Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (67.09 KB, 2 trang )
NƯỚC BỌT VÀ DỊCH NƯỚU TRONG BỆNH NHA CHU
Câu 82. Nước bọt Khơng có vai trị nào sau đây.
A. Nhờ có nước bọt mới biết được mùi vị của thức ăn.
B. Bơi trơn viên thức ăn.
C. Góp phần tiêu hố thức ăn.
D. Thuốc không thể phân tán qua các tuyến nuớc bọt.
E. Được coi như là cơ quan bài tiết.
Câu 83. Dịch nướu.
A. Có nguồn gốc từ dịch kẽ.
B. Khi bị viêm nhiễm thì khối lượng dịch nướu giảm.
C. Chất điện giải gồm có natri, kali, canxi, lưu huỳnh, phốtpho.
D. Lượng ure dịch nướu thấp hơn so với lượng ure huyết tương.
E. Thành phần hữu cơ gồm có. glucose,protein, ure, enzym.
Câu 84. Enzym amylase trong nước bọt.
A. Enzym này cắt nối (1-6) của tinh bột.
B. Tác động trên tinh bột sống.
C. Là loại enzym tiêu hố duy nhất có trong nước bọt.
D. Bền vững trong môi truờng pH acid.
E. Giúp tiêu hoá một phần lipid trong thức ăn.
Câu 125. Dịch nướu Khơng có các đặc điểm nào.
A. Là 1 chất dịch xuất phát từ các động mạch bị dò rỉ ở khe nướu và biểu mơ
bám dính.
B. Sự thốt dịch nướu là một trong những dấu hiệu đầu tiên của viêm nướu.
C. Trong dịch nướu có IgA, IgM và enzyme góp phần bảo vệ nướu.
D. Trong dịch nướu có bạch cầu.
E. Tất cả đều đúng.
Câu 141. Các thành phần trong dịch nưóu:
A. Lượng glucose trong dịch nướu bằng glucose trong huyết thanh.
B. Glucose dịch nướu chỉ do các vi khuẩn tổng hợp nên.
C. Lượng ure trong dịch nướu cao hơn so với trong huyết tương.