương trình Phát triển Liên hợp quốc, 2002).
Một số nhà kinh tế khác lại đưa ra khái niệm về NLCT của quốc gia dựa trên
năng suất lao động, Porter cho rằng: “Khái niệm có ý nghĩa nhất về NLCT ở cấp quốc
gia là năng suất lao động” (M.Porter, 1996).
Từ những quan điểm trên, chúng ta có thể hiểu: NLCT của quốc gia là năng lực
của một nền kinh tế có thể tạo ra phát triển bền vững trong môi trường kinh tế đầy biến
động của thị trường thế giới.
b) Năng lực cạnh tranh ngành
6


Như đã định nghĩa trong phần phân loại cạnh tranh, cạnh tranh giữa các ngành là
cuộc cạnh tranh giữa các DN trong các ngành sản xuất khác nhau nhằm mục đích đầu
tư có lợi hơn. Kết quả của cuộc cạnh tranh này là hình thành nên tỷ suất lợi nhuận bình
qn và giá trị hàng hóa thành giá trị sản xuất. Năng lực cạnh tranh của ngành phụ
thuộc vào 4 nhóm yếu tố:
+ Nhóm yếu tố do ngành tự quyết định bao gồm chiến lược phát triển ngành, sản
phẩm chế tạo, lựa chọn công nghệ, đào tạo cán bộ, đầu tư nghiên cứu công nghệ và
phát triển sản phẩm, chi phí sản xuất và quan hệ với bạn hàng...
+ Nhóm các yếu tố do Chính phủ quyết định, tạo ra môi trường kinh doanh bao
gồm: thuế, lãi suất ngân hàng, tỷ giá hối đoái, chi ngân sách cho hoạt động R&D, hệ

thống luật pháp điều chỉnh quan hệ giữa các bên tham gia thị trường...
+ Nhóm các yếu tố mà Chính phủ và ngành chỉ quyết định được một phần như:
nguyên liệu đầu vào sản xuất, nhu cầu của người tiêu dùng, mơi trường thương mại
quốc tế...
+ Nhóm các yếu tố hồn tồn khơng thể quyết định được như: mơi trường
tựnhiên, quy luật kinh tế... (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 1999).
c) Năng lực cạnh tranh của DN
Một DN muốn có một vị trí vững chắc và thị trường ngày càng được mở rộng thì
cần có một tiềm lực đủ mạnh để có thể cạnh tranh trên thị trường. Đó chính là năng lực
cạnh tranh của DN. Do vậy, năng lực cạnh tranh của DN là tổng hợp năng lực nắm giữ
và nâng cao thị phần của chủ thể trong sản xuất kinh doanh hàng hố, là trình độ sản
xuất ra sản phẩm đáp ứng được yêu cầu của thị trường. Năng lực cạnh tranh của DN
được hiểu là năng lực tồn tại và phát triển mà không cần sự hỗ trợ của Nhà nước. Bên
cạnh đó, năng lực cạnh tranh của DN là năng lực cung cấp sản phẩm của chính DN
trên các thị trường khác nhau với chi phí biến đổi trung bình thấp hơn giá của nó trên
thị trường, thể hiện thực lực và lợi thế của DN so với đối thủ trong việc sản xuất và
cung ứng, vừa tối đa hố lợi ích của mình vừa thoả mãn tốt nhất nhu cầu của khách
hàng cho thấy năng lực cạnh tranh được nâng cao.
Do vậy, nói một cách cụ thể hơn thì năng lực cạnh tranh của DN là khả năng DN
tạo ra được lợi thế cạnh tranh, có khả năng tạo ra năng suất và chất lượng cao hơn đối
thủ cạnh tranh, chiếm lĩnh thị phần lớn, tạo ra thu nhập cao và phát triển bền vững.
Để đánh giá năng lực cạnh tranh của DN, người ta dựa vào nhiều tiêu chí: thị
phần, doanh thu, sản phẩm, giá thành, chủng loại, nguồn nhân lực, vốn đầu tư, uy tín
7


của DN, tài sản DN... Những yếu tố đó tạo cho DN có lợi thế cạnh tranh, tức là tạo cho
DN có khả năng triển khai các hoạt động với hiệu suất cao hơn các đối thủ cạnh tranh,
tạo ra giá trị cho khách hàng dựa trên sự khác biệt hố trong các yếu tố của chất lượng
hoặc chi phí thấp, hoặc cả hai.

Từ những phân tích trên, có thể đưa ra khái niệm NLCT của DN như sau: NLCT
của DN là khả năng duy trì và nâng cao lợi thế cạnh tranh trong việc tiêu thụ sản
phẩm, mở rộng mạng lưới tiêu thụ, thu hút và sử dụng có hiệu quả các yếu tố sản xuất
nhằm đạt lợi ích kinh tế cao và bền vững (Nguyễn Bách Khoa, 2004).
d) Năng lực cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ
Năng lực cạnh tranh của một loại sản phẩm, dịch vụ nào đó trên thị trường là sự
thể hiện năng lực của sản phẩm, dịch vụ đó thay thế một sản phẩm, dịch vụ khác đồng
nhất hoặc khác biệt, có thể do đặc tính, chất lượng hoặc giá cả sản phẩm, dịch vụ.
Năng lực cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ là một trong những yếu tố cấu thành năng
lực cạnh tranh của DN. Như vậy, người ta thường phân biệt năng lực cạnh tranh của
DN và năng lực cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ. Nhưng nếu trên cùng một thị
trường, có thể nói, năng lực cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ và năng lực cạnh tranh
của DN là hai khái niệm rất gần với nhau.
Theo Trần Văn Tùng: “Năng lực cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ là khả năng
sản phẩm, dịch vụ đó được sử dụng được nhiều và nhanh chóng khi trên thị trường có
nhiều DN cùng cung cấp loại sản phẩm, dịch vụ đó” (Trần Văn Tùng, 2005).
Năng lực cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ chính là năng lực nắm giữ và nâng
cao thị phần của loại sản phẩm, dịch vụ do chủ thể sản xuất và cung ứng nào đó đem
ra để tiêu thụ so với sản phẩm, dịch vụ cùng loại của các chủ thể sản xuất, cung ứng
khác đem đến tiêu thụ ở cùng một khu vực thị trường và thời gian nhất định.
Năng lực cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ có thể hiểu là sự vượt trội so với các
sản phẩm, dịch vụ cùng loại trên thị trường về chất lượng và giá cả với điều kiện các
sản phẩm, dịch vụ tham gia cạnh tranh đều đáp ứng được các yêu cầu của người tiêu
dùng, mang lại giá trị sử dụng cao nhất trên một đơn vị giá cả làm cho sản phẩm, dịch
vụ có khả năng cạnh tranh cao hơn.
Khi đánh giá năng lực cạnh tranh sản phẩm, dịch vụ người ta thường sử dụng các
chỉ tiêu chính như: sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, thị phần. Các chỉ tiêu này là biểu
hiện bên ngoài của năng lực cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ cho thấy kết quả của
quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của sản phẩm, dịch vụ. Khi đem so sánh với
8



đối thủ, chúng thể hiện một cách trực giác sức mạnh tổng thể và vị thế hiện tại của sản
phẩm, dịch vụ của DN trên thị trường (Trần Văn Tùng, 2005).
1.1.2. Lý luận về nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
1.1.2.1. Khái niệm về nâng cao năng lực cạnh tranh doanh nghiệp
Đứng trên góc nhìn của nền kinh tế và của doanh nghiệp thì cạnh tranh là một tất
yếu khách quan. Xét về ích lợi, cạnh tranh là động lực buộc doanh nghiệp phải nỗ lực
tìm kiếm sản phẩm phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng, phải tìm ra cách thức sản
xuất có chi phí xã hội chấp nhận được, đồng thời là cuộc đua tranh để tiến đến vị trí
đứng đầu. Xét về thách thức, cạnh tranh là một áp lực mà doanh nghiệp nếu không có
đủ sức mạnh vượt qua, thì sẽ phải gánh chịu các hậu quả khơng mong muốn như mất
vị trí đầu tiên trên thị trường, hàng hoá ế đọng, thua lỗ, thậm chí có thể phá sản. Do đó,
để đạt được vị thế cạnh tranh trên thị trường là yêu cầu sống còn của doanh nghiệp,
nhất là trong thời kỳ tự do hố thương mại trên thế giới hiện nay thì vị thế cạnh tranh
tốt chính là điều kiện đầu tiên cho phép doanh nghiệp tồn tại và phát triển.
Lợi thế cạnh tranh trước hết có thể dựa vào nguồn tài ngun, điều kiện tự nhiên,
vị trí địa lý, địa hình, khí hậu, dựa vào đó, một địa phương, một doanh nghiệp có thể
phát triển ngành cơng nghiệp, ngành dịch vụ tương thích, tạo ra sản phẩm và dịch vụ
mang đậm nét độc đáo riêng mà nơi khác, doanh nghiệp khác khơng thể có và khó có
thể theo kịp.
Từ những phân tích đó, có thể khẳng định: Nâng cao năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp thực chất là tăng cường số lượng, nâng cao chất lượng và hiệu quả sử
dụng các nguồn lực mà doanh nghiệp có thể huy động để tạo nên sức mạnh về uy tín,
thương hiệu, chất lượng, giá cả gắn trực tiếp với hàng hoá và dịch vụ để vượt qua đối
thủ cạnh tranh, nhằm chiếm lĩnh thị trường, giành khách hàng mang lại lợi ích cao
nhất cho doanh nghiệp là lợi nhuận. " (Trần Sửu, 2005).
Năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp được đánh giá dựa trên các tiêu chí
phản ánh mối tương quan so sánh giữa các loại hình doanh nghiệp trên các tiêu chí:
mức độ đổi mới của doanh nghiệp được thể hiện trong việc kịp thời nắm bắt, ứng dụng

các thành tựu mới về khoa học công nghệ vào xây dựng mô hình tổ chức quản lý và cơ
cấu sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp; năng lực sản xuất kinh doanh hay khả
năng đáp ứng về số lượng, chất lượng các hàng hóa, dịch vụ; năng lực tài chính, kế
tốn của doanh nghiệp; trình độ cơng nghệ sản xuất; trình độ và năng lực tổ chức, quản
lý của doanh nghiệp; khả năng duy trì và mở rộng thị phần của doanh nghiệp; khả
9


năng đáp ứng yêu cầu của khách hàng đối với sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp;
chất lượng, giá cả sản phẩm của doanh nghiệp; năng lực marketing và dịch vụ khách
hàng của doanh nghiệp; tính độc đáo của sản phẩm... Theo đó, doanh nghiệp được coi
là có sự thăng tiến về năng lực cạnh tranh khi một hay một số các tiêu chí hoặc tất cả
các tiêu chí hoặc tổng thể các tiêu chí vận động khơng cùng chiều nhưng cuối cùng cho
kết quả chung là trên tổng thể sản phẩm của doanh nghiệp bán chạy hơn, doanh thu
nhiều hơn, thị trường mở rộng hơn, năng lực tài chính ngày càng mạnh và uy tín của
doanh nghiệp ngày càng lớn hơn so với chính nó và so với các đối thủ. Và cũng theo đó
qui mơ và mức độ gia tăng của các mặt này sẽ cho thấy doanh nghiệp thuộc loại có
năng lực cạnh tranh cao, trung bình hay thấp. Ngược lại doanh nghiệp được đánh giá là
năng lực cạnh tranh giảm sút khi các biểu hiện trên đây có chiều hướng suy giảm hoặc
khơng tăng trong khi các đối thủ cạnh tranh của nó lại có sự phát triển rõ ràng.
1.1.2.2. Sự cần thiết nâng cao năng lực cạnh tranh doanh nghiệp
Việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp sẽ giúp:
Doanh nghiệp muốn tồn tại và đứng vững trên thị trường: Cạnh tranh sẽ tạo ra
môi trường kinh doanh và những điều kiện thuận lợi để đáp ứng nhu cầu khách hàng,
giúp người tiêu dùng tin tưởng về giá trị thực của hàng hóa.
Doanh nghiệp cần phải cạnh tranh để phát triển: Quy luật cạnh tranh là động lực
thúc đẩy phát triển sản xuất, sản xuất hàng hoá ngày càng phát triển, hàng hoá sản xuất
ra nhiều, số lượng người cung ứng ngày càng đông thì cạnh tranh ngày càng khốc liệt,
kết quả cạnh tranh là loại bỏ những Công ty làm ăn kém hiệu quả, năng suất chất lượng
thấp và ngược lại nó thúc đẩy những Công ty làm ăn tốt, năng suất chất lượng cao. Do

vậy, muốn tồn tại và phát triển thì doanh nghiệp cần phải cạnh tranh, tìm mọi cách nâng
cao năng lực cạnh tranh của mình nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu khách hàng.
Doanh nghiệp phải cạnh tranh để thực hiện các mục tiêu: Trong giai đoạn đầu khi
mới thực hiện hoạt động kinh doanh thì mục tiêu của doanh nghiệp là muốn khai thác
thị trường nhằm tăng lượng khách hàng truyền thống và tiềm năng, giai đoạn này
doanh nghiệp thu hút được càng nhiều khách hàng càng tốt. Cịn ở giai đoạn trưởng
thành và phát triển thì mục tiêu của doanh nghiệp là tăng doanh thu, tăng lợi nhuận và
giảm chi phí, giảm bớt những chi phí được coi là không cần thiết, để lợi nhuận thu
được là tối đa, uy tín của doanh nghiệp và niềm tin của khách hàng đối với doanh
nghiệp là cao nhất. Đến giai đoạn gần như bão hồ thì mục tiêu chủ yếu của doanh
nghiệp là gây dựng lại hình ảnh đối với khách hàng bằng cách thực hiện trách nhiệm
10


đối với Nhà nước, đối với cộng đồng, củng cố lại thêm niềm tin cho của khách hàng
đối với doanh nghiệp.
Việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là vơ cùng quan trọng, nó
quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp (Vũ Trọng Lâm, 2006).
1.1.3. Khái niệm về khách sạn và kinh doanh khách sạn
1.1.3.1. Khái niệm khách sạn
Các cơ sở lưu trú có đầy đủ tiện nghi, phục vụ việc qua đêm và các nhu cầu khác
của du khách như ăn, ngủ, vui chơi, giải trí... được gọi là khách sạn. Các khách sạn
được phân hàng khác nhau tùy theo mức độ sang trọng của cơ sở vật chất, trang thiết
bị và chế độ phục vụ (thường là được xếp hạng từ 1 đến 5 sao). Đây là hình thức lưu
trú phổ biến nhất trong các loại hình lưu trú phục vụ du lịch. Việc phân hạng khách
sạn nhằm phục vụ cho các đối tượng du khách có khả năng chi trả trung bình đến
khách có khả năng chi trả cao. Đối với đối tượng khách thương gia tầm cỡ, việc ở
trong khách sạn cao cấp là một trong những đòi hỏi hàng đầu. Khách sạn được hiểu là
cơ sở cho thuê ở trọ, nhưng khơng chỉ có khách sạn mới có dịch vụ lưu trú mà cịn có
các cơ sở khác như: nhà trọ, nhà khách, nhà nghỉ, biệt thự, làng du lịch, bãi cắm trại,

bungalows, v.v... đều có dịch vụ này. Tập hợp những cơ sở cùng cung cấp cho khách
dịch vụ lưu trú được gọi là ngành khách sạn (Trịnh Xuân Dũng, 2002).
1.1.3.2. Khái niệm về kinh doanh khách sạn
Các hoạt động kinh doanh trên cơ sở cung cấp các dịch vụ lưu trú, ăn uống và
các dịch vụ bổ sung cho khách nhằm đáp ứng nhu cầu ăn, nghỉ và giải trí của họ tại các
điểm du lịch nhằm mục đích có lãi thì được gọi là kinh doanh khách sạn. (Nguyễn Thị
Nguyên Hồng & Hà Văn Sụ, 1995).
1.1.3.3. Các loại hình khách sạn
Tuỳ từng quốc gia khác nhau mà có thể áp dụng cách phân hạng khách sạn khác
nhau. Tuy nhiên việc phân hạng khách sạn đều căn cứ vào trang thiết bị tiện nghi phục
vụ, chất lượng, yêu cầu về mặt kiến trúc, sự đa dạng về các loại dịch vụ có trong khách
sạn (Phạm Thị Tuyết, 2009). Các loại hình khách sạn có thể được chia làm nhiều loại
do căn cứ vào các hình thức hoạt động như sau:
- Đáp ứng nhu cầu về các dịch vụ của khách mà vẫn đảm bảo thu được lợi nhuận
trong q trình kinh doanh thì có các khách sạn có quy mơ lớn, khách sạn có quy mơ
vừa và khách sạn có quy mơ nhỏ.
11


- Nhằm khắc phục tính thời vụ trong kinh doanh khách sạn thì có các khách sạn
hoạt động quanh năm và khách sạn hoạt động theo mùa.
- Nhằm xây dựng và cung cấp các dịch vụ phù hợp với mục đích chuyến đi của
từng đối tượng khách thì có các khách sạn nghỉ hè, khách sạn điều dưỡng, khách sạn
thể thao…
- Nhằm xác định các loại hình dịch vụ và chất lượng dịch vụ thoả mãn từng đối
tượng khách thì có khách cơng vụ, khách du lịch, khách thương gia…
- Khách sạn ở biển, khách sạn ở vùng núi, khách sạn ở thành phố. Đảm bảo trang
thiết bị tiện nghi, yêu cầu về mặt kiến trúc, sự đa dạng các loại dịch vụ có trong khách
sạn.
- Giúp cho việc kiểm tra, đánh giá chất lượng cơ sở vật chất kỹ thuật, chất lượng

sản phẩm, trình độ nhân viên một cách dễ dàng, đảm bảo cung cấp cho khách hàng
những dịch vụ thoả mãn với sự trơng đợi thì có khách sạn loại đặc biệt, khách sạn loại
I, loại II, khách sạn 5 sao, 4 sao, 3 sao, 2 sao, 1 sao.
1.1.3.4. Ý nghĩa của nâng cao năng lực cạnh tranh trong kinh doanh khách sạn
* Ý nghĩa kinh tế
Kinh doanh khách sạn là một trong những hoạt động chính của ngành du lịch và
thực hiện những nhiệm vụ quan trọng của ngành. Kinh doanh khách sạn cũng tác động
đến sự phát triển của ngành du lịch và đến đời sống kinh tế - xã hội nói chung của một
quốc gia.
Ngồi ra, kinh doanh khách sạn phát triển góp phần tăng cường thu hút vốn đầu
tư trong và ngoài nước, huy động được vốn nhàn rỗi trong nhân dân. Các khách sạn là
bạn hàng lớn của nhiều ngành khác trong nền kinh tế, vì hàng ngày các khách sạn tiêu
thụ một khối lượng lớn các sản phẩm của nhiều ngành như: ngành công nghiệp nặng,
ngành công nghiệp nhẹ, công nghiệp thực phẩm, ngành nơng nghiệp, bưu chính viễn
thơng, ngành ngân hàng, đặc biệt là ngành thủ cơng mỹ nghệ v.v… Vì vậy, khi phát
triển ngành kinh doanh khách sạn cũng đồng nghĩa với việc khuyến khích các ngành
khác phát triển theo (Nguyễn Thị Nguyên Hồng & Hà Văn Sụ, 1995).
Kinh doanh khách sạn địi hỏi phải có số lượng lao động tương đối lớn, phát triển
ngành kinh doanh này tạo ra một khối lượng lớn công ăn việc làm cho người lao động.
* Ý nghĩa xã hội
Thông qua việc nghỉ ngơi của con người trong thời gian đi du lịch, kinh doanh
khách sạn giúp người lao động giữ gìn và phục hồi sức sản xuất. Hoạt động du lịch
12


giúp người dân trong nước hiểu biết thêm về phong tục tập quán, thêm yêu thiên nhiên
nước nhà, đồng thời quảng bá hình ảnh đất nước ra thế giới. Kinh doanh khách sạn tạo
điều kiện thuận lợi cho việc gặp gỡ giao lưu giữa mọi người, mọi quốc gia, tạo khơng
khí hịa bình hợp tác quốc tế (Phạm Thị Tuyết, 2009)
1.2. Các tiêu chí đánh giá và những yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh

doanh nghiệp
1.2.1. Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh doanh nghiệp
Mỗi doanh nghiệp, mỗi ngành kinh doanh hoạt động trong môi trường và điều
kiện cạnh tranh không giống nhau. Hơn nữa, môi trường này luôn thay đổi khi chuyển
từ nước này sang nước khác. Cạnh tranh, một mặt thúc đẩy cho doanh nghiệp đầu tư
máy móc thiết bị, nâng cấp chất lượng và hạ giá thành sản phẩm… Nhưng một mặt nó
dễ dàng đẩy lùi các doanh nghiệp khơng có khả năng phản ứng hoặc chậm phản ứng
với sự thay đổi của mơi trường kinh doanh (M. Porter, 1990). Các tiêu chí để đánh giá
năng lực cạnh tranh được thể hiện qua sơ đồ 1.1 như sau:
Thị phần
Uy tín của DN

Chất lượng, giá
thành và chủng loại
sản phẩm của DN

Năng lực cạnh
tranh của DN

Vốn
Tài sản cố đinh
Nguồn nhân lực

Mạng lưới phân phối
Hoạt động bán hàng và tiếp thị

Sơ đồ 1.1: Các yếu tố thể hiện năng lực cạnh tranh doanh nghiệp
Nguồn: Theo Micheal E. Porter Lợi thế cạnh tranh quốc gia 1990
a) Thị phần và uy tín của doanh nghiệp
- Thị phần

Thị phần là phần thị trường doanh nghiệp đã chiếm lĩnh được hay thực chất là sự
phân chia thị trường của doanh nghiệp đối với các đối thủ cạnh tranh trong ngành. Thị
phần là chỉ số đo lường phần trăm về mức tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp so sánh
với đối thủ cạnh tranh hay tồn bộ một thị trường, khơng phải là số lượng khách hàng
trong tổng số khách hàng.

13


- Uy tín doanh nghiệp
Một thương hiệu mạnh sẽ mang lại cho chủ nhân cơ hội thu được một mức giá
cao hơn so với sản phẩm cùng loại của các ĐTCT. Thương hiệu mạnh củng cố tính
bền vững cho doanh nghiệp. Một thương hiệu mạnh giúp tạo ra khách hàng trung
thành mà khách hàng trung thành thì khơng bao giờ rời bỏ thương hiệu mạnh chỉ vì
những thay đổi nhỏ và càng không dễ dàng rời bỏ ngay mà luôn bao dung, rộng lòng
chờ đợi sự thay đổi của thương hiệu mà mình trung thành. Vì vậy doanh nghiệp cần có
ý thức cho việc phát triển thương hiệu. Việc phát triển thương hiệu địi hỏi phải có sự
kiên trì và quan tâm đến tất cả những cơ hội, hay bất lợi mà yếu tố tự nhiên đem lại
- Uy tín doanh nghiệp
Một thương hiệu mạnh sẽ mang lại cho chủ nhân cơ hội thu được một mức giá
cao hơn so với sản phẩm cùng loại của các ĐTCT. Thương hiệu mạnh củng cố tính
bền vững cho doanh nghiệp. Một thương hiệu mạnh giúp tạo ra khách hàng trung
thành mà khách hàng trung thành thì khơng bao giờ rời bỏ thương hiệu mạnh chỉ vì
những thay đổi nhỏ và càng khơng dễ dàng rời bỏ ngay mà luôn bao dung, rộng lịng
chờ đợi sự thay đổi của thương hiệu mà mình trung thành. Vì vậy doanh nghiệp cần có
ý thức cho việc phát triển thương hiệu. Việc phát triển thương hiệu địi hỏi phải có sự
kiên trì và quan tâm đến tất cả những cơ hội, hay bất lợi mà yếu tố tự nhiên đem lại
b) Chất lượng sản phẩm, giá thành sản phẩm và chủng loại sản phẩm
- Chất lượng sản phẩm
Là yếu tố cấu thành quan trọng hàng đầu của năng lực cạnh tranh sản phẩm.

Nâng cao chất lượng sản phẩm sẽ đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật hoặc là khả năng
thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng. Các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm được chia
thành 4 nhóm: nhóm chỉ tiêu thẩm mỹ, an tồn vệ sinh, kỹ thuật và nhóm chỉ tiêu kinh
tế. Chất lượng sản phẩm được hình thành từ khâu thiết kế tới tổ chức sản xuất và ngay
cả sau khi tiêu thụ hàng hóa và chịu tác động của nhiều yếu tố: cơng nghệ dây chuyền
sản xuất, ngun vật liệu, trình độ tay nghề lao động, trình độ quản lý… Hiện nay, khi
nền kinh tế ngày càng phát triển, một quan niệm mới về chất lượng đã xuất hiện: chất
lượng sản phẩm khơng chỉ là tốt, bền, đẹp, mà nó cịn do khách hàng quyết định. Chất
lượng sản phẩm càng tốt thì năng lực cạnh tranh của sản phẩm càng cao.
-

Giá bán sản phẩm

Ngày nay, giá cả là yếu tố cạnh tranh quan trọng trong việc thu hút khách hàng

14


đặc biệt là ở những thị trường mà thu nhập của dân cư còn thấp. Các quyết định về giá
phải được phối hợp với những quyết định về sản phẩm, phân phối, cổ động cho sản
phẩm để hình thành một chương trình marketing có tính hệ thống và hiệu quả. Các
quyết định đưa ra cho những yếu tố khác của marketing - mix đều có thể ảnh hưởng
đến những quyết định về giá. Quyết định triển khai vị trí cho một sản phẩm chất lượng
cao sẽ đòi hỏi nhiều chi phí hơn, điều này cũng có nghĩa là người bán phải đưa ra mức
giá cao hơn để có thể trang trải được các chi phí đó. Nếu doanh nghiệp có chất lượng
sản phẩm tương đồng với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh nhưng giá cả lại rẻ hơn thì
năng lực cạnh tranh sản phẩm đó cao hơn và ngược lại.
- Chủng loại sản phẩm của doanh nghiệp
Ngày nay trong cơ chế thị trường, cạnh tranh gay gắt và quyết liệt địi hỏi sản
phẩm phải có cơ cấu, chủng loại phong phú đa dạng. Ngày nay chúng ta thấy rất nhiều

sản phẩm trên thị trường với đủ các chủng loại, mẫu mã khác nhau. Khi thị trường
ngày càng phát triển thì các sản phẩm càng đa dạng về chủng loại và mẫu mã để người
tiêu dùng lựa chọn. Không chỉ có các cơng ty trong nước mà các cơng ty nước ngoài
cũng đang thâm nhập sâu vào thị trường Việt Nam. Các công ty trong nước cần phải
nỗ lực hết mình để tồn tại và phát triển được cũng khơng ngừng đổi mới sản phẩm.
Việc nghiên cứu tìm tịi tăng sản phẩm mới nhằm tạo ra sự phù hợp hơn đối với các
nhóm đối tượng tiêu dùng, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp mở rộng và phát
triển thị trường. Đồng thời, việc đổi mới sản phẩm góp phần làm cho nguồn sản phẩm
thay thế các sản phẩm lỗi thời trở nên dồi dào hơn, người tiêu dùng có thể lựa chọn sản
phẩm rộng hơn. Trên dây chuyền sản suất sẵn có, doanh nghiệp có thể nghiên cứu
thêm những sản phẩm mới được tạo thành từ những nguyên liệu khác nhau: màu, mùi,
hương liệu... dưới hình thức là chuyển loại.
c) Vốn, tài sản cố định và nguồn nhân lực
- Vốn
Trong các nguồn lực để nâng cao năng lực cạnh tranh thì vốn là nhân tố quan
trọng hàng đầu. Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, trước tiên mỗi doanh
nghiệp cần có vốn. Vốn được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau.
Song căn cứ vào nội dung kinh tế ta có thể chia thành hai nguồn cơ bản, đó là:
Nguồn vốn chủ sở hữu, nguồn vốn vay.
Nội dung của vốn đầu tư trong các doanh nghiệp:

15


×