Tải bản đầy đủ (.pdf) (125 trang)

Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý môi trường tại khu công nghiệp phú mỹ 1, thị xã phú mỹ, tỉnh bà rịa vũng tàu

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.22 MB, 125 trang )

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HCM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
--------------------

TRẦN VĂN HÀ

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT
CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI
KHU CÔNG NGHIỆP PHÚ MỸ 1, THỊ XÃ PHÚ MỸ,
TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
Chuyên ngành
Mã số

: Quản lý Tài nguyên và Môi trường
: 60850101

LUẬN VĂN THẠC SĨ

TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 9 năm 2020


i

CƠNG TRÌNH ĐƯỢC HỒN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐHQG -HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học : PGS.TS LÊ VĂN KHOA
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)

PGS.TS LÊ VĂN KHOA
Cán bộ chấm nhận xét 1 :PGS.TS PHÙNG CHÍ SỸ
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)



PGS.TS PHÙNG CHÍ SỸ
Cán bộ chấm nhận xét 2 :PGS.TS TRƯƠNG THANH CẢNH
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)

PGS.TS TRƯƠNG THANH CẢNH
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, Đại học Quốc
gia thành phố Hồ Chí Minh ngày 09 tháng 9 năm 2020
Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ luận văn thạc sĩ)
1. PGS.TS VÕ LÊ PHÚ
2. PGS.TS PHÙNG CHÍ SỸ
3. PGS.TS TRƯƠNG THANH CẢNH
4. PGS.TS CHẾ ĐÌNH LÝ
5. TS. LÂM VĂN GIANG

Chủ tịch hội đồng;
Ủy viên phản biện;
Ủy viên phản biện;
Ủy viên;
Thư ký.

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Trưởng Khoa quản lý
chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nếu có).
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG

TRƯỞNG KHOA
MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN



ii

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên

: TRẦN VĂN HÀ

MSHV:1670878

Ngày, tháng, năm sinh : 18/11/1989
Chuyên ngành
I.

Nơi sinh: Quảng Trị

: Quản lý Tài nguyên và Môi trường

Mã số : 60850101

TÊN ĐỀ TÀI:

Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý môi trường tại khu công
nghiệp Phú Mỹ 1, thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
II.


NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:

Nhiệm vụ: Đánh giá hiện trạng, diễn biến chất lượng môi trường, công tác
quản lý môi trường tại KCN Phú Mỹ 1. Từ đó đề xuất các giải pháp cải thiện cơng
tác quản lý môi trường tại KCN Phú Mỹ 1.
Nội dung :
Tổng quan về quản lý môi trường trong các KCN tại Việt Nam và trên thế
giới; Nhận dạng các hoạt động sản xuất, kinh doanh có khả năng gây ơ nhiễm môi
trường cao tại KCN Phú Mỹ 1;
Đánh giá hiện trạng chất lượng mơi trường nước, khơng khí, chất thải rắn tại
KCN Phú Mỹ 1 và đánh giá hiện trạng công tác quản lý môi trường tại KCN Phú
Mỹ 1; Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý môi trường tại
KCN Phú Mỹ 1.
III. NGÀY GIAO NHIỆM VỤ:
24/02/2020
IV. NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 21/06/2020
V. CÁN BỘ HƯỚNG DẪN : PGS.TS LÊ VĂN KHOA
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

Tp. HCM, ngày . . . . tháng .. . . năm 2020
CHỦ NHIỆM BỘ MÔN

TS. Lâm Văn Giang
PGS.TS Lê Văn Khoa
TRƯỞNG KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN

PGS.TS Võ Lê Phú


iii


LỜI CẢM ƠN
Tơi xin được bày tỏ lịng cảm ơn đến các thầy cô giáo Khoa Môi trường và
Tài nguyên, Trường đại học Bách khoa – Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh
đã tận tình giảng dạy, cung cấp các kiến thức và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập
và rèn luyện trong những năm học vừa qua.
Đặc biệt, tôi xin cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS Lê Văn Khoa người đã tận tình
giảng dạy, hướng dẫn, giúp đỡ tơi trong suốt q trình thực hiện luận văn tốt
nghiệp.
Xin được gửi lời cảm ơn đến Phòng đào tạo Sau đại học đã hỗ trợ, hướng dẫn
tận tình từ lúc làm thủ tục thi đầu vào đến nay.
Xin được gửi lời cảm ơn đến Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bà Rịa –
Vũng Tàu (thông qua Chi cục Bảo vệ Môi trường, Trung tâm Quan trắc Tài nguyên
và Môi trường), Công ty đầu tư khai thác hạ tầng khu công nghiệp Đông Xuyên và
Phú Mỹ 1 đã hỗ trợ, cung cấp thơng tin để giúp tơi hồn thành luận văn này.
Xin được gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo, tập thể đồng nghiệp Ban Quản lý
các KCN tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tơi hồn thành
luận văn này.
Tp. HCM, tháng 9 năm 2020
Tác giả luận văn

Trần Văn Hà


iv

TÓM TẮT LUẬN VĂN
Phú Mỹ 1 là một trong những KCN đầu tiên trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng
Tàu. Được thành lập theo quyết định số 213/QĐ-TTg ngày 02/04/1998 của Thủ
Tướng Chính Phủ về việc thành lập và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng và kinh

doanh hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp Phú Mỹ 1, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu với
diện tích 954,5 ha. Sự ra đời của KCN Phú Mỹ 1 đã góp phần không nhỏ vào sự
phát triển kinh tế - hạ tầng chung của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu như hiện nay. Đồng
thời, đã giải quyết số lượng lớn nhu cầu công việc cho người lao động. Tuy nhiên,
bên cạnh những thành tựu do ngành công nghiệp mang lại, tại tỉnh Bà Rịa – Vũng
Tàu nói chung và KCN Phú Mỹ 1 nói riêng phải đối diện với tình trạng ô nhiễm
môi trường do chất thải từ hoạt động của các khu, cụm công nghiệp.
Nhằm đánh giá ô nhiễm môi trường từ hoạt động công nghiệp tại KCN Phũ
Mỹ 1, luận văn “Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý môi trường tại
Khu công nghiệp Phú Mỹ 1, Thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu” được thực
hiện.
Tại thời điểm nghiên cứu, KCN Phú Mỹ 1 có 74 doanh nghiệp đang hoạt động
sản xuất. Kết quả nghiên cứu cho thấy đa số các doanh nghiệp trong KCN Phú Mỹ
1 đã thực hiện tốt các thủ tục môi trường. KCN Phú Mỹ 1 đã xây dựng hệ thống xử
lý nước thải tập trung cho KCN. Tuy nhiên, tại một số thời điểm tại KCN Phú Mỹ
có tình trạng ơ nhiễm bụi và tiếng ồn. Vẫn cịn tình trạng phản ánh đối với hoạt
động của các nhà máy sản xuất thép. Bên cạnh đó, đề tài đã nhận diện được các tác
động ô nhiễm đến môi trường tại KCN Phú Mỹ 1 và đánh giá tổng quan về công tác
quản lý môi trường tại KCN Phú Mỹ 1.
Luận văn đã đưa ra các giải pháp quản lý môi trường, nhằm hạn tăng cường
công tác bảo vệ mơi trường đối với KCN Phú Mỹ 1. Trong đó chú trọng đến các


v

giải pháp về quản lý, giải pháp kỹ thuật công nghệ và tuyên truyền nâng cao ý thức
và trách nhiệm bảo vệ môi trường của doanh nghiệp.


vi


ABSTRACT
Phu My 1 is one of the first industrial zones in Ba Ria - Vung Tau province.
Established under the Prime Minister's Decision No. 213/ QD-TTg on the dated of
April 2, 1998 about the establishment and approval of the project of investment in
construction and technical infrastructure business of Phu My 1 Industrial Park, Ba
Ria - Vung Tau province with an area of 954.5 hectares. The establishment of Phu
My 1 Industrial Park has contributed significantly to the current economic
development and the general infrastructure of Ba Ria - Vung Tau province. At the
same time, Phu My 1 Industrial Park has solved large amount of work needs for
employees. However, in addition to the achievements brought by the industry, in Ba
Ria - Vung Tau province in general and Phu My 1 Industrial Park in particular,
there is an environmental pollution caused by waste from the operation of the zones
and industrial clusters.
To assess environmental pollution from industrial activities in Phu My 1
industrial zone, the project “Assessing status and proposing solutions for
environmental management in the Phu My 1 industrial zone, Phu My town, Ba Ria Vung Tau province” was carried out.
At the time of research, Phu My 1 Industrial Park has 74 enterprises in
production. Research results show that the majority of enterprises in Phu My 1
Industrial Park have performed well environmental procedures. Phu My 1 Industrial
Park has built a centralized wastewater treatment system for the industrial zones.
However, at some point in Phu My Industrial Park there is dust and noise pollution.
There is still a situation reflect on the operations of steel factories. Moreover, the
topic has identified the pollution impacts on the environment in Phu My 1 Industrial
Park and has an overall assessment of the environmental management in Phu My 1
Industrial Park.
The project also provides solutions to minimize environmental pollution
from the Phu My 1 industrial zones. In particular, it emphasizes management



vii

solutions, technology solutions, and advocacy to raise awareness about protecting
environmental responsibility of the enterprises.


viii

LỜI CAM ĐOAN

Tôi Trần Văn Hà, Mã số học viên 1670878, học viên cao học ngành Quản lý
Tài nguyên và Môi trường, Khoa Môi trường và Tài nguyên, Đại học Bách khoa,
Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh xin cam đoan:
Luận văn tốt nghiệp với tên đề tài “Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải
pháp quản lý môi trường tại khu công nghiệp phú mỹ 1, thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa
– Vũng Tàu” là cơng trình nghiên cứu, học hỏi dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Lê
Văn Khoa, không sao chép từ bất cứ tài liệu nào. Các số liệu được sử dụng trong
luận văn thực hiện cho việc nghiên cứu, đánh giá, nhận xét, đề xuất là các số liệu
khảo sát thực tế.
Bên cạnh đó, trong q trình thực hiện luận văn, tơi có sử dụng một số tài
liệu tham khảo từ các nguồn khác nhau và đã được trích dẫn theo quy định trong
phần tài liệu tham khảo.
Tp. HCM, tháng 9 năm 2020
Tác giả luận văn

Trần Văn Hà


ix


MỤC LỤC
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ .................................................................................................. ii
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................................... iii
TÓM TẮT LUẬN VĂN ................................................................................................................... iv
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................................... viii
MỤC LỤC......................................................................................................................................... ix
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................................................. xii
DANH MỤC HÌNH ........................................................................................................................ xiii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ .................................................................................................................. xiii
DANH MỤC BẢNG ....................................................................................................................... xiv
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1
1.1.

Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................................... 1

1.2.

Mục tiêu nghiên cứu............................................................................................................ 3

1.3.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ....................................................................................... 3

1.4.

Nội dung nghiên cứu ........................................................................................................... 3

1.5.

Phương pháp nghiên cứu..................................................................................................... 3


1.5.1.

Phương pháp tổng quan tài liệu .................................................................................. 3

1.5.2.

Phương pháp khảo sát................................................................................................. 4

1.5.3.

Phương pháp so sánh .................................................................................................. 4

1.5.4.

Phương pháp phân tích các bên liên quan .................................................................. 5

1.5.5.

Phương pháp phân tích SWOT .................................................................................... 5

1.6.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn............................................................................................. 5

1.6.1.

Ý nghĩa đối với khoa học ............................................................................................. 5

1.6.2.


Ý nghĩa đối với thực tiễn ............................................................................................. 5

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC .................................................................................................... 7
2.1.

Cơ sở lý thuyết .................................................................................................................... 7

2.1.1.

Khái niệm về khu cơng nghiệp .................................................................................... 7

2.1.2.

Vai trị của khu công nghiệp trong việc phát triển kinh tế - xã hội ............................. 7

2.1.3.

Khái niệm về môi trường, ô nhiễm môi trường ........................................................... 9

2.1.4.

Quản lý nhà nước về môi trường khu cơng nghiệp ..................................................... 9

2.2.

Tổng quan về tình hình nghiên cứu về quản lý môi trường trong khu công nghiệp ......... 11

2.3.


Tổng quan về thực tế quản lý môi trường trong khu công nghiệp .................................... 16

2.4.

Cơ sở pháp lý về quản lý môi trường trong khu công nghiệp tại Việt Nam ..................... 18

CHƯƠNG 3: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KHU CƠNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA
– VŨNG TÀU VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG ................................................................. 21
3.1.

Tổng quan về Quy hoạch và phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ..

21


x

3.1.1. Về quy hoạch khu công nghiệp........................................................................................ 21
3.1.2. Nội dung quy hoạch........................................................................................................ 22
3.2.

Tổng quan về hiện trạng hoạt động các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng

Tàu

26

3.3.

Tổng quan về công tác quản lý môi trường các khu công nghiệp tại Bà Rịa – Vũng Tàu 27


3.4.

Những vấn đề môi trường phát sinh trong khu công nghiệp tại Bà Rịa – Vũng Tàu ........ 34

3.4.1.

Chất thải rắn cơng nghiệp......................................................................................... 34

3.4.2.

Nước thải cơng nghiệp .............................................................................................. 35

3.4.3.

Khí thải cơng nghiệp ................................................................................................. 37

3.5.1.

Tổng quan về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thị xã Phú Mỹ .......... 38

3.5.2.

Giới thiệu về khu công nghiệp Phú Mỹ 1 .................................................................. 40

3.5.3.

Vị trí khu cơng nghiệp Phú Mỹ 1............................................................................... 42

3.5.4.


Các ngành nghề thu hút đầu tư vào khu công nghiệp Phú Mỹ 1............................... 42

3.5.5.

Hiện trạng hoạt động của khu công nghiệp Phú Mỹ 1.............................................. 42

CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG HOẠT ĐỘNG VÀ QUẢN LÝ KHU CÔNG NGHIỆP
PHÚ MỸ 1 ....................................................................................................................................... 44
4.1.

Những vấn đề môi trường phát sinh trong khu công nghiệp Phú Mỹ 1 ............................ 44

4.1.1.

Hiện trạng, diễn biến mơi trường khơng khí ............................................................. 44

4.1.2.

Hiện trạng sử dụng nước, phát sinh, thu gom, xả thải và chất lượng nước .............. 56

4.1.3.

Hiện trạng quản lý chất thải rắn ............................................................................... 74

4.1.4.

Hiện trạng tuân thủ pháp luật về bảo vệ mơi trường trong q trình hoạt động của

các dự án trong KCN ................................................................................................................ 76

4.2.

Hiện trạng quản lý môi trường khu công nghiệp Phú Mỹ 1.............................................. 78

4.2.1.

Hiện trạng bộ máy quản lý môi trường tại khu công nghiệp Phú Mỹ 1 .................... 78

4.2.2.

Hiện trạng công tác quản lý nhà nước, phối hợp xử lý các nguồn thải phát sinh tại

khu công nghiệp Phú Mỹ 1 ........................................................................................................ 78
4.3.

Phân tích SWOT cơng tác quản lý môi trường tại khu công nghiệp Phú Mỹ 1 ................ 85

CHƯƠNG 5: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP CẢI THIỆN VIỆC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI
KHU CÔNG NGHIỆP PHÚ MỸ 1 ............................................................................................... 88
5.1.

Giải pháp giảm thiểu ô nhiễm từ các loại chất thải ........................................................... 88

5.1.1.

Quản lý nước thải...................................................................................................... 88

5.1.2.

Quản lý khí thải ......................................................................................................... 89


5.1.3.

Quản lý chất thải rắn ................................................................................................ 89

5.2.

Giải pháp về kỹ thuật và công nghệ .................................................................................. 89

5.2.1. Đối với các cơ quan quản lý nhà nước ........................................................................... 89
5.2.2. Đối với các doanh nghiệp trong khu công nghiệp: ......................................................... 90


xi

5.3.

Giải pháp về luật pháp và chính sách ................................................................................ 90

5.4.

Giải pháp về quy hoạch ..................................................................................................... 91

5.5.

Giải pháp về kinh tế .......................................................................................................... 91

5.6.

Giải pháp về tuyên truyền và giáo dục .............................................................................. 91


CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................... 94
6.1.

Kết luận ............................................................................................................................. 94

6.2.

Kiến nghị ........................................................................................................................... 95

TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................................................ 97
PHỤ LỤC....................................................................................................................................... 100


xii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BOD

Nhu cầu oxi sinh hóa

BVMT

Bảo vệ môi trường

BR- VT

Bà Rịa – Vũng Tàu

COD


Nhu cầu oxi hóa học

CTCP

Cơng ty cổ phần

CTNH

Chất thải nguy hại

CTR

Chất thải rắn

ĐTM

Đánh giá tác động môi trường

IZICO

Công ty đầu tư và khai thác hạ tầng khu công
nghiệp Đông Xuyên và Phú Mỹ 1

KCN

Khu công nghiệp

KT-XH


Kinh tế - Xã hội

QCVN

Quy chuẩn Việt Nam



Quyết định

TCVN

Tiêu chuẩn Việt Nam

TN&MT

Tài nguyên và Môi trường

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

TSS

Tổng chất rắn lơ lửng

UBND

Ủy ban nhân dân


XLNT

Xử lý nước thải


xiii

DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Sơ đồ các mối quan hệ trong hệ thống quản lý mơi trường KCN .................................... 17
Hình 3.1: Sơ đồ quản lý môi trường tại các KCN trên địa bàn tỉnh ................................................ 29
Hình 3.2: Bản đồ hành chính tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu .................................................................... 39
Hình 3.3: KCN Phú Mỹ 1 ................................................................................................................. 40
Hình 4.1: Cơ cấu quản lý môi trường tại KCN Phú Mỹ 1 ............................................................... 79

DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4.1: Nồng độ NO2 trong môi trường khơng khí của KCN Phú Mỹ 1 ................................. 45
Biểu đồ 4.2: Nồng độ bụi trong mơi trường khơng khí của KCN Phú Mỹ 1 .................................... 46
Biểu đồ 4.3: Nồng độ SO2 trong mơi trường khơng khí của KCN Phú Mỹ 1 .................................. 46
Biểu đồ 4.4: Nồng độ CO trong mơi trường khơng khí của KCN Phú Mỹ 1 ................................... 47
Biểu đồ 4.5: diễn biến tiếng ồn từ 2017 - 2019 ................................................................................ 54
Biểu đồ 4.6: diễn biến tổng bụi lơ lửng từ 2017 - 2019 ................................................................... 55
Biểu đồ 4.7: Hàm lượng các chất trong nước thải đầu ra KCN Phú Mỹ 1...................................... 66
Biểu đồ 4.8: Hàm lượng các chất trong nước thải đầu ra KCN Phú Mỹ 1...................................... 66
Biểu đồ 4.9: Hàm lượng Coliform trong nước thải đầu ra KCN Phú Mỹ 1..................................... 67
Biểu đồ 4.10: Hàm lượng các chất trong nước mặt khu vực xung quanh........................................ 70
Biểu đồ 4.11: Hàm lượng các chất trong nước mặt khu vực xung quanh........................................ 70
Biểu đồ 4.12: Hàm lượng Coliform trong nước mặt khu vực xung quanh....................................... 71


xiv


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Các văn bản về quản lý mơi trường các KCN ................................................................. 18
Bảng 3.1: Diện tích các KCN trên địa bản tỉnh................................................................................ 21
Bảng 3.2: Thông tin về hệ thống xử lý nước thải tập trung của các KCN ....................................... 27
Bảng 3.3: Danh mục một số văn bản quy pháp pháp luật về lĩnh vực môi trường được ban hành trên
địa bàn tỉnh giai đoạn 2016 – 2019 .................................................................................................. 33
Bảng 3.4: Đặc trưng về thành phần nước thải chưa qua xử lý của một số ngành công nghiệp ....... 36
Bảng 3.5: Cơ cấu sử dụng đất của KCN Phú Mỹ 1.......................................................................... 41
Bảng 3.6: Tỉ lệ sử dụng đất của các nhóm ngành trong KCN Phú Mỹ 1 ......................................... 43
Bảng 4.1: Vị trí quan trắc chất lượng mơi trường khơng khí ........................................................... 44
Bảng 4.2: Tỉ lệ tiếp nhận dữ liệu quan trắc tự động khí thải năm 2019 ........................................... 49
Bảng 4.3: Thống kê số lần vượt chỉ tiêu bụi so với quy chuẩn ........................................................ 50
Bảng 4.4: Thống kê số lần vượt chỉ tiêu SO2 so với quy chuẩn ...................................................... 51
Bảng 4.5: Thống kê số lần vượt chỉ tiêu NOx so với quy chuẩn ..................................................... 52
Bảng 4.6: Bảng tổng hợp kết quả quan trắc chỉ tiêu tiếng ồn .......................................................... 53
Bảng 4.7: Bảng tổng hợp kết quả quan trắc chỉ tiêu Tổng bụi lơ lửng ............................................ 54
Bảng 4.8: Thống kê nhu cầu sử dụng nước ...................................................................................... 57
Bảng 4.9: Danh mục thành phần, thông số quan trắc môi trường nước ........................................... 62
Bảng 4.10 : Danh mục điểm, vị trí quan trắc ................................................................................... 63
Bảng 4.11: Kết quả quan trắc chất lượng nước thải đầu ra của KCN Phú Mỹ 1 ............................. 64
Bảng 4.12: Kết quả quan trắc chất lượng nước mặt khu vực KCN Phú Mỹ 1 ................................. 67
Bảng 4.13: Tỉ lệ tiếp nhận dữ liệu quan trắc tự động nước thải năm 2019 ...................................... 72
Bảng 4.14: Bảng thống kê số lần vượt thông số “nhiệt độ” ............................................................. 72
Bảng 4.15: Bảng thống kê số lần vượt thông số “pH” ..................................................................... 73
Bảng 4.16: Bảng thống kê số lần vượt thông số “TSS” ................................................................... 73
Bảng 4.17: Bảng thống kê số lần vượt thông số “COD” ................................................................. 74
Bảng 4.18: Bảng phân tích SWOT ................................................................................................... 85
Bảng 4.19 : Phân tích ma trận SWOT Các kết hợp chiến lược của S-W-O-T ................................. 86



1

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1.1.

Tính cấp thiết của đề tài
Khu cơng nghiệp (KCN) hình thành và phát triển gắn liền với công cuộc đổi

mới, mở cửa nền kinh tế được khởi xướng từ Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần
thứ VI (năm 1986). Tính đến hết tháng 07/2017, cả nước có 328 KCN được thành
lập với tổng diện tích đất tự nhiên là 96,3 nghìn ha, trong đó 223 KCN đã đi vào
hoạt động và 105 KCN đang trong giai đoạn đền bù, giải phóng mặt bằng (Bộ Kế
hoạch và Đầu tư, 2017).
Bà Rịa – Vũng Tàu thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, nơi tập trung số
lượng lớn các KCN. Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu có 15 KCN.
Trong đó, Phú Mỹ 1 là một trong những KCN đầu tiên trên địa bàn tỉnh Bà Rịa –
Vũng Tàu. Được thành lập theo quyết định số 213/QĐ-TTg ngày 02/04/1998 của
Thủ Tướng Chính Phủ về việc thành lập và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng và
kinh doanh hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp Phú Mỹ 1, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Sự ra đời của KCN Phú Mỹ 1 đã góp phần không nhỏ vào sự phát triển kinh tế - hạ
tầng chung của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu như hiện nay. Đồng thời, đã giải quyết số
lượng lớn nhu cầu công việc cho người lao động. Các ngành nghề tập trung tập
trung tại KCN Phú Mỹ 1 hiện nay chủ yếu được phân thành 06 nhóm ngành nghề
sản xuất chính, đó là: sản xuất thép, sản xuất điện, sản xuất phân bón, sản xuất vật
liệu xây dựng, kho – cảng và các ngành nghề sản xuất khác. Đối với nhóm ngành
sản xuất thép, đây là nhóm ngành phát sinh các loại chất thải rất lớn. Các loại chất
thải phát sinh bao gồm: xỉ thép, bụi lò luyện thép, tạp chất, khí thải phát sinh từ lị
luyện… Lượng xỉ thép (CTR cơng nghiệp thơng thường) phát sinh trung bình
khoảng 1.230 tấn/ngày; bụi lò luyện thép (CTNH) khoảng 44.000 tấn/năm (UBND

tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, 2018). Đây là những chất thải đặc trưng của các nhà máy
luyện phôi thép. Việc thu gom, lưu giữ, xử lý phải được sự quan tâm, chú trọng của
doanh nghiệp và sự quản lý chặt chẽ của các cơ quan chức năng. Đặc biệt đối với
bụi lò luyện thép là CTNH, khối lượng phát sinh lớn, tuy nhiên việc thu gom, xử lý
loại chất thải này lại đang phụ thuộc vào 02 đơn vị ở phía Bắc. Đối với nhóm ngành
cán thép, chất thải phát sinh chính của nhóm ngành này là khí thải. Khí thải phát


2

sinh từ q trình cán có sử dụng dầu cán, và khí thải phát sinh từ cơng đoạn mạ
kẽm, cơng đoạn tẩy rửa, cơng đoạn tái sinh acid. Khí thải phát sinh từ các nhà máy
cán thép có chứa hơi acid gây ảnh hưởng đến công nhân, người dân trong khu vực.
Chi nhánh Cơng ty Cổ phần Tập đồn Hoa Sen – Nhà máy Tơn Hoa Sen Phú Mỹ xả
khí thải phát sinh chứa các thông số nguy hại vào môi trường vượt quy chuẩn cho
phép về chất thải từ 1,5 lần đến dưới 2 lần trong trường hợp lưu lượng khí thải từ
20.000 m3/giờ đến dưới 25.000 m3/giờ (Tổng cục Mơi trường, 2018). Đối với nhóm
ngành nhiệt điện, chất thải phát sinh chủ yếu là nước thải từ quá trình giải nhiệt.
Lượng nước giải nhiệt sau khi xử lý được thải thẳng trực tiếp ra sông Thị Vải.
Lượng nước thải này nếu khơng được kiểm sốt, quản lý chặt chẽ sẽ ảnh hưởng đến
các lồi thủy sinh trên sơng sông Thị Vải. Từ ngày 23/11/2017 trên đoạn sông Thị
Vải qua KCN Phú Mỹ 1 xuất hiện hiện tượng nước dưới lịng sơng sục lên từ các
ống xả ngầm tạo thành bọt màu vàng, trắng lan rộng cả khúc sông rộng. Ngồi
ra, cịn rất nhiều vấn đề mơi trường phát sinh tại KCN Phú Mỹ 1 hiện nay
như: nhập khẩu phế liệu vượt quá tạp chất theo quy định, bụi phát sinh từ quá
trình từ quá trình sàng lọc phế liệu… (Báo điện tử Đài truyền hình Việt Nam,
2017).
Việc quản lý, thu gom, lưu trữ, vận chuyển và xử lý các nguồn thải lớn từ các
dự án sản xuất, kinh doanh trong KCN Phú Mỹ 1 đã và đang là một vấn đề thách
thức đối với các cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Bên cạnh đó, theo Quyết định số 1788/QĐ-TTg ngày 01/10/2013 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi
trường nghiêm trọng đến năm 2020, KCN Phú Mỹ 1 là 01 (một) trong 03 (ba) cơ sở
nằm trong danh sách gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa
– Vũng Tàu.
Xuất phát từ hiện trạng trên, đề tài “Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải
pháp quản lý môi trường tại Khu công nghiệp Phú Mỹ 1, Thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà
Rịa – Vũng Tàu” được thực hiện. Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ làm tiền đề và là
cơ sở khoa học phục vụ cho việc quản lý môi trường tại KCN Phú Mỹ 1 và các


3

KCN trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ngày một tốt hơn, hướng đến phát triển
bền vững.
1.2.

Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá hiện trạng, diễn biến chất lượng môi trường, công tác quản lý môi

trường tại KCN Phú Mỹ 1. Từ đó đề xuất các giải pháp cải thiện công tác quản lý
môi trường tại KCN Phú Mỹ 1.
1.3.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nằm trong

KCN Phú Mỹ 1 và chủ đầu tư hạ tầng KCN Phú Mỹ 1.
- Phạm vi nghiên cứu: đề tài được thực hiện tại KCN Phú Mỹ 1, thị xã Phú
Mỹ, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

1.4.

Nội dung nghiên cứu
Tổng quan về quản lý môi trường trong các KCN tại Việt Nam và trên thế

giới;
Nhận dạng các hoạt động sản xuất, kinh doanh có khả năng gây ơ nhiễm mơi
trường cao tại KCN Phú Mỹ 1;
Đánh giá hiện trạng chất lượng mơi trường nước, khơng khí, chất thải rắn tại
KCN Phú Mỹ 1 và đánh giá hiện trạng công tác quản lý môi trường tại KCN Phú
Mỹ 1;
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý môi trường tại
KCN Phú Mỹ 1.
1.5.

Phương pháp nghiên cứu

1.5.1. Phương pháp tổng quan tài liệu
Phương pháp này sẽ được sử dụng để đạt được nội dung (i) thông qua việc
thu thập thông tin và số liệu về số lượng cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ trong
KCN Phú Mỹ 1; về ngành nghề sản xuất; về công tác bảo vệ mơi trường trong
KCN… Ngồi ra, phương pháp này thực hiện nhằm bổ sung cho nội dung (ii) giúp
trình bày, xử lý các số liệu sau khi đã được thu thập, tổng hợp để khai thác hiệu quả
những số liệu thực tế đó. Đồng thời rút ra được những nhận xét, kết luận có tính
khoa học, khách quan đối với vấn đề đang nghiên cứu.


4

Các nguồn thông tin và số liệu thu thập bao gồm:

- Các tài liệu nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước về thu gom, lưu trữ,
vận chuyển, xử lý chất thải và các tài liệu khác liên quan đến đến hoạt động quản lý,
quy hoạch, phát triển môi trường trong KCN.
-

Số liệu tổng quan về KCN Phú Mỹ 1: điều kiện tự nhiên, KT-XH; hiện

trạng môi trường; số lượng cơ sở sản xuất, kinh doanh trong KCN; các ngành nghề
sản xuất trong KCN…
-

Báo cáo giám sát định kỳ của KCN Phú Mỹ 1;

-

Báo cáo công tác bảo vệ môi trường của Ban quản lý các KCN;

-

Kết quả phân tích chất lượng nước thải, khí thải tại một số khu vực trong

KCN Phú Mỹ 1 từ năm 2017 đến năm 2019 của Trung tâm quan trắc tài nguyên và
môi trường (thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường);
-

Kết quả quan trắc từ các hệ thống quan trắc tự động nước thải, khí thải từ

các Nhà máy gửi về Trung tâm Quan tắc Tài nguyên môi trường và Ban quản lý các
KCN tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2019.
1.5.2. Phương pháp khảo sát

Phương pháp này được sử dụng để đạt được nội dung (ii) và bổ sung cho nội
dung (iii) thông qua việc tiến hành khảo sát quy trình sản xuất, các cơng trình bảo
vệ mơi trường của một số Nhà máy.
- Khảo sát Nhà máy xử lý nước thải tập trung của KCN Phú Mỹ 1.
-

Khảo sát một số nhà máy luyện phôi thép, cán thép, và một số Nhà máy

trong KCN Phú Mỹ 1.
-

Khảo sát các nhà máy thuộc đối tượng lắp đặt hệ thống quan trắc nước

thải, khí thải tự động.
1.5.3. Phương pháp so sánh
Phương pháp này được thực hiện nhằm bổ sung cho nội dung (iii). Kết quả
phân tích chất lượng nước thải sau hệ thống xử lý tập trung của KCN, chất lượng
khơng khí trong KCN, số liệu từ các trạm quan trắc khí thải tự động từ các nhà máy


5

sẽ được phân tích, đánh giá mức độ ơ nhiễm và khả năng ảnh hưởng đến môi trường
thông qua việc so sánh với các TCVN hoặc QCVN.
1.5.4. Phương pháp phân tích các bên liên quan
Phương pháp này thực hiện để đạt được nội dung (iii) và nội dung (iv).
Thông qua việc phân tích các bên liên quan nhằm đánh giá cơng tác quản lý mơi
trường KCN, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý môi
trường tại KCN Phú Mỹ 1.
Các bên liên quan đến cơng tác bảo vệ mơi trường KCN đó là: Chính phủ,

Bộ TN&MT, UBND cấp tỉnh, Sở TN&MT, UBND cấp huyện, Ban Quản lý các
KCN, chủ đầu tư hạ tầng KCN, các Bộ/Sở ngành khác, Doanh nghiệp trong KCN.
1.5.5. Phương pháp phân tích SWOT
Phương pháp này thực hiện để đạt được nội dung (iii) và nội dung (iv). Hiện
trạng công tác quản lý môi trường KCN Phú Mỹ 1 được phân tích theo bốn (04)
khía cạnh: các điểm mạnh (S) và điểm yếu (W) nội tại, các Cơ hội (O) và Thách
thức (T) ngoại tại. Từ kết quả phân tích ma trận SWOT, đề xuất các giải pháp nhằm
nâng cao hiệu quả quản lý môi trường tại KCN Phú Mỹ 1.
1.6.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

1.6.1. Ý nghĩa đối với khoa học
Đề tài sẽ là tiền đề cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng các đề tài, dự án,
chính sách nhằm tìm ra những giải pháp quản lý mơi trường phù hợp. Góp phần bảo
vệ mơi trường và phát triển công nghiệp tại KCN Phú Mỹ 1 và rộng hơn là trên địa
bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
1.6.2. Ý nghĩa đối với thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của đề tài bước đầu xác định các nguồn thải có khả năng
gây ơ nhiễm mơi trường tại KCN Phú Mỹ 1. Đây sẽ là nguồn dữ liệu giúp cho các
cơ quan quản lý Nhà nước, cũng như Công ty đầu tư và khai thác hạ tầng KCN
Đông Xuyên và Phú Mỹ 1 đơn vị được giao nhiệm vụ làm chủ đầu tư xây dựng và
khai thác hạ tầng KCN Phú Mỹ 1 nhận biết được thực trạng vấn đề và có định
hướng khắc phục kịp thời các nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, đưa ra những giải
pháp nâng cao hiệu quả quản lý môi trường tại KCN Phú Mỹ 1.


6

Kết quả đạt được của đề tài sẽ làm tiền đề phục vụ cho công tác quản lý môi

trường tại KCN Phú Mỹ 1. Trong đó, nhận diện ra những mối nguy cơ gây ô nhiễm;
những biện pháp áp dụng trong công tác quản lý môi trường KCN. Nhằm hướng
đến một môi trường sống, môi trường làm việc hiệu quả cho con người, hướng đến
phát triển bền vững.


7

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC
2.1.

Cơ sở lý thuyết

2.1.1. Khái niệm về khu công nghiệp
- Theo Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 của Chính phủ quy
định về Quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế định nghĩa:
“Khu công nghiệp là khu vực có ranh giới địa lý xác định, chuyên sản xuất
hàng công nghiệp và thực hiện dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, được thành lập
theo điều kiện, trình tự và thủ tục quy định tại Nghị định này.
Khu cơng nghiệp gồm nhiều loại hình khác nhau, bao gồm: Khu chế xuất,
khu công nghiệp hỗ trợ, khu công nghiệp sinh thái (sau đây gọi chung là Khu công
nghiệp, trừ trường hợp có quy định riêng đối với từng loại hình).”
- Theo Luật đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17/6/2020 (có hiệu lực thi hành
kể từ 01/01/2021) định nghĩa:
“Khu cơng nghiệp là khu vực có ranh giới địa lý xác định, chuyên sản xuất
hàng công nghiệp và cung ứng dịch vụ cho sản xuất cơng nghiệp.”
2.1.2. Vai trị của khu công nghiệp trong việc phát triển kinh tế - xã hội
Các KCN có vai trị đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế
quốc dân, nhất là các nước đang phát triển thì việc phát triển các KCN đã tạo ra
được cơ hội phát triển công nghiệp và thực hiện cơng nghiệp hóa rút ngắn bởi có

thể kết hợp và học tập được những thành tựu mới nhất về khoa học công nghệ, về tổ
chức và quản lý doanh nghiệp, đồng thời tranh thủ được nguồn vốn đầu tư từ nước
ngoài để phát triển:
Thứ nhất, KCN là phương thức thích hợp để phát triển cơng nghiệp, nhất là
đối với các nước nghèo. Để phát triển công nghiệp rất cần nhiều tiền đề. Tuy nhiên,
ở các nước đang phát triển, các tiền đề này rất thiếu thốn, một phần do thiếu nguồn
lực tài trợ, phần khác do cần duy trì các ngành khác để tồn tại. Chính vì thế, xây
dựng các KCN là bước đi hợp lý nhằm tận dụng mọi nguồn lực hiện có để phát triển
dần dần các ngành công nghiệp ở địa phương theo hướng hiện đại ngay từ đầu (như
KCN chuyên sâu Phú Mỹ 3). Bởi vì, các nước có thể tập trung nguồn lực để trang bị
cho các KCN cơ sở hạ tầng hiện đại, địa điểm thuận lợi, thậm chí cho nó một cơ chế


8

quản lý và chế độ ưu đãi riêng để khuyến khích các chủ đầu tư xây dựng các cơ sở
sản xuất công nghiệp ở đây.
Thứ hai, KCN tạo không gian áp dụng chính sách ưu tiên cho phát triển cơng
nghiệp. Thực tế cho thấy, áp dụng cùng một lúc nhiều chính sách mới ở diện rộng là
hết sức khó khăn, trong nhiều trường hợp Nhà nước không đủ nguồn lực hoặc chưa
chuẩn bị đủ tiền đề. Do đó, KCN là nơi thích hợp để thí điểm những chính sách
kinh tế mới, đặc biệt là chính sách về thuế, đầu tư và đất đai.
KCN được hình thành với những điều kiện địa lý, mặt bằng, giao thông,…
thuận lợi, với những ưu đãi về giá thuê đất, về các chính sách linh hoạt và thủ tục
hành chính đơn giản tạo điều kiện để các chủ đầu tư giảm chi phí đầu tư, chi phí sản
xuất và chi phí hành chính khác. Ngồi ra, việc quy tụ các doanh nghiệp vào các
KCN sẽ hạn chế được việc lãng phí đất đai, cơ sở hạ tầng, tạo điều kiện thuận lợi
trong vấn đề xử lý ô nhiễm môi trường và quảng bá sản phẩm. Đặc biệt, trong điều
kiện nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cịn thiếu, thì việc xây dựng và phát
triển các KCN có vai trị quan trọng trong việc tập trung nguồn vốn hạn hẹp đầu tư

vào một số khu vực trọng điểm có nhiều lợi thế so sánh hơn các khu vực khác trên
địa bàn lãnh thổ, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư.
Thứ ba, KCN là nơi thu hút vốn đầu tư và chuyển giao có hiệu quả những
thành tựu khoa học công nghệ. Do KCN được quy hoạch dựa trên cơ sở khoa học
và chiến lược phát triển lâu dài của nền kinh tế, thường thu hút các doanh nghiệp có
quan hệ với nhau về công nghệ, nên các doanh nghiệp có điều kiện hợp tác, liên kết
với nhau trong việc nhập khẩu, triển khai áp dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại, tận
dụng được những lợi thế của nước đi sau, rút ngắn được khoảng cách về khoa học
kỹ thuật với các nước đi trước. Tập hợp các doanh nghiệp liên kết, hợp tác với nhau
sẽ tiết kiệm được chi phí trong lĩnh vực R&D và quyền sở hữu trí tuệ.
Thứ tư, KCN hình thành và phát triển sẽ là cầu nối hội nhập nền kinh tế quốc
gia vào nền kinh tế thế giới. KCN thường gắn liền với các điều kiện thuận lợi cả về
vị trí địa lý và các dịch vụ đi kèm với các chính sách ưu đãi và thủ tục đơn giản. Đó
là điều kiện thuận lợi thu hút doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Các doanh


9

nghiệp có vốn đầu tư nước ngồi sẽ là cầu nối tốt nhất cho doanh nghiệp trong nước
tiếp cận với thế giới.
Với trình độ quản lý chun nghiệp, cơng nghệ tiên tiến của nước đi trước,
các doanh nghiệp nước ngoài trong các KCN có tác động lan tỏa đến trình độ và kỹ
năng cơng nghiệp đối với phần cịn lại của nền kinh tế quốc gia.
Thứ năm, KCN là nơi tạo ra việc làm, phát triển kỹ năng cho người quản lý
và người lao động. Tình trạng khan hiếm nguồn lao động và giá nhân công cao ở
các nước tư bản phát triển thúc đẩy các nước này đầu tư vào các nước đang phát
triển. Tuy nhiên đa phần các nước đang phát triển chưa có điều kiện chung phù hợp
với doanh nghiệp của các nước phát triển. Chính vì vậy, điều kiện hơn hẳn của
KCN là giải pháp tốt để thu hút các doanh nghiệp này. Thông qua việc đào tạo và sử
dụng số lượng lớn người địa phương trong các KCN, trình độ và kỹ năng của người

bản xứ được cải thiện.
Thứ sáu, KCN là nơi tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp nâng cao sức
cạnh tranh. Các KCN phát triển sẽ làm tăng khả năng cạnh tranh của hàng hóa trên
thị trường trong và ngồi nước, thúc đầy nhanh hoạt động xuất nhập khẩu tăng
nguồn thu ngoại tệ cho doanh nghiệp để tái mở rộng sản xuất, đổi mới trang thiết bị,
tích lũy kinh nghiệm trong quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh, làm cho các
doanh nghiệp ngày càng có vị thế tốt hơn trên thị trường thế giới (Phạm Xuân
Trường, 2017).
2.1.3. Khái niệm về môi trường, ô nhiễm môi trường
Theo Luật bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014 định nghĩa:
“Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động
đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật.”
“Ơ nhiễm mơi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không
phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh
hưởng xấu đến con người và sinh vật.”
2.1.4. Quản lý nhà nước về môi trường khu công nghiệp
- Quản lý là hoạt động tác động có chủ đích của chủ thể lên đối tượng quản
lý nhằm đạt được mục tiêu quản lý.


10

- Quản lý Nhà nước là dạng quản lý xã hội mang tính quyền lực nhà nước,
được sử dụng quyền lực nhà nước để điều chỉnh các quan hệ xã hội và hành vi hoạt
động của con người để duy trì, phát triển các mối quan hệ xã hội, trật tự pháp luật
nhằm thực hiện chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước. Trong đó, quản lý xã hội là
thực hiện các chức năng tổ chức nhằm tạo ra những điều kiện cần thiết để đạt những
mục tiêu đề ra trong quá trình hoạt động chung của con người trong xã hội.
Do đó, quản lý Nhà nước là các cơng việc của Nhà nước, được thực hiện bởi
tất cả các cơ quan Nhà nước, cũng có khi do nhân dân trực tiếp thực hiện thơng qua

hình thức bỏ phiếu hoặc do các tổ chức xã hội, các cơ quan xã hội thực hiện nếu
được nhà nước giao quyền thực hiện chức năng nhà nước. Quản lý Nhà nước thực
chất là sự quản lý có tính nhà nước, do Nhà nước thực hiện thông qua bộ máy Nhà
nước trên cơ sở quyền lực nhà nước nhằm thực hiện các nhiệm vụ, chức năng của
Chính phủ là hệ thống cơ quan được thành lập để chuyên thực hiện hoạt động quản
lý Nhà nước.
Quản lý nhà nước là sự tác động có tổ chức và bằng pháp quyền của Nhà
nước lên nền kinh tế quốc dân nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực kinh tế
trong và ngoài nước, các cớ hội có thể có, để đạt được mục tiêu phát triển kinh tế
đất nước đặt ra trong các điều kiện hội nhập và mở rộng giao lưu quốc tế.
Theo nghĩa rộng, quản lý Nhà nước được thực hiện thông qua cả 3 cơ quan:
lập pháp, hành pháp, tư pháp của Nhà nước.
Theo nghĩa hẹp, quản lý Nhà nước được hiểu như hoạt động quản lý có tính
chất nhà nước, được thực hiện bởi một cơ quan hành pháp.
- Quản lý nhà nước về môi trường là một hoạt động trong lĩnh vực quản lý
xã hội có tác dụng điều chỉnh các hoạt động của con người dựa trên sự tiếp cận có
hệ thống các kỹ năng điều phối thơng tin, đối với các vấn đề mơi trường có liên
quan đến con người; xuất phát từ quan điểm định hướng, hướng tới sự phát triển
bền vững và sử dụng hợp lý tài nguyên.
Quản lý nhà nước về môi trường là sự tác động liên tục, có tổ chức và hướng
đích của chủ thể quản lý nhà nước về môi trường lên cá nhân hoặc cộng đồng người
tiến hành các hoạt động phát triển trong hệ thống môi trường và khách thể quản lý


×