Tải bản đầy đủ (.pdf) (67 trang)

Áp dụng tiến trình dmaic để cải tiến chất lượng lỗi bị đứt dây đồng của motor điện tại công ty tnhh bonfiglioli việt nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.23 MB, 67 trang )

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HCM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
--------------------

PHẠM MINH THI
ÁP DỤNG TIẾN TRÌNH DMAIC ĐỀ CẢI TIẾN CHẤT
LƯỢNG LỖI BỊ ĐỨT DÂY ĐỒNG CỦA MOTOR ĐIỆN TẠI
CÔNG TY TNHH BONFIGLIOLI VIỆT NAM

Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
Mã số
: 60 34 01 02

KHĨA LUẬN THẠC SĨ
TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 3 năm 2016


CƠNG TRÌNH ĐƯỢC HỒN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA –ĐHQG -HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học : TS. Nguyễn Thúy Quỳnh Loan
Cán bộ chấm nhận xét 1 :…………………………………….
Cán bộ chấm nhận xét 2 :…………………………………….
Khóa luận thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp. HCM
ngày . . . . . tháng . . . . năm . . . . .
Thành phần Hội đồng đánh giá khóa luận thạc sĩ gồm:
1. Chủ tịch :……………………………………………

2. Thư ký :……………………………………………..

3. Ủy viên :…………………………………………….


CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG

TRƯỞNG KHOA QLCN


ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN THẠC SĨ
Họ tên học viên: Phạm Minh Thi

MSHV:13170736

Ngày, tháng, năm sinh: 14-06-1985

Nơi sinh : Long An

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Mã số : 60 34 01 02

TÊN ĐỀ TÀI :
Áp dụng tiến trình DMAIC đề cải tiến chất lượng lỗi bị đứt dây đồng của Motor
điện tại công ty TNHH Bonfiglioli Việt Nam
NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG :
• Xác định các cơng đoạn trong quá trình gây ra lỗi đứt dây trên motor điện (Stator
motor)

• Đo lường và xác định ngun nhân chính gây ra lỗi.
• Đề xuất biện pháp cải tiến kiểm sốt quá trình để nâng cao chất lượng sản phẩm
motor trong tập đoàn cũng như trên toàn thế giới.
I.
II.
III.

NGÀY GIAO NHIỆM VỤ : 02/11/2015
NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 14/03/2016
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN : TS. NGUYỄN THÚY QUỲNH LOAN

Tp. HCM, ngày 9 tháng 4 năm 2016
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

CHỦ NHIỆM BỘ MÔN ĐÀO TẠO

TRƯỞNG KHOA QLCN


i

LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin cảm ơn sâu sắc tới TS. Nguyễn Thúy Quỳnh Loan, cô đã giúp
tôi ý tưởng, định hướng phát triển và giài quyết các khúc mắc của khóa luận; cảm ơn tồn
bộ đồng nghiệp trong công ty Bonfiglioli đã chia sẽ kinh nghiệm, dữ liệu giúp tơi hồn
thành khóa luận này.
Xin chân thành cảm ơn đến các thầy cô trường Đại học Bách Khoa, những thầy cơ
trong khoa Quản lý cơng nghiệp nói riêng và đặc biệt là các thầy cô đang công tác tại bộ
môn Quản Lý Sản Xuất và Điều Hành đã tận tâm truyền đạt cho em những kiến thức quý
báu trong thời gian học tập tại trường.

Một lần nữa xin gửi lời cảm ơn, lời chúc sức khỏe và thành công đến tất cả mọi người.
Tp, Hồ Chí Minh, ngày 9 tháng 04 năm 2016.
Người thực hiện
Phạm Minh Thi


ii

TĨM TẮT
Tiến trính DMAIC là trọng tâm của các dự án cải tiến trong quy trình Sig Sixma, trong đó
các cơng cụ chun biệt được vận dụng sau đó chuyển thành các giải pháp thực tế để
giảm tỷ lệ dứt dây trong quá trình sản xuất stator. Đây là một cơng cụ vơ cùng hữu ích
giúp cho cơng ty Bonfiglioli nâng cao chất lượng sản phẩm đầu ra, đồng thời tiết kiệm chi
phí trong giai đoạn hiện nay.
Mục tiêu chính của đề tài là phân tích thực trạng lỗi dứt dây đồng trong q trình sản xuất
stator, qua đó áp dụng tiến trình DMAIC nhằm phân tích và tìm ra một số giải pháp giảm
tỷ lệ lỗi này.
Đề tài được thực hiện theo hướng Case study và sử dụng dữ liệu thứ cấp để phân tích thực
trạng lỗi đứt dây, sau đó áp dụng các bước của tiến trình DMAIC nhằm tìm ra nguyên
nhân và giải pháp để giảm tỷ lệ đứt dây.
Kết quả của đề tài là đã xác định được cơng đoạn cũng như các nhóm ngun nhân chính
gây ra lỗi đứt dây trên sản phẩm đồng thời đưa ra các biện pháp nhằm khác phục các
nguyên nhân cũng như các phương pháp để duy trì các thực trạng sau khi cải tiến.
Kết quả là đã phân tích được thực trạng của lỗi đứt dây và đã đề xuất được một số giải
pháp để giảm lỗi này cho cơng ty.
Tuy nhiên, đề tài vẫn cịn nhiều hạn chế nhất định như chưa triển khai thực tế các giải
pháp trong thời gian dài, chỉ mới tập trung phân tích một vài ngun nhân chính trong q
trình.



iii

ABSTRACT
DMAIC process is the core tool of Sig Sixma projects, where specific tools were use and
stranferd to real solution to reduce the broken wire of stator. This is the really useful tool
to help Bonfiglioli to improve the output quantity as well as to save cost in period
nowadays.
The object of paper us to analyze the broken of copper wire in process stator, then apply
DMAIC process for analyzing and finding some solutions in order to reduce this error.
This paper war carried out according to Case studuy. The writer use Secondary data to
analyze the broken copper wire, than apply five steps of DAMIC process specifially in
order to find out root causes and solution reducing this error.
The results of study have identified the group stages as well as the main cause of the error
on the broken cooper wire and come up with measures to tackle the causes as well as the
methods to sustain situation after the improvements.
The paper wae finished analyzing Bonfiglioli's broken copper wire and propposing some
solution to reduce this error.
However, the research still some limitations such as no actual deployment of the solution
for long time, only forcus on analyzing some of the main causes.


iv

LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là : Pham Minh Thi, học viên ngành Quản trị kinh doanh, ĐH Bách Khoa TP Hồ
Chí Minh, khóa 2013.
Tơi xin cam đoan đẵ thực hiện đúng q trình làm Khóa luận một cách trung thực, khoa
học và chính xác.
Các kết quả và số liệu trong q trình nghiên cứu là có thật và chưa từng cơng bố trong
bất kỳ tài liệu khoa học nào.

TP.Hồ Chí Minh, ngày 9 tháng 4 năm 2016
Hoc Viên
Phạm Minh Thi


v

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................................ i
TÓM TẮT.............................................................................................................................ii
ABSTRACT ....................................................................................................................... iii
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................................ iv
MỤC LỤC ............................................................................................................................ v
DANH MỤC HÌNH ......................................................................................................... viii
DANH MỤC BẢNG BIỂU ................................................................................................. ix
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................................... x
CHƯƠNG 1 .......................................................................................................................... 1
MỞ ĐẦU .............................................................................................................................. 1
1.1

GIỚI THIỆU ........................................................................................................... 1

1.2

LÝ DO HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI ............................................................................ 1

1.3

MỤC TIÊU ĐỀ TÀI ............................................................................................... 4


1.4

Ý NGHĨA ĐỀ TÀI .................................................................................................. 4

1.5

PHẠM VI NGHIÊN CỨU ...................................................................................... 4

1.6

PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN .............................................................................. 4

1.7

BỐ CỤC ĐỀ TÀI .................................................................................................... 5

CHƯƠNG 2 .......................................................................................................................... 7
CƠ SỞ LÝ THUYẾT ........................................................................................................... 7
2.1

SIX SIGMA ............................................................................................................ 7


vi

2.2

LÝ THUYẾT DMAIC ............................................................................................ 9


2.2.1.

Define – Xác định ......................................................................................... 9

2.2.2.

Measure – Đo lường ..................................................................................... 9

2.2.3.

Analyze – Phân tích .................................................................................... 10

2.2.4.

Improve – Cải tiến ...................................................................................... 11

2.2.5.

Control – Kiểm soát .................................................................................... 12

2.3

CÁC CƠNG CỤ CHÍNH ...................................................................................... 13

2.3.1.

Lưu đồ ......................................................................................................... 13

2.3.2.


Biểu đồ xương cá (biểu đồ nhân quả) ......................................................... 14

2.3.3.

Biểu đồ Pareto ............................................................................................. 15

2.3.4.

Biểu đồ p ..................................................................................................... 17

2.4

CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC.............................................................................. 17

CHƯƠNG 3 ........................................................................................................................ 21
GIỚI THIỆU CÔNG TY VÀ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG .................... 21
3.1

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN CÔNG TY TNHH BONFIGLIOLI VIỆT NAM ... 21

3.1.1

Giới thiệu tổng quan .......................................................................................... 21

3.1.2

Lịch sử hình thành ............................................................................................. 21

3.1.3


Các giá trị mới – hành vi cốt lõi của Bonfiglioli Vietnam ................................ 22

3.2

HỆ THỐNG SẢN XUẤT MOTOR...................................................................... 24

3.2.1

Giới thiệu hệ thống sản xuất motor ................................................................... 24

3.2.2

Quy trình sản xuất motor ................................................................................... 25

3.2.2.1.

Quy trình lắp ráp Stator. ................................................................................. 25


vii

3.2.2.2.

Quy trình lắp ráp Rotor .................................................................................. 26

3.2.2.3.

Quy trình lắp ráp Motor ................................................................................. 27

3.3


THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TẠI NHÀ MÁY ........................... 27

3.3.1

Hiện trạng kiểm soát chất lượng tại nhà máy .................................................... 27

3.3.2

Các dạng lỗi thường gặp trên sản phẩm stator của motor ................................. 27

CHƯƠNG 4 ........................................................................................................................ 29
ÁP DỤNG TIẾN TRÌNH DMAIC ĐỀ CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG LỖI BỊ ĐỨT DÂY
ĐỒNG CỦA MOTOR ........................................................................................................ 29
4.1

XÁC ĐỊNH- DEFINE (D) .................................................................................... 29

4.2

ĐO LƯỜNG- MEASURE (M) ............................................................................. 34

4.3

PHÂN TÍCH- ANALYZE (A).............................................................................. 42

4.4

CẢI TIẾN- IMPROVE (I) .................................................................................... 45


4.5

KIỂM SOÁT- CONTROL (C) ............................................................................. 49

CHƯƠNG 5 ........................................................................................................................ 50
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ ................................................................................................ 50
5.1

CÁC KẾT QUẢ CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI ............................................................... 50

5.2

HẠN CHẾ VÀ HƯỚNNG PHÁP NGHIÊN CỨU TIẾP THEO ......................... 50

TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................................. 52
LÝ LỊCH TRÍCH NGANG ................................................................................................ 54


viii

DANH MỤC HÌNH
HÌNH 1.1: TỶ LỆ LỖI ĐỨT DÂY............................................................................................... 2
HÌNH 1.2: LỖI ĐỨT DÂY TRÊN STATOR ................................................................................. 3
HÌNH 1-3: QUY TRÌNH THỰC HIỆN ......................................................................................... 5
HÌNH 2-1: QUY TRÌNH DMAIC ............................................................................................. 8
HÌNH 2-2: LƯU ĐỒ ............................................................................................................... 14
HÌNH 2-3: BIỂU ĐỒ XƯƠNG CÁ ............................................................................................ 15
HÌNH 2-4: BIỂU ĐỒ PARETO. ............................................................................................... 17
HÌNH 2.5: KẾT QUẢ THỰC HIỆN DMAIC............................................................................. 18
HÌNH 3-1: NHÀ MÁY BONFIGLIOLI VIỆT NAM .................................................................... 21

HÌNH 3-2: HÀNH VI CỐT LÕI BONFIGLIOLI VIỆT NAM ........................................................ 24
HÌNH 3-3: SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC BONFIGLIOLI VIỆT NAM .............................................. 25
HÌNH 3-4: QUY TRÌNH LẮP STATOR .................................................................................... 26
HÌNH 3-5: QUY TRÌNH LẮP ROTOR ...................................................................................... 26
HÌNH 3-6: QUY TRÌNH LẮP MOTOR ..................................................................................... 27
HÌNH 4-1: TỶ LỆ PHẦN TRĂM CÁC DẠNG LỖI TRONG QUY TRÌNH SẢN XUẤT STATOR ......... 30
HÌNH 4-2: CHI PHÍ HỦY STATOR QUA TỪNG THÁNG TRONG NĂM 2015 ............................... 31
HÌNH 4-3: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC NHĨM DỰ ÁN ............................................................................ 32
HÌNH 4-4: SƠ ĐỒ QUY TRÌNH SẢN XUẤT STATOR. ............................................................... 35
HÌNH 4-5: TỶ LỆ LỖI TRONG GIAI ĐOẠN 1 VÀ 2. .................................................................. 38
HÌNH 4-7: TỶ LỆ LỖI ĐỨT DÂY THEO TỪNG Q. ................................................................. 39
HÌNH 4-8: SƠ ĐỒ XƯƠNG CÁ THỂ HIỆN CÁC YẾU TÁC ĐỘNG ĐẾN LỖI ĐỨT DÂY .................. 40
HÌNH 4-9: NGUYÊN NHÂN ẢNH HƯỞNG TỚI LỖI ĐỨT DÂY TRONG KHÂU KIỂM TRA ............ 41
HÌNH 4-10: LƯU ĐỒ CÁC BƯỚC TRONG GIAI ĐOẠN 2........................................................... 43
HÌNH 4-11: CÁC BƯỚC KIỂM TRA MẪU................................................................................ 47
HÌNH 4-12: TỶ LỆ CÁC LỖI SAU KHI CẢI TIẾN. ..................................................................... 48


ix

DANH MỤC BẢNG BIỂU
BẢNG 1-1: BẢNG THỐNG KÊ LỖI Ở STATOR. ......................................................................... 2
BẢNG 1-2: BẢNG THỐNG KÊ TỶ LỆ LỖI ĐỨT DÂY TRONG CÁC NĂM...................................... 3
BẢNG 2-1: CHI TIẾT CÁC CẤP ĐỘ SIX SIGMA ......................................................................... 7
BẢNG 2-2: BẢNG SO SÁNH CÁCH TIẾP CẬN VẤN ĐỀ TRONG TỒ CHỨC ................................... 7
BẢNG 4-1: CÁC DẠNG LỖI TRONG QUY TRÌNH SẢN XUẤT STATOR ...................................... 29
BẢNG 4-2: BẢNG THỐNG KÊ SỐ LƯỢNG CÁC DẠNG LỖI TRONG QUY TRÌNH SẢN XUẤT
STATOR TRONG NĂM 2015. ......................................................................................... 30

BẢNG 4-3: BẢNG THỐNG KÊ CHI PHÍ HỦY STATOR TRONG NĂM 2015................................. 30

BẢNG 4-4: BẢNG TÓM LƯỢC DỰ ÁN (PROJECT CHARTER): ................................................. 31
BẢNG 4-5: TỶ LỆ DỨT DÂY THEO TỪNG QUÝ ...................................................................... 37
BẢNG 4-6: BẢNG THỐNG KÊ CÁC DẠNG LỖI TRONG GIAI ĐOẠN 1 VÀ 2 ............................... 37
BẢNG 4-7: BẢNG THỐNG KÊ CÁC DẠNG LỖI TRONG GIAI ĐOẠN 2 (THEO TỶ LỆ PHẦN TRĂM)
.................................................................................................................................... 38
BẢNG 4-8: CÁC NHÓM ẢNH HƯỞNG TỚI LỖI ĐỨT DÂY ........................................................ 40
BẢNG 4-9: TỶ LỆ CÁC YẾU TỐ ĐẦU VÀO ẢNH HƯỞNG LỖI ĐỨT DÂY ĐỒNG THEO SỐ LIỆU
THỐNG KÊ 2015 ........................................................................................................... 40

BẢNG 4-10: NGUYÊN NHÂN GÂY RA LỖI ĐỨT DÂY ............................................................. 41
BẢNG 4-11: TỶ LỆ CÁC NGUYÊN NHÂN GÂY RA LỖI ĐỨT DÂY ............................................ 41
BẢNG 4-12: TỶ LỆ LỖI ĐỨT DÂY TRONG BƯỚC 1, 3, 5 ......................................................... 44


x

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DMAIC

Define – Measure- Analyze- Improve- Control

BS

A. Breakthrough Strategy

NSS

New Six Sigma method

ESKES


Eckes method

SSR

Six Sigma Roadmap method

DMADV

Define – Measure- Analyze- Design- Verify

IDOV

Identify – Design – Optimize – Verify

DMEDI

Define – Measure- Exploration - Development- Implantation- Verification

ANOVA

Anasys of Variance

FMEA

FAILURE MODES AND EFFECTS ANALYSIS


1


CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1

GIỚI THIỆU

Vấn đề phát sinh khi trạng thái hiện hữu khác biệt với kế hoạch dự kiến, do đó cần
phải có tác động nhất định để vấn đề được giải quyết. Nhiều vấn đề giống như tảng
băng trôi, cái nhìn thấy chỉ là phần nổi, cịn phần chìm lớn hơn nhiều có thể mang
đến những thảm họa. Chính vì vậy, nhà bác học lỗi lạc của thế kỷ 20 Albert Einstein
nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nhận diện chính xác vấn đề trước khi đề ra giải
pháp khắc phục: “Nếu có một giờ để cứu thế giới thì sẽ dùng 55 phút để xác định
vấn đề và chỉ dành 5 phút để tìm giải pháp”.
Trong quá trình sản xuất ngày nay, việc cải tiến chất lượng là một trong những yếu tố rất
quan trọng đối với doanh nghiệp, chi phí do lãng phí thường chiếm một lượng đáng kể
trong chi phí sản xuất. Bên cạnh đó áp lực cạnh tranh đòi hỏi nhiều dự án cải tiến. Công
ty nhân rộng kết quả của dự án cải tiến đã thực hiện, công bố các dự án cải tiến mới và
thực hiện các họat động cải tiến khác.
Thực tế là với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế, khoa học kỹ thuật, nền dân chủ,
quá trình hội nhập TPP do đó yêu cầu về chất lượng sản phẩm ngày càng cao. Các tổ chức
muốn tồn tại trong mơi trường như thế thì rõ ràng họ phải ln ln khơng ngừng cải tiến
về chất lượng hàng hóa, dịch vụ trong đó quản lý chất lượng là khâu then chốt. Trên cơ sở
nhận thức đó, các nhà quản lý phải lựa chọn các phương thức quản lý chất lượng phù hợp
với thực tiễn của tổ chức.
1.2

LÝ DO HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI

Trong môi trường cạnh tranh trong xu thế hội nhập quốc tế, Bonfigliloi Việt Nam, mặt dù
là một trong những nhà máy áp dụng toàn bộ tiêu chuẩn theo tập đoàn đưa ra, tuy nhiên



2

vẫn gặp phải về lỗi chất lượng cũng như sự khơng hài lịng của khách hàng về sản phẩm.
Khi đó, khách hàng phải nhận được sự giải thích rõ ràng về nguyên nhân gây ra lỗi, các
báo cáo, số liệu, tình trạng khắc phục và cách giải quyết cho những đơn hàng hiện tại
cũng như cách ngăn ngừa trong tương lai.
Tong năm 2015 cơng ty gặp phải một số khó khăn về vấn đề chất lượng, khiếu nại khách
hàng, quản lý chi phí trong sản xuất….Đặt biệt vể vấn đề chất lượng sản phẩm theo số
liệu thống kê bên dưới tại khu vực Stator của quy trình sản xuất motor (dữ liệu thu thập
trong năm 2015).
Bảng 1-1: Bảng thống kê lỗi ở Stator.

Hình 1.1: Tỷ lệ lỗi đứt dây
Theo bảng thống kê trên tại khu vực Stator, lỗi phát sinh nhiều nhất là lỗi “Đứt dây”
chiếm 76 % trong tổng số lỗi tại khu vực này.
Tỷ lệ lỗi đứt dây trong các năm tương ứng với giá trị hủy bỏ stator


3

Bảng 1-2: Bảng thống kê Tỷ lệ lỗi đứt dây trong các năm.
Năm

Tỷ lệ lỗi đứt dây (%)

Giá trị hủy bỏ stator ( USD)

2013


70%

14569.5

2014

69%

11980.5

2015

75%

12297.1

Nhằm nâng cao chất lượng của quá trình cho ra thành phẩm bằng cách nhận diện và loại
bỏ những nguyên nhân gây lỗi, khuyết tật và giảm thiểu tối đa độ bất định trong sản
xuất và hoạt động kinh doanh, việc quản lý chất lượng và cải tiến sản phẩm tại công ty là
yêu cầu cấp thiết được đặt ra từ ban lãnh đạo trong công ty. Để làm được điều đó, mỗi
doanh nghiệp có những chiến lược riêng, cách thức riêng để áp dụng trong việc sản xuất
của họ. Nhưng xét trên lĩnh vực nghiên cứu quản trị chất lượng, có nhiều cơng cụ để quản
lý chất lượng như ISO, LEAN, DMAIC…Hiện tại, công ty cũng đã áp dụng nhiều hệ
thống quản lý chất lượng. Tuy nhiên, việc áp dụng chưa hiệu quả và còn nhiều bất cập.
Với các u cầu đó, mơ hình theo Lean & Six Sigma được quan tâm thực hiện với công
cụ phổ biến là DMAIC. Hiểu được sự quan trọng của việc khắc phục sự cố cũng như các
biện pháp thực hiện cho việc duy trì sự ổn định của hệ thống để đáp ứng yêu cầu ngày
càng cao của khách hàng và những yêu cầu trong hệ thống tập đoàn, tác giả mạnh dạn
thực hiện đề tài “ÁP DỤNG TIẾN TRÌNH DMAIC ĐỀ CẢI TIẾN LỖI ĐỨT DÂY CỦA

MOTOR ĐIỆN TẠI CÔNG TY TNHH BONFIGLIOLI VIỆT NAM” nhằm giảm thiểu
lỗi này trong quá trình lắp rắp cũng như nâng cao chất lượng của sản phẩm.

Hình 1.2: Lỗi đứt dây trên Stator


4

1.3

MỤC TIÊU ĐỀ TÀI

Đề tài thực hiện nhằm các mục tiêu chính như sau:
• Xác định các cơng đoạn trong quá trình gây ra lỗi đứt dây trên motor điện (Stator
motor)
• Đo lường và xác định ngun nhân chính gây ra lỗi.
• Đề xuất biện pháp cải tiến kiểm sốt quá trình để nâng cao chất lượng sản phẩm
motor trong tập đoàn cũng như trên toàn thế giới.
1.4

Ý NGHĨA ĐỀ TÀI

Cải thiện được chất lượng sản phẩm, nâng cao khả năng cạnh tranh của hệ thống đối với
các đối thủ khác trên thị trường tại Việt Nam cũng nhưng trên tồn thế giới. Giảm bớt chi
phí khác phục lỗi khi sản phẩm không đạt yêu cầu của khách hàng. Nâng cao uy tính đối
với khách hàng, tăng được lịng trung thành đối với khách hàng đối với tổ chức và các
khách hàng tiềm năng.
1.5

PHẠM VI NGHIÊN CỨU


Đề tài chỉ nghiên cứu sản phẩm lỗi trên motor (cụ thể là khu vực quấn dây - Stator) trong
cơng ty. Vì thời gian và nhân lực không cho phép nên đề tài chỉ tập trung phân tích lỗi
chính trong q trình sản xuất trong nhà máy. Để tiến hành dự án DMAIC cần 4-5 người
tham gia và thời gian thực hiện khoảng 3 tháng. Hạn chế của nghiên cứu này là chỉ mới
thử nghiệm các giải pháp đề xuất trong thời gian ngắn và đơn hàng nhỏ, do vậy khơng
đánh giá chính xác các giải pháp được đề xuất.
1.6

PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN

Dựa trên mục tiêu nghiên cứu, các lý thuyết và công cụ nền tảng, tác giả thực hiện
phương pháp nghiên cứu định tính đối với đề tài dựa trên dữ liệu thứ cấp được thu thập tại
bộ phận Quản Lý Chất Lượng, bộ phận Kỹ Thuật và bộ phận Sản Xuất.
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: dựa trên các tài liệu kỹ thuật hiện có tại hệ thống
sản xuất motor; các tài liệu tổng kết các nguyên nhân nào dẫn đến các dạng lỗi tương ứng;


5

các thơng số, quy trình cơng nghệ chuẩn hóa được tổng hợp theo một trình tự nhất định
khi vận hành hệ thống sản xuất.
Bộ phận chăm sóc khách hàng tại công ty sẽ cung cấp số liệu thống kê về số lượng lỗi của
motor, đồng thời thống kê số lượng tương ứng với từng loại lỗi.

Hình 1-3: Quy trình thực hiện
1.7

BỐ CỤC ĐỀ TÀI


Nội dung chính của khóa luận bao gồm các chương sau:
Chương 1: Giới thiệu đề tài
Chương này giới thiệu tổng quan về khóa luận: lý do hình thành đề tài; mục tiêu nghiên
cứu; phạm vi nghiên cứu; ý nghĩa thực tiễn; phương pháp nghiên cứu; bố cục khóa luận.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Nêu lý thuyết chính của cơng cụ DMAIC và các cơng cụ chính sử dụng trong phương
pháp này.
Chương 3: Giới thiệu công ty và thực trạng quản lý chất lượng
Chương này giới thiệu một cách tổng quan về công ty Bonfiglioli Việt Nam và hệ thống
sản xuất motor. Đồng thời nêu lên thực trạng quản lý chất lượng tại nhà máy.


6

Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Đánh giá các lợi ích và hiệu quả của công cụ này trong việc đưa ra giải pháp
và khắc phục sự cố. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng công cụ
DMAIC trong giải quyết vấn đề chất lượng.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Chương này trình bày các kết quả chính của đề tài. Bên cạnh đó tác giả cũng trình bày
những hạn chế và phương pháp nghiên cứu tiếp theo cho đề tài.


7

CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1

SIX SIGMA


Six Sigma là một hệ phương pháp cải tiến quy trình dựa trên thống kê nhằm giảm thiểu tỷ
lệ sai sót hay khuyết tật đến mức 3,4 lỗi trên mỗi triệu khả năng gây lỗi bằng cách xác
định và loại trừ các nguồn tạo nên dao động (bất ổn) trong các quy trình kinh doanh.
Trong việc định nghĩa khuyết tật, Six Sigma tập trung vào việc thiết lập sự thông hiểu
tường tận các yêu cầu của khách hàng và vì thế có tính định hướng khách hàng rất cao.
Sigma cón nghĩa là độ lệch chuẩn trong thồng kê, nên six sigma đồng nghĩa với sáu độ
lệch chuẩn:
Bảng 2-1: Chi tiết các cấp độ six sigma
Số TT

Cấp độ Sigma

Lỗi trong 1 triệu sản

Lỗi tính theo phần

phẩm

trăm

1

Một Sigma

690.000

69 %

2


Hai Sigma

308.000

30,8 %

3

Ba Sigma

66.800

6,68 %

4

Bốn Sigma

6.210

0,621 %

5

Năm Sigma

230

0,023 %


6

Sáu Sigma

3,4

0,0003%

Viễn cảnh công ty áp dụng Six sigma:
Bảng 2-2: Bảng so sánh cách tiếp cận vấn đề trong tồ chức
Vấn đề tổ chức

Tiếp cận truyền thống

Tiếp cận six sigma

Giải quyết vấn đề

Sửa chữa (triệu chứng)

Phòng ngừa (nguyên nhân)

Hành vi

Phản ứng

Chủ động

Ra quyết định


Dựa trên kinh nghiệm

Dựa trên dữ liệu


8

Điều chỉnh q trình

Khi bức thiết

Kiểm sốt

Lựa chọn nhà cung cấp

Chi phí (giá chi tiết)

Năng lực

Hoạch định

Ngắn hạn

Dài hạn

Thiết kế

Tính năng chính


Khả năng sản xuất được

Đào tạo nhân viên

Nếu có thời gian

Bắt buộc

Chuỗi mệnh lệnh

Theo cấp bậc

Quyền lực nhóm

Lãnh đạo

Dựa trên cảm tính

Benchmarking và đo lường

Nhân lực

Là chi phí

Là tài sản

Có nhiều cách tiếp cận six sigma vào trong quá trình hoạt động của như DMAIC,
DMADOW, Nhóm dự án, COPQ, Giảm thiểu Biến đổi, Phân hạng Đai (Belt system),….
DMAIC được xem như là xương sống của phương pháp Six Sigma, mang lại hiệu suất
cao nhằm duy trì chất lượng và chi phí cạnh tranh cao trong thời gian dài, được chia làm

năm bước: Deifine (Xác định), Measure (Đo lường), Analyze (Phân tích), Improve (Cải
tiến) và Control ( Kiểm sốt). Nó được áp dụng nhằm đẩy mạnh thay đổi chi phí từ sản
xuất hoạt động và quy trình kinh doanh.

Hình 2-1: Quy trình DMAIC
Nghiên cứu này tập trung vào việc áp dụng tiến trình DMAIC, như một cách tiếp cận
chặt chẽ để giảm thiểu các biến động trong quá trình sản xuất và cũng như giảm thiểu lỗi
dứt dây trên stator - motor.


9

2.2

LÝ THUYẾT DMAIC
2.2.1. Define – Xác định

Mục đích
Giúp nhóm và ban giám đốc đạt được thỏa thuận về phạm vi, mục đích và những mục tiêu
về tài chính và hiệu suất cho dự án (Bùi Nguyên Hùng, 2011). Define là giai đoạn khởi
đầu của quá trình cải tiến. Đây là bước xác định mục tiêu cần đạt của nhà quản lý sau khi
thực hiện q trình này.
Các cơng cụ thường được áp dụng
• Bảng Tóm Lược Dự Án (Project Charter) là tài liệu mô tả rõ ràng các vấn đề, định
nghĩa khuyết tật, các thông tin về thành viên của nhóm dự án, mục tiêu của dự án
sẽ thực hiện và ghi nhận sự cam kết hỗ trợ thực hiện của những người liên quan.
• Biểu Đồ Xu Hướng (Trend Chart) biểu thị trực quan xu hướng các lỗi, khuyết tật
xuất hiện sau một thời gian.
• Biểu đồ Parecto (80/20) biểu thị trực quan mức độ tác động tích cực và tiêu cực
giữa tác nhân đầu vào tới kết quả đầu ra hoặc mức độ khuyết tật.

• Lưu Đồ Quy Trình (Process Flow Chart) cho biết cách thức hoạt động và trình tự
các bước thực hiện của qui trình hiện tại.
2.2.2. Measure – Đo lường
Mục đích
Hiểu thấu đáo tình trạng hiện tại của quy trình và thu thập dữ liệu đáng tin cậy về tốc độ
của quá trình, chất lượng và chi phí dung đề tìm ra ngun nhân gốc rễ của vấn đề (Bùi
Nguyên Hùng, 2011). Là giai đoạn đánh giá trên cơ sở lượng hóa năng lực hoạt động của
q trình. Trên cơ sở và phân tích dữ liệu hoạt động, chúng ta sẽ đánh giá năng lực của
công ty hoạt động ở mức độ nào của Six sigma. Trong toàn bộ dây chuyền sản xuất, năng
lực của từng khâu như thế nào, trong quá trình đo lường chúng ta cần nhận dạng và tính


10

tốn các giá trị trung bình của chỉ tiêu chất lượng và các biến động có thể tác động vào
quá trình.
Các cơng cụ thường được áp dụng
• Sơ đồ xương cá thể hiện các mối liên hệ giữa các yếu tố đầu vào và các kết quả
đầu ra.
• Lưu đồ để hiểu rõ các quy trình hiện tại và tạo điều kiện cho nhóm dự án xác định
được các lãng phí tiềm ẩn.
• Ma trận nhân – quả giúp định lượng mức tác động của mỗi yếu tố đầu vào dẫn đến
sự biến thiên của các kết quả đầu ra.
• Phân tích trạng thái sai sót và tác động (FMEA) sơ khởi giúp chúng ta xác định và
thực hiện các biện pháp khắc phục tạm thời để giảm thiểu khuyết tật và tiết kiệm
chi phí càng sớm càng tốt.
• Đánh giá độ tin cậy của hệ thống đo lường (GR&R) được sử dụng để phân tích sự
biến thiên của các thành phần của hệ thống đo lường theo đó sẽ làm giảm thiểu sự
thiếu tin cậy của các hệ thống đo lường.
2.2.3. Analyze – Phân tích

Mục đích
Học hỏi từ việc thử nghiệm các giải pháp được chọn và tiến hành triển khai trên tồn quy
mơ (Bùi Ngun Hùng, 2011). Là bước đánh giá nguyên nhân chủ yếu tác động vào quá
trình, tìm ra các khu vực trọng yếu để cải tiến. Các tác động đến q trình cần được phân
tích ngun nhân và ảnh hưởng của nó tới q trình. Các giải pháp loại trừ các biến động
chủ yếu cần được xác định.
Các cơng cụ thường được áp dụng
• Tại sao (Five Why’s) để hiểu được các nguyên nhân sâu xa của khuyết tật trong
một quy trình hay sản phẩm. Qua đó phá vỡ các mặc định sai lầm trước đây về các
nguyên nhân.


11

• Đánh giá các đặc tính phân bố (Descriptive Statistics, Histograms) để xác minh đặc
tính của các dữ liệu đã thu thập được là bình thường hay bất bình thường nhằm
giúp ta chọn các cơng cụ phân tích thống kê thích hợp về sau.
• Phân tích tương quan/Hồi qui (Correlation/Regression Analysis) nhằm xác định
mối quan hệ giữa các yếu tố đầu vào của qui trình và các kết quả đầu ra hoặc mối
tương quan giữa hai nhóm dữ liệu biến thiên.
• Đồ thị tác nhân chính (Main Effect Plot) hiển thị các tác nhân chính trong số các
tác nhân được nghiên cứu.
• Phân tích phương sai (ANOVA) là cơng cụ thống kê suy luận được thiết kế để
kiểm tra sự khác biệt đáng kể giữa giá trị trung bình cộng (mean) giữa hai hoặc
nhiều tập hợp mẫu.
• Hồn thành bảng FMEA (Failure Mode and Effect Analysis) giúp xác định các
hành động cải thiện phù hợp để ngăn ngừa khuyết tật tái diễn.
• Các phương pháp kiểm chứng giả thuyết (Hypothesis testing methods) là tập hợp
các phép kiểm tra nhằm mục đích xác định nguồn gốc của sự dao động bằng cách
sử dụng các số liệu trong quá khứ hoặc hiện tại để cung cấp các câu trả lời khách

quan cho các câu hỏi mà trước đây thường được trả lời một cách chủ quan.
• Sơ đồ quy trình (Process Mapping) - Cơng cụ này giúp tái hiện quy trình mới sau
khi đã thực hiện việc cải tiến.
• Phân tích năng lực quy trình - nhằm kiểm tra năng lực quy trình sau khi thực hiện
các hành động cải tiến để đảm bảo rằng chứng ta đã đạt được các cải thiện thật sự
trong việc ngăn ngừa khuyết tật.
• Thiết kế thử nghiệm - đây là tập hợp các thử nghiệm đã được lập kế hoạch để xác
định các thông số hoạt động tối ưu nhằm đạt được kết quả đầu ra.
2.2.4. Improve – Cải tiến
Mục đích


12

Học hỏi từ việc thử nghiệm các giải pháp được chọn và tiến hành triển khai trên tồn quy
mơ (Bùi Nguyên Hùng, 2011). Là bước thiết kế và triển khai các giải pháp cải tiến nhằm
loại trừ các bất hợp lý, loại trừ các biến động chủ yếu từ các khu vực trọng yếu.
Các cơng cụ thường được áp dụng
• Sơ đồ quy trình (Process Mapping) giúp tái hiện lại quy trình mới sau khi đã thực
hiện cải tiến.
• Phân tích năng lực qui trình (Cpk) nhằm kiểm tra năng lực của quy trình sau khi
thực hiện các hành động cải tiến để bảo đảm rằng chúng ta đã đạt được các cải
thiện thật sự trong ngăn ngừa khuyết tật.
• Thiết kế thử nghiệm (DOE) là tập hợp các thử nghiệm đã được lập kế hoạch để xác
định các chế độ/thông số hoạt động tối ưu nhằm đạt được các kết quả đầu ra như
mong muốn và xác nhận các cải tiến.
2.2.5. Control – Kiểm sốt
Mục đích
Mục tiêu của bước kiểm sốt là thiết lập các thơng số đo lường chuẩn để duy trì kết quả
và khắc phục các vấn đề khi cần, bao gồm cả các vấn đề của hệ thống đo lường. Để hồn

tất cơng việc của dự án và chuyển quá trình đã được cải tiến cho chủ quá trình cùng với
quy trình để duy trì lợi ích (Bùi Nguyên Hùng, 2011). Là bước phổ biến, triển khai các cải
tiến áp dụng vào quá trình, đánh giá các kết quả, chuẩn hóa các cải tiến và theo dõi hoạt
động của các quá trình đã được cải tiến.
Các cơng cụ thường được áp dụng
• Kế hoạch kiểm sốt (Control Plans) là một hoặc tập hợp các tài liệu ghi rõ các
hành động, bao gồm cả lịch thực hiện và trách nhiệm cần thiết để kiểm soát các tác
nhân biến thiên đầu vào chính yếu với các chế độ hoạt động tối ưu.
• Lưu đồ quy trình với các mốc kiểm soát bao gồm một sơ đồ đơn lẻ hoặc tập hợp
các sơ đồ biểu thị trực quan các quy trình mới.


×