Tải bản đầy đủ (.pdf) (162 trang)

Thẩm định tính khả thi dự án đầu tư công viên bảo tồn động vật hoang dã tây nguyên tại tỉnh lâm đồng theo hình thức

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (6.75 MB, 162 trang )

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HCM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

TRẦN ĐỨC LỘC

THẨM ĐỊNH TÍNH KHẢ THI DỰ ÁN ĐẦU TƯ
CƠNG VIÊN BẢO TỒN ĐỘNG VẬT HOANG DÃ
TÂY NGUYÊN TẠI TỈNH LÂM ĐỒNG,
THEO HÌNH THỨC ĐỐI TÁC CƠNG TƯ – PPP
(FEASIBILITY EVALUATION OF INVESTMENT PROJECT
HIGHLAND SAFARI IN LAMDONG PROVINCE,
IN THE FORM OF PUBLIC PRIVATE PARTNERSHIP – PPP)
Chuyên ngành

: QUẢN TRỊ KINH DOANH

Mã số

: 60.34.01.02

LUẬN VĂN THẠC SĨ

TP HỒ CHÍ MINH, ngày 17 tháng 3 năm 2017


CƠNG TRÌNH ĐƯỢC HỒN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐHQG. HCM

Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Cao Hào Thi.
Cán bộ chấm nhận xét 1: PGS.TS. Vương Đức Hoàng Quân.
Cán bộ chấm nhận xét 2: TS. Trương Minh Chương.


Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp.
Hồ Chí Minh ngày 21 tháng 02 năm 2017.
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn thạc sĩ gồm:
1. PGS.TS. Phạm Ngọc Thúy, Chủ tịch Hội đồng.
2. PGS.TS. Vương Đức Hoàng Quân, Ủy viên.
3. TS. Nguyễn Thành Long, Ủy viên.
4. TS. Nguyễn Mạnh Tuân, Ủy viên, Thư ký Hội đồng.
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn và Trưởng Khoa quản
lý chuyên ngành sau khi Luận văn đã được sửa chữa (nếu có).

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG

TRƯỞNG KHOA QL. CÔNG NGHIỆP


ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆTNAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: TRẦN ĐỨC LỘC

Giới tính: Nam

Ngày, tháng, năm sinh: 24/05/1957


Nơi sinh: Bình Định

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh (tại Lâm Đồng)

MSHV: 7141083

Khóa: 2014
1. TÊN ĐỀ TÀI: THẨM ĐỊNH TÍNH KHẢ THI DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG VIÊN
BẢO TỒN ĐỘNG VẬT HOANG DÃ TÂY NGUYÊN TẠI TỈNH LÂM ĐỒNG,
THEO HÌNH THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ – PPP
(FEASIBILITY EVALUATION OF INVESTMENT PROJECT “HIGHLAND
SAFARI IN LAMDONG PROVINCE, IN THE FORM OF PUBLIC PRIVATE
PARTNERSHIP – PPP)
2. NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:


Nghiên cứu mơ hình PPP đối với dự án du lịch sinh thái trên đất rừng và hình
thức hợp đồng cho dự án.



Phân tích hiệu quả tài chính của dự án có xét đến yếu tố lạm phát.



Phân tích hiệu quả kinh tế và xã hội của dự án

3. NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 23/12/2015
4. NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 22/04/2016
5. CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: PGS.TS. CAO HÀO THI

TP. HCM, ngày
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

tháng 3 năm 2017

CHỦ NHIỆM BỘ MÔN ĐÀO TẠO

TRƯỞNG KHOA


i

LỜI CẢM ƠN
Tôi trở lại môi trường học tập sau đại học vào những năm cuối của một đời
làm cán bộ ngành Xây dựng tỉnh Lâm Đồng (1979 – 2017). Luận văn này còn
là điểm mốc “khởi nghiệp” lần thứ 2 của tôi sau ngày nghỉ hưu, chỉ để mong
tiếp tục cống hiến kiến thức và kinh nghiệm thực tế mà tôi đã “nhận” được
trong 38 năm công tác, nhằm đáp đền lại Cuộc Đời này.
Với ý nghĩa đó, tơi thật sự cảm ơn quý Thầy, Cô tại trường Đại học Bách
Khoa TP Hồ Chí Minh, dù trực tiếp hay gián tiếp, đã giúp tơi hồn thành
chương trình Cao học Quản trị kinh doanh để thực hiện luận văn này.
Tôi đặc biệt cảm ơn Thầy Cao Hào Thi (Phó Giáo sư, Tiến sĩ, Hiệu trưởng
trường Đại học Công nghệ Sài Gòn – STU) đã nhận lời hướng dẫn và dành
nhiều thời gian giúp đỡ tôi về kiến thức, động viên về tinh thần, giúp tơi hồn
thành được luận văn này.
Tơi cảm ơn đến TS Đặng Quốc Chính, nguyên Giảng viên chính Khoa Quản
lý kinh tế, trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội, nay là Chủ tịch Hội đồng
quản trị Công ty cổ phần Du lịch Lâm Đồng, là đơn vị đầu tư dự án Công viên
bảo tồn động vật hoang dã Tây nguyên tại tỉnh Lâm Đồng và Thạc sĩ Lê Văn
Hương, chuyên ngành lâm nghiệp, trường Đại học Lâm nghiệp tỉnh Đồng Nai,

nay là Giám đốc Vườn Quốc gia Bidoup – Núi Bà, tỉnh Lâm Đồng; là 2 người
đã giúp tôi rất nhiều về những thông tin, dữ liệu, tài liệu liên quan đến dự án.
Chân thành cảm ơn các cơ quan, đơn vị và cá nhân đã nhận lời cung cấp tài
liệu, số liệu, phỏng vấn, góp ý; cùng những người thân, bạn bè, đồng nghiệp…
đã động viên, giúp đỡ tơi hồn thành cơng việc đầy khó khăn này./.
Đà Lạt, ngày

tháng 3 năm 2017

Tác giả luận văn

Trần Đức Lộc


ii

TÓM TẮT LUẬN VĂN
Thành phố (TP) Đà Lạt – thuộc tỉnh Lâm Đồng, được xác định mục tiêu xây dựng
thành một đô thị cấp vùng (giai đoạn 2030 – 2050), gắn kết với các địa phương giáp
ranh thành một vùng phụ cận. Huyện Lạc Dương là “đô thị vệ tinh” của TP Đà Lạt,
với thế mạnh có khoảng 115 ngàn ha rừng (chiếm 87,6% diện tích tồn huyện), sẽ
thu hút nhiều dự án du lịch sinh thái và nghỉ dưỡng trên đất rừng, tạo động lực phát
triển kinh tế và du lịch cho TP Đà Lạt.
Đặc biệt, trên địa bàn huyện Lạc Dương, có Vườn Quốc gia (VQG) Bidoup – Núi
Bà là 01 trong 05 VQG lớn nhất của cả nước; là vùng lõi của Khu dự trữ sinh quyển
Thế giới Lang Biang tại Việt Nam; bao gồm nhiều sinh cảnh đặc trưng, thảm thực
vật rừng nguyên sinh, hệ động thực vật phong phú; có nhiều núi cao hùng vĩ, sông
suối, thác nước đẹp; đồng thời là một vùng đất giàu truyền thống văn hóa của các
dân tộc bản địa… Tuy nhiên, trong nhiều năm qua, việc đầu tư các dự án tham quan,
du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng tại VQG Bidoup – Núi Bà chưa tương xứng với tiềm năng,

chủ yếu do nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước cịn hạn chế.
Năm 2015, Cơng ty cổ phần Du lịch Lâm Đồng (tên giao dịch là Công ty Dalattourist)
cùng với VQG Bidoup – Núi Bà được Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Lâm Đồng chấp
thuận chủ trương đầu tư dự án “Công viên bảo tồn động vật hoang dã (ĐVHD) Tây
nguyên tại tỉnh Lâm Đồng” theo hình thức “Hợp đồng hợp tác kinh doanh” (BCC).
Tuy nhiên, qua nghiên cứu mơ hình đối tác cơng tư (PPP), tác giả phân tích, chọn
hình thức “Hợp đồng Xây dựng, Sở hữu, Kinh doanh” (BOO) do có ưu điểm đặc
biệt về lợi thế quyền sở hữu cơng trình trong thời gian thực hiện hợp đồng dự án.
Qua phân tích tài chính, theo cả 2 quan điểm Tổng đầu tư và Chủ đầu tư, kết quả dự
án khả thi với giá trị hiện tại ròng (NPV) lần lượt là 762,221 tỷ đồng và 525,261 tỷ
đồng (> 0). Dự án có hiệu quả về tài chính; có tác động tích cực đối với nền kinh tế
của tỉnh và lợi ích về các mặt KT-XH khác đối với con người, thiên nhiên, tài
nguyên rừng và bảo tồn ĐVHD... Kết luận dự án hoàn toàn khả thi và có hiệu quả
đầu tư, khi đầu tư với mơ hình PPP, với loại hợp đồng BOO.


iii

ABSTRACT
Defined as a regional city (until 2030 and projected to 2050), Dalat City of Lam
Dong province would be connected to the neighboring regions. One of the “satelite
towns” of Dalat City is Lac Duong district with about 115 thousand hectares of
forest (covering 87.6% of the district). The future satelite is aimed at the projects of
eco-tourism and forest-land resorts that promote economic development and
tourism of Dalat City.
Especially, Bidoup – Nui Ba National Park in Lac Duong district is one of five the
Country's largest National Parks; is the core zone of the World Biosphere Reserve
LangBiang in Vietnam – including many characteristic habitats, vegetation forest,
rich flora and fauna, magnificent mountains, beautiful waterfalls and rivers, and
also is the rich cultural traditions area of the indigenous peoples. In recent years,

however, the investment of sightseeing, ecotourism and resort projects in Bidoup –
Nui Ba National Park has not yet been on par with its potentiality, hindred by the
limited investment capital from the State budget.
In 2015, The project “Highland Safari in Lam Dong province” was planned by Lam
Dong Tourism Joint stock Company and Bidoup – Nui Ba National Park. The plan
has been approved by People's Committee of Lam Dong Province in the form of
"Business Cooperation Contracts” (BCC). However, in view of the methodological
model of “Public Private Partnerships” (PPP), the author chose the form of “Build –
Own – Operater” (BOO), because there are many more advantages, particularly of
concern to the ownership of the works during the implementation of projectcontract.
Through financial analysis, according to the two views of Total investments and
Investors, project feasibility results with the Net Present Value (NPV) respectively
762.221 billion and 525.261 billion VND (> 0). The project financing would yield
effective, and also bring positive effects on Lam Dong’s economy and other socioeconomic interests to human, nature enviroment, forest resources and wildlife... In
conclusion, the project would be feasible and investment effectively, while
implementing PPP model, with the BOO contract form.


iv

LỜI CAM ĐOAN
Tơi cam đoan luận văn này hồn tồn do tơi thực hiện. Các đoạn trích dẫn và số liệu
sử dụng trong luận văn đều được dẫn nguồn và có độ chính xác cao trong phạm vi
hiểu biết của tôi. Luận văn này không nhất thiết phản ánh đúng quan điểm của chủ
đầu tư và đơn vị tư vấn khi xây dựng ý tưởng dự án.
TP.HCM, ngày

tháng 3 năm 2017.

Tác giả luận văn


Trần Đức Lộc


v

CÁC CHỮ VIẾT TẮT
B/C

Lợi ích/chi phí (Benefit/Cost)

BC

Trung tâm Đa dạng sinh học (Biodiversity Center)

BCC

Hợp đồng hợp tác kinh doanh (Business Cooperation Contract)

BLT

Xây dựng – Thuê dịch vụ – Chuyển giao (Build – Lease – Transfer)

BOO

Xây dựng – Sở hữu – Kinh doanh (Build – Own – Operation)

BOT

Xây dựng – Kinh doanh – Chuyển giao (Build – Operation – Transfer)


BT

Xây dựng – Chuyển giao (Build – Transfer)

BTL

Xây dựng – Chuyển giao – Thuê dịch vụ (Build – Transfer – Lease)

BTO

Xây dựng – Chuyển giao – Kinh doanh (Build – Transfer – Operation)

CBD

Công ước về Đa dạng sinh học (Convention on Biological Diversity)

CP

Chính phủ

CPI

Chỉ số giá tiêu dùng (Consumer Price Index)

ĐVHD

Động vật hoang dã

ĐVT


Đơn vị tính

ĐTXD

Đầu tư xây dựng

FVF

Hệ số giá trị tương lai (Future Value Factor)

FTA

Hiệp định thương mại tự do (Free Trade Agreement)

GDP

Tổng sản phẩm nội địa (Gross Domestic Product)

GTVT

Giao thông vận tải

Ha

Hecta (= 10.000 m2)

IRR

Suất thu lợi nội tại (Internal Rate of Return)


IUCN

Liên hiệp Thế giới bảo tồn thiên nhiên (International Union for
Conservation of Nature and Natural Resources)

KT-XH

Kinh tế – Xã hội

MARR

Suất thu lợi tối thiểu được chấp nhận (Minimum Acceptable Rate of
Return)



Nghị định

NPV

Giá trị hiện tại ròng (Net Present Value)


vi

NSNN

Ngân sách nhà nước


ODA

Hỗ trợ phát triển chính thức (Official Development Assistance)

O&M

Kinh doanh và Quản lý (Operation & Managerment)

PPP

Mơ hình đối tác công tư (Public Private Partnership)



Quyết định

QH

Quy hoạch

STT

Số thự tự

ThS

Thạc sĩ

TIP


Quan điểm tổng đầu tư (Total Investment Point of view)

TP

Thành phố

TS

Tiến sĩ

TTg

Thủ tướng Chính phủ

UBND

Ủy ban nhân dân

UNESCO Tổ chức Văn hóa, Khoa học và Giáo dục của Liên Hiệp quốc (The
United Nations Educational, Scientific and Cultural Organization)
USD

Đô la Mỹ

VND

Việt Nam đồng

VQG


Vườn Quốc gia

WACC

Chi phí sử dụng vốn bình quân (Weighted Average Cost of Capital)

WAZA

Hiệp hội các vườn thú và hồ cá Thế giới (The World Association of
Zoos and Aquariums).

WB

Ngân hàng Thế giới (World Bank)


vii

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN………………………………………………………………………..i
TÓM TẮT LUẬN VĂN…………………………………………………………….ii
ABSTRACT………………………………………………………………………..iii
LỜI CAM ĐOAN…………………………………………………………………..iv
CÁC CHỮ VIẾT TẮT………………………………………………………………v
MỤC LỤC…………………………………………………………………………vii
DANH MỤC BẢNG………………………………………………………………xiv
DANH MỤC HÌNH………………………………………………………………..xv
DANH MỤC PHỤ LỤC…………………………………………………………..xvi

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ............................................................................ 1

1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ................................................................. 1
1.1.1. Lý do hình thành dự án ..................................................................................... 1
1.1.2. Lý do hình thành đề tài...................................................................................... 2

1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ...................................................................... 3
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU ......................................................................... 4
1.4. PHẠM VI CỦA ĐỀ TÀI............................................................................ 4
1.5. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI............................................................................ 5
1.6. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU .................................................................... 5
1.7. BỐ CỤC NGHIÊN CỨU ........................................................................... 6
CHƯƠNG 2: MƠ HÌNH ĐỐI TÁC CƠNG TƯ (PPP) ĐỐI VỚI DỰ ÁN
PHÁT TRIỂN DU LỊCH........................................................ 7


viii

2.1. TỔNG QUAN VỀ MƠ HÌNH ĐẦU TƯ CƠNG TƯ (PPP)...................... 7
2.1.1. Các khái niệm .................................................................................................... 7
2.1.2. Mục tiêu của mơ hình đầu tư PPP ..................................................................... 8
2.1.2.1. Đối với các nước phát triển ............................................................................ 8
2.1.2.2. Đối với chiến lược Quốc gia của Việt Nam ................................................... 9
2.1.3. Những cơ hội và thách thức đối với mơ hình đầu tư PPP ............................... 10

2.2. CHÍNH SÁCH PHÁP LUẬT VỀ ĐẦU TƯ TẠI VIỆT NAM................ 12
2.2.1. Nhận định về hệ thống văn bản pháp luật đầu tư mơ hình PPP ...................... 12
2.2.2. Các hình thức và tính chất hợp đồng hợp tác cơng tư ..................................... 13

2.3. LỰA CHỌN HÌNH THỨC HỢP ĐỒNG DỰ ÁN .................................. 15
2.3.1. Về thực tế và chủ trương pháp lý .................................................................... 15
2.3.2. Cơ sở phân tích về hợp đồng BCC và PPP ..................................................... 16

2.3.2.1. Hình thức hợp đồng BCC............................................................................. 16
2.3.2.2. Hình thức hợp đồng PPP .............................................................................. 17
2.3.2.3. Tổng hợp và so sánh đặc điểm hợp đồng BCC và PPP ............................... 18
2.3.3. Phân tích và so sánh hình thức hợp đồng dự án .............................................. 20
2.3.3.1. Về chức năng quản lý, bảo vệ rừng và bảo tồn ĐVHD ............................... 20
2.3.3.2. Về chức năng hợp tác, kinh doanh du lịch ................................................... 20
2.3.3.3. Về cơ chế, chính sách thu hút đầu tư ........................................................... 21
2.3.3.4. Về trách nhiệm điều hành dự án .................................................................. 21
2.3.4. Kết quả đánh giá và đề xuất lựa chọn ............................................................. 22

2.4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU MƠ HÌNH PPP VÀ LỰA CHỌN HÌNH
THỨC HỢP ĐỒNG DỰ ÁN .................................................................. 23


ix

CHƯƠNG 3: DỰ ÁN CÔNG VIÊN BẢO TỒN ĐỘNG VẬT HOANG DÃ
TÂY NGUYÊN TẠI TỈNH LÂM ĐỒNG ........................... 26
3.1. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ VÀ NHỮNG ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN ...... 26
3.1.1. Đối với huyện Lạc Dương............................................................................... 26
3.1.2. Đối với VQG Bidoup – Núi Bà....................................................................... 27
3.1.3. Về hoạt động du lịch Lâm Đồng (2011 – 2015) ............................................. 29
3.1.3.1. Lĩnh vực lưu trú du lịch................................................................................ 30
3.1.3.2. Lĩnh vực thu hút du khách ........................................................................... 30
3.1.3.3. Hình thành các khu, điểm du lịch ................................................................ 31
3.1.3.4. Thu hút đầu tư du lịch .................................................................................. 31
3.1.4. Về định hướng phát triển đô thị và du lịch (2030 – 2050) .............................. 31
3.1.4.1. Định hướng phát triển đô thị ........................................................................ 31
3.1.4.2. Định hướng phát triển du lịch ...................................................................... 32


3.2. KHÁI QUÁT NĂNG LỰC CHỦ SỞ HỮU VÀ CHỦ ĐẦU TƯ ............ 33
3.2.1. Về chủ sở hữu (Cơ quan VQG Bidoup – Núi Bà) .......................................... 33
3.2.2. Chủ đầu tư dự án (Công ty cổ phần Du Lịch Lâm Đồng) .............................. 35

3.3. MƠ TẢ TĨM TẮT DỰ ÁN .................................................................... 37
3.3.1. Tên dự án ......................................................................................................... 37
3.3.2. Địa điểm khu đất ............................................................................................. 37
3.3.3. Đặc điểm địa hình ........................................................................................... 38
3.3.4. Mục tiêu của dự án .......................................................................................... 38
3.3.4.1. Mục tiêu chung ............................................................................................. 38
3.3.4.2. Mục tiêu cụ thể ............................................................................................. 38
3.3.5. Quy mô dự án .................................................................................................. 39


x

3.3.5.1. Quy mô sử dụng đất ..................................................................................... 39
3.3.5.2. Quy mô xây dựng cơng trình và hạ tầng ...................................................... 40
3.3.5.3. Quy mô phục vụ khách ................................................................................ 40
3.3.5.4. Quy mô chăn nuôi thả ĐVHD ...................................................................... 40
3.3.6. Giải pháp QH phân khu chức năng: ................................................................ 40
3.3.7. Tổng mức đầu tư toàn bộ dự án ...................................................................... 41

3.4. PHÂN TÍCH BỘ DỮ LIỆU ĐẦU VÀO CỦA LUẬN VĂN .................. 43
3.4.1. Về thu thập nguồn dữ liệu cho đề tài luận văn ................................................ 43
3.4.1.1. Dữ liệu sơ cấp .............................................................................................. 43
3.4.1.2. Về dữ liệu thứ cấp ........................................................................................ 44
3.4.2. Nhận định chung ............................................................................................. 45

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH DỰ ÁN................. 46

4.1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ................................... 46
4.1.1. Mục đích thẩm định ........................................................................................ 46
4.1.2. Nội dung cần thẩm định .................................................................................. 46

4.2. MỘT SỐ NỘI DUNG CHỦ YẾU ĐƯỢC THẨM ĐỊNH ....................... 47
4.2.1. Về định hướng QH và chủ trương đầu tư dự án ............................................. 47
4.2.2. Về thị trường khách du lịch của tỉnh và thị phần của Công ty ....................... 48
4.2.3. Về năng lực vốn của chủ sở hữu và chủ đầu tư .............................................. 50
4.2.4. Điều kiện sử dụng tài nguyên thiên nhiên....................................................... 50
4.2.4.1. Về đất đai ..................................................................................................... 50
4.2.4.2. Về môi trường và tài nguyên rừng ............................................................... 51
4.2.4.3. Về nguồn nước tự nhiên ............................................................................... 51


xi

4.2.4.4. Về chăm sóc, ni thả và bảo tồn ĐVHD .................................................... 52

4.3. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ............... 52
4.3.1. Mơ hình phân tích “Lợi ích – Chi phí dựa trên dòng ngân lưu” ..................... 52
4.3.1.1. Quan điểm Ngân hàng – Tổng đầu tư: ......................................................... 52
4.3.1.2. Quan điểm Chủ đầu tư – Cổ đông:............................................................... 53
4.3.2. Các phương pháp trong phân tích tài chính .................................................... 54
4.3.2.1. Phương pháp giá trị hiện tại ròng NPV (Net Present Value) ....................... 54
4.3.2.2. Phương pháp suất thu lợi nội tại IRR (Internal Rate of Return) .................. 54
4.3.2.3. Phương pháp tỉ số lợi ích và chi phí B/C (Benefit/Cost) ............................. 55

4.4. PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ......................................................... 55
4.4.1. Các yếu tố xác định doanh thu và chi phí của dự án ....................................... 55
4.4.1.1. Công suất khách ........................................................................................... 55

4.4.1.2. Nguồn thu dự kiến ........................................................................................ 55
4.4.1.3. Nguồn chi dự kiến ........................................................................................ 56
4.4.1.4. Giá vé vào cổng ............................................................................................ 56
4.4.1.5. Giá vé cho các hoạt động khác ..................................................................... 57
4.4.2. Chi đầu tư và phân kỳ đầu tư dự án ................................................................ 58
4.4.3. Kế hoạch vay vốn, trả lãi và hoàn trả vốn vay ................................................ 58
4.4.4. Chi phí thuê rừng, thuê đất xây dựng hàng năm của dự án ............................ 58
4.4.5. Chi phí điều hành dự án .................................................................................. 60
4.4.5.1. Chi lương và các khoản trích từ lương ......................................................... 60
4.4.5.2. Chi phí điện, nước ........................................................................................ 61
4.4.5.3. Chi phí bảo trì............................................................................................... 62


xii

4.4.5.4. Chi phí khấu hao .......................................................................................... 62
4.4.5.5. Chi phí giá vốn cho các hoạt động dịch vụ .................................................. 63
4.4.5.6. Chi phí sử dụng vốn bình qn (WACC) và Suất thu lợi tối thiểu được
chấp thuận (MARR): ................................................................................. 63
4.4.6. Vốn lưu động ................................................................................................... 64
4.4.7. Biến động giá .................................................................................................. 64
4.4.8. Doanh thu ........................................................................................................ 65
4.4.9. Lập biểu đồ dòng tiền tệ .................................................................................. 66

4.5. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ....................................... 70
4.5.1. Tổng hợp kết quả phân tích tài chính dự án .................................................... 70
4.5.2. Nhận định chung ............................................................................................. 70

CHƯƠNG 5: NHỮNG TÁC ĐỘNG VỀ KT-XH CỦA DỰ ÁN ............... 72
5.1. PHÂN TÍCH, DỰ BÁO NHỮNG TÁC ĐỘNG ...................................... 72

5.1.1. Tác động vào nền kinn tế ................................................................................ 72
5.1.2. Tác động vào xã hội ........................................................................................ 73
5.1.2.1. Tác động đến con người ............................................................................... 74
5.1.2.2. Tác động đến môi trường và tài nguyên rừng .............................................. 75
5.1.2.3. Đối với môi trường sống của ĐVHD ........................................................... 76
5.1.2.4. Tác động đến môi trường nhân văn ............................................................. 76

5.2. BIỆN PHÁP PHÒNG TRÁNH CÁC TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC ............. 77
5.2.1. Nguyên tắc chung ............................................................................................ 77
5.2.2. Phân công trách nhiệm .................................................................................... 77
5.2.2.1. Đối với VQG Bidoup – Núi Bà: .................................................................. 77


xiii

5.2.2.2. Đối với Công ty Dalattourist ........................................................................ 78

5.3. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KT-XH CỦA DỰ ÁN ..................................... 79
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................. 80
6.1. KẾT LUẬN .............................................................................................. 80
6.2. HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI ......................................................................... 81
6.3. KIẾN NGHỊ ............................................................................................. 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 81


xiv

DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: So sánh đặc điểm giữa hợp đồng BCC và PPP ........................................ 18
Bảng 2.2: Bảng tổng hợp tính chất các hình thức hợp đồng PPP ............................. 22

Bảng 3.1: Tổng hợp kết quả hoạt động du lịch Lâm Đồng (2011 – 2015) ............... 30
Bảng 3.2: Một số chỉ tiêu về kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty ................ 36
Bảng 3.3: Tổng lượt khách của Công ty Dalattourist (2012 – 2015)........................ 36
Bảng 3.4: Tổng hợp dự toán tổng mức đầu tư dự án ................................................ 41
Bảng 4.1: Bảng so sánh lượt khách của Cơng ty so với tồn tỉnh (2011 – 2020) ..... 48
Bảng 4.2: So sánh các tiêu chí chủ yếu của 03 dự án Safari ..................................... 57
Bảng 4.3: Tính tiền thuê đất xây dựng hàng năm (sau khi chuyển đổi 100%) ......... 59
Bảng 4.4: Bảng cơ cấu lương và mức lương dự kiến................................................ 60
Bảng 4.5: Bảng tính tỷ lệ % chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC) và suất
thu lợi tối thiểu được chấp nhận (MARR) ............................................... 64
Bảng 4.6: Bảng tính chỉ số lạm phát VND và hệ số giá trị tương lai (FVF) ............ 65
Bảng 4.7: Bảng tính dự kiến cơng suất khách (từ năm 2020 – 2035) ....................... 65
Bảng 4.8: Dự kiến công suất khách cho từng hoạt động dịch vụ.............................. 66
Bảng 4.9: Tổng hợp kết quả phân tích tài chính ....................................................... 70
Bảng 5.1: Tổng hợp các chỉ tiêu phân tích hiệu quả KT-XH của dự án ................... 72


xv

DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Quy trình nghiên cứu đề tài.........................................................................5
Hình 3.1: Bản đồ QH tổng thể các phân khu chức năng VQG Bidoup – Núi Bà .....29
Hình 3.2: Biểu đồ so sánh quy mô dân số và dự báo khách du lịch .........................32
Hình 3.3: Biểu đồ cơ cấu tăng trưởng kinh tế của TP Đà Lạt và vùng phụ cận .......33
Hình 3.4: Sơ đồ vị trí khu đất dự án tại VQG Bidoup – Núi Bà ...............................37
Hình 3.5: Sơ đồ QH phân khu chức năng dự án .......................................................41
Hình 4.1: Biểu đồ dự báo lượt khách của Công ty so với tổng số khách đến Đà
Lạt – Lâm Đồng (sau khi dự án đi vào hoạt động từ năm 2020)............. 49
Hình 4.2: Biểu đồ mô phỏng công suất khách dự kiến (từ 2016 – 2035) .................65
Hình 4.3: Biểu đồ dịng tiền ròng (giá danh nghĩa) theo quan điểm Tổng đầu tư ....68

Hình 4.4: Biểu đồ dịng tiền rịng (giá thực) theo quan điểm Tổng đầu tư ...............68
Hình 4.5: Biểu đồ dịng tiền ròng (giá danh nghĩa) theo quan điểm Chủ đầu tư ......69
Hình 4.6: Biểu đồ dịng tiền rịng (giá thực) theo quan điểm của Chủ đầu tư ..........69


xvi

DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1: CHỦ TRƯƠNG LẬP BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI DỰ
ÁN ......................................................................................................... 88
Phụ lục 2: PHÊ DUYỆT DỰ ÁN QUY HOẠCH ĐẦU TƯ VQG BIDOUP –
NÚI BÀ ................................................................................................. 89
Phụ lục 3: BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
CÔNG TY DALATTOURIST .............................................................. 95
Phụ lục 4: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TỐN CƠNG TY .............................................96
Phụ lục 5: BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ CÔNG TY ...............................98
Phụ lục 6: BẢNG THỐNG KÊ DANH MỤC ĐẦU TƯ DỰ KIẾN ......................99
Phụ lục 7: KHÁI TỐN CHI PHÍ XÂY DỰNG .................................................104
Phụ lục 8: TỔNG KHÁI TỐN KINH PHÍ THỰC HIỆN ..................................111
Phụ lục 9: PHÂN BỔ KINH PHÍ ĐẦU TƯ THUỘC NSNN ..............................115
Phụ lục 10: PHÂN BỔ KINH PHÍ ĐẦU TƯ THUỘC DOANH NGHIỆP
(VỐN XÃ HỘI HÓA) ......................................................................... 118
Phụ lục 11: BÌA THUYẾT MINH Ý TƯỞNG NGHIÊN CỨU DỰ ÁN CỦA
NHĨM CHUYÊN GIA ....................................................................... 121
Phụ lục 12: BÌA BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI DỰ ÁN ..........................122
Phụ lục 13: CÁC BẢNG TÍNH PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH ..................................123
Phụ lục 14: THƯ PHỎNG VẤN CÁC CHỦ ĐẦU TƯ .........................................136
Phụ lục 15: THƯ Ý KIẾN CỦA LÃNH ĐẠO CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH
LÂM ĐỒNG ........................................................................................ 137
Phụ lục 16: THƯ Ý KIẾN CỦA LÃNH ĐẠO VQG BIDOUP – NÚI BÀ, TỈNH

LÂM ĐỒNG ........................................................................................ 139


1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1. Lý do hình thành dự án
Tỉnh Lâm Đồng là 01 trong 05 tỉnh thuộc Vùng Tây nguyên (gồm Lâm Đồng, Đăk
Lăk, Đăk Nông, Gia Lai, Kon Tum); là địa danh được thiên nhiên ban tặng nhiều ưu
đãi về khí hậu, địa hình, tài nguyên, cảnh quan rừng... Tỉnh lỵ của Lâm Đồng là TP
Đà Lạt, với chức năng du lịch và nghỉ dưỡng nổi tiếng trong nước và quốc tế, ngay
từ khi hình thành đến nay trịn 124 năm (1893 – 2017). Giáp cận với TP Đà Lạt, về
phía Bắc, có huyện Lạc Dương với hơn 80% diện tích đất rừng. Trong đó có VQG
Bidoup – Núi Bà, là 01 trong 05 VQG lớn nhất của cả nước, “được đánh giá là nơi
có tính đa dạng sinh học rất cao, là 01 trong 221 Trung tâm chim đặc hữu của Thế
giới; được sở hữu nhiều sinh cảnh đặc trưng, thảm thực vật rừng còn nguyên sinh,
hệ động thực vật rất phong phú; nhiều núi cao hùng vĩ như Lang Biang, Bidoup...
và nhiều sông suối, thác nước đẹp như Thác Thiên Thai, Thác Gừng, thác 7 tầng...;
đồng thời là một vùng đất giàu truyền thống văn hóa với những nét đặc sắc của các
dân tộc K’Ho, Chu Ru,…” (Công ty cổ phần Kiến trúc IDIC – TP Hà Nội, 2015).
Ngoài ra, Khu cao nguyên Lang Biang, diện tích 275.439 ha, với 56.000 ha vùng lõi
thuộc VQG Bidoup – Núi Bà, được UNESCO công nhận ngày 09/6/2015, là Khu
dự trữ sinh quyển Thế giới thứ 9 của Việt Nam và đầu tiên của vùng Tây nguyên...
Tất cả đã tạo nên một đặc trưng rất riêng của Lâm Đồng và cả vùng Cao nguyên
Lâm Viên. Tuy nhiên, trong nhiều năm qua, việc đầu tư cho du lịch sinh thái – nghỉ
dưỡng đối với tỉnh Lâm Đồng (nói chung) và phát triển du lịch sinh thái tại VQG
Bidoup – Núi Bà (nói riêng) chưa tương xứng với tiềm năng sẵn có. Một trong
những nguyên nhân cơ bản là việc kết hợp hài hòa giữa bảo tồn và du lịch, du lịch

và bảo tồn, theo hướng “sử dụng mà khơng tiêu thụ” là mơ hình rất mới ở Việt
Nam. Hoạt động tại các VQG của Việt Nam chủ yếu phụ thuộc vào ngân sách nhà
nước (NSNN) của Chính phủ; phần ngân sách này tập trung cho việc duy trì bộ máy


2

của Ban quản lý VQG chứ chưa thể đầu tư cho các dự án phát triển du lịch theo
hướng tôn tạo cảnh quan thiên nhiên, đa dạng sinh học, bảo tồn động thực vật, phát
triển môi trường và tài nguyên rừng... chưa đáp ứng theo định hướng quy hoạch
(QH) chung được duyệt.
Với chính sách thu hút đầu tư của Nhà nước và tỉnh Lâm Đồng đối với việc phát
triển du lịch sinh thái – nghỉ dưỡng; Công ty cổ phần Du lịch Lâm Đồng (tức Công
ty Dalattourist) xét thấy hội đủ năng lực, tài lực, đáp ứng mục tiêu phát triển du lịch
sinh thái tại VQG Bidoup – Núi Bà theo QH được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt,
nên đã trình xin chủ trương đầu tư và được UBND tỉnh chấp thuận (tại văn bản số
2470/UBND-LN ngày 13/5/2015, xem phụ lục 1). Từ năm 2015, VQG Bidoup –
Núi Bà cùng Công ty Dalattourist khẩn trương lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi
và đến năm 2016 là Báo cáo khả thi dự án “Công viên bảo tồn ĐVHD Tây nguyên
tại tỉnh Lâm Đồng”, tại VQG Bidoup – Núi Bà, huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm
Đồng…

1.1.2. Lý do hình thành đề tài
Tỉnh Lâm Đồng được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt QH tổng thể kinh tế – xã hội
(KT-XH) đến năm 2020 (tại Quyết định số 1462/QĐ-TTg ngày 23/8/2011); phê
duyệt điều chỉnh QH chung TP Đà Lạt và Vùng phụ cận (gồm TP Đà Lạt, huyện
Lạc Dương, Đức Trọng, Đơn Dương và một phần huyện Lâm Hà) đến năm 2030,
tầm nhìn đến năm 2050 (tại Quyết định số 704/QĐ-TTg ngày 12/5/2014 – gọi tắt là
QH chung 704/TTg); qua đó đã xác định mục tiêu, tầm nhìn và định hướng phát
triển KT-XH gắn với phát triển đô thị bền vững, cùng với bảo vệ môi trường cảnh

quan tự nhiên đặc thù. Chú trọng chiến lược phát triển TP Đà Lạt và vùng phụ cận
theo hướng “phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng và bảo vệ môi trường bền
vững; gắn kết với các địa phương giáp ranh thành một vùng phụ cận không thể tách
rời; đáp ứng xu hướng xây dựng và phát triển TP Đà Lạt trở thành 01 đô thị cấp
vùng, hiện đại, có bản sắc, mang tầm Quốc gia và có ý nghĩa Quốc tế; tạo được sức
lan tỏa về giá trị văn hóa, kinh tế… cho các địa phương trong vùng phụ cận” (Phân
viện QH đô thị và nông thơn miền Nam – TP Hồ Chí Minh, 2014).


3

Theo định hướng QH chung TP Đà Lạt và vùng phụ cận (2030 – 2050), huyện Lạc
Dương có vai trị là “đô thị vệ tinh” của TP Đà Lạt, nhằm hỗ trợ các chức năng phát
triển mà TP Đà Lạt đang gặp phải những hạn chế về quy mô đất đai, tỷ lệ độ bao
phủ rừng, độ nén về mật độ xây dựng, tầng cao trong đô thị… Do vậy, huyện Lạc
Dương được QH chung 704/TTg định hình các phân khu chức năng nỗi trội như:
Khu đô thị Đại học; Khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, Khu khám chữa bệnh tổng
hợp; Khu bảo tồn ĐVHD… Đây là những định hướng quan trọng, tạo động lực thu
hút đầu tư, cải thiện diện mạo đơ thị, nâng cao dân trí và chất lượng sống cho cư
dân tại chỗ, bổ sung nguồn nhân lực mới, góp phần phát triển KT-XH cho huyện
Lạc Dương và tỉnh Lâm Đồng (nói riêng), cả vùng Tây ngun (nói chung)…
Dự án “Cơng viên bảo tồn ĐVHD Tây nguyên tại tỉnh Lâm Đồng” do VQG Bidoup
– Núi Bà và Công ty Dalattourist phối hợp triển khai, là dự án đầu tư có mục tiêu
kinh doanh tham quan, dịch vụ, du lịch, vui chơi giải trí, theo hướng: Tạo ra một
chuỗi sản phẩm phục vụ du khách dựa vào các giá trị của tự nhiên như đa dạng sinh
học, văn hóa bản địa gắn với bảo tồn; đáp ứng được các nguyên tắc hướng dẫn về
phát triển du lịch và đa dạng sinh học theo Công ước Đa dạng sinh học (CBD) mà
Việt Nam là thành viên từ năm 1994 ( Dự án được
UBND tỉnh Lâm Đồng chấp thuận chủ trương đầu tư theo hình thức đối tác cơng –
tư giữa Công ty Dalattourist với VQG Bidoup – Núi Bà.

Đề tài luận văn được chọn là “Thẩm định tính khả thi dự án đầu tư Công viên bảo
tồn ĐVHD Tây nguyên tại tỉnh Lâm Đồng, theo hình thức đối tác công tư – PPP”
(Public Private Partnership). Thông qua đề tài, tác giả muốn nghiên cứu, làm rõ các
vấn đề: Sự phù hợp của mơ hình PPP đối với dự án đầu tư xây dựng (ĐTXD) các
cơng trình phục vụ du lịch sinh thái, đặc biệt là thực hiện trên đất rừng ?; Phân tích
hiệu quả đầu tư về tài chính đối với dự án và dự báo các tác động về mặt KT-XH
của dự án ? Thẩm định tính khả thi của dự án theo mơ hình đối tác công tư (PPP)…

1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Đề tài hướng đến các mục tiêu sau:


4



Nghiên cứu mơ hình đối tác cơng tư – PPP đối với dự án phát triển du lịch sinh

thái trên đất rừng, để chứng minh sự phù hợp theo chủ trương kêu gọi đầu tư của
Chính quyền tỉnh.


Phân tích tài chính của dự án, để xác định hiệu quả đầu tư.



Phân tích định tính các tác động KT-XH khác của dự án để xác định tính khả thi

của dự án.


1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Quá trình nghiên cứu cần làm rõ các vấn đề sau:


Mơ hình PPP có phù hợp đối với dự án ? Những cơ hội và thách thức của mơ hình

PPP trên thế giới và tại Việt Nam ? Chọn lựa hình thức hợp đồng của dự án ?


Dự án có hiệu quả về mặt tài chính theo quan điểm tổng đầu tư và chủ đầu tư ?



Các tác động về mặt KT-XH khác có đem lại tính khả thi của dự án ?

1.4. PHẠM VI CỦA ĐỀ TÀI
Điều kiện nghiên cứu của đề tài sẽ giới hạn trong một số lĩnh vực sau:


Về thời gian: 06 tháng, là thời gian thực hiện đề tài;



Về không gian: Giới hạn phạm vi khu vực của dự án là VQG Bidoup – Núi Bà,

thuộc huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng.


Đối tượng khảo sát: VQG Bidoup – Núi Bà và Công ty Dalattourist.




Đối tượng nghiên cứu: Dự án “Công viên bảo tồn ĐVHD Tây nguyên tại tỉnh

Lâm Đồng”.


Nội dung nghiên cứu: Sự phù hợp của mơ hình đối tác cơng tư PPP của dự án và

tính khả thi của việc đầu tư dự án (về tài chính và các tác động KT-XH khác từ dự
án) theo mơ hình PPP…


5

1.5. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI


Đây là dự án đầu tư về du lịch sinh thái trên đất rừng, được áp dụng theo mơ hình

PPP đầu tiên tại tỉnh Lâm Đồng, vùng Tây nguyên và cả miền Nam Việt Nam, nên
việc nghiên cứu đề tài là cần thiết, kịp thời, gắn với nhu cầu thực tiễn của địa
phương.


Kết quả nghiên cứu đề tài sẽ giúp tác giả có cái nhìn tổng quát hơn về hiệu quả

chi phí và đầu tư dự án, dự báo các tác động về mặt KT-XH của dự án, tạo kiến
thức và kinh nghiệm cho công việc thẩm định, nghiên cứu giúp các Chủ đầu tư
tham khảo, trước khi đưa ra các quyết định trong quá trình thực hiện dự án.


1.6. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU
Hình 1.1: Quy trình nghiên cứu đề tài
MỤC TIÊU ĐỀ TÀI

Dữ liệu thứ cấp

Dữ liệu sơ cấp

Tập hợp và xử lý dữ liệu

Nghiên cứu mơ hình PPP và
phân tích, lựa chọn hợp
đồng cho dự án

Phân tích tính
khả thi tài chính
của dự án

Phân tích định tính các tác
động KT-XH của dự án

Tổng hợp phân tích về hiệu quả
đầu tư dự án theo mơ hình PPP

KẾT LUẬN và KIẾN NGHỊ
(kết thúc đề tài)

Từ mục tiêu đề tài, tác giả thu thập các dữ liệu thứ cấp và sơ cấp để nghiên cứu, xử
lý, phân tích theo 3 nhóm vấn đề chính là: (1) Nghiên cứu mơ hình PPP; (2) Phân

tích hiệu quả đầu tư tài chính của dự án; (3) Phân tích định tính các tác động KT-


6

XH của dự án. Trên cơ sở tổng hợp các kết quả nghiên cứu, tác giả đưa ra các kết
luận của đề tài là dự án có khả thi hay không ? và nêu những kiến nghị xét thấy cần
thiết cho giai đoạn tiếp sau của luận văn (xem Hình 1.1).

1.7. BỐ CỤC NGHIÊN CỨU
Bố cục luận văn gồm 6 chương là:
 Chương

I: Giới thiệu, đặt vấn đề lý do hình thành dự án; mục tiêu và ý nghĩa của

đề tài; phạm vi, ý nghĩa thực tiễn, quy trình nghiên cứu và bố cục đề tài.
 Chương

II: Giới thiệu tổng quan về mơ hình đầu tư đối tác cơng tư – PPP; phân

tích cơ sở pháp lý về chính sách thu hút đầu tư của Việt Nam; xác định hình thức
hợp đồng đối với dự án theo mơ hình PPP.
 Chương

III: Giới thiệu tổng quan về các dữ liệu liên quan đến dự án; mơ tả tóm tắt

dự án; nhận định bộ dữ liệu đầu vào của đề tài luận văn.
 Chương

IV: Giới thiệu cơ sở lý thuyết về phân tích tài chính dự án để xác định dự


án đầu tư có hiệu quả.
 Chương

V: Phân tích định tính các tác động về KT-XH của dự án, để xem xét tính

khả thi của dự án đối với nền kinh tế địa phương, tác động đối với môi trường và
con người khi dự án đi vào vận hành.
 Chương

VI: Kết quả nghiên cứu của tác giả đề tài; nêu những mặt hạn chế của đề

tài và các kiến nghị (nếu có).


×