Tải bản đầy đủ (.ppt) (25 trang)

ĐẠI CƯƠNG dược LIỆU ppt _ DƯỢC LIỆU

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.24 MB, 25 trang )

ĐẠI CƯƠNG DƯỢC LIỆU

Bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược
hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”;
/>use_id=7046916


NỘI DUNG
 ĐỊNH NGHĨA ‘DƯỢC LIỆU’
 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
MƠN DƯỢC LIỆU
 MỘT SỐ VÍ DỤ VỀ THUỐC CÓ NGUỒN
GỐC TỪ DƯỢC LIỆU
 PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ DƯỢC LIỆU


DƯỢC LIỆU LÀ GÌ?
 Định nghĩa: Là mơn học nghiên cứu về sinh học
và hóa học những nguyên liệu làm thuốc có
nguồn gốc thực vật và động vật.
 Theo từ điển Sinh Dược học, từ
"Pharmacognosy" có nguồn gốc từ tiếng Hy
Lạp, ghép bởi 2 từ pharmakon (thuốc), và
gnosis (hiểu biết).


DƯỢC LIỆU
 Matiere medica / Planta medica
 Pharmacognosy/Pharmacognosie
 Dược liệu = Pharmacognosy,
Phytochemistry and medicinal Plants.




LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
 Thời tiền sử
 Thời đại đồ đá mới (8.000 – 5.000 B.C)
 Văn minh Lưỡng hà (3.500 B.C)
 Trung quốc cổ đại
 Ai cập cổ đại
 Ấn độ cổ đại (700 B.C)
 Hy lạp và La mã cổ đại


 Châu Âu: Sử dụng cây cỏ làm thuốc theo
kinh nghiệm dân gian
 Cây cỏ trị liệu (Phytotherapie)
 Vi lượng đồng căn (Homeopathie)
 Hương trị liệu (Aromatherapie)


 TRUNG QUỐC
 Trung Y học cổ truyền dựa trên học thuyết
âm dương và ngũ hành (tương sinh, tương
khắc). Theo học thuyết này các bài thuốc
được kết cấu theo Quân - Thần – Tá - Sứ.
 Sử dụng cây cỏ theo kinh nghiệm dân
gian, theo dân tộc, vùng …


 ẤN ĐỘ
 Ayurveda (Ayur = cuộc sống, veda = hiểu

biết), có nghĩa là ‘Science of life’. Học thuyết
mang lại sự hài hịa giữa thể chất, tâm hồn,
tín ngưỡng (niềm tin) của mỗi người với xã
hội.


MÔN HỌC DƯỢC LIỆU


Từ năm 1950 tất cả sinh viên Dược khoa đều phải học
môn Dược liệu.



Dược liệu nghiên cứu cả trồng trọt, thu hái và chế biến
nguyên liệu làm thuốc.



Nghiên cứu Dược liệu cần phải thẩm định được đúng
dược liệu, nghiên cứu tác dụng sinh học và dược lý cũng
như đánh giá được tác dụng trên lâm sàng.



Phần lớn các nghiên cứu về dược liệu tập trung nghiên
cứu cây thuốc và các bài thuốc dân gian.


MƠN HỌC DƯỢC LIỆU



Dược liệu là mơn học liên ngành (khoa học tự nhiên và khoa
học xã hội) bao gồm các môn học như Thực vật, Thực vật
dân tộc học, Cây cỏ làm thuốc, Hố học (Hóa thực vật),
Dược lý, Công nghiệp dược, Dược lâm sàng và Thực hành
dược khoa để có thể kiểm nghiệm và đánh giá các thuốc có
nguồn gốc thiên nhiên và khả năng ứng dụng trong điều trị.



Hiện nay, việc tách và xác định cấu trúc các hợp chất từ
nguồn nguyên liệu tự nhiên cũng là một phần của môn học
Dược liệu mà trước đây được gọi là Hóa học các hợp chất tự
nhiên.


PROBLEMS
 Thiếu những nghiên cứu chứng minh cách sử dụng
cây thuốc theo kinh nghiệm dân gian.
 Tranh luận về chất có hoạt tính
 An tồn
 Tiêu chuẩn cho thử nghiệm lâm sàng.
 Mất nhiều lồi cây q, hiếm.
 Khơng tạo nguồn dược liệu ổn định.
 Thiếu phổ cập kiến thức sử dụng cây thuốc dân gian.


MỤC TIÊU MÔN HỌC
1. Nguồn gốc, phân bố và đặc điểm những dược liệu

thường dùng
2. Cấu trúc hóa học nhóm hợp chất tự nhiên thường gặp
trong dược liệu (carbohydrat, glycosid tim, saponin,
iridoid glycosid, flavonoid, anthranoid, coumarin, tanin,
alcaloid, vitamin, tinh dầu, nhựa, chất béo)
3. Phương pháp kiểm nghiệm dược liệu
4. Tác dụng sinh học và công dụng của những dược liệu
thường dùng


HỢP CHẤT TỰ NHIÊN
 Sertürner, Đức (1783 – 1841)

 Tách Morphin từ thuốc phiện
 Caventou, Pháp (1795 – 1877) và Pelletier, Pháp (1788 –
1842)

 Tách emetin từ ipeca (1817)
 Tách strychnin và brucin từ hạt mã tiến (1818)
 Tách quinin và cinchonin từ vỏ cây canhkina
(1820), tạo muối, thử lâm sàng.


Cinchona spp.
Rubiaceae

N

R1
MeO


R2

N

Quinine

Quinidine

R1

H

OH

R2

OH

H

Antimalarial

Antifibrillant


Digitalis spp. Scrophulariaceae

O
OH


OH

OH
HO

O

O

O
OH

O

OH
O

O

Digoxin
Cardiotonic

H

O


Papaver somniferum, Papavaceae


RO

O

H
NCH3

HO

R

Morphin
e

Codeine

H

CH3

Antalgic

Antalgic,
antitussive


Catharanthus roseus (L). G.Don f.
Apocynaceae
OH
N

N

N
H
H3COOC
MeO

H

OH
N
R H

OCOCH3
COOCH3

R

Vinblastine

CH3

Leukaemia, testicular, kidney,
bladder, ovarian cancers,
Hodgkin’disease

Vincristine

CHO


Acute lymphoblastic leukaemia

Vinorelbine = 5’-

noranhydrovinblastine

Lung and breast cancer


Camptotheca acuminata Decn., Nyssaceae

R2

R3

R1

O
N
N
O
OH O

Topotecan

Irinotecan

R1

OH


R2

CH2NMe2

H

R3

H

Et

Ovarian cancer

Colon
cancer

N

N

COO


Taxus spp.
Taxaceae

R2O


O

O
H

H
N

R1
O

O OH

O

OAc
OCOC6H5

OH HO
C6H5

Paclitaxel
(Taxol®)

Docetaxel
(Taxotere®)

R1

C6H5


tBuO

R2

CH3

H

Breast and
ovarian cancer
Lung cancer

Breast cancer
Lung cancer


VỊ TRÍ CỦA DƯỢC LIỆU TRONG NGÀNH Y TẾ VÀ
KINH TẾ QUỐC DÂN

- Theo thống kê của WHO : 80% dân số thế giới sử dụng cây cỏ cho
chăm sóc sức khỏe ban đầu.
- Ở Pháp : 45% thuốc trong danh mục thuốc được lưu hành trên thị
trường là thảo mộc (VIDAL)
- Nguồn nguyên liệu bán tổng hợp các hormone steroid (cần
100.000 tấn củ mài chứa diosgenin)
- Nguồn khai thác các hợp chất thiên nhiên để phát triển thuốc hóa
dược



CHẤT LƯỢNG DƯỢC LIỆU

Trồng
trọt

CHẤT
LƯỢNG
DƯỢC LIỆU

Bảo
quản

Thu
hái

Phơi
sấy


THU HÁI DƯỢC LIỆU
 Thu hái : hàm lượng hoạt chất

- phụ thuộc theo mùa, theo chu kỳ phát
triển
 → hàm lượng hoạt chất đạt tối đa
 Ví dụ :
Hịe (Sophora japonica L., Fabaceae)
Thanh cao hoa vàng (Artemisia annua,
Asteraceae)
Thuốc phiện (Papaver somniferum)



SƠ CHẾ DƯỢC LIỆU
- Dược liệu chứa nhiều enzym : enzym thuỷ phân, emzym đồng phân
hóa, enzym oxi hóa …
-Enzym tồn tại trong cây sau thu hái hoạt động mạnh ở nhiệt độ 25 –
50 oC với độ ẩm thích hợp.
- Enzym tác động lên hoạt chất để chuyển thành các sản phẩm thứ
cấp.
Ví dụ : hyoscyamin (belladon, cà độc dược), có dây nối ester →
tropanol và acid tropic


SƠ CHẾ DƯỢC LIỆU
1. Phương pháp phá hủy enzyme bằng cồn sôi : cồn 95 o
- thu cồn hoặc cao thuốc
2. Phương pháp dùng nhiệt ẩm : hơi cồn hoặc hơi nước
- hơi cồn : cho dược liệu có màu đẹp, thành phần hóa học khơng đổi
- hơi nước : dùng với dược liệu cứng, nhược điểm : tinh bột thành hồ …
3. Phương pháp dùng nhiệt khô : (chế biến chè xanh) luồng gió nóng 80-110 oC
- nhược điểm : mơi trường khơ khó phân hủy enzym.


1. Phơi :
- phơi dưới ánh sáng mặt trời (ưu điểm : rẻ; nhược điểm : phụ thuộc thời
tiết, nhiễm bụi, thu hút ruồi, hoạt chất biến đổi bởi UV)
- phơi trong bóng râm : dược liệu là hoa, dược liệu chứa tinh dầu
2. Sấy (nhiệt độ cao) :
- Nhiệt độ cao và áp suất thường: buồng sấy kiểu hầm thơng (đầu cung
cấp điện, đầu kia có quạt gió hút, dược liệu di chuyển bằng đường ray)

- Nhiệt độ cao và áp suất giảm
3. Đông khô : phương pháp cho tinh thể nước đá thăng hoa ở nhiệt độ thấp
và áp suất giảm.


×